Như vậy, công tác kế toán hoạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmđóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán hạch toán của doanh nghiệp,thông qua quá trình kế toán hạch toán chi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, cùng với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện của đấtnước, của cơ chế quản lý kinh tế, nền kinh tế thị trường đang từng bước địnhhình và hoàn chỉnh Vì vậy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như công trìnhxây dựng dân dụng ngày càng tăng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nóichung, doanh nghiệp xấy lắp nói riêng không ngừng xây dựng để phấn đấu mởrộng quy mô hoạt động kinh doanh và đạt được mục tiêu tối đa lợi nhuận hoá.Chính vì vậy để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải cạnh tranh gây gắt Muốn tồn tại và đứng vững được, cácdoanh nghiệp phải luôn quan tâm đến công tác giá thành, vì giá thành là một chỉtiêu tổng hợp luôn phản ảnh trình độ mọi mặt của doanh nghiệp Thông qua giáthành người ta có thể đánh giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
và trình độ quản lý của doanh nghiệp Nhất là đối với doanh nghiệp xây dựng,công tác quản lý giá thành là một nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến khảnăng cạnh tranh, đấu thầu xây dựng trên thị trường hiện nay
Như vậy, công tác kế toán hoạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmđóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán hạch toán của doanh nghiệp,thông qua quá trình kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ cungcấp cho lãnh đạo doanh nghiệp những thông tin cần thiết về tình hình sản xuấtcủa doanh nghiệp từ đó để lãnh đạo của doanh nghiệp có kế hoạch điều hành sảnxuất một cách hợp lý để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạidoanh nghiệp Nếu muốn giảm giá thành thì phải biết giá thành của đơn vị mình
là bao nhiêu, chi phí phát sinh tại những khâu nào sau đó mới định hướng giảiquyết sao cho có hiệu quả nhất
Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp 378 công ty Vạn Tường, được tiếp xúcvới thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và được xuất phát từ thực trạng củacông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của xínghiệp, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán và sự hướng dẫn tận
tình của cô Nguyễn Thị Xuân Trang nên em đã chọn “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP 378 - CÔNG TY VẬN TƯỜNG” để làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Lợi
Trang 2PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP I.Chi phí sản xuất
1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vậthóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định ( tháng, quý, năm )
Từ khái niệm này cho thấy chi phí sản xuất gắn liền với quy trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thực chất là sự vận động của các yếu tố đầu vào và biến đổi chúng vớimục đích cuối cùng là tạo thành sản phẩm
Khi hạch toán chi phí sản xuất chỉ tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong khoản mà doanh nghiệp bỏ ra thực tế vào hoạt động sản xuất của doanhnghiệp ở kỳ đó
2 Phân loại chi phí sản xuất.
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học, thống nhất và hợp lý
sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong công việc hạch toán chi phí sản xuất của các
kế toán và khả năng kiểm soát chi phí của nhà quản lý Tùy thuộc vào từng loạihình sản xuất, tùy thuộc vào từng yêu cầu của công tác quản lý, có cách phânloại như sau:
+ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
+ Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế
+ Phân loại chi phí sản phẩm theo cách ứng xử của chi phí
Trong đó, phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế là một cáchphân loại phục vụ cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo khoản mục, tính toán tính chính xác giá thành thực tế của sản phẩm,xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến giá thành sảnphẩm Từ đó, phục vụ cho công tác phân tích giá thành sản phẩm và giám sátviệc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế
Cách phân loại dựa trên cơ sở các khoản mục của giá thành, theo đónhững chi phí có cùng chung một công dụng kinh tế sẽ được sắp xếp vào khoản
Trang 3một chi phí không phân biệt tính chất kinh tế của chi phí Như vây, chi phíphats sinh tại công ty sẽ được chia ra gồm 3 khoản mục sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ
-Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả,phải thanhtoán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,dịch vụ như tiền công, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhânsản xuất như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ( các khoảntrích trên tiền lương theo tỷ lệ quy định )
-Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phát sinh trong phạm viphân xưởng như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chiphí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, khấu haoTSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất
3 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Điều kiện then chốt để tính giá thành được chính xác, giảm khối lượngcông tác kế toán và phát huy tác dụng của kế toán trong công tác quản lý kinh
tế tài chính đó là xác định đúng đắn đối tượng và phương pháp hạch toán chiphí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loại.Mục đích bỏ ra một khoảng chi phí là để tạo ra các sản phẩm hoàn thành hoặcthực hiện các lao vụ, dịch vụ Vì vậy, chi phí của các doanh nghiệp các mộtkhoản nhất định cần phải được tập hợp theo các yếu tố chi phí, khoản mục chiphí và giới hạn trong một phạm vi nhất định để phục vụ cho công tác tính giáthành sản phẩm Phải xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất một phạm
vi nhất định cần được tập hợp để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn xác định trước để tập hợpchi phí sản xuất đối tượng sản xuất Đối tượng này có thể là sản phẩm hoặcnhóm sản phẩm cùng loại, là chi tiết sản phẩm hoặc nhóm chi tiết sản phẩm, làđơn đặt hàng, là giai đoạn công nghệ, là phân xưởng hoặc bộ phận sản xuấthoặc đơn vị sản xuất Như vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuấtthực chất là nơi phát sinh chi phí và nơ chịu chi phí làm cơ sở cho việc tập hợpchi phí sản xuất để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành sản phẩm, yêu cầu phântích, kiểm tra chi phí và xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ
Trang 4Sản phẩm của doanh nghiệp được hoàn thành ở nhiều gia đoạn khácnhau tùy theo đặc điểm tình hình của doanh nghiệp, tùy theo quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm Vì vậy, không có đối tượng hạch toán chung cho tất
cả các loại hình doanh nghiệp Kế toán phải căn cứ vào tình hình cụ thể vềtrình độ quản lý, về quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất sản phẩm để xácđịnh hạch toán chi phí sản xuất cho riêng doanh nghiệp
Việc xác định hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp cần phải dựtrên những căn cứ sau:
+ Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là sản xuấtgiản đơn hay sản xuất phức tạp
+ Loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp là có phân xưởng haykhông có phân xưởng
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
+ Yêu cầu của việc tính giá thành sản phẩm
Từ những căn cứ xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trên thìđối tượng hạch toán chi phí của doanh nghiệp có thể là:
-Từng sản phẩm, từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm, qui trình côngnghệ hay phân xưởng sản xuất
2 Phân loại giá thành sản phẩm
- Giá thành định mức: Được xác định trước khi tiến hành quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm.Nó là giá thành dự kiến được xây dựng dụa trên cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật ở từng thời kỳ
- Giá thành kế hoạch: cũng được xác định trước khi tiến hành sản xuấtsản phẩm Nó là giá thành mà doanh nghiệp dự kiến đạt được kế hoạch Căn cứ
Trang 5vào giá thành định mức và dựa trên số liệu phân tích tình hình thực hiện giáthành kế hoạch của thời kỳ trước.
- Giá thành thực tế: chỉ được xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm đã hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phátsinh, tập hợp được trong kỳ
3 Đối tượng:
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công táctính giá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành
là kết quả thu được, đó là những sản phẩm nhất định đã hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm
cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sảnphẩm, đặc điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu trình độ hạch toán kế toán vàquản lý của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể
là từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khácnhau như sau:
Nội dung của giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất nhưng không phảichi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành của sản phẩmhoàn thành Chi phí sản xuất gắn liền với một khối lượng sản phẩm nhất định Trong giá thành sản phẩm còn bao gồm một phần chi phí thực tế đãphát sinh ở kỳ trước (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ởcác kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả)
Chi phí sản xuất chỉ đề cập đến lương chi phí phát sinh trong kỳ, còngiá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang vàphải chuyển sang kỳ sau một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 65.Kế toán chi phí sản xuất
5.1,Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a.Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được sử dụng trựctiếp để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ
+Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính sản phẩm sản xuất ra
c.Chứng từ :
Là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng
d.Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Công dụng : Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp phát sinh trong kỳ
*Kết cấu của TK 621 như sau:
TK 621-Trị giá nguyên vật liệu thực hiện lao
vụ, dịch vụ trong kỳ không dùng trực
tiếp cho sản xuất hoặc nhập lại kho
-Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất
TK 621 (không có số dư cuối kỳ)
-Trị giá thực tế nguyên vật liệu sửdụng
-Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng sảnxuất sản phẩm kết chuyển sang TK154
e.Phương pháp hạch toán.
.Phương pháp hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theophương pháp KKTX
Trang 7*Phương pháp hạch toán tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theophương pháp KKĐK
Phương pháp hạch toán : Thể hiện qua sơ đồ sau :
5.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
a Khái niệm :
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền
ăn ca và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sảnxuất tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
NVL mua ngoài dùng ngay vào sản xuất không qua kho Cuối kỳ kết chuyển phân bổ chi phí tính giá thành
Trang 8-Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất tiêu chuẩn phân bổ làtiền lương định mức, tiền lương kế hoạch, giờ công định mức, hoặc giờ côngthực tế khối lượng sản phẩm sản xuất.
-Đối với tiền lương phụ phân bổ theo tiền lương chính
-Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định tínhtheo tiền lương của công nhân đã tập hợp được hoặc phân bổ theo từng đốitượng
c Chứng từ :
-Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, phiếunghĩ hưởng BHXH, phiếu báo làm theo giờ, hợp đồng giao khoán, bảng thanhtoán tiền lương,
d Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc đốitượng tính giá thành (nếu được)
-Tập hợp CPNCTT (tiền lương, các
khoản trích lương, thực hiện lao vụ,
dịch vụ trong kỳ)
TK 622 (không có số dư cuối kỳ)
-Kết chuyển CPNCTT vào TK liênquan (TK 154, TK 631)
e Phương pháp hạch toán Thể hiện qua sơ đồ sau:
Tiền lương chính, lương phụ, phụ
cấp tiền ăn phải trả CN TTSX
Trích trước tiền lương nghĩ
phép của công nhân SX
Phân bổ và kết chuyển CP NCTT cho các đối tượng chịu chi phí
Trích BHXH, BHYT theo tiền
lương cơ bản của CNSX
Trang 9Là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh
ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường phục vụ sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội, khoảntrích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy đụnh trêntiền lương phải trả của công nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất
b Phương pháp phân bổ cụ thể của từng khoản chi phí sản xuất chung.
Chi phí khấu hao TSCĐ: Tính khấu hao TSCĐ là căn cứ vào chế độquản lý tài chính hiện hành của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệptiến hành trích KH TSCĐ một cách hợp lý, đúng chế độ hiện nay TSCĐ trongdoanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp hình thành, phương phápnày là căn cứ vào NGTSCĐ và thời gian sử dụng của TSCĐ để xây dựng mứctrích kế hoạch bình quân hàng năm cho TSCĐ
Mức trích KHTSCĐbình quân hằng năm =
Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụngChi phí còn lại được tập hợp và phân bổ cho các đối tượng theo phươngpháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn phân bổ thường là tiền lương nhân côngsản xuất, định mức chi phí, giờ công của công dân sản xuất
c Chứng từ :
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sảnxuất, nên chứng từ, bảng chấm công của công nhân ở phân xưởng, phiếu báolàm thêm giờ của công nhân ở phân xưởng, bảng thanh toán tiền lương củacông nhân ở phân xưởng, hoá đơn mua ngoài
Trang 10*Nội dung kết cấu tài khoản 627-CPSXC
-Tập hợp CPSXC phát sinh trong kỳ
(tiền lương NVQL, tiền thưởng, tiền
ăn ca, chi phí vật liệu, CCDC, CP
KHTSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, chi
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 : Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng
TK 6273 : Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng
TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng sản xuất
TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền nước, tiền điện)
TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền (chi phí hội phọp, tiếp khách)
Trang 11Tiền lương phải trả của
nhân viên QL phân xưởng
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo lương của nhân viên QLPX
Khi phát sinh các khoản khi giảm CPSXC căn cứ chứng từ có LQ
Xuất VL dùng ở bộ phận quản
lý phân xưởng
Xuất kho CCDC dùng cho SX
Phân bổ hoặc trích trước chi
phí vào chi phí SX chung
Trích khấu hao TSCĐ dùng
cho hoạt động sản xuất
Giá trị DV mua ngoài dùng vào SX
Chi phí khác bằng tiền cho HĐSXX
Phân bổ và kết chuyển CPSXC cho các đối tượng có liên quan
Trang 126.TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
DỞ DANG.
6.1.Tổng hợp chi phí sản xuất:
a Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Để chuẩn bị cho việc tính giá thành sản phẩm toàn bộ chi phí có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính đều phải tập hợp vào tài khoản
154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nội dung kết cấu của tài khoản 154
-Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
-Tập hợp chi phí sản xuất của hoạt
động sản xuất xuất chính (NVL trực
tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí SX)
-Số dư chi phí sản xuất dở dang cuối
-Chi phí thực tế của lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành cung cấp cho khách hàng
x
Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ
SL SP hoàn thành
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ
Trang 13Việc đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, phân bổ chi phí sản
xuất trong kỳ, mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Muốn đánh giá chính
xác sản phẩm dở dang trước hết phải kiểm kê chính xác số lượng sản phẩm dở
dang hiện có và xác định mức độ chế biến của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo
phương pháp thích hợp
a Đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương.
Đối với CPNVL chính trực tiếp thì được tính 100%) cho SPDD
Đối với chi phí chế biến (vật liệu phụ, công nhân, sản xuất chung) được
tính theo tỷ lệ hoàn thành tương đương
CP NVL chính phátsinh trong kỳ
x
Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ
SL SP hoànthành trong kỳ +
x
Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ quyđổi
SL SP hoànthành trong kỳ +
Số lượng sản phẩmcuối kỳ quy đổi
b Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:
Theo phương pháp này dùng chi phí định mức sản xuất ở từng công
đoạn chế biến nhân với số lượng sản phẩm dở dang ở công đoạn đó, sau đó
tổng hợp chung lại thành tổng giá trị sản phẩm dở dang
-Phương pháp này không chính xác bằng phương pháp tính theo sản
phẩm hoàn thành tương đương có ưu điểm là dựa vào bảng tính sẵn của sản
phẩm chi phí sản xuất dở dang, ở từng gia đoạn, giúp cho việc đánh giá sản
phẩm nhanh hơn
-Phương pháp này chỉ áp dụng được khi đơn vị xây dựng định mức chi
phí theo từng mức độ hoàn thành cho từng công đoạn sản xuất
c Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu.
Trang 14Theo phương pháp này giá trị sản phẩm sở dang cuối lỳ chỉ tính phầnchi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn chi phí khác như chi phí nhân công,chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Trang 15PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
XÍ NGHIỆP 378 CÔNG TY VẠN TƯỜNG.
I Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 378 – Công ty Vạn Tường.
1 Quá trình hình thành
Xí nghiệp 378 được thành lập sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóngđược quân khu VII tiếp quản Theo quyết định 172 của Quân khu V đến ngày01/7/1996 trực thuộc Công ty Vạn Tường quân khu V
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng cơ bản
Xí nghiệp có một vị trí rất thuận lợi vì xí nghiệp nằm trên đường Nguyễntất Thành và đường Nguyễn Lương Bằng Đường Nguyễn Lương Bằng là trụcđường đường chính nối dài từ Bắc đến Nam thuận tiện cho việc lưu thông vậtliệu xây dựng để đi đến công trường Đường Nguyễn tất Thành nằm sát bờ biểnrất thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng
Sau khi thành lập xí nghiệp hoạt động với số vốn ban đầu như sau:
Từ năm 1988-1993 xí nghiệp sản xuất các mặt hàng chính là vật liệu xâydựng cơ bản và vật liệu xây dựng Nguyên vật liệu chính để sản xuất vật liệu xâydựng là đá vôi, thạch cao…và các loại phụ gia khác Hầu hết các nguyên liệu nàyđều từ các tỉnh phía Bắc vận chuyển vào theo chỉ tiêu kế hoạch Do đó việc sảnxuất được đáp ứng đầy đủ Xí nghiệp luôn củng cố lại tình hình tổ chức hợp lý vềlực lượng lao động tiết kiệm chi phí sản xuất, sử dụng tối đa chất xám, thườngxuyên nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên, tận dụng hết laođộng thừa, kiểm tra chất lượng sản phẩm chặt chẽ từ khâu đưa nguyên vật liệuvào sản xuất đến khâu sản xuất ra sản phẩm Song song với việc đó xí nghiệpkhông ngừng đào tạo đội ngũ kỹ sư và công nhân có trình độ tay nghề cao để kịp
Trang 16thời nắm bắt được tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm không ngừng nâng cao năngsuất lao động, tiết kiệm vật tư, nần tốc độ luân chuyển đồng vốn, hạ giá thành sảnxuất với chất lượng sản phẩm tất để mang lại hiệu quả kinh tế cao với chi phíthấp.
Từ tháng 3 năm 1998 được sự chấp thuận của Bộ Quốc Phòng và sự chophép của Bộ kế hoạch và đầu tư phát triển xí nghiệp 378 đầu tư xây dựng dâychuyền công nghệ mới và sản xuất khép kín với công suất 50 vạn tấn/năm, vớilực lượng tiếp thị mash chức công tác Marketing ở hầu hết các tỉnh Miền TrungTây Nguyên để khách hàng làm quen với sản phẩm của xí nghiệp
Xí nghiệp 378 là đơn vị quân đội trực thuộc Công ty Vạn Tường quân khu
V và hoạt động bằng vốn của Bộ quốc phòng và vốn của nhà nước cấp hàng năm
xí nghiệp không ngừng bảo toàn vốn mà còn nâng cao lợi nhuận nâng cao vốn
3 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp 378 – Công ty Vạn Tường.
3.1 Chức năng của xí nghiệp 378 – Công ty Vạn Tường.
- Thi công xây dựng các công trình công nghiệp, bến cảng, đường dây vàtrạm biến thế điện, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi
- Thi công lắp đặt, kết cấu công trình phục vụ cho công tác xây dựng vàphát triển đô thị
3.2 Nhiệm vụ của xí nghiệp 378 – Công ty Vạn Tường.
Quá trình hoạt động trên cơ sở nhiệm vụ chính là thi công xây lắp xínghiệp đã từng bước đứng vững và phát triển đủ sức cạnh tranh gay gắt trong cơchế thị trường đặc biệt là thị trường ngành xây dựng Các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh của năm sau cao hơn năm trước dẫn đến lợi nhuận tăng cao
- Bên cạnh đó không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộngphạm vi hoạt động, tạo thêm uy tín trên thị trường
- Không ngừng bảo tồn và phát triển vốn và sử dụng hợp lý và có hiệu quảcác nguồn vốn của xí nghiệp
- Chăm lo cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người laođộng, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ công nhân viên
- Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước và cấp trên
- Duy trì một chế độ thủ trưởng, đồng thời tận dụng khả năng của các cá nhâncấp dưới một cách tối ưu nhưng tính kỹ thuật và trách nhiệm vẫnđược đảm bảo rõràng
Trang 17Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua một số năm:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp 378 – Công ty Vạn Tường
Sơ đồ tổ chức bộ máy của xí nghiệp 378 của công ty Vạn Tường quân khu V.
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người có thẩm quyền cao nhất trong xí nghiệp và chịu
trách nhiệm với cơ quan cấp trên và pháp luật Về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp
- Phó giám đốc: là người thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động của
xí nghiệp khi giám đốc đi vắng, là người trực tiếp giám đốc phụ trách các hoạtđộng của sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý côngtác kế hoạch, về quản lý thị trường, điều động sản xuất Tóm lại, là chịu tráchnhiệm trước giám đốc và pháp luật về công việc của mình làm
- Ban hành chính là tổ chức hoạt động công tác hành chính tổng hợp
công tác vũ trang, công tác bảo vệ an ninh trong xí nghiệp nhằm quản lý lao động
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 18tiền lương, tổ chức lưu trữ văn thư, hay bố trí sắp xếp trang bị dụng cụ làm việctrong cơ quan.
- Ban kỹ thuật: Theo dõi tình hình sản xuất, kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu
đưa ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tính toán chi phí công trình
- Ban tài chính kế toán: Quản lý tài sản, nguồn vốn của xí nghiệp, phân
tích hoạt động kinh tế, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, thực hiện quan hệvới các tổ chức tài chính Đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất, phòng tài chính lànơi thu thập xử lý và cung cấp thông tin kinh tế cho bộ máy quản lý
- Ban kế hoạch: Kinh doanh tổ chức và 1 quản lý toàn bộ hoạt động kinh
doanh của xí nghiệp, xây dựng hệ thống kế hoạch và quản lý công tác kế toán của
xí nghiệp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ kịp thời cho hoạt động của
xí nghiệp
3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp 378 – Công ty Vạn Tường
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình để thuận lợi cho việc sảnxuất kinh doanh, xí nghiệp đã lập ra các đội công trình, mạng lưới của xí nghiệpngày càng lớn về quy mô Cho đến nay, xí nghiệp có bốn đội sản xuất xây lắp
Để thuận lợi cho việc thi công các công trình, đáp ứng khối lượng công trình
III Tổ chức kế toán và hình thức kế toán tại xí nghiệp 378
1 Tổ chức công tác kế toán
1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán thuế
Trang 19Quản lý chỉ đạo chung công tác kế toán xí nghiệp, cùng giám đốc ký kếtcác hợp đồng kinh tế, ký các hoá đơn chứng từ kế toán trưởng chịu trách nhiệmtrước lãnh đạo và cơ quan chức năng cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính kếtoán của xí nghiệp.
- Kế toán tổng hợp:
Tập hợp chứng từ để có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu số liệu với kế toánviên xác định số liệu chính xác trước khi lên quyết toán Đồng thời kế toán tổnghợp trực tiếp theo dõi kế toán tổng hợp chi tiết TSCĐ, phân bổ và trích lương cán
bộ công nhân viên trong xí nghiệp
- Kế toán thanh toán và thuế:
Phản ánh chính xác các khoản thanh toán của xí nghiệp Theo dõi cáckhoản phải thu, thanh toán với khách hàng hay với các đơn vị trực thuộc, lọcchứng từ thu chi, kết hợp với thủ quỹ kiểm tra báo cáo quỹ hàng ngày và ghichép tình hình thuế củ xí nghiệp với nhà nước khi theo dõi các đội sản xuất của
xí nghiệp
- Kế toán quỹ:
Quản lý tiền mặt thực hiện nhiệm vụ thu chi tiền mặt, gửi rút từ công tyhay ngân hàng, vay vốn của cấp trên lập báo cáo quỹ
- Kế toán đội sản xuất
Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các đội, định kỳ nộpbáo cáo kế toán cho xí nghiệp
2 Hình thức kế toán tại xí nghiệp 378 – Công ty Vạn Tường.
Do đặc điểm quy mô sản xuất của xí nghiệp và xuất phát từ yêu cầu quản
lý nên xí nghiệp đã áp dụng hình thức: “CHỨNG TỪ GHI SỔ”
Trang 202.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
: Đối chiếu kiểm tra : Thực hiện định kỳ
Trang 212.2 Trình tự luân chuyển chứng từ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng ký các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu với bảngcân đối số phát sinh
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kếtoán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau ghi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào
sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghitrên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối phát sinh, sau
đó bảng cân đối số phát sinh được dùng để lập bảng báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh nợ và tổng phátsinh có của tất cả các tài khoản có, của tất cả các tài khoản trên sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư có của tất cả các tài khoản trên bảng cânđối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổnghợp chi tiết
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ NGOÀI MÁY THI CÔNG
* Đối với các công trình xây dựng xe máy của đội thì chi phí máy thi
công bao gồm: Tiền lương của nhân công điều khiển máy và các chi phí dịch
vụ mua ngoài phát sinh trong quá trình sử dụng, còn chi phí nguyên nhiên vật liệu sử dụng thì được đội cung cấp hàng ngày theo yêu cầu vì ở mỗi đội thi côn
sẽ mua và nhập kho số nhiên liệu để chuẩn bị phục vụ cho đội xe máy, trong quá trình sử dụng có đội xe máy sẽ kiểm tra theo dõi Còn chi phí khấu hao xe
máy sẽ được xí nghiệp theo dõi và tiến hành trích theo từng tháng đối với tất cảcác xe máy dùng ở các đội và khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí sản
xuất chung (Chi tiết: Chi phí khấu hao tài sản cố định), và sau đó được phân
bổ cho từng công trình
Trang 22Ví dụ căn cứ để trả lương cho một nhân công điều khiển xe sau: Kế toáncăn cứ vào khối lượng công việc mà xe đó thực hiện được, và dựa vào đơn giá hay là sốtiền phải trả cho khối lượng công việc đó theo quy định ở xí nghiệp để tiến hành trảlương
chuyển
Khốilượng
Đơngiá
Thànhtiền
Ghichú15/3 Vận chuyển vật liệu cho Công trình
Đội xe máy(Đã ký)
Lái xe(Đã ký)
Thống kê(Đã ký)
- Đối với nhiên liệu sử dụng cho xe máy thì được Ban quản lý các côngtrình xem xét và lựa chọn nhà cung ứng và tiến hành mua về để nhập khotrước
Sau khi được xem xét Ban quản lý Công trình tiến hành mua nguyên vậtliệu về nhập kho ở công trường đó, sau đó tổng hợp hoá đơn mua hàng hoá đógởi tới phòng Kế hoạch, phòng Kế hoạch lập phiếu nhập kho, phiếu nhập kho
cũng được lập thành ba liên: Liên 1 giữ lại cùi (Phòng Kế hoạch), liên 2 gởi lại cho thủ kho, liên ba chuyển tới phòng Tài chính Kế toán để làm căn cứ ghi sổ
Bộ tư lệnh Quân khu V
Công ty Vạn Tường
PHIẾU NHẬP KHO
Kiểm hoá đơn nội bộ
Mấu số: C 12 - HVT/ 01 - NK 004
Trang 23Ngày 31 tháng 3 năm 2008Xác nhận thanh toán:
Họ và tên người nhận: Trần Hồng QuânĐơn vị: Đội xe máy xí nghiệp 378 - MST: - Địa chỉ:
Lý do nhập: Phục vụ thi công Công trình Đảo Cù Lao ChàmNhập tại kho: Đồng chí Thuỷ - Chứng từ kèm theo:
STT Tên quy cách (Sản phẩm, vật tư và hàng
Thủ kho(Đã ký)
Người lập phiếu(Đã ký)
- Khi nguyên nhiên liệu được xuất dùng, phục vụ quá trình hoạt độngcủa xe máy thì được đội xe máy theo dõi từng xe máy sử dụng chúng:
Trang 24CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Từ đó, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí xe máy
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XE MÁY
Tháng 3 năm 2008 - Xe: 80 K - 14 81
01 Tiền lương công nhân lái xe 623-Đ.CLC 2.642.500
02 Chi phí xăng dầu phục vụ xe 623-Đ.CLC 3.622.500
Từ bảng tổng hợp chi phí xe máy tháng 3 năm 2008 -Xe 80K- 1481 Kếtoán tiến hành lên sổ chứng từ ghi sổ để theo dõi chi phí xe máy phát sinhtrong tháng
Công ty Vạn Tường
Xí nghiệp 378
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 46Ngày 31 tháng 3 năm 2008
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán lập sổ chi tiết cho tài khoản 623
Trang 25Công ty Vạn Tường
Xí nghiệp: 378
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 3 năm 2008Chứng từ Chứng từ ghi sổ
31/3 PKT 33/3 31/3 46 Trần Trung Thông Chi phí sử dụng xe máy thi công
Công trình Đ CLC: Lương lái xenhiên liệu phục vụ xe
334152