Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổphần Bia Hà Nội - Quảng Bình, em xin mạ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường quá trình cạnh tranh diễn ra hết sức gaygắt, khốc liệt một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, bên cạnh việcnâng cao chất lượng sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng Do đó, doanhnghiệp cần phải có một hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm hoàn thiện
Là một phần hành quan trọng của Kế toán, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực,kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp chocác nhà quản trị chỉ ra được định hướng, biện pháp, sử dụng tiết kiệm, hiệuquả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản trị chỉ
ra được định hướng, biện pháp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuấtnhằm hạ giá thành sản phẩm Nói cách khác, hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là công cụ giúp các nhà quản trị lựa chọn phương ánsản xuất tối ưu, thấy được khả năng thực hiện các phương án đó, đồng thời làcăn cứ xác định giá bán sản phẩm đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi
Từ khi Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ quan liêu baocấp sang cơ chế thị trường, một số doanh nghiệp Nhà nước đã không cónhững điều chỉnh phù hợp, làm ăn yếu kém dẫn tới giải thể, phá sản Tuy vậy,vẫn có rất nhiều doanh nghiệp Nhà nước đã khẳng định được chỗ đứng củamình trên thị trường Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình là một trong
số các doanh nghiệp Nhà nước như vậy, các sản phẩm bia của Công ty ngàycàng đuợc người tiêu dùng cả trong và ngoài tỉnh đều ưa thích
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và qua thời gian thực tập tại Công ty
Cổphần Bia Hà Nội - Quảng Bình, em xin mạnh dạn chọn đề tài : “Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành” cho
chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình, với mong muốn tìm hiểu về cáchvận dụng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình và dóng góp các đề xuất của mìnhvào việc hoàn thành công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty
Trang 2Chuyên đề thực tập chuyên ngành này được trình bày ba phần chính:
Phần I: Tình hình và đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần Bia Hà Nội
- Quảng Bình
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
Phần III: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành trong công
ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình
Phần IV: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sán xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Là một sinh viên chỉ được học trên lý thuyết, rất ít được tiếp cận vớithực tế công tác kế toán, và trước một chuyên đề thực tập chuyên ngành baogồm nhiều nội dung Mặc dù đã hết sức cố gắng song vẫn không thể tránhkhỏi những khiếm khuyết nhất định Vì vậy em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của Cô nhằm hoàn thiện hơn nữa chuyên đề thực tập chuyên ngành
mà bản thân em đã nghiên cứu
Đồng Hới, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
Trang 3Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU……… Trang:…PHẦN I: TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢNCÔNG TY CỔ PHẦN BIA
HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH ……… Trang:…
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔPHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH ……… Trang:…
2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT,TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝCỦA CÔNG TY ……….Trang:…2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất ……… Trang:…2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty ………Trang:…
3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ………Trang:…3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ………Trang:…3.2 Hình thức kế toán áp dụng ……… Trang:…3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ……… Trang:…3.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán ………Trang:…3.5 Các chính sách kế toán áp dụng ………Trang:…3.6 Tổ chức trang thiết bị thêm 3 máy vi tính ở phòng kế toán …….Trang:…
4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TYQUA 2 NĂM 2007, 2008 ………Trang:…PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNGBÌNH ………Trang:…2.1 Tổng quát về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình ………Trang:…
Trang 42.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ……… Trang:…2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất ……… Trang:…2.1.3 Đối tượng tập trung chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
……… Trang:…2.1.4 Kỳ tính giá thành ……… Trang:…2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phầnBia Hà Nội - Quảng Bình ………Trang:…2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ……… Trang:…2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……… Trang:…2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung ……… Trang:…2.3.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm ………Trang:…2.3.1 Tổng hợp chi phí sản phẩm ………Trang:…2.3.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang ……….Trang:…2.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm ………Trang:…PHẦN III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁTHÀNH TRONG CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH …… Trang:…I.Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích giá thành sản phẩm ……….Trang:…
1 Ý nghĩa: ……… Trang:…
2 Nhiệm vụ ……….Trang:…
II Phân tích giá thành của toàn bộ sản phẩm ……… Trang:…
1 Chỉ tiêu phân tích ……… Trang:…
2 Phương pháp phân tích ……… Trang:…III Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm….Trang:…
1 Chỉ tiêu phân tích ……… Trang:…
2 Phương pháp phân tích ……… Trang:…PHẦN IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠICÔNG TY……… Trang:…
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
Trang 53.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh ……….Trang:…3.2 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty……… Trang:…3.3 Đánh giá về công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm của Côngty……….……… Trang:…3.4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - QuảngBình ……….Trang:…KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… Trang:…
Trang 6PHẦN I:
TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
- Địa chỉ: Tiểu khu 13 - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - TỉnhQuảng Bình
- Điện thoại: 052.3822365 - Fax: 052.3840721
- Email: biaqb@yahoo.com
quangbinhbeer@habeco.com.vn
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sảm xuất, thương mại, dịch vụ
* Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất mua bán đồ uống bia rượu, nước giải khát
+ Xuất nhập khẩu thiết vị dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất bia
+ Mua bán (cả xuất khẩu) đồ uống, bia, rượu, nước giải khát các loại.+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn du lịch
Thực tế công ty chỉ mới bắt đầu vào việc SXKD bia còn các lĩnh vựckhác sẽ được thực hiện trong tương lai gần
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình là Công ty cổ phần đượcchuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 59/2003/QĐ-UBngày 22/10/2003 của UBND Tỉnh Quảng Bình
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2903000010 ngày 19/11/2003,thay đổi lần thứ 4 ngày 04/06/2007 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh QuảngBình cấp
Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình được chuyển thành Công tycon của Tổng Công ty bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Nay là Tổng công
ty Cổ phần Bia - Rượi - Nước giải khát Hà Nội) theo quyết định số TCCD ngày 11/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và hoạt động theoLuật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty Tuy là đơn vị thành viên của Tổng
2092/QĐ-SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
Trang 7Công ty Bia - Rượu - nước giải khát Hà Nội nhưng Công ty có tư cách phápnhân, hạch toán độc lập, sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của Nhànước Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình đuợc thành lập dựa trên cơ
sở vốn góp của cổ đông, trong đó Công ty Bia - Rượi -nuớc giải khát Hà Nộichiếm 51% cổ phần Công ty mẹ hỗ trợ Công ty con bằng nhân lực, tài sản vàcông nghệ nhưng sẽ để công ty con tự phát triển bằng chính sản xuất áp dụngcông nghệ hiện đại, ứng dụng hiệu quả của sản xuất để nâng cao công suấtsản xuất bia trên 20 triệu lít bia/năm, hoàn thiện sản xuất bia chai đủ sứccạnh tranh với thị trường Đến nay sản phẩm chủ yếu của Công ty đã và đangđược tiêu thụ rộng rãi Công ty vẫn đang tìm biện pháp để mở rộng các đại lýbia và mở rộng thị truờng
2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT,TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình tổ chức sản xuất theo từngphân xưởng trong mỗi phân xưởng, mỗi tổ chức sản xuất đảm nhận một quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm Máy móc, thiết bị được bố trí tuần tự theoquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tạo thành một dây chuyền khép kín
Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty thể hiện như sau:
Sơ đồ 1:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH
+ Phân xưởng sản xuất chính: Sản phẩm sản xuất bia hơi, bia chai Bộphận này có trách nhiệm quản lý kỹ thuật, quảnlý dây chuyền lọc nấu, kế toán
Tổ chiết và hoàn thiện SP
kế, XDCB,
BX, PT
Trang 8thống kê phân xưởng, điều hành trực tiếp sản xuất sản phẩm và các bộ phận
Trang 9Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bia của Công ty Bia Hà Nội-Quảng Bình
Cơ cấu sản phẩm sản xuất của công ty là Bia hơi Sla’dek và Bia chai HàNội Đây là những mặt hàng công nghiệp thực phẩm được quản lý chất lượngbởi hệ thống ISO 9001:2000, chính vì vậy các chất thải của sản xuất chủ yếu
là khói lò, bã hèm, bụi xay nguyên liệu (malt, gạo) được xử lý nghiêm ngặt
Do vậy trong qu¸ trình sản xuất nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản
Thanh trùng Dán nhãn
Bia chai thành phẩm
Trang 10phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm, Công ty Bia Hà Nội - Quảng Bình đã cómột quy trình công nghệ tương đối hoàn chỉnh, hiện đại
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình đã xây dựng một hệ thốngquản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng Theo kiểu cơ cấu này, Công tyvừa đảm bảo nguyên tắc chế độ một thủ trưởng, vừa sử dụng đuợc năng lựcchuyên môn của các thành viên trong ban quản lý Mô hình về cơ cấu tổ chứcquản lý của Công ty được mô tả như sau:
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Bia Hà Nội - Quảng Bình
3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Để đảm bảo tính thống nhất và liên hoàn trong công tác kế toán giúp bộmáy kế toán xử lý nhanh các thông tin, đảm bảo cung cấp cho nhà quản trị
Phòng tài chính kế toán
Phòng điều hành sản xuất
Phòng kỹ thuật công nghệ
Phòng KCS men
Phòng thị trường tiêu thụ
Bộ phận
men
Bộ phân lọc bia
Tổ nấu Tổ cơ
điện
Tổ chiết bia
Trang 11những thông tin nhanh nhất, chính xác nhất ban lãnh đạo công ty đã xây dựngmột bộ máy kế toán gọn nhẹ nhằm đảm bảo tính tập trung thống nhất.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty CP Bia Hà Nội - Quảng Bình như sau:
Giải thích: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 4:Tổ chức bộ máy của Công ty CP bia Hà Nội-Quảng Bình
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán
Kế toán trưởng - Trưởng phòng Tài chính - Kế toán:
- Phụ trách điều hành mọi hoạt động của phòng về hành chính và côngtác chuyên môn nghiệp vụ
- Cùng các phòng xây dựng kế hoạch SXKD, xây dựng định mức kinh tÕ
kü thuËt, xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch lao động tiền lương, phânphối lợi nhuận và xây dựng kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm trình Giámđốc phê chuẩn
- Kiểm tra nghiệp vụ kế toán tổng hợp, TSCĐ, công tác giá thành sản phẩm,hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh và tham gia chỉ đạo toàn bộ các công tácnghiệp vụ của phòng
- Lập kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm trên kế hoạch SXKD củanăm được Hội đồng quản trị thông qua
- Quản lý tốt công tác tài chính: công nợ, nguồn vốn, cân đối và sử dụngvốn hợp lý cho SXKD và đầu tư, đưa lại hiệu quả kinh tế cao
- Hạch toán tài chính kịp thời theo chế độ Nhà nước quy định và phục vụyêu cầu quản lý của Công ty
Kế toán trưởng
Trang 12- Trực tiếp làm nhiệm vụ kế toán TSCĐ, giá thành sản phẩm, hạch toán kếtquả SXKD và cùng Trưởng phòng tham gia chỉ đạo toàn bộ các công tác nghiệp
và thanh toán ngân sách
Kế toán thành phẩm tiêu thụ: Bia hơi, bia chai Hà Nội kiêm kế toán vật
tư, CCDC.
- Quản lý và lập hoá đơn bán hàng giao cho khách hàng Tuân thủ cácquy định về lập, quản lý, cung cấp, bảo quản các báo cáo, hoá đơn
- Theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
- Kế toán công nợ bán hàng chi tiết theo khách hàng (TK 131), kế toántheo dõi quản lý nhập xuất, mua bán hàng hoá, thành phẩm, bia chai, bia hơicác loại
- Kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ từng loại sảnphẩm trong từng kỳ kế toán
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Theo dõi quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sửdụng vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Mở sổ theo dõi nhập xuất, tồn vật tư, công cụ dụng cụ cho SXKD, sữachữa máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản khác theo quy định
- Hạch toán đúng, lập các báo cáo về Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụkịp thời theo yêu cầu quản lý
- Giám sát việc mở và ghi chép sổ sách, thẻ kho của thủ kho, trực tiếphướng dẫn chuyên môn
Thủ quỹ
- Chịu trách nhiệm thu tiền bán Bia hơi và Bia chai
- Quản lý lượng tiền hiện có trong ngân quỹ theo các mục đích, vụ việckhác nhau
- Định kỳ, tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên
Thủ kho
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
Trang 13- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn các loại nguyên vật liệu, công cụdụng cụ ở kho vật tư và Bia ở kho thành phẩm.
- Hàng ngày, thủ kho tiến hành ghi sổ, thẻ chi tiết Vào cuối ngày trình lênphòng kế toán
3.2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình là một doanh nghiệp sản xuất bia.Hàng ngày các nghiệp vụ phát sinh khá nhiều, do đó nhằm giảm bớt khối lượngcông việc cho nhân viên kế toán Công ty đã sử dụng máy vi tính vào công việchạch toán Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
dựa trên nền Nhật ký chung với phần mềm kế toán được sử dụng là ACSOFT.
Theo hình thức này trình tự ghi sổ như sau: Hằng ngày, sau khi tiếp nhận cácchứng từ gốc ban đầu như Hoá đơn GTGT, Giấy đề nghị, Giấy thanh toán, Phiếuxuất kho, Phiếu nhập kho kế toán sẽ tiến hành kỉêm tra, phân loại Sau đó kếtoán sẽ nhập các số liệu vào máy theo từng phần dành riêng và tiến hành địnhkhoản Máy tính sẽ tự dộng ghi vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản cóliên quan
Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ), đồng thời máytính sẽ tự động lên bảng cân đối số phát sinh, các báo cáo tài chính cuối tháng.Cuối mỗi quý, Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết in ra giấy, đóngthành quyền và thực hiện vác thủ tục pháp lý theo quy định và sổ kế toán ghi bằngtay
Sau đây là sơ đồ trình tự ghi sổ
Trang 14Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 5: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ CỦA CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH
3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán mới được hình thành theo quyết định
số 15/2006 QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
3.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Lập báo cáo kế toán quy định là công việc cuối cung của công tác kếtoán ở Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình, cuối mỗi quý kế toán tổnghợp số liệu lập báo cáo tài chính quý đó, Công ty lập 04 bản báo cáo kế toánvào cuối mỗi quý
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG
LOẠI
SỔ, THẺ CHI TIẾT
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 15- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)
3.5 Các chính sách kế toán áp dụng:
* Kỳ kế toán của Công ty được áp dụng từ ngày 01/01/N đến 31/12/N.
* Đơn vị tiền tệ được thống nhất sử dụng là : VNĐ (Việt Nam Đồng).
* Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Ngoại tệ
được quy đổi ra VND theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ Chênh lệch thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ gái dođánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ kết chuyển vào doanh thu hoặc chiphí tài chính
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá
gốc bao gồm chi phí mua, chế biến và chi phí liên quan trực tiếp phát sinh
- Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp Nhập trước –Xuất trước
- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên
* Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
- Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc
- Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
* Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳkhi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên tục trực tiếp đến việc đầu tư xây dựnghoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốnhoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
16 “chi phí đi vay)
*Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điềukiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với chủ quyền sở hữu sản phẩmhoặc hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua;
Trang 16- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành đuợc xác dịnh theo phươngpháp đánh giá công việc hoàn thành
+ Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tàichính khác được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tứchoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
* Nguyên tắc ghi nhận thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN:
- Kế toán thuÕ GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Thuế suất thuế TTĐB áp dụng với mặt hàng Bia hơi là 30%, đối vớimặt hàng Bia chai và Bia lon là 75%
- Kế toán thuế TNDN: do Công ty đang được hưởng ưu đãi thuế TNDNtheo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 378/GCN-UB ngày 18/3/2005 củaUBND Tỉnh Quảng Bình cho Dự án đầu tư sản xuất bia Do đó Công ty đượchưởng thuế xuất thuế TNDN là 20%, được miễn 1 năm vào giảm 50% cho 4năm tiếp kể từ năm 2007
3.6 Tổ chức trang thiết bị thêm 3 máy vi tính ở phòng kế toán
Từ năm 2003 Công ty trang bị thêm 3 máy vi tính ở phòng kế toán.Công ty đã chuyển công tác kế toán thủ công trước đó sang công tác kế toánmáy với hình thức phần mềm phù hợp (ACSOFF)
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
Trang 174 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 2
NĂM 2007, 2008
Đơn vị tính: đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
So sánh Tuyệt đối Tương
8 Lợi nhuận sau thuế TNDN 10.253.961.365 5.846.839.186 (4.407.122.179) -42,98%
9 Quỹ đầu tư phát triển 0 2.255.856.000 2.255.856.000
10 Qũy dự phòng tài chính 0 512.700.000
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 511.100.464 321.034.428 (190.066.036) -37,19% Thu nhập bình quân người
lao động (đ/người/tháng) 3.279.000 3.529.000 250.000 7,62%
Căn cứ số liệu được phản ánh ở bảng trên, ta có thể khái quát đánh giá
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:
Năm 2008, Tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng so với năm 2007 là
1.879.725.020 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 5,33% Doanh thu năm 2008 cũng
tăng 40.125.697.634 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 28,29%, điều này cho thấy
trong năm Công ty đã tổ chức tốt trong quá trình điều hành, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh Đồng thời cũng phản ánh đuợc sự quan tâm của
người tiêu dùng đối với mặt hàng bia của Công ty, cho thấy mặt hàng đã có
chỗ đứng trên thị trường, được người tiêu dùng sử dụng nhiều
Trang 18Tuy nhiên, xét về lợi nhuận sau thuế thì năm 2008 so với năm 2007 thìlại giảm 4.407.122.179 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 42,98% Lợi nhuận giảm
là do trong năm 2008, Công ty đã phải chi phí quá cao, cụ thể là chi phí củanăm 2008 tăng so với năm 2007 là 20.456.307.094 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng28,78%, một trong những nguyên nhân làm cho chi phí tăng là do tiền lươngcủa CBCNV tăng lên, nhìn vào bảng số liệu cho thấy năm 2008 thu nhập bìnhquân của người lao động tăng 250.000đồng/người/tháng, tương ứng tỷ lệ tăng7,62% Điều này cho thấy, Công ty đã quan tâm nhiều đến đời sống và thunhập của người lao dộng Đồng thời năm 2008 Công ty phải nộp thuế TNDN
là 588.061.473 đồng trong năm 2007 Công ty không phải nộp khoản thuếnày, đây cũng là một nhân tố làm cho lợi nhuận của Công ty bị giảm đi
Số liệu trên cũng phản ánh tình hình Tài sản cố định của Công ty năm
2008 so với năm 2007 tăng 1.879.725.021 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 2,07%,trong đó nguyên giá TSCĐ tăng 6.245.312.324 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng5,69%, Chi phí XDCB tăng 282.343.944 tương ứng tỷ lệ tăng 55,06%, Công
ty cũng đã trích các nguồn quỹ như Quỹ Đầu tư phát triển tăng 2.255.856.000đồng và Quỹ Dự phòng tài chính tăng 512.700.000 đồng, tương ưứngtỷ lệtăng 100% Qua đây cho thấy trong năm công ty đã tăng mức đầu tư vào tàisản cố định (xây dưng và sữa chữa lớn TSCĐ) để phục vụ tốt hơn cho côngtác sản xuất kinh doanh cũng như sự phát triển lâu dài của Công ty Công tycần phát huy duy trì để ngày càng lớn mạnh trên thương trường
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
Trang 192.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình là một đơn vị sản xuất cóquy mô tương đối lớn, các khoản chi phí không phức tạp nhưng phát sinhthường xuyên với khối lượng lớn Quy trình sản xuất Bia là một quy trình liêntục phức tạp và qua nhiều công đoạn chế biến khác nha Các chi phí bỏ ratrong quá trình sản xuất cũng rất đa dạng, gồm nhiều loại trong đó chi phíNVLTT chiếm một tỷ trọng lớn (từ 75% - 85%) do đó vẫn kiếm soát chặt chẽloại chi phí này
Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là chi phí sản xuấtkinh doanh được tập hợp theo khoản mục chi phí, bao gồm:
(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong đó: Nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng 60,11%
Nguyên vật liệu phụ chiếm tỷ trọng 17,55%
Vật liệu khác chiếm tỷ trọng 0,5463%
(2) Chi phí nhân công trực tiếp: Chiếm tỷ trọng 5,21%
(3) Chi phí sản xuất chung: Chiếm tỷ trọng 16,50%
Tại công ty các chi phí phát sinh ở bộ phận đều được tập hợp, phản ánhtại bộ phận đó rồi chuyển về phòng kế toán tại công ty Tại đây các chi phíđược theo dõi chặt chẽ thông qua hệ thống sổ sách và các TK chi tiết ở từng
bộ phận
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình kế toán thực hiện phânloịa chi phí theo khoản mục hay còn gọi là cách phân loại theo công dụngkinh tế và thời điểm phát sinh
Theo cách phân loại này thi chi phí sản xuất được xếp thành một sốkhoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ yêu cầu tínhgiá thành, phần tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và được chia thành
3 khoản mục như sau:
Trang 20- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác như: Gạo, hoa Hofpellets, đường, maltPháp, malt úc, hoa viên tiệp, hoa viên thơm , hoá chế, chai, mãn mác
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ số tiền lương phải trảcho công nhân tham gia hoạt động sản xuất trong kỳ và các khoản trích theolương như BHYT, BHXH, KPCĐ
- Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho cả qúatrình sản xuất như: vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương của nhân viên phânxưởng và các khoản trích theo lương, khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng,chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
2.1.3 Đối tượng tập trung chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, côngviệc đầu tiên và quan trọng là phải xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất
là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phátsinh chi phí và chịu chi phí
Do đặc thù của ngành sản xuất đồ uống có quy trình sản xuất tương đốihoàn chỉnh hiện đại và có sự tách bạch chi phí trên từng công đoạn của mỗisản phẩm sản xuất ra Trên cơ sở đó tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - QuảngBình đã chọn đối tượng tập hợp chi phí theo phân cường và đối tượng tính giáthành theo sản phẩm Với một loại sản phẩm, kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết kếtoán chi phí sản xuất theo từng đối tượng Và lập thẻ tính giá thành cũng đượclập riêng cho từng đối tượng đó
cả các chi phí sản xuất, phân bổ chi phí và tính giá thành cho từng sản phẩm
2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Nội dung
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang:…
Trang 21Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, được dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm Nguyên vật liệu trực tiếp này chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtkinh doanh nhất định và giá trị của chúng được chuyển toàn bộ vào sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất Bia đó là Malt (Đạimạch), gạo, hoa Houblon, Nguyên vật liệu phụ bao gồm Caramen, bột trợlọc, CaCl2,
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán chi phí vật liệu sử dụng các chứng từ gốc: hoá đơn giá trị giatăng, phiếu xuất khó vật liệu, bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng kê xuất khonguyên vật liệu
Lần ban hành 01
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ
Nguyên, nhiên, vật liệu - CCDC
Bộ phận yêu cầu : Tổ quản lý phân xưởng
Tên người nhận : Nguyễn Thị Thu
Ngày 01 tháng 12 năm 2009
Giám đốc công ty P KHVT - XDCB Người lập
Sau khi được trưởng phòng kế hoạch vật tư và Giám đốc đơn vị ký
duyệt Kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho vật tư (Biểu số 2 - Trang
…)
Đơn giá xuất kho được sử dụng là giá thực tế đích danh Phiếu xuất
khoa được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần) Sau khi lập phiếu, kế
Trang 22toán vật tư và kế toán trưởng ký xác nhận rồi trình Giám đốc ký, sau đó giaocho cán bộ quản lý vật tư cầm phiếu xuất kho xuống kho nhận hàng Sau khixuất kho, thủ kho ghi vào cột thực xuất của từng loại vật liệu cùng cán bộquản lý vật tư ký nhận vào phiếu xuất kho.
Ví dụ: Ngày 01 tháng 12 năm 2009 nhận được giấy đề nghị xuất vật tư
của Nguyễn Thị Thu – Tổ quản lý phân xưởng về số vật tư được yêu cầu sau:
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thu
Xuất tại kho: Hồng Liên
Thực xuất
Trang 23phiếu hàng trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các phiếu xuấtkhoa, kế toán vật tư tiến hành lập bảng kê chi tiết xuất vật tư, sổ này khôngchi tiết theo danh điểm vật tư mà chi tiết theo nguyên vật liệu chính và
nguyên vật liệu phụ Mục đích của Bảng kê chi tiết vật tư (Biểu số 3 - trang
…) là theo dõi tình hình xuất nguyên vật liệu chính và nguyên liệu phụ theo
trình tự thời gian
(Biểu số 3)
BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
Đối tượng: Nguyên vật liệu chính
Từ ngày 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Đơn vị tính: Đồng
14 228 7/11/2005 Xuất khoa hoa viên Úc 6211 21.800.000
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho và Bảng kê xuất nguyên vật liệu, kế toán vật
tư tiến hành phân bổ nguyên vật liệu cho từng đối tượng cụ thể kế toán lập
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (Biểu số 4 – Trang…).
Bảng này dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất kho trongtháng theo giá trị thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất bằng cách ghi có các tài khoản 152 và 153 (chi tiết chocác đối tượng)
Bảng này được lập căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và giáNhập trước – Xuất trước của từng loại vật liệu để tính giá thực tế vật liệu,công cụ xuất kho Số liệu của Bảng phân bổ này được sử dụng để tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm
Trang 24T
T
Ghi Có các TK Đối tượng
(Ghi nợ các TK)
Tài khoản 152
TK 153
1 Tài khoản 6211 - Chi phíNVLC trực tiếp: 5.206.676.322
- Bia chai HN 450ml 4.704.334.487
2 Tài khoản 6212 - Chi phíNVLP trực tiếp: 1.511.638.193
Trang 25Sau đó căn cứ vào Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu và Bảngphân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán vật tư vào sổ chi phínguyên vật liệu trực tiếp chi tiết cho từng sản phẩm.
Tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình, mỗi sổ chi phí được
mở cho một loại sản phẩm khác nhau Để minh hoạ cụ thể, sau đây là sổ chiphí sản xuất kinh doanh lập riêng cho sản phẩm bia chai Hà Nội đỏ 450ml.Căn cứ để ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh và phiếu xuất khoa, bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Gồm ngày tháng ghi sổ, số hiệu và ngàytháng chứng từ, nội dung phát sinh nghiệp vụ, số hiệu tài khoản đối ứng vàtổng số tiền nghiệp vụ đó phát sinh
Ở phần hành kế toán chi tiết chi phí vật liệu trực tiếp, sổ chi phí đượclập chi tiết:
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh: TK 6211 - Chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp (Biểu số 5 - Trang …)
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh: TK 6212 - Chi phí vật liệu trực tiếp
vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 7 - Trang …) Sổ nhật ký chung là kế toán
tổng hợp dùng ghi chép nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thờigian đồng thời phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ ghi Sổ cái TK
6211 (Biểu số 8 - Trang ….) và Số cái TK 6212 (Biểu số 9 - Trang …).
Trang 26(Biểu số 5)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
Địa chỉ: TK 13 Bắc Lý ĐH - QB
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Tài khoản: 6211 - Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
- Tên phân xưởng:
- Tên sản phẩm dịch vụ: Bia chai Hà Nội đỏ 450ml
118 1/7/2008 Xuất kho Malt Úc 1521 13.011.642 13.011.642
Tổng chi phí NVLCTT phát sinh trong kỳ
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang:…
Trang 27(Biểu số 6)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
Địa chỉ: TK 13 Bắc Lý ĐH - QB
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Tài khoản: 6212 - Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
- Tên phân xưởng:
- Tên sản phẩm dịch vụ: Bia chai Hà Nội đỏ 450ml
Chia ra Caramen Hương Bia Temyl
(enzim)
Số phát sinh trong kỳ
Tổng chi phí NVLCTT phátsinh trong kỳ
Trang 28- Cuối tháng căn cứ vào bảng kê chứng từ gốc, kế toán lập Sổ nhật ký chung:
STT dòng
TK đối ứng
Số phát sinh Số
- Bia chai HN xanh 330ml 6211 13.011.642
- Bia hơi Sla'dek 6211 87.342.514
- NVLC (malt) 1521 1.381.776.52
5 1/7/08 119 1/7/08 Xuất kho gạo SXSP 621-M
- Bia chai HN đỏ 450ml 787.349.329
- Bia chai HN xanh 330ml 11.906.505
- Bia hơi Sla'dek 58.856.980
- NVLC (Gạo) 1521-G 858.112.814 1/7/08 120 1/7/08 Xuất khẩu Hoa viên Tiệp 6211
- Bia chai HN đỏ 450ml 119.872.206
- Bia chai HN xanh 330ml 1.897.845
- NVLC (Hoa viên) 152-HVT 121.770.051 1/7/08 121 1/7/08 Xuất kho Hoa viên Đức
- Bia chai HN đỏ 450ml 324.547.126
- Bia chai HN xanh 330ml 8.211.872
- NVLC (Hoa viên) 152-HVĐ 332.758.998 2/7/08 122 2/7/08 Xuất kho Cao hoa CO30% 2
6211
- Bia chai HN đỏ 450ml 527.846.673
- Bia chai HN xanh 330ml 10.177.872
- Bia hơi Sla'dek 6.811.866
- NVLC (Cao hoa) 1521-CH 544.836.411
12/7/08 184 12/7/08 Xuất kho SEB Star HTLE1
6212
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang:
…
Trang 29STT dòng
TK đối ứng
Số phát sinh Số
hiệu
Ngày,
- Bia chai HN đỏ 450ml 988.455
- Bia chai HN xanh 330ml 112.320
- Bia hơi Sla'dek 284.591
12/7/08 185 12/7/08 Xuất khoSBE AmylLE3 6212
- Bia chai HN đỏ 450ml 2.642.196
- Bia chai HN xanh 330ml 407.455
- Bia hơi Sla'dek 603.636
- Bia chai HN xanh 330ml 407.455
- Bia hơi Sla'dek 1.202.980
18/7/08 187 18/7/08 Xuất kho Caramen 6211
- Bia chai HN đỏ 450ml 1.256.408
- Bia chai HN xanh 330ml 211.400
- Bia hơi Sla'dek 418.803
Trang 30STT dòng
TK đối ứng
Số phát sinh Số
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Cuối tháng, căn cứ vào nhật ký chung kế toán lập Sổ cái 621 theo trình tự sau:
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang:
…
Trang 31Số tiền
Số hiệu Ngày
tháng
Trang số
STT
- Số dư đầu năm
- Số phát sinh trong tháng
Kết chuyển CPNVLCTT sản xuất bia chai HN đỏ 450ml
Kết chuyển CPNVLCTT SX bia chai HN xanh 330ml
Kết chuyển CPNVLCTT
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 32Số tiền
- Số dư đầu năm
- Số phát sinh trong tháng
Kết chuyển CPNVL PTT sản xuất bia chai HN đỏ 450ml
Kết chuyển CPNVLPTT SX bia chai HN xanh 330ml
Kết chuyển CPNVLPTT sản xuất bia hơi Sla'dek
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Trang 332.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.1 Nội dung
Chí phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ như tiềnlương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lượng (như phụ cấpkhu vực, đắt đỏ, độc hại ) Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồmcác khản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn do cơ quan sử dụng lao động không chịu và được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của côngngân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Hiện nay, tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình thực hiện chitrả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo hai hình thức: Hính thức tiềnlương theo thời gian và tiền lương tính theo sản phẩm
Hình thức tiền lương theo thời gian là tiền lương chi trả cho người laođộng theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người laođộng
Công thức tính:
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + Tổng hệ số cáckhoản phụ cấp)
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả chongười lao động theo kết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc đãhoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơngiá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm đó
Tiền lương được
lĩnh trong tháng =
Số lượng sản phẩmhoàn thành x Đơn giá tiền lương
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trảcho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau: Bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội
Trang 34Bảng thanh toán tiền thưởng (Biểu số 12 - trang …) là chứng từ xác
nhận số tiền thưởng cho từng người lao động làm cơ sở để tính thu nhập củamỗi người lao động và ghi sổ kế toán, Bảng thanh toán tiền thưởng chủ yếudùng trong các trường hợp thưởng theo lương Kế toán lương lập bảng thanhtoán tiền thưởng cho từng bộ phận có chữ ký của kế toán thanh toán và kếtoán trưởng
Việc trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp được tiến hành
2 lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lương theo tỷ lệ nhất địnhcăn cứ theo lương cấp bậc Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác chocông nhân viên trong tháng doanh nghiệp tiến hành số tiền công nhân việccòn được lĩnh trong tháng đó sau khi trừ vào các khoản khấu trừ vào lươngnhư KPCĐ, BHXH và BHYT
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Biểu số 13 - trang …) Số chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 (Biểu số … - trang 38), kế
toán tiền lương ghi sổ nhật ký chung phản ánh các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản tính theo lương phát sinh trong kỳ Số liệu trên sổ nhật ký chung
(Biểu số 15 - trang ….) được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái TK 622 (Biểu
số 16 - trang …)
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
….
Trang 35Đơn vị: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
Bộ phận: Phòng kế toán
Trang 36BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
1 Mai Xuân Trung Tổ xay 27,5 1.925.000 2,34 0 1.925.000 500.000 63.180 12.636 1.349.184
9 Trần Văn Ái Tổ chiết 27,0 1.890.000 2,34 0 1.890.000 500.000 63.180 12.636 1.314.184
10 Hoàng Ngọc Minh Tổ chiết 15,0 1.050.000 2,34 12 583.200 1.633.200 500.000 63.180 12.636 1.057.384
11 Hoàng Văn Phúc Tổ chiết 23,0 1.610.000 2,34 0,5 24.300 1.634.300 500.000 63.180 12.636 1.058.484
12 Vũ Hồng Liên Tổ nấu 27,0 1.890.000 3,58 0 1.890.000 500.000 96.660 19.332 1.274.008
13 Nguyễn Thị Thu Tổ nấu 27,0 1.890.000 2,34 0 1.890.000 500.000 63.180 12.636 1.314.184
14 Hoàng Thanh Dũng Tổ nấu 27,0 1.890.000 2,34 0 1.890.000 500.000 63.180 12.636 1.314.184
15 Nguyễn Minh Tuấn Tổ men 22,0 1.540.000 2,34 6,5 315.900 1.855.900 500.000 63.180 12.636 1.280.084
Trang 37(Biểu số 12)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội- Quảng Bình
Địa chỉ: Tiểu khu 3 - Bắc Lý - HĐ - QB
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG
Người lập biểu Giám đốc Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 38Ghi chú: XLI: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; tính thưởng = 70% lương sản phẩm
XLII: Hoàn thành nhiệm vụ; tính thưởng = 50% lương sản phẩm XLIII: Không hoàn thành nhiệm vụ không có thưởng.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
Trang 39Kinh phí công đoàn (25 LTT)
Bảo hiểm
xã hội (15%
nhân công trực tiếp 542.801.661 38.397.139 581.189.800 11.623.976 12.150.000 1.620.000 25.393.976 606.592.776
- Bia chai HN đỏ
450 ml 494.029.661 38.397.139 532.426.800 10.648.536 7.411.500 988.200 19.048.236 551.475.036
2 TK 627 - lương nhân viên phân xưởng 5.482.500 5.482.500 109.650 3.726.000 496.800 4.332.450 9.814.950
Trang 40Người lập biểu Giám đốc Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang:….