Nội dung đề tài gồm 4 phần: Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng công trình 545 Cty CPXDCT 545 Phần II: Thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với tình hình đất nước ta hiện nay,một đất nước đang trên đà phát triển, đangtrong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo cơ chế thị trường, định hướng xãhội chủ nghĩa Do vậy, việc phát triển công nghiệp là bước đi tiên quyết trongđường lối chính sách hiện nay Việc phát triển những sản phẩm có chất lượng tốt,giá thành cạnh tranh là một yêu cầu rất cần thiết đối với tất cả các DoanhNghiệp(DN) Nhất là trong thời buổi đất nước ta đang trong quá trình hội nhập nềnkinh tế thế giới WTO
Xuất phát từ mục đích của hoạt động xây lắp, vừa mang tính chất kinh tế, vừamang tính phục vụ Do đó, việc đảm bảo cùng lúc hai nhiệm vụ trên là yêu cầuquan trọng của các DN Chính vì vậy mà một nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho mỗi
DN là kế toán cho mỗi đơn vị phải nắm bắt một cách chính xác và kịp thời thôngtin về tình hình kinh tế tài chính của đơn vị
Kế toán với hai chức năng và nhiệm vụ của mình sẽ cung cấp các thông tin đầy
đủ và chính xác về tình hình tài chính của công ty Hơn thế nữa, trong cơ chế thịtrường các DN phải cạnh tranh với nhau nên để có thể nhận được thầu xây dựngcông trình đòi hỏi phải tính toán chính xác về giá thành, kế hoạch và giá thành dựtoán để từ đó có thể dự báo được những khoản có thể hạ giá thành, tiết kiệm chiphí, nâng cao chất lượng công trình Từ đó mới có giá dự thầu hợp lý vừa đảm bảochất lượng, thời gian thi công
Xuất phát từ tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành trong DN” làm đề tài thực tập cho mình.
Nội dung đề tài gồm 4 phần:
Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng công trình 545 (Cty CPXDCT 545)
Phần II: Thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Cty CP XDCT 545
Phần III: Phân tích thình hình thực hiện kế hoạch giá thành trong Doanh nghiệp
Trang 2Phần IV: Nhận xét sơ bộ về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình 545 Và một số ý kiếncủa bản thân hoàn thiện tại công ty.
Để thực hiện xong đề tài này, ngoài những kiến thức đã được tiếp thu trong qúatrình học tập, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn vàcác anh chị trong phòng Tài chính-Kế toán của công ty Cổ phần xây dựng côngtrình 545
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài chắc chắn không tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các quý thầy cô, cácanh chị trong phòng Tài chính-Kế toán của công ty để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các giảng viên hướng dẫnĐoàn Thị Thu Trang, Ban giám đốc cùng các anh chị trong phòng Tài chính-Kếtoán công ty Cổ phần xây dựng công trình 545 đã giúp đỡ em hoàn thành tốtchuyên đề thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Kim Long
Trang 3PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
Ngày 02 tháng 06 năm 2003, được sát nhập thêm 2 đơn vị là Xí nghiệp xâydựng dân dụng và Công nghiệp 576 và Xí nghiệp xây dựng công trình 577 vào Xínghiệp xây dựng công trình 545, theo quyết định 1583/QĐ-BGTVT của Bộ Trưởng
Bộ Giao Thông Vận Tải và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình545
Ngày 31 tháng 08 năm 2005 Bộ GTVT ra Quyết định số 3221/QD-BGTVT, phêduyệt phương án chuyển Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 545,đơn vị hạch toán phụ thuộc vào Tổng Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 5thành Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình 545 theo tinh thần Nghị quyết Hộinghị lần thứ 3 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 của BCHTW khoá 9
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 545
Tên giao dịch quốc tế: CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION
COMPANY 545
Tên viết tắt: CECO 545
Giám Đốc: THÂN HOÁ
Người đại diện Pháp Luật: Giám đốc THÂN HOÁ
Trụ sở chính: 161 Núi Thành - Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng
Số điện thoại: 0511.3 642.943
Số Fax: 0511.3 642.943
Email: company545@gmail.com
Website: http://www.ceco545.com.vn/
Trang 4 Người công bố thông tin:
Ông Thân Hoá
Trang 52.Quá trình phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua:
Ngày 01/01/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty
Cổ phần với vốn điều lệ đăng ký lần đầu là 8.000.000.000 đồng, trong đó có vốnnhà nước chiếm tỷ lệ 25,54 %
Đến cuối năm 2006, Đại hội Cổ đông thống nhất tăng vốn điều lệ lên9.689.535.873 đồng từ cổ tức được chia 21,5 % nhập vào.Căn cứ vào quyết toán tàichính 6 tháng đầu năm 2007 và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty vừatrúng thầu dự án, Công ty tổ chức Đại hội Cổ đông bất thường, Đại hội nhất trí tăngvốn điều lệ lên 20.000.000.000 đồng bằng cách phát hành them cổ phiếu bán cho
Cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1/1
Ngày 22/03/2008 Công ty tổ chức Đại hội Cổ đông thường niên năm 2007.Đạihội đã thống nhất tăng vốn điều lệ lên 60,4 tỷ đồng bằng cổ tức năm 2007 đượcchia là 26 %
Năm 2009, Công ty đã đưa ra mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch tiến độ đã
đề ra với tổng sản lượng xây lắp 400 tỷ đồng; tập trung thực hiện đúng tiến độ đã
đề ra và đưa vào sử dụng nhiều công trình trọng điểm như: Công trình BOT quốc lộ1A(558 tỷ), Nâng cấp mở rộng đường Lê Văn Hiến-Trần Đại Nghĩa(131,5 tỷ), hạtầng kỹ thuật đô thị mới Nam cầu Tuyên Sơn(220 tỷ) và nhiều công trình khác
Ngày 27/03/2009, Công ty tổ chức Đại hội Cổ đông thường niên thống nhấttăng vốn điều lệ lên 81,272 tỷ đồng ( từ nguồn cổ tức 18 % và phát hành cổ phiếuthường 14 %)
Từ ngày thành lập đến nay,giá trị sản lượng và doanh thu năm sau đều vượt hơnnăm trước từ 15% đến 20%.Công ty đã triển khai và hoàn thành tốt các dự án trọngđiểm của thành phố Đà Nẵng và của ngành GTVT như đường Nguyễn Hữu Thọ,đường 30 tháng 4, khu dân cư An Hoà, đường ven song Tuyên Sơn-Tuý Loan…Trong đó, đường Nguyễn Hữu Thọ đã hoàn thành vượt tiến độ, được UBND TP ĐàNẵng tặng bằng khen; Đảng uỷ Tổng Công ty tặng băng khen
Từ chỗ sản lượng, doanh thu và lợi nhuận hằng năm tăng, Công ty đã đầu tưmua sắm thêm xe máy, trang thiết bị và tiếp tục thực hiện các dự án lớn như Dự ánBOT nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Hoà Cầm – Hoà Phước (Đà Nẵng); tuyếnN2 (Long An); đường Trà My -Tắc Pỏ (Quảng Nam); kè đường Bạch ĐằngTây;đường DT 603 mở rộng; đường Lê Văn Hiến - Trần Đại Nghĩa (Đà Nẵng)…
Trong lĩnh vực xây dựng địa ốc, Công ty đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cáckhu đô thị mới như: khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương; vệt 50 mét quỹ đất đườngven sông Tuyên Sơn-Tuý Loan (Đà Nẵng); làm chủ đầu tư khu dân cư thị trấn Hà
Trang 6Lam, huyện Thăng Bình (Quảng Nam); góp vốn liên doanh với Công ty CPĐLV vàĐTXD Hội An xây dựng khu Trendy resort tại Hội An; gópvố liên doanh với Công
ty Cổ phần phát triển địa ốc CIENCOLAND tại Hà Tây; làm chủ khu đô thị mới1B Điện Nam-Điện Ngọc (Quảng Nam), hiện nay đã hoàn thành bàn giao “Giấychứng nhận quyền sử dụng đất”cho khách hang Hầu hết các dự án địa ốc đều thuđược lợi nhuận cao cho Công ty sau khi trừ các khoản nghĩa vụ với Nhà nước
Với hệ thống xe máy, thiết bị thi công hiện đại, đồng bộ, đội ngũ CBCNV cótrình độ chuyên môn, tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm thi công trong và ngoàinước, khả năng tài chính đảm bảo để thực hiện các dự án lớn, Công ty Cổ phần XâyDựng Công Trình 545 đã, đang và sẽ đảm nhận thi công và bàn giao đúng tiến độ,đảm bảo tính kỹ thuật, mỹ thuật của công trình
Bên cạnh đó, lãnh đạo Công ty luôn quan tâm thực hiện đầy đủ các chế độ chínhsách và chăm lo cho đời sống CBCNV, không để tình trạng nợ lương, nợ BHXH.Tiền lương của người lao động được chi trả vào đầu tháng sau, thu nhập bình quâncủa CBCNV trong toàn Công ty năm sau đều cao hơn năm trước.Các chế độBHLĐ, ATVSLĐ, BHYT, thai sản, nghĩ dưỡng sức, hưu trí…luôn được giải quyếtđầy đủ, kịp thời Từ ngày thành lập đến nay Công ty không để xảy ra một vụ tainạn lao động nào
Được sự chỉ đạo giúp đỡ kịp thời của Đảng uỷ,Công đoàn Tổng Công ty và Cấp
uỷ Đảng Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình 545 cùng với sự phấn đấu vươnlên của tập thể CBCNV-LĐ,Công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn banđầu,ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình 545 là một trong những đơn
vị được đánh giá vững mạnh của Tổng Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông
5 và là đơn vị có mối quan hệ uy tín tốt với các Sở, Ban, ngành của Thành Phố ĐàNẵng và các chủ đầu tư tại các địa phương Bộ, Ngành
Điều đáng nói ở đây là, song với việc chuyển đổi thành Công ty Cổ phần thì các
tổ chức đảng, đoàn thể ở đây càng ngày càng được củng cố và hoạt động có thựcchất hơn.Đặc biệt là trong công tác lãnh đạo, điều hành sản xuất Ông Thân Hoákhẳng định: “Nhờ có sự lãnh đạo của chi bộ Đảng và sự phối hợp của các đoàn thểquần chúng,mà đặc biệt là công đoàn và đoàn Thanh Niên đã giúp đỡ Công tychúng tôi phát triển đúng định hướng của một Công ty Cổ phần, nâng cao quyềnlàm chủ của người lao động và động viên tinh thần thi đua lao động trong CBCNV,mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.”
3.Những thuận lợi, khó khăn mà Công ty đang gặp phải trong những năm qua:
Trang 73.1/Những thuận lợi của Công ty:
Nhìn chung trong những năm qua tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị tương đối ổn định và đi vào nề nếp, bên cạnh các công trình chuyển tiếp đơn
vị cũng có thêm nhiều công trình mới, có giá trị thi công khá lớn đảm bảo công ănviệc làm và thu nhập ổn định cho đội ngũ CBCNV và người lao động Từ đó, Công
ty tạo được uy tín trên thương trường, đội ngũ CBCNV nhiệt tình có tâm huyết, nội
bộ đoàn kết thống nhất một long, quyết tâm xây dựng đơn vị ngày một ổn định vàphát triển Song song với công tác sản xuất kinh doanh, Công ty cũng đã quan tâmđúng mức đến các tổ chức đoàn thể trong đơn vị tạo mọi điều kiện thuận lợi chocác tổ chức này hoạt động, đồng thời có sự phối hợp giữa chính quyền và đoàn thể,tôn trọng và phat huy tính dân chủ ở cơ sở, từ đó giữa các chính quyền và đoàn thể
có được sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, bên cạnh những thuận lợi nói trên Công
ty CP XDCT 545 còn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo thường xuyên củaĐảng uỷ, Ban Tổng Giám đốc cùng với các phòng ban chức năng của Tổng Công
ty Xây Dựng Công Trinh Giao Thông 5 và sự giúp đỡ của Ngân hang Nông Nghiệp
và Phat Triển Nông Thôn TP Đà Nẵng, các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án vàcác địa phương có công trình đi qua
3.2/Những khó khăn mà Công ty đang gặp phải:
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 của Công ty nói chung vẫnphải đối mặt với nhiều khó khăn, trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt,giá cả vật tư luôn biến đổi, vốn dung cho sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn,các công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chủ đầu tư còn nợ nhiều, thời tiết khắcnghiệt ở miền Trung nắng mưa, bão lụt bất thường, công tác giải phóng mặt bằng ởmột số công trình còn chậm gây trở ngại cho việc triển khai thi công, thêm vào đó
từ ngày đất nước ta hội nhập WTO có sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty nướcngoài, công nợ phải thu khá lớn nhưng không có khả năng thu hồi, ngược lại công
nợ phải trả cho các Ngân hang và các cá nhân thì phải giải quyết, từ đó đã làm chocông tác tài chính của đơn vị rơi vào tình trạng mất cân đối, đã làm ảnh hưởng đếnviệc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh Bên cạnh những khó khăn về tàichính, Công ty còn phải giải quyết hang loạt các vấn đề khác,đặc biệt là việc giảiquyết công ăn việc làm cho số CBCNV
II.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp:
1.Chức năng của Công ty:
Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình 545 là doanh nghiệp nhà nước, hạchtoán kế toán phụ thuộc vào Tổng Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 5,
Trang 8được Tổng Công ty giao vốn để sản xuất kinh doanh Do đó chịu sự quản lý trựctiếp của Tổng Công ty.
Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình 545 tự thực hiện đấu thầu và tổ chứcthi công công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên nhiều lĩnh vực:
+ Xây dựng công trình giao thông
+ Xây dựng công trình công nghiệp dân dụng
+ Xây dựng công trình khai thác thuỷ lợi, thuỷ điện
+ Khai thác sản xuất vật liệu xây dựng
+Sửa chữa phương tiện thiết bị thi công và gia công dầm cầu, thép, kết cấuthép và sản phẩm cơ khí khác
+Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư
đô thị Đầu tư xây dựng kinh doanh chuyển giao BOT các công trình giao thôngthuỷ điện, điện, công nghiệp
+Sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn, dầm cầu thép, cấu kiệnthép và sản phẩm cơ khí khác, sửa chữa phương tiện thiết bị thi công Cung ứng,xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, sản xuất và kinh doanh điện
+Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà hang,khác sạn, vui chơi giải trí, du lịch
lữ hành nội địa và quốc tế
+Tổ chức đào tạo và liên kết dạy nghề, hướng nghiệp chuyên nghành giaothông vận tải
+Tư vấn giám sát các công trình, thí nghiệm chất lượng công trình
+Cung ứng xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng kinh doanh thiết bị giaothông vận tải
2.Nhiệm vụ của Công ty:
Công ty có trách nhiệm tổ chức điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh củađơn vị theo tiến độ phân kỳ kế hoạch, đồng thời có nghĩa vụ báo cáo thống kê đầy
đủ theo quy định của cấp trên và các cơ quan chức năng của nhà nước
Công ty quản lý kỹ thuật và chất lượng của công trình cũng được thực hiệntheo quy định của Tổng Công ty và văn bản nhà nước do Pháp Luật banhành.Trên cơ sở thiết kế được cấp thẩm quyền duyệt, Công ty được giao tráchnhiệm sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình 545 tự chủ trong việc xây dựng cácđịnh mức về chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí đối ngoại,
Trang 9hạch toán kế toán theo đúng quy định của Pháp Luật hiện hành và quy chế tàichính của Công ty, chịu sự kiểm soát và kiểm toán của Tổng Công ty đối với hoạtđộng tài chính kế toán, Công ty được giữ lại lợi nhuận để tiếp tục sản xuất kinhdoanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước và Tổng Công ty.
Ngoài việc hoàn thành các chỉ tiêu về kế hoạch do Tổng Công ty giao phó thìđơn vị không ngừng phấn đấu xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh đáp ứngđầy đủ công ăn việc làm cho CBCNV Công ty, trong hoạt động thi công xây lắpthì Công ty luôn lấy chất lượng, uy tín làm mục tiêu phấn đấu
3.Môi trường kinh doanh của Công ty:
a.Môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế:
Đất nước ta trên con đường phát triển, từng bước củng cố và hoàn thiện Kinh
tế ngày càng phát triển mạnh, đời sống nhân dân thay đổi rõ rệt vas au khi chuyểnđổi nền kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế mở năng động đã đáp ứng đa dạnghoá cuộc sống con người và xã hội
Trong xu thế đi lên của đất nước, nền kinh tế nước ta đã và đang hoà nhập,phat triển theo xu hướng chung của khu vực và thế giới Điều này giúp DN có cơhội mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế thế giới Đặc biệt do tình hình tăngtrưởng kinh tế trong nước và địa bàn Công ty trực thuộc tiếp tục phát triển Do đó,
cơ sở hạ tầng ngày càng được chú trọng, đây là cơ hội cho việc mở rộng và khaithác thị trường nội địa trong tương lai và hướng ra thị trường thế giới
Môi trường công nghệ:
Trong những năm qua, Công ty đã có những đổi mới, nhiều máy móc thiết bị
và công nghệ mới được chuyển giao từ các nước Công Nghiệp phát triển Songtốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị còn chậm, chưa đồng đều và chưa theomột định hướng phát triển rõ rệt Hiện vẫn còn tồn tại đan xen trong công ty cácloại thiết bị công nghệ từ lạc hậu, trung bình đến tiên tiến, do vậy đã làm hạn chếhiệu quả vận hành thiết bị và giảm mức đọ tương thích, đồng nhất giữa sản phẩmđầu vào, đầu ra
Phần lớn các DN nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trungbình của thế giới 2-3 thế hệ 80%-90% công nghệ nước ta đang sử dụng là côngnghệ ngoại nhập Có 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ1950-1960, 75% số thiết bị đã khấu hao hết, 50% là đồ tân trang Rất nhiều Dnngoài quốc doanh đang sử dụng máy móc, thiết bị do các DN nước ngoài đã thải
bỏ Tính chung cho các DN, mức độ thiết bị hiện đại chỉ có 10%, trung bình 38%,
Trang 10lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 75% Trong khi đó, các DN Việt Nam đầu tư đổi mớicông nghệ ở mức thấp, chi phí chỉ khoảng 0.2%-0.3% doanh thu, so với mức 5%
ở Ấn Độ hay 10% ở Hàn Quốc Theo đánh giá của Bộ Khoa Học & Công Nghệthì đổi mới công nghệ thuộc loại năng lực yếu nhất của các DN Việt Nam
Sự lạc hậu về công nghệ và kỹ thuật sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm thấp vàkhông ổn định làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn, hạn chế khả năng cạnh tranh
Môi trường tự nhiên:
Công ty đang hoạt động trên địa bàn TP Đà Nẵng đang phát triển mạnh vềkinh tế, văn hoá xã hội, do đó thu hút nhiều nhà đầu tư và nhiều lao động từ cácnơi khác đến Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty tiếp cận thị trường, cũng nhưnguồn lao động
Môi trường Chính trị - Xã hội:
Duới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, tình hình chính trị của nước ta ngàycàng ổn định, đã khuyến khích được các nhà đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinhdoanh ở nước ta Do đó, các DN trong nước phải luôn có các giải pháp kịp thời đểứng phó và cạnh tranh được với các nhà đầu tư nước ngoài Điều này giúp cho các
DN trong nước luôn cải tiến và phát triển, có như vậy mới có thể đứng vững được
Môi trường Văn Hoá – Xã hội:
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu ảnh hưởng bởi nhân tố này.Vậy để thành công trong kinh doanh các DN phải nghiên cứu tâm lý, tập quán tiêudung hay nhu cầu thị hiếu của người tiêu dung ở các vùng khác nhau Đời sốngngười dân ngày càng được nâng cao, việc đi lại ngày càng chú trọng nên cơ sở hạtầng ngày càng mở rộng, nâng cao và hoàn thiện
Môi trường Pháp Luật:
Thực hiện chủ trương theo Pháp Luật của Nhà nước ban hành Các DN cóquyền tự chủ về sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chính Sự ban hành và sửa đổicác luật như: Luật DN, Luật phá sản, Luật thuế GTGT, Luật lao động…đã tạothuận lợi cho các DN hoạt động sản xuất kinh doanh theo đà phát triển, đảm bảo tốtviệc quản lý của nhà nước rất chặt chẽ và lành mạnh
Trước hết, là một DN nhà nước nên Cty CP XDCT 545 phải tuân theo các quyđịnh của nhà nước Hiện nay, các quy định của nhà nước về tài chính và đầu tư xâydựng được Công ty thực hiện nghiêm túc, đặc biệt là trong việc đầu tư xây dựng vàmua sắm mới trang thiết bị Với chiến lược Công Nghiệp Hoá -Hiện Đại Hoáhướng về xuất khẩu hiện nay, đòi hỏi cao về chất lượng công trình Công ty được
Trang 11xem đi đầu trong ngành xây dựng, xây lắp công trình của cả nước Do đó, côngnghệ sản xuất của công ty luôn được quan tâm nhiều ở tầm vĩ mô.
Môi trường quốc tế:
Đất nước ngày càng phát triển, hội kinh tế ngày càng được mở rộng đã tác độngkhông nhỏ tới các DN nói chung, Công ty nói riêng Buộc các DN ngày càng tựhoàn thiện mình về tổ chức quản lý, cũng như sự tiên tiến trong quy trình sản xuấtthì mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường Quốc tế
b.Môi trường ngành:
Đối thủ cạnh tranh:
Đã từ lâu, Công ty đã khẳng định thương hiệu, uy tín trên thị trường Nhưng với
số lượng sản xuất quy mô như hiện nay, Công ty chỉ mới đáp ứng được 15% côngtrình trong nước
Thị trường lớn không có nghĩa là Công ty không phải chịu sức ép từ các đối thủcạnh tranh Với sự lớn mạnh của các Công ty trong ngành đang dần chiếm lĩnh thịtrường, lại cộng thêm các Công ty nước ngoài từ Trung Quốc, Nhật Bản gây nênnhững thách thức cho Công ty Vấn đề đặt ra cho Cty CP XDCT 545 là phải luônbám sát nhu cầu thị trường, công trình phải đạt về chất lượng, tức là Công ty phảikhông ngừng nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong quá trình thi công của mình Vớiđịnh hướng rõ rang như vậy, Cty CP XDCT 545 đã không ngừng đổi mới máy mócthiết bị, đã làm cho các công trình của Công ty có chất lượng ngày càng cao, đểkhông những chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn có khả năng mở rộng thịtrường ra nước ngoài
Cạnh tranh tiềm ẩn:
Đối với hoạt động xây lắp, việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vịhoạt động thể hiện ở quá trình đấu thầu với giá thầu thấp hơn giá thành thực thi khithi công đúng thiết kế Điều này gây khó khăn đối với Công ty khi mà chất lượngsản phẩm phù hợp, đảm bảo thi công đúng theo thiết kế sẽ có giá thành cao hơn vàkhó cạnh tranh Các DN xây lắp thành lập mới dù quy mô nhỏ (vốn điều lệ nhỏ hơn
10 tỷ) cũng chiếm khá nhiều thị phần trong xây lắp các công trình
Áp lực của nhà cung ứng:
Sự biến động của giá cả NVL tác động trực tiếp đến giá thành sản xuất, thi côngcủa Công ty Đối với các hợp đồng dài hạn, không có điều khoản điều chỉnh giá,việc thực hiện hợp đồng sẽ không đạt được kế hoạch lợi nhuận đã đề ra Đối vớicác dự án đã trúng thầu theo giá trúng thầu cố định, lợi nhuận của Công ty thu về từnhững hợp đồng này sẽ giảm đáng kể Như vậy, khi số lượng NVL tồn kho của
Trang 12Công ty không đủ đáp ứng nhu cầu đối với hợp đồng đã ký kết, giá cả NVL tăngcao sẽ tác động giảm lợi nhuận thu được của Công ty.
Đồng thời, nếu giá NVL tăng cao và không ổn định sẽ đẩy kinh phí đầu tư củacác chủ đầu tư lên cao Các dự án xây lắp sẽ giảm cả về số lượng và quy mô Do
đó, gây ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động trong kỳ khi số lượng và giá trị cáchợp đồng ký kết giảm
Ngược lại, trong trường hợp giá cả NVL giảm sẽ gia tăng lợi nhuận cho Công tyđối với các hợp đồng và dự án đã ký kết Theo đó, mức doanh thu của Công ty sẽđược cải thiện nhờ số lượng dự án đầu tư gia tăng
Việc giảm thiểu rủi ro đối với biến động giá cả NVL đòi hỏi Ban lãnh đạo Công
ty phải nắm bắt kịp thời thông tin để có được dự báo và đưa ra các quyết định quảntrị phù hợp với tình hình thị trường Bên cạnh đó, Công ty tiến hành ký kết các hợpđồng dài hạn với các nhà cung ứng nhằm điều chỉnh giá vật tư khi có sự biến động
về giá
Áp lực của khách hàng:
NVL đầu vào chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: thép, kẽm,
xi măng, vật liệu xây dựng khác…Đây đều là các NVL có sự biến động giá tươngđối lớn trong thời gian gần đây Theo bản tin tháng 01/2008 của hiệp hội thép ViệtNam, giá thép trung bình năm 2007 tăng gấp 1,2 lần so với trung bình năm 2006.Tổng Công ty Xi măng Việt Nam cho biết giá bán xi-măng bình quân trong nướcnăm 2007 tăng 20.000 đồng – 30.000 đồng/tấn; ngược lại giá kẽm trên thế giới vàocuối năm 2007 giảm 42% do dự báo dư thừa nguồn cung Như vậy, với sự biếnđộng giá NVL liên tục đặc biệt gây khó khăn cho Công ty đối với các hợp đồng dàihạn và các dự án đã trúng theo giá đấu thầu Để giảm thiểu rủi ro trên, Công ty đãthoả thuận với một số khách hang về việc thêm điều khoản điều chỉnh giá trị hợpđồng khi có sự biến động lớn về giá NVL đầu vào để đảm bảo tiến độ sản xuất vàthực hiện hợp đồng tốt nhất
III.Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý tại Cty CP XDCT 545:
1.Đặc điểm quy trình thi công và tổ chức sản xuất:
1.1/Quy trình thi công:
Sản phẩm xây lắp của Công ty là những công trình hạng mục, công trình có quy
mô lớn (giá trị lớn), thời hạn sử dụng dài, công trình lại nằm rải rác khắp nơi Tuỳtheo tính chất phức tạp của công trình mà tổ chức các phương thức sản xuất khácnhau theo một cách khoa học nhất Từ những điểm trên, Công ty đã tổ chức mộtquy trình thi công kể từ khi bắt đầu trúng thầu cho đến khi kết thúc nghiệm thu bàn
Trang 13Khảo sát kiểm tra hiện trường
Tập kết máy móc, thiết
bị, nhân lực thi công
Nghiệm thu từng hạng mục công trình
Tập trung vật tư
về kho công trình
Sản xuất thi công
Quyết toán tài chính
Nghiệm thu toàn bộ đưa vào sản xuất
giao công trình và đưa vào sử dụng cho tất cả các công trình Quy trình thi côngcủa các đội như sau:
1.2/Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty:
Tổ chức sản xuất của Công ty theo hình thức giao khoán Công ty thực hiện việcgiao khoán xuống đội, các đội tạm ứng tiền từ Công ty và tổ chức thi công Định
kỳ, các đội chuyển chứng từ lên phòng kế toán để hoàn tạm ứng, quá trình hoàntạm ứng phải thông qua việc kiểm tra và phê duyệt chứng từ của kế toán trưởng rồimới thực hiện hoàn ứng chứng từ Nếu công trình lớn thì một đội phụ trách mộthoặc một số hạng mục với sự trợ giúp của đội cơ giới và trạm trộn Cuối kỳ,Công
ty và đội tiến hành kiểm tra, nghiệm thu và lập bảng xác nhận khối lượng xây lắplàm cơ sở cho việc tập hợp và phân bổ chi phí
Sơ đồ tổ chức sản xuất:
Trang 14 Cơ cấu tổ chức chính của Công ty bao gồm ba bộ phận thi công chính:
Ban chỉ huy công trường: được giám đốc cử ra và chịu trách nhiệm theo dõi mọihoạt động thi công của công nhân viên
Bộ phận thi công các công trình thi công: Bộ phận này có nhiệm vụ thi
công các công trình mà Công ty thầu như cầu, cống, các kè, đường…Bộ phận nàybao gồm các đội: Các đội làm cầu và các đội làm đường Trong mỗi đội sẽ có tổchức năng và nhiệm vụ riêng như tổ kích, tổ đóng cọc, tổ đổ bê tông, tổ đổ nhựa…
Bộ phận thi công cơ giới: Bộ phận có chức năng quản lý và bảo dưỡng các
máy móc thiết bị của Công ty phục vụ cho sản xuất Bộ phận này gồm có hai bộphận: bộ phận xe vận tải và bộ phận máy móc thiết bọ thi công
Trạm trộn bê tông: Thực hiện việc trộn bê tông thi công công trình.
2.Tổ chức bộ máy quản lý:
2.1/Mô hình tổ chức bộ máy quản lý:
Ban chỉ huy công trường
Trạm trộn bê tông
Đội thi công
Bộ phận
xe vận tải
Bộ phận MMTB
Trang 15CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM
GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuật công nghệ
Trang 16-Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: Là người đại diện cao nhất cho các
cổ đông về bảo tồn vốn và định hướng kinh doanh, là người trực tiếp điều hành mọihoạt động của công ty theo kế hoạch và chấp hành chính sách pháp luật của nhànước Chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi sự hoạt động của công ty trên cáclĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tài chính…
-Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc điều hành và quản lý một sốcông việc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giám đốc phân công,điêu hành và xử lý các công việc của giám đốc khi giám đốc uỷ quyền
2.2.2/ Các phòng chức năng:
-Phòng tổ chức hành chính: Làm công tác tổ chức quản lý nhân sự của toàn
Công ty, quản lý công tác lao động, tiền lương, làm công tác hành chính,…Thammưư cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, quản lý, lưư trữ hồ sơ và công tacscông văn hành chính
-Phòng tài chính kế toán: Quản lý chứng từ ghi sổ, sổ sách tổ chức hạch toán
toàn bộ quá trình sản xuất, xác định kết quả kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụthu, chi, quản lý vốn
-Phòng kỹ thuật: Làm công tác tham mưu cho giám đốc về công tác lập kế
hoạch, giám sát thi công, nghiên cứu vấn đề kỹ thuật sản xuất, theo dõi công trìnhqua từng bộ phận để có biện pháp khắc phục kịp thời, phát huy và chịu trách nhiệmthi công công trình
- Phòng kế hoạch vật tư: Tính toán các định mức vật tư, xác định lượng vật tư
phù hợp đáp ứng kịp thời cho công việc thi công, tổ chức công tác quản lý vật tư
-Phòng kinh doanh: Là phòng chịu ban sự quản lý của phòng kế hoạch vật tư,
thực hiện việc hoạch định kế hoạch kinh doanh cho Công ty
2.2.3/ Các đội thi công:
-Đội thi công công trình giao thông: Gồm tất cả 15 đội, thực hiện các công
việc mà máy móc không thực hiện được khi thi công công trình, mỗi đội được quản
lý và theo doĩ bởi đội trưởng
-Trạm trộn và đội thi công cơ gới: Hỗ trợ thi công công trình bằng máy móc
dung để san lấp mặt bằng, rải thảm, trộn bê tông
3.Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty:
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 545 có cơ cấu quản lý theo mô hìnhtrực tuyến chức năng Các bộ phận chuác năng được giao nhữnh quyền hạn nhấtđịnh trong phạm vi chuyên môn mà bộ phận đó đảm nhiệm để đảm bảo công việcđược tiến hành thuận lợi Theo mô hình này, các bộ phận chức năng đóng vai tròtham mưu cho ban giám đốc Công ty như việc chuẩn bị các quyết định và được bangiám đốc thông qua rồi chuyển xuống cấp dưới theo hệ thống trực tuyến Cấp dướichịu sự lãnh đạo từ cấp trên trực tiếp của mình, sự phân chia các bộ phận trong cơ
Trang 17cấu tổ chức được căn cứ vào chức năng của từng bộ phận, các phòng ban chịu sựlãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, Phó giám đốc.
Như vậy, cơ cấu tổ chức và tổ chức quản lý của Công ty là khá phù hợp với hiệntrạng thực tại của Công ty Các phòng ban có khả năng kiêm nhiệm tốt nhằm quản
lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu qủa, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho công nhân viên, đồng thời thể hiện vai trò, trách nhiệm và nghĩa
vụ của Công ty
IV.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty:
Kế toán trạm trộn
KT các đội thi công cơ giới
Trang 18- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các hoá
đơn, chứng từ trong việc sử dụng vật tư, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh, kiểmtra việc thực hiện kế hoạch trong sản xuất, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, chiphí sản xuất Đồng thời tham mưu cho giám đốc ký kết hợp đồng cung ứng vật tư,hợp đồng mua bán hang hoá và tham mưu đấu thầu công trình, chịu trách nhiệmtrước nhà nước về việc chấp hành pháp lệnh kế toán thống kê Kế toán trưởng cũng
là người điều hành mọi công việc của phòng kế toán, hướng dẫn, kiểm tra và giámsát việc hạch toán của nhân viên theo quy định
- Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi sự biến động
của tiền mặt, tiền gửi ngân hang, các khoản công nợ Đồng thời kiểm tra, theo dõiviệc hạch toán của nhân viên trong phòng, thực hiện tổng hợp việc ghi chép sổ sách
kế toán, lập các báo cáo thống kê, các chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ có kiên quan,tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tập hợp số liệu và lập báo cáo tàichính của Công ty
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền
gửi ngân hang Đối chiếu công nợ với khách hang, với ngân hang
- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay giữa Công ty với
ngân hang và giám sát việc chấp hành thanh toán bằng tiền gửi ngân hang
- Kế toán các đội thi công công trình, trạm trộn bê tông, đội cơ giới: Có
trách nhiệm theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại đơn vị, xem xéttính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, tổng hợp và gửi chứng từ, hồ sơ báo cáo về Công
ty để tiến hành quyết toán với Công ty theo định kỳ
- Thủ quỹ: Theo dõi và thực hiện việc thu chi hàng ngày khi có quyết định
của kế toán trưởng, giám đốc mới thực hiện việc thu chi tiền mặt, rút tiền từ ngânhàng về nhập quỹ tiền mặt, hoặc gửi tiền vào ngân hàng Thông thường vào cuốimỗi ngày, thủ quỹ phải gửi số tiền lớn vào tài khoản ngân hàng của Công ty, chỉ chibằng tiền mặt những khoản chi nhỏ mang tính chất thường xuyên
2.Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty:
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty, phần lớn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
là ở các Đội xây dựng nên để cho việc quản lý đơn giản, chặt chẽ và chính xác
Công ty đã tổ chức kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” có cải biên theo kiểu
riêng và được thực hiện theo trình tự sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ (hợp lệ) kế toán tại các đội thu nhập đượcnhư các phiếu thu, phiếu chi, chứng từ vay, chứng từ tiền gửi ngân hang, chứng từhoàn nợ…Định kỳ 15 ngay kế toán đội gửi các chứng từ về phòng kế toán Công ty.Các chứng từ này là cơ sở để kế toán Công ty tiến hành ghi chép, phản ánh vào các
Trang 19Chứng từ gốc
Sổ quỹ
chứng từ ghi sổ và vào sổ chi tiết có liên quan, riêng các chứng từ là phiếu thu ,phiếu chi thì được thủ quỹ ghi rất chi tiết lên sổ quỹ để theo dõi
Cuối quý, thủ quỹ cộng số tiền thu, số tiền chi phí phát sinh trong quý và rút
ra số dư cuối quý trên sổ quỹ để đối chiếu với kế toán trên sổ chi tiết tài khoản
1111 Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ,kế toán tiến hành vào sổ cái, đồng thời lênbảng tổng hợp các sổ chi tiết Từ sổ cái và bảng tổng hợp đã lập, kế toán đối chiếu
và lên bảng cân đối tài khoản, đồng thời lập các báo cáo tài chính theo yêu cầuquản lý của Công ty và theo quy định của nhà nước
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty CP XDCT 545:
3.Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Chế độ kế toán được áp dụng theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC
- Kỳ kế toán: Do Công ty mang tính chất xây dựng nên Công ty thực hiện kỳ
kế toán mỗi quý một lần
- Niên độ kế toán: được tính một năm kể từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 củamột năm
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp khấu trừ
Pthu, Pchi, CTghi sổ,PNK, PXK,…
Sổ chi tiết các TK
111,112,133,621,
622…
Sổ chi phí sảnxuất kinh doanh
Sổ chi tiết tài khoảntheo đối tượng công nợ
Sổ tổng hợp tài khoản
đối ứng ( Sổ cái)
Bảng cân đối tài khoản
Sổ tổng hợp tài khoảntheo đối tượng công nợ
Báo cáo kế toán
Trang 20PHẦN II THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 545 I.Đặc điểm hoạt động sản xuất sản phẩm tại Cty CP XDCT 545:
1.Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất xây lắp:
2.Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
2.1/Phân loại chi phí sản xuất:
a.Phân loại chi phí theo yếu tố:
-Chi phí nguyên vật liệu như: Xi măng, sắt, thép, cát, sạn, đá chiếm
1.186.193.739 đồng
-Chi phí nhân công: Các khoản phải trả cho người lao động như: lương, phụ
cấp, trợ cấp…chiếm 304.267.759 đồng
-Chi phí khấu hao: Chi phí trích khấu hao các máy móc thiết bị sử dụng cho
qúa trình thi công các công trình hạng mục…chiếm 274.035.430 đồng
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình thi
công các công trình như: chi phí điện, nước, điện thoại…chiếm 44.868.075 đồng
b.Phân loại chi phí theo khoản mục:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí về nguyên vật liệu chính, NVL
phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, thi công…chiếm1.057.550.138 đồng
-Chi phí nhân công trực tiếp: Các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, thi công công trình như: lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp…chiếm124.991.110 đồng
-Chi phí sử dụng máy thi công: Các chi phí phát sinh phục vụ cho đội máy thi
công như: chi phí nhiên liệu, phụ tùng của công nhân vận hành và quản lý đội máythi công…chiếm 631.125.754 đồng
-Chi phí sản xuất chung: Chi phí phát sinh tổ chức phục vụ và quản lý thi
công…chiếm 16.092.150 đồng
2.2/Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:
a.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
Đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sảnxuất cần được tổ chức tập hợp vào đó
Trang 21Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chi phísản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công cụ của chi phí trongsản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêucầu hạch toán kinh tế nội bộ của DN mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể
là quy trình công nghệ, hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ đặc biệt
Trong sản xuất xây lắp do đặc điểm sản phẩm có tính đơn điệu, quy trình côngnghệ phức tạp nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là đơn đặt hang, cũng
có thể là một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình hoặc mộtnhóm hạng mục công trình
Theo sản phẩm đơn đặt hang:
Sản phẩm trong DN xây lắp công trình hạng mục, công trình hoàn thành
Hàng tháng, chi phí phát sinh có liên quan đến công trình, hạng mục côngtrình nào thì tập hợp vào đối tượng đó một cách thích hợp
Khi hoàn thanh tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng chính là giá thànhsản phẩm xây lắp
Theo bộ phận của hạng mục công trình:
Bộ phận của hạng mục công trình ở đây là các giai đoạn xây lắp của các côngtrình, hạng mục công trình có dự toán riêng
Hàng tháng, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo các giai đoạn xây lắp
có liên quan Khi hoàn thành tổng cộng chi phí theo các giai đoạn xây lắp chính làgiá thành
Theo nhóm hạng mục công trình:
Trường hợp DN xây lắp cùng lúc thi công một số công trình, hạng mục côngtrình theo cùng một thiết kế (hay thiết kế gần như nhau) theo một phương thức thicông nhất định và trên cùng một địa điểm
Hàng tháng, chi phí sản xuất tập hợp theo nhóm hạng mục công trình
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là:
- Công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A
- Công trình nâng cấp mở rộng đường Lê Văn Hiến-Trần Đại Nghĩa
- Công trình dường DT 603 mở rộng
b.Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ do DNsản xuất ra và cần phải tính giá thành đơn vị
Trong sản xuất xây dựng cơ bản sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giáthành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành, ngoài ra đốitượng tính giá thành còn có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn
Trang 22hoàn thành quy ước tuỳ thuộc vào phương thức bàn giao, thanh toán giữa đơn vịxây lắp và đơn vị đầu tư.
Đối tượng tính giá thành của Công ty là:
- Công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A
- Công trình nâng cấp mở rộng đường Lê Văn Hiến-Trần Đại Nghĩa
- Công trình dường DT 603 mở rộng
c.Kỳ tính giá thành trong sản xuất xây dựng cơ bản:
Do sản phẩm cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hang, chu kỳ sản xuất dài,công trình hạng mục, công trình hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sảnphẩm cho nên kỳ tính giá thành được chọn là thời điểm công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
3.Phương pháp tính giá thành:
II.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
1.Kế toán tập hợp CP:
1.1/Kế toán tập hợp CP NVL trực tiếp:
a.Chứng từ kế toán tập hợp CP NVL trực tiếp:
Đối với chi phí NVL trực tiếp: Chứng từ sử dụng: các chứng từ phiếu
nhập, phiếu xuất…
161-Núi Thành-TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 10 năm 2009
Họ và tên người nhận: Ngô Nhàn
Địa chỉ : Đội xây dựng số 1
Lý do xuất :Thi công công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1AXuất tại kho:
STT Tên nhãn hiệu Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền bằng chữ: Tám triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn đồng chẵn /
Người nhập: Thủ kho: Kế toán: Phụ trách đơn vị:
Đối với vật liệu chính:Để tiến hành mua vật tư và tổ chức thi công, đội xây
dựng gởi: “Giấy đề nghị tạm ứng” về Công ty Căn cứ vào số tiền được Ban giám
Trang 23đốc duyệt, kế toán lập phiếu chi (có chữ ký của Giám đốc) (Và chuyển tiền cho đơn
vị thi công) Căn cứ vào phiếu chi và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
+ Căn cứ vào phiếu chi ngày05/10/2009, công nhân ứng:279.000.000
Nợ TK 1413 (Ông Nhàn) : 279.000.000
Có TK 111 : 279.000.000Theo quy định hiện nay của Công ty, đội xây dựng phải hoàn tạm ứng lần trướcmới được tạm ứng lần sau, muốn tạm ứng tiếp thì phải chịu chi phí lãi vay trên sốtiền xin tạm ứng đó
Hàng tháng, đội xây dựng tập hợp tất cả các hóa đơn mua vật tư thi công côngtrình về Công ty để xin hoàn tạm ứng Trên cơ sở các hoá đơn mua hang được
Giám đốc duyệt cho hoàn ứng, kế toán thanh toán, lập chứng từ hoãn nợ “Giấy
thanh toán tiền tạm ứng” là căn cứ để hạch toán vào sổ chi tiết (Sổ số 1).
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG SỐ 10
Ngày 25 tháng 10 năm 2009
Họ và tên người thanh toán : Ngô NhànĐịa chỉ: Đội xây dựng số 1, công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A
Số tiền thanh toán như bảng sau:
Tiền hàng Thuế VAT Tổng thanh toán
1.Số tiền tạm ứng đợt trước chi chưa hết
2.Số tiền tạm ứng đợt này
150.000.000331.800.000
II Số tiền đã chi 131.445.330 5.898.876 137.344.206Thanh toán bằng chi phí công trình BOT
nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A
1.Hoá đơn 039193 CP đã thi công CT
2.Hoá đơn 043874 CP đã thi công CT
3.Hoá đơn 091279 CP cát thi công CT
4.Hoá đơn 004988 CP xi măng thi công
CT5.CP nhân công lao động trực tiếp tháng
10 năm 2009
49.535.6103.085.7041.671.42363.682.263
13.470.330
52.012.5003.240.0001.755.00066.866.376
III Chênh lệch
1 Số tiền tạm ứng chi không hết (I – II) 344.455.794Bằng chữ:Ba trăm bốn mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi lăm ngàn bảy trăm chín
mươi bốn đồng y
Trang 24b.Phương pháp hạch toán:
Căn cứ các chứng từ liên quan đến chi phí từng công trình, kế toán tại các độigửi các chứng từ như phiếu xuất, giấy thanh toán tạm ứng, bảng thanh toánlương…để phòng kế toán Công ty làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ và đồng thời vào
sổ chi phí sản xuất kinh doanh 621
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
1 Xuất vật liệu nổ dung thi công
công trình BOT nâng cấp mở rộng
quốc lộ 1A
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (Sổ số 02)
CHI TIẾT: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾPĐối tượng: Công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 TK: 621
Chứng từ
Số phát sinh Loai
CT
Số
CT
Ngày CT
Trang 25Đơn giá vật liệu được tính theo đơn giá thực tế trên cơ sở các hoá đơn vật tưcủa đội Tuy nhiên, đơn giá này không được phép cao hơn đơn giá thông báo hiệnhành của Sở tài chính vật giá nơi thi công công trình.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết tài khoản theo dõichi phí phát sinh trong kỳ của từng công trình Kế toán lập bảng tổng hợp tài khoản
621 để theo dõi và hạch toán khoản mục chi phí này
+ Bảng tổng hợp tài khoản 621: Bảng này dung để hạch toán chung cho tất cảcác công trình (Bảng số 19)
+ Đối với chi phí vật liệu phụ: Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư của các độixây dựng được Ban Giám đốc xét duyệt Bộ phận mua vật tư của Công ty tiến hànhmua và cấp thẳng cho Đội
+ Đồng thời căn cứ vào chứng từ ghi sổ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, cuốiquý kế toán vào sổ cái TK 621 và đối chiếu với bản tổng hợp chi phí phát sinh TK621
Sau đó, kết chuyển TK 621 qua TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất và làm căn
cứ tính giá thành
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH (Bảng số 19)
Quý IV năm 2009Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A 326.871.637
Công trình nâng cấp mở rộng đường Lê Văn Hiến
- Trần Đại Nghĩa
512.782.500
Công trình đường DT 603 mở rộng 217.896.000
Trang 26SỔ CÁI
Quý: IV năm 2009Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
31/12 46 31/10 Xuất nhựa đường phục vụ
công trình BOT nâng cấp mởrộng quốc lộ 1A
1522 11.975.000
31/12 51 31/12 Hoàn nợ bằng chi phí vật tư
công trình nâng cấp mở rộngđường Lê Văn Hiến - TrầnĐại Nghĩa
1413 7.566.456
31/12 … 31/12 Kết chuyển chi phí tài khoản
621 vào chi phí dở dang côngtrình BOT nâng cấp mở rộngquốc lộ 1A
31/12 … 31/12 Kết chuyển chi phí tài khoản
621 vào chi phí dở dang côngtrình nâng cấp mở rộngđường Lê Văn Hiến-Trần ĐạiNghĩa
31/12 … 31/12 Kết chuyển chi phí tài khoản
621 vào chi phí dở dang côngtrình đường 603 mở rộng
1.2/Kế toán tập hợp CP nhân công trực tiếp:
a.Chứng từ kế toán tập hợp CP nhân công trực tiếp: Chứng từ sử
Trang 27dụng:Gồm Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết tài khoản phải trảcho lao động thuê ngoài, sổ chi tiết tài khoản, CP nhân công trực tiếp.
BẢNG CHẤM CÔNG (Bảng số 01)
Tháng 10 năm 2009
Ngày trong tháng
Tổng số công
02 Nguyên Lê Phương Kế toán trưởng x … x 28
Tiền lương thực nhận
Ăn ca+
điện thoại
Thành tiền ngày
đi làm
nhận HSL PCT
N
PCL Đ
BHXH (5%)
BHYT (1%)
Ngô Nhàn 28 1,46 0,15 0,3 738.360 450.000 1.188.360 22.995 4.599 1.529.946 Nguyễn
Lê
Phương
28 1,46 0,3 706.860 300.000 1.006.860 22.995 4.599 1.332.696
Trang 28BẢNG TỔNG HỢP (Sổ số 3)
PHẢI TRẢ CHO LAO ĐỘNG THUÊ NGOÀI TK: 622
Kỳ phát sinh từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền Loại
CT
Ngày CT
HNO 25/10/2009 Hoàn nợ bằng CP nhân công tháng 10
công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ
1A
13.470.330
HNO 28/10/2009 Hoàn nợ bằng CP nhân công tháng 10
công trình nâng cấp mở rộng đường Lê
Văn Hiến-Trần Đại Nghĩa
Việc giao khoán cho đội dựa trên các phương thức trả lương sau:
+ Lương đội trả cho công nhân thuê ngoài là theo công nhật được thoảthuận trong Hợp đồng lao động, với mức lương ngày công tối thiểu của lao độngphổ thông là 50.000 đồng
Ngoài ra, đối với lao động có tay nghề cao hoặc tổ trưởng thì được bồidưỡng thêm 15.000 đồng/ 01 ngày đối với phó hoặc bảo vệ ban đêm, thủ kho thìđược bồi dưỡng thêm 10.000 đồng/ 01 ngày
+ Lương trả cho đội trưởng và kế toán đội được tính theo lương thời gian(Giống như lương phải trả cho Ban chỉ huy và văn phòng Xí nghiệp)
Cách tính như sau:
Lương của nhân viên/tháng = LCB i x HKD i + HTN i + M x HLD i
LCB i : Lương cơ bản của nhân viên i
HKD i: Hệ số kinh doanh nhân viên i
M : Mức lương tối thiểu
HTN i : Hệ số phụ cấp trách nhiệm của nhân viên i
LCB i = M x HSL i x C i / 22 HSL i : Hệ số lương của nhân viên i
C i : Ngày công làm việc thực tế của nhân viên i
- Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến tiền lương như:
Bảng chấm công (Bảng số 1), Bảng thanh toán lương (Bảng số 2, Bảng số 3) do
đội ngũ gởi về Công ty Sau khi được Giám đốc xét duyệt, Kế toán lập chứng từ
Trang 29hoãn nợ “Giấy thanh toán tiền tạm ứng”, kế toán làm căn cứ để vào chứng từ ghi
sổ và vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh 622
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:71
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
1 Thanh toán lương tháng 10 cho công
nhân trực tiếp sản xuất công trình
BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A
622 3341 14.414.677
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (Sổ số 05)
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾPĐối tượng: Công trình BOT nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A
Kỳ phát sinh từ ngày 01 tháng 10 đến 31 tháng 12 năm 2009
Chứng từ
Số phát sinh Loại
CT
Số
CT
Ngày CT
30/11/2009
31/12/2009
Thanh toán lươngtháng 10 cho côngnhân trực tiếp sản xuấtcông trình BOT nângcấp mở rộng quốc lộ
1A
Thanh toán lươngtháng 11 cho côngnhân trực tiếp sản xuấtcông trình BOT nângcấp mở rộng quốc lộ
1AThanh toán lươngtháng 10 cho côngnhân trực tiếp sản xuấtcông trình BOT nângcấp mở rộng quốc lộ
Trang 30Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết tài khoản theo dõichi phí phát sinh trong kỳ của từng công trình Kế toán lập bảng tổng hợp tài khoản
622 để theo dõi và hạch toán khoản mục chi phí này
+ Bảng tổng hợp tài khoản 622: Bảng này dùng để hạch toán chung cho tất cả
các công trình ( Bảng số 20)
+ Đồng thời, căn cứ vào chứng từ ghi sổ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, cuốiquý kế toàn vào sổ cái tài khoản 622 và đối chiếu với bảng tổng hợp chi phí phátsinh TK 622
Sau đó, kết chuyển TK 622 qua tài khoản 154 để tập hợp chi phí sản xuất vàlàm căn cứ tính giá thành
Công trình nâng cấp mở rộng đường Lê
Văn Hiến-Trần Đại Nghĩa
46.576.848
Công trình đường DT 603 mở rộng 35.917.230