1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định

79 418 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nghiệp Vụ Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định
Tác giả Phạm Thu Cúc
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất trong các nghiệp vụ của ngân hàngthương mại vì nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và mang lại nguồnthu chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên hoạt động tín dụng lại mang lại nhiều rủi

ro và rủi ro mà tín dụng mang lại có thể ảnh hưởng đến sự sống còn của ngânhàng Vì vậy nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng là mục tiêu của bất cứngân hàng nào Các ngân hàng đã sử dụng nhiều biện pháp để ngăn ngừa, hạnchế rủi ro trong đó kế toán cho vay đóng một vai trò rất quan trọng

Tuy nhiên nghiệp vụ cho vay là một nghiệp vụ phức tạp và hệ thống văn bảnquy định hướng dẫn vẫn đang trong quá trình chuyển đổi nên còn gặp nhiềuvướng mắc Nhận thức được vấn đề này nên trong quá trình thực tập tạiNHNo&PTNT huyện Xuân Trường em đã chọn đề tài “Công tác kế toán chovay tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trường- thực trạng và giải pháp” làm khóaluận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán cho vay tại ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường, khóa luận đưa

ra những ưu điểm cũng như các mặt còn hạn chế của kế toán cho vay Từ đó tìm

ra nguyên nhân của những tồn tại và đưa ra những biện pháp và kiến nghị đểnhằm khắc phục những tồn tại đó, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán chovay

3.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nghiệp vụ kế toán cho vay củaNHNo&PTNT huyện Xuân Trường

4.Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Khóa luận sử dụng phương pháp biện chứng, logic, phương pháp phân tíchkết hợp tổng hợp, đánh giá để chứng minh, đồng thời cũng sử dụng phươngpháp thống kê nhằm so sánh, đánh giá, khái quát các mô hình, bảng biểu

5.Kết cấu khóa luận

Nội dung của khóa luận được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và nghiệp vụ kế toán cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trường

Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như kinh nghiệm, kiến thức nênkhóa luận không thể không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót Em rất mongnhận được sự đóng góp của thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện

Phạm Thu Cúc

Trang 3

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ KẾ TOÁN CHO VAY CỦA

NHTM 1.1 Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại

Trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dích về tài sảntrên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Ví dụ như một công ty công nghiệpthương mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trường hợp nàyngười bán chuyển giao hàng hóa cho bên mua và sau một thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán Phổ biến hơn cả là giao dịchgiữa ngân hàng và các định chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhânthể hiện dưới hình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay

và sau một thời gian nhất định người đi vay phải thanh toán cả vốn gốc và lãi.Tín dụng còn có nghĩa một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cungcấp cho khách khác

Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữcho vay Ví dụ: tín dụng ngắn hạn đồng nghĩa với cho vay ngắn hạn…

Tín dụng xét theo nội dung hoạt động của các tổ chức tín dụng có nghĩakhá rộng Đó là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huyđộng để cấp tín dụng Trong dó: “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏathuận để khách hàng xử dụng một khoản tiền vay với nguyên tắc có hoàn trảbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng

và các nghiệp vụ khác”.Tín dụng được xem như là một chức năng hoạt động cơ

Trang 4

bản của ngân hàng.Với cách tiếp cận này, tín dụng ngân hàng được hiểu nhưsau:

“Tín dụng là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”

1.1.2 Đặc điểm, các nguyên tắc của hoạt động tín dụng

1.1.2.1 Đặc điểm của hoạt động tín dụng

Xuất phát từ khái niệm tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các định chế tàichính(mà chủ yếu là các NH) và các cá nhân, tổ chức kinh tế khác dựa trên cơ

sở lòng tin, tài sản đảm bảo và việc hoàn trả gốc và lãi đến hạn, do đó có thểthấy tín dụng ngân hàng có đặc điểm sau:

- Là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời: Đối tượng của sự

chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc là hàng hoá dưới hình thức kéo dài thờigian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa Xuất phát từ đặc trưng củahoạt động NH là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tíndụng NH chủ yếu dưới hình thức tiền tệ Tuy nhiên trong một số hình thức tíndụng như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể làcác tài sản khác như tài sản cố định Tính chất tạm thời của sự chuyển nhượng

đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó, nó là kết quả của sự thoả mãngiữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữathời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó Đó chỉ là sự chuyểnnhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thờigian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó

- Tính hoàn trả: Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng

hạn cả về thời gian và giá trị bao gồm hai phần: gốc và lãi Phần lãi phải đảmbảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu Sự chênh lệch này

là giá cả quyền sử dụng vốn tạm thời Hay đó là giá phải trả cho sự hy sinh

Trang 5

quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn đểngười sở hữu sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng đó

- Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay Đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng Người cho vay tin

tưởng rằng gốc và lãi sẽ được hoàn trả khi đúng hạn Bên cạnh đó, ngưòi đi vaycũng tin tưởng rằng số vốn vay đó sẽ phát huy hiệu quả Sự gặp gỡ giữa người

đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện để hình thành quan hệ tíndụng Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá trị tàisản thế chấp và do sự bảo lãnh của người thứ ba Số vốn để thực hiện nghiệp vụtín dụng này không nằm trong quá trình tuần hoàn của chu kỳ sản xuất kinhdoanh mà là một loại vốn riêng biệt, một loại vốn nhàn rỗi dùng để đi vay

1.1.2.2 Các nguyên tắc trong hoạt động tín dụng

Sử dụng vốn vay đúng mục đích: Bất kỳ một khoản tín dụng nào cũng vậy,

khi có nhu cầu vay vốn, các doanh nghiệp, cá nhân phải trình bày với NH mụcđĩch của việc vay vốn kèm theo các kế hoạch, dự án sản xuất, các hợp đồngliên quan cùng các số liệu kế toán để NH xem xét, thẩm định và có quyết địnhcho vay hay không Khi vay, NH cùng KH lập HĐTD vay vốn và KH phải camkết sử dụng tiền vay đúng mục đích và điều này được ghi trong HĐ Sau khigiải ngân, cán bộ tín dụng vẫn phải theo dõi xem KH có sử dụng vốn đúng mụcđích hay không Nếu KH sử dụng vốn sai mục đích NH phải sử dụng các biệnpháp chế tài thích hợp để hạn chế rủi ro có thể xảy ra

KH phải hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi: Trên cơ sở xem xét, đánh giá dự

án NH ra quyết định cho vay đối với DN, cá nhân đó với thời hạn bao lâu làhợp lý Hợp lý thể hiện ở việc dự án vay vốn vừa kết thúc, người đi vay thựchiện được một vòng quay vốn vay và có khả năng trả vốn Nếu một khoản chovay mà để quá hạn có thể sẽ mất cân đối giữa thời lượng tài sản nợ và tài sản

Trang 6

có Việc NH không thu hồi được hoặc thu hồi không đúng hạn khoản vay cókhả năng sẽ làm cho NH mất khả năng thanh toán và phá sản

Tiền vay phải được đảm bảo theo quy định: Hoạt động cho vay là hoạt động

rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Do vậy, để đảm bảo an toàn cho nguồnvốn của mình, hạn chế rủi ro xảy ra Khi cho vay NH yêu cầu KH phải đảm bảocho khoản vay của mình Có thể là thế chấp hay cầm cố tài sản cho NH hoặc có

sự bảo lãnh của bên thứ ba

1.1.3 Vai trò của tín dụng

1.1.3.1 Với nền kinh tế

Tín dụng nói chung và tín dụng NH nói riêng có vai trò quan trọng trong việcgóp phần thúc đẩy quá trình trình tái sản xuất xã hội

Thứ nhất: Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp

thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội.Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độtiêu thụ sản phẩm

Thứ hai: Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thoả

mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận cácnguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt cácchi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh

Thứ ba: Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo ra

sự chủ động cho các DN trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi

nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân Điều nàygiúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao nănglực sản xuất của XH

Thứ tư: Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện

tín dụng để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc những

Trang 7

người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mốiquan hệ lâu dài với các tổ chức cung ứng tín dụng

Ngày nay, trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa tín dụng còn taọ điều kiện

để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Tín dụng NH là một trongnhững giải pháp tốt nhất để các nước tăng cường mối QH kinh tế Tín dụng NHtham gia trực tiếp vào các quan hệ thanh toán quốc tế và các hoạt động xuấtnhập khẩu Ngân hàng nhận các nguồn vốn tài trợ từ các nước cấp tín dụngcũng như các tổ chức tín dụng quốc tế đem cho vay tài trợ các hoạt động sảnxuất, xuất nhập khẩu, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và ứng dụng KH, kỹthuật vào sản xuất trong nước nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu,góp phần tăng trưởng kinh tế

1.1.3.2 Đối với nhà nước

Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu kinh tế

vĩ mô: Các mục tiêu kinh tế vĩ mô bao gồm: ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế

và tạo công ăn việc làm Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hoàphụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời giancũng như đối tượng tín dụng Vấn đề này, đến lượt nó, lại phụ thuộc vào cácđiều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủtrương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ.Như vậy, thông qua việc thay đổi và điểu chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhànước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồnvốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy môcũng như kết cấu Sự thay đổi của tổng cầu dưới tác động của chính sách tíndụng sẽ tác động ngược lại tới tổng cung và các điều kiện sản xuất khác Điểmcân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác động của tín dụng sẽcho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

Trang 8

Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội: Các chính sách xã hội,

về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ Ngân sáchnhà nước Song, phương thức tài trợ này bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệuquả Để khắc phục hạn chế này, phương thức tài trợ không hoàn lại có xuhướng bị thay thế bằng phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duytrì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chínhsách

1.1.3.3 Đối với ngân hàng

Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của ngân hàng thể hiện qua cácđặc điểm: Chiếm tỷ trọng lớn nhất(khoảng từ 65-95%) tài sản của phần lớn cácNHTM; Đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NH nhưng lại chứa đựngnhiều rủi ro nhất Nó là căn cứ cơ bản để đánh giá một NH hoạt động tốt hayxấu Trên thực tế không một NH nào tồn tại mà không có hoạt động cho vayChất lượng của hoạt động cho vay tọa cơ sở để cho các nghiệp vụ khác pháttriển và mở rộng Đồng thời một sự đổ bể của một khoản tín dụng lớn không chỉlàm ảnh hưởng tới sự ổn định của toàn hệ thống ngoài ra còn gây ra thiệt hạiđến người gửi tiền, tạo ra những ảnh hưởng không tốt

Như vậy thông qua các hoạt động của mình, tín dụng NH là một yếu tố cơbản giúp cho toàn bộ hệ thống NH đứng vững và phát triển chung của toàn bộnền kinh tế

1.1.4 Các phương thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Hiện nay, các TCTD sử dụng nhiều phương thức cấp tín dụng phù hợp vớitừng đối tượng KH, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như quản lý các tổ chức Các phương thức cho vay đó đựơc quyđịnh trong QĐ 1627/2001.QĐ-NHNN ban hành ngày 31/12/2001 của Thốngđốc NHNN

1.1.4.1 Cho vay từng lần

Trang 9

Cho vay từng lần là mỗi lần vay vốn, KH và TCTD làm thủ tục vay vốn và

ký kết HĐTD Loại cho vay này áp dụng đối với KH không có nhu cầu vay vốnthường xuyên, vòng quay vốn thấp, cho vay cá thể

Mỗi lần vay KH phải gửi đến cho NH hồ sơ tín dụng Bộ phận tín dụng saukhi nhận được hồ sơ vay vốn sẽ tiến hành thẩm định tín dụng, nếu thấy khả thi

sẽ duyệt mức cho vay sau đó trình giám đốc ký duyệt cho vay Bộ phận kế toáncăn cứ vào chứng từ vay hợp lệ hợp pháp và chứng từ thanh toán(giấy lĩnh tiềnmặt, ngân phiếu thanh toán, UNC ) để hạch toán phát tiền vay

Mỗi HĐTD có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ vàyêu cầu sử dụng vốn thực tế của KH Mỗi lần nhận tiền vay KH phải lập Giấynhận nợ Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo khôngvượt so với thời hạn cho vay ghi trên HĐĐ Tổng số tiền cho vay trên các giấynhân nợ không được quá số tiền ký trên HĐTD

1.1.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Là phương thức cho vay mà giữa NH và KH xác định và thỏa thuận mộthạn mức TD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sảnxuất kinh doanh

Cho vay theo hạn mức tín dụng có đặc điểm:

- Chỉ áp dụng cho các KH vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có vòngquay vốn lưu động nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và uy tín với NH.Nhu cầu vay thường là để tài trợ cho nguồn vốn lưu động thiếu hụt

- Không định kỳ hạn trả nợ cụ thể cho từng lần giải ngân, nhưng kiểm soátchặt chẽ hạn mức TD còn thực hiện

- Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của KH để xácđịnh thời hạn cho vay và ghi vào HĐTD và từng giấy nhận nợ

- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, KH được rút vốn phù hợp vớitiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không được vượt

Trang 10

quá hạn mức TD đã ký kết Mỗi lần rút vốn vay, KH phải lập giấy biên nhận nợvới NH, kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ liênquan đến sử dụng tiền vay NH kiểm tra các tài liệu trên đảm bảo phù hợp vớinội dung sử dụng vốn vay theo các điều khoản đã ghi trong HĐTD và ký vàogiấy nhận nợ với KH

1.1.4.3 Cho vay theo dự án đầu tư

NH cho vay theo dự án đầu tư nhằm cung ứng dịch vốn cho KH để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụđời sống

Cho vay theo dự án đầu tư có các đặc điểm:

- Đối tượng cho vay là các dự án về thiết bị, máy móc, nhà xưởng, các côngtrình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thường dài Do vậy cho vay theo dự

án đầu tư thuộc loại TD trung, dài hạn

-Đối với các dự án đầu tư vào máy móc thiết bị thì đối tượng cho vay là cácmáy móc thiết bị trong dự án Loại tài sản này sau khi hoàn thành lắp đặt sẽđược sử dụng ngay nên NH tiến hành thu nợ theo kỳ dựa trên số tiền trích khấuhao định kỳ của những tài sản này và một số nguồn khác

-Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ bản thìđối tượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản đểhoàn thành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay đều được tính vào giá công trình

Vì vậy toàn bộ quá trình cho vay được chia thành hai giai đoạn:

+Giai đoạn cho vay để đầu tư xây dựng cơ bản:

+Giai đoạn xác định lại số nhận nợ sau khi hoàn thành công trình

Tổng số tiền nhận nợ sau khi hoàn thành công trình= tổng số tiền của các lầngiải ngân + phần lãi cho vay phát sinh(được nhập gốc) tính đến thời điểm hoànthành công trình Do vậy, sau khi hoàn thành công trình và quyết toán duyệt NH

và KH vay sẽ chính thức xác nhận số nợ của khoản vay và xác định kỳ hạn trả

Trang 11

nợ cuối cùng và lên kế hoạch trả nợ định kỳ theo số tiền khấu hao trong kỳ củacông trình và một số nguồn khác

1.1.4.4 Cho vay hợp vốn

Cho vay hợp vốn được thực hiện bởi một nhóm NHTM cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH, trong dó có một NHTMlàm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các NHTM khác Việc cho vay hợp vốnđược thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các Tổ chức tín dụng do Thốngđốc NHNN quy định

1.1.4.5 Cho vay trả góp

Đây là hình thức cho vay mà NH và KH cùng xác định và thỏa thuận số lãivốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiểu kỳ hạntrong thời hạn chovay

1.1.4.6 Cho vay theo han mức thấu chi

Là hình thức ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chivượt số tiền có trên TK thanh toán của KH tại NH trong khoảng thời gian nhấtđịnh, phù hợp với các quy định của Chính phủ, NHNN về hoạt động thanh toánqua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

1.1.4.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

TCTD chấp nhận cho KH sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tíndụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sửdụng thẻ tín dụng, TCTD và KH phải tuân thủ theo các quy định của CP vàNHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

1.2 Kế toán NH và Kế toán cho vay của ngân hang thương mại

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán NH

1.2.1.1 Vai trò của kế toán NH

Trang 12

Là bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán kinh tế quốc dân, kế toán NHcũng phát huy đầy đủ vai trò kế toán nói chung; đồng thời phát huy vai trò trongviệc phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân hàng

Thứ nhất: Cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, kết

quả tài chính phục vụ chỉ đạo điều hành quản trị các mặt hoạt động nghiệp vụđạt hiệu quả cao và các bên quan tâm đến hoạt động NH

Thứ hai: Bảo vệ an toàn tài sản tại đơn vị Do tổ chức ghi chép một cách

khoa học, đầy đủ, chính xác toàn bộ tài sản có cũng như sự vận động của chúngnên kế toán đã giúp cho các chủ NH quản lý chặt chẽ tài sản của mình nhằmtránh thiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng tàisản

Thứ ba: Quản lý hoạt động TCNH Kế toán phải phản ánh được đầy đủ

chính xác các khoản thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh ở từng đơn vị cũngnhư toàn hệ thống ngân hàng, từ đó giúp cho việc quản lý chặt chẽ hoạt động tàichính, tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, kinh doanhh có lãi nhằm đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển cho mỗi NH

Thứ tư: Đáp ứng yêu cầu công tác thanh toán, kiểm soát trong ngành NH.

Với chức năng tổ chức hạch toán ban đầu và tạo nguồn thông tin nên kế toán

NH là nơi cung cấp thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất ở từng đơn vị, từngcấp NH cũng như toàn ngành NH Nguốn thông tin số liệu của kế toán NH là cơ

sở quan trọng để xây dựng và điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô, trước hết

là chính sách tiền tệ Trên cơ sở đó, NHNN và các cơ quan quản lý nhà nước cóthể kiểm soát và điều chỉnh hoạt động của từng NH và toàn hệ thống ngân hàngnhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, an toàn cho hệ thống và góp phần pháttriển nền kinh tế quốc dân

1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán NH

Trang 13

Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính ở mỗi đơn vị,

tổ chức kinh tế cũng như ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Kế toán NH

có các nhiệm vụ:

- Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh của đơn vị NH theo đối tượng, nội dung công việc kế toán, theođúng chuẩn mực và chế độ kế toán

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử dụngtài sản của bản thân NH và của xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kếtoán, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kế toántrong NH cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quôc dân

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục

vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị NH

- Cung cấp thông tin cho NH trung ương và các cơ quan quản lý nhà nướckhác phục vụ sự chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ - tín dụng nói riêng và chínhsách tài chính nói chung, đồng thời đáp ứng nhu cầu của công tác thanh tra tịaNH

- Tổ chức tốt việc giao dịch với KH, góp phần thực hiện tốt chiến lược KHcủa đơn vị NH

1.2.2Kế toán cho vay

1.2.2.1 Khái niệm kế toán cho vay

Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác,trung thực, kịp thời các khoản vay trong tất cả các khâu từ giải ngân , thu nợ,thu lãi và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cho vay, trên cơ sở đó để giám sátchặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp cho khách hang đồng thời làm tham mưu chonghiệp vụ cho vay

1.2.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay

a, Vai trò của kế toán cho vay

Trang 14

Phản ánh chính xác nghiệp vụ cho vay, phản ánh trung thực chất lượng TD,

từ đó phối hợp với các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củaNHTM

Cung cấp những thông tin liên quan đến quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi,kiểm soát việc sử dụng vốn vay của các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế có quan

hệ vay vốn của NH Thông qua đó, các nhà quản lý có thể nắm bắt được đầy đủdoanh số cho vay, doanh số thu nợ, thu lãi, , tình hình nợ quá hạn Từ đó đưa raphương hướng chỉ đạo, điều hành kịp thời nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận và

an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hang

Giúp NH đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn vay của KH căn cứ vào tiến

độ giải ngân, thực hiện phương án, dự án can cứ vào việc chấp hành các quyđịnh của ngân hang về trả nợ gốc và lãi vay cho KH , đồng thời giúp ngân hang

có thể phát hiện kịp thời các khó khăn của KH để có biện pháp tài trợ giúp KHhoàn thành tốt công việc kinh doanh của mình, từ đó nhằm đảm bảo khả năngthu hồi vốn của NH

Giúp NH có thể nắm rõ tình hình đầu tư vốn của nền kinh tế và có thể biếtđựoc phạm vi hoạt động, phương hướng đầu tư của các nhà đầu tư Ngoài ra,công tác này còn giúp phản ánh mối quan hệ giữa NH và KH thông qua các con

số cho vay, thu nợ

b, Nhiệm vụ của kế toán cho vay

Cho vay là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NH thươngmại, song cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro mà bất kỳ ngân hàngthương mại nào cũng phải tìm các giải pháp để giảm thiểu rủi ro

Có nhiều công cụ phục vụ quản lý tín dụng, ngăn ngửa rủi ro, trong đó thôngtin kế toán tín dụng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng vì kế toán tín dụng làcông cụ ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác và kìp thời nhất nghiệp

vụ tín dụng ở từng đơn vị NH cũng như toàn hệ thống

Trang 15

Để phát huy vai trò của mình, kế toán chovay cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau:

 Thứ nhất: phải xác lập hồ sơ, chứng từ cho vay một cách hợp lý, hợp lệ.Đồng thời kế toán cho vay phải kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ để đảm bảotính pháp lý của khoản vay, bảo đảm khả năng thu hồi đầy đủ cả vốn và lãi ngay

từ khâu giải ngân tiền vay

 Thứ hai: Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cáckhoản cho vay, thu nợ, theo dõi thu nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi

ro qua đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng Bảo vệ an toànvốn cho vay

 Thứ ba: Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúnghạn hoặc chuyển nhóm nợ quá hạn khi người vay trả nợ không đúng hạn

 Thứ tư: Tính và thu lãi cho vay chính xác, kịp thời, đầy đủ

 Thứ năm: Giám sát tình hình tài chính cảu khách hàng thông qua hoạtđộng của tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay Phát hiện kịp thời nhữngkhách hàng có khả năng tài chính không lành mạnh trên cơ sở đó tham mưu chocán bộ tín dụng để có biện pháp xử lý kịp thời

 Thứ sáu: Thông qua số liệu kế toán cho vay đểp hát huy vai trog tham giacủa kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng

c, Mối quan hệ giữa tín dụng và kế toán cho vay

Tín dụng là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NH, nhưng

để mang lại hiệu quả cao cần phải có sự phối hợp với các hoạt động khác, trong

đó hoạt động KTCV là đặc biệt quan trọng vì KTCV là công cụ ghi chép, phảnánh một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất nghiệp vụ tín dụng ở từng đơn

vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống

Mối quan hệ giữa KTCV và nghiệp vụ tín dụng là mối quan hệ hai chiều.Tín dụng cung cấp cho KTCV những thông tin về khách hàng, thông tin về

Trang 16

khoản vay, thông tin về tình hình tài chính của ngân hàng, để trên cơ sở đó kếtoán hạch toán các nghiệp vụ, đồng thời với nghiệp vụ là ghi chép, phản ánhmột cách đầy đẻ toàn bộ số tài sản thì kế toán cũng phải cung cấp thông tinphục vụ sự chỉ đạo và bảo vệ an toàn tài sản.

KTCV hạch toán các nghiệp vụ tài khoản thích hợp, theo dõi khoản vaycùng với CBTD hạch toán cho vay thu nợ, thu lãi theo quy điịnh kì hạn trả nợcủa khách hàng, thông báo cho CBTD tình hình khoản vay khi phát hiện thấykhoản vay có vẫn đề Thông báo khoản vay đã quá hạn cho CBTD biết đểCBTD thông báo với khách hàng vè tình trạng nợ của mình Trên cơ sở thôngbáo của cán bộ KTCV, CBTD phải đôn đốc thu hồi nợ, có biện pháp xử lýMặt khác, tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro Để chống đỡ thìNHTM phải tiến hành phân loại nợ làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng tíndụng và trích lập dự phòng rủi ro định kì Với trách nhiệm của mình, kế toánphải cung cấp thông tin để phân loại nợ và hạch toán đầy đủ, chính xác Khitrích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, với mục tiêu ngày càng nâng cao chấtlượng tín dụng thì CBTD luôn phối hợp với kế toán trong việc giải ngân theodõi thu nợ, thu lãi, giám sát khoản vay, chuyển nợ quá hạn khách hàng đôn đốcthu nợ nhằm đảm bảo khoản vay an toàn, nâng cao chất lượng khoản vay, đảmbảo hơn nữa an toàn tài sản cho ngân hàng KTCV và nghiệp vụ tín dụng cómối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau

1.2.3 Tổ chức công tác kế toán cho vay trong NHTM

1.2.3.1 Hồ sơ kế toán cho vay

Đối với bộ phận kinh tế quốc doanh: Hồ sơ xin vay do kế toán lưu giữ gồm:Quyết định thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toántrưởng, đơn xin vay, giấy nhận nợ, giấy uỷ quyền của doanh nghiệp cho mộtngười đại diện doanh nghiệp tư nhân đến giao dịch vay vốn với ngân hangĐối với bộ phận kinh tế ngoài quốc doanh: Hồ sơ cho vay mà kế toán lưu trữbao gồm rất nhiều loại khác nhau như: các loại đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ,

Trang 17

phiếu thẩm định hiệu quả kinh tế của một dự án vay vốn và lượng tài sản thếchấp, cầm cố…

Tất cả tài sản kế toán lưu giữ theo từng khách hàng riêng biệt và theo từngnăm Đó là cơ sở hạch toán nội bộ, ngoại bảng đối với tài sản thế chấp, ngoài racòn là cơ sở pháp lý trong trường hợp KH vi phạm HĐTD không trả nợ gốc vàlãi vay cho NH

1.2.3.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay

Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ, vật mang tinđảm bảo về mặt pháp lý cho các khoản vay NH Mọi sự tranh chấp về cáckhoản cho vay hay trả nợ giữa NH và KH đều phải được giải quyết trên cơ sởcác chứng từ cho vay hợp pháp

Chứng từ cho vay bao gồm:

-Chứng từ gốc: Là chứng từ làm căn cứ pháp lý chứng minh một nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh và hoàn thành Chứng từ gốc rất quan trọng nên phải đảmbảo an toàn tuyệt đối Bao gồm:

+Hợp đồng vay vốn: là thỏa thuận giữa NHTM và KH trong nghiệp vụ tíndụng trong đó xác định rõ tính chất và hình thức của khoản vay, mục đích sửdụng khoản vay, thời hạn, lãi suất chovay, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi tiền vay

+Giấy đề nghị vay vốn: là chứng từ do KH lập để xin vay vốn NHTM trong

đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay

+Giấy nhận nợ: là giấy tờ xác định trách nhiệm pháp lý về khoản nợ ngườivay nhận nợ với NH

+Các loại giấy tờ chứng minh cho hồ sơ vay vốn

+Hồ sơ đảm bảo tiền vay( tài sản đảm bảo, thế chấp, cầm cố )

-Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh vào sổ sách kế toán Được lập trên cơ sở chứng từ gốc, là căn cứ để ghichép sổ kế toán Đó là:

Trang 18

+Nếu giải ngân băng tiền mặt: Giấy lĩnh tiền mặt, phiếu chi, séc lĩnh tiềnmặt

+Nếu cho vay bằng chuyển khoản: thì dung các chứng từ thanh toán khôngdung tiền mặt như: uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán

+Trường hợp NH chủ động trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ,thu lãi khi đến hạn thì dung phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàngtháng…

1.2.3.3 Các tài khoản sử dụng

Các tài khoản nội bảng

-Tài khoản 21 “Cho vay các tổ chức , cá nhân trong nước”:Tài khoản này dung

để theo dõi tình hình giải ngân các khoản vay và việc thu hồi các khoản nợ gốccũng như việc phân loại nợ và chuyển nhóm nợ Tài khoản 21 trước hết đượcchi tiết hoá theo đồng tiền, theo kỳ hạn cho vay, gồm:

 211- Cho vay ngắn hạn

 212- Cho vay trung hạn VND

 213- Cho vay dài hạn VND

 214- Cho vay ngắn hạn ngoại tệ và vàng

 215- Cho vay trung hạn ngoại tệ và vàng

 216- Cho vay dài hạn ngoại tệ và vàng

Trang 19

- Tài khoản 39 “Lãi và phí phải thu”: Dùng để phản ánh các khoản thu nhập vềlãi và phí của tổ chức tín dụng phát sinh trong kỳ kế toán nhưng chưa đến hạnthanh toán Trong kế toán cho vay, chủ yếu sử dụng TK 394- Lãi phải thu từhoạt động tín dụng Tài khoản này gồm hai tài khoản cấp 3:

+3941 “Lãi phải thu từ cho vay bằng VND”

+3942 “Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng”

- Tài khoản 70 “Thu từ hoạt động tín dụng” Tài khoản này phản ánh các khoảnthu nhập từ hoạt động tín dụng, chủ yếu là lãi phát sinh trong kỳ

- Tài khoản 387 “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ

Tài khoản ngoại bảng

- Tài khoản 94 “Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được”: phản ánh số lãicho vay đã quá hạn TCTD chưa thu được Gồm 2 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 941: Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng VND

+Tài khoản 942: Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng ngoại tệ

- Tài khoản 944 “Tài sản thế chấp cầm cố của khách hang”: phản ánh các TScầm cố, thế chấp của các tổ chức kinh tế, cá nhân vay vốn của NH theo chế độcho vay quy định

- Tài khoản 97 “Nợ khó đòi đã xử lý”: phản ánh các khoản nợ bị tổn thất đãdung dự phòng rủi ro để bù đắp đang trong thời gian để theo dõi, tài khoản nàytheo quy định của bộ tài chính hết thời hạn quy định mà không trả được nợ thìcũng huỷ bỏ

Trang 20

- Tài khoản 995 “Tài sản gán xiết nợ chờ xử lý”: phản ánh các tài sản gán xiết

nợ của các tổ chức, cá nhân vay vốn đang được ngân hang tạm giữ chờ xử lý

1.2.4 Quy trình kế toán một số nghiệp vụ cho vay chủ yếu của NHTM

1.2.4.1 Quy trình kế toán cho vay từng lần

-Kế toán giai đoạn giải ngân

Sau khi hồ sơ tín dụng được cán bộ tín dụng, giám đốc ngân hàng duyệt chovay thì sẽ chuyển sang kế toán để kiểm soát và giải ngân Kế toán căn cứ vàochứng từ như giấy lĩnh tiền mặt(giải ngân bằng tiền mặt) hoặc uỷ nhiệm chi(giảibằng chuyển khoản)

Bút toán: Nợ TK Cho vay ngắn hạn/ Nợ đủ tiêu chuẩn(TK 2111)

Để đảm bảo số tiền vay trên hợp đồng tín dụng khớp đúng với các tài khoảncho vay thì định kỳ cuối tháng, quý, kế toán cho vay tiến hành sao kê số dư trênhợp đồng tín dụng để đối chiếu với dư nợ tài khoản cho vay Nếu có chênh lệchthì phải điều chỉnh sao cho tổng dư nợ trên hợp đồng tín dụng bằng tổng dư nợcác TK cho vay tương ứng

-Kế toán giai đoạn thu lãi

Hiện nay theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán thì có hai phương thức thu lãi:thu lãi định kỳ và thu lãi sau và áp dụng nguyên tắc cơ sỏ dồn tích đối(dự thu)đối với thu lãi hoạt động tín dụng

+Kế toán thu lãi định kỳ(hàng tháng)

Trang 21

Hàng tháng khi khách hàng đến trả lãi, kế toán tiến hành tính lãi trong thángcho KH để phản ánh vào TK 702 “Thu lãi cho vay”.Công thức tính lãi cho vaytừng lần

Lãi cho vay= Số tiền gốc cho vay x Lãi suất cho vay

Nợ: TK thích hợp( Tiền mặt, TG KH )

Có: Thu lãi cho vay

+Kế toán thu lãi sau:

Hàng tháng KT tính toán số lãi cho vay phát sinh trong tháng và hạch toán

số lãi phát sinh vào thu nhập Kế toán hạch toán

Nợ: TK Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng(TK 3941)

Có: TK Thu lãi cho vay( TK 702)

Khi kết thúc hợp đồng tín dụng, KH sẽ trả cả nợ gốc và lãi vay Lãi vayđược hạch toán như sau

Nợ: TK thích hợp( TK 1011, TK 4211, )

Có: TK Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng(TK 3941)

-Kế toán giai đoạn thu nợ

Cơ sở để kế toán thu hồi các khoản vay cho vay từng lần là kỳ hạn nợ ghitrên HĐTD Việc xác định kỳ hạn nợ của các khoản vay là trách nhiệm củanhân viên tín dụng nhưng việc theo dõi kỳ hạn nợ là trách nhiệm của nhân viên

kế toán Do vậy, nhân viên kế toán và TD phải phối hợp để theo dõi tình hìnhtrả nợ của người vay theo đúng kỳ hạn đã định hoặc xử lý nợ quá hạn nếu ngườivay không có khả năng trả nợ đúng hạn và không được gia hạn nợ

Theo quy chế TD, đến hạn trả nợ người vay phải chủ động nộp tiền mặt hoặctrích TK tiền gửi để trả nợ, kế toán cho vay chủ động lập phiếu chuyển khoảntrích TK tiền gửi của người vay để thu nợ

+Nếu thu bằng tiền mặt: Kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền của người vay đểvào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu máy tính

Trang 22

+Nếu thu bằng chuyển khoản: Kế toán căn cứ vào UNC của người vay, hoặclập phiếu chuyển khoản đẻ vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính Hạchtoán:

Nợ: TK thích hợp( TK 1011,4211, )

Có: TK nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp

Xuất TK 994 “TS thế chấp cầm cố của KH” và trả lại các giấy tờ được nhận

làm tài sản thế chấp tài sản cho người vay

1.2.4.2 Quy trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

-Kế toán giai đoạn giải ngân

HĐTD sau khi ký kết được chuyển cho kế toán đẻ kiểm soát lại và theo dõigiải ngân Việc giải ngân được thực hiện theo nhu cầu vốn của KH trong phạm

vi hạn mức tín dụng Do vậy, mỗi lần giải ngân kế toán phải đối chiếu với hạnmức tín dụng còn thực hiện để tránh giải ngân vượt hạn mức

Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ kế tóan sẽ vào sổ chi tiết cho vay hoặc nhập

dữ liệu vào máy tính Hạch tóan:

Nợ: TK Cho vay ngắn hạn/ Nợ đủ tiêu chuẩn

Có: TK thích hợp

-Kế toán giai đoạn thu lãi

Từ đặc điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng là gốc không cố định nên lãicho vay được tính và thu hàng tháng theo phương pháp tích số Theo đó, côngthức tính lãi như sau:

Trang 23

Nợ: TK tiền gửi của KH

Có: TK Thu lãi cho vay

-Kế toán giai đoạn thu nợ:

+Thu nợ trực tiếp vào TK cho vay KH vay nộp tiền bán hàng bằng tiền mặthoặc chuyển khoản vào bên Có TK cho vay làm giảm số dư của TK này để trả

nợ NH, căn cứ vào chứng từ thích hợp, KT hạch toán:

Nợ: TK thích hợp(tiền mặt, TGTT )

Có: TK Cho vay thích hợp

+NH thu nợ định kỳ từ tài khoản tiền gửi: tiền bán hàng sẽ được nộp vào TKtiền gửi thanh toán Đến kỳ hạn trả nợ KH vay lập ủy nhiệm chi trích TK tiềngửi để trả nợ cho NH Nếu KH vay không chủ động trả nợ thì NH chủ động lậpphiếu chuyển khoản, trích TK tiền gửi của KH để thu hồi nợ, KT hạch toán:

Nợ: TK tiền gửi của KH vay

Có: TK cho vay thích hợp

1.2.4.3 Kế toán các nghiệp vụ đi kèm nghiệp vụ cho vay

Về cơ bản, việc xử lý nợ khó đòi và trích lập dự phòng rủi ro ở hai phươngthức trên là như nhau

-Xử lý nợ khó đòi: Trường hợp người vay không có khả năng trả nợ do

kinh doanh thua lỗ hoặc bị phá sản thì ngân hàng có thể tạm giữ tài sản củangười vay để “xiết nợ” Trường hợp này kế toán lập chứng từ để hạch toán sốtài sản xiết vào tài khoản ngoại bảng “Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý” (TK 995).Hạch toán:

Nhập: TK tài sản gán xiết nợ chờ xử lý (TK995)

Nếu KH không trả được nợ vay, ngân hàng có thể làm thủ tục phát mại tàisản thế chấp của khách hàng vay hoặc tài sản của người bảo lãnh để thu hồi cả

nợ gốc và lãi (nếu khách hàng có tài sản thế chấp, cầm cố)

Xuất: TK Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng

Xuất: TK Gán, xiết nợ chờ xử ly

Trang 24

-Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

được thực hiện trên cơ sở kết quả phân loại nợ và theo tỷ lệ trích do Thống đốcNHNN quy định Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang thựchiện trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng

Theo đó thì các khoản nợ được chia thành 5 nhóm:

+Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn Bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụngđánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn Nhóm nợ này có

tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 0%

+Nhóm 2: Nợ cần chú ý Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn mức theo thời hạn nợ đã cơ cấulại; TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có khảnăng suy giảm khả năng trả nợ.Tỷ lệ trích lập dự phòng là 5%

+Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến

180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn nợ đã cơ cấu lại;TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc

và lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Tỷ lệ trích lập

dự phòng là 20%

+Nhóm 4:Nợ nghi ngờ Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngàytheo thời hạn nợ đã cơ cấu lại;TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao Tỷ lệtrích lập dự phòng là 50%

+Nhóm 5:Nợ có khả năng mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên

360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ đã có cơcấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180ngày theo thời hạn đã được cơ cầu lại

Trang 25

TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi vốn.Tỷ lệ trích lập dự phòng là100%

Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính như sau

R= max{0,(A-C) } x r (*)

Trong đó R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Giá trị của khoản nợC: Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảor: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thểGiá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo(C) được xác định trên cơ sở tích số củagiá trị tài sản với tỷ lệ được quy định.Cụ thể:

Số dư trên TKTG, sổ TK bằng đồng VN tại TCTD 100%Tín phiếu KB, số dư trên TK tiền gửi, sổ TK bằng ngoại tệ tại

TCTD

95%

Trái phiếu chính phủ Thời hạn còn lại: 1 năm trở xuống 95%

Thời hạn còn lại: 1 >5 năm 85%Thời hạn còn lại: >5 năm 80%Thương phiếu, giấy tờ có giá của TCTD khác 75%

BĐS( gồm nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp/ hoặc BĐS

gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp)

50%

Ví dụ: NHTM X cho vay KH Y, khoản vay 100 triệu đồng, giá trị của TSĐBbất động sản là 120triệu đồng Khoản vay đang được xếp ở nhóm 3 Theo quyđịnh 493, từng giá trị của (*) như sau

A = 100 triệu đồng

C = 120 x 50% = 60 triệu đồng

r= 20%

Do đó số tiền dự phòng cụ thể phải trích là=(100-60)x20%=8triệu đồng

Ngoài các khoản dự phòng cụ thể, TCTD phải trích lập thêm dự phòngchung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Cả hai

Trang 26

loại dự phòng trên đều phải được trích từ chi phí Sau khi tính toán số dự phòngphải trích trong quý

Nếu dự phòng phải trích> dự phòng hiện có, KT sẽ tiến hành trích thêm phầnchênh lệch, KT ghi:

Nợ: TK Chi về trích lập dự phòng

Có: TK Dự phòng phải thu khó đòi

Nếu dự phòng phải trích< dự phòng hiện có, phần chênh lệch sẽ được ghi tăngthu bất thường cho NH, hạch toán:

Nợ: TK Dự phòng phải thu nợ khó đòi

Có: TK Chi về trích lập dự phòng

-Sử dụng dự phòng: Nguyên tắc khi sử dụng dự phòng là chỉ sử dụng quỹ dự

phòng các khoản phải thu khó đòi để xoá nợ sau khi đã sử dụng các nguồn bùđắp bằng nguồn thu từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố của KH, khoản bồi thườngcủa các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có)

Nguồn ưu tiên hàng đầu là nguồn phát mại tài sản thế chấp, cầm cố

+Khi có quyết định về chuyển quyền sở hữu tài sản cầm cố, thế chấp choTCTD, kế toán ghi:

Nợ: TK tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử

lý( TK 387): Số tiền thoả thuận giữa TCTD với KH

Có TK tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo(TK 4591)

Xuất TK tài sản cầm cố thế chấp của KH(TK 994)

Nhập TK tài sản gán xiết nợ, chờ xử lý(TK995)

+Khi phát mại TS cầm cố, thế chấp, hạch tóan

Nợ: TK thích hơp(TK 1011,TK 4211): Số tiền phát mại

Có: TK 387

Xuất TK tài sản gán xiết nợ chờ xử lý

Trang 27

Nếu có chênh lệch giữa giá trị phát mại với giá trị thoả thuận của TS đảmbảo thì phần chênh lệch dương sẽ hạch toán vào TK phải trả KH, còn chênhlệch âm hạch toán vào chi phí khác

Kế toán giai đoạn xử lý nợ khó đòi

Trường hợp người vay không có khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ hoặc

bị phá sản thì ngân hàng có thể tạm giữ tài sản của người vay để xiết nợ.Trường hợp này kế toán lập chứng từ để hạch toán số tài sản xiết nợ vào tàikhoản ngoại bảng “ TS xiết nợ chờ xử lý”, KT ghi

Nhập TK gán xiết nợ chờ xử lý

Trong trường hợp KH có thế chấp TS tại ngân hàng khi vay nợ thì khi khôngtrả được nợ vay, NH có thể làm thủ tục phát mại tài sản thế chấp của KH vayhoặc tài sản của người bảo lãnh để thu hồi cả nợ gốc và lãi, KT ghi:

Xuất TK tài sản thế chấp, cầm cố của KH

Xuất TK tài sản gán xiêt nợ chờ xử lý

1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ cho vay

1.3.1Các nhân tố khách quan

Môi trường pháp luật: Pháp luật tạo môi trường pháp lý cho hoạt động sản

xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao, là cơ sở để giải quyếtkhiếu nại, tranh chấp Đối với hoạt động NH nói chung và nghiệp vụ kế toáncho vay nói riêng thì pháp luật có vai trò cực kỳ quan trọng Hiện nay pháp luật

Trang 28

về nghiệp vụ kế toán cho vay được nhìn nhận như một đòi hỏi tất yếu để điềuchỉnh các hoạt động nghiệp vụ này trong pham vi toàn quốc Các điều kiện đóđặt ra cho các nhà làm luật những yêu cẩu mới cần đáp ứng: đó là hệ thống cơ

sở pháp lý đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và quy phạm được thừa nhậnchung của pháp luật và tập quán quốc tế trong nghiệp vụ kế toán cho vay củamỗi NH, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Mặt khác,

cơ sở pháp lý về nghiệp vụ kế toán cho vay tại các NHTM tạo ra một hành langpháp lý cần thiết, xây dựng những chuẩn mực có tính định hướng cho cán bộ kếtoán cho vay thực hiện nhiệm vụ của mình Cơ sở pháp lý sau khi đã hình thành

có tác dụng thúc đẩy và điều tiết các quan hệ phát sinh trong nghiệp vụ kế toáncho vay

Sự quản lý của Nhà nước: Thể hiện ở chính sách tiền tệ, hành lang pháp lý,

hay môi trường kinh tế vĩ mô Nếu nhà nước ban hành chính sách tiền tệ mởrộng, tăng cung tiền giảm lãi suất dẫn đến đầu tư tăng, các doanh nghiệp tăngđầu tư, nhu cầu về vốn tăng, mở rộng TD cho NH

Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng

trong hoạt động kinh doanh của NH, đặc biệt là công việc của KT diễn ra nhanhchóng hơn, chính xác hơn vì mọi việc đểu được hạch toán tự động trên máy.Song mặt trái của công nghệ thông tin hiện đại là những rủi ro tiềm ẩn rất có thểxảy ra Như chỉ cần hệ thống máy tính gặp sự cố, bị treo hay nghẽn mạng, bịqúa tải hay hư hỏng đều ảnh hưởng đến kế toán cho vay

1.3.2Nhân tố chủ quan

Các quy định của NHTM: Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống NH chia

làm hai cấp, tách bạch chức năng quản lý và chức năng kinh doanh Mọi hoạtđộng kinh doanh của NHTM đều chịu sự quản lý bởi các quy định của NHTM,ngoải ra còn của các cơ quan khác như chế độ kế toán do NHNN ban hành ápdụng cho các TCTD được dựa trên chuẩn mực kế toán do bộ tài chính ban hành

Trang 29

Chất lượng nguồn nhân lực: Con người là nhân tố quan trọng nhất trong mọi

lĩnh vực của sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong lĩnh vực NH thì nhân tố conngười có vai trò quan trọng hàng đầu quyết định sự thành công trong cuộc cạnhtranh ngày càng gay gắt giữa các NH Chính họ quyết định năng suất lao độngtrong mọi hoạt động của NH Đặc biệt là trong việc nâng cao hiệu quả của côngtác kế toán cho vay Con người ở đây có thể là những người đưa ra các quyếtđịnh về tổ chức công tác kế tóan cho vay hay các nhân viên kế toán trực tiếpthực hiện quy trình cho vay Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản của NH, do đó để giảm rủi ro cho hoạt động tín dụng đòi hỏi khôngnhỏ vai trò của các kế toán viên trong việc thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thờicủa công tác kế toán cho vay

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức của nghiệp vụ kế toán cho

vay thể hiện ở sự phân chia các phòng ban chức năng, các bộ phận tácnghiệp Hiệu quả của mô hình tổ chức không chỉ phản ánh ở số lượng các bộphận, sự phân công giữa các cán bộ kế toán cho vay với cán bộ thuộc phòngban khác có liên quan trong việc triển khai chiến lược kinh doanh, các hoạtđộng nghiệp vụ hàng ngày, khả năng thích nghi và thay đổi của cơ cấu trướcnhững biến động

Mô hình tổ chức được coi là hiện đại nhất đang được áp dụng tại bộ phận kếtoán tại VN hiện nay là mô hình giao dịch một cửa Việc áp dụng mô hình này

đã giải phóng bớt thời gian giao dịch của KH tại NH Hơn nữa, các cán bộ kếtoán xử lý công việc được linh hoạt hơn, hiệu quả hơn Tuy nhiên, mỗi NHcũng cần phải kiểm soát chặt chẽ hơn công việc của cán bộ kế tóan tại các khâu

xử lý quan trọng, tránh tối đa các sai phạm có thể xảy ra

Tóm tắt chương 1

Trang 30

Trên đây là những lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng và kế toán cho vaycủa ngân hàng thương mại Trong đó đã nêu ra vai trò quan trọng của kế toáncho vay đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Để hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng có hiệu quả, yêu cầu kế toán cho vay phải thực hiện đúng quytrình, quy định

Chương 2

Trang 31

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NHNo HUYỆN XUÂN

TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH 2.1Khái quát về NHNo & PTNT huyện Xuân Trường

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội địa phương

2.1.1.1 Những thuận lợi

Năm 2008 NHNo&PTNT huyện Xuân Trường được sự quan tâm chỉ đạocủa Huyện ủy –HĐND-UBND huyện, NH cấp trên và sự phối hợp chặt chẽ củacác cấp, các ngành trong huyện đã tạo mọi điều kiện để hoạt động của NHNohuyện Xuân Trường theo mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra

Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện có nhiều chuyển biến tích cựcđặc biệt sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển theo cơcấu mới, kinh tế nông nghiệp nông thôn mới đã chuyển biến tốt tạo đà cho các

hộ sản xuất kinh doanh đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việclàm cho người lao động, góp phần hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước và địaphương

Đặc biệt đội ngũ tổ trưởng tổ vay vốn tại các thôn xóm là cánh tay vươn dàigiúp NH tiếp cận với nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân vayvốn, xóa bỏ khoảng cách giữa Ngân hàng và hộ nông dân nông nghiệp nôngthôn

2.1.1.2 Những khó khăn

Năm 2008 do ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu, nhà nước thực hiện cácbiện pháp thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát nên lãi suất biến động mạnhgây khó khăn cho cả NH và KH Bên cạnh đó tập đoàn than và khoáng sảndừng xuất khẩu trong khi khách hàng vay vốn chủ yếu đóng tàu vận chuyểnthan nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của NHNo Xuân Trường

Trang 32

Trên địa bàn huyện Xuân Trường ngoài NHNo, còn có thêm NH đầu tư vàphát triển, ở mỗi xã cũng đều có quỹ tín dụng nhân dân nên tình hình cạnh tranhgiữa các tổ chức tín dụng trong năm vừa qua khá gay gắt

Trong năm vừa qua NH đã tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại tuy nhiênđiều kiện cơ sở vật chất cũng như trình dộ còn nhiều hạn chế nên chưa đảm bảotốt theo yêu cầu đề ra

2.1.2Mô hình tổ chức

Tháng 7/1997, tỉnh Nam Định được tái lập trên cơ sở chia tách tỉnh Nam Hà

thành hai tỉnh Nam Định và Hà Nam Ngày 16/12/1997 Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam ký quyết định số 515/NHNo-02 về việc giải thể chinhánh NHNo tỉnh Nam Hà, thành lập chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Nam Định

và chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hà Nam

Song song với sự ra đời của NHNo&PTNT tỉnh Nam Định, NHNo&PTNTHuyện Xuân Thuỷ trước đây cũng được chia tách ra làm 2 NH làNHNo&PTNT Giao Thuỷ và Xuân Trường

NHNo&PTNT huyện Xuân Trường có trụ sở chính tại Thị trấn XuânTrường, có 3 NH cấp 3 chia đều từng khu vực phụ trách cụ thể:

Ngân hàng trung tâm huyện gồm: Thị trấn Xuân Trường, Xuân Ngọc,Xuân Bắc, Xuân Trung, Xuân Phương

NH khu vực Xuân Kiên gồm các xã: Xuân Kiên, Xuân Tiến, Xuân Ninh,Xuân Hoà, Xuân Vinh

NH khu vực Xuân Đài: Xuân Đài, Xuân Tân, Xuân Thành, Xuân Phong,Xuân Phú, Thọ Nghiệp

NH khu vực Hành Thiện : Xuân Hồng, Xuân Thượng, Xuân Châu, XuânThuỷ

Trang 33

MÔ HÌNH TỔ CHỨC NHNO&PTNT HUYỆN XUÂN TRƯỜNG

Ban giám đốc: Thực hiện công việc chỉ đạo hoạt động của Ngân Hàng, xâydựng các chiến lược kinh doanh, đề ra những quy định nhằm hoàn thiện vănhoá kinh doanh của Ngân hàng, trực tiếp nhận các chỉ thị của Đảng và Nhànước để phổ biến cho nhân viên

Phòng tín dụng: Là nơi tạo ra nguồn thu cho Ngân hàng, công việc củaphòng tín dụng là cho khách hàng vay, trực tiếp gặp khách hàng tư vấn thẩmđịnh các phương án kinh doanh của KH và lập các hồ sơ cho vay Ngoài raphòng tín dụng còn làm công tác thống kê kế hoạch báo cáo Ngân hàng cấp trên

và tham mưu cho Ban Giám Đốc trong điều hành và sử dụng vốn

Phòng kế toán ngân quỹ: Thực hiện các công việc kế toán, thanh toán thôngqua quản lý tiền gửi, tiền vay của khách hàng cá nhân hay KH là tổ chức kinh

tế, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống NHNo và NH khácthông qua hình thức: chuyển tiền, séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, nhận tiền từnhững người xuất khẩu lao động chuyển về, thanh toán các dịch vụ WESTERN

GIÁM ĐỐC

PGD Hành Thiện PGD Xuân Kiên Phòng kế toán

PHÓ GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC

PHÓ GIÁM ĐỐC

KINH DOANH

Phòng hành chính

Phòng tín dụng

PGD Xuân Hồng

Trang 34

UNION, dịch vụ thu phí PRUDENTIAL Thực hiện đúng chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành của NHNN đề ra Cuối tháng, cuối nămthực hiện tổng kết lập báo cáo và bảng cân đối

Bộ phận quỹ có nhiệm vụ là quản lý tiền tệ, nghiệp vụ thu chi tiền mặt, cácgiấy tờ có giá, ngoại tệ đáp ứng nhu cầu của KH Ngoài ra còn phải thực hiệnđúng các chế độ về quản lý quỹ, đảm bảo an toàn cho kho quỹ và đối chiếu tồnquỹ cuối ngày

Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện các công việc quản lý hành chính, thiđua khen thưởng, tiếp các đoàn kiểm tra Nhiệm vụ của phòng là đảm bảo hoạtđộng của Ngân hàng và các chính sách của người lao động Phối hợp với phòng

kế tóan để mua sắm các thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động củaNgân hàng, phục vụ công tác hội nghị trong chi nhánh

2.1.3Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Vốn là yếu tố đầu tiên để quyết định việc sản xuất kinh doanh của bất cứdoanh nghiệp nào Đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, doanh nghiệp kinh doanhvốn thì vốn là yếu tố vô cùng quan trọng Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào nguồn vốn

tự có thì con số đó sẽ vô cùng là ít ỏi, không đủ để đáp ứng nhu cầu vốn cònthiếu trong nền kinh tế Vì vậy nguồn vốn có được nhờ vào sự vay mượn bênngoài ngày càng có vai trò quan trọng Ngày nay, nguồn vốn này thường chiếmtới 75-90% tổng nguồn vốn của ngân hàng NH có thể huy động vốn bằng nhiềuhình thức khác nhau:

-Huy động tiền gửi: cụ thể gồm tiền gửi của dân cư và tiền gửi của cácTCTK

-Huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu

Xác định được tầm quan trọng của nguồn vốn đi vay, NHNo&PTNT huyệnXuân Trường luôn coi trọng công tác huy động vốn, coi là cần thiết và cấp bách

Trang 35

nên chỉ đạo quyết liệt, có đề án huy động vốn ngay từ đầu mỗi năm, đảm bảonguồn vốn để đầu tư tín dụng cho phù hợp

Bảng 2.1:Cơ cấu vốn huy động qua các năm

(Đơn vị :Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Chênh lệch 2007-2006

Chênh lệch 2008-2007 Tuyệt

Trang 36

Năm 2007, nguồn vốn huy động là 153,89 tỷ tăng so với năm 2006 35,95 tỷtương ứng 30,48% Cuối năm 2006, NH đạt mục tiêu tăng nguồn vốn huy độngthêm 30%, như vậy NH đã thực hiện vượt mục tiêu đề ra Kết quả này có được

do tình hình kinh tế xã hội huyện Xuân Trường năm 2007 có nhiều thuận lợi,ngành công nghiêp cơ khí, đóng tàu phát triển mạnh mẽ tạo công ăn việc làm,đời sống nhân dân nâng cao;cùng với việc đền bù giải phóng mặt bằng xâydựng nên người dân có nguồn vốn nhàn rỗi nhiều hơn

Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động là 184,06 tỷ đồng tăng 30,17 tỷ so vớinăm 2007, tương ứng 19,6% Tuy quy mô nguồn vốn tăng bằng năm trướcnhưng so với kế hoạch đặt ra năm 2007 thì NH vẫn chưa đạt được Nhìn vàobảng 2.1, ta có thể thấy quy mô huy động vốn giảm chủ yếu là do tiền gửi trongnước bằng đồng VN giảm mạnh: giảm 7,13 tỷ đồng tương ứng với 37,95%.Nguyên nhân của tình trạng này là do ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu trong năm

2008 vừa qua Ngành kinh kế lớn, mang lại lợi nhuân cao trong nhiều nămtrước là đóng tàu chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc suy thoái kinh tế, tàu đóng rakhông bán được ảnh hưởng đến việc kinh doanh của doanh nghiệp, các nguồntiền nhàn rỗi trong dân cư được bên ngoài huy động sử dụng nhiều do lãi suấtthị trường cao

Tuy nhiên trong tình hình kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn, quy mô nguồn vốnhuy động vẫn tăng thực sự là một thành tích của NH Đó là do trong năm 2008NHNo&PTNT huyện Xuân Trường đã có nhiều biện pháp tích cực để tổ chứchuy động vốn thông qua việc thường xuyên tuyên truyền quảng cáo tiếp thị trênmọi phương tiện thông tin như: mở chuyên mục với truyền thanh huyện, kýhợp đồng với truyền thanh xã để tuyên truyền huy động vốn; thành lập các đại

lý tiết kiệm nhằm thông qua các tổ vay vốn các xóm ở cơ sở để huy động vốn,tạo nguồn vốn đầu tư tín dụng

2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn

Trang 37

a, Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay

Ngân hàng với chức năng là trung gian tài chính Huy động vốn từ cácnguồn nhàn rỗi sau đó cung cấp cho các cho các chủ thể kinh tế đang cần vốn.Hay nói cách khác NH là người đi vay để cho vay Nguồn vốn huy động đượcphải đảm bảo chi trả được các chi phí lãi và chi phí phi lãi nên NH không thể đểnguồn vốn nằm im mà phải có các chính sách đầu tư, cho vay để bù đắp các chiphí Vì vậy việc sử dụng nguồn vốn là một vấn đề đặc biệt quan trọng tronghoạt động của NH Sử dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu quan trọng, đảm bảo sựtồn tại và phát triển của NH

Trong những năm vừa qua, NHNo&PTNT huyện Xuân Trường luôn cốgắng thực hiện mục tiêu đề ra NH cho vay dưới nhiều hình thức: cho vay trựctiếp, cho vay thông qua tổ vay vốn, cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn;cho vay nhiều thành phần trong huyện: công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn, hộ sản xuất Nhờ có nguồn vốn mà NH cho vay, nhiều công ty, hộ giađình đã có nguồn vốn kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Nhờ đónâng cao hiệu quả kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của huyện Xuân Trường

( Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Chênh lệch 2007-2006

Chênh lệch 2008-2007 Tuyệt

so với năm 2006 tương đương 41,34% Năm 2008 dư nợ tín dụng tăng 5,228 sovới năm 2007 tương ứng 1,576, tăng không nhiều Nguyên nhân của tình trạng

Trang 38

trên là trong năm 2008, Nhà nước thực hiện các biện pháp thắt chặt tiền tê nhằmkiềm chế lạm phát nên ngân hàng giảm mức cho vay trong năm

b, Cơ cấu tín dụng

 Theo đối tượng vay

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng vay

Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo đối tượng vay

TNHH CTCP

Nhìn trên biểu đồ có thể thấy rằng KH chính là cá nhân hộ sản xuất Quy môtín dụng đối với nhóm KH này cũng liên tục tăng Từ 187,765 tỷ năm 2006 lên297,117 tỷ năm 2007 và đến năm 2008 con số này là 308,670 tỷ

Trang 39

Tuy nhiên dư nợ tín dụng đối với cho vay đời sống lại có xu hướng giảm:Năm 2006 là 23,482 tỷ đến năm 2007 là 7,633 tỷ giảm 15,849 tỷ Năm 2008 là5,156 tỷ giảm 2,477 tỷ so với năm 2007 Đời sống người dân trong huyệnchưa thực sự cao nên người dân chủ yếu vay vốn để tập trung sản xuất nên dư

nợ cho vay đời sống thấp là tất yếu Tuy nhiên NH nên quan tâm để mở rộng dư

nợ đối với đối tượng này vì nhóm KH vay chi tiêu đời sống thường là nhữgnngười có thu nhập ổn định nên rủi ro khi cho vay là thấp

Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn

(Đơn vị : Tỷ đồng)

Ngắn hạn 67,407 28,72 88,315 26,62 72,322 21,46Trung, dài hạn 167,3 71,28 243,420 73,38 264,642 78,54

(Nguồn: bảng cân đối kế tóan qua các năm) Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khônglớn trong NH, khoảng 28% Tỷ trọng cho vay ngắn hạn giảm nhẹ qua các năm.Năm 2006 là 28,72%, năm 2007 là 26,62% và đến năm 2008 thì tỷ trọng chovay ngắn hạn trong tổng dư nợ cho vay là 21,46% Trong khi đó, tỷ trọng chovay trung dài hạn lớn, chiếm đến 78% và tăng dần qua các năm Cụ thể ta có cơcấu tín dụng năm 2008 thể hiện rõ qua biểu đồ 2.3

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn năm 2008

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:Cơ cấu vốn huy động qua các năm - 35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn huy động qua các năm (Trang 35)
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của huyện Xuân Trường - 35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ của huyện Xuân Trường (Trang 37)
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng vay - 35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng vay (Trang 38)
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn - 35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn (Trang 39)
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh - 35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 43)
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại NHNo Xuân Trường - 35 Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường- Tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại NHNo Xuân Trường (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w