1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4

33 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an lop 4 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...

Trang 1

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.(trả

lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- Giáo dục HS có đức tính trung thực

- KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân; tư duy phê phán; hợp tác.

II- Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc Sách giáo khoa trang 46

-Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần luyện đọc

III- Các hoạt động dạy – học:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre

Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1 và

tìm từ khó phát âm GV ghi bảng và hướng

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.

+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền

minh.

- 4HS đọc theo trình tự

Trang 2

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi đức tính thật thà Lời Chôm

tâu vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải

thích thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi

Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi,

giao hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng

phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy

mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn

mọc được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,

truyền ngôi, trung thực, dũng cảm, hiền

minh

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc

sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế

gì trong việc này?

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con

không làm sao cho thóc nảy mầm được.

+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ

bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám

Trang 3

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

Gọi HS đọc đoạn 3

+Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói

-Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn kết

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do

-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3.Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều

nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

-1 HS đọc thành tiếng

+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì

có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt.-Đọc thầm đọan cuối

+Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình

mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó.-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

-Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn.-4 HS đọc

-HS theo dõi

-Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai

2 HS đọc

-3 HS đọc

-Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc

Trang 4

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3

- Rèn kĩ năng chuyển đổi số đo thời gian

- Gd HS tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài mẫu SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS

-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào

có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?

Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?

-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có

365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi

là năm nhuận Một năm nhuận có 366

ngày.Cứ 4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ

năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là

năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận …

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,

10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập

Trang 5

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi

một số HS giải thích cách đổi của mình

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm

từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh

bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2008 – 1789 =

219 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:

- Biết được: trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- KNS: Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học; lắng nghe người khác trình bày ý kiến; kiềm chế cảm xúc; biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.

Rèn kĩ năng giao tiếp cho HS.

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 6

kiến về những việc có liên quan đến trẻ

* GV nhận xét, kết luận: Những việc diễn

ra xung quanh môi trường…

HĐ4: Bày tỏ thái độ

- GV cho HS làm việc theo nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận về:

+ Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các

vấn đề có liên quan đến trẻ em

+ Trẻ em cần lắng nghe tôn trọng ý kiến

của người khác

+ Mọi trẻ em đều được đưa ra ý kiến và ý

kiến đó đều phải được thực hiện

*GV kết luận: Trẻ em có quyền được bày

-1HS đọc lần lượt từng câu để các nhóm nêu ý kiến

- GD HS biết sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn đẻ bảo vệ sức khoẻ

- KNS: Tự nhận thức; tự phục vụ; hợp tác; tìm kiếm và xử lý thông tin

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình vẽ, tranh ảnh

III Các hoạt động dạy-học:

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật

và đạm thực vật ?

2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?

-HS trả lời

Trang 7

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những

món rán (chiên) hay xào

* GV tiến hành trò chơi theo các bước:

-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng

tài giám sát đội bạn

-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau

lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay

xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn

-GV cùng các trọng tài đếm số món các

đội kể được, công bố kết quả

-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng

để trả lời các câu hỏi:

+Những món ăn nào vừa chứa chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động

vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày

ý kiến của nhóm mình

-GV nhận xét từng nhóm

♣ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ

nhất của mục Bạn cần biết

* GV kết luận: Trong chất béo động vật

như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no

Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu

lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không no

Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu

phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ,

Trang 8

nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh

về tim mạch nên cần hạn chế ăn những

thức ăn này

* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối

i-ốt và không nên ăn mặn ?

♣ Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu

những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng

muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước

-GV yêu cầu các em quan sát hình minh

hoạ và trả lời câu hỏi:

+Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?

-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình

GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên

bảng

-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn

cần biết

♣ Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan

trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?

-GV ghi nhanh những ý kiến không trùng

lặp lên bảng

-GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn

mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc

nhở những em còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết, ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và

cần ăn muối i-ốt

-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ

sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở

gần nhà và mỗi HS mang theo môt loại rau

và một đồ hộp cho tiết sau

-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.-HS thảo luận cặp đôi

-Trình bày ý kiến

+Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.+Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.+Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực

và trí lực

-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi

Trang 9

III Các hoạt động dạy - học :

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS làm BT( VBT – tr22, 23)

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS làm vở, gọi 2 em chữa bài

- Nhận xét và chữa

- Nêu cách đổi từ phút ra giây và ngược lại?

Nêu cách đổi từ thế kỉ ra năm và ngược lại?

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS làm VBT, gọi 1 em làm bảng

- Nêu cách tính thế kỉ với năm có 2; 3; 4

chữ số?

Bài 3: Điền dấu <, > , = vào chỗ chấm

- Nêu cách so sánh số đo thời gian?

2 HS lên bảng chữa bài

Đổi vở tự kiểm tra 1-2 HS trả lời

- HS thảo luận theo bàn làm bài- nêu miệng.( đáp án A thứ tư)

- Nhận xét và chữa bài

& œ

-Tiết 7: Luyện Tiếng Việt:

Luyện Tập làm văn: Viết thư.

Đề bài: Viết thư cho một người bạn để hỏi thăm và kể về tình hình học tập của em cho

bạn nghe

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng viết thư : HS viết được một lá thư thăm hỏi, bày tỏ tình cảm chân thành

- Bức thư đúng thể thức ( đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư )

- HS có ý thức trong giờ làm bài

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng lớp chép đề

- HS : Giấy viết phong bì, tem thư

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS làm bài

*HĐ1 Hướng dẫn nắm yêu cầu đề bài

- GV đọc, chép đề bài lên bảng

- Nêu nội dung của 1 lá thư?

- Đối tượng nhận thư là ai?

- GV nhắc nhở HS : Lời lẽ trong thư cần

- Nhận xét ý thức làm bài của học sinh

- Về nhà luyện viết lại bài cho hay

- Vài em nêu lại nội dung cần ghi nhớ về

3 phần của 1 lá thư

- Vài HS nêu đối tượng nhận thư

- HS viết thư vào giấy đã chuẩn bị, viết xong gấp thư cho vào phong bì, viết nội dung phong bì, nộp bài cho GV

& œ

-Ngày soạn: 23/9/2012

Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012

Tiết 1: Toán: Tiết 22

Tìm số trung bình cộng ( 26)

I.Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Bước đầu hiểu biết được số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tính số trung bình cộng của 2,3,4 số

- Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b,c); 2

III.Các hoạt động dạy - học:

Trang 11

a.Giới thiệu bài:

b.Giớ thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì

mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít

dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót

đều số dầu này vào hai can thì mỗi can

có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can

có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung

bình cộng của hai số 4 và 6.

-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình

mỗi can có mấy lít dầu ?

-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-Dựa vào cách giải thích của bài toán

trên bạn nào có thể nêu cách tìm số

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình

trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số

dầu chia cho số can

+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số

6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi

lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số

hạng của tổng 4 + 6

-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc

tìm số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

- HS đọc

-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

+Có 2 số hạng

-3 HS phát biểu

-HS đọc

Trang 12

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế

nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

-GV yêu cầu HS tìm số trung bình

cộng của một vài trường hợp khác

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

bài tập và chuẩn bị bài sau

-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh

-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?-Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

-Là 28

-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3

-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT

Trang 13

- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ.Biết trình bày đoạn văn có lời nhân

III Các hoạt động day - học:

1 KTBC:

- Đọc cho học sinh viết các từ: rạo

rực, dìu dịu, giao hàng, bâng khuâng,

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

-Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+Nhà vua chọn người như thế nào để

-Yêu cầu HS * Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu

cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau

dấu 2 chấm phối hợp với dấu gạch đầu

dòng

* Thu chấm và nhận xét bài của HS

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo

nhóm

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

-Viết vào bảng con

-1 HS đọc thành tiếng

-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

-Chữa bài (nếu sai)

Trang 14

đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng

nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn

b/ Cách tiến hành như mục a

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b

vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố

lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Lời giải: Con nòng nọc

- Giáo dục HS tính trung thực, tự trọng

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết nội dung bài 3, 4

- Từ điển Tiếng Việt, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp làm vào nháp

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 15

-Phát bảng phụ cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào bảng

-Nhóm nào làm xong trước treo bảng

phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu,

1 câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1

câu trái nghĩa với trung thực.

Bài 3 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự

điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS

để trả lời câu hỏi

-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa

Từ trái nghĩa với trung thựcThẳng thắng,

thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Suy nghĩ và nói câu của mình

+ Bạn Minh rất thật thà

+ Chúng ta không nên gian dối

+ Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

+ Gà không vội tin lời con cáo gian manh

+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

-HS đặt câu

+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người

ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

Trang 16

năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói

không đúng nghĩa,GV giải thích:

+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm + Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu +Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện

- Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm)

III Các hoạt động dạy - học:

1 KTBC:

Ngày đăng: 22/04/2016, 11:39

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w