1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn pháp luật bảo vệ môi trường

17 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 31,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các nguyên tắc cơ bản của môi trường: 1.nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong một môi trường trong lành: +khái niệm:quyền được sống trong môi trường tro

Trang 1

Đề cương môn pháp luật bảo vệ môi trường

Sinh viên Đặng Thị Hồng Xuân ĐH1CM

Câu 1: khái niệm luật môi trường?.các nguyên tắc cơ bản của luật

môi trường?

-Luật môi trường là 1 lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật

diều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác ,quản lý

và bảo vệ các yếu tố môi trường

-Các nguyên tắc cơ bản của môi trường:

1.nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong một môi trường trong lành:

+khái niệm:quyền được sống trong môi trường trong lành là quyền được sống

trong một môi trường không bị ô nhiễm,đảm bảo cuộc sống được hài hòa với tự nhiên

+cơ sở xác lập nguyên tắc:

-Cơ sở thứ 1:Tầm quan trọng của quyền được sống trong môi trường trong

lành:đây là quyền quyết định đến vấn đề sức khỏe,tuổi thọ và chất lượng cuộc sống nói chung

-Cơ sở 2:Thực trạng môi trường hiện nay đang bị suy thoái nên quyền tự nhiên này

đang bị xâm phạm

-Cơ sở 3:xuất phát từ những cam kết quốc tế và xu hướng chung trên thế giới là thế

chế quyền này trong pháp luaatj quốc gia

+Hệ quả pháp lý:

Hệ quả 1:nhà nước phải có trách nhiệm thức hiện những biện pháp cần thiết để bảo

vệ và cải thiện chất lượng môi trường nhằm bảo đảm cho người dân được sống trong một môi trường trong lành

Hệ quả 2:tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ quyền được sống trong môi trường

trong lành của mình thông qua những quyền và nghĩa vụ cở bản của công dân

Trang 2

+Đòi hỏi của nguyên tắc:mọi quy phạm pl về mt ,mọi chính sách pl về môi trường

phải lấy việc đảm bảo điều kiện sống của con người,trong đó điều kiện về mt ưu tiên số một

2 Nguyên tắc phát triển bền vững

+Khái niệm:phát triển để đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn

hại đến khả năng đáp ứng đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt

chẽ.hài hòa giữ tăng trưởng kinh tế,bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường

+Cơ sở xác lập nguyên tắc

-Cơ sở 1:Tầm quan trọng của môi trường và phát triển

-Cơ sở 2:Mối quan hệ tương tác giữa môi trường và phát triển:muốn phát triển phải

bảo vệ môi trường và ngược lại

+Yêu cầu của nguyên tắc

-Yêu cầu 1:Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế,đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo

vệ môi trường

-Yêu cầu 2:Hoạt động trong sức chịu đựng của trái đất,cụ thể ở 2 lĩnh vực khai

thác tài nguyên và xả thải phải trong giới hạn,trong khả năng tự làm sạch của môi trường

+Đòi hỏi của nguyên tắc:

-Các biện pháp bảo vệ mt phải được coi là một yếu tố cấu thành trong các chiến lược hoặc các chính sách phát triển kinh tế của đất nước,của địa phương.vùng và của tổ chức

-phải tạo ra bộ máy và cơ chế quản lý có hiệu quả để có thể tránh được tham

nhũng,lãng phí các nguồn lực,nhất là các nguồn tài nguyên thiên nhiên,

-Phải hoàn thiện quá trình quyết định chính sách và tăng cường tính công khai của cac quá trình đó để dảm bảo cho các quyết định chính sách ban hành nhằm vào sự phát triển bền vững

-phải coi đánh giá tác động môi trường như là một bộ phận cấu thành của dự án đầu tư

Trang 3

3.Nguyên tắc phòng ngừa

+Khái niệm:phòng ngừa là việc chủ động ngăn chặn rủi ro đối với môi trường khi

chưa xảy ra

+Cơ sở xác lập nguyên tắc

-Cơ sở thứ 1:chi phí phòng ngừa bao giờ cũng nhỏ hơn chi phí khắc phục.

-Cơ sở 2:Có những tổn hại gây ra cho môi trường là không thể khắc phục được mà

chỉ có thể phòng ngừa

+Yêu cầu của của nguyên tắc:

-Yêu cầu thứ 1:Lường trước những rủi ro mà con người và thiên nhiên có thể gây

ra cho môi trường của các chiến lược dự án phát triển

-Yêu cầu thử 2:Đưa ra những phương án.giải pháp để giảm thiểu rủi ro,loại trừ rủi

ro

4Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

+cơ sở xác lập:coi môi trường là một hàng hóa đặc biệt tức là người gây hậu quả

xấu dền môi trường thì phải trả tiền

+mục đích của nguyên tắc:

-Mục đích 1:Định hướng hành vi tác động xấu của các chủ thể vào mt theo khuynh

hướng khuyến khích nhưng hành vi tác động có lợi cho mt thông qua việc tác động vào chính lợi ích của họ

-mục đích 2:bảo đảm sự công bằng trong hưởng dụng và bảo vệ môi trường

-mục đich3:tạo nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường

+Yêu cầu của nguyên tắc:

-Yêu cầu của nguyên tắc 1:tiền phải trả cho hành vi ô nhiễm phải tương xứng với

tính chất và mức độ gây tác động xấu tới môi trường

-Yêu cầu thứ 2:tiền phải trả cho hành vi ô nhiễm phải đủ sức tác động đến lợi ích

và hành vi của các chủ thể có liên quan

Trang 4

+Các hình thức trả tiền theo nguyên tắc

Hình thức thứ 1,thuế tài nguyên:tiền phải trả cho việc khai thác tntn như

nước,rừng……

Hình thức thứ 2:Thuế môi trường:tiền phải trả cho hành vi gây tác động xấu đến

môi trường

Hình thức 3,phí bảo vệ mt:vd nộp phí bảo vệ mt đối với nước thải theo

NDD67/2003/NĐCP

Hình thức 4:Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.dich vu gom rác….

Hình thức 5:Tiền phải trả cho việc sử dụng cơ sở hạ tầng

Hình thứ 6:chi phí phục hồi mt trong khai thác tài nguyên

5,Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất

Sự thống nhất của mt được thể hiện ở 2 khía cạnh:

Khía cạnh 1:sự thống nhất về không gian:môi trương không bị chia cắt bởi biên

giới quốc gia,địa giới hành chính,Bởi vì thiệt hại về môi trường không chỉ giới hạn trong một quốc gia

Khía cạnh 2:Sự thống nhất nội tại giữ các yếu tố cấu thành mt:giữa các yếu tố cấu

thành môi trường luôn có quan hệ tương tác với nhau,yếu tố này thay đổi dẫn đến

sự thay đổi của yếu tố khác,

Yêu cầu của nguyên tắc:

Yêu cầu thứ 1:việc bvmt không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia,địa giới hành

chính

Yêu cầu 2:cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác giứa các ngành,các văn bản

quy phạm pl trong việc quản lý,điều chỉnh các hoạt động khai thác và bvmt phù hợp với bản chất của đối tượng khai thác,bảo vệ,

Trong phân công trách nhiệm quản lý nhà nước ,giữa các ngành các lĩnh vức phải dảm bảo phù hợp với tình thống nhất của mt theo hương quy hoạt động về mt về đầu mối dưới sự quản lý thống nhất của chính phủ

Trang 5

Câu 2:Khái niệm tiêu chuẩn môi trường,quy chuẩn môi trường.phân loại quy chuẩn tiêu chuẩn mt?

+khái niệm:

Tiêu chuẩn môi trường: là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi

trường xung quanh,về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi

trường

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức,chỉ tiêu,yêu cầu về chất lượng

của môi trường xung quanh,về chất thải

Phân loại tiêu chuẩn quy chuẩn môi trường:

+Căn cứ vào nội dung,mục đích và đối tượng áp dụng TCMT,QCMT được chia thành:

-Tiêu chuản ,quy chuẩn,kỹ thuật về chất lượng của môi trường xung quanh:

->Đất phục vụ cho sx nông ,lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản và mục đích khác ->Nước mặt và nước dưới dất phục vụ mục đích cung cấp nước uống,sinh

hoạt ,nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản,tưới tiêu và mục đích khác

->Nước biển ven bờ phục vụ mục đích nuôi trồng thủy sản,vui chơi giải trí và mục đích khác

->Không khí ở vùng đô thị,vùng dân cư nông thôn

->Âm thanh,ánh sáng,bức xạ trong khu vực dân cư,nơi công cộng

-Tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật về chất thải

->Nước thải công nghiệp,dịch vụ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản,sinh hoạt và hoạt động khác

->khí thải công nghiệp,thiết bị dùng để xử lý,tiêu hủy chất thải snh hoạt,công nghiệp y tế

->Khí thải từ phương tiện giao thông máy móc,thiết bị chuyên dùng

Trang 6

->chất thải nguy hại

->tiếng ồn độ rung đối với phương tiện giao thông,cơ sở sản xuất,kinh doanh,dịch

vụ xây dựng

-căn cứ vào công bố chủ thể và ban hành TCMT,QCMT

->Tiêu chuản quốc gia

->Tiêu chuẩn cơ sở

->tiêu chuẩn quốc tế

->Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

->quy chuẩn kỹ thuật địa phương

Câu 3 Đánh giá môi trường là gì?Các giai đoạn chính của quá trình đánh giá môi trường

Đánh giá môi trường được chia làm 2 loại:đánh giá môi trường chiến

lược(DMC)và đánh giá tác động môi trường(ĐTM)

-Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích,dự báo các tác động đến môi

trường của dự án chiến lược,quy hoạch,kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững,

-Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích,dự báo các tác động đến môi

trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó,

Các giai đoạn chính của quá trình đánh giá môi trường : (5 giai doạn)

1 Giai đoạn sàng lọc:Thực hiện việc xác định đối tượng phải tiến hành đánh giá môi trường

2Giai đoạn xác định phạm vi: là quá trình xác định các vấn đề chính cần xem xét

phân tích,đánh giá trong quá trìnhĐMC hoặc ĐTM

3Giai đoạn lập báo cáo: đây là việc phân tích khoa hoc về quy mô,tầm quan trọng

và ý nghĩa của các tác động được xác định

Trang 7

4Giai đoạn thẩm định báo cáo:

ĐMC:cơ quan nhà nhà nước có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáoĐMC phải

tổ chức hội đồng thẩm định và có văn bản chính thức về kết quả thẩm địnhgửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bản chiến lược,quy hoạch kế hoạch

ĐTM: cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ lự chọn một trong 2 hình thức :Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định

5Giai đoạn sau thẩm định:

ĐMC:luật không quy định giai đoạn sau thẩm định

ĐTM:giai đoạn này được thực hiện bởi chủ dự án,cơ quan quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường ở các cấp khác nhau,và cơ quan tổ chức liên quan nhằm bảo thực hiện những nội dung,biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo ĐTM

Câu 4 Khái niệm pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường? những nôi dung

cơ bản của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường?

+khái niệm:kiểm soát ô nhiễm môi trường:là hoạt động của nhà nước,của các tổ

chức và cá nhân nhằm loại trừ,hạn chế những tác dộng xấu đối với môi

trường,phòng ngừa ô nhiễm môi trường,khắc phục xử lý hậu quả do ô nhiễm môi trường gây nên

Nôi dung cơ bản của pl về kiểm soát ô nhiễm mt:

-1.Thông tin môi trường:

->Để kiểm soát ô nhiễm mt thì việc cố được nguồn thông tin về môi trường là rất quan trọng thông tin về môi trườn gồm số lieu ,dữ liệu thành phần môi trường… ->Hoạt động này luôn cần đến sự trợ giúp của các biện pháp,cách thức công cụ kỹ thuật đặc biệt,được biết đến với các khái niệm chương trinh quan trắc,hệ thống quan trắc môi trường

-> những diễn biến về môi trường,dự báo đối với thách thức mt, phương hướng biện pháp quản lý môi trường được thể hiện trong các báo cáo

-> về nguyên tắc ,các thông tin ,dữ liệu về môi trường phải được công bố công khai(trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước)

Trang 8

2 Xây dựng ban hànhvà thực hiện quy hoạch,kế hoạch quản lý môi trường

->Phải coi yêu cầu bảo vệ môi trường là một nội dung không thể thiếu của chiến lược,quy hoạch ,kế hoạch phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân

->Phải thường xuyên điều tra,đánh giá trữ lượng,khả năng tái sinh,giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên để làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng và xác định mức độ giới hạn cho phép khai thác,mức thuế môi trường phí bảo vệ môi trường

->Các khu vực hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học quan trọng đối với quốc gia,quốc tế phải dược điều tra,dánh giá lập quy hoạch bảo vệ dưới hình thức các khu bảo tồn thiên nhiên

->phải xây dựng và thực hiện nghiêm minh quy hochj bảo vệ môi trường đối với các đô thi,khu dân cư,

3Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường.

TCMT là cái không bắt buộc thực hiện,chỉ có giá trị tham khảo do các tổ chức cá nhân,các nhà môi trường học nghiên cứu và xây dựng nên

QCMT mới là cái bắt buộc phải thực hiện,do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

TCMT có 2 loại :tiêu chuẩn môi trường quốc gia và tiêu chuẩn môi trường quốc tế QCMT có 2 loại :quy chuẩn môi trường quốc gia và quy chuẩn môi trường địa phương

4 quản lỳ chấtt thải rắn

Chất thải là nguồn chính gây ô nhiễm môi trường ,vậy quản lý chất thải là một trong những biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường

Pháp luật việt nam nghiêm cấm hành vi xả thải các loại chất thải tại điều 7 luật bvmt2005

5 Xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất kinh doanh,

Trang 9

Việc xử lý nhằm chấm dứt tình trạng gây ô nhiễm môi trường của tổ chức,cá nhân kinh doanh dồng thời ngăn chặn những đối tượng khác gây ô nhiễm môitrường Các hình thức xử lý tổ chức ,cá nhân có hành vi ô nhiễm môi trường dược quy định tại điều 49 luật bảo vệ môi trường 2005

6 Trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường,ứng phó với sự cố môi trường

Tổ chức,cá nhân gây ô nhiễm môi trường phải có trách nhiệm:Thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trương trong quá trình điều tra,xác định phạm vi,giới hạn mức độ,nguyên nhân…

Trách nhiệm ứng phó với sự cố môi trường:Thực hiện tốt các biện pháp khẩn cấp

để đảm bảo an toàn cho người và tài sản,tổ chức cứu người và tài sản,kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên về môi trường

Trách nhiệm này còn thuộc về cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương,tất

cả các tổ chức cá nhân đều phải chung tay khắc phục

Câu 5 Những dấu hiêu dặc trưng của trách chấp môi trường

-Đặc trưng 1: tranh chấp môi trường là xung đột mà trong đó lợi ích công và lợi

ích tư thường gắn chặt với nhau( đây là nết dặc trưng cơ bản nhất)

Lợi ích công:là chất lượng môi trường sống đối với tất cả mọi người

Lợi ích tư:là tài sản tính mạng,sức khỏe do chất lượng môi trường đem lại

-Đặc trưng 2:Tranh chấp môi trường thường xảu ra với quy mô lớn.liên quan đến

nhiều tổ chức,cá nhân ,các cộng cộng đồng dân cư,thậm chí đến nhiều quốc gia

-Đặc trưng 3:Vị thế các bên trong tranh chấp môi trường thường không cân bằng

nhau

Phần lớn tranh chấp mt có một bên tham gia là chủ các dự án phát triển hoặc các

cơ quan quản lý trong khi bên kia là nhưng người dân với những yêu cầu ,đòi hỏi

về chất lượng môi trường sống chung của con người và ưu thế của quá trình giải quyết xung đột thường nghiêng về phía bên gây hại mt

Trang 10

Đặc trưng 4:tranh chấp môi trường có thể nảy sinh ngay từ khi chưa có sự xâm

hại thực tế đến các quyền và lợi ich hợp pháp về môi trường

Thời điểm xác định các tranh chấp môi trường nảy sinh thường sớm hơn với thời điểm xác định nảy sinh tranh chấp khác

Khả năng xâm hại đến môi trường mà con người có thể dự báo thường liên quan đến cac dự án đầu tư, thậm chí ngay cả khi dự án còn chưa đi vào hoạt động

-Đăc trưng 5:Giá trị của những thiệt hại trong tranh chấp môi trường thương rất

lờn và khó xác định

Hậu quả do hành vi gây hại đối với môi trường thường rất nghiêm trọng đa dạng và biến đổi nhiều cấp độ khác nhau gồm:thiệt hại trực tiếp,thiệt hại gián tiếp,thiệt hại trước mat thiệt hại lâu dài,thiệt hại kinh tế.sinh thái,tài sản sức khỏe………

Câu 6.Các yêu cầu đặt ra đối với việc giải quyết tranh chấp môi trường?

1 Ưu tiên bảo vệ các quyền và lợi ích chung về môi trường của cộng động,của xã hội.

Yêu cầu đặt ra trong quá trình tìm kiếm cơ chế giải quyết tranh chấp là phải làm sao để có thể dung hòa được cả 2 lợi ích,vừa bảo vệ được lợi ích của từng cá

nhân,từng tổ chức song đồng thời cũng bảo vệ được các lợi ích của cộng đồng,lợi ích của xã hội,lợi ích của số đông

2Đảm bảo duy trì mối quan hệ bảo vệ môi trường giữa các bên để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

3Ngăn chặn sớm nhất sự xâm hại đối với môi trường Do tính chất không thể sửa

chữa được đối với những thiệt hại môi trường nên các tranh chấp môi trường nảy sinh khi thiệt hại thực tế chưa xảy ra cũng phải được giải quyết triết để nhằm ngăn chặn trước hậu quả

4Đảm bảo xác định một cách có căn cứ giá trị thiệt hại về con người.Do thiệt hại

về môi trường thường rất lớn và khó xác định nên việc đánh giá đầy đủ những thiệt hại xảy ra gây nên đối với môi trường cũng như ảnh hưởng của nó đến các mặt kinh tế,xã hội đòi hỏi phải dựa trên những căn cứ khoa học nhất định và sự kết luận của các nhà chuyên môn,

Ngày đăng: 22/04/2016, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w