Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên cùng với sự hướng dẫn của Thầy giáo MaiQuang Tuấn - giảng viên trường ĐH Tài nguyên & Môi trường, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng công tác t
Trang 1Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Điều 1 - Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam ghi rõ: “Môi trường bao gồmcác yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, baoquanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và thiên nhiên”
Qua định nghĩa trên ta thấy được môi trường có vai trò rất quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp tới con người Vì vậy, bảo vệ môi trường là việc được toàn cầu quantâm và là vấn đề cấp bách Ngày nay, việc phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số đãlàm chất lượng môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đòi hỏi chúng ta phải có nhữngbiện pháp bảo vệ môi trường cụ thể và kịp thời Bảo vệ môi trường không chỉ là việccủa các cơ quan chức năng mà là trách nhiệm của toàn thể cộng đồng Bảo vệ môitrường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta và gìn giữ cho sự phát triển bền vữngcủa các thế hệ tương lai
Một trong những vấn đề nan giải nhất của Việt Nam hiện nay là công tác quản
lý rác thải Dân số tăng nhanh, tập trung phần lớn tại các đô thị dẫn đến việc đô thị hóatăng mạnh, nhu cầu của người dân được cải thiện cũng đồng nghĩa với lượng rác thảingày càng tăng và thay đổi liên tục Trong quá trình sinh hoạt, một khối lượng chấtthải khổng lồ chưa qua xử lý hoặc xử lý thô sơ được con người ném vào môi trườnggây ô nhiễm Vì vậy, phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội luôn đi đôi với việc quan tâmtới vấn đề rác thải, góp phần cải thiện môi trường sống trong sạch, lành mạnh
Nhờ hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, thành phố Cẩm Phảtrong những năm gần đây đã có các chính sách, biện pháp bảo vệ và giải quyết các vấn
đề môi trường như: tuyên truyền giáo dục, thu gom, xử lý và áp dụng các công nghệtiên tiến vào sản xuất sạch hơn
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên cùng với sự hướng dẫn của Thầy giáo MaiQuang Tuấn - giảng viên trường ĐH Tài nguyên & Môi trường, tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Thực trạng công tác thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh”.
Trang 21.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu được thực trạng rác thải và quản lý chất thải
- Đưa ra được những nhận xét về các vấn đề trên
- Số liệu thu thập phải khả quan, chính xác, trung thực
- Giải pháp đề xuất phải khả thi
1.4 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Nâng cao nhận thức, kỹ năng,khả năng thu thập và xử lý thông tin Củng cố thêm kiến thức thực tế cho sinh viêntrong quá trình thực tập tại cơ sở
* Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá được toàn diện các vấn đề về công tác quản
lý, thu gom rác thải sinh hoạt, từ đó đề xuất một số hướng xử lý, góp phần giảm thiểu
ô nhiễm môi trường cho thành phố Cẩm Phả
Trang 3Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả – tỉnh Quảng Ninh
- Công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt của thành phố Cẩm Phả – tỉnhQuảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan tới công tác thu gom, quản lý chấtthải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả – tỉnh Quảng Ninh
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Khu vực thành phố Cẩm Phả – tỉnh Quảng Ninh
Thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ ngày 29 tháng 12 năm 2014 đến ngày 13tháng 3 năm 2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa đang diễn ra một cách mạnh
mẽ, kéo theo rất nhiều vấn đề liên quan Đặc biệt là các vấn nạn môi trường, gâyảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, làm mất mĩ quan đô thị Trong bài báo cáonày ta sẽ đề cập đến thực trạng thu gom, quản lí rác thải sinh hoạt tại thành phốCẩm Phả - Quảng Ninh Chất thải sinh hoạt thải ra ngày càng một tăng nhanh đã vàđang trở thành vấn đề vô cùng bức thiết Rác thải sinh hoạt là một trong nhữngnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất, môi trườngnước… mà chưa giải quyết triệt để được
Bản báo cáo được thực hiện trên việc tìm tòi, thống kê, phân tích các số liệu đểlựa chọn ra phương pháp phù hợp nhất đối với thực trạng chất thải sinh hoạt tạithành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Đưa ra được những biện pháp phù hợp trongcông tác thu gom và quản lý chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng tầm quan trọng của môi trường khi nó đã
và đang ngày càng ô nhiễm nhằm phát động phong trào toàn dân chung tay bảo vệmôi trường như vứt rác đúng nơi quy đinh, thực hiện việc phân loại rác, thực hiệntheo đúng quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường sống
Trang 42.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa địa phương; hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển thông quacác cơ quan của thành phố Cẩm Phả
- Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet…
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp khảo sát thực địa để thấy được tình hình chung về rác thải trênđịa bàn
- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của các hộ gia đình vềtình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương
2.4.3 Phương pháp chuyên gia
- Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi vàthảo luận với các cán bộ tại địa phương và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ nhữngthắc mắc
2.4.4 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải
* Phương pháp xác định lượng rác thải được thu gom: tiến hành theo dõi việc
tập kết rác thải tại các điểm tập kết rác thải của từng phường, xã để đếm số xe đẩy taychứa rác trong một ngày, tuần và trong tháng Có xe đẩy tay được chở đến điểm tậpkết vào đúng giờ quy định và cho lên xe chở rác chuyên dùng của công ty môi trường
đô thị Với phương pháp đếm số xe và cân để xác định thành phần, tỷ lệ rác thải sẽgiúp biết được khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày Do lượng rác thải thường là ổnđịnh từ các nguồn thải, rất ít bị biến động Nên tiến hành xác định khối lượng và sau
đó tính trung bình
Trang 5* Phương pháp xác định lượng rác thải bình quân/người/ngày và thành phần rác thải tại các phường, xã:
- Đối với rác hộ gia đình và khu dân cư: mỗi phường, xã lựa chọn ngẫu nhiênkhoảng 10 hộ để theo dõi được thuận lợi và dễ dàng Việc lựa chọn các hộ theo tiêuchí cân đối về tỷ lệ giữa các hộ là công nhân, viên chức (50%); hộ kinh doanh, buônbán (40%); hộ làm nghề khác (10%) Trên cơ sở số liệu điều tra của từng UBND cácphường, xã về tỷ lệ nghề nghiệp của người dân trên địa bàn
+ Tiến hành phát cho các hộ 2 túi màu khác nhau để phân loại rác ngay tạinguồn và để rác thải lại để cân
+ Đến từng hộ gia đình thí điểm cân rác vào giờ cố định trong ngày 1lần/ngày
+ Số lần cân rác của mỗi hộ gia đình lặp lại 3 lần/tháng (cân trong 4 tháng) Giữa cácngày cân rác trong tuần, trong tháng có sự luân chuyển để cân được vào các ngày đầu tuần,giữa tuần, cuối tuần trong tháng Rác sau khi thu gom, cân thì được đổ vào xe thu gom vàocác điểm tập trung rác của từng phường, xã
+ Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính được lượng rác thải trungbình của 1 hộ/ngày, và lượng rác thải bình quân/người/ngày
+ Phân loại rác tập trung tại bãi rác khu dân cư tiến hành phân loại rác trong 1tháng, mỗi tuần 2 lần vào 2 ngày cố định trong tuần thu gom, cân trọng lượng rác thải
vô cơ, hữu cơ quy thành tỷ lệ % trọng lượng
- Đối với rác tại các chợ: Dựa trên việc nghiên cứu điều tra về đặc điểm các chợ
ở từng phường, xã: số lượng các chợ, thời gian họp chợ, chu kỳ họp chợ là thườngngày hay theo phiên và từ đó làm như sau:
+ Nếu phường, xã nào được thu gom rác thải tập trung thì tiến hành đếm số xeđẩy tay chở rác trong ngày, tháng Sau đó ước tính khối lượng trung bình lượngrác/ngày/tháng, sẽ biết được lượng phát sinh và thu gom
+ Nếu phường, xã nào chưa tổ chức thu gom rác: sau mỗi lần họp chợ, khi rácđược thu gom thành đống thì tiến hành cân và tính khối lượng trung bình/ngày/thùng
- Đối với rác tại các cơ quan công sở, trường học: Do các đặc điểm nghề nghiệp
và tính chất công việc, nên thành phần là khá giống nhau Đầu tiên tiến hành điều tra
về số lượng các cơ quan, trường học, ở các phường, xó cỏc thông tin về: số nhân viên,
số học sinh, sinh viên, số cán bộ giáo viên, loại hình sản xuất, đặc thù rác thải của cơquan, trường học Sau đó căn cứ vào quy mô, lượng người của từng nhóm công sở,trường học để ước tính khối lượng rác thải cho những nhúm cú đặc điểm tương tự nhau:lựa chọn một số cơ quan, trường học (mẫu giáo, tiểu học, trung học, UBND) và sau đó
Trang 6cân thí điểm rồi tính trung bình lượng rác/ngày/tháng hoặc tiến hành đếm các xe thugom (nếu có thể) Rồi ước tính khối lượng rác được thu gom, phát sinh và sau đó tínhtrung bình lượng rác/ngày/tháng.
* Phương pháp xác định thành phần rác thải: Căn cứ vào đặc điểm chung của
các phường, xã ta chọn các điểm tập kết rác tại 2 phường, và 2 xã để phân loại rác, rồicân từng thành phần sau đó tính tỷ lệ Mỗi phường, xã ta cân và phân loại thí điểm tại
1 điểm tập kết
2.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
+ Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên
+ Xử lý số liệu bằng Excel
Trang 7Phần 3 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hiện nay cơ quan chuyên trách về vấn đề vệ sinh môi trường của thành phố làcông ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Cẩm Phả
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị
* Thực trạng lao động và tổ chức sản xuất
- Lao động: Tổng số công nhân lao động thuộc công ty năm 2010 là 156 người,
bộ phận quản lý là 27 người
Trong đó:
- Trình độ đại học 13 người - Trình độ trung cấp 13 người
- Cao đẳng kỹ thuật 03 người - Công nhân kỹ thuật 11 người
TÀI VỤ
PHÒNG
TỔ CHỨCHÀNH CHÍNH
ĐỘI
VỆ SINH CẨM THỦY
ĐỘI
VỆ SINH CẨM THẠCH
ĐỘI
VỆ SINH CẨM TÂY
ĐỘI
VỆ SINH CẨM ĐÔNGHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 8- Tổ chức biên chế nhân lực của công ty gồm có: Ban giám đốc, cỏc phũng banchuyên môn nghiệp vụ, và các tổ đội sản xuất.
Bảng 3.2 Tổ chức nhân lực của công ty
3.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả –
107o23'50kinh độ đông Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên.Phía đông củathành phố giáp với huyện Vân Đồn, Phía tây giáp huyện Hoành Bồ và thành phố HạLong, phía nam giáp thành phố Hạ Long và huyện Vân Đồn
Trang 93.2.1.2 Địa hình
Thành Phố Cẩm Phả thuộc địa hình đồi núi trung du ven biển ,cú độ cao trungbình 7 – 10 m so với mực nước biển ,thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam Địa hìnhkhá phức tạp tạo thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi cao phía Bắc; vùng Trung Du VenBiển và vùng Đảo với những điều kiện địa hình khác nhau:
+ Vùng Núi cao Phía Bắc: chủ yếu là đồi núi có độ cao từ 300 – 866 m, độ dốc
từ 250 – 450, diện tích 19.100 ha, chiếm 37% diện tích tự nhiên Khu vực này có dạngđịa hình bị chia cắt mạnh, tạo nhiều cảnh quan đẹp và thảm thực vật phong phú
+ Vùng trung du ven biển: trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi, thả cá, tôm, cua…
+ Vùng Đảo và núi thấp: độ dốc từ 100 – 150, có diện tích tự nhiên khoảng 5000
ha, chiếm 9,8% diện tích tự nhiên
Trong đất liền, 71% diện tích tự nhiên là đồi núi, càng về phía Nam địa hình MúngCỏi càng thấp dần, vùng ven Biển là một bãi triều rộng
3.2.1.3 Điều kiện khí tượng
(Số liệu quan trắc từ Trạm Cẩm Phả – Vĩ độ: 21031’; Kinh độ: 107058’)[19]
Có khoảng 140 đến 160 ngày mưa/năm (38 đến 44 %) Tập trung chủ yếu vàocỏc thỏng mùa hè, có mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8
Mùa đông lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng ítnhất vào tháng 10 và tháng 12
Trang 10Biểu đồ lượng mưa
Hình 3.2 Biểu đồ lượng nước mưa quan trắc từ năm 2004 đến năm 2008
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Quốc gia, 2009)[16]
d) Chế độ gió
Mùa khô: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc, chủ yếu theo hướng Bắc và Đông Bắc Mỗi thỏng cú từ 3 đến 4 đợt,mỗi đợt từ 5 – 7 ngày
Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam Tốc độ
gió trung bình năm là 3,3 – 3,6 m/s
Tần suất bão đổ bộ vào Quảng Ninh khoảng 2,8% Trung bình 1 năm có 1,5 cơbão Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12, nhưng xác suất thấp (khoảng
15 – 18 năm một lần) Bão thường theo hướng Tây, Tây Bắc Tháng có nhiều bão nhất
là tháng 8
3.2.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất: Với diện tích tự nhiên là 51.654,76 ha, được chia thành 10 nhóm đấtchính: Đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất có tầng sét, đất xám, đất vàng đỏ, đấttầng mỏng Thành Phố Cẩm Phả có nguyên liệu đất sét tốt để sản xuất ra các loại sảnphẩm đất nung như: gạch, ngói, sành, sứ…
* Tài nguyên nước: đảm bảo chất lượng cung cấp nước sinh hoạt
- Nguồn nước mặt: lượng nước các con sông ở Cẩm Phả khá phong phú vàphân phối tương đối đều theo không gian
Trang 11- Nguồn nước ngầm: tổng trữ lượng nước ngầm của Cẩm Phả cũng rất lớn, cókhoảng 1500m3/ ngày và phân bố đều trong thị xã.
* Tài nguyên rừng: hiện có khoảng 18431,71 ha đất lâm nghiệp, phong phú về chủngloại, chiếm 35,68% diện tích tự nhiên của thành phố
* Khoáng sản: Trên địa bàn thành phố Cẩm Phả có các loại khoáng sản sau đây: ĐáGranit, cao lanh, Titan than đá và cát sỏi dùng cho xây dựng
* Tài nguyên biển: Với chiều dài bờ biển 50km, có vùng biển rộng, diện tích bãi triềulớn, thuận lợi cho việc phát triển nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ, hải sản(hiện nay đã khoanh nuôi được 410 ha) Nằm trong quần thể du lịch sinh thái Hạ Long,
có bãi cát mịn, sóng được gió lớn mang từ biển vào một nét riêng biệt, độc đáo đã tạonên tài nguyên biển ở Cẩm Phả hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển các điểm du lịchbiển lý tưởng
* Tài nguyên du lịch và nhân văn: Cẩm Phả là nơi có nhiều phong cảnh đẹp nổi tiếng,khí hậu trong lành, có bờ biển trải dài 17km bằng phẳng với bãi cát mịn màng; Trênđịa bàn thị xã còn nhiều chùa triền, cùng với các danh thắng khác với những nét đặctrưng riêng tạo nên một quần thể du lịch độc đáo, đa dạng mà ít nơi có thể sánh kịp,làm tăng thêm sự chú ý đối với du khách
3.2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
3.2.2.1 Tốc độ gia tăng dân số
Tổng số dân thành Phố Cẩm Phả năm 2010 là 80.000 người với mật độ dân số
là 135,7 người/km2 Ngoài ra còn có số lượng lớn dân chưa đăng kí hộ khẩu và kháchvãng lai, khách du lịch hàng ngày có mặt hoặc tới tham quan, làm việc tại Thành Phố
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên trong những năm gần đây có xu hướng giảm nhờ làmtốt công tác kế hoạch hóa gia đình:
Bảng 3.3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thành phố Cẩm Phả – tỉnh Quảng Ninh
Trang 12đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ Vì vậy nhận thức của nhân dân về công tác dân số đó
cú những chuyển biến tích cực Tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 0,6%/năm
3.2.2.2.Diễn biến đô thị hóa
Với tốc độ đô thị hóa nhanh Thành phố Cẩm Phả được đặt trong mối quan hệmật thiết với vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh – HảiDương góp phần vào hoạt động hàng hóa xuất nhập khẩu, đẩy mạnh giao lưu kinh tếvới các khu vực khác trong cả nước và quốc tế
3.2.2.3 Mạng lưới giao thông
- Đường bộ: Hiện tại Cẩm Phả được kết nối với các địa phương khác theođường bộ thông qua duy nhất một tuyến đường là Quốc lộ 18 Trong quá trình pháttriển đô thị của Cẩm Phả, tuyến đường vừa mang chức năng giao thông đối ngoại vừamang chức năng là đường chính đô thị của Thành phố
- Bến xe đối ngoại: Bến xe đang sử dụng nằm ở cửa ngõ thành phố và là bến xeduy nhất với diện tích 0,8 ha Có khoảng 250 chuyến mỗi ngày, vận chuyển khoảng
3000 khách/ngày đêm Với lưu lượng khách ngày một lớn, lượng khách vào bến ngàymột tăng thì bến xe hiện tại đã và đang trở nên quá tải, cần phải nâng cấp hoặc xâydựng một bến xe mới có quy mô lớn hơn nhằm đáp ứng tốt cho nhu cầu đi lại củangười dân trong tương lai
- Đường thủy: Với hơn 50km bờ biển và hệ thống sông suối chạy trong khuvực, thành phố có hệ thống cảng sông biển đa dạng, thuận lợi và là thế mạnh đối vớiphát triển kinh tế của Cẩm Phả
3.2.2.4 Công trình giáo dục
Về giáo dục – đào tạo: Xây mới thêm 4 trường, đến nay toàn thành phố có 719lớp phổ thông và mầm non, 199 lớp THCS, 70 lớp THPT; cơ sở vật chất và đội ngũgiáo viên đáp ứng được yêu cầu công tác giáo dục
3.2.2.5 Hệ thống văn hóa thể thao
Tất cả các phường xã của thành phố đều có nhà văn hóa tạo điều kiện cho ngườidân giao lưu học hỏi, tiếp nhận thông tin và tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật Ngoài
ra, thành phố cũng có 1 nhà thi đấu đa năng, khu vui chơi cho thiếu nhi Các hạt độnggiao lưu văn hóa thể thao giữa các đoàn thể cơ quan thường xuyên được tổ chức
3.2.2.6 Phát Triển Kinh Tế
- Cơ cấu kinh tế của Cẩm Phả trong năm 2010 như sau:
Trang 13Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đẩy mạnh pháttriển thương mại và du lịch Đây là những lợi thế cơ bản phát triển Cẩm Phả thànhkhu kinh tế cửa khẩu Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 đạt 12 – 13% Phấn đấunăm nay 2010 đạt 14 – 15% Cẩm Phả là địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanhnhất của tỉnh Quảng Ninh.
- Bình quân thu nhập GDP/người /năm tăng trưởng cao
+ Năm 2005 GDP/người /năm là 1000 USD
+ Năm 2010 GDP/người /năm là 1010-1500 USD
Bảng 3.4 Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế của thành phố Cẩm Phả
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Đẩy mạnh phát triển đàn gia súc gia cầm trên địa bàn, công tác phòng trừ dịchbệnh được triển khai tốt Đã tiêm phòng cho gia súc gia cầm nờn trờn địa bàn không
có dịch bệnh,bước đầu hình thành mô hình chăn nuôi theo hướng công nghiệp tại địabàn thành phố Cẩm Phả, xong hiệu quả còn thấp và chưa được nhân rộng
- Tình hình phát triển ngành thủy sản
Với chiều dài bờ biển là 50km, vùng biển rộng Thành phố Cẩm Phả cú nhiềuthuận lợi cho việc phát triển nghề đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản Vùng biển cónhiều loại hải sản quý như: mực, tôm, cua, sò huyết… trữ lượng cá khai thác hàng nămkhoảng 6 - 7 nghìn tấn Cẩm Phả có thể vươn ra các ngư trường ngoài khơi như: Cát
Trang 14bà, Cát hải, Cụ tụ… Tuy nhiên hiện nay mới chỉ khai thác ven bờ bằng các phươngtiện đánh bắt nhỏ do tư nhân tự đảm nhiệm với số lượng khai thác 1.800 - 2.000tấn/năm
- Tình hình phát triển du lịch của địa phương
Thành phố Cẩm Phả có nhiều phong cảnh đẹp, nổi tiếng, khí hậu trong lành, cókhả năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Bãi biển với chiều dài bờ biển 17km bằng phẳng, có rừng phi lao có thể xâydựng khu nghỉ mát, du lịch quốc gia Đây là một trong những khu du lịch nằm trongchiến lược phát triển đến năm 2025 của thành phố Cẩm Phả
Hiện nay, cơ sở vật chất thiết yếu cho phát triển du lịch đảm bảo lâu dài bềnvững góp phần tăng trưởng kinh của thành phố Cẩm Phả
Tuy nhiên, ngành du lịch của thành phố Cẩm Phả cũn gặp những trở ngại lớn do
cơ sở vật chất yếu kém và chưa phát triển các hệ thống khách sạn nhà hàng, khu vuichơi giải trí, văn hóa, giao thông, phương tiện vận tải chưa đáp ứng được nhu cầu.Nhiều điểm du lịch hấp dẫn chưa được đầu tư khai thác có hiệu quả
Trang 15PHẦN 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH 4.1 Thực trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh
Có thể phân ra các nguồn phát sinh chất thải rắn như sau:
Bảng 4.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
1 Từ sinh hoạt - Hộ gia đình
- Đồ dùng điện tử
- Vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa…)
- Chất thải độc hại như chất tẩy rửa, bột giặt chất tẩy trắng, thuốc diệt côn trùng…
Trang 16- Sản xuất của các xí nghiệp
- Nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm )
- Không độc hại có thể đổ chungvào rác sinh hoạt
- Rác công nghiệp độc hại phải được quản lý và sử lý riêng
Trang 17Bảng 4.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các nguồn
(Nguồn: Công ty môi trường và Công trình đô thị Cẩm Phả, 2011)[11]
Từ bảng trên ta thấy: Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình chiếm tỷ lệ lớn nhất(56,32%) Như vậy lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cẩm Phả chủ yếutại các hộ gia đình Nếu chúng ta làm tốt công tác tuyên truyền và phân loại được rác
từ các hộ gia đình đây sẽ là nguồn tài nguyên có giá trị
Nguồn phát sinh rác thải tại các chợ cũng tương đối lớn (18,31 %) do Thành phốCẩm Phả cú 5 chợ lớn và nhiều chợ nhỏ ở các Phường, Xã hoạt động buôn bán trao đổihàng hóa diễn ra tấp nập với nhiều chủng loại mặt hàng
Nguồn thải từ các quán ăn, khách sạn, dịch vụ công cộng… chiếm một phầnkhông nhỏ lượng rác thải sinh hoạt của thành phố (20,07%) Do phục vụ nhu cầu ănnghỉ của khách du lịch và lượng người buôn bán, lượng khách qua lại cửu khẩu CẩmPhả
4.2.2 Lượng chất thải phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
4.2.2.1 Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt của thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.3 Tổng lượng rác thải sinh hoạt trong các năm gần đây của thành phố
Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
Trang 18Tháng Năm 2009 (tấn) Năm 2010 (tấn) Qúy I/2011(tấn )
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả)[15]
Dựa vào tổng lượng rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
ta thấy lượng rác trong các năm không có sự biến đổi nhiều nhưng có chiều hướng giatăng rõ rệt
Qua bảng 4.7 ta cũng thấy có sự biến động về lượng rác phát sinh trong cỏc thỏngcủa các năm Lượng rác tăng nhiều và cỏc thỏng tết và mùa hè Đây cũng là điều dễ hiểuvì:
Vào những tháng giáp tết lượng hàng hóa được mua nhiều và các hộ gia đìnhdọn dẹp nhà cửa chuẩn bị tết, do đó lượng rác tăng so với cỏc thỏng khỏc Công tácdọn dẹp cảnh quan chào đón năm mới, các loại hình quảng cáo thu hút sự mua sắmcũng làm phát sinh lượng lớn rác trong các tháng
Vào những tháng sau tết một lượng lớn vật dụng trang trí của các hộ gia đình,công sở được thải bỏ cũng làm tăng lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Thành phố Cẩm Phả là thành phố du lịch và những tháng mùa hè lượng khách
du lịch tới thăm quan và nghỉ dưỡng thúc đẩy quá trình thương mại phát triển mạnh,các loại hình giải trí hoạt động mạnh của các nhà hàng khách sạn làm lượng rác sinhhoạt tại địa bàn thành phố phát sinh nhiều thể hiện lượng rác phát sinh trong các thángnày lớn hơn nhiều so với các tháng trong năm
Trang 19Qua cột số liệu quý I ta thấy lượng rác có xu hướng ngày càng tăng do sự pháttriển mạnh mẽ của nền kinh tế và việc quan tâm tâm, chú trọng hơn vào việc thu gomchất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố.
Bảng 4.4 Lượng rác thải phát sinh tại các hộ gia đình
Lượng rác/người/
ngày (kg/người/ngày)
Khối lượng rác trung bình một ngày (tấn)
(Nguồn: Công ty môi trường và Cụng trình đô thị Cẩm Phả, 2011)[11]
Qua bảng số liệu ta thấy được lượng rác phát sinh chủ yếu tại các khu vực đôngdân cư với mật độ dân số đông và sống liền kề nhau thuận lợi việc giao thông và thugom rác thải sinh hoạt Dân số ở các khu vực này có thu nhập cao, sống nhờ vào việcbuôn bán tại các chợ, và các loại hình dịch vụ Dân số các khu vực này đa phần là dân
số trẻ việc tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm, và các mặt hàng phục vụ cho sinh hoạt giađình lớn do đó lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày cao hơn nhiều so với cáckhu vực tập trung ít dân cư và khu vực sản xuất nông nghiệp
4.2.2.2 Thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
Rác thải sinh hoạt sinh ra từ các nguồn khác nhau thì thành phần rác thải cũng khác nhau Cụ thể như sau:
Bảng 4.5 Thành phần rác thải
Trang 20Phim cuộn, túi chất dẻo, chai lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện
Bóng, giầy, ví, băng cao su…
Túi đựng thức ăn, vỏ bánh kẹo…
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng, Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn …
Vỏ trai, ốc, xương, gạch đá, gốm …
3 Các chất hỗn hợp Đá cuội, cát, đất, tóc …
Trang 21Bảng 4.6 Thành phần rác thải tại các điểm phát sinh theo mùa
(Nguồn: Phòng quản lý đô thị thành phố Cẩm Phả)[14]
Qua bảng số liệu trên ta thấy các điểm phát sinh rác thải giữa các mùa là khácnhau, tùy thuộc vào tính chất của mùa Thành phần rác thải hữu cơ chiếm phần lớn (từ75% vào mùa khô và 79% vào mùa mưa), còn tỉ lệ các chất khó phân hủy chiếm một
tỷ lệ thấp so với tổng lượng thải phát sinh
Điều đó cho thấy lượng rác có thể dùng để xử lý làm phân vi sinh là rất lớn,lượng rác tái chế, tái sử dụng là rất cao Nếu có các biện pháp phân loại
tại nguồn thì việc sử dụng chất thải sinh hoạt này làm phân vi sinh sẽ mang lại hiệuquả lớn về mặt môi trường cũng như kinh tế
Nhìn chung tổng lượng rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh QuảngNinh trong mỗi ngày là rất lớn, nguồn rác phát sinh chủ yếu là chợ và hộ gia đình Tùythuộc vào mùa, khu vực và thời gian, mức sống của người dân mà lượng rác thải tănghay giảm về trọng lượng và thành phần
4.2.3 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
(Nguồn: Công ty môi trường và Công trình đô thị Cẩm Phả, 2011)[11]
4.2.3.2 Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển
a) Thực trạng công tác thu gom
Công ty có 127 người tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinhhoạt của thành phố
* Quy trình thu gom