1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả

115 735 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ Chất thải rắn sinh hoạt Nhu cầu ôxi Hợp tác xã Khoa học công nghệ Khối lượng Kinh tế- xã hội Môi trường ñô thị Quy chuẩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Phạm Thúy Kiều

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành Luận văn Thạc sỹ của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Bam giám hiệu, Viện ựào tạo sau ựại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường và các giảng viên trường đại học Nông nghiệp Hà nội ựã nhiệt tình truyền ựạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn thạc sỹ

đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Phạm Ngọc Thụy ựã dành nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành ựề tài nghiên cứu ựề tài này

Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Ninh, các cán bộ phòng Chi cục Bảo vệ môi trường, UBND thành phố Cẩm Phả, Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Cẩm Phả, khu xử lý rác CTR

Quang Hanh, Công ty TNHH Quang Phong, Tập ựoàn INDEVCO ựã tạo mọi

ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu ựể hoàn thiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012

Học viên

Phạm Thúy Kiều

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục ñích nghiên cứu 2

1.2.2.Yêu cầu của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 3

2.1.1.ðịnh nghĩa chất thải rắn (CTR) và rác thải sinh hoạt (RTSH) 3

2.1.2.Nguồn gốc phát sinh RTSH 3

2.1.3.Thành phần RTSH 4

2.1.4.Phân loại chất thải rắn 6

2.2 Ô nhiễm môi trường do RTSH 8

2.2.1.Tác ñộng của RTSH ñến môi trường 8

2.2.2.Tác ñộng ñến sức khoẻ con người 11

2.2.3.Tác ñộng ñến kinh tế- xã hội 12

2.3 Quản lý RTSH ở trên thế giới và Việt Nam 16

2.3.1.Trên thế giới 16

2.3.2.Tại Việt Nam 23

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 36

Trang 5

3.1.1.đối tượng nghiên cứu 36

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 36

3.2 Nội dung nghiên cứu 36

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.3.1.Phương pháp ựiều tra tài liệu thứ cấp 36

3.3.2.Phương pháp ựiều tra bằng phiếu câu hỏi 37

3.3.3.Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 37

3.3.4.Phương pháp tắnh toán và xử lý số liệu 37

3.3.5.Phương pháp mô hình hóa môi trường 37

3.3.6.Phương pháp tắnh toán hệ thống thu gom, vận chuyển RTSH 38

3.3.7.Phương pháp phân tắch SWOT 39

3.3.8.Phương pháp sơ ựồ VenN 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Giới thiệu thành phố Cẩm Phả về ựiều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội 41

4.1.1.điều kiện tự nhiên 41

4.1.2.điều kiện kinh tế- xã hội thành phố Cẩm Phả 45

4.2 Thực trạng rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn TP Cẩm Phả 48

4.2.1.Nguồn gốc phát sinh và thành phần của RTSH 48

4.2.2.Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 50

4.2.3.Thành phần rác thải sinh hoạt 53

4.2.4.Hệ thống lưu trữ tại nguồn 54

4.3 Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại TP Cẩm Phả 54

4.3.1 Hệ thống các cấp quản lý rác thải sinh hoạt 54

4.3.2.Các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại TP Cẩm Phả 57

4.4 đánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại TP Cẩm Phả 66

4.4.1.Tắnh hiệu quả của công tác quản lý rác thải sinh hoạt 66

4.4.2.Những vấn ựề ựặt ra trong quản lý RTSH tại TP Cẩm Phả 69

4.5 Một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn TP Cẩm Phả 73

Trang 6

4.5.1.Dự báo rác thải sinh hoạt tại TP Cẩm Phả ñến năm 2020 73

4.5.2.Hệ thống quản lý kỹ thuật 73

4.5.3.Các giải pháp quản lý 85

4.5.4.Một số giải pháp kinh tế 91

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94

5.2 Kiến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 99

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

Chất thải rắn sinh hoạt Nhu cầu ôxi

Hợp tác xã Khoa học công nghệ Khối lượng

Kinh tế- xã hội Môi trường ñô thị Quy chuẩn Việt Nam Rác thải sinh hoạt Tiêu chuẩn Việt Nam Trách nhiệm hữu hạn Tài nguyên và Môi trường Thành phố

Trạm trung chuyển

Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.4 Bình quân rác thải sinh hoạt theo ñầu người ở một số nước

2.6 Hoạt ñộng thu gom rác ở một số thành phố ở Châu Á 18 2.7 Các phương pháp xử lý rác thải ở Châu Á (theo %) 19 2.8 Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 23

2.10 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân ñầu người của các

4.6 Khối lượng rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn TP Cẩm Phả 50 4.7 Lượng RTSH trên ñịa bàn các phường xã tại TP Cẩm Phả

4.8 Lượng RTSH bình quân trên ñầu người theo ngày trong tuần

Trang 9

4.9 Thành phần rác thải sinh hoạt tại một số ñịa bàn của TP

4.10 Tỷ lệ thu gom tại các phường xã trên ñịa bàn thành phố năm

4.11 Các hạng mục của bãi chôn lấp rác thải tại Quang Hanh 63

4.13 Khảo sát sự ñồng thuận về mức thu phí vệ sinh trên ñịa bàn

4.14 Ý kiến ñánh giá của người dân về mức ñộ ảnh hưởng của

4.16 Dự báo lượng RTSH tại TP Cẩm Phả ñến năm 2020 73 4.17 Dự báo quy mô xe thu gom cần ñầu tư qua các năm 82 4.18 Quy hoạch vị trí ñược xét lựa chọn xây dựng các khu xử lý

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

2.1 Tỷ lệ triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu và nhóm ñối

2.2 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay ñổi

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Môi trường có tầm quan trọng ñặc biệt với ñời sống con người, sinh vật

và sự phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội của nhân loại Bảo vệ môi trường gắn liền với phát triển bền vững ñang là vấn ñề ñược ñặt ra trên toàn thế giới, ñặc biệt ñối với các quốc gia ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, trong những năm gần ñây các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ ở các ñô thị và khu công nghiệp ñược mở rộng và phát triển nhanh chóng, một mặt ñóng góp tích cho sự phát triển của ñất nước, mặt khác tạo ra một lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế…vv Theo thống kê mới nhất của Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011, tổng lượng chất thải phát sinh năm 2008 là 27.868.000 tấn thì trong ñó lượng chất thải ñô thị là nhiều nhất với 12.802.000 tấn (chiếm 45,95%), tiếp theo là chất thải nông thôn 9.078.000 tấn (chiếm 32,57%); còn lại là chất thải công nghiệp (chiếm 17,17%), chất thải y tế (chiếm 0,64%) và chất thải làng nghề là 1.023.000 tấn, chiếm 3,67% Tại hầu hết các ñô thị trong nước khối lượng chất thải rắn sinh hoạt chiếm 60,0- 70,0% tổng lượng chất thải ñô thị ðiều này cho thấy ngoài tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải từ các khu công nghiệp, nhà máy thì tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt chưa ñược phân loại, thu gom và xử lý theo ñúng quy ñịnh ñang trở thành vấn ñề cấp bách ñối với hầu hết các ñô thị trong cả nước, ñòi hỏi chúng ta phải có các biện pháp quản

lý khắc phục ñể ñảm bảo môi trường và phát triển bền vững

Cẩm Phả là một thành phố ven biển trực thuộc tỉnh Quảng Ninh Trong những năm gần ñây, cùng với nhịp ñộ phát triển của khu vực các tỉnh phía Bắc nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng, TP Cẩm Phả ñã và ñang có nhiều chuyển biến mới cả về kinh tế và xã hội; kéo theo ñó là sự gia tăng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt hàng ngày, gây khó khăn cho công tác thu gom và xử

Trang 13

lý Mỗi ngày trên ựịa bàn TP có khoảng 167,552 tấn rác thải sinh hoạt/ngày, tuy nhiên chỉ có khoảng 85,0- 90,0% ựược thu gom xử lý, phần còn lại ựược người dân xử lý một cách tự phát bằng phương pháp ựốt, chôn hay thậm chắ là

ựổ thải trực tiếp ra sông ra biển Do ựặc ựiểm rác thải sinh hoạt chủ yếu là rác thải hữu cơ, dễ thối rữa vì vậy nếu ựể ựổ thải bừa bãi hoặc xử lý không ựúng cách sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng môi trường ựất, nước, không khắ

Từ ựó gây ảnh hưởng trực tiếp ựến sức khỏe con người và cảnh quan môi trường

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn ựó nên tôi chọn ựề tài:

Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất một số biện pháp quản lý rác thải

sinh hoạt tại thành phố Cẩm PhảỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu

- Nghiên cứu hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại TP Cẩm Phả

- Xây dựng các biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại TP Cẩm Phả

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- Sử dụng phiếu ựiều tra, phỏng vấn hộ gia ựình với mẫu mang tắnh ựại diện cho khu vực nghiên cứu;

- Thu thập tài liệu về ựiều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội và hiện trạng công tác quản lý rác thải tại ựịa bàn TP Cẩm Phả;

- đưa ra ựánh giá về công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố;

- đề xuất các biện pháp quản lý có tắnh khả thi trên ựịa bàn thành phố

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

2.1.1 ðịnh nghĩa chất thải rắn (CTR) và rác thải sinh hoạt (RTSH)

- Chất thải rắn: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất ñược con người

loại bỏ trong các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt ñộng sản xuất, các hoạt ñộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng v.v…) Trong ñó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt ñộng sản xuất và hoạt ñộng sống [20]

- Theo Nguyễn Văn An (2005): Rác thải sinh hoạt (RTSH) là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí ñược sinh ra từ mọi người và mọi nơi như: gia ñình, trường học, chợ, nơi mua bán công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến ñò

Theo Trần Kiên và Mai Sỹ Tuấn (2007): RTSH là chất thải do con người thải ra sau khi sử dụng những sản phẩm trực tiếp từ thiên nhiên hoặc qua chế biến của con người từ các khu dân cư và nó ñược xuất phát từ sinh hoạt hàng ngày của con người

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh RTSH

Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải sinh hoạt bao gồm:

+ Các khu dân cư;

+ Khu trung tâm thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…vv);

+ Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh

viện…vv);

+ Khu công cộng (nhà ga, công viên, khu vui chơi…vv)

Trang 15

Bảng 2.1: Các loại chất thải ñặc trưng từ nguồn RTSH

Khu dân cư và thương mại

- Chất thải nguy hại

Chất thải từ cơ quan, công sở Giống như trình bày trong mục chất thải

khu dân cư và khu thương mại

Trang 16

d Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm ựược

chế tạo từ gỗ, tre, rơmẦvv

đồ dung bằng gỗ như bàn, ghế, ựồ chơi, vỏ dừaẦvv

e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm ựược

Vỏ hộp, dây ựiện, hàng rào, daoẦvv

b Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị nam

châm hút

Vỏ nhôm, giấy bao gói, ựồ ựựngẦvv

c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm ựược

chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, ựồ ựựng bằng thủy tinh, bóng ựènẦvv

d đá và sành sứ

Bất cứ các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương, gạch, ựáẦvv

3 Các chất hỗn hợp

Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần: kắch thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm

đá cuội, cát, ựất, tócẦvv

Nguồn: [20]

Trang 17

2.1.4 Phân loại chất thải rắn

2.1.4.1 Phân loại theo quan ựiểm thông thường

- Rác thải thực phẩm: đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư bị thải loại ra Tắnh chất ựặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong ựiều kiện ẩm ựộ không khắ 85,0 Ờ 90,0%, nhiệt ựộ 30 Ờ 350C Quá trình này gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khắ nhiều bào tử nấm bệnh

- Rác thải tạp: Bao gồm các chất cháy ựược và không cháy ựược, sinh ra

từ công sở, hộ gia ựình, khu thương mại Loại cháy ựược gồm giấy, bìa, plastic, vải, cao su, da, gỗ lá câyẦ; loại không cháy gồm thủy tinh, ựồ nhôm, kim loạiẦvv

- Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang ựô thị tạo ra bao gồm bụi ựá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, ựường ống những vật liệu thừa của trang bị nội thấtẦvv

- Tro: Vật chất còn lại trong quá trình ựốt củi, than, rơm rạẦtạo ra từ các

hộ gia ựình, nhà hàng, nhà máy, xắ nghiệp

- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có từ các hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Bao gồm bùn cát lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25,0 Ờ 29,0%

- Tàn dư nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt ựộng nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôiẦvv Hiện nay chất thải này chưa quản lý tốt ngay cả ở các nước ựang phát triển, vì ựặc ựiểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chức thu gom

- Chất thải ựộc hại: gồm các chất thải hóa chất, chất dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất hữu cơ nhiễm khuẩn gây bệnh theo thời gian có ảnh hưởng ựến ựời sống con người, ựộng vật và thực vật Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng, khắ và rắn đối với chất thải loại này thì việc thu gom, xử lý phải hết sức thận trọng

Trang 18

2.1.4.2 Phân loại theo công nghệ quản lý Ờ xử lý

Bảng 2.3: Phân loại rác thải theo công nghệ xử lý

- Các vật liệu và sản phẩm ựược chế tạo từ gỗ tre và rơmẦ;

- Các vật liệu và sản phẩm ựược chế tạo từ chất dẻo;

- Các vật liệu và sản phẩm ựược

chế tạo từ da và cao su

- Các túi giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinhẦvv;

- Vải len, bì tải, bì nilonẦvv;

- Các cọng rau, vỏ quả vv;

- đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, ựồ chơi, vỏ dừaẦvv;

- Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, nilonẦvv;

- Giầy, bì, băng caosuẦvv

- Các vật liệu không bị nam châm hút;

- Các vật liệu và sản phẩm ựược chế tạo từ thủy tinh;

- Các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh

- Vỏ hộp, dây ựiện, hàng rào, dao, nắp lọẦvv;

- Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, ựồ ựựng vv;

- Chai lọ, ựồ ựựng bằng thủy tinh, bóng ựènẦvv;

- Vỏ trai, ốc, xương, gạch, ựá, gồmẦvv

3 Các chất hỗn hợp

- Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại, ựều thuộc loại này Loại này chia thành 2 phần:

lớn hơn 5mm và nhỏ hơn 5mm

- đá cuội, cát, ựất, tócẦvv

Nguồn: [20]

Trang 19

2.2 Ô nhiễm môi trường do RTSH

2.2.1 Tác ñộng của RTSH ñến môi trường

2.2.1.1 Tác ñộng ñến môi trường không khí

Nguồn rác thải từ các hộ gia ñình thường là các loại thực phẩm, chiếm tỷ

lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Với nền khí hậu nhiệt ñới nóng

ẩm, dưới tác ñộng của nhiệt ñộ, ñộ ẩm và các vi sinh vật, RTSH bị phân hủy

và sản sinh ra các chất khí (CH4- 63,8%, CO2- 33,6% và một số khí khác) Trong ñó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3,0- 19,0%), ñặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp

Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng ñáng kể của nhiệt ñộ không khí và thay ñổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt

ñộ tăng, lượng khí mùa hè cao hơn mùa ñông ðối với các bãi chôn lấp, ước tính 30,0% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt ñất mà không cần một sự tác ñộng nào

Khi vận chuyển và lưu trữ rác thải sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ, gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong RTSH: amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc ñặc trưng

Bên cạnh hoạt ñộng chôn lấp, việc xử lý RTSH bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần ñáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc ñốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu RTSH có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ khi ñốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí ñộc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt

ñộ tại lò ñốt rác không ñủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không ñảm bảo, khiến cho RTSH không ñược tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất ñộc hại ñối

Trang 20

với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường Mặc dù, ô nhiễm tro, khói bụi thường là lý do khiếu nại của cộng ñồng vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất (như kim loại năng, dioxin và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí

2.2.1.2 Tác ñộng ñến môi trường ñất

Các chất thải rắn có thể ñược tích lũy dưới ñất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng ñối với môi trường Chất thải như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, bê tông trong ñất rất khó bị phân hủy Chất thải kim loại, ñặc biệt

là các kim loại nặng như chì, kẽm, ñồng tích lũy trong ñất và thâm nhập vào

cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm ñất ở mức ñộ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật vv

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác ñạt chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ rác thải dễ dàng thâm nhập gây

ô nhiễm ñất

Túi nilon là loại chất khó phân hủy, khi thải ra môi trường phải mất từ hàng chục năm cho tới một vài thế kỷ mới ñược phân hủy hoàn toàn trong tự nhiên Sự phân hủy không hoàn toàn của túi nilon sẽ ñể lại trong ñất những mảnh vụn, không có ñiều kiện cho vi sinh vật phát triển sẽ làm cho ñất chóng bạc màu, không tơi xốp Sự tồn tại của nó trong môi trường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới ñất bởi túi nilon lẫn vào ñất sẽ ngăn cản ôxy ñi qua ñất, gây xói mòn ñất, làm cho ñất không giữ ñược nước, chất dinh dưỡng

Ngoài ra, trong thành phần chất thải có thể chứa nhiều các chất ñộc, do

ñó khi rác thải ñược ñưa vào môi trường thì các chất ñộc xâm nhập vào ñất sẽ tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích cho ñất như: Giun, vi sinh vật, nhiều loại ñộng vật không xương sống, ếch nhái làm cho môi trường ñất bị giảm tính

ña dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng

Trang 21

2.2.1.3 Tác ựộng ựến môi trường nước

RTSH không ựược thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường, làm tắc nghẽn ựường nước lưu thông, giảm diện tắch tiếp xúc của nước với không khắ dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu

cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái Rác thải phân hủy và các chất ô nhiễm khác biến ựổi màu của nước thành ựen, có mùi khó chịu

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải ựúng kỹ thuật có hệ thống ựường ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác ựể xử lý trước khi thải ra môi trường Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay ựều không ựược xây dựng ựúng kỹ thuật vệ sinh và ựang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác ựược thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước ựáng kể

Tại các bãi chôn lấp, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân ựộng vật, các thức ăn thừa ; chất thải ựộc hại: từ bao bì ựựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu không ựược thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới ựất gây ô nhiễm môi trường nước ngầm nghiêm trọng Ở một số khu vực ựã cơ hiện tượng ô nhiễm nguồn nước ngầm như:

Hàm lượng amoni của Nhà máy nước Tương Mai là 7-10 mg/l Nhà máy nước Hạ đình 10- 15 mg/l, có lúc lên ựến 40 mg/l Nhà máy nước Pháp Vân

là 20- 30 mg/l, có lúc lên ựến 60 mg/l Trong khi ựó, tiêu chuẩn vệ sinh nước

ăn uống do Bộ Y tế ban hành yêu cầu hàm lượng amoni không quá 1,5 mg/l, nitrit không quá 3 mg/l [3]

Hầu hết giếng khoan (có phép hoặc không phép ở Hà Nội ựều có amoni, ựặc biệt các giếng khoan tự phát tại ựịa bàn quận Hoàng Mai, Gia Lâm, Hai

Bà Trưng Qua kiểm tra 500 giếng khoan ở khu vực các trạm cấp nước cục bộ của một số cơ quan ựoàn thể có nồng ựộ amoni vượt tiêu chuẩn cho phép [3]

Trang 22

2.2.2 Tác ñộng ñến sức khoẻ con người

Việc quản lý và xử lý RTSH không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người, ñặc biệt ñối với người dân gần khu vực như bãi chôn lấp vv

Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, ñau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Một nghiên cứu ở Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, da liễu, hô hấp tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khu vực không chịu ảnh hưởng

Biểu ñồ 2.1: Tỷ lệ triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu và nhóm

Trang 23

Hiện tại chưa có số liệu ñánh giá ñầy ñủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất ñộc hại, côn trùng ñốt/chích và các loại hơi khí ñộc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở ñối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy và các vấn ñề về ñường ruột khác Các băi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác ñối với cộng ñồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ có thể là mối ñe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân vv Một vấn ñề cần ñược quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác, phụ nữ và trẻ em ñă trở thành nhóm ñối tượng dễ bị tổn thương

Hai thành phần chất thải rắn ñược liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào ñộng vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm ñối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác ñộng lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao ñổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3 vv

2.2.3 Tác ñộng ñến kinh tế- xã hội

2.2.3.1 Chi phí xử lý chất thải rắn ngày càng lớn

Trong 5 năm qua, lượng RTSH của cả nước ngày càng gia tăng Chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH vì thế cũng tăng lên, chưa kể ñến chi phí

xử lý ô nhiễm môi trường liên quan ñến RTSH Các chuyên gia về kinh tế cho rằng, với ñiều kiện kinh tế hiện nay (năm 2011) thì mức phí xử lý rác là 17-

18 USD/tấn CTR dựa trên các tính toán cơ bản về tổng vốn ñầu tư, chi phí vận hành, chi phí quản lý, khấu hao, lạm phát vv

Trang 24

Hàng năm ngân sách của các ñịa phương phải chi trả một khoản khá lớn cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH Chi phí xử lý RTSH tuỳ thuộc vào công nghệ xử lý Mức chi phí xử lý cho công nghệ hợp vệ sinh là 115.000 ñ/tấn- 142.000 ñ/tấn và chi phí chôn lấp hợp vệ sinh có tính ñến thu hồi vốn ñầu tư 219.000 - 286.000 ñ/tấn (Thành phố Hồ Chí Minh tổng chi phí hàng năm cho thu gom, vận chuyển, xử lý RTSH khoảng 1.200 - 1.500 tỷ VNð) Chi phí xử lý ñối với công nghệ xử lý rác thành phân vi sinh khoảng 150.000 ñ/tấn- 290.000 ñ/tấn (Thành phố Hồ Chí Minh 240.000 ñ/tấn; thành phố Huế ñang ñề nghị 230.000 ñ/tấn; thành phố Thái Bình 190.000 ñ/tấn, Bình Dương 179.000 ñ/tấn) Chi phí ñối với công nghệ chế biến rác thành

viên ñốt ñược ước tính khoảng 230.000ñ/tấn - 270.000ñ/tấn [3]

Theo tính toán chi phí xây dựng, vận hành ở băi rác Phước Hiệp tại TP

Hồ Chí Minh thì giá thành xử lý mỗi tấn rác khoảng 20 USD Trong ñó, chi phí xây dựng khoảng 160.000 ñồng- 180.000 ñồng/tấn, chi phí xử lý nước rỉ rác khoảng 90.000 ñồng/m³, chi phí phủ ñỉnh khoảng 140.000 ñồng/tấn, chi phí giám sát chất lượng môi trường khoảng 10.000 ñồng/tấn, chi phí bảo trì khoảng 30.000 ñồng/tấn (ước tổng kinh phí là 430.000 ñồng/tấn, tương ñương

20 USD/tấn) Như vậy, chỉ tính riêng ở Phước Hiệp, mỗi ngày thành phố ñã phải tốn ñến 60.000 USD tiền xử lý rác Tại ða Phước, khoảng 48.000 USD ðây thực sự là một gánh nặng cho thành phố trong bối cảnh khủng hoảng

kinh tế [3]

2.2.3.2 Ảnh hưởng ñến du lịch và nuôi trồng thuỷ sản do chất thải rắn

Việc xả rác bừa bãi, quản lý RTSH không hợp lý còn gây ô nhiễm môi trường tại các ñịa ñiểm danh lam thắng cảnh, các khu di tích lịch sử văn hoá

và các ñịa ñiểm du lịch, ảnh hưởng ñến tiềm năng phát triển du lịch Các ñịa danh thu hút khách du lịch như chùa Hương, vịnh Hạ Long, các băi biển cũng ñang gặp phải vấn ñề ô nhiễm môi trường do tình trạng xả rác thải bừa bãi

Trang 25

Trong mùa lễ hội tại Chùa Hương, số lượng rác thải ra lên tới 5,4 tấn/ngày, còn các ngày khác trong năm số lượng rác xả từ các hộ dân, các quán ăn uống dọc hai bên ñường vào bến Thiên Trù cũng không phải nhỏ Ước tính trong 5,4 tấn rác của một ngày có 2,79 tấn ñă ñược chính quyền xã

và bà con thu gom theo phương pháp thủ công, còn lại 2,69 tấn rác chưa ñược thu gom

Dọc các bãi biển ñược ñánh giá là ñẹp và hấp dẫn như Cà Ná, Bình Sơn- Ninh Chữ, Bình Tiên (Ninh Thuận) bên cạnh những hàng dương xanh rì, băi cát trắng mịn, là rác thải sinh hoạt từ người dân sống gần biển, từ du khách ñến tham quan, du lịch, các nhà hàng: vỏ sò, vỏ ốc Không những trên bờ mà dưới biển cũng có bịch nilon trôi nổi Do ñó nhiều khách du lịch không dám

tắm [3]

Bên cạnh ñó, các bãi trung chuyển rác lộ thiên và bãi chôn lấp rác không ñảm bảo vệ sinh thường xuyên gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản

Nước rỉ rác từ bãi rác ða Phước - xă ða Phước huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh thải tràn ra ñường vào lúc mưa lớn và triều cường lên cao gây ô nhiễm nghiêm trọng Tình trạng mùi hôi thối phát sinh từ bãi rác trong phạm vi rộng lớn Ngoài những ảnh hưởng xấu về môi trường như mùi hôi, nạn ruồi, người dân ñịa phương còn bị thiệt hại về kinh tế vì các con kênh, rạch ở khu vực bị ô nhiễm, không thể nuôi thủy sản Chính vì tình trạng ô nhiễm này, nhiều người dân ñịa phương trước ñây nuôi thủy sản như tôm, cá,

cua thì nay phải bỏ nghề [3]

2.2.3.3 Xung ñột môi trường do RTSH

Xung ñột môi trường xảy ra trong xã hội khi vấn ñề bảo vệ môi trường

và phát triển kinh tế chưa dung hòa ñược với nhau Trong những năm gần ñây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng ñồng càng cao, trong khi

ñó, lợi ích kinh tế vẫn ñược ñặt lên trên vấn ñề BVMT và sức khỏe cộng ñồng

Trang 26

thì số các vụ xung ựột môi trường càng nhiều

Trong quản lý RTSH, xung ựột môi trường chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận chuyển, xả thải chôn lấp RTSH không hợp vệ sinh Những xung ựột giữa cộng ựồng bị ô nhiễm ảnh hưởng ựến sinh hoạt và sức khoẻ, hoặc ảnh hưởng ựến các hoạt ựộng văn hoá, du lịch và cảnh quan khác cũng là loại xung ựột môi trường có tắnh phổ biến

Ngày 9/12/2007, tại quận Liên Chiểu, thành phố đà Nẵng, người dân

sống xung quanh khu vực băi rác mới ở Khánh Sơn, thuộc phường H a Khánh Nam, quận Liên Chiểu (đà Nẵng) ựă ựồng loạt ựổ ra ựường ựể ngăn không cho xe chở rác của Công ty Môi trường đô thị đà Nẵng ựến ựổ rác Tình trạng này ựă khiến rác thải ùn lại trong nội thành suốt từ sáng ựến chiều Không chỉ trong các kiệt hẻm mà ngay cả trên các tuyến ựường lớn như ựường Ông Ích Khiêm, Lê Duẩn rác thải ùn lại thành những ựống lớn nhưng măi vẫn không thấy xe rác ựến dọn, khiến người dân hết sức bức xúc [3]

Tại thành phố Biên HSòa, tỉnh đồng Nai, hàng chục người dân phường

Trảng Dài, TP Biên H òa, tỉnh đồng Nai ựă ựến trước trụ sở Công ty Cổ phần Môi trường đồng Xanh ựề nghị ban giám ựốc công ty giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường Bản thân là nhà máy xử lý rác nhưng công ty này lại là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Theo phản ánh của người dân, sau những cơn mưa lớn, nước cống cộng với nước rỉ rác từ 2 nhà máy

xử lư rác tại ựây tràn vào nhà và giếng nước của các hộ, gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường và nguồn nước Ngoài ra, mùi hôi từ rác phát tán theo gió vào các khu dân cư xa hàng trăm mét, khiến môi trường sống cũng bị ảnh hưởng nặng nề Sau nhiều lần phản ánh không có kết quả, người dân ựã kéo ra ựường ngăn chặn tất cả xe rác tươi, không cho vào nhà máy Trước ựó, vào năm 2010 người dân cũng nhiều lần phản ựối nhưng sự việc chưa ựược giải quyết dứt ựiểm [3]

Các vắ dụ về xung ựột giữa người dân ựịa phương với tổ chức, ựơn vị

Trang 27

quản lý hoặc thực hiện công tác xử lý môi trường, cho thấy phản ảnh của

người dân là bức thiết và năng lực quản lý yếu kém của nhiều ñịa phương

2.3 Quản lý RTSH ở trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Trên thế giới

Sự phát triển của Khoa học- Kỹ thuật và sự bùng nổ dân số sinh ra các vấn ñề về rác thải gây ra ô nhiễm môi trường ở hầu hết các nước trên thế giới

2.3.1.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần rác thải trên thế giới

Quá trình phát sinh rác thải ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau Quá trình này phụ thuộc vào các cơ chế chính sách, luật môi trường, ñiều kiện kinh tế và mức sống của người dân mỗi nước

Bảng 2.4: Bình quân rác thải sinh hoạt theo ñầu người ở một số nước

và lượng rác thải này sẽ là nguyên liệu cho ngành công nghiệp tái chế

Hàng năm nước Mỹ phát sinh một khối lượng rác thải khổng lồ lên tới

10 tỷ tấn Trong ñó, rác thải có nguồn gốc từ sản phẩm dầu mỏ chiếm 75%; rác thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13%; rác thải từ hoạt ñộng công nghiệp chiếm 9,5%; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thải sinh hoạt chiếm 1,5 %

Trang 28

(EPA: Environmetal Protection Ageney)

Tại các nước ñang phát triển thì tỷ lệ các chất vô cơ trong rác thải là khá lớn thường trên 50% Tuy nhiên, tại Việt Nam cũng như các nước ñang phát triển thì thành phần chất hữu cơ trong rác thải phát sinh chiếm tỷ lệ cao hơn Lượng rác thải trong nông nghiệp và rác thải trong sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao hơn rác thải trong công nghiệp

2.3.1.2 Hệ thống thu gom và vận chuyển rác

Việc thu gom và vận chuyển rác thải trên thế giới ñược tiến hành tuỳ thuộc vào mỗi nước ðối với các nước phát triển thì công tác thu gom và vận chuyển ñược tiến hành theo một quy ñịnh rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại rác tại nguồn, các ñịa ñiểm thải bỏ, tập kết rác cho ñến thiết bị thu gom và vận chuyển Tại các nước này vai trò của cộng ñồng là rất lớn Còn ñối với các nước ñang phát triển thì công tác thu gom còn nhiều bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết bị chưa ñược hiện ñại So với các nước Châu Âu và các nước phát triển ở Châu Á thì tỷ lệ thu gom rác thải ở các nước ñang phát triển là rất thấp

Trang 29

Bảng 2.6: Hoạt ñộng thu gom rác ở một số thành phố ở Châu Á

(triệu người)

Số trạm trung chuyển

Số chuyến vận chuyển trong ngày

Nguồn: Trung tâm quốc gia về phát triển khu vực của Nhật Bản, 2004

2.3.1.3 Công nghệ xử lý rác thải trên thế giới

Xử lý rác thải là dùng các biện pháp kỹ thuật ñể xử lý các chất thải và không làm ảnh hưởng tới môi trường, tái tạo các loại sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế ðây là một công tác quyết ñịnh ñến chất lượng bảo vệ môi trường Hiện nay, ô nhiễm môi trường là suy thoái về môi trường là nỗi lo của toàn nhân loại: môi trường ñất bị hủy hoại, môi trường nước bị ô nhiễm, ñặc biệt môi trường không khí bị ô nhiễm nặng, nhất là những thành phố lớn tập chung dân cư, tài nguyên môi trường cạn kiệt

Có rất nhiều phương pháp xử lý rác thải trên thế giới, như: phương pháp chôn lấp, phương pháp ñốt, phương pháp chế biến rác thải hữu cơ thành phân compost, phương pháp tái chế, phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex, phương pháp ép kiện…vv

Các phương pháp này ngày hoàn thiện và cải tiến nhằm giảm thiểu ñáng

kể các tác ñộng của chúng tới môi trường ñồng thời ñạt ñược hiệu suất lớn nhất

Trang 30

Bảng 2.7: Các phương pháp xử lý rác thải ở Châu Á (theo %)

Chế biến phân Compost

Phương pháp khác

Còn các nước: Nhật Bản, Singapore do quỹ ñất dành cho việc chôn lấp

ít, ñồng thời ñiều kiện kinh tế của 2 quốc gia này khá cao nên cho phép áp dụng các phương pháp hiệu quả hơn như công nghệ thiêu ñốt…vv Một số quốc gia khác cũng sử dụng phương pháp ñốt khá rộng rãi như ðức, Thụy Sỹ,

Hà Lan, ðan Mạch…[2]

- Một số nước khác thì áp dụng biện pháp làm phân compost như Ấn ðộ, Indonexia…vv Công nghệ xử lý rác thải bằng phân compost ñã phát triển

Trang 31

không ngừng và ñược áp dụng rộng rãi ở Châu Âu, Bắc Mỹ và một số các quốc gia khác tại Châu Á từ giữa thế kỷ XX ñến nay Hiện tại, ðức ñang là nước dẫn ñầu Châu Âu về lĩnh vực này với hơn 533 nhà máy sản xuất phân compost và xử lý hàng năm trên 7.3 triệu tấn nguyên liệu chất hữu cơ [34]

- Tái chế rác thải ñang là một công nghệ ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều nước và ñặc biệt là tại các nước phát triển Các loại chất thải có thể tái chế ví

dụ như: giấy (tại Pháp thu hồi 35,0 %), chất sợi (Pháp 8,0 %, ðức 40,0 %), thuỷ tinh (tại Thụy ðiển, ðức và ðan Mạch > 50,0 %) Rác tái chế ñược ñem chế tạo thành những sản phẩm khác có thể sử dụng, hay cũng có thể là ñầu vào cho một số các nghành công nghiệp khác Như vậy không những làm giảm lượng rác thải phải xử lý mà còn góp phần cải thiện việc xử lý bằng các phương pháp khác như ñốt [34]

Sáng kiến 3R là: 1 Reduces (giảm thiểu), 2 Reuse (tái sử dụng), 3 Recycle (tái chế) ñã ñược thực hiện tại nhiều nước trên thế giới Việc thực hiện 3R ñã ñem lại rất nhiều lợi ích cho các nước trong việc làm sạch môi trưòng, ñồng thời tận dụng một cách tối ña các nguồn tài nguyên thiên nhiên [21]

Sáng kiến 3R ñã ñựơc nhiều hội nghị trên thế giới bàn luận: Cuộc họp hội nghị cấp Bộ trưởng về sáng kiến 3R ñược tổ chức tại Tokyo từ ngày 28 – 30/4/2005 ñã chính thức tuyên truyền về sáng kiến 3R (từ trước ñã ñược thống nhất tại Hôi nghị thượng ñỉnh G8 tháng 6/2004), Hội nghị 3R Châu Á ñược tổ chức tại Tokyo từ 30/10 – 01/11/2006 Tham dự Hội nghị có ñại diện của 19 nước dến từ Châu Á, 05 nước thành viên của G8, và 8 tổ chức quốc tế khác cũng tham dự Tại ñây ñại diện các nước và các tổ chức ñã chia sẻ kinh nghiệm về các hoạt ñộng 3R thiết thực mà họ ñã áp dụng và triển khai [21] Malaysia bắt ñầu thực hiện thí ñiểm phân loại rác tại một số thành phố

và khuyến khích việc ñưa sáng kiến 3R vào chương trình giáo dục ở nước mình Việc này ñã nâng cao ñược nhận thức của trẻ em và người dân nơi ñây

về vấn ñề bảo vệ môi trường và tiết kiệm các nguồn tài nguyên [21]

Trang 32

Ngoài ra còn một số công nghệ mới ñược ñưa ra, như:

+ Công nghệ sản xuất từ các loại rác thải như bùn, nước cống và thức ăn thừa thành khí metan sinh học ñể chạy xe buýt Sử dụng khí metan sinh học là một bước nhảy vọt trên phương diện bảo vệ môi trường

+ Ở Canada, các nhà nghiên cứu thuộc Trung tâm Nghiên cứu Quốc gia

Canada (CNRC) ñã sản xuất ñược hydro từ các chất thải hữu cơ và từ các chất

thải nông nghiệp

Mục ñích của các nhà nghiên cứu là biến các chất thải này thành một nguồn năng lượng sạch, không tạo ra khí thải gây hiệu ứng nhà kính và giá chấp nhận ñược Phần lớn hydro hiện nay là từ khí tự nhiên, từ dầu lửa, từ naphta và từ than Những kỹ thuật này tiêu tốn rất nhiều năng lượng và tạo ra khí thải gây hiệu ứng nhà kính

ðể tránh nguy cơ gây hiệu ứng làm nóng khí hậu toàn cầu, các công nghệ tạo năng lượng không sử dụng nhiên liệu hóa thạch ñang thu hút sự quan tâm ở nhiều nước Nguồn ñiện năng từ hydro là một trong các nguồn thay thế ñầy triển vọng

2.3.1.4 Bài học kinh nghiệm về rác thải trên thế giới

- Thái Lan, Nhật Bản, Philippin việc thực hiện vấn ñề bảo vệ môi trường và phân loại rác diễn ra khá tốt Tại Philippin, người ta tiến hành triển khai các dự án phân loại rác trên các ñảo nhỏ Philippin ñặc biệt chú trọng công tác này do diện tích lãnh thổ nhỏ hẹp Thêm vào ñó là ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân nơi ñây rất tốt Chính quyền ñịa phương nơi ñây ñã cử ra những ñội giám sát chuyên kiểm tra các ñiểm tập kết rác thải ở các ñiểm dân cư, ñồng thời tiến hành chấn chỉnh và xử lý luôn nếu ñịa ñiểm nào chưa thực hiện tốt Nếu mỗi người dân hay mỗi ñiểm tập kết có 3 lần vi phạm những yêu cầu của chương trình phân loại rác và bảo vệ môi trường sẽ

bị xử phạt ở mức ñộ cao hơn [21]

Cũng tại ñây, chính phủ Philippin ñã ñề ra một ñạo luật quản lý CTR

Trang 33

theo hướng thân thiện với hệ sinh thái đặc biệt là việc thành lập một cơ quan chức năng liên ngành về quản lý CTR cấp quốc gia, ựặt ra các mục tiêu cụ thể

về chuyển ựổi rác thải Bắt buộc áp dụng phân loại rác tại nguồn, hỗ trợ hoạt ựộng tái chế, mở rộng thị trường phân compost và các khả năng tiêu chuẩn về ựóng gói [34]

Tại Nhật Bản luôn diễn các cuộc hội thảo, hội nghị và ựội ngũ chuyên gia về bảo vệ môi trường, phân loại tái chế rác thải Tại Nhật Bản chỉ phân loại rác tái chế ỘNgười dân Nhật bản thường quan tâm người khác nghĩ gì và ựánh giá như thế nào về mình, cho nên thói quen ựổ và phân loại rác luôn ựược làm tốt ựể có thể tránh sự than phiền của người khácỢ (theo Anh Norihasa Hirata Ờ chuyên gia Nhật Bản về quy hoạch hệ thống tuần hoàn vật chất hợp lý) [21] Ở nước này, với phương châm lấy sự tham gia tắch cực và

tự nguyện của cộng ựồng dân cư ở những vùng khác nhau làm nền tảng, Chắnh phủ Nhật Bản ựã có những chắnh sách thúc ựẩy và khuyến khắch việc thu gom và quản lý chất thải rắn Nhiều tổ chức như Hội ựồng thành phố, Hội thiếu niên và Hội cha mẹ học sinh ựược hình thành ựể thu gom, phân loại và bán các chất thải có thể tái chế, tái sử dụng cho các công ty tái sản xuất chất thải

- Chắnh phủ đài Loan ựã cho ựẩy mạnh công tác giảm thiểu và tái chế chất thải nhằm tăng cường công tác giải quyết các vấn ựề thải bỏ và xử lý chất thải Kết quả là tỷ lệ tái chế chất thải tăng mạnh trong khi lượng chất thải phát sinh tăng chậm đặc biệt là chắnh sách Ộtrả tiền cho những gì bạn thải bỏỢ ựã thu ựược những thành công rất lớn trong việc kiểm soát và quản lý chất thải [34]

- Ở Ấn độ, các cơ quan Nhà nước ựã trao cho nhân dân quyền kiểm soát những ựối tượng gây ô nhiễm môi trường dù thuộc Nhà nước hay tư nhân Khi ựó, các nhóm cộng ựồng có thể kiểm tra lại nồng ựộ các chất thải so với các tiêu chuẩn quy ựịnh và kiện ra toà án nếu thực tế sai khác với đTM

Trang 34

2.3.2 Tại Việt Nam

2.3.2.1 Hiện trạng phát sinh RTSH ở Việt Nam

Quá trình phát sinh rác thải gắn liền với quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người

Bảng 2.8: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008

Biểu ñồ 2.2: Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay ñổi

trong thời gian tới [3]

Trang 35

Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các ñô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷16 % mỗi năm Tại hầu hết các ñô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR ñô thị (một số ñô thị tỷ lệ này lên ñến 90%) [3]

Kết quả ñiều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH ñô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 ñô thị ñặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24 % tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các ñô thị, tương ứng khoảng 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) [3]

Bảng 2.9: Lượng CTRSH ở các ñô thị Việt Nam năm 2007

Lượng CTRSH ñô thị phát sinh

Trang 36

Bảng 2.10: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân ựầu người của các

ựô thị năm 2009

đô thị

CTR sinh hoạt bình quân ựầu người

(kg/người/ngày)

đô thị

CTR sinh hoạt bình quân ựầu người

thành phố

Sông Công- Thái Nguyên

Lâm Thao- Phú Thọ

> 0,6

điện Biên

đồng Xoài- Bình Phước

0,91

Bắc Ninh > 0,7

Gò Công- Tiền Giang

0,73 Thái Bình > 0,6

đô thị loại 4:

thị xã

Ngã Bảy- Hậu Giang > 0,62 Tủa Chùa-

thị trấn, thị tứ

Tiền Hải- Thái Bình > 0,6

Nguồn: [3]

Trang 37

Bảng 2.11: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một số tỉnh, thành phố

(tấn/ngày)

Loại ñô thị, vùng

hành chính

Lượng CTR sinh hoạt phát sinh

Trang 38

2.3.2.2 Phân loại và hệ thống thu gom, vận chuyển

a Phân loại tại nguồn

Công tác thu gom rác thải ựô thị mặc dù ngày càng ựược chắnh quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng rác thải ựô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa ựạt yêu cầu Mặt khác, do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượng rác bị vứt bừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom có phân loại tại nguồn vẫn chưa ựược áp dụng rộng rãi do thiếu ựầu tư cho hạ tầng cơ sở cũng như thiết

bị, nhân lực và nâng cao nhận thức

3R (viết tắt của 3 từ: 1 là Reduce - Giảm thiểu, 2 là Reuse - Tái sử dụng,

3 là Recycle - Tái chế), với nền tảng cơ bản là hoạt ựộng phân loại tại nguồn Phân loại chất thải tại nguồn sẽ giúp giảm thiểu lượng rác thải chôn lấp: rác thải hữu cơ ựược tái chế thành sản phẩm có ắch, các chất thải như nhựa, giấy, kim loại ựược tái chế thành nguyên liệu ựầu vào hoặc sản phẩm tái chế đây

là cơ sở ựể hình thành và phát triển thị trường tái sử dụng, tái chế chất thải Các thành phố ựã áp dụng thử nghiệm phân loại rác tại nguồn, ựiển hình như TP HCM, Hà Nội, đà Nẵng, ựã có những kết quả nhất ựịnh Tuy nhiên,

ựể triển khai nhân rộng hoạt ựộng này cần phát triển ựồng bộ cơ sở hạ tầng như: các thiết bị thu gom phân loại, ựịa ựiểm tập kết và trung chuyển, cơ sở

hạ tầng cho công tác tái chế, tái sử dụng như nhà máy làm phân hữu cơ, các

cơ sở tái chế chất thải, nhân lực, các chương trình nhằm nâng cao ý thức tham gia của người dân

Hiện nay, chương tŕnh phân loại rác thải tại nguồn vẫn chưa ựược áp dụng, triển khai rộng rãi với nhiều lý do như chưa ựủ nguồn lực tài chắnh ựể mua sắm trang thiết bị, ựầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực hiện, ựặc biệt là thói quen của người dân Tại một số ựịa phương triển khai thắ ựiểm mô hình phân loại rác thải tại nguồn ở giai ựoạn ựầu, do cơ sở hạ tầng khi tiến hành thắ ựiểm dự án là không ựồng bộ và do hạn chế, thiếu ựầu tư cho

Trang 39

công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác thải theo từng loại nên sau khi người dân tiến hành phân loại tại nguồn, rác ñược công nhân URENCO thu gom và ñổ lẫn lộn vào xe vận chuyển ñể mang ñến bãi chôn lấp chung, do vậy, mục tiêu của chương trình phân loại rác tại nguồn bị hoài nghi Do chưa thực sự quen với việc phân loại rác thải tại nguồn nên tỷ lệ người dân tự nguyện tham gia phân loại rác chỉ khoảng 70% Kinh phí cho công tác tuyên truyền vận ñộng ban ñầu thì có nhưng ñến khi kết thúc dự án thì không còn ñể duy trì tuyên truyền Các URENCO ở các nơi có dự án thí ñiểm cũng không lập quy hoạch tiếp tục duy trì và phát triển dự án, nên các dự án chỉ dừng ở

mô hình thí ñiểm

b Hình thức thu gom

Việc phân loại rác thải tại nguồn vẫn chưa ñược triển khai rộng rãi, vì vậy ở hầu hết các ñô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là chủ yếu Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom vào các thùng/túi chứa sau ñó ñược công nhân thu gom vào các thùng rác ñẩy tay cỡ nhỏ) và thu gom thứ cấp (rác các hộ gia ñình ñược công nhân thu gom vào các xe ñẩy tay sau ñó chuyển ñến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển ñến khu xử lý hoặc tại các chợ/khu dân cư có ñặt con-tainer chứa rác, công ty môi trường ñô thị có xe chuyên dụng chở container ñến khu xử lý)

TP Hồ Chí Minh có 2 trạm trung chuyển lớn: trạm trung chuyển Quang Trung tiếp nhận 1.084 tấn/ngày, trạm trung chuyển Tống Văn Trân tiếp nhận

820 tấn/ngày Rác từ 2 trạm trung chuyển này ñược các xe lớn chuyển tới khu liên hiệp xử lý CTR ða Phước, Phước Hiệp và Nhà máy Xử lý rác Vietstar Một trong những bức xúc của các ñô thị hiện nay trong công tác thu gom CTR là thiếu các ñịa ñiểm trung chuyển rác Hà Nội chưa có trạm trung chuyển rác trong khi khoảng cách từ Hà Nội tới khu xử lý rác Nam Sơn khoảng 50km Các thành phố khác cũng chưa có trạm trung chuyển rác ñúng nghĩa như ở Tp Hồ Chí Minh Theo ñánh giá hiện nay, hầu hết các ñô thị mới

Trang 40

chỉ có các ựiểm tập kết rác, tuy vậy, các ựiểm tập kết này cũng chưa ựảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường

Công tác xã hội hóa việc thu gom và vận chuyển chất thải ựang ựược thực hiện rộng rãi ở nhiều nơi Chỉ ở các ựô thị lớn cấp thành phố mới có URENCO ựảm nhận việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ựô thị Tuy nhiên vẫn có sự tham gia của các công ty cổ phần hoặc công ty tư nhân Trên ựịa bàn TP Hà Nội, ngoài URENCO là ựơn vị ựảm trách chắnh còn có khoảng gần 30 ựơn vị tư nhân và tập thể khác tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt

Tại các ựô thị nhỏ cấp thị trấn, phần lớn là các hợp tác xã, tổ ựội thu gom, tổ chức tư nhân ựảm nhiệm việc thu gom vận chuyển với chi phắ thu gom thỏa thuận với người dân ựồng thời có sự chỉ ựạo của chắnh quyền ựịa phương

c Tỷ lệ thu gom

Công tác thu gom rác thải trong những năm gần ựây ựã ựược quan tâm hơn Các URENCO ở nhiều ựịa phương ựã quan tâm trang bị thêm phương tiện và nhân lực cho khâu thu gom Tuy nhiên, việc ựầu tư chỉ ựược thực hiện với các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các ựô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng

80 - 82% năm 2008 và ựạt khoảng 83 - 85% cho năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn còn khoảng 15 ọ 17% rác thải ựô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi ựất, hố ựất, ao hồ, hoặc ựốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường

Theo báo cáo của các Sở TN&MT năm 2010, một số ựô thị ựặc biệt, ựô thị loại 1, có tỷ lệ thu gom ựạt mức cao hơn như Hà Nội ựạt khoảng 90 - 95%

ở 4 quận nội thành cũ, TP Hồ Chắ Minh ựạt 90 - 97%, Huế, đà Nẵng, Hải Phòng ựều ựạt khoảng 90% ở khu vực nội thành, các ựô thị loại 2 cũng có cải thiện ựáng kể, ựa số các ựô thị loại 2 và 3 ựều ựạt tỷ lệ thu gom ở khu vực nội thành ựạt trên 80% Ở các ựô thị loại 4 và 5 thì công tác thu gom ựược cải thiện không nhiều do nguồn lực vẫn hạn chế, thu gom phần lớn do các hợp tác

Ngày đăng: 28/08/2015, 07:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Thành phần và tỷ lệ rác thải tại Mỹ - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 2.5 Thành phần và tỷ lệ rác thải tại Mỹ (Trang 28)
Bảng 2.6: Hoạt ủộng thu gom rỏc ở một số thành phố ở Chõu Á - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 2.6 Hoạt ủộng thu gom rỏc ở một số thành phố ở Chõu Á (Trang 29)
Bảng 2.7: Các phương pháp xử lý rác thải ở Châu Á (theo %) - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 2.7 Các phương pháp xử lý rác thải ở Châu Á (theo %) (Trang 30)
Bảng 2.11: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một số tỉnh, thành phố - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 2.11 Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một số tỉnh, thành phố (Trang 37)
Bảng 2.12: Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở một số ủụ thị năm 2009 - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 2.12 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở một số ủụ thị năm 2009 (Trang 41)
Bảng 4.5: Cơ cấu kinh tế TP. Cẩm Phả quý I năm 2012 - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 4.5 Cơ cấu kinh tế TP. Cẩm Phả quý I năm 2012 (Trang 57)
Bảng 4.7: Lượng RTSH trờn ủịa bàn cỏc phường xó tại TP. Cẩm Phả - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 4.7 Lượng RTSH trờn ủịa bàn cỏc phường xó tại TP. Cẩm Phả (Trang 62)
Bảng 4.8: Lượng RTSH bỡnh quõn trờn ủầu người theo ngày trong tuần - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 4.8 Lượng RTSH bỡnh quõn trờn ủầu người theo ngày trong tuần (Trang 63)
Hình 4.1:  Tổ chức quản lý RTSH tại UBND thành phố Cẩm Phả - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Hình 4.1 Tổ chức quản lý RTSH tại UBND thành phố Cẩm Phả (Trang 66)
Hình 4.3: Quy trình xử lý tại bãi rác Quang Hanh [31] - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Hình 4.3 Quy trình xử lý tại bãi rác Quang Hanh [31] (Trang 72)
Bảng 4.11: Các hạng mục của bãi chôn lấp rác thải tại Quang Hanh - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 4.11 Các hạng mục của bãi chôn lấp rác thải tại Quang Hanh (Trang 74)
Bảng 4.12: Mức thu phớ vệ sinh trờn ủịa bàn TP. Cẩm Phả - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 4.12 Mức thu phớ vệ sinh trờn ủịa bàn TP. Cẩm Phả (Trang 75)
Bảng 4.14: í kiến ủỏnh giỏ của người dõn về mức ủộ ảnh hưởng của - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 4.14 í kiến ủỏnh giỏ của người dõn về mức ủộ ảnh hưởng của (Trang 77)
Hình 4.6: Phân loại rác thải tại nguồn theo phương án 3 - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Hình 4.6 Phân loại rác thải tại nguồn theo phương án 3 (Trang 87)
Bảng 4.17 : Dự bỏo quy mụ xe thu gom cần ủầu tư qua cỏc năm - ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả
Bảng 4.17 Dự bỏo quy mụ xe thu gom cần ủầu tư qua cỏc năm (Trang 93)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w