1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh

56 611 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 209,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải được thực hiện n

Trang 1

Phòng TN và MT Phòng Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 2

MỤC LỤC

2

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì có thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng trong môi trường sống, là nơi để phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng Đất đai còn là sản phẩm của tự nhiên, là sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi đất nước, của mỗi dân tộc Vì thế mà hàng ngàn năm nay, các nước lớn luôn tìm cách xâm lược các nước nhỏ để mở rộng bờ cõi đất nước của mình Nhân dân ta hàng ngàn năm qua vẫn đời đời đấu tranh chống lại giặc ngoại xâm Để dựng nước và giữ nước dân tộc ta đã đổ không biết bao xương máu, mồ hôi, nước mắt để gìn giữ được non sông, đất nước như ngày nay

Trong lịch sử phát triển của nhân loại và trong mọi chế độ xã hội của loài người, vấn đề đất đai luôn được coi như những vấn đề then chốt của quá trình sản xuất xã hội

Nó còn là một yếu tố quyết định tới sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Dưới chế độ xã hội XHCN của chúng ta ruộng đất đã trở thành tài sản chung của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đó là định hướng đã được quy định trong Hiến Pháp của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013

Vai trò của đất đai trong mỗi ngành, lĩnh vực là không như nhau, nhưng đều đang

có xu hướng mở rộng diện tích Hiện nay, nhu cầu sử dụng đất của mỗi ngành sản xuất ngày càng gia tăng trong khi quỹ đất của mỗi quốc gia thì lại có giới hạn về số lượng

và bất biến về diện tích Sự phát triển của xã hội, sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá và

sự gia tăng dân số là một trong những nguyên nhân làm tăng nhu cầu sử dụng đất và gây áp lực rất lớn đối với đất đai Chính sự phát triển này đã đem lại nhiều thách thức lớn đối với công tác quản lý về đất đai đặc biệt là việc cấp giấy chứng nhận Vì vậy, mỗi quốc gia phải có chế độ quản lý đất đai thích hợp, tiết kiệm và có hiệu quả Đây là công việc không đơn giản bởi vì đất đai không ngừng biến động do quá trình khai thác

sử dụng đất của con người và sự tác động của tự nhiên

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản 4

Trang 5

lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này Nhưng thực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh

mẽ Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước

Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, ở vùng Đông Bắc Bộ Việt

Nam Đây là một địa phương có nhiều thành tích trong công tác quản lý đất đai nhưng bên cạnh đó trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận vẫn còn nhiều điểm hạn chế

Vì những lý do đó, được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo

ThS Nguyễn Thị Nga, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình đăng

kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.”

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Luật đất đai năm 2013 tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và đại diện cho nhân dân nắm quyền sở hữu nhưng Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

Để Nhà nước quản lý tốt quỹ đất đai của quốc gia Nhà nước tạo hành lang pháp

lý và thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCN Việc sử dụng đăng ký sử dụng đất tuân thủ theo các văn bản luật và dưới luật sau đây:

Tại Điều 46 Luật đất đai 2013 đã nêu: Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCN

- Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền

sử dụng đất theo quy định của Luật

- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất đã có GCN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thi hành Luật đất đai năm 2013:

Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước đại diện cho nhân dân là chủ

sở hữu duy nhất Người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất nên đăng ký đất 7 đai thực chất là đăng ký quyền sử dụng đất

Tại điều 38 quy định: Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau: + Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng

6

Trang 7

+ Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụng thửa đất đã được cấp GCN mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp sau: + Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

+ Người sử dụng đất được phép đổi tên

+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất

+ Chuyển mục đích sử dụng đất

+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất

+ Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

+ Nhà nước thu hồi đất

1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyên quý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì GCN còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất

a Đối với người sử dụng đất

- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: mua bán, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngại nào về phía luật pháp

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có liên quan

- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 8

- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản để có thể bán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất cứ trở ngại nào về phía luật pháp.

b Đối với nhà nước

- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả

- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc

sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra

- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệt trong quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng

- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng

- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đất đai

- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các HGĐCN khi giải phóng mặt bằng

- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động sản

c Các đối tượng liên quan khác

- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các ngân hàng, tổ chức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất

- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả

- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì GCN là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình

- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì GCN là

cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê quyền sử dụng đất

của mảnh đất đó

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Các văn bản pháp lý

- Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

8

Trang 9

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Quyết định 2778/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh “ Ban hành Qui định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục,thời gian các bước thực hiện thủ tục về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cơ ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”

- Quyết dịnh số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 3392/2014/UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 3384/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

1.2.2 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,

101 và 102 của Luật này

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành

Trang 10

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận

1.2.3.1: Điều kiện cấp giấy chứng nhận

Điều 100 luật đất đai 2013 quy định Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy

tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

10

Trang 11

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả ḥa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 12

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất

đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.3.2: Thủ tục cấp giấy chứng nhận

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam

+ Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận (theo mẫu

04a/ĐK-GCN);

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của

Luật đất đai và điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

ngày 15/5/2014 của chính phủ đối với trường hợp đăng

ký về quyền sử dụng đất;

+Một trong các giấy tờ qui định tại Điều 31, 32, 33 và

34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường

hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất;

+ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên

quan đến việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai,

tài sản gắn liền với đất (nếu có)

+ Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu, CMTND;

+ Sơ đồ thửa đất, sơ đồ nhà và công trình xây dựng;

+ Văn bản ủy quyền (nếu có)

(Hồ sơ lập 01 bộ)

xx

xx

Trang 13

5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả

Trung tâm hành chính công – UBND thành phố Cẩm Phả

Thuộc dịa bàn xã: 50.000đ/giấy

Giai đoạn 17.1 Tiếp nhận hồ sơ

- Nếu đủ điều kiện thì tiếp

Trong giờ hành chính

½ ngày

7.3 UBND cấp xã, phường xem

xét, xác nhận vào hồ sơ xin

cấp Giấy CNQSD đất Sau

đó gửi hồ sơ lên VPĐKQSD

đất

UBND cấp xã, phường

14 ngày

Trang 14

07 ngày Sơ đồ thửa đất,

phiếu chuyển thông

tin

7.5 Chi cục thuế Cẩm Phả xác

định nghĩa vụ tài chính và

gửi cho TT hành chính công

trả cho người dân

Chi cục thuế Cẩm Phả

05 Thông báo thuế

½ ngày Giấy nộp tiền

7.7 Văn phòng ĐKQSD đất in

bìa, làm tờ trình trình phòng

TNMT thẩm định

Văn phòng Đăng ký QSD đất

2 ngày Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất

7.10 VPĐKQSD đất sao lưu hồ

sơ, chỉnh lý hồ sơ địa chính,

chuyển kết quả cho TT hành

chính công trả công dân

VPĐK QSD đất

01 ngày

14

Trang 15

7.11 TT Hành chính công trả kết

quả công dân

TT hành chính công

Giờ hành chính

1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.3.Tình hình đăng ký đất đai ban đầu, cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Quảng Ninh

Theo số liệu thống kê từ Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), đến ngày 12-2013 tỉnh đã hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ đối với trên 95% diện tích đủ điều kiện cấp Cụ thể: Về đất ở đô thị, toàn tỉnh đã cấp được 185.455 giấy với diện tích 5.342,79ha, đạt 91,11% diện tích cần cấp, đạt 95,05% diện tích đủ điều kiện cấp; đất ở nông thôn, đã cấp được 119.667 giấy với diện tích 3.657,6ha, đạt 91,85% diện tích cần cấp, đạt 97,92% diện tích đủ điều kiện cấp; đất chuyên dùng đã cấp được 5.784 giấy với diện tích 20.013ha, đạt 86,36% diện tích cần cấp, đạt 96,17% diện tích đủ điều

Trang 16

31-kiện cấp; đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 106.350 giấy với diện tích 42.391,62ha, đạt 93,68% diện tích cần cấp, đạt 96,8% diện tích đủ điều kiện cấp; đất lâm nghiệp, đã cấp được 38.622 giấy với diện tích 304.004,04ha, bằng 91,56% diện tích cần cấp, đạt 96,16% diện tích đủ điều kiện cấp Cùng với đó, tỉnh cũng đã tập trung tháo gỡ nhiều vướng mắc về cơ chế chính sách, vì vậy đã giải quyết được nhiều

hồ sơ tồn đọng trong nhiều năm qua

Để có được kết quả này, ngay sau khi Chỉ thị 15 được ban hành, cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở đã tích cực vào cuộc UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo, thường xuyên kiểm điểm tiến độ, kịp thời giải quyết những vướng mắc, đồng thời phê bình, nhắc nhở các địa phương có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp để đẩy nhanh tiến độ Các ngành của tỉnh tích cực hướng dẫn các nội dung liên quan đến chuyên ngành Hầu hết các nội dung vướng mắc đều có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ngay trong 1 tuần kể từ khi nhận được đề nghị của địa phương Các địa phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động mọi nguồn lực cho công tác cấp giấy, ưu tiên kinh phí phục vụ công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, tăng cường cán bộ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xuống cấp xã để xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận… Với sự nỗ lực đó, kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn tỉnh trong năm 2013 đã tăng 7,8 lần so với năm 2012 và Quảng Ninh được Bộ TN&MT tặng cờ đơn vị dẫn đầu và bằng khen trong công tác cấp GCNQSDĐ

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Cẩm Phả- Tỉnh Quảng Ninh

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm khu vực nghiên cứu

- Tình hình quản lí, sử dụng đất tại Cẩm Phả- Quảng Ninh

- Thực trạng đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn

16

Trang 17

- Đánh giá thực trạng và kết quả của công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn.

- Đề xuất, kiến nghị một số biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng kí đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp so sánh:

So sánh tình hình, công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các năm nhằm rút ra những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục

2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu, tài liệu:

Phân tích chi tiết từng vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu số liệu thu thập được để rút ra lời nhận xét đánh giá về kết quả đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương

2.3.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu:

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đời sống văn hoá, giáo dục, y tế, hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả

2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra phỏng vấn người dân trên địa bàn thành phố bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân

2.3.4 Phương pháp thống kê tài liệu, số liệu:

Nhằm xử lý, thống kê các số liệu đã thu thập được như số lượng hồ sơ thụ lý, thống kê tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thành phố và lập thành các bảng biểu số liệu về những kết quả đạt được

2.3.5 Phương pháp kế thừa

Mục đích của phương pháp này là dựa trên những số liệu, những chính sách đất đai để sửa đổi, kế thừa và hoàn thiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC

Trang 19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1: Đặc điểm khu vực nghiên cứu

3.1.1: Điều kiện tự nhiên

Có vị trí tiếp giá như sau:

Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên;

Phía Đông giáp huyện Vân Đồn;

Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long;

Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ

Thành phố có 13 phường và 3 xã Dân số trung bình năm 2011 là 177.528 người, trong đó thành thị là 169.712 người, nông thôn là 7.816 người Mật độ dân số là 330 người/km2

Thành phố Cẩm Phả là đô thị loại III, nằm trong hành lang kinh tế động lực

Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái Có tài nguyên phong phú đa dạng nhất

là khoáng sản than, du lịch sinh thái biển và tài nguyên biển là trung tâm công nghiệp nằm liền kề với thành phố Hạ Long là cầu nối kết giữa các trung tâm kinh tế

- dịch vụ - du lịch lớn của tỉnh với khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ninh

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi và đồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình sau: địa hình núi, địa hình vùng đồi, địa hình thung lũng, địa hình đồng bằng ven biển, và địa hình núi đá vôi

3.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Theo số liệu của trạm dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ninh thì khí hậu thành phố được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 20

3.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi ở Cẩm Phả phụ thuộc chủ yếu vào chế độ thủy văn của sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Đồng Mỏ , các sông, suối thường ngắn và dốc

Ngoài các con sông chính, chảy qua thành phố Cẩm Phả và địa phận các xã ven biển có sông Voi Lớn, sông Voi Bé, sông Thác Thầy sông Voi Lớn và sông Voi Bé chảy qua địa phận xã Cộng Hòa thường xuyên gây ảnh hưởng đến chế độ triều

3.1.1.5: các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo báo cáo đất thành phố, thổ nhưỡng thành phố Cẩm Phả có 8 nhóm đất như sau: nhóm đất phù sa, đất Gơlây, đất vàng đỏ, đất tác nhân, đất cát, đất mặn, đất mùn vàng đỏ trên núi và đất có sét loang lổ

b Tài nguyên nước

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố bao gồm các sông chính như

hệ thống sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Voi Lớn, Sông Voi Bé và còn

có 28 hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong thành phố Ngoài ra trên địa bàn thành phố hình thành nhà máy nước Diễn Vọng lấy nước từ các hồ Cao Vân và Sông Diễn Vọng để xử lý, cung cấp nước cho toàn thành phố

- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn thành phố có trữ lượng lớn, phía bắc vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân sử dụng nước bằng cách đào và khoan giếng để lấy nước sinh hoạt Vùng thấp và ven biển nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nên ít được sử dụng trong sinh hoạt

20

Trang 21

d Tài nguyên biển

Cẩm Phả là thành phố ven biển, có trên 70 km bờ biển chạy dọc theo vịnh Bái

Tử Long từ phường Quang Hanh đến cầu Ba Chẽ Tiềm năng kinh tế biển khá đa dạng, nhất là các cảng và dịch vụ cảng biển, du lịch biển - ven biển và thủy sản, cùng với các dãy núi đá, hang động có cảnh quan kỳ thú là điểm du lịch phục vụ nhu cầu khách trong nước và quốc tế

e Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản lớn nhất nhất ở Cẩm Phả là than đá và phân bố dọc theo quốc lộ 18A và 18B Tổng tiềm năng ước tính trên 1 tỷ tấn, trữ lượng có thể khai thác thuận lợi 240 triệu tấn (theo số liệu ngành than), qua thăm dò than khai thác hầm lò đạt độ sâu -300m, sản lượng than khai thác trên địa bàn thị xã chiếm 50

- 55% sản lượng than toàn quốc, chất lượng than tốt, tiện đường chuyên chở ra cảng nước sâu, thuận tiện cho xuất khẩu Ngoài ra còn có các tài nguyên khoáng sản như

đá vôi, đất sét, và nước khoáng phân bố chủ yếu trên địa bàn phường Quang Hanh

g Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn thành phố có nhiều dân tộc anh em dang định cư và sinh sống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Sán Dìu, Cộng đồng các dân tộc trong thành phố với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thành một nền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dân tộc

3.1.2: Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.2.1: Cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP, giá so sánh 1994) ước tăng 8,8% (kế hoạch 9%), cao nhất trong 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng ðiểm Bắc bộ và cao hõn mặt bằng chung của cả nýớc, trong đó, giá trị tăng thêm của các ngành đều đạt kế hoạch đề ra: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ước đạt 901,2 tỷ đồng, tăng 4% cùng kỳ; Công nghiệp và xây dựng ước đạt 9.329,7 tỷ đồng, tăng 7,5% cùng kỳ; Dịch vụ ước đạt 8.452,8 tỷ đồng, tăng 11% cùng kỳ GDP bình quân đầu người ước đạt 3.500 USD,

Trang 22

8-tăng 18% cùng kỳ Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành) tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực, đúng hướng: Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 5,8%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 50%, Dịch vụ chiếm 44,2%.

3.1.1.2: Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp trong việc

ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế, trong thời gian qua, thành phố đã có nhiều chủ trương đầu tư cho các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các hành lang cơ chế phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nên ngành nông - lâm nghiệp, thuỷ sản của thành phố phát triển khá toàn diện

b Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Trong những năm vừa qua thành phố đã hình thành 2 khu công nghiệp phía Tây và phía Đông và hình thành hành lang kinh tế dọc theo đường quốc lộ 18A bao gồm các ngành sản xuất chính: Công nghiệp sản xuất than, công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nước khoáng, công nghiệp điện năng, sản xuất chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng

c Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Hoạt động dịch vụ - thương mại của thành phố thời gian qua phát triển khá phong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Doanh thu dịch vụ năm 2011 đạt 5.931,48 tỷ đồng, tăng 16,38% so với cùng kỳ

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Năm 2013 dân số của thành phố có 177,528 người, trong đó dân số của các xã 7.816 người, phường có 169.712 người, mật độ dân số bình quân 515,75 người/km2 Tốc độ tăng dân số tự nhiên của thành phố ở mức 1,1%

Lao động trong độ tuổi của thành phố năm 2013 là 84,324 người, chiếm 47,41% tổng dân số, trong đó lao động phi nông nghiệp 12,238 người, chiếm 15,64% tổng số lao động (lao động hoạt động trong khu vực kinh tế nhà nước có 2.662 người, lao động công nghiệp 56,349 người, lao động kinh doanh thương mại 21,816 người), lao động nông nghiệp 6.114 người chiếm 7,25% tổng số lao động Trong năm qua số lao động được giải quyết việc làm tại chỗ ước khoảng 84,324 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 61,5%

22

Trang 23

Sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã giúp đời sống người dân dần được cải thiện Năm qua, nhờ có chính sách giải quyết việc làm tại chỗ, chính sách xoá đói giảm nghèo, dạy nghề, và sự nỗ lực của thành phố, chỉ còn 228 hộ nghèo (theo tiêu chí quốc gia), hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuống còn 0,44%.

3.1.2.4 :Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

Trong những năm qua được Tỉnh và Trung ương hỗ trợ giải quyết một số nhu cầu bức thiết về kết cấu hạ tầng, bổ sung nhiều năng lực cho sản xuất, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân

Việc huy động nội lực trong nhân dân để thực hiện các công trình xây dựng cơ bản như kiên cố hoá trường học, kiên cố hoá thủy lợi, cứng hoá đường giao thông

đô thị cũng như nông thôn đã được đầu tư mạnh mẽ

* Giao thông

- Hiện nay các tuyến đường bộ liên thôn, xã, nội thị được gắn với hệ thống đường tỉnh, quốc lộ tương đối đồng bộ, cơ bản đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội trên địa bàn

- Thành phố có khoảng 83 km đường bộ, bao gồm:

+ Đường quốc lộ 18A dài 57,2 km (Đoạn ngoại thị dài 24,8 km, nền rộng 14 m, Đoạn nội thị dài 32,4 km, nền rộng 32 m)

+ Đường tỉnh lộ 326 bắt đầu từ ngã ba giao với QL 18A gần khu đập tràn ở Mông Dương, qua địa phận xã Dương Huy hướng đi Hoành Bồ có chiều dài 16,01 km, mặt đường trải nhựa atphan rộng 8 m

+ Đường tỉnh lộ 329 (từ Mông Dương qua Đồng Mỏ hướng đi Ba Chẽ) có chiều dài 16,04 km mặt đường dải nhựa 7 m

Còn lại là các đường nội thị, đường trục xã Hiện tại đường nội thị đã cứng hoá được 100% các tuyến, các tuyến đường giao thong nông thôn cơ bản vẫn là đường cấp phối đã xuống cấp

- Ngoài giao thông đường bộ, thành phố Cẩm Phả còn có tuyến giao thông đường sắt chuyên dùng của ngành than, đường băng chuyền, hệ thống các cảng phục vụ cho vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu, cụ thể như sau:

+ Đường sắt chuyên dùng: gồm 03 tuyến chính, tuyến cọc 6 đi Đèo Nai; tuyến Tây Khe Sim đi Cửa Ông; tuyến Mông Dương đi Cửa Ông

Trang 24

+ Băng chuyền:

Tuyến băng chuyền đi từ mỏ than Khe Chàm và mỏ than Mông Dương ra cảng Khe Dây có chiều dài 5,4 km và tuyến băng chuyền chuyên chở đá tại Quang Hanh - Cẩm Thạch cho nhà máy xi măng Cẩm Phả có chiều dài 2,05 km

+ Hệ thống các cảng, bến sông

Trên địa bàn thành phố hiện có 7 cảng chính chủ yếu là các cảng chuyên dùng phục

vụ cho ngành than như: cảng Cửa Ông (cảng tổng hợp do trung ương quản lý) công suất 6,5 - 7 triệu tấn, cảng Đá Bàn (chuyên xuất than cho mỏ cọc 6), công suất 1 triệu tấn, cảng Cao Sơn (vận tải than mỏ nhỏ Cao Sơn), công suất 500.000 tấn/năm, cảng Vũng Đục (xuất than cho mỏ than Đèo Nai và mỏ than Thống Nhất) công suất 300.000 tấn/năm, cụm cảng Tổng công ty than Việt Nam, cảng Colimex xuất than cho mỏ than Dương Huy và cảng Km 6

+ Hệ thống cầu cống trên địa bàn đảm bảo được nhu cầu liên thông và vận chuyển hàng hoá đến các vùng lân cận

* Thủy lợi

Hệ thống kênh mương dài 65,4 km kênh chính và nội đồng Ngoài ra còn có các trạm bơm điện và 28 hồ đập phục vụ đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra thành phố có 12,82 km đê biển, đảm bảo khả năng chống bão cấp 8, cấp 9 Bên cạnh việc thực hiện kiên cố hoá kênh mương, hàng năm căn cứ vào chiều dài và thực trạng hệ thống kênh mương, UBND xã, phường đều xây dựng kế hoạch nâng cấp Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh Tuy nhiên do đã khai thác, sử dụng từ nhiều năm nên phần nào đã bị xuống cấp (Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Cẩm Phả)

* Các lĩnh vực hạ tầng xã hội

- Giáo dục: Đến năm 2013, thành phố có 60 trường (gồm 17 trường trung học

cơ sở, phổ thông cơ sở với 273 lớp và 9.851 học sinh, 22 trường tiểu học với 397 lớp

và 11.075 học sinh, 14 trường mầm non, mẫu giáo với 199 nhóm, lớp và 5.920 cháu (ngoài ra còn có 37 nhà trẻ gia đình với 322 cháu, 7 trường trung học phổ thông với

147 lớp và 6.529 học sinh, 01 trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên với 9 lớp và 383 học viên và 01 trung tâm dạy nghề, tổng số có 3.378,6 học sinh (chiếm 19,03% dân số thành phố), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông 98,28%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở 90,52%, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu 24

Trang 25

học 93,70%, tỷ lệ trẻ được đi mẫu giáo là 97,4%, tỷ lệ trẻ đến độ tuổi đi nhà trẻ đạt 46%.

Hiện tại thành phố có 1.892 giáo viên, đảm bảo cơ bản đủ giáo viên đứng lớp

Thành phố đã triển khai và thực hiện cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi

cử và bệnh thành tích trong giáo dục” ở tất cả các trường.

- Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: Phong trào xã hội hoá công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân được các cấp uỷ đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo,

đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng không để dịch bệnh xảy

ra trên địa bàn Đề án nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân được thực hiện có kết quả, công tác bảo hiểm y tế được mở rộng, trong đó đã chú trọng làm bảo hiểm cho các hộ nghèo Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả về số lượng

và chất lượng Có 44/44 trạm y tế, cơ sở được công nhận đạt chuẩn quốc gia Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ khám và chữa bệnh tiếp tục được tăng cường Bệnh viện, phòng khám khu vực được đầu tư nâng cấp cả về cơ sở vật chất và trang thiết bị

- Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường được quan tâm chỉ đạo thực hiện, đã xây dựng hệ thống nước sạch, thành lập hợp tác xã vệ sinh môi trường, xây dựng hệ thống cấp thoát nước thải, bãi rác thải góp phần từng bước giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt kết quả tích cực Tỷ lệ phát triển dân số hàng năm duy trì ở mức ổn định dưới 1,1% Tuổi thọ trung bình của người dân không ngừng được nâng lên, số trẻ em suy dinh dưới 5 tuổi còn 10,5% năm 2011

- Văn hoá - thể dục thể thao và truyền thanh: Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, thể dục thể thao, văn nghệ chào mừng thành công Đại hội Đảng các cấp và kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phát động phong trào “toàn dân xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”

+ Phong trào xây dựng làng văn hoá, khu phố văn hóa, gia đình văn hoá ngày một phát triển năm 2011 thành phố công nhận cho 174.178 khu phố, làng đạt danh hiệu “Làng, Khu phố văn hóa”

+ Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển mạnh, có trên 30% số dân tập luyện thể dục thường xuyên, 100% cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các giải thi đấu của địa phương tổ chức và đạt kết quả cao

Trang 26

+ Tham gia Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, kết quả đạt 27 huy chương vàng,

11 huy chương bạc, 17 huy chương đồng xếp thứ nhất toàn tỉnh Mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân trong thành phố có nhiều biến chuyển tích cực, số người được tham khảo sách báo tăng nhanh

- Hoạt động truyền thanh - truyền hình được cải thiện, nâng cao chất lượng tiếp, phát sóng các đài địa phương và trung ương đến từng phường, xã

- Quốc phòng - An ninh: Công tác quân sự địa phương luôn được các cấp uỷ, chính quyền từ thành phố đến cơ sở quan tâm chỉ đạo Tinh thần cảnh giác và nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới được nâng lên Các phương án, kế hoạch phòng thủ khu vực được chỉ đạo thường xuyên và bổ sung kịp thời Phát huy mạnh mẽ phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, kết hợp đẩy mạnh các biện pháp tấn công, trấn áp tội phạm hình sự và các tệ nạn xã hội, nắm chắc tình hình, điều tra, giải quyết kịp thời các vụ việc ngay từ khi mới phát sinh, không để xảy ra điểm nóng…

3.1.3 : Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

*Thuận lợi

Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh (từ ngày 21 – 02 – 2012 là thành phố Cẩm Phả theo Nghị quyết số 04/NQ-CP của Chính phủ), thuộc vùng Đông Bắc, một khu vực có vị trí quan trọng về địa – chính trị và an ninh quốc phòng, đồng thời cũng là một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Thành phố Cẩm Phả có những thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông, khoáng sản, khí hậu và đặc biệt có nhiều tiềm năng để phát triển đa dạng các ngành Đây là một trong những điều kiện thuận lợi

để thị xã Cẩm Phả phát triển mạnh về kinh tế, góp phần đưa Quảng Ninh trở thành một khu vực phát triển đa năng có vị trí đặc biệt quan trọng ở phía Bắc

Cẩm Phả có lực lượng lao động hùng hậu đã có truyền thống kinh nghiệm chăm chỉ sáng tạo góp phần đẩy mạnh sự phát triển hướng đến công nghiệp hóa hiện đại hóa của thành phố Về kết cấu hạ tầng thì thành phố có cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ và

ổn định như có 2 tuyến đường giao thông chạy dọc thành phố kênh mương chắc chắn bằng bê tông kè đá

Tất cả những yếu tố này góp phần thúc đẩy và tạo đà cho sự phát triển bền vững của thành phố Cẩm Phả

*Khó khăn

26

Trang 27

Bên cạnh những thuận lợi thì bên cạnh đó là những khó khăn để phát triển kinh tế của Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả đương đầu với sự khó khăn trong khai thác khoáng sản khi các mỏ than lộ thiên đang trở nên cạn kiệt việc khai thác than cần đi sâu hơn vào trong lòng đất gây tốn kém chi phí sản xuất Địa hình Cẩm Phả chủ yếu là đồi núi nên việc khai thác và vận chuyển khoáng sản cũng trở nên khó khăn gây tốn kém Ngoài những yếu tố trên Cẩm Phả còn đương đầu với vấn đề an ninh quốc phòng

do trên địa bàn còn nhiều tệ nạn

3.2: Tình hỉnh quản lý và sử dụng đất.

3.2.1: Tình hình quản lý đất đai

3.2.1.1 Tình hình thực hiện các văn bản pháp quy

Nhằm cụ thể hoá các quy định về công tác quản lý đất đai của Chính phủ cũng như của tỉnh Quảng Ninh, thành phố đã ban hành một số quyết định, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn triển khai đến các xã, phường và các đơn vị quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố cũng như các văn bản được ban hành phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, làm cơ sở để quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác quản

lý đất đai ngày càng tốt hơn

3.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập

bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính ở cả 3 cấp tỉnh, thị xã, xã đến nay đã hoàn thành việc phân định ranh giới hành chính giữa các xã, phường trong thị xã và với các huyện, thị trong tỉnh Hiện tại thành phố có 16 đơn vị hành chính cấp cơ sở, trong đó có 03 xã và 13 phường, có hồ sơ địa giới hành chính và bản đồ hành chính xã, phường

3.2.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.

Công tác khảo sát, đánh giá, phân hạng đất của thành phố được triển khai khá tốt,

cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành Việc đánh giá, phân hạng đất đã được thực hiện trên hầu hết diện tích đất nông, lâm nghiệp tạo cơ sở cho việc định giá, thu thuế, đền bù, bồi thường về đất đai Việc tiến hành đánh giá, phân hạng đất để tính thuế nông nghiệp được triển khai ở 100% số xã, phường Hàng năm UBND tỉnh Quảng

Trang 28

Ninh đều đã ban hành bảng giá các loại đất để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn thị xã.

Thành phố Cẩm Phả có 16/16 xã, phường đã đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000, 1/500 với tổng diện tích đo đạc 18613,25 ha, trong đó: Đo đạc bản đồ theo tỷ lệ 1/10.000 với diện tích 13.359,48 ha, tỷ lệ 1/5.000 với diện tích 2.583,62, tỷ lệ 1/500 với diện tích 2.670,15 ha

3.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố được chú trọng và được thực hiện theo sự chỉ đạo của Tỉnh và Trung ương

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 của Cẩm Phả đã được Giám đốc sở TNMT phê duyệt và làm cơ sở quản lý, điều hành việc sử dụng đất trên toàn thành phố

- Toàn thành phố đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến 2010 của 03 xã và 13 phường

3.2.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

3.2.1.6: Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất luôn luôn được các ban ngành các cấp đặc biệt quan tâm giải quyết việc bồi thường hỗ trợ luôn được giải quyết trên nguyên tắc hợp tình hợp lý, công tác tổ chức tái định cư luôn đc hoàn thành nhanh Các điểm tái định cư không quá khác biệt so với điểm định cư ban đầu, giá bất động sản của điểm tái định cư cũng thấp hơn không quá nhiều so với giá bất động sản ở vị trí cũ

28

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2013 - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2013 (Trang 31)
Hình 1:Cơ cấu sử dụng đất TP .Cẩm Phả năm 2013 - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Hình 1 Cơ cấu sử dụng đất TP .Cẩm Phả năm 2013 (Trang 32)
Hình 2:So sánh tổng diện tích tự nhiên TP. Cẩm Phả qua các năm - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Hình 2 So sánh tổng diện tích tự nhiên TP. Cẩm Phả qua các năm (Trang 33)
Bảng 2: Biến động sử dụng các loại đất giai đoạn 2003 - 2013 - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 2 Biến động sử dụng các loại đất giai đoạn 2003 - 2013 (Trang 35)
Hình 3: Biểu đồ so sánh diện tích sử dụng đất nông nghiệp qua các năm - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Hình 3 Biểu đồ so sánh diện tích sử dụng đất nông nghiệp qua các năm (Trang 37)
Bảng 3:Kết quả cấp GCN đối với đất nông nghiệp tính đến năm 2014 - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 3 Kết quả cấp GCN đối với đất nông nghiệp tính đến năm 2014 (Trang 41)
Bảng 4:Kết quả tổng hợp các trường hợp chưa cấp GCN đối với đất nông nghiệp - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 4 Kết quả tổng hợp các trường hợp chưa cấp GCN đối với đất nông nghiệp (Trang 43)
Bảng 6:Các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận trên địa - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 6 Các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận trên địa (Trang 45)
Bảng 7: Kết quả cấp giấy chứng nhận với đất hoạt động khoáng sản trên địa bàn - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 7 Kết quả cấp giấy chứng nhận với đất hoạt động khoáng sản trên địa bàn (Trang 47)
Bảng 8: Kết quả cấp giấy chứng nhân đất với đất sản xuất kinh doanh tại - Đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành  phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 8 Kết quả cấp giấy chứng nhân đất với đất sản xuất kinh doanh tại (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w