1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh

78 887 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 187,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BùiThị Then, được sự chấp nhận của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường thành phốCẩm Phả, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

6 GCN: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả cấp GCN các loại đất chính cả nước đến hết

31/12/2013Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cảm Phả, tỉnh Quảng Ninh năm

2014Bảng 3.2 Diện tích các loại đất biến động của thành phố Cẩm Phả giai đoạn

2010 – 2013Bảng 3.3 Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả đến hết 31/12/2013Bảng 3.4 Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên

địa bàn thành phố Cẩm Phả đến hết 31/12/2013Bảng 3.5 Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn

thành phố Cẩm Phả đến hết 31/12/2013Bảng 3.6 Kết quả cấp GCN đối với trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước

trên địa bàn thành phố Cẩm Phả đến hết 31/12/2013Bảng 3.7 Kết quả cấp GCN đất giao cho tổ chức trên địa bàn thành phố Cẩm

Phả đến hết 31/12/2013Bảng 3.8 Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN trên địa bàn thành phố

Cẩm Phả đến hết 31/12/2013

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Cẩm Phả năm 2014Hình 3.2 Quy trình cấp GCN tại thành phố Cẩm Phả

MỤC LỤ

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 3 1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai, vai trò quản lý của nhà nước về đất đai 4

1.1.3 Khái niệm về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5

1.1.4 Những vấn đề về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6

1.1.5 Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Việt Nam 13

1.2.2 Khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại tỉnh Quảng Ninh 15

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phạm vi nghiên cứu 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

2.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 18

2.4.2 Phương pháp so sánh 18

2.4.3 Phương pháp kế thừa bổ sung 18

2.4.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu 18

Trang 5

CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 19

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 28

3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 28

3.2.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 33

3.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 43

3.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 44

3.3.1 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 44

3.3.2 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 63

3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 65

3.4.1 Giải pháp chung 65

3.4.2 Giải pháp cụ thể 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,phát triển các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng Đất đai tham giavào hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọngcủa đất nước

Theo khoản 1 Điều 58 (sửa đổi, bổ sung Điều 18) Hiến pháp năm 1992 củaNước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2013 khẳng định:

“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo quy hoạch và pháp luật”.

Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa, cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lựcrất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên Vậyđòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai

có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là một vấn

đề hết sức nóng bỏng và phức tạp Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước

có vai trò rất quan trọng Trong đó, công tác cấp GCN đóng một vai trò rất quantrọng để xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, tranh chấp đất đai, đảmbảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội

Thành phố Cẩm Phả là một thành phố công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh vớinhiều tiềm năng về đất đai Trong những năm qua, nhu cầu về đất đai trên địa bànthành phố ngày càng tăng cao, quỹ đất biến động ngày càng nhiều, do đó hoạt độngquản lý Nhà nước về đất đai ngày càng được chú trọng và quan tâm Công tác cấpGCN trên địa bàn TP Cẩm Phả đã đang được tiến hành, tuy nhiên, bên cạnh nhữngkết quả đạt được thì công tác này vẫn đang còn nhiều hạn chế

Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh giátình hình quản lý và sử dụng đất, công tác cấp GCN, với vai trò là một sinh viên

Trang 7

Nguyên và Môi Trường Hà Nội, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths BùiThị Then, được sự chấp nhận của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường thành phố

Cẩm Phả, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh”.

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

2.2 Yêu cầu

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc cấp GCN trên địa bàn thành phố

- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp GCN

- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy GCN

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

a Khái niệm về đất đai

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khudân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng

b Vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trước lao động và cùng quá trình lịch sửphát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động Đất đai đóng vaitrò quan trọng và quyết định cho sự tồn tại, phát triển của loài người Nếu không cóđất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có

sự tồn tại của loài người

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một

tư liệu sản xuất đặc biệt Nó làm địa bàn, là cơ sở của các thành phố làng mạc, cácnhà máy phân xưởng sản xuất, các công trình công nghiệp, giao thông tuy vậy đốivới từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân đất đai có vai trò và vị trí khácnhau Đối với ngành nông nghiệp đất đai có vị trí đặc biệt, nó không những là chỗđứng, chỗ tựa để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và là nơichuyển dần hầu hết các tác động của con người vào cây trồng Đất đai được đưa vào

sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp được coi là ruộng đất vàruộng đất là tư liệu chủ yếu không thể thay thế được Không có ruộng đất không thểtiến hành sản xuất kinh doanh nông nghiệp Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếutrong nông nghiệp, nó vừa là đối tượng vừa là tư liệu lao động

Khi dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực đáp ứng cho con ngườingày càng đòi hỏi nhiều hơn, quá trình phát triển kinh tế xã hội, quá trình đô thị hóa

Trang 9

bộ, do vậy mà nhu cầu đất đai sử dụng cho ăn, ở và phát triển xã hội ngày càng lớntrong khi đó đất đai lại không thể sản sinh ra được Vì vậy, một đòi hỏi bức thiết đặt

ra là phải quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo cho nhu cầulương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đồng thời cũng phải đáp ứng nhucầu sử dụng đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai, vai trò quản lý của nhà nước về đất đai

a Khái niệm

Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật

tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạtđộng của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luậtnhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhànước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đấtđai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lạiquỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sửdụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

b Vai trò quản lý của nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh

tế, xã hội và đời sống nhân dân:

- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai

có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước; bảođảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho Nhà nước quản

lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ

và sử dụng đất đai có hiệu quả

Trang 10

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đấtđai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã hội có

hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ sởpháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai nhưchính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổchức, cá nhân, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đấtđai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế -

xã hộ của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái

- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắmchắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và có những biện pháp giảiquyết vi phạm về đất đai

1.1.3 Khái niệm về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a Khái niệm về Quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất

Quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:

- Quyền chiếm hữu: Là quyền của chủ sở hữu tự mình nắm giữ quản lý tàisản thuộc sở hữu của mình

- Quyền sử dụng: Là quyền của chủ sở hữu khai thác tối đa công dụng,hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

- Quyền định đoạt: Là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản

Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất là quyền sở hữu và sửdụng được áp dụng trực tiếp với khách thể đặc biệt là đất đai Đối với nước ta, đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giaođất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn

Trang 11

thể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ cóquyền sử dụng đất đai chứ không có quyền định đoạt đất đai.

b Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Khái niệm: GCN là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất (Luật đất đai 2013)

- GCN được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền

sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước Bộtrưởng Bộ TN&MT quy định cụ thể về GCN

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất (gọi chung là GCN) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chongười sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất,GCN chính là cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đấtcủa chủ sử dụng đất, là căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biếnđộng đất đai, kiểm soát giao dịch về đất đai, các thẩm quyền và trình tự giải quyếtcác tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bùthiệt hại về đất đai, xử lý vi phạm về đất đai

1.1.4 Những vấn đề về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo Luật đất đai 2013, tại Điều 99, Nhà nước cấp GCN cho những trườnghợp sau đây:

1 Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN theo quy định tại cácĐiều 100, 101, 102 của Luật này;

2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật này có hiệu lựcthi hành;

Trang 12

3 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

4 Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của

cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

5 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

6 Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;

7 Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

8 Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

9 Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền

sử dụng đất hiện có;

10 Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất

b Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Tại Điều 100, Luật đất đai 2013 quy định rõ:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loạigiấy tờ sau đây thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòamiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Trang 13

b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15tháng 10 năm 1993;

c Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất

ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụngtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc

sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;

g Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ

về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đếntrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấpGCN và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vềđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCN;trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định củapháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa

Trang 14

được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp GCN; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụtài chính thì phải thực hiên theo quy định của pháp luật.

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am,

từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này

và đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sửdụng chung cho cộng đồng thì được cấp GCN

c Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp này tại Điều 101, Luật đất đai 2013 quy định rõ:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thihành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩuthường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận

là đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCN và không phải nộptiền sử dụng đất

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tạiĐiều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận

là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp GCN

3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

d Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

Theo Luật đất đai 2013, tại Điều 102 quy định rõ:

1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN đối với phần diện tích đất sử

Trang 15

2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCNđược giải quyết như sau:

a Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

b Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND cấphuyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp GCN;trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ cá nhân,

sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lậpphương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND cấp tỉnh nơi cóđất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đấtquy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục

ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCN

4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN khi có đủ các điều kiệnsau đây:

a Được Nhà nước cho phép hoạt động;

b Không có tranh chấp;

c Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng

7 năm 2004

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

đ Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

Thẩm quyền cấp GCN được quy định tại Điều 105, Luật đất đai 2013, cụ thể:

1 UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổchức nước ngoài có chức năng ngoại giao

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan TN&MT cùng cấp cấp GCN

Trang 16

2 UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam.

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan TN&MT thực hiện theo quyđịnh của Chính Phủ

1.1.5 Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật đất đai năm 2003

- Luật đất đai năm 2003 - Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;

- Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 thi hành Luật đất đai;

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất;

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 hướng dẫn lệ phí cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 20/20/2010 quy định bổ sung về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(có hiệu lực từ ngày 10/12/2010)

Trang 17

b Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật đất đai năm 2013

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật đất đai (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014);

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Cóhiệu lực từ ngày 05/07/2014);

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định về hồ sơ địa chính(Có hiệu lực từ ngày 05/07/2014);

c Sự khác nhau giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận

- GCN và nguyên tắc cấp GCN (Điều 97,98):

Quy định này cơ bản giữ như hiện hành, tuy nhiên có sửa đổi 2 điểm:

+ Nguyên tắc cấp GCN theo thửa: trường hợp sử dụng nhiều thửa đất đượccấp chung một GCN nếu có nhu cầu được áp dụng đối với tất cả các loại đất nôngnghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn

+ Thửa đất có nhiều người chung quyền thì GCN phải ghi đầy đủ tên củanhững người đó

- Về các trường hợp sử dụng đất được cấp GCN (Điều 99-102):

+ Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất cógiấy tờ (Điều 100): bỏ điều kiện không tranh chấp đối với trường hợp có giấy tờ; cótên trong sổ đăng ký, sổ địa chính: là sổ lập trước ngày 15/10/1993; thêm các giấy

tờ khác do Chính Phủ quy định

+ Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đấtkhông có giấy tờ (Điều 101): giao cho Chính Phủ quy định chi tiết cho thống nhất.+ Cấp GCN cho tổ chức đang sử dụng đất (Điều 102): cơ bản như hiện hành;giao cho Chính Phủ quy định chi tiết

Trang 18

+ Cấp GCN cho cơ sở tôn giáo sửa đổi theo hướng: bỏ 2 điều kiện: có văn bản

đề nghị của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo; có xác nhận của UBND cấp xã vềnhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo; bổ sung điều kiện không tranh chấp

- Thẩm quyền cấp GCN (Điều 105):

+ Bỏ điều kiện UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở TN&MT cấp GCN;+ Bổ sung quy định Cơ quan TN&MT có thẩm quyền cấp GCN đối với trườnghợp đã có GCN mà thực hiện các quyền hoặc cấp đổi, cấp lại GCN

- Đính chính, thu hồi GCN đã cấp (Điều 106):

+ Các trường hợp đính chính: Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ phápnhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người được cấp GCN; sai sót thông tin về thửa đất,tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ đăng ký đã xét duyệt

+ Các trường hợp thu hồi GCN: Nhà nước thu hồi đất; cấp đổi GCN; đăng kýbiến động đất mà phải cấp mới GCN; cấp không đúng thẩm quyền, không đủ điềukiện, không đúng đối tượng, vị trí, diện tích đất, mục đích, thời hạn hoặc nguồn gốc

sử dụng theo quy định của pháp Luật đất đai;

+ Cơ quan thẩm quyền đính chính, thu hồi: là cơ quan thẩm quyền cấp GCN;+ Bổ sung quy định không thu hồi GCN đã cấp trái pháp luật trong trường hợpngười được cấp GCN đó đã thực hiện chuyển quyền theo quy định của pháp luật vềđất đai

1474/CT-đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và

tổ chức thực hiện Kết quả cấp GCN lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoànthành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra

Trang 19

Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả cấp GCN các loại đất chính cả nước

đến hết 31/12/2013

(giấy)

Diện tích đã cấp (ha)

Tỷ lệ diện tích

đã cấp Đất sản xuất nông nghiệp 20.178.449 8.843.980 90,1

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xétriêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùngcòn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một sốđịa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp GCN lần đầu thấp dưới 70% gồm:Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, NinhThuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằmnâng cao tỷ lệ cấp GCN lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới

Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững

và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCN đối với những địa phương có loại đất cấp GCN đạtthấp, yêu cầu các địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- Đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi GCN, xây dựng cơ sở

dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; ưu tiên tập trungcác nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi GCN ở những nơi đã

có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi

Trang 20

tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khaidiện rộng trong những năm tới;

- Rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lậpbản đồ địa chính, giao đất, cấp GCN cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lýchặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đấtnông, lâm trường;

- Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) thì tiếp tục thựchiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp GCN;

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

1.2.2 Khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại tỉnh Quảng Ninh

Đầu năm 2013, Quảng Ninh là một trong 22 tỉnh có tỷ lệ cấp GCN thấp nhất

cả nước Trước tình hình đó, ngày 16/01/2013, Ban thường vụ Tỉnh ủy đã họp bàn

và thống nhất ban hành Chỉ thị số 15-CT/TU về tăng cường công tác lãnh đạo côngtác cấp GCN Sau hơn 1 năm thực hiện Chỉ thị, công tác này có chuyển biến rõ rệt,trong đó nhiều địa phương đạt kết quả cao như Cẩm Phả, Đầm Hà, Hải Hà, BạcLiêu, Hạ Long, Đông Triều

Theo số liệu thống kê từ Sở TN&MT, đến ngày 01/01/2014, tỉnh đã hoànthành việc cấp GCN đối với trên 95% diện tích đủ điều kiện cấp Cụ thể: Về đất ở

đô thị, toàn tỉnh đã cấp được 185.455 giấy với diện tích 5.342,79 ha, đạt 91,11%diện tích cần cấp, đạt 95,05% diện tích đủ điều kiện cấp; đất ở nông thôn, đã cấpđược 119.667 giấy với diện tích 3.657,60 ha, đạt 91,85% diện tích cần cấp, đạt97,92% diện tích đủ điều kiện cấp; đất chuyên dùng đã cấp được 5.784 giấy vớidiện tích 20.013 ha, đạt 86,36% diện tích cần cấp, đạt 96,17% diện tích đủ điều kiệncấp; đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 106.350 giấy với diện tích 42.391,62 ha,đạt 93,68% diện tích cần cấp, đạt 96,80% diện tích đủ điều kiện cấp; đất lâmnghiệp, đã cấp được 38.622 giấy với diện tích 304.004,04 ha, đạt 91,56% diện tíchcần cấp, đạt 96,16% diện tích đủ điều kiện cấp Cùng với đó, tỉnh cũng đã tập trung

Trang 21

tháo gỡ nhiều vướng mắc về cơ chế chính sách, vì vậy đã giải quyết được nhiều hồ

sơ tồn đọng trong nhiều năm qua

Để có được kết quả này, ngay sau khi Chỉ thị 15 được ban hành, cả hệ thốngchính trị từ tỉnh đến cơ sở đã tích cực vào cuộc UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo,thường xuyên kiểm điểm tiến độ, kịp thời giải quyết những vướng mắc, đồng thờiphê bình, nhắc nhở các địa phương có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp để đẩy nhanh tiến độ.Các ngành của tỉnh tích cực hướng dẫn các nội dung liên quan đến chuyên ngành.Hầu hết các nội dung vướng mắc đều có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ngay trong 1tuần kể từ khi nhận được đề nghị của địa phương Các địa phương đã tập trung lãnhđạo, chỉ đạo, huy động mọi nguồn lực cho công tác cấp giấy, ưu tiên kinh phí phục

vụ công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, tăng cường cán bộ của VPĐKQSDĐxuống cấp xã để xét duyệt hồ sơ cấp GCN Với sự nỗ lực đó, kết quả cấp GCN lầnđầu trên địa bàn tỉnh trong năm 2013 đã tăng 7,8 lần so với năm 2012 và QuảngNinh được Bộ TN&MT tặng cờ đơn vị dẫn đầu và bằng khen trong công tác cấpGCN

Mặc dù kết quả chung về cấp GCN các loại đất trên địa bàn tỉnh đạt tỷ lệ cao

và hoàn thành theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ (đạt tối thiểu 85% diện tíchcác loại đất cần cấp giấy hoặc đạt 95% trường hợp đủ điều kiện cấp giấy), nhưngdiện tích còn tồn đọng chưa được cấp giấy của 5 loại đất chính trên địa bàn bàn tỉnhđến nay vẫn còn khá lớn Chính vì vậy, để hoàn thành mục tiêu đề ra là đến năm

2015, diện tích và số giấy đủ điều kiện cấp của hộ gia đình, cá nhân đạt 99%, tỉnh

đã và đang có nhiều giải pháp tích cực để thực hiện

Cụ thể, sẽ tăng cường rà soát, thống kê chi tiết các trường hợp tồn đọng để giảiquyết, đẩy mạnh kiểm tra, chỉ đạo giải quyết những vướng mắc, tháo gỡ kịp thờikhó khăn trong quá trình thực hiện ở địa phương Những vướng mắc lớn, vượt thẩmquyền sẽ tổng hợp xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của Bộ TN&MT Cùng với đó, tăngcường đầu tư kinh phí cho công tác quản lý đất đai, trước hết là công tác đo đạc lập,chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai nhằmtăng cường quản lý đất đai một cách công khai, minh bạch, tiến tới xây dựng một hệ

Trang 22

thống quản lý đất đai hiện đại; trước mắt ưu tiên cho các xã, huyện còn nhiều khókhăn, các xã đã dồn điền, đổi thửa cần cấp đổi GCN Thực hiện tốt việc quản lýbiến động đất đai ở các cấp nhằm hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng người sửdụng đất tự ý làm biến động đất đai mà không làm thủ tục theo quy định.

Trang 23

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác cấp GCN tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi thành phố Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Cẩm Phả2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả2.3.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Thu thập và xử lý số liệu về: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu số liệu

về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cấp GCN, các biểu kiểm kê, thống kê đất đai,

hồ sơ địa chính và các văn bản có liên quan

2.4.2 Phương pháp so sánh

- So sánh các số liệu qua các năm để đánh giá, rút ra những kết luận và tìm racác nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó

2.4.3 Phương pháp kế thừa bổ sung

- Thừa kế những số liệu, tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ sungnhững số liệu, tài liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

2.4.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu

- Trên cơ sở những số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành chọn lọc thông tinphù hợp với nội dung đề tài

- Phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu theo các nội dung khác nhau

- Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các nội dung cụ thể của đề tài

Trang 24

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Thành phố Cẩm Phả là một thành phố công nghiệp than nằm dọc quốc lộ 18A,cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía Đông Bắc, cách TP Hạ Long 30 km, có tọa

độ địa lý: vĩ độ Bắc 20053’57’’ đến 21013’25’’, kinh độ Đông 107010’00’’ đến

107024’50’’, có diện tích tự nhiên 34.322,72 ha Ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên

- Phía Đông giáp huyện Vân Đồn

- Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long

- Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ

Thành phố Cẩm Phả được công nhận là đô thị loại III, nằm trong hành

lang kinh tế động lực Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái của tỉnh

Quảng Ninh, có tài nguyên phong phú đa dạng, là trung tâm công nghiệp nằm liền

kề với TP Hạ Long, là cầu nối liên kết giữa các trung tâm kinh tế - dịch vụ - du lịch

lớn của tỉnh với khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ninh

b Đặc điểm địa hình địa mạo

Địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi vàđồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình như sau:

- Địa hình núi: Phân bố ở hầu hết các phường, xã, gồm các dạng: núi thấp và

trung bình, khu vực núi đất dốc trên 250, khu vực núi thấp dốc dưới 250

- Địa hình vùng đồi: Phân bố ở phía Tây đường quốc lộ 18A, địa hình thường

có dạng đồi gò, bát úp với độ cao trung bình từ 20 – 100 m

- Địa hình thung lũng: Dọc theo các sông suối nhỏ nằm tiếp giáp với chân núi,

hàng năm thường xuyên được bồi lắng phù sa vào mùa mưa đã tạo nên những dảiđất bằng phẳng, màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Trang 25

- Địa hình đồng bằng ven biển: Là vùng đất thấp tiếp giáp với vùng đồi gò

thường xuyên được bồi đắp bởi 2 sông Voi Bé và sông Voi Lớn tạo nên dải đồngbằng nhỏ hẹp xen kẽ với vùng gò đồi

- Địa hình núi đá vôi (Castơ): Địa hình này phân bố ở các phường Cẩm Thịnh,

Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Thạch và phường Quang Hanh

c Điều kiện khí hậu, thủy văn

- Khí hậu: Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và

chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Nhiệt độ bình quân cả năm 23,00C Lượngmưa bình quân hàng năm 2.144,5 mm Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng84% Gió có 2 loại gió chính là gió Đông bắc và gió Đông nam

- Thủy văn: Chế độ thủy văn của các sông, ngòi ở Cẩm Phả phụ thuộc chủ yếu

vào chế độ thủy văn của các sông chính như: sông Diễn Vọng, sông Mông Dương,sông Đồng Mỏ

d Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất:

Cẩm phả có các 8 loại đất chính:

- Nhóm đất phù sa (P): Diện tích 459 ha, chiếm 1,34% diện tích tự nhiên,

phân bố ở các xã, phường: Quang Hanh, Cẩm Thạch, Mông Dương,

- Đất glây (GL): Diện tích 30,1ha, chiếm 0,09% diện tích tự nhiên, phân

bố ở các xã Cộng Hòa và Quang Hanh

- Đất vàng đỏ (Fv): Diện tích 26.405,64 ha, chiếm 78,65% diện tích tự

nhiên, phân bố ở hầu khắp các phường xã

- Đất Cát (C): Diện tích 724,21 ha, chiếm 2,16% diện tích tự nhiên, phân bố ở

các xã, phường: Cẩm Sơn, Cẩm Trung, Cẩm Bình, Cẩm Thành, Cẩm Thịnh,

- Đất mặn: Diện tích 1.554,9 ha chiếm 4,62% diện tích tự nhiên, phân bố ở

phường Mông Dương, xã Cẩm Hải, xã Cộng Hòa

- Đất mùn vàng đỏ trên núi (HV): Diện tích 175,6 ha, chiếm 0,52% diện tích

tự nhiên Phân bố ở phường Mông Dương

Trang 26

- Đất có tầng sét loang lổ (L): Diện tích 236,5 ha, chiếm 0,7% diện tích tự

nhiên, phân bố ở các xã, phường: Dương Huy, Cẩm Phú, Cẩm Sơn

- Đất tác nhân (NT): Đất tác nhân là loại đất đã bị biến đổi sâu sắc hoặc bị

chôn vùi do tác động của con người, sự di chuyển hoặc xáo trộn lớp đất mặt, đào

và đắp, đã làm thay đổi đặc điểm của đất so với ban đầu hiện có của nó

* Tài nguyên nước:

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt bao gồm các sông chính như hệ thống sôngDiễn Vọng, sông Mông Dương, sông Voi Lớn, Sông Voi Bé và còn có 28 hồ đập lớnnhỏ nằm rải rác trong thành phố

- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn Thành phố có trữ lượng lớn,phía bắc vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân sử dụng nước bằng cách đào vàkhoan giếng để lấy nước sinh hoạt

* Tài nguyên rừng:

Theo kết quả thống kê đất đai 01/01/2014 diện tích đất lâm nghiệp của thành phố

là 21.197,60 ha, chiếm 93,74% diện tích tự nhiên

Diện tích đất rừng chủ yếu là rừng gỗ non chưa có trữ lượng và rừng tre nứa,rừng ngập mặn chủ yếu là rừng phòng hộ bao gồm cây sú vẹt Sản lượng gỗ đạt 26.364

m3, độ che phủ rừng đạt 62,73%

* Tài nguyên biển:

Cẩm Phả là thành phố ven biển, có trên 70 km bờ biển chạy dọc theo vịnh Bái TửLong từ phường Quang Hanh đến cầu Ba Chẽ Tiềm năng kinh tế biển khá đa dạng,nhất là các cảng và dịch vụ cảng biển, du lịch biển – ven biển và thủy sản, cùng với cácdãy núi đá, hang động có cảnh quan kỳ thú là điểm du lịch phục vụ nhu cầu kháchtrong nước và quốc tế Đặc biệt có đường bờ biển kéo dài tạo điều kiện thuận lợi đểphát triển các dự án xây dựng khu đô thị mới làm nguồn cung cho thị trường bất độngsản

* Tài nguyên khoáng sản:

- Than Đá: Tài nguyên khoáng sản lớn nhất ở Cẩm Phả là than đá, phân bố

Trang 27

tính trên 1 tỷ tấn, trữ lượng có thể khai thác thuận lợi 240 triệu tấn (theo số liệungành than), sản lượng than khai thác trên địa bàn thành phố chiếm 50 - 55% sảnlượng than toàn quốc, chất lượng than tốt.

- Đá Vôi: Phân bố chủ yếu trên địa bàn phường Quang Hanh và các dãy núi đá

vôi ngoài vịnh, có trữ lượng lớn để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy xi măng vàsản xuất vật liệu xây dựng

- Đất Sét: Là nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất gạch ngói được tập trung

nhiều ở trên địa bàn phường Quang Hanh và xã Cộng Hòa

- Nước Khoáng: Là nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao,

tập trung ở phường Quang Hanh, phục vụ cho du lịch nghỉ dưỡng

* Tài nguyên du lịch:

Thành phố Cẩm Phả nằm cạnh vùng di sản vịnh Hạ Long và Bái Tử Long kếthợp với suối khoáng nóng Quang Hanh, hang Vũng Đục, đền Cửa Ông, đảo Rềucùng với các bãi biển, khu du lịch Bến Do đã tạo thành tua du lịch hấp dẫn nhằmthu hút lượng du khách lớn đến thăm quan, vãn cảnh và du lịch văn hóa

* Tài nguyên nhân văn:

Hiện tại trên địa bàn Thành phố có nhiều dân tộc đang định cư và sinhsống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Sán Dìu, Cộng đồng các dântộc trong thành phố với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thành mộtnền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dân tộc

Cẩm Phả luôn là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước vàtruyền thống cách mạng Nhân dân trong thành phố có tinh thần đoàn kết yêu quêhương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, vượt qua khó khăn gian khổ để từng bước đilên

đ Đánh giá chung điều kiện tự nhiên

* Thuận lợi:

- Nhìn chung, thành phố Cẩm Phả có điều kiện tự nhiên đa dạng phong phú,

có nhiều tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế - xã hội

- Thành phố Cẩm Phả có vị trí nằm cách không xa thành phố Hạ Long và

Trang 28

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và hành lang kinh tế động lực HạLong - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái, trên địa bàn thành phố có tuyến quốc

lộ 18A chạy qua và tuyến giao thông đường thuỷ trên các sông lớn, các cảngbiển tương đối tốt, mạng lưới các sông và bờ biển dài tạo điều kiện cho pháttriển ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt các sản phẩm chế biến xuất khẩuvới những lợi thế là điều kiện thuận lợi tạo ra nhiều cơ hội cho phép Cẩm Phả

có nhiều cơ hội khai thác, thu hút nguồn lực ở trong và ngoài tỉnh

- Thành phố Cẩm Phả có cảng biển Cửa Ông, Cảng Hòn Nét là một trongnhững cảng nước sâu lớn khu vực phía Bắc là cầu nối quốc tế rất thuận lợi

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Năm 2014 tổng giá trị sản xuất các ngành nông - lâm - thuỷ sản đạt 189,23 tỷđồng, tăng 9,12% so với cùng kỳ, chiếm 0,89% tổng giá trị sản xuất

- Ngành sản xuất nông nghiệp:

+ Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2014 đạt 603,9 ha, bằng 92,9% so

với cùng kỳ

+ Chăn nuôi: Năm 2014 số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố có

71.165 con, sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm 1.916 tấn, giá trị sản xuất đạt19,73 tỷ đồng

- Ngành lâm nghiệp:

Trang 29

thác 19.220 m3, trong đó (rừng tự nhiên 255 m3, rừng trồng 18.995 m3), sản lượngcủi khai thác 6.000 Ster, nguyên liệu giấy khai thác 904 tấn, tỷ lệ che phủ của rừnglên 62,73%.

Tổng diện tích rừng trồng tập trung năm 2014 đạt 1.633 ha, bằng 222,3% sovới cùng kỳ

- Ngành thủy sản:

Từ lợi thế của vùng ven biển, thực hiện phát triển nuôi trồng thủy sản với diệntích 350,42 ha ao, hồ phân tán ở nhiều phường, xã, và phát triển nghề đánh bắt với 501doanh nghiệp và hộ cá thể khai thác nguồn lợi ven biển, đã mang lại thu nhập cao, đápứng nhu cầu của nhân dân trong thành phố và thị trường trong nước

Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác năm 2014 đạt 3.292,2 tấn, bằng 97,7% kếhoạch năm và bằng 108,4% so với cùng kỳ, trong đó:

+ Đánh bắt ước đạt 2.986 tấn, bằng 96,3% kế hoạch năm và bằng 109,5% so vớicùng kỳ;

+ Nuôi trồng ước đạt 306,2 tấn bằng 113,4% kế hoạch năm và bằng 99,1% sovới cùng kỳ

* Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng năm 2014 trên địa bàn đạt15.754 tỷ đồng, tăng 10,87% so với cùng kỳ, chiếm 74,18% tổng giá trị sản xuất.Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu so với cùng kỳ như sau:

- Than khai thác đạt 31,713 triệu tấn, bằng 100,0% so với cùng kỳ;

- Điện đạt 4,481 tỷ kw/h, bằng 131,7% so với cùng kỳ;

- Xi măng đạt 616,4 nghìn tấn, bằng 79,0% so với cùng kỳ;

- Nước khoáng đạt 11,89 triệu lít, bằng 104,7% so với cùng kỳ;

- Đá xây dựng đạt 903,2 nghìn m3, bằng 104% so với cùng kỳ

* Khu vực kinh tế dịch vụ – thương mại

Tổng giá trị các ngành thương mại và dịch vụ (theo giá thực tế) năm 2014 của

thành phố Cẩm Phả đạt 5.294,17 tỷ đồng, tăng 16,95% so với cùng kỳ, chiếm24,93% tổng giá trị sản xuất

Trang 30

Hoạt động dịch vụ - thương mại của thành phố thời gian qua phát triển kháphong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

- Mạng lưới chợ: Trong vài năm gần đây một số điểm chợ được cải tạo, nâng cấp

và đầu tư xây dựng mới, hình thành một số điểm giao dịch tương đối có hiệu quả, gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển, giao lưu hàng hóa giữa các vùng

- Điện lực: Hiện nay 100% số xã, phường có điện lưới Quốc gia Nguồn cung

cấp bao gồm: Đường dây 110KV, hai trạm hạ thế 110/35/6 KV là trạm TP CẩmPhả 1x15MVA và trạm 1x15MVA + 1x25MVA

- Bưu chính - Viễn thông: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, đáp ứng được

nhu cầu của nhân dân, duy trì phát hành báo các loại đảm bảo 100% các cơ quan, đơn

vị, các xã, phường có báo đọc trong ngày, phát triển tổng số thuê bao điện thoại cốđịnh trên địa bàn thành phố 54.500 máy

- Vận tải: Khối lượng hành khách vận chuyển năm 2014 là 8920 lượt người,

khối lượng hàng hóa vận chuyển là 535.260 nghìn tấn, tổng doanh thu vận tải 1.852

tỷ đồng

b Dân số và lao động

Năm 2014 dân số trung bình của thành phố có 175.848 người, trong đó dân sốcủa các xã 7.652 người, phường có 168.196 người, mật độ dân số bình quân 512,34người/km2 Tốc độ tăng dân số tự nhiên của thành phố ở mức 1,1%

Trong năm qua số lao động trong ngành kinh tế quốc dân và lao động khu vựcnhà nước có 132.639 người, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đạt 4,65% Thu nhập bìnhquân đầu người năm 2014 khoảng 39,5 triệu đồng/năm Hộ nghèo còn 196 hộ (theotiêu chuẩn quốc gia), hạ tỷ lệ hộ nghèo thành phố xuống còn 0,37% (196/52.744hộ), số hộ cận nghèo còn 390 hộ, chiếm tỷ lệ 0,73%

c Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

* Giao thông

- Hiện nay các tuyến đường bộ liên thôn, xã, nội thị được gắn với hệ thốngđường tỉnh, quốc lộ tương đối đồng bộ, cơ bản đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế -

Trang 31

- Thành phố có khoảng 83,82 km đường bộ, bao gồm: Đường quốc lộ 18A dài57,2 km, Đường tỉnh lộ 326 dài 16,01 km, Đường tỉnh lộ 329 dài 16,04 km, Đườngtỉnh 334 dài 0,82 km Còn lại là các đường nội thị, đường trục xã

- Thành phố có tuyến giao thông đường sắt chuyên dùng của ngành than,đường băng chuyền, hệ thống các cảng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu

- Hệ thống các cảng, bến sông: Trên địa bàn thành phố hiện có 7 cảng chính chủyếu là các cảng chuyên dùng phục vụ cho ngành than

* Thủy lợi

Hệ thống kênh mương dài 65,4 km kênh chính và nội đồng Ngoài ra còn cócác trạm bơm điện và 28 hồ đập phục vụ đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp,ngoài ra thành phố có 12,82 km đê biển, đảm bảo khả năng chống bão cấp 8, cấp 9.Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh Tuy nhiên do đã khai thác, sử dụng từnhiều năm nên phần nào đã bị xuống cấp

* Các lĩnh vực hạ tầng xã hội

- Giáo dục: Trong năm 2014 đã có 11 công trình trường học được hoàn thành,bàn giao, đưa vào sử dụng, nâng tổng số các trường được cao tầng hóa trên địa bànThành phố lên 60/62 trường (đạt 96,77%) Trong năm 2014, Thành phố đã đưa vàohoạt động công trình Trụ sở TT Dạy nghề Thành phố

- Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường

cả về số lượng và chất lượng Có 44/44 trạm y tế, cơ sở được công nhận đạt chuẩnquốc gia Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ khám và chữa bệnh tiếp tục đượctăng cường

- Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt kết quả tích cực Tỷ lệ phát triển dân

số hàng năm duy trì ở mức ổn định dưới 1,1% Tuổi thọ trung bình của người dânkhông ngừng được nâng lên, số trẻ em suy dinh dưới 5 tuổi còn 10,5% năm 2014

- Văn hoá - thể dục thể thao và truyền thanh: Tổ chức tốt các hoạt động tuyêntruyền, thể dục thể thao, văn nghệ chào mừng thành công Đại hội Đảng các cấp và

kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước

- Quốc phòng - An ninh: Công tác quân sự địa phương luôn được các cấp uỷ,

Trang 32

chính quyền từ thành phố đến cơ sở quan tâm chỉ đạo Phát huy mạnh mẽ phong tràoquần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, kết hợp đẩy mạnh các biện pháp tấn công, trấn áptội phạm hình sự và các tệ nạn xã hội, nắm chắc tình hình, điều tra, giải quyết kịp thờicác vụ việc ngay từ khi mới phát sinh, không để xảy ra điểm nóng…

d Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội

- Cải cách hành chính và cơ chế chính sách quản lý được đẩy mạnh, vai tròquản lý Nhà nước ngày càng phát huy hiệu quả, góp phần quan trọng vào việcthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố thời kỳ vừa qua

- Nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xãhội trong điều kiện đặc thù của thành phố là đa dạng về văn hoá, tôn giáo đượcthực hiện tốt, bảo đảm môi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội

* Những hạn chế cần khắc phục:

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông tuy đã được cải thiện songvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nhanh của đô thị công nghiệp Vì vậy,cần được đầu tư mở rộng, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường,cũng như các công trình công cộng trên địa bàn trong thời gian tới

- Ô nhiễm môi trường, không khí, tiếng ồn do hoạt động khai thác than, ảnhhưởng đan xen giữa phát triển công nghiệp với du lịch Vì thế cần có phương ángiảm thiểu ô nhiễm môi trường do khai thác than bằng các quy hoạch chi tiết bảo vệmôi trường cho từng khu vực và quy hoạch môi trường cho toàn thành phố

- Quy mô sản xuất các ngành còn nhỏ, phân tán, chi phí sản xuất cao, sản xuất

Trang 33

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

a Việc thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện

Nhằm cụ thể hoá các quy định về công tác quản lý đất đai của Chính phủ cũngnhư của tỉnh Quảng Ninh, thành phố đã ban hành một số quyết định, văn bản hướngdẫn, chỉ đạo về chuyên môn triển khai đến các xã, phường và các đơn vị quản lý sửdụng đất trên địa bàn thành phố cũng như các văn bản được ban hành phù hợp với điềukiện thực tế của địa phương, làm cơ sở để quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác quản lýđất đai ngày càng tốt hơn

b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị số 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính ở cả 3 cấp tỉnh, thành phố,

xã, phường đến nay đã hoàn thành việc phân định ranh giới hành chính giữa các xã,phường trong thành phố và với các huyện, thị trong tỉnh Hiện tại thành phố có 16đơn vị hành chính cấp cơ sở, trong đó có 03 xã và 13 phường, có hồ sơ địa giới hànhchính và bản đồ hành chính xã, phường

c Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

* Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính

Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính tính đến 01/01/2010 TP Cẩm Phả

có 13 phường và 03 xã đã đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 và 1/500 với tổngdiện tích đo đạc 14.789,40 ha, trong đó: Đo đạc bản đồ theo tỷ lệ 1/10.000 với diện tích13.420,44 ha, tỷ lệ 1/500 với diện tích 1.368,96 ha

Trang 34

* Khảo sát, đánh giá, phân hạng đất

Công tác khảo sát, đánh giá, phân hạng đất được UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chứcthực hiện đánh giá, phân hạng đất đai, xây dựng bản bản đồ nông hóa thổ nhưỡng

và bố trí chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn TP Cẩm Phả và 16 phường, xã,

đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1989/QĐ-UB ngày 17/6/2005

* Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

Năm 2010 TP Cẩm Phả đã lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 và

kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2010 – 2015 của thành phố và 16 phường xã trên địa bànthành phố, đã xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và bản đồ quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất năm 2010 của thành phố và 16 phường, xã

d Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn TP Cẩm Phả đượcchú trọng và được thực hiện theo sự chỉ đạo của tỉnh và Trung Uơng

- Thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, UBND TP Cẩm Phả xâydựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2010 - 2020 và được UBND tỉnh phêduyệt

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015 của TP Cẩm Phả đãđược phê duyệt và làm cơ sở quản lý, điều hành việc sử dụng đất trên địa bàn thànhphố

- Thành phố đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của 03 xã và

cơ quan đơn vị của Nhà nước 422,19 ha, các tổ chức khác sử dụng là 0,61 ha và

Trang 35

- Công tác thu hồi đất: UBND tiến hành thu hồi đất của các hộ gia đình cánhân, đất do các UBND xã phường quản lý sử dụng để giao cho các tổ chức xâydựng trụ sở làm việc cho khối cơ quan thành phố ở phường Cẩm Bình, cho thuêmặt bằng sản xuất kinh doanh.

- Công tác thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất: hàng năm TP Cẩm Phảđều chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất kém hiệu quả sang một số loại đấtkhác hiệu quả và phù hợp hơn

e Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiệntheo đúng quy định pháp luật Công tác cấp GCN theo quy định từ năm 1993 đếnnăm 2014 trên địa bàn thành phố cơ bản đã hoàn thành, trong đó: đất ở tại đô thị cấpđược 40.475 giấy, đất ở nông thôn cấp được 1.582 giấy, đất nuôi trồng thủy sản cấpđược 155 giấy, đất sản xuất nông nghiệp cấp được 1.415 giấy, đất lâm nghiệp cấpđược 597 giấy

Nhìn chung trong giai đoạn tới khối lượng GCN cần phải cấp cho các loại đấttrên địa bàn thành phố là khá lớn, đặc biệt là GCN ở nông thôn, các khu chung cư,khu đô thị và đất cho các tổ chức

g Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ TN&MT và

Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thànhphố được triển khai tốt và đồng bộ Chất lượng của công tác thống kê, kiểm kê đấtđai đã từng bước được nâng cao, đất đai của thành phố đã được thống kê hàng nămtheo quy định của ngành Thành phố đã thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai định

kỳ 5 năm theo chỉ thị số 618/2009/CT-TTg ngày 15/05/2009 của Thủ tướng Chínhphủ, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn thực hiện thống

kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Tuy nhiên công tácthống kê, kiểm kê đất đai đôi khi vẫn gặp sai sót, cụ thể là năm 2010 công tác đođạc đất đai không chính xác dẫn đến kiểm kê đất đai thiếu hụt 0,01 ha, song tới năm

Trang 36

2011 sự sai sót này đã được khắc phục.

Nhìn chung, chất lượng công tác kiểm kê, thống kê về đất đai đã được nângcao dần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai thiếu hoặc không khớp giữa các năm,các đợt thống kê, kiểm kê từng bước được hạn chế

h Tình hình quản lý tài chính về đất đai

Hàng năm UBND tỉnh Quảng Ninh đều đã ban hành bảng giá các loại đất đểlàm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện công tác giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bànthành phố

Nguồn thu ngân sách từ đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mặtnước, thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật vềđất đai Việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất đã huy động nguồn thu tàichính hiệu quả, phù hợp từ đất đai cho ngân sách nhà nước, phục vụ cho đầu tư pháttriển kinh tế xã hội

Nhìn chung, đến nay việc thực hiện giá đất theo quy định của pháp luật đã gópphần công khai minh bạch trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai,giảm thất thoát, tăng thu cho ngân sách Nhà nước, song bên cạnh đó chính sách vềgiá đất còn một số bất cập cần phải xem xét điều chỉnh cho phù hợp

i Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Đây là một nhiệm vụ mới trong công tác quản lý đất đai nên chưa được quantâm chỉ đạo thực hiện Thành phố Cẩm Phả đã có nhiều biện pháp để năm bắt tìnhhình đất đai trên địa bàn, tuy nhiên do chưa có một sàn giao dịch bất động sản vàđịa ốc chính thức, các trung tâm giao dịch mua bán nhà đất trên địa bàn lại rất nhỏ

lẻ, trong khi đó nhu cầu nhà ở lại rất cần thiết, nên lĩnh vực này còn gặp rất nhiềukhó khăn, bất cập

k Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trước đây, công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền trong thành phố có

Trang 37

người sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân dẫn đến kết quảthực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai không cao, trong đó có côngtác lập quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Công tác thi hành các quy định pháp luật về đất đai đã được quan tâm, bảođảm thực hiện ngày càng nề nếp và đi vào ổn định Tuy nhiên, vai trò và hiệu quảcủa công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất cũng còn nhiều hạn chế cần khắc phục

l Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

UBND thành phố đã tổ chức các đợt thanh tra theo các Chỉ thị số 77/TTg và247/TTg của Thủ tướng Chính phủ, thanh tra việc giao đất, cấp GCN ở cơ sở, thanhtra sử dụng đất của các doanh nghiệp, thanh tra quản lý nhà nước về đất đai đối vớicấp phường, xã

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và xử lý các vi phạm pháp luật vềđất đai đã giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai hợp tình, hợp

lý qua đó còn tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về luật đất đai, giúpcác cơ quan lập pháp hiểu sâu sắc hơn sự phức tạp của mối quan hệ đất đai, từ đó cóchính sách điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn quản lý

m Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Hàng năm trên địa bàn thành phố xảy ra 20 – 25 vụ chủ yếu về tranh chấp đấtđai về chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất giải phóng mặt bằng và tranhchấp đất đai của các hộ gia đình cá nhân Chính vì thế vào các ngày mùng 1 và 15hàng tháng là ngày tiếp dân của phòng TN&MT TP Cẩm Phả Các khiếu nại tố cáo

đã được giải quyết triệt để được nhân dân đồng tình

n Các hoạt động dịch vụ công về đất đai

- Hiện nay Cẩm Phả hình thành hệ thống VPĐKQSDĐ thành phố Cẩm Phả là

cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất đai,

Trang 38

chỉnh lý biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, làm thủ tục trình cấp cóthẩm quyền cấp GCN, đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Trung tâm phát triển quỹ đất được thành lập với chức năng tổ chức thực hiệnviệc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đấtphục vụ phát triển kinh tế xã hội và ổn định thị trường bất động sản; phát triển cáckhu tái định cư, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu thầu dự án có sử dụngquỹ đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển

và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Tuy mới thành lập nhưng các hoạt động dịch vụ công đã dần từng bước ổnđịnh về cơ cấu tổ chức và đi vào hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao Đãthực hiện một số công việc và dịch vụ mà những nhiệm vụ này trước đây do cơquan nhà nước đảm nhiệm

- Trên địa bàn thành phố, các hoạt động môi giới, tư vấn giá đất cũng xuấthiện ở một số xã, phường, nhưng đây chủ yêu là hoạt động của một số cá nhân, đơn

vị, một số nhiều còn chưa được cấp phép hoạt động, chưa rõ ràng và chưa phát huyhiệu quả cao

3.2.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

Trang 39

Theo số liệu thống kê đất đai đến ngày 01/01/2014 được tổng hợp từ cấp

xã, phường cho thấy, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 34.322,72 ha(tính cả phần diện tích mặt nước ven biển là 486 km2), trong đó đất nông nghiệp

có 22.367,36 ha, chiếm 65,17% diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp có8.741,50 ha, chiếm 25,47% tổng diện tích đất tự nhiên và đất chưa sử dụng có3.213,86 ha, chiếm 9,36% tổng diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên của TP Cẩm Phả được phân bố sử dụng cho cácmục đích tại bảng sau:

C¬ cÊu (%)

2.4 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 742,96 2,162.5 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 373,86 1,092.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 3.982,54 11,60

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Báo cáo của UBND các tỉnh và các Sở TN&MT về tình hình thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của UBND các tỉnh và các Sở TN&MT về tình hình thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
5. Chính Phủ (2013), Luật đất đai năm 2013, Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2013
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2013
6. Chính Phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2014
7. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám (2006), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Khoa Lý luận chính trị (2011), Tài liệu học tập Pháp luật đại cương, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập Pháp luật đại cương
Tác giả: Khoa Lý luận chính trị
Năm: 2011
9. Minh Thu (2014), “Quảng Ninh đi đầu trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, Báo Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Ninh đi đầu trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
Tác giả: Minh Thu
Năm: 2014
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường TP. Cẩm Phả (2014), Báo cáo về tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, Phòng TN&MT thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường TP. Cẩm Phả
Năm: 2014
11. Trần Thị Oanh, Thái Thị Lan Anh (2013), Bài giảng Định giá đất, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Định giá đất
Tác giả: Trần Thị Oanh, Thái Thị Lan Anh
Năm: 2013
12. UBND thành phố Cẩm Phả (2014), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 số 260/BC-UBND, UBND thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 số 260/BC-UBND
Tác giả: UBND thành phố Cẩm Phả
Năm: 2014
13. UBND thành phố Cẩm Phả (2014), Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả số 24/BC-UBND , UBND thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả số 24/BC-UBND
Tác giả: UBND thành phố Cẩm Phả
Năm: 2014
14. UBND thị xã Cẩm Phả (2011), Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2010 trên địa bàn thị xã Cẩm Phả số 24/BC-UBND, UBND thị xã Cẩm Phả, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2010 trên địa bàn thị xã Cẩm Phả số 24/BC-UBND
Tác giả: UBND thị xã Cẩm Phả
Năm: 2011
15. Văn phòng chính phủ (2014), Thông báo kết luận của Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 06 tháng 5 năm 2014 số 204/TB-VPCP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận của Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 06 tháng 5 năm 2014 số 204/TB-VPCP
Tác giả: Văn phòng chính phủ
Năm: 2014
16. VPĐKQSDĐ thành phố Cẩm Phả (2010), Biểu thống kê kiểm kê diện tích đất đai đến ngày 01/01/2010, Phòng TN&MT thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu thống kê kiểm kê diện tích đất đai đến ngày 01/01/2010
Tác giả: VPĐKQSDĐ thành phố Cẩm Phả
Năm: 2010
17. VPĐKQSDĐ thành phố Cẩm Phả (2014), Biểu thống kê kiểm kê diện tích đất đai đến ngày 01/01/2014, Phòng TN&MT thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu thống kê kiểm kê diện tích đất đai đến ngày 01/01/2014
Tác giả: VPĐKQSDĐ thành phố Cẩm Phả
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả, - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả, (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w