1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

65 824 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 219,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tácđăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền với đất phải được thực hiện ngh

Trang 1

Để hoàn thành đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đãtận tính giúp đỡ giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và rènluyện ở Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội.

Xin chân thành cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Ngs đãtận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện đồ án này

Mặc dù đã có rất cố gắng để thực hiện đồ án một cách hoàn chỉnh nhất.Nhưng do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không thểtránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp củaquý Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2015

Sinh viên

Phạm Huy Hoàng

Trang 2

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Phòng TN và MT Phòng Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1

2 Mục đích, yêu cầu 3

2.1 Mục đích nghiên cứu 3

2.2 Yêu cầu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận 5

1.2 Cơ sở pháp lý 7

1.2.1 Các văn bản pháp lý 7

1.2.2 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận 8

1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận 9

1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 14

1.3 Tình hình đăng ký đất đai ban đầu, cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Quảng Ninh 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

2.2 Nội dung nghiên cứu 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Phương pháp so sánh: 16

2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu, tài liệu: 16

2.3.3.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: 16

2.3.4 Phương pháp thống kê tài liệu, số liệu: 17

2.3.5 Phương pháp kế thừa 17

Trang 4

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 18

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 21

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 26

3.2 Tình hỉnh quản lý và sử dụng đất 27

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 27

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 32

3.2.3: Biến động sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả 34

3.3 Công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 40

3.3.1 Thực trạng đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 40

3.3.2 Kết quả công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 41

3.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 51

3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 51

3.4.1.Giải pháp chung 51

3.4.2.Giải pháp cụ thể 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

1 Kết luận 56

2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1.2 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận tại 11

Bảng 3.1 Thành phần quản lý sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả năm 2014 29

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2013 32

Bảng 3.3 Biến động sử dụng cỏc loại đất thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2003 -2013 36

Bảng 3.4 Kết quả cấp GCN đối với đất nụng nghiệp tớnh đến năm 2014 42

Bảng 3.5 Kết quả tổng hợp cỏc trường hợp chưa cấp GCN đối với đất nụng nghiệp trờn địa bàn thành phố Cẩm Phả tớnh đến năm 2014 43

Bảng 3.6 Kết quả cấp GCN đối với đất ở trờn địa bàn 44

thành phố Cẩm Phả năm 2014 44

Bảng 3.7 Cỏc trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận đối với đất ở tại 46

thành phố Cẩm Phả tớnh đến năm 2014 46

Bảng 3.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất cho hoạt động khoỏng sản trờn địa bàn thành phố Cẩm Phả tớnh đến năm 2014 48

Bảng 3.9 Kết quả cấp giấy chứng nhõn đối với đất sản xuất kinh doanh tại 50

thành phố Cẩm Phả tớnh đến năm 2014 50

DANH MỤC HèNH ẢNH Hỡnh 3.1 Cơ cấu sử dụng đất TP Cẩm Phả năm 2013 33

Hỡnh 3.2 Biểu đồ so sỏnh tổng diện tớch tự nhiờn TP Cẩm Phả qua cỏc năm .35

Hỡnh 3.3 Biểu đồ so sỏnh diện tớch sử dụng đất nụng nghiệp 37

thành phố Cẩm Phả qua cỏc năm 37

Hỡnh 3.4 Biểu đồ so sỏnh diện tớch đất phi nụng nghiệp của 38

thành phố Cẩm Phả qua cỏc năm 38

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt không có gì có thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, là thành phần quan trọng trong môi trường sống, là nơi để phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng.Đất đai còn là sản phẩm của tự nhiên, là sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sựtồn tại và phát triển của mỗi đất nước, của mỗi dân tộc Vì thế mà hàng ngànnăm nay, các nước lớn luôn tìm cách xâm lược các nước nhỏ để mở rộng bờ cõiđất nước của mình Nhân dân ta hàng ngàn năm qua vẫn đời đời đấu tranh chốnglại giặc ngoại xâm Để dựng nước và giữ nước dân tộc ta đã đổ không biết baoxương máu, mồ hôi, nước mắt để gìn giữ được non sông, đất nước như ngàynay

Trong lịch sử phát triển của nhân loại và trong mọi chế độ xã hội của loàingười, vấn đề đất đai luôn được coi như những vấn đề then chốt của quá trìnhsản xuất xã hội Nó còn là một yếu tố quyết định tới sự phát triển kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia

Dưới chế độ xã hội XHCN của chúng ta ruộng đất đã trở thành tài sảnchung của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, nhà nước giao đất cho các

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng đất Đó là định hướng đã được quy định trong Hiến Pháp của nước CộngHoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013

Vai trò của đất đai trong mỗi ngành, lĩnh vực là không như nhau, nhưngđều đang có xu hướng mở rộng diện tích Hiện nay, nhu cầu sử dụng đất của mỗingành sản xuất ngày càng gia tăng trong khi quỹ đất của mỗi quốc gia thì lại cógiới hạn về số lượng và bất biến về diện tích Sự phát triển của xã hội, sự côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và sự gia tăng dân số là một trong những nguyên nhânlàm tăng nhu cầu sử dụng đất và gây áp lực rất lớn đối với đất đai Chính sự pháttriển này đã đem lại nhiều thách thức lớn đối với công tác quản lý về đất đai đặc

Trang 7

biệt là việc cấp giấy chứng nhận Vì vậy, mỗi quốc gia phải có chế độ quản lýđất đai thích hợp, tiết kiệm và có hiệu quả Đây là công việc không đơn giản bởi

vì đất đai không ngừng biến động do quá trình khai thác sử dụng đất của conngười và sự tác động của tự nhiên

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tácđăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền với đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này không chỉ đảmbảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người

sử dụng, giúp cho người sử dụng yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các côngtrình Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranhchấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đềnày cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trởnên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này Nhưngthực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ Đó là vấn

đề đáng lo ngại nhất hiện nay Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấpgiấy chứng nhận là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sửdụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước

Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, ở vùng Đông Bắc Bộ

Việt Nam Đây là một địa phương có nhiều thành tích trong công tác quản lý đấtđai nhưng bên cạnh đó trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận vẫn cònnhiều điểm hạn chế Vì những lý do đó, được sự đồng ý của Khoa Quản lý đấtđai - Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của

cô giáo

ThS Nguyễn Thị Nga, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hìnhđăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.”

Trang 8

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh công tác đăng kí đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Luật đất đai năm 2013 tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân,

do Nhà nước thống nhất quản lý và đại diện cho nhân dân nắm quyền sở hữunhưng Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà nhà nước giao đất cho các tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

Để Nhà nước quản lý tốt quỹ đất đai của quốc gia Nhà nước tạo hành langpháp lý và thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCN Việc sử dụng đăng ký sử dụngđất tuân thủ theo các văn bản luật và dưới luật sau đây:

Tại Điều 46 Luật đất đai 2013 đã nêu: Việc đăng ký quyền sử dụng đấtđược thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong các trường hợpsau đây:

- Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCN

- Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốnbằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật

- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất đã có GCN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc

có thay đổi đường ranh giới thửa đất

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thi hành Luật đất đai năm2013:

Trang 10

Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước đại diện cho nhân dân làchủ sở hữu duy nhất Người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất nên đăng kýđất 7 đai thực chất là đăng ký quyền sử dụng đất

Tại điều 38 quy định: Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sửdụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợpsau:

+ Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng

+ Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

- Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụngthửa đất đã được cấp GCN mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trườnghợp sau:

+ Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng quyền sử dụng đất

+ Người sử dụng đất được phép đổi tên

+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất

+ Chuyển mục đích sử dụng đất

+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất

+ Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

+ Nhà nước thu hồi đất

1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụngđất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản

lý tài nguyên quý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng

Trang 11

trực tiếp thì GCN còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, cáccông ty đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất

a Đối với người sử dụng đất

- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đainhằm sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: muabán, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không gặp bất

cứ trở ngại nào về phía luật pháp

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặcbiệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, cácloại thuế có liên quan

- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản để

có thể bán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất cứtrở ngại nào về phía luật pháp

b Đối với nhà nước

- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả

- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướngviệc sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nhà nước đặt ra

- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệttrong quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụngđất, chủ sử dụng

- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng

- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnhvực đất đai

- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các HGĐCN khi giải phóng mặt bằng

Trang 12

- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bấtđộng sản

c Các đối tượng liên quan khác

- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các ngânhàng, tổ chức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất

- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác nhậnvốn góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việckinh doanh có hiệu quả

- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thìGCN là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình

- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thìGCN là cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê

quyền sử dụng đất của mảnh đất đó

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Các văn bản pháp lý

- Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ qui định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định vềgiá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ Tài nguyên vàMôi trường;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 quy định về hồ sơ giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Quyết định 2778/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnhQuảng Ninh “ Ban hành Qui định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục,thời giancác bước thực hiện thủ tục về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, quyền sở

Trang 13

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người Việt Nam định cơ ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.

- Quyết dịnh số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 về việc quy địnhhạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được táchcho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 3392/2014/UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh

- Quyết định số 3384/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

1.2.2 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tạicác điều 100, 101 và 102 của Luật này

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này cóhiệu lực thi hành

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhậnquyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thuhồi nợ

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấpđất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

Trang 14

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhấtquyền sử dụng đất hiện có

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bịmất

2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận

1.2.3.1 Điều kiện cấp giấy chứng nhận

Điều 100 luật đất đai 2013 quy định Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loạigiấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thờiCộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày

15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

Trang 15

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền vớiđất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993theo quy định của Chính phủ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưngđến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả ḥa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vềđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quyđịnh của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành màchưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 16

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.3.2 Thủ tục cấp giấy chứng nhận

Bảng 1.2 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận tại

TP Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

+ Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận (theo mẫu

04a/ĐK-GCN);

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của

Luật đất đai và điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

ngày 15/5/2014 của chính phủ đối với trường hợp đăng

ký về quyền sử dụng đất;

+Một trong các giấy tờ qui định tại Điều 31, 32, 33 và

34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường

hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất;

+ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên

quan đến việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai,

tài sản gắn liền với đất (nếu có)

+ Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu, CMTND;

+ Sơ đồ thửa đất, sơ đồ nhà và công trình xây dựng;

+ Văn bản ủy quyền (nếu có)

(Hồ sơ lập 01 bộ)

x x

x x

01 bộ

Trang 17

Không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Trung tâm hành chính công – UBND thành phố Cẩm Phả

Thuộc dịa bàn xã: 50.000đ/giấy

TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả

Trong giờ hành chính

½ ngày

7.3 UBND cấp xã, phường xem

xét, xác nhận vào hồ sơ xin

cấp Giấy CNQSD đất Sau

đó gửi hồ sơ lên VPĐKQSD

đất

UBND cấp xã, phường

14 ngày

7.4 Văn phòng ĐKQSD đất

kiểm tra thực đia, hồ sơ,

Văn phòng ĐKQSD đất

07 ngày Sơ đồ thửa đất,

phiếu chuyển thông

Trang 18

gửi cho TT hành chính công

trả cho người dân

Chi cục thuế Cẩm Phả

05 Thông báo thuế

½ ngày Giấy nộp tiền

7.7 Văn phòng ĐKQSD đất in

bìa, làm tờ trình trình phòng

TNMT thẩm định

Văn phòng Đăng ký QSD đất

2 ngày Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất

7.10 VPĐKQSD đất sao lưu hồ

sơ, chỉnh lý hồ sơ địa chính,

chuyển kết quả cho TT hành

chính công trả công dân

VPĐK QSD đất

01 ngày

7.11 TT Hành chính công trả kết

quả công dân

TT hành chính công

Giờ hành chính

Trang 19

1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất được quy định như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên

và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.3 Tình hình đăng ký đất đai ban đầu, cấp giấy chứng nhận tại tỉnh

Quảng Ninh

Theo số liệu thống kê từ Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), đếnngày 31-12-2013 tỉnh đã hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ đối với trên 95% diệntích đủ điều kiện cấp Cụ thể: Về đất ở đô thị, toàn tỉnh đã cấp được 185.455giấy với diện tích 5.342,79ha, đạt 91,11% diện tích cần cấp, đạt 95,05% diệntích đủ điều kiện cấp; đất ở nông thôn, đã cấp được 119.667 giấy với diện tích3.657,6ha, đạt 91,85% diện tích cần cấp, đạt 97,92% diện tích đủ điều kiện cấp;đất chuyên dùng đã cấp được 5.784 giấy với diện tích 20.013ha, đạt 86,36%

Trang 20

diện tích cần cấp, đạt 96,17% diện tích đủ điều kiện cấp; đất sản xuất nôngnghiệp, đã cấp được 106.350 giấy với diện tích 42.391,62ha, đạt 93,68% diệntích cần cấp, đạt 96,8% diện tích đủ điều kiện cấp; đất lâm nghiệp, đã cấp được38.622 giấy với diện tích 304.004,04ha, bằng 91,56% diện tích cần cấp, đạt96,16% diện tích đủ điều kiện cấp Cùng với đó, tỉnh cũng đã tập trung tháo gỡnhiều vướng mắc về cơ chế chính sách, vì vậy đã giải quyết được nhiều hồ sơtồn đọng trong nhiều năm qua.

Để có được kết quả này, ngay sau khi Chỉ thị 15 được ban hành, cả hệthống chính trị từ tỉnh đến cơ sở đã tích cực vào cuộc UBND tỉnh đã quyết liệtchỉ đạo, thường xuyên kiểm điểm tiến độ, kịp thời giải quyết những vướng mắc,đồng thời phê bình, nhắc nhở các địa phương có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp để đẩynhanh tiến độ Các ngành của tỉnh tích cực hướng dẫn các nội dung liên quanđến chuyên ngành Hầu hết các nội dung vướng mắc đều có văn bản chỉ đạo,hướng dẫn ngay trong 1 tuần kể từ khi nhận được đề nghị của địa phương Cácđịa phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động mọi nguồn lực cho công táccấp giấy, ưu tiên kinh phí phục vụ công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính,tăng cường cán bộ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xuống cấp xã đểxét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận… Với sự nỗ lực đó, kết quả cấp giấy chứngnhận lần đầu trên địa bàn tỉnh trong năm 2013 đã tăng 7,8 lần so với năm 2012

và Quảng Ninh được Bộ TN&MT tặng cờ đơn vị dẫn đầu và bằng khen trongcông tác cấp GCNQSDĐ

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Cẩm Phả- Tỉnh Quảng Ninh

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm khu vực nghiên cứu

- Tình hình quản lí, sử dụng đất tại Cẩm Phả- Quảng Ninh

- Thực trạng đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn

- Đánh giá thực trạng và kết quả của công tác đăng kí đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất trên địa bàn

- Đề xuất, kiến nghị một số biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng kí đấtđai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp so sánh:

So sánh tình hình, công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất qua các năm nhằm rút ra những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắcphục

2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu, tài liệu:

Phân tích chi tiết từng vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tổnghợp các tài liệu số liệu thu thập được để rút ra lời nhận xét đánh giá về kết quảđăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương

2.3.3.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu:

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đời sống vănhoá, giáo dục, y tế, hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả

Trang 22

2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra phỏng vấn người dân trên địa bàn thành phố bằngphương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân

2.3.4 Phương pháp thống kê tài liệu, số liệu:

Nhằm xử lý, thống kê các số liệu đã thu thập được như số lượng hồ sơ thụ

lý, thống kê tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý nhànước về đất đai của thành phố và lập thành các bảng biểu số liệu về những kếtquả đạt được

2.3.5 Phương pháp kế thừa

Mục đích của phương pháp này là dựa trên những số liệu, những chínhsách đất đai để sửa đổi, kế thừa và hoàn thiện công tác đăng ký, cấp GCN và lậpHSĐC

Trang 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Có vị trí tiếp giá như sau:

Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên;

Phía Đông giáp huyện Vân Đồn;

Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long;

Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ

Thành phố có 13 phường và 3 xã Dân số trung bình năm 2011 là 177.528người, trong đó thành thị là 169.712 người, nông thôn là 7.816 người Mật độdân số là 330 người/km2

Thành phố Cẩm Phả là đô thị loại III, nằm trong hành lang kinh tế động lực

Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái Có tài nguyên phong phú đa dạngnhất là khoáng sản than, du lịch sinh thái biển và tài nguyên biển là trung tâmcông nghiệp nằm liền kề với thành phố Hạ Long là cầu nối kết giữa các trungtâm kinh tế - dịch vụ - du lịch lớn của tỉnh với khu vực phía Đông tỉnh QuảngNinh

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi vàđồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình sau: địa hình núi, địahình vùng đồi, địa hình thung lũng, địa hình đồng bằng ven biển, và địa hình núi

đá vôi

3.1.1.3 Khí hậu

Trang 24

Thành phố Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa

và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Theo số liệu của trạm dự báo khítượng thủy văn Quảng Ninh thì khí hậu thành phố được chia làm 2 mùa rõ rệt,mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

3.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi ở Cẩm Phả phụ thuộc chủ yếu vào chế

độ thủy văn của sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Đồng Mỏ , cácsông, suối thường ngắn và dốc

Ngoài các con sông chính, chảy qua thành phố Cẩm Phả và địa phận các xãven biển có sông Voi Lớn, sông Voi Bé, sông Thác Thầy sông Voi Lớn và sôngVoi Bé chảy qua địa phận xã Cộng Hòa thường xuyên gây ảnh hưởng đến chế

b Tài nguyên nước

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố bao gồm các sông chínhnhư hệ thống sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Voi Lớn, Sông Voi Bé

và còn có 28 hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong thành phố Ngoài ra trên địa bànthành phố hình thành nhà máy nước Diễn Vọng lấy nước từ các hồ Cao Vân vàSông Diễn Vọng để xử lý, cung cấp nước cho toàn thành phố

- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn thành phố có trữ lượnglớn, phía bắc vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân sử dụng nước bằng cáchđào và khoan giếng để lấy nước sinh hoạt Vùng thấp và ven biển nước bị nhiễmphèn, nhiễm mặn nên ít được sử dụng trong sinh hoạt

c Tài nguyên rừng

Trang 25

sản xuất của thành phố là 21.165,94 ha, chiếm 93,67% diện tích tự nhiên.Gồm:

- Đất rừng sản xuất 18.939,76 ha

- Đất rừng phòng hộ 2.226,18 ha

Diện tích đất rừng chủ yếu là rừng gỗ non chưa có trữ lượng và rừng trenứa, rừng ngập mặn chủ yếu là rừng phòng hộ bao gồm cây sú vẹt Diện tíchrừng thường tập trung chủ yếu ở các phường xã: Mông Dương, Cộng Hòa, CẩmHải, Dương Huy và Quang Hanh Độ che phủ rừng đạt 45,5%

d Tài nguyên biển

Cẩm Phả là thành phố ven biển, có trên 70 km bờ biển chạy dọc theo vịnhBái Tử Long từ phường Quang Hanh đến cầu Ba Chẽ Tiềm năng kinh tế biểnkhá đa dạng, nhất là các cảng và dịch vụ cảng biển, du lịch biển - ven biển vàthủy sản, cùng với các dãy núi đá, hang động có cảnh quan kỳ thú là điểm dulịch phục vụ nhu cầu khách trong nước và quốc tế

e Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản lớn nhất nhất ở Cẩm Phả là than đá và phân bốdọc theo quốc lộ 18A và 18B Tổng tiềm năng ước tính trên 1 tỷ tấn, trữlượng có thể khai thác thuận lợi 240 triệu tấn (theo số liệu ngành than), quathăm dò than khai thác hầm lò đạt độ sâu -300m, sản lượng than khai tháctrên địa bàn thị xã chiếm 50 - 55% sản lượng than toàn quốc, chất lượng thantốt, tiện đường chuyên chở ra cảng nước sâu, thuận tiện cho xuất khẩu Ngoài

ra còn có các tài nguyên khoáng sản như đá vôi, đất sét, và nước khoáng phân

bố chủ yếu trên địa bàn phường Quang Hanh

f Tài nguyên du lịch

Nằm cạnh vùng di sản vịnh Hạ Long và Bái Tử Long kết hợp với suốikhoáng nóng Quang Hanh, hang Vũng Đục, đền Cửa Ông, đảo Rều cùng với cácbãi biển, khu du lịch Bến Do đã tạo thành tua du lịch hấp dẫn nhằm thu hútlượng du khách lớn đến thăm quan, vãn cảnh và du lịch văn hóa

g Tài nguyên nhân văn

Trang 26

Hiện tại trên địa bàn thành phố có nhiều dân tộc anh em dang định cư vàsinh sống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Sán Dìu, Cộng đồngcác dân tộc trong thành phố với những truyền thống, bản sắc riêng đã hìnhthành một nền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dântộc.

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.2.1 Cơ cấu kinh tế.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP, giá so sánh 1994) ước tăng 8,8% (kếhoạch 8-9%), cao nhất trong 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng ðiểmBắc bộ và cao hõn mặt bằng chung của cả nýớc, trong đó, giá trị tăng thêm củacác ngành đều đạt kế hoạch đề ra: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ước đạt 901,2 tỷđồng, tăng 4% cùng kỳ; Công nghiệp và xây dựng ước đạt 9.329,7 tỷ đồng, tăng7,5% cùng kỳ; Dịch vụ ước đạt 8.452,8 tỷ đồng, tăng 11% cùng kỳ GDP bìnhquân đầu người ước đạt 3.500 USD, tăng 18% cùng kỳ Cơ cấu kinh tế (giá hiệnhành) tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực, đúng hướng: Nông nghiệp - lâmnghiệp - thủy sản chiếm 5,8%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 50%, Dịch vụchiếm 44,2%

3.1.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp trongviệc ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế, trong thời gian qua, thành phố đã cónhiều chủ trương đầu tư cho các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các hành lang cơ chế phù hợpvới điều kiện thực tế của địa phương nên ngành nông - lâm nghiệp, thuỷ sản củathành phố phát triển khá toàn diện

Trang 27

b Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Trong những năm vừa qua thành phố đã hình thành 2 khu công nghiệp phíaTây và phía Đông và hình thành hành lang kinh tế dọc theo đường quốc lộ 18Abao gồm các ngành sản xuất chính: Công nghiệp sản xuất than, công nghiệp khaithác vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nước khoáng, công nghiệp điệnnăng, sản xuất chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng

c Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Hoạt động dịch vụ - thương mại của thành phố thời gian qua phát triểnkhá phong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.Doanh thu dịch vụ năm 2011 đạt 5.931,48 tỷ đồng, tăng 16,38% so với cùngkỳ

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Năm 2013 dân số của thành phố có 177,528 người, trong đó dân số của các

xã 7.816 người, phường có 169.712 người, mật độ dân số bình quân 515,75người/km2 Tốc độ tăng dân số tự nhiên của thành phố ở mức 1,1%

Lao động trong độ tuổi của thành phố năm 2013 là 84,324 người, chiếm47,41% tổng dân số, trong đó lao động phi nông nghiệp 12,238 người, chiếm15,64% tổng số lao động (lao động hoạt động trong khu vực kinh tế nhà nước có2.662 người, lao động công nghiệp 56,349 người, lao động kinh doanh thươngmại 21,816 người), lao động nông nghiệp 6.114 người chiếm 7,25% tổng số laođộng Trong năm qua số lao động được giải quyết việc làm tại chỗ ước khoảng84,324 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 61,5%

Sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã giúp đời sống người dândần được cải thiện Năm qua, nhờ có chính sách giải quyết việc làm tại chỗ,chính sách xoá đói giảm nghèo, dạy nghề, và sự nỗ lực của thành phố, chỉ còn

228 hộ nghèo (theo tiêu chí quốc gia), hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuốngcòn 0,44%

Trang 28

3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

Trong những năm qua được Tỉnh và Trung ương hỗ trợ giải quyết một sốnhu cầu bức thiết về kết cấu hạ tầng, bổ sung nhiều năng lực cho sản xuất, cảithiện chất lượng cuộc sống của người dân

Việc huy động nội lực trong nhân dân để thực hiện các công trình xây dựng

cơ bản như kiên cố hoá trường học, kiên cố hoá thủy lợi, cứng hoá đường giaothông đô thị cũng như nông thôn đã được đầu tư mạnh mẽ

* Giao thông

- Hiện nay các tuyến đường bộ liên thôn, xã, nội thị được gắn với hệ thốngđường tỉnh, quốc lộ tương đối đồng bộ, cơ bản đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội trên địa bàn

- Thành phố có khoảng 83 km đường bộ, bao gồm:

+ Đường quốc lộ 18A dài 57,2 km (Đoạn ngoại thị dài 24,8 km, nền rộng

14 m, Đoạn nội thị dài 32,4 km, nền rộng 32 m)

+ Đường tỉnh lộ 326 bắt đầu từ ngã ba giao với QL 18A gần khu đập tràn ởMông Dương, qua địa phận xã Dương Huy hướng đi Hoành Bồ có chiều dài16,01 km, mặt đường trải nhựa atphan rộng 8 m

+ Đường tỉnh lộ 329 (từ Mông Dương qua Đồng Mỏ hướng đi Ba Chẽ) cóchiều dài 16,04 km mặt đường dải nhựa 7 m

Còn lại là các đường nội thị, đường trục xã Hiện tại đường nội thị đã cứnghoá được 100% các tuyến, các tuyến đường giao thong nông thôn cơ bản vẫn làđường cấp phối đã xuống cấp

- Ngoài giao thông đường bộ, thành phố Cẩm Phả còn có tuyến giao thôngđường sắt chuyên dùng của ngành than, đường băng chuyền, hệ thống các cảngphục vụ cho vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu, cụ thể như sau:

+ Đường sắt chuyên dùng: gồm 03 tuyến chính, tuyến cọc 6 đi Đèo Nai;tuyến Tây Khe Sim đi Cửa Ông; tuyến Mông Dương đi Cửa Ông

+ Băng chuyền:

Trang 29

Tuyến băng chuyền đi từ mỏ than Khe Chàm và mỏ than Mông Dương racảng Khe Dây có chiều dài 5,4 km và tuyến băng chuyền chuyên chở đá tại QuangHanh - Cẩm Thạch cho nhà máy xi măng Cẩm Phả có chiều dài 2,05 km.

+ Hệ thống các cảng, bến sông

Trên địa bàn thành phố hiện có 7 cảng chính chủ yếu là các cảng chuyên dùngphục vụ cho ngành than như: cảng Cửa Ông (cảng tổng hợp do trung ương quản lý)công suất 6,5 - 7 triệu tấn, cảng Đá Bàn (chuyên xuất than cho mỏ cọc 6), công suất

1 triệu tấn, cảng Cao Sơn (vận tải than mỏ nhỏ Cao Sơn), công suất 500.000tấn/năm, cảng Vũng Đục (xuất than cho mỏ than Đèo Nai và mỏ than Thống Nhất)công suất 300.000 tấn/năm, cụm cảng Tổng công ty than Việt Nam, cảng Colimexxuất than cho mỏ than Dương Huy và cảng Km 6

+ Hệ thống cầu cống trên địa bàn đảm bảo được nhu cầu liên thông và vậnchuyển hàng hoá đến các vùng lân cận

* Thủy lợi

Hệ thống kênh mương dài 65,4 km kênh chính và nội đồng Ngoài ra còn cócác trạm bơm điện và 28 hồ đập phục vụ đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp,ngoài ra thành phố có 12,82 km đê biển, đảm bảo khả năng chống bão cấp 8, cấp

9 Bên cạnh việc thực hiện kiên cố hoá kênh mương, hàng năm căn cứ vào chiềudài và thực trạng hệ thống kênh mương, UBND xã, phường đều xây dựng kếhoạch nâng cấp Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh Tuy nhiên do đãkhai thác, sử dụng từ nhiều năm nên phần nào đã bị xuống cấp (Báo cáo tổng kếttình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Cẩm Phả)

Trang 30

3.378,6 học sinh (chiếm 19,03% dân số thành phố), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trunghọc phổ thông 98,28%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở 90,52%, tỷ lệ họcsinh hoàn thành chương trình tiểu học 93,70%, tỷ lệ trẻ được đi mẫu giáo là 97,4%,

tỷ lệ trẻ đến độ tuổi đi nhà trẻ đạt 46%

Hiện tại thành phố có 1.892 giáo viên, đảm bảo cơ bản đủ giáo viên đứng lớp

Thành phố đã triển khai và thực hiện cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” ở tất cả các trường.

- Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: Phong trào xã hội hoá công tác chămsóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân được các cấp uỷ đảng, chính quyền quan tâm chỉđạo, đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng không để dịchbệnh xảy ra trên địa bàn Đề án nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh chonhân dân được thực hiện có kết quả, công tác bảo hiểm y tế được mở rộng, trong

đó đã chú trọng làm bảo hiểm cho các hộ nghèo Đội ngũ cán bộ y tế được tăngcường cả về số lượng và chất lượng Có 44/44 trạm y tế, cơ sở được công nhận đạtchuẩn quốc gia Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ khám và chữa bệnh tiếp tụcđược tăng cường Bệnh viện, phòng khám khu vực được đầu tư nâng cấp cả về cơ

sở vật chất và trang thiết bị

- Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường được quantâm chỉ đạo thực hiện, đã xây dựng hệ thống nước sạch, thành lập hợp tác xã vệsinh môi trường, xây dựng hệ thống cấp thoát nước thải, bãi rác thải góp phầntừng bước giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt kết quả tích cực Tỷ lệ phát triển dân

số hàng năm duy trì ở mức ổn định dưới 1,1% Tuổi thọ trung bình của người dânkhông ngừng được nâng lên, số trẻ em suy dinh dưới 5 tuổi còn 10,5% năm 2011

- Văn hoá - thể dục thể thao và truyền thanh: Tổ chức tốt các hoạt độngtuyên truyền, thể dục thể thao, văn nghệ chào mừng thành công Đại hội Đảngcác cấp và kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phát động phong trào “toàndân xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”

Trang 31

+ Phong trào xây dựng làng văn hoá, khu phố văn hóa, gia đình văn hoá ngày một phát triển năm 2011 thành phố công nhận cho 174.178 khu phố, làng đạt danh hiệu “Làng, Khu phố văn hóa”.

+ Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển mạnh, có trên 30% số dân tập luyện thể dục thường xuyên, 100% cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các giải thi đấu của địa phương tổ chức và đạt kết quả cao

+ Tham gia Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, kết quả đạt 27 huy chươngvàng, 11 huy chương bạc, 17 huy chương đồng xếp thứ nhất toàn tỉnh Mứchưởng thụ văn hoá của nhân dân trong thành phố có nhiều biến chuyển tích cực, sốngười được tham khảo sách báo tăng nhanh

- Hoạt động truyền thanh - truyền hình được cải thiện, nâng cao chất lượngtiếp, phát sóng các đài địa phương và trung ương đến từng phường, xã

- Quốc phòng - An ninh: Công tác quân sự địa phương luôn được các cấp

uỷ, chính quyền từ thành phố đến cơ sở quan tâm chỉ đạo Tinh thần cảnh giác

và nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới được nânglên Các phương án, kế hoạch phòng thủ khu vực được chỉ đạo thường xuyên và

bổ sung kịp thời Phát huy mạnh mẽ phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổquốc, kết hợp đẩy mạnh các biện pháp tấn công, trấn áp tội phạm hình sự và các

tệ nạn xã hội, nắm chắc tình hình, điều tra, giải quyết kịp thời các vụ việc ngay từkhi mới phát sinh, không để xảy ra điểm nóng…

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

*Thuận lợi

Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh (từ ngày 21 – 02 –

2012 là thành phố Cẩm Phả theo Nghị quyết số 04/NQ-CP của Chính phủ),thuộc vùng Đông Bắc, một khu vực có vị trí quan trọng về địa – chính trị và anninh quốc phòng, đồng thời cũng là một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc Thành phố Cẩm Phả có những thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông,khoáng sản, khí hậu và đặc biệt có nhiều tiềm năng để phát triển đa dạng cácngành Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để thị xã Cẩm Phả phát triển

Trang 32

mạnh về kinh tế, góp phần đưa Quảng Ninh trở thành một khu vực phát triển đanăng có vị trí đặc biệt quan trọng ở phía Bắc.

Cẩm Phả có lực lượng lao động hùng hậu đã có truyền thống kinh nghiệmchăm chỉ sáng tạo góp phần đẩy mạnh sự phát triển hướng đến công nghiệp hóahiện đại hóa của thành phố Về kết cấu hạ tầng thì thành phố có cơ sở hạ tầngtương đối đầy đủ và ổn định như có 2 tuyến đường giao thông chạy dọc thànhphố kênh mương chắc chắn bằng bê tông kè đá

Tất cả những yếu tố này góp phần thúc đẩy và tạo đà cho sự phát triển bềnvững của thành phố Cẩm Phả

*Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi thì bên cạnh đó là những khó khăn để phát triểnkinh tế của Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả đương đầu với sự khó khăn trongkhai thác khoáng sản khi các mỏ than lộ thiên đang trở nên cạn kiệt việc khaithác than cần đi sâu hơn vào trong lòng đất gây tốn kém chi phí sản xuất Địahình Cẩm Phả chủ yếu là đồi núi nên việc khai thác và vận chuyển khoáng sảncũng trở nên khó khăn gây tốn kém

Ngoài những yếu tố trên Cẩm Phả còn đương đầu với vấn đề an ninh quốcphòng do trên địa bàn còn nhiều tệ nạn

3.2 Tình hỉnh quản lý và sử dụng đất.

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai

3.2.1.1 Tình hình thực hiện các văn bản pháp quy

Nhằm cụ thể hoá các quy định về công tác quản lý đất đai của Chính phủcũng như của tỉnh Quảng Ninh, thành phố đã ban hành một số quyết định, vănbản hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn triển khai đến các xã, phường và các đơn

vị quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố cũng như các văn bản được banhành phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, làm cơ sở để quản lý và chỉđạo thực hiện công tác quản lý đất đai ngày càng tốt hơn

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật đất đai năm 1993 - Nhà xuất bản tư pháp năm 1993 Khác
2. Luật đất đai 2003 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2003 Khác
3. Luật đất đai 2013– Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2013 Khác
4. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật đất đai Khác
5. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá đất Khác
6. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
7. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
8. Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
10. Quyết dịnh số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
11.Quyết định số 3392/2014/UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
12.Quyết định số 3384/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
13. Biểu thông kê đất đai thành phố Cẩm Phả các năm 2003 -2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.2. Biểu đồ so sỏnh tổng diện tớch tự nhiờn TP. Cẩm Phả qua cỏc năm - Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
nh 3.2. Biểu đồ so sỏnh tổng diện tớch tự nhiờn TP. Cẩm Phả qua cỏc năm (Trang 38)
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh diện tích sử dụng đất nông nghiệp - Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh diện tích sử dụng đất nông nghiệp (Trang 41)
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh diện tích đất phi nông nghiệp của - Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh diện tích đất phi nông nghiệp của (Trang 42)
Bảng 3.5. Kết quả tổng hợp các trường hợp chưa cấp GCN đối với đất nông nghiệp - Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.5. Kết quả tổng hợp các trường hợp chưa cấp GCN đối với đất nông nghiệp (Trang 47)
Bảng 3.6. Kết quả cấp GCN đối với đất ở trên địa bàn - Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.6. Kết quả cấp GCN đối với đất ở trên địa bàn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w