Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Đặng Thị Hồng Phương - giảng viên khoa Tài nguyên & Môi trường, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng công tác t
Trang 11.1 Tính cấp thiết của đề tài
Điều I - Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam ghi rõ: “Mụi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sy tin tại, phát triển của con người và thiờn nhiờn”
Qua định nghĩa trên ta thấy được môi trường có vai trò rất quan trọng
và ảnh hưởng trực tiếp tới con người Vì vậy, bảo vệ môi trường là việc được toàn cầu quan tâm và là vấn đề cấp bách Ngày nay, việc phát triển kinh tế và
sự gia tăng dân số đã làm chất lượng môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp bảo vệ môi trường cụ thể và kịp thời Bảo vệ môi trường không chỉ là việc của các cơ quan chức năng mà là trách nhiệm của toàn thể cộng đồng Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta và gìn giữ cho sự phát triển bền vững của các thế hệ tương lai Một trong những vấn đề nan giải nhất của Việt Nam hiện nay là công tác quản lý rác thải Dân số tăng nhanh, tập trung phần lớn tại các đô thị dẫn đến việc đô thị hóa tăng mạnh, nhu cầu của người dân được cải thiện cũng đồng nghĩa với lượng rác thải ngày càng tăng và thay đổi liên tục Trong quá
trình sinh hoạt, một khối lượng chất thải không lồ chưa qua xử lý hoặc xử lý
thô sơ được con người ném vào môi trường gây ô nhiễm Vì vậy, phát triển
kinh tế, văn hóa - xã hội luôn đi đôi với việc quan tâm tới vấn dé rác thải, góp
phần cải thiện môi trường sống trong sạch, lành mạnh
Cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước, thành phố Múng Cỏi cũng đang phát triển mãnh mẽ, sự chuyển mình đó tạo nhiều công ăn việc làm, đời sống người dân được nâng cao Nhưng bên cạnh mặt tích cực đó xuất hiện nhiều vấn đề đáng quan tâm như: Nước thải chưa qua xử
lý, khói bụi, rác thải nói chung Trong đó, phải kề đến là lượng rác thai phát sinh ngày càng nhiều nếu không có biện pháp thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, sức khỏe cộng đồng, làm mất cảnh quan văn hóa đô thị và nông thôn
Trang 2và giải quyết các vấn đề môi trường như: tuyên truyền giáo dục, thu gom, xử
lý và áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất sạch hơn
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Đặng Thị Hồng Phương - giảng viên khoa Tài nguyên & Môi trường, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng công tác thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng Cái - tĩnh Quảng Ninh”
1.2 Mục đích cúa đề tài
Đề tài nhằm đánh giá thực trạng rác thải và công tác quản lý chất thải
sinh hoạt của thành phố Múng Cỏi, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp trong công tác thu gom và quản lý chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu được thực trạng rác thải và quản lý chất thải
- Đưa ra được những nhận xét về các vấn đề trên
- Số liệu thu thập phải khả quan, chính xác, trung thực
- Giải pháp đề xuất phải khả thi
1.4 Ý nghĩa cúa đề tài
* í nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Nâng cao nhận thức, kỹ năng, khả năng thu thập và xử lý thông tin Củng cô thêm kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở
* í nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá được toàn diện các vấn đề về công tác quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt, từ đó đề xuất một số hướng xử lý, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho thành phó Múng Cỏi
Trang 32.1 Cơ sở khoa học của đề tài
- Luật Bao vé méi truong 2005 duge Quéc hdi nude Cong hoa x4 hdi chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 29 thang 11 nam 2005, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy
định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn
2.1.2 Cơ sở lí luận
2.1.2.1 Khái niệm về chất thải
Chat thai là sản phâm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hang, khách sạn Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy Chất thải kim loại, hóa chất
và các loại vật liệu khác.[5]
2.1.2.2 Khái niệm về chất thải rắn
Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh đo các hoạt động
của con người và động vật ton tai ở dang rắn, được thải bỏ khi không còn hữu
dụng hay khi không muốn dùng nữa [6]
Trang 4hộ gia đình, nơi công cộng.[ I3]
Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất
đá, gỗ, kim loại, cao su, chất đẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ,
vỏ trai, vỏ Ốc, xương động vật
2.1.2.4 Khái niệm về quản lý chất thải rắn
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.[ 13]
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến
CTR liên quan đến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch
và kỹ thuật.[13]
2.1.2.5 Thu gom chất thải rắn
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.[ 13]
2.1.2.6 Lưu giữ chất thải rắn
Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thâm quyền chấp thuận trước khi vận chuyên đến cơ sở xử lý.[13]
2.1.2.7 Vận chuyển chất thải rắn
Vận chuyền chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyên đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc
bãi chon lap cuối cùng.[13]
Trang 5Nguyên vật liệu Chat thai
Thu hôi và tái chê Chê biên lân 2
Cuộc cách mạng về công nghiệp đã mang lại nhiều lợi ích cho con người như nâng cao mức sống, công tác phục vụ ngày càng tốt hơn, nhưng đồng thời cũng sinh ra một lượng chất thải rắn khá lớn Những năm đầu của
thập kỷ 80, chất thải rắn công nghiệp đặc biệt là chất thải độc hại đã trở thành
vấn đề môi trường đang được quan tâm hàng đầu Cho đến những năm 1990, khi các thông tin khoa học đang trình bày các vấn đề có thể xảy ra thì chất
thải rắn đã liên tục gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và nhiều nước đã phải
đầu tư không nhỏ đề giải quyết vấn đề này bằng các chương trình môi trường đặc biệt
Trang 6- Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
- Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: + Chất thải thực phâm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả
+ Chat thai trực tiếp của người và động vật là phân
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư
+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau
đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thai dé
cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than
+ Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gúi
- Theo mức độ nguy hại phân ra thành Chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại
* Thành phần chất thải rắn
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính
chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức
tạp của nhiều vật chất khác nhau Tùy theo cách phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trưng nhất định Thành phần của chất thải rắn
đô thị bao gồm mọi thứ chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đường phó )
Các đặc trưng điền hình của chất thải rắn như sau: [6]
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%)
- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg )
Trang 7Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom sẽ lưu giữ
lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,
hydrocacbon làm thay đôi cơ cấu và ảnh hưởng tới hệ vi sinh vat dat
Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thắm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa
- Môi trường nước
Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa các chất thải này sẽ theo dòng nước chảy và hòa lẫn trong nước, qua cống rãnh, ra ao
hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rỏc thỡ cú nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước kém, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực
Ở cóc bói chun lap rac thải chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây
ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
- Môi trường không khí
Các trạm hoặc bãi trung chuyên rác xen kẽ với khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xỳc roc, bụi khói, tiếng 6n và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác
Tại cóc bói chụn lắp chất thái rắn thì mùi hôi thối, mựi khớ metan, các
khí độc hại từ các chất thải nguy hại gây ô nhiễm không khí
* Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người
Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của
chúng lờn cỏc thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác
động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng theo đúng các quy định về kỹ thuật
chôn lắp và xử lý thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh Chưa kế đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ
Trang 8Rác thải còn tồn đọng tại các khu vực và bãi rác không hợp vệ sinh là
nguyên nhân làm phát sinh các 6 dich bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe
con người Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc
bệnh ung thư ở các khu vực gần bói chụn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân
số Ngoài ra, tý lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn
nước ô nhiễm chiếm tới 25 %.[6]
* Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
Rac thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyền đến nơi xứ lý hoặc thu gom không hết, vận chuyên rơi vãi dọc đường, ton tại các bãi rác nhỏ lộ thiờn gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đồ rác bừa bãi ra long lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phô biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.3.1 Hiện trạng quản lý rác thái trên thế giới
Mức đô thị hoá cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ
thể một số quốc gia hiện nay như sau: Canda là I,7kg/người/ngày; Australia
là 1,6kg/ngudi/ngay; Thuy Sy là 1,3kg/ngườingày; Trung Quốc là 1,3kg/nguoi/ngay Voi su gia tang cua roc thd viéc phan loai, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách
xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ
Seraphin Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài
nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người Dân thành thị
ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp
6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển
là 0,5 kg/người/ngày Chỉ phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50 % ngân sách hàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu huỷ an toàn rác thải
Trang 9Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thái rắn mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc và mức sống, văn minh dân cư ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng
nhiều Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB,2004), tại các thành phố lớn như New York tỷ lệ phát sinh chat thai rắn là 1,8 kg/người/ngày, Singapo,
Hồng Kung 1a 0,8-10 kg/nguoi/ngay[1]
Báng 2.1: Lượng phát sinh chất thái rắn ở một số nước
¬ Dân số đô thị hiện nay | LPSCTRĐT hiện nay
(% tông sô) (kg/người/ngày)
(Nguồn: Bộ môn sức khoẻ môi trường, 2006) [9]
Trên thế giới, các nước phát triển đó cú những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả cụ thể: S -
California: nhà quản lý cung câp đên từng hộ gia đình nhiêu thùng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/thỏng Nếu có những phát sinh khác như: khối lượng rác gia tăng hay các xe chở rác phải
Trang 10phục vụ tận sâu trong các toà nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/thong Pho thu gom rac được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác.[21]
Nhật Bản: các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thuỷ tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vai, thuy tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hoá Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một đòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử ly da, rỏc chỉ còn như một loại cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉ hè rất xốp, chúng
có tác dụng hút nước khi trời mưa.[12]
Mỹ: hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rỏc/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn
về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường
xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cựng cóc vật liệu có nguồn gốc vô cơ Trong thành phần rác thải sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và
tỷ lệ các loại kim loại cũng khá cao là 7,7% Như vậy trong rác thải sinh hoạt
Mỹ các loại có thể qua phân loại, xử lý để tái sinh sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao (các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thuỷ tính, gốm, sử)
chiếm khoảng hơn 20%.[4]
Hiện nay có rất nhiều các phương pháp khác nhau để xử lý rác thải Tỷ
lệ rác thải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng sau:
Trang 11Bảng 2.2: Tý lệ CTR xứ lí bằng các phương pháp khác nhau ớ một số nước
DVT: % STT Nước Tái ché | Ché bién phan vi sinh | Chén lap | Dot
2.1.3.2 Hiện trạng quản lý rác thải tại Việt Nam
Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kế về
phát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình
quân đạt trên 7%/năm Năm 2005, tốc độ này đạt 8,43%, là mức tắng trưởng cao nhất trong vòng 9 năm qua Đến cuối năm 2005, dân số Việt Nam là 83.119.900 người Từ năm 2000 - 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu người, trong đó tỉ lệ dân số thành thị tăng từ 24,18% năm 2000 - 26,97% năm
2005, tương ứng tỉ lệ dân số nông thôn giảm từ 75,82% xuống 73,93% Dự báo đến năm 2010, dân số thành thị lên tới 30,4 triệu người, chiếm 33% dân
số và đến năm 2020 là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả nước
Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tính đến tháng 6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phó), 13 đô thị loại II (thành phó), 43 đô thị loại III (thành phó), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh
đã trở thành nhân tổ tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trang 12Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã
tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công
nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp.[10]
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có
xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%
Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phó Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tõy Nguyờn có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả
nước lên đến 6,5 triệu tắn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình,
nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phó, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt
dé van còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị
Tý lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 - 0,96kg/người/ngày); đô thị loại
II và loại II có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày
Nhìn chung, lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: sự phát triển của nền kinh tế và dân số Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3 kg/ người/ ngày Tại các đô thị ở nước
ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác Khối lượng rác tăng theo sự gia tăng của đân số Rác tồn đọng trong khu tập thé, trong phố xá phụ thuộc vào yếu tố như: địa hình, thời tiết, hoạt động của
người thu gom Rất khó xác định thành phần CTR đô thị, vì trước khi tập
Trang 13trung đến bãi rác đã được thu gom sơ bộ Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm.[2]
- Thành phan rác thải hữu cơ khú phõn huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây,
cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60 %, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế biến CTR thành phân hữu cơ
- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung
Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng
từ 0,9 kg lên 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65
kg/người ngày tại các đô thị nhỏ Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh
có thể tăng lên đến 25 triệu tấn vào năm 2010, 35 triệu tấn vào năm 2015, 45 triệu tắn vào năm 2020 Trong khớ đú, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở cỏc vựng
đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở cóc vựng nông thôn nhỏ đạt dưới 20%
Và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp Cả nước có 91 bói chụn lấp rác thải thỡ cú đến 70 bói chụn lắp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không
hợp vệ sinh Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm đúng mức Một số địa phương đã và đang thực hiện những dự án 3R, điển hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng Nếu phân loại tại nguồn tốt, chất thải rắn sinh hoạt có thể tái chế khoảng 60 - 65% Chất thải hữu cơ cao trong rác thải sinh hoạt có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân compost Với lĩnh vực công nghiệp, một số ngành công nghiệp có khả năng tái sử dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải Thậm chí, các công nghệ mới như Seraphin, Tâm Sinh Nghĩa, Công ty thủy lực đã được áp dụng ở một số thành phố như Hà Nội (Sơn Tây), Vinh, Huế, Ninh Thuận đem lại tỷ lệ tái chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất thải mới phải chôn lấp chỉ dưới 10% Như vậy, chất thải có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc gia Do đó, chất thải cần phải
Trang 14được coi trọng, được thống kê, đánh giá, phân tích và phân loại để tái chế, tái
sử dụng tốt trước khi đem tiêu hủy
Hiện nay phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xứ lý bằng hình thức chôn lấp Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh,
thành phố cú bói chụn lắp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong
tổng số 91 bói chụn lấp hiện có trong cả nước là bói chụn lấp hợp vệ sinh Phần lớn cóc bói chụn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế Lượng chất thải rắn tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 10-
12% khối lượng rác thải
Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/I triệu dân làm công tác quản lý nhà nước về môi trường, trong khi con số này ở nước láng giềng Trung Quốc là
20 người, so với các nước trong khu vực ASEAN như: Thái Lan là 30 người, Campuchia là 55 người, Malaysia là 100 người, Singapore là 330 người Đối với các nước phát triển thì con số này còn cao hơn nhiêu, ví dụ như: Canada
là 155 người, Anh là 204 người Ngoài ra do hệ thống chính sách, pháp luật
về bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Các quy định về thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn mặc dù đã được Chính phủ ban
hành song còn mang tính hình thức, số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10
so với tổng kinh phí mà Nhà nước phải chỉ cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử phạt vi phạm hành chính cũn quỏ thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên cạnh đú, cỏc cơ quan chức năng còn lúng túng trong
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường do đó công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo.[20]
2.1.3.3 Tình hình quản lÿ rác thai tai tinh Quang Ninh
Đến nay, các loại chất thải rắn chưa được phân loại nên tỷ lệ các thành phần chưa thé thống kê được Tuy nhiên, có thể đánh giá dựa vào đặc điểm của từng khu vực như sau: Thành phố Hạ Long, Múng Cỏi là khu dân cư và
du lịch phát triển nên chất thải chủ yếu là chất thải sinh hoạt, vật liệu xây
dựng, chất thai công nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít Tại thị xã Câm Phả, Uụng Bớ,
Trang 15Đụng Triều có hoạt động khai thác than nên chất thải rắn chủ yếu là chất thải sinh hoạt, chất thải mỏ chiếm tý trọng tương đối lớn
Việc thu gom, vận chuyên chất thải sinh hoạt chỉ tập trung tại các trung tâm của huyện, thị xã và thành phố do Công ty môi trường đô thị địa phương đảm nhiệm Theo thống kê, tỷ lệ thu gom chất thải tại đô thị đạt khoảng 60 — 70%, tại nông thôn đạt 40 — 50% Việc thu gom chất thải chưa được thực hiện
ở cóc vựng sõu, vựng xa, chất thải tại đây chủ yếu đo dân cư tập trung tại
vườn rồi đốt hoặc ủ làm phân bón gây ô nhiễm môi trường
Theo thống kê, trung bình mỗi ngày tại khu vực vịnh Hạ Long phát sinh 5mỶ, hiện tại mới chỉ thu gom được 3m /ngày tại các điểm du lịch, hang động, khu vực làng chài và khu Bến Đoan Trên biển và các khu vực khác, việc thu gom còn rất hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ tới mỹ quan và môi trường nước vịnh.[§]
Hiện nay có ba phương pháp xử lý chất thải được áp dụng chủ yếu ở Quảng Ninh đó là: xử lý bằng chôn lấp, xử lý bằng phương pháp đốt, xử lý chất thải rắn bằng chế biến phân hữu cơ Trong đó, phương pháp xử lý chất thai sinh hoạt bằng chôn lấp là phương pháp phổ biến Tuy nhiên, hệ thống các công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở tỉnh Quảng Ninh còn thiếu và yếu Hiện tại, toàn tỉnh chỉ có 3 bói chụn lấp hợp vệ sinh tập trung tại thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả như: Đèo Sen, Quang Hanh, Hà Khẩu Còn lại trên 10 bãi rác của các địa phương khác trong tỉnh đều không đạt các tiêu
chuẩn thiết kế kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành, không đạt các tiêu chí và
tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh môi trường theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường Tại các nơi không được hưởng các dịch vụ thu gom, xử lý chất thải còn thường xảy ra tình trạng đem đồ bỏ ở cỏc sụng, hồ hoặc vứt bừa bãi tại những nơi công cộng
Đội quản lý môi trường vịnh Hạ Long tô chức thu gom, vận chuyển, xử
lý rác trôi nối trên vịnh Hình thức thu gom chủ yếu dùng phương pháp thủ công, dùng vợt vớt rác trôi nồi trên vịnh rồi đưa lên tàu trở vào bờ đề xử lý, tỷ
lệ thu gom khoảng 70% khối lượng Dự án xử lý chất thải thành phố Hạ Long bằng phương pháp chế biến phân hữu cơ do Công ty Cổ phần xử lý chất thải
Hạ Long đã được UBND tỉnh phê duyệt đang trong giai đoạn xúc tiến đầu tư
Trang 16Tại những vùng không có địch vụ thu gom, chất thải sinh hoạt thường đem ra đồ tai coc sung, suối, chôn lấp tại vườn, ủ làm phân bón Tắt cả các phương pháp đú đó và đang gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại các gia đình
và ảnh hưởng tới chất lượng đất, nguồn nước của dân cư
Chất thải công nghiệp, chú yếu là bãi thai than Từ năm 1955 đến 2003 các mỏ đó búc khoảng 853,415 triệu mỶ đất đá, trong đó năm 1995 — 2004 là
475 triệu m”, năm 2005 là 150 triệu m' đất đá Khối lượng đất đá khổng lồ
này gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường, đặc biệt là các bãi thải nằm dọc quốc lộ 18A như bãi thải than Cọc 6, Đèo Nai, không chỉ gây ô nhiễm môi trường nước mặt và nước biển ven bờ vịnh Hạ Long mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường hệ sinh thái
Tỷ lệ các đơn vị y tế được trang bị lò đốt chất thải còn thấp, khoảng đưới 40% Chất thải y tế nguy hại mặc dù đã được xử lý nhưng chưa triệt để do gặp khó khăn trong vận hành Do đó, ô nhiễm môi trường do chất thải y tế đến sức khoẻ cộng đồng là điều không thể tránh khỏi.
Trang 17Phần 3 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng Cái - tinh Quang Ninh
- Công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt của thành phố Múng Cái — tỉnh Quảng Ninh
* Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan tới công tác thu gom, quản lý chất thái sinh hoạt tại thành phố Múng Cái — tinh Quang Ninh
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu: Khu vực thành phố Múng Cái — tinh Quang Ninh
* Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2011 đến tháng
05/2011
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Múng Cái — tính
Quảng Ninh
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.3.2 Thực trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng Cai — tinh Quang Ninh
3.3.2.1 Nguôn phát sinh rác thải sinh hoat tai thanh phé Ming Cái — tinh Quang Ninh
3.3.2.2 Lượng phát sinh và thành phân rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng
Cái — tỉnh Quảng Ninh
3.3.2.3 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng Cai — tinh Quang Ninh
3.3.3 Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng Cái - tỉnh Quảng Ninh
3.3.3.1 Quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng Cái — tỉnh Quảng Ninh bằng các biện pháp kinh tế - xã hội
Trang 183.3.3.2 Quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Múng Cái — tỉnh Quảng Ninh bằng các biện pháp kỹ thuật
3.3.3.3 Đánh giá nhận thức của cộng đông về công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phó Múng Cái — tỉnh Quảng Ninh
3.3.3.4 Một số nhận xét về công tac quan lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Mung Cai — tỉnh Quảng Ninh
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập, tông hợp tài liệu có liên quan như: điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội của địa phương: hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyền thông qua các cơ quan của thành phố Múng Cỏi
- Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp khảo sát thực địa để thấy được tình hình chung về rác thải trên địa bàn
- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của các hộ gia
đình về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương
3.4.3 Phương pháp chuyên gia
- Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buỗi gặp gỡ, trao
đổi và thảo luận với các cán bộ tại địa phương và giáo viên hướng dẫn nhằm
tháo gỡ những thắc mắc
3.4.4 Phương pháp xác định khối lượng và thành phân rác thải
* Phương pháp xác định lượng rác thải được thu gom: tiễn hành theo đối việc
tập kết rác thải tại các điểm tập kết rác thải của từng phường, xã để đếm số xe
day tay chứa rác trong một ngày, tuan va trong thong Céc xe day tay duoc chở đến điểm tập kết vào đúng giờ quy định và cho lên xe chở rác chuyên dùng của công ty môi trường đô thị Với phương pháp đếm số xe và cân để xác định thành phần, tỷ lệ rác thải sẽ giúp biết được khối lượng rác thải phát
sinh hàng ngày Do lượng rác thải thường là ôn định từ các nguồn thải, rất ít
bị biến động Nên tiến hành xác định khối lượng và sau đó tính trung bình.
Trang 19* Phương pháp xác định lượng rác thải bỡnh quõn/người/ngày và thành phân rác thải tại các phường, xã:
- Đối với rác hộ gia đình và khu dân cư: mỗi phường, xã lựa chọn ngẫu nhiên khoảng 10 hộ để theo dõi được thuận lợi và dễ dàng Việc lựa chọn các
hộ theo tiêu chí cân đối về tỷ lệ giữa các hộ là công nhân, viên chức (50%);
hộ kinh doanh, buôn bán (40%); hộ làm nghề khác (10%) Trên cơ sở số liệu điều tra của từng UBND các phường, xã về tỷ lệ nghề nghiệp của người dân trên địa bàn
+ Tiến hành phát cho các hộ 2 túi màu khác nhau đề phân loại rác ngay
tại nguồn và để rác thải lại để cân
+ Đến từng hộ gia đình thí điểm cõn róc vào giờ cố định trong ngày llần/ngày
+ Số lần cõn rỏc của mỗi hộ gia đình lặp lại 3 lần/thỏng (cõn trong 4 tháng) Giữa các ngày cõn rỏc trong tuần, trong thỏng cú sự luân chuyển để cân được vào các ngày đầu tuần, giữa tuần, cuối tuần trong thong Roc sau khi thu gom, cõn thỡ được đồ vào xe thu gom vào các điểm tập trung rác của từng phường, xã
+ Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính được lượng rác thải
trung bình của I hộ/ngày, và lượng rác thải bỡnh quõn/người/ngày
+ Phõn loại rác tập trung tại bãi rác khu dân cư tiến hành phân loại rác trong I tháng, mỗi tuần 2 lần vào 2 ngày cố định trong tuần thu gom, cân trọng lượng rác thải vô cơ, hữu cơ quy thành tỷ lệ % trọng lượng
- Đối với rác tại các chợ: Dựa trên việc nghiên cứu điều tra về đặc điểm các chợ ở từng phường, xã: số lượng các chợ, thời gian họp chợ, chu kỳ họp chợ là thường ngày hay theo phiên và từ đó làm như sau:
+ Nếu phường, xã nào được thu gom rác thải tập trung thì tiến hành đếm số xe đẩy tay chở rác trong ngày, tháng Sau đó ước tính khối lượng trung bình lượng rỏc/ngày/thỏng, sẽ biết được lượng phát sinh và thu gom + Nếu phường, xã nào chưa tổ chức thu gom rác: sau mỗi lần họp chợ,
khi rác được thu gom thành đồng thì tiến hành cân và tính khối lượng trung
bỡnh/ngày/thỏng
- Đối với rác tại các cơ quan công sở, trường học: Do các đặc điểm nghề nghiệp và tính chất công việc, nên thành phần là khá giống nhau Đầu tiên tiến hành điều tra về số lượng các cơ quan, trường học, ở các phường, xó
Trang 20cóc thông tin về: số nhân viên, số học sinh, sinh viên, số cán bộ giáo viên, loại hình sản xuất, đặc thù rác thải của cơ quan, trường học Sau đó căn cứ vào quy mô, lượng người của từng nhóm công sở, trường học để ước tính khối lượng rác thải cho những nhúm cú đặc điểm tương tự nhau: lựa chọn một SỐ cơ quan, trường học (mẫu giáo, tiểu học, trung học, UBND) và sau đó cân thí điểm rồi tính trung bình lượng rỏc/ngày/thỏng hoặc tiến hành đếm các xe thu gom (nếu có thể) Rồi ước tính khối lượng rác được thu gom, phát sinh và sau
đó tính trung bình lượng rỏc/ngày/thỏng
- Đánh giá về lợi ích tái chế, tái sử dụng rác thải: Điều tra về lượng rác thải có thể tái chế tại các bãi rác của thành phó: điều tra, phỏng vấn trực tiếp
những người nhặt rác (khoảng 15 — 20 người), và những chủ hộ thu mua rác ở khu vực gần bãi rác Sau đó tính trung bình khối lượng, chủng loại các thành
phần rác có thé tai chế và giá mua (bán) từng loại Mặt khác căn cứ vào tý lệ
từng loại rác có thé tái chế trong tổng lượng rác phát sinh để ước tính khối lượng thành phần cóc rỏc tái chế rác tái chế Sau đó ước tính hiệu quả mang
* Phương pháp xác định thành phần rác thải: Căn cứ vào đặc diém chung cua các phường, xã ta chọn các điểm tập kết rác tại 2 phường, và 2 xã đề phân loại rác, rồi cân từng thành phần sau đó tính tỷ lệ Mỗi phường, xã ta cân và phân
loại thí điểm tai 1 diém tập kết
3.4.5 Phương pháp tống hợp và xứ lý số liệu
+ Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên + Xử lý số liệu bằng Excel
Trang 21Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Múng
Cai — tinh Quang Ninh
4.1.1 Diéu kién tw nhién
4.1.1.1 Vi tri dia ly
Thành Phé Mung Coi là một thành phố vùng biên giới nằm ở Đông
Bắc của Tinh Quảng Ninh, cũng là địa đầu của phía Đông Bắc Việt Nam Thành Phố Múng Cỏi cú diện tích đất tự nhiên 51497 ha, trải rộng từ tọa độ
21°10 - 21939 vi độ Bắc.Từ 107540 - 10805 kinh độ Đông Phía Bắc giáp
huyện Phòng Thành - thị Xó Đụng Hưng — Trung Quốc với hơn 70km đường biên giới, được ngăn cách bởi thượng nguồn sông Ka Long và sông Bắc Luân Phía Đông và Phía Nam tiếp Giáp với biển Đông thuộc vịnh Bắc Bộ, có
đường bờ biển dài 50km Phía Bắc giáp huyện Hải Hà
4.1.1.2 Dia hinh
Thành Phố Múng Cỏi thuộc địa hình đồi núi trung du ven bién,c dé
cao trung bình 7 — 10 m so với mực nước biến ,thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam Địa hình khá phức tạp tạo thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi cao phía
Bắc; vùng Trung Du Ven Biển và vùng Đảo với những điều kiện địa hình
khác nhau:
+ Vùng Núi cao Phía Bắc: chủ yếu là đồi núi có độ cao từ 300 — 866 m,
độ dốc tir 25°— 45”, diện tích 19.100 ha, chiếm 37% diện tích tự nhiên Khu
vực này có dạng địa hình bị chia cắt mạnh, tạo nhiều cảnh quan đẹp và thảm thực vật phong phú
+ Vùng trung du ven biển: trồng lúa, hoa màu chăn nuôi, thả cá, tôm, cua
+ Vùng Đảo và núi thấp: độ đốc từ 10”— 15”, có diện tích tự nhiên
khoảng 5000 ha, chiếm 9.8% diện tích tự nhiên
Trong đất liền, 71% diện tích tự nhiên là đồi núi, càng về phía Nam địa
hình Múng Cỏi càng thấp dần, vùng ven Biển là một bãi triều rộng
4.1.1.3 Điêu kiện khi tượng
(Số liệu quan trắc từ Trạm Múng Cỏi - Vĩ độ: 2131”; Kinh độ: 107°58’)[19]
Trang 22a) Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu thuộc thị xã Múng Cỏi mang đặc điểm trung của khí hậu nhiệt đới nóng âm, chịu ảnh hưởng của khí hậu biển nên tương đối ôn hoà, là điều kiện lý tưởng cho môi sinh và đặc biệt là du lịch và nghỉ dưỡng b) Nhiệt độ không khí
Theo số liệu quan trắc nhiệt độ tại trạm Múng Cỏi trong vòng 5 năm gần
đây từ 2004 — 2008 cho thấy: Nhiệt độ trung binh hang nam: tir 21,4°C — 23,4°C
Khí hậu của vựng Múng Cỏi khỏ ụn hoà Mùa hè không quá nóng, nhiệt độ
ngày cao nhất là 36,4°C Khí hậu về mùa đông khá lạnh, nhiệt độ thấp nhất là 5C
c) Lượng mưa
Thị xã Múng Cỏi nằm trong vùng mưa lớn thuộc phía đông của tỉnh Quảng Ninh Tổng lượng mưa trung bình năm từ 2100 đến 3200 mm, phụ thuộc vào số ngày mưa và cường độ mưa
Có khoảng 140 đến 160 ngày mưa/năm (38 đến 44 %) Tập trung chủ
yếu vào cóc thỏng mùa hè, có mưa nhiều nhất là tháng 7 và thang 8
Mùa đông lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng ít nhất vào tháng 10 và tháng 12
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Quốc gia, 2009)[16J
Trang 23Tần suất bão đồ bộ vào Quảng Ninh khoảng 2,8% Trung bình I năm
có 1,5 cơ bão Sức gió từ cấp § đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12, nhưng xác suất thấp (khoảng 15 — 18 năm một lần) Bão thường theo hướng Tây, Tây
Bắc Tháng có nhiều bão nhất là tháng 8
4.1.1.4 Điều kiện thủy văn, hải văn
(Số liệu quan trắc từ trạm Cụ Tụ - Vĩ độ: 20058'; Kinh độ: 107004’)[18]
a) Thuy van
Hệ thống sông suối của thành phố Múng Cỏi gdm cé hai sung chénh: Sung
Ka Long, Sông Tràng Vinh
Kết quả nghiên cứu của Trung tâm khí tượng Quốc gia những năm gần
đây (2004 — 2008) cho thấy:
Trang 24Chế độ thuỷ triều ở khu vực thực hiện dự án nói riêng và ở Múng Cỏi nói chung là chế độ nhật triều
Bang 4.1 Thuý triều trung bình cóc thông trong năm 2007 tai Mung Cỏi
(Nguon: Bang thuy triéu, 2007)[7]
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất: Với diện tích tự nhiên là 51.654,76 ha, được chia thành 10
nhóm đất chính: Đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất có tầng sét, đất
xám, đất nõu tớm, đất vàng đỏ, đất tang mong, dat nhon toc Thanh Phé Ming cỏi cú nguyên liệu đất sét tốt để sản xuất ra các loại sản phẩm đất nung như: gạch, ngói, sành, sứ
* Tài nguyên nước: đảm bảo chất lượng cung cấp nước sinh hoạt
- Nguồn nước mặt: lượng nước các con sông ở Múng Cỏi khỏ phong phú và phân phối tương đối đều theo không gian
- Nguồn nước ngầm: tổng trữ lượng nước ngầm của Múng Cỏi cũng rất lớn, có khoảng 1500mỶ/ ngày và phân bố đều trong thị xã
* Tài nguyên rừng: hiện có khoảng 18431,71 ha đất lâm nghiệp, phong phú về
chúng loại, chiếm 35,68% diện tích tự nhiên của thành phó
* Khoáng sản: Trên địa bàn thành phố Múng Cỏi cú cóc loại khoáng sản sau đây: Đá Granit (Lục Phủ), cao lanh (Kim Tỉnh, Vĩnh Thực), Titan (Trà Cổ, Bình Ngọc, Vĩnh Thực) và cát sỏi dùng cho xây dựng
Trang 25* Tài nguyên biển: Với chiều dài bờ biển 50km, có vùng biến rộng, diện tích bãi triều lớn, thuận lợi cho việc phát triển nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế
biến thuỷ, hải sản (hiện nay đã khoanh nuôi được 410 ha) Nằm trong quần thể du lịch sinh thái Hạ Long, Cát Bà, Trà Cổ, có bãi cát mịn, sóng được gió
lớn mang từ biển vào một nét riêng biệt, độc đáo đã tạo nên tài nguyên biển ở
Múng Cỏi hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển các điểm du lịch biển lý tưởng
* Tài nguyên du lịch và nhân văn: Múng Cái là nơi có nhiều phong cảnh đẹp
nỗi tiếng, khí hậu trong lành, có bờ biển trải dài 17km bằng phẳng với bãi cát
mịn màng; có cửa khẩu Quốc tế nên có khả năng thu hút nhiều du khách trong
và ngoài nước Trên địa bàn thị xã còn nhiều chùa triền: chựa Khỏnh Linh, chùa Xuân Lan, nhà thờ Trà Cổ, cựng với các danh thắng khác với những nét đặc trưng riêng tạo nên một quần thể du lịch độc đáo, đa dang ma it noi co thé sánh kịp, làm tăng thêm sự chú ý đối với du khách
* Cảnh quan môi trường: Về hệ thống công viên — cây xanh: ngoài khu vực công viên bờ Đụng sụng Ka Long diện tích 55.000m” và một số điện tích vườn hoa trong trung tâm, hiện tại thị xã còn thiếu những khu công viên vui chơi giải trí, công viên chuyên đề, quảng trường, tượng đài, là những chức
năng rất cần thiết cho một đô thị phát triển, đặc biệt một đô thị cửa khẩu quốc
tế với nhiều tiềm năng phát triển du lịch
Bảng 4.2 Diện tích các vườn hoa của thị xã Mung Coi
1 Vườn hoa Đại lộ Hòa Bình (Trân Phú ) 980 m7
2 Vườn hoa Đại lộ Hòa Bình (Hòa Lạc ) 3872 m”
Trang 264.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
4.1.2.1 Tốc độ gia tăng dân số
Thành Phố Múng Cỏi gồm 17 phường xã (trong đó có 7 phường và 10
xã) Tổng số dân thành Phố Múng Cỏi năm 2010 là 80.000 người với mật độ dân số là 135,7 người/km” Ngoài ra còn có số lượng lớn dân chưa đăng kí hộ
khẩu và khách vãng lai, khách du lịch hàng ngày có mặt hoặc tới tham quan,
làm việc tại Thành Phó
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên trong những năm gần đây có xu hướng giảm
nhờ làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình:
Bang 4.3 Ty Ié tang dân số tự nhiên thành phố Múng Cái - tính Quáng Ninh
Năm 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2005 | 2010
(Nguôn: UBND Thành phố Múng Cỏi, 2010)[17]
Hiện nay dân số thành phố Múng Cỏi chủ yếu là người kinh chiếm tỷ
lệ tương đối cao, trên 90% còn lại là các dân tộc ít người như: Hoa, Sỏn Dõu, Sỏn Chỉ, Mỏn, Nựng
Mật độ dân số phân bố không đều trên địa bàn thành phó, công tác dan
số kế hoạch hóa gia đình đảng ủy đã thường xuyên chỉ đạo các ban ngành đoàn thể đây mạnh công tác tuyên truyền chính sách dân số đến các tầng lớp nhân dân nhất là các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ Vì vậy nhận thức của nhân dân về công tác dân số đó cú những chuyên biến tích cực Tý lệ tăng
dân số hàng năm là 0,6%/năm
4.1.2.2.Diễn biến đô thị hóa
Tốc độ đô thị hóa nhanh với lợi thế của khu kinh tế cửa khâu Thành
phố Múng Cỏi được đặt trong mối quan hệ mật thiết với vùng kinh tế trọng
điểm bắc bộ: Hà Nội — Hải Phòng — Quảng Ninh - Hải Dương góp phần vào
Trang 27hoạt động hàng hóa xuất nhập khẩu, đây mạnh giao lưu kinh tế với coc vựng khỏc trong cả nước và quốc tế
Thanh phé Mung Cỏi cần được xem xét với tầm nhìn chiến lược cho một đô thị hạt nhân của cửa khẩu, phát triển theo hướng công nghiệp húa-hiện đại hóa với tốc độ nhanh, từng bước khắc phục sức ép cạnh tranh về kinh tế hàng hóa
4.1.2.3 Sức khỏe cộng đồng
Mạng lưới y tế đó cú ở tất cả cóc xó phường trong thành phố Múng Cỏi
Xó phường nào cũng có trạm xá và nhà hộ sinh Công tác y tế được duy trì tốt và ngày càng đáp ứng tốt hơn về nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
Công tác duy trì trạm y tế, bệnh viện đạt chuẩn quốc gia được thực hiện
tốt Hiện nay, trang thiết bị và cơ sở vật chất kĩ thuật của bệnh viện trung tâm
thành phố đã được nâng cấp và trang bị phương tiện chuẩn đoán và chữa bệnh hiện đại đảm bảo chữa bệnh cho cả người nước ngoài đến công tác và tham quan du lịch
4.1.2.4 Mạng lưới giao thông
- Đường bộ: Hiện tại Múng Cỏi được kết nói với các địa phương khác
theo đường bộ thông qua duy nhất một tuyến đường là Quốc lộ 18 Trong quá trình phát triển đô thị của Múng Cỏi, tuyến đường vừa mang chức năng giao thông đối ngoại vừa mang chức năng là đường chính đô thị của Thành phó
- Bến xe đối ngoại: Bến xe đang sử dụng nằm ở cửa ngõ thành phố và
là bến xe duy nhất với diện tích 0,8 ha Có khoảng 250 chuyến mỗi ngày, vận chuyển khoảng 3000 khỏch/ngày đờm Với lưu lượng khách ngày một lớn, lượng khách vào bến ngày một tăng thì bến xe hiện tại đã và đang trở nên quá tải, cần phải nâng cấp hoặc xây dựng một bến xe mới có quy mô lớn hơn nhằm đáp ứng tốt cho nhu cầu đi lại của người dân trong tương lai
- Đường thủy: Với hơn 50km bờ biển và hệ thống sông suối chạy trong khu vực, thành phố có hệ thống cảng sông biển đa đạng, thuận lợi và là thế mạnh đối với phát triển kinh tế của Múng Cỏi
Trang 284.1.2.5 Mạng lưới thủy lợi
- Hệ thống hồ: Hồ Tràng Vinh: Tổng dung tích: W= 76.106m`: Hồ
Đoan Tĩnh: W= 1,5.106m`: Hồ Quất Đông: W= 1,5.106m” và hồ Kim Tỉnh
- Hệ thống đê ngăn mặn, kênh thuỷ lợi: Trong phạm vi thành phố còn
có hệ thống kênh thuỷ lợi cấp I Tràng Vinh và hệ thống đê ngăn mặn
4.1.2.6 Công trình giáo dục
Về giáo dục — đào tạo: Xây mới thêm 4 trường, đến nay toàn thành phố
có 719 lớp phổ thông và mầm non, 199 lớp THCS, 70 lớp THPT; cơ sở vật
chất và đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu công tác giáo dục
4.1.2.7 Hệ thống văn hóa thể thao
Tất cả các phường xã của thành phố đều có nhà văn hóa tạo điều kiện cho người dân giao lưu học hỏi, tiếp nhận thông tin và tiếp thu tiến bộ khoa
học kỹ thuật Ngoài ra, thành phố cũn cú 1 nhà thi đấu đa năng, khu vui chơi cho thiếu nhi Các hạt động giao lưu văn hóa thể thao giữa các đoàn thể cơ quan thường xuyên được tô chức
4.1.2.8 Phát Triển Kinh Tế
- Cơ cầu kinh tế của Múng Cỏi trong năm 2010 như sau:
Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đây mạnh phát triển thương mại và du lịch Đây là những lợi thế cơ bản phát triển
Múng Cỏi thành khu kinh tế cửa khẩu Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005
dat 12 — 13% Phan dau nim nay 2010 dat 14 — 15% Múng Cỏi là địa bàn có
tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất của tinh Quang Ninh
- Bình quân thu nhập GDP/người /năm tăng trưởng cao
+ Năm 2005 GDP/người /năm là 1000 USD
+ Năm 2010 GDP/người /năm là 1010-1500 USD
Trang 29Bảng 4.4 Tý lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế của thành phố Múng Cöi
Công nghiệp - xây dựng 10,2 % 11,4% 10-25 %
(Nguén: UBND Thành phố Múng Cỏi, 2010)[17]
* Tình hình phát triển nông nghiệp (sản xuất cây lương thực và các trại chăn nuôi gia súc gia cầm)
Mặc dù hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp nhưng với sự chủ động tích cực bằng các biện pháp cụ thể, giá trị sản xuất nông nghiệp cả về diện tích và năng suất đều đạt kế hoạch và đạt khá so với cựng kỡ năm trước Cây trồng chủ yếu là: lúa nước, ngô, khoai, lạc Phấn đấu năm nay 2010 đạt 20.000 tấn lương thực, 200 ha rau sạch, 1.000 ha cây ăn quả, phát triển giống lợn Múng Cỏi
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Đẩy mạnh phát triển đàn gia súc gia cầm trên địa bàn, công tác phòng trừ dịch bệnh được triển khai tốt Đã tiêm phòng cho gia súc gia cam non tron địa bàn không có dịch bệnh,bước đầu hình thành mô hình chăn nuôi theo
hướng công nghiệp tại địa bàn thành phố Múng Cỏi, xong hiệu quả còn thấp
và chưa được nhân rộng
- Tình hình phát triển ngành thủy sản
Với chiều đài bờ biển là 50km, vùng biển rộng Thành phố Múng Cỏi
cú nhiều thuận lợi cho việc phát triển nghề đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hai
sản Vùng biến có nhiều loại hải sản quý như: mực, tôm, cua, sò huyết trữ lượng cá khai thác hàng năm khoảng 6 - 7 nghìn tấn Múng Cỏi có thể vươn
ra các ngư trường ngoài khơi như: Cát bà, Cát hải, Cụ tụ Tuy nhiên hiện nay mới chỉ khai thác ven bờ bằng các phương tiện đánh bắt nhỏ do tư nhân
tự đảm nhiệm với số lượng khai thác 1.800 - 2.000 tắn/năm
- Tình hình phát triển du lịch của địa phương
Thành phố Múng Cỏi có nhiều phong cảnh đẹp, nỗi tiếng, khí hậu trong lành, có khả năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Trang 30Bãi biển Trà Cổ với chiều đài bờ biển 17km bằng phẳng, có rừng phi
lao có thể xây dựng khu nghỉ mát, du lịch quốc gia Đây là một trong những khu du lịch nằm trong chiến lược phát triển đến năm 2025 của thành phố Múng Cỏi
Cạnh bãi biển Trà Cổ cú đình Trà Cổ được xây dựng từ thế kỷ 15 với kiến trúc đẹp, được nhà nước công nhận là di sản văn hóa
Trong tương lai hồ Đoan Tính và hồ Tràng Vinh được đưa vào sử dụng
sẽ là những địa điểm tốt cho du lịch với phong cảnh đẹp, du lịch sinh thái -
nghỉ dưỡng
Hiện nay, cơ sở vật chất thiết yếu cho phát triển du lịch đảm bảo lâu dai
bền vững góp phần tăng trưởng kinh của thành phố Múng Cỏi
Tuy nhiên, ngành du lịch của thành phố Múng Cỏi cũn gặp những trở ngại lớn do cơ sở vật chất yếu kém và chưa phát triển các hệ thống khách sạn nhà hàng, khu vui chơi giải trí, văn hóa, giao thông, phương tiện vận tải chưa
đáp ứng được nhu cầu Nhiều điểm du lịch hấp dẫn chưa được đầu tư khai
mỹ quan đô thị, chất lượng cuộc sống của con người Chính vì vậy, đòi hỏi chúng ta cần quan tâm đến vấn đề này một cách sâu sắc và triệt để nhất
Có thể phân ra các nguồn phát sinh chất thải rắn như sau:
Trang 31Bảng 4.5 Các nguồn phát sinh chất thái rắn
TT Nguôn thải Nguôn phát sinh Thanh phan
Từ sinh hoạt - Hộ gia đình
- Các biệt thự
- Các căn hộ chung cư
- Thực phâm dư thừa
- Bao bì hàng hóa (bằng giấy,
ghỗ, carton, plastic, thiếc, nhôm,
thủy tinh )
- Đồ dùng điện tử
- Vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa )
- Chất thải độc hại như chất tây
rửa, bột giặt chất tay trang, thuốc điệt côn trùng
2 |Từ - Nhà kho - Nhà hàng - Giấy - Nhựa
khu - Khách sạn - Chợ - Thủy tính - Kim loại
thương mại - Nhà trọ - Đồ điện gia dụng
- Các trạm sửa chữa - Một phần chất thải độc hại
- Bảo hành dịch vụ - Thực phẩm thừa
3 |Từ cơ quan - Trường học - Bệnh viện |- Giây - Nhựa
công sở - Văn phòng cơ quan chính |- Thủy tinh - Kim loại
phủ
4 |Từ hoạtđộng |- Hoạt động xây dựng - Gỗ
giao thông và _ |- Tháo dỡ công trình xây - Sắt thép
các công trình |dựng - Bê tông
xây dựng - Xây dựng các công trình - Gạch ngói
giao thông vận tải - Đất đá rơi vãi 5_ |Từ dịch vụ - Dọn rác vệ sinh đường phô, |- Rác - Cành cây công cộng đô |công viên, khu vui chơi giải |- Giấy vụn - Vo chai thi tri - Xác động vat - Vải, rẻ rách
7 |Từ các hoạt - Đồng ruộng - Phân rác
động - Áo vườn - Rơm rác
nông nghiệp - Chuồng trại - Bao bì (đóng gói, bảo quản )
- Thu hoạch nông sản - Thức ăn thừa
(Nguồn: Công ty môi trường và Công trình đô thị Múng Cỏi, 2011)[11]