1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10

71 552 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 645,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRANG BÌA i LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1. Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm, vai trò và đặc trưng của vốn lưu động 3 1.1.2. Phân loại vốn lưu động 6 1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động 7 1.2. Hiệu quả sử dụng VLĐ 9 1.2.1. Khái niệm 9 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ 10 1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ 14 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 17 2.1. Tổng quan về Tổng công ty May 10 17 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17 2.1.2. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 20 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 20 2.1.4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của Tổng công ty May 10 trong những năm gần đây 32 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10 35 2.2.1. Thực trạng vốn lưu động của công ty năm 2012 35 2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10 năm 2012 45 2.2.3. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 47 CHƯƠNG 3MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 50 3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 50 3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng cty may 10 52 3.2.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế tiếp 52 3.2.2. Tăng nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động 54 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu 55 3.2.4 . Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho 58 3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động marketing 59 3.2.6. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 61 3.2.7. Một số biện pháp khác 62 3.3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên 63 KẾT LUẬN 65

Trang 1

Bộ tài chính Học viện tài chính - a a a -

Thạch xuân l ơng Lớp : CQ47/11.13

Luận văn tốt nghiệp

Đề tài:

Vốn l u động và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn l u động tại tổng công ty may 10

Chuyên ngành :Tài chính doanh nghiệpMã số:11Giáo viên h ớng

dẫn:PGS.TS Vũ Công Ty

Hà nội – 2013

Hà Nội - 2008

Hà Nội, tháng 06 năm 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tụi xin cam đoan đõy là cụng trỡnh nghiờn cứu của riờng tụi, cỏc số liệu, kết quả nờu trong luận văn là trung thực, xuất phỏt từ tỡnh hỡnh thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viờn thực hiện

Thạch Xuõn Lương

ii

- a a a

-Thạch xuân l ơng Lớp : CQ47/11.13

Luận văn tốt nghiệp

Đề tài:

Vốn l u động và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn l u động tại tổng công ty may 10

Chuyên ngành :Tài chính doanh nghiệpMã số:11Giáo viên h ớng

dẫn:PGS.TS Vũ Công Ty

Hà nội – 2013

Hà Nội - 2008

Hà Nội, tháng 06 năm 2008

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc trưng của vốn lưu động 3

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 6

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động 7

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ 10

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 17

2.1 Tổng quan về Tổng công ty May 10 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17

2.1.2 Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 20

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 20

2.1.4 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của Tổng công ty May 10 trong những năm gần đây 32

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10 35

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động của công ty năm 2012 35

Trang 4

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May

10 năm 2012 45

2.2.3 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 47

CHƯƠNG 3MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 50

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 50

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng cty may 10 52

3.2.1 Hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế tiếp .52

3.2.2 Tăng nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động 54

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu 55

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho 58

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing 59

3.2.6 Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 61

3.2.7 Một số biện pháp khác 62

3.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên 63

KẾT LUẬN 65

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 01: Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 02 : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 03 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn năm 2012

Bảng04 : Kết cấu vốn lưu động của công ty năm2012

Bảng 05 : Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2012

Bảng 06 : Các hệ số khả năng thanh toán năm 2012

Bảng 07 : Kết cấu các khoản phải thu của công ty năm 2012

Bảng 08 : Tình hình công nợ năm 2012

Bảng 09 : Tình hình thu hồi nợ của công ty năm 2012

Bảng 10 : Cơ cấu và sự biến động hang tồn kho năm 2012

Bảng 11 : Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

Bảng 12 : Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty

Bảng 13 : Kết cấu nợ ngắn hạn của công ty năm 2012

Bảng 14 : Kế hoạch vốn lưu động năm 2012

Bảng 15 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 16 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013

Đơn vị tính:trđ

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó có vaitrò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc tổchức quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăngtrưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thịtrường hiện nay Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều nàyđồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữvật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạnluân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái nàysang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn Do đó, việc chủ động xâydựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là biện pháp cần thiết nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả của việc sửdụng vốn lưu động (VLĐ), qua thời gian thực tập tại Tổng công ty may 10được sự giúp đỡ của tập thể công nhân viên của công ty, và sự hướng dẫn tậntình của PGS TS Vũ Công Ty, vận dụng những lý luận đã được học vào thựctiễn em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đền trên qua luận văn tốt nghiệp với

đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công

ty May 10 ”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu đề tài là nghiên cứu về tình sử dụng vốn lưuđộng của công ty và hiệu quả sử dụng vốn trong một số năm gần đây

Mục đích nghiên cứu nhằm phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụngvốn lưu động tại Công ty Từ đó rút ra kinh nghiệm cũng như giải pháp chohoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo Bên cạnh đó, tìmhiểu những mặt ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động

Trang 8

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong năm 2010, 2011 và 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu và các tài liệu liên quan tới vấn đề nghiêncứu, phương pháp thống kê, mô tả số liệu

- Phương pháp tỷ số, so sánh các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, so sánh đối

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn đượcchia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10.

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10”

Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiềuhạn chế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Vũ Công Ty, cũng như sựgiúp đỡ của Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ, nhân viên phòng Tài chính –kếtoán của Tổng công ty May 10

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc trưng của vốn lưu động

Khái niệm:

Trong nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch

vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao động, tư liệulao động doanh nghiệp cần có đối tượng lao động Trong quá trình tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh, đối tượng lao động được biểu hiện dướihình thái là tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động của doanhnghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông

- TSLĐ sản xuất: gồm một bộ phận là vật tư dự trữ để đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… và một bộ phận là những sản phẩm dở đang trong quá trình sản xuấtnhư: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… và những tư liệu lao động không

đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định như các công cụ, dụng cụ nhỏ

- TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luônthay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất được diễn ra liên tục và thuận lợi

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra

Trang 10

một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làvốn lưu động của doanh nghiệp.

Nói cách khác: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để

hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luânchuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thànhmột vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định như máy móc,thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định đểmua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Nhưvậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động haynói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinhdoanh

 Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận độngcủa vật tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận độngcủa vật tư Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa

dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh haychậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời giannằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thôngqua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cáchkịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch

vụ của doanh nghiệp

Trang 11

Đặc trưng:

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do bị chiphối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt quanhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình tháiban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dởdang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình tháiban đầu là tiền Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐnhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa vàcuối cùng chuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn raliên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chu chuyển không ngừng nên tại một thờiđiểm nhất định, VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hìnhthái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua

- VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạikhi kết thúc chu kỳ kinh doanh Trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, toàn

bộ giá trị củ a VLĐ được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm và đượcthu hồi toàn bộ ngay trong một lần khi kết thúc chu kỳ kinh doanh tạo nên sựtuần hoàn của VLĐ

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Dohoạt động của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục nên sự tuần hoàncủa VLĐ cũng được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyểncủa VLĐ

Trang 12

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thứckhác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có mộtsố cách phân loại chủ yếu sau đây:

Dựa theo hình thái biểu hiện:

Theo cách này VLĐ được chia thành 2 loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các tổchức tài chính và tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàngthể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quátrình bán hàng, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài racòn có các khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác như thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng…

- Vốn về hàng tồn kho: Là khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện

vật cụ thể, chi tiết thành các khoản: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu , phụ tùng thay thế, vồn về cung cụ, dụng cụ, vốn về sản phẩm dở dang,vốn về chi phí trả trước và vốn thành phẩm hàng hóa

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc

xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Đồng thời, thông qua cách phân loại này cũng có thể tìm các biện pháp pháthuy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình tháibiểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả

Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

Dựa theo căn cứ trên, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loạichủ yếu sau:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ

Trang 13

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sả n

phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,

vốn trong thanh toán (gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứngtrước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ),các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ

đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quátrình kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, để biến những ý tưởng kinh doanh thànhhiện thực đòi hỏi phải có một lượng VLĐ nhằm hình thành nên TSLĐ cầnthiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Do đó,doanh nghiệp cần phải tổ chức tố nguồn vốn, lựa chọn huy động từ nguồn nàovới số lượng là bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu VLĐ củadoanh nghiệp Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thíchhợp, có hiệu quả hay nói cách khác là tìm nguồn tài trợ cần có sự phân loạinguồn vốn Dựa vào tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn lưu động củadoanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau Thông thường người ta căn cứ vàothời gian huy động và sử dụng nguồn vốn Dựa vào tiêu thức này, nguồn VLĐcủa doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận: Nguồn VLĐ thường xuyên vànguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn

để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốnchủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân

Trang 14

hàng hay các tổ chức tài chính tín dụng Nguồn VLĐ thường xuyên của doanhnghiệp tại một thời điểm có thể xác định theo công thức sau:

- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp Nguồn vốn tạmthời thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợngắn hạn khác Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:

Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyênHoặc:

Nguồn VLĐ tạm thời = TSLĐ - Nguồn VLĐ thường xuyên

Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét huy động các nguồn VLĐ mộtcách phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ

Trang 15

Ta có mô hình vốn:

(2)

vốn thường

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được do đẩy nhanh tốc

độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độnày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốnlưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên vềchiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luânchuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thìhiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu động một cách hợp lý nhằm mởrộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độtăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động

Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song khi nói đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn

và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý, một định

Trang 16

mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ vàthu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệuquả sử dụng vốn lưu động.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động

2Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng tồn kho luân chuyển trong mộtkỳ.Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì đánh giá là tốt, chỉ cần đầu tư mộtlượng nhỏ hàng tồn kho mà vẫn đạt doanh thu cao

* Kỳ luân chuyển HTK:

Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển HTK =

(ngày) Số vòng quay HTK

Chỉ tiêu này cho biết 1 vòng HTK quay trong bao nhiêu ngày Kỳ luânchuyển HTK càng thấp càng tốt

Nợ phải thu

* Kỳ thu tiền trung bình:

Nợ phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình =

(ngày) Doanh thu thuần bình quân một ngày trong kỳ

Trang 17

Trong đó:

Nợ phải thu đầu kỳ + Nợ phải thu cuối kỳ

Nợ phải thu bình quân =

2

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoảnphải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại

* Số vòng quay nợ phải thu:

Số ngày trong kỳSố vòng quay NPT =

(vòng) Kỳ thu tiền trung bình

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay NPT trong một chu kỳ kinh doanh Sốvòng quay NPT càng cao càng tốt

* Hệ số các khoản phải thu:

Các khoản phải thu

Hệ số các khoản phải thu =

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của DN có bao nhiêu phần vốn bịchiếm dụng

* Hệ số các khoản phải trả:

Các khoản phải trả

Hệ số các khoản phải trả =

Trang 18

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:

- Số vòng quay VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm) VLĐ quay được bao nhiêu vòng

Số vòng quay VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ

Vốn lưu động bình quânHiện nay tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thuthuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

- Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cầnthiết để VLĐ thực hiện được 1 lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòngquay của VLĐ trong kỳ

Công thức tính như sau:

N VLĐ  N

K = hay K =

L M

Trong đó:

K: là kỳ luân chuyển vốn lưu động

N: Số ngày trong kỳ (tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90ngày, một tháng là 30 ngày)

L: số lần luân chuyển vốn lưu động

V LĐ : Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ, được xác định bằngphương pháp bình quân số học

M: tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ

Tốc độ luân chuyển VLĐ trong kì nhanh hay chậm cho thấy tình hình tổchức các mặt mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp có hợp lýkhông Vòng quay VLĐ càng nhanh, kỳ luân chuyển VLĐ càng được rútngắn thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh, hiệu quả sử dụngVLĐ doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Trang 19

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc(kỳ báo cáo)

M1 : Tổng mức luân chuyển kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)

K1 , K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

L1 , L0 : Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Hàm lượng vốn lưu động

=

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần bán hàngtrong kỳ

Trang 20

Hệ số sinh lời VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế (sau thuế) Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.

Hệ số sinh lời vốn lưu động =

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Vốn lưu động bình quân

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Nhân tố khách quan:

Đây là tổng hợp những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hay giántiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả tổ chức sửdụng VLĐ nói riêng của doanh nghiệp, đó là:

- Lạm phát: do tác động của nền kinh tế có lạm phát làm cho thị trường

đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp có nhiều bất ổn làm ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó ảnhhưởng đến nhu cầu cũng như tốc độ luân chuyển VLĐ

- Lãi suất: Sự biến động về lãi suất ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn,

tới khả năng lựa chọn nguồn tài trợ sao cho hợp lý và đáp ứng được yêu cầucủa doanh nghiệp

- Rủi ro: những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải trong quá

trình sản xuất kinh doanh bao gồm: rủi ro kinh doanh như: nợ khó đòi, sự phásản của doanh nghiệp khác…, rủi ro tự nhiên như hỏa hoạn, bão lụt,…Trongđiều kiện kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt của nhiều thành phần kinh tế,khi thị trường đầu vào và thị trường tiêu thụ luôn tồn tại sự bất ổn định thì rủi

ro của doanh nghiệp càng cao

- Sự cạnh tranh trên thị trường: Tùy thuộc vào việc sản phẩm của

doanh nghiệp có thỏa mãn nhu cầu về chất lượng, giá cả mà quyết định tínhcạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp trên thị trường Từ đó quyết địnhdoanh thu tiêu thụ sản phẩm làm tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp và

Trang 21

như vậy chính là đã tác động đến hiệu quả sử dụng VKD nói chung và VLĐnói riêng của doanh nghiệp.

- Các nhân tố khác:

Các chính sách pháp lý, chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đốivới doanh nghiệp như: Luật thuế, hệ thống luật pháp,… đều có thể mang đếncho doanh nghiệp những cơ hội cũng như thách thức nhất định trong hoạtđộng kinh doanh Từ đó ảnh hưởng đến quá trình tổ chức, sử dụng VLĐ vàtác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Nhân tố chủ quan:

Bên cạnh những nhân tố khách quan nói trên thì còn rất nhiều nhữngnhân tố chủ quan thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng quyết định đếnhiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Xác định nhu cầu VLĐ:

Do việc xác định nhu cầu VLĐ chưa chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặcthiếu VLĐ trong kinh doanh đều ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng VKDnói chung cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng của doanh nghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư:

Trong nền kinh tế thị trường khi lựa chọn dự án đầu tư nhà quản lýdoanh nghiệp phải luôn luôn cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, rủi ro gặp phải vàlợi ích từ dự án mang lại Nếu doanh nghiệp thực hiện đầu tư vào sản xuất sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp sẽ đẩy nhanh đượcquá trình tiêu thụ, tăng vòng quay của VLĐ Ngược lại, sản phẩm không phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ dẫn đến việc ứ đọng hàng hóa, chậm luânchuyển vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

- Việc tổ chức huy động vốn: Vốn là điều kiện tiên quyết không thế

thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế hiện nay

Do đó, việc chủ động xây dựng, tổ chức huy động, sử dụng VLĐ có ảnhhưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trang 22

Nếu doanh nghiệp có những biện pháp huy động được những nguồn vốn cóchi phí thấp và tổ chức sử dụng những nguồn vốn đó một cách hiệu quả thì sẽnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanhnghiệp làm không tốt công tác tổ chức huy động vốn thì sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Do trình độ quản lý:

Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thấtthoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa từ đó dẫn đến sử dụng lãng phí về nhân lực, vốn, nguyênliệu… điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nóichung và VLĐ nói riêng của doanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngVLĐ của doanh nghiệp Để phát huy những ảnh hưởng tích cực và hạn chếnhững ảnh hưởng tiêu cực các nhà quản trị doanh nghiệp cần xem xét mộtcách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố để từ đó đưa ra những biệnpháp quản lý thích hợp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Trang 23

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

TỔNG CÔNG TY MAY 10

2.1.Tổng quan về Tổng công ty May 10

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: TỔNG CÔNG MAY 10 – CÔNG TY CỔ PHẦN

Tên giao dịch: GARMENT 10 CORPORATION – JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: GARCO10 JSC

Mã số doanh nghiệp: 0100101308

Từ năm 1947 đến năm 1949, việc may quân trang không chỉ được tiếnhành ở các chiến khu mà còn được tiến hành ở nhiều nơi khác như : NhoQuan – Ninh Bình, Hà Đông, Thái Bình, Thanh Hóa, Quảng Ngãi… Để đảmbảo bí mật, các cơ sở sản xuất đều được đặt theo bí số của quân đội như : X1,X30, AK1, AM1, CK1, BK1… Các đơn vị này chính là tiền thân của xưởngMay 10 hợp nhất sau này

Năm 1952, xưởng may X1 ở Việt Bắc được đổi tên thành xưởng May

10 mang bí số X10

Trang 24

Năm 1956, sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, xưởng may X40(Thanh Hóa) và những đồng chí thợ may của ngành quân nhu ở Nam Bộ vàChiến khu 5 Việt Bắc được lệnh chuyển ra Hà Nội sáp nhập với xưởng May 10lấy tên là xưởng May 10 đặt tại Hội Xá thuộc Bắc Ninh cũ nay là Phường SàiĐồng – Quận Long Biên – Hà Nội với diện tích 20ha Xưởng May 10 được xâydựng với 546 cán bộ công nhân viên chuyên may quân phục quân đội.

Tháng 2 năm 1961, Cục Quân Nhu – Tổng Cục Hậu cần tiến hành bàngiao xưởng May 10 cho Bộ Công Nghiệp Nhẹ quản lý và đổi tên thành Xínghiệp May 10 với toàn bộ nhà xưởng máy móc thiết bị và 1092 cán bộ côngnhân viên Mặt hàng sản xuất chính lúc này vẫn là quân trang chiếm đến90%- 95% sản lượng sản xuất

Năm 1975, đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động sản xuất của công ty.Công ty chuyển dần sang sản xuất các mặt hàng phục vụ dân dụng và xuấtkhẩu ra nước ngoài với thị trường chủ yếu là Liên Xô và các nước XHCNĐông Âu

Năm 1990 – 1991 do Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu tan rã,công ty gặp rất nhiều khó khăn khi bị mất đi các thị trường xuất khẩu chủ lực.Nhưng dưới sự lãnh đạo kịp thời và đúng đắn, Ban giám đốc công ty đã quyếtđịnh chuyển hướng hoạt động sản xuất kinh doanh sang hướng chuyên sảnxuất các sản phẩm áo sơ mi xuất khẩu cho các thị trường Hàn Quốc, CHLBĐức, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Canada,…

Ngày 14 – 11- 1992 , Bộ Công nghiệp nhẹ đã ra quyết định số1090/TCLD về chuyển đổi mô hình tổ chức từ Xí nghiệp May 10 lên thànhCông ty May 10 thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam

Và đến ngày 1/1/2005, đứng trước những cơ hội và thách thức của thịtrường dệt may trong nước và quốc tế, chủ trương của Đảng và Nhà nướccũng như tình hình nội tại của công ty, Công ty May 10 được chuyển đổithành Tổng Công ty May 10 – Công ty cổ phần theo quyết định số : 105/QĐ-

Trang 25

BCN kí ngày 1/5/2004 của Bộ Công Nghiệp Công ty đã được Nhà Nước ViệtNam tặng những phần thưởng cao quý như :

 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2005)

 Anh hùng lao động

Và nhiều Huân chương các loại khác

Công ty cũng đã đạt được nhiều giải thưởng :

 Giải thưởng Chất lượng Việt Nam

 Giải thưởng Chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương

Nhìn lại lịch sử của mình, Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần(GARCO 10 JSC) đã trải qua hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển Trongsuốt hơn 60 năm qua, lớp lớp các thế hệ công nhân May 10 đã lao động khôngbiết mệt mỏi để xây dựng May 10 từ những nhà xưởng bằng tre, nứa thànhmột doanh nghiệp mạnh của ngành dệt may Việt Nam Mỗi năm sản xuất trên

20 triệu sản phẩm chất lượng cao các loại, 80% sản phẩm được xuất khẩusang các thị trường Mỹ, Đức , Nhật Bản, Hồng Kông, … Nhiều tên tuổi lớncủa ngành may mặc thời trang có uy tín trên thị trường thế giới đã hợp tác sảnxuất với Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần như Pierre Cardin,GuyLaroche, Maxim, Jacques Britt, Seidensticker, Dornbusch, C&A, Camel,Arrow,…

Với hệ thống nhà xưởng khang trang, máy móc thiết bị hiện đại, côngnghệ sản xuất tiên tiến lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộquản lý chuyên gia luôn được đào tạo và bổ sung, hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9000, hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 và hệ thống tráchnhiệm xã hội SA 8000 Đồng thời với việc duy trì và phát triển các quan hệhợp tác hiện có May 10 luôn sẵn sàng mở rộng quan hệ hợp tác sản xuất, liêndoanh thương mại với khách hàng trong và ngoài nước trên cơ sở giúp đỡ lẫnnhau cùng có lợi

Trang 26

2.1.2 Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu may mặc

- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm

và công nghiệp tiêu dùng khác

- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân

- Đào tạo nghề

- Xuất nhập khẩu trực tiếp

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Địa điểm: Hà nộiLao động: 750 ngườiSản lượng: 2.000.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU

Sản phẩm chủyếu: Sơ mi các loại

Địa điểm: Hà nộiLao động: 500 ngườiSản lượng: 200.000 bộ/ nămThị trường: Nhật

Sản phẩm chủ

Trang 27

Sản phẩm chủyếu: Quần Âu, Jacket

XÍ NGHIỆP MAY ĐÔNG HƯNG

yếu: Quần Âu, Jacket

XÍ NGHIỆP MAY HƯNG HÀDiện tích: 9500 m2

Địa điểm: Thái BìnhLao động: 1200 ngườiSản lượng: 2.000.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU

Sản phẩm chủyếu: Quần Âu, Jacket

XÍ NGHIỆP MAY THÁI HÀ

Địa điểm: Hà NộiLao động: 300 ngườiSản lượng: 1.000.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU

Sản phẩm chủyếu: Jacket, Sơ mi

XÍ NGHIỆP MAY BỈM SƠN

yếu: Jacket, Quần Âu

XÍ NGHIỆP MAY HÀ QUẢNGDiện tích: 4500 m2

Địa điểm: Quảng BìnhLao động: 600 ngườiSản lượng: 1.600.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU

Sản phẩm chủyếu: Jacket, Sơ mi

Trang 28

2.1.3.2 Đặc điểm bộ máy quản lý

Tổng công ty May 10 là một doanh nghiệp độc lập hoạt động sản xuấtkinh doanh với hình thức công ty cổ phần nhưng vốn Nhà nước vẫn chiếm51% nên vẫn được coi là công ty cổ phần Nhà nước Vừa chịu sự quản lý củaNhà nước, vừa mang nét đặc trưng của công ty cổ phần Với một số lượng cổđông lớn doanh nghiệp đã thành lập một hội đồng quản trị riêng, một bankiểm soát, đại diện lao động theo đúng quy định đối với công ty cổ phần có từmười cổ đông trở lên Chịu sự giám sát trực tiếp của hội đồng quản trị là Tổnggiám đốc công ty, bên dưới tổng giám đốc là các phó giám đốc và giám đốcđiều hành Tiếp đó là sự phân cấp phân quyền quản lý đối với các phó giámđốc, giám đốc điều hành ở các phòng ban chức năng, khu và xí nghiệp ởTổng công ty Tổng giám đốc cũng trực tiếp quản lý một số phòng ban chứcnăng quan trọng của Tổng công ty

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Tổng công ty

 Tổng giám đốc

Tổng giám đốc là người chỉ huy cao nhất trong Tổng công ty có nhiệm

vụ quản lý toàn diện các vấn đề của công ty Đồng thời chịu trách nhiệmtrước Tập đoàn dệt may Việt Nam và Nhà nước về kết quả sản xuất kinhdoanh, đời sống của cán bộ công nhân viên

 Các giám đốc điều hành

Trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh, phòng thị trường, xí nghiệpveston Hải Phòng, xí nghiệp veston 1+2, khu sơ mi địa phương, công tyTriệu Đô và xí nghiệp Hà Quảng

 Phòng kế hoạch

- Số lượng cán bộ nhân viên : 116

Trang 29

- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu xây dựng mục tiêu và kế hoạchsản xuất kinh doanh nói chung của toàn Tổng công ty Quản lý các hoạt độngkinh doanh, quốc tế, cân đối kế hoạch và điều độ sản xuất Quản lý các khonguyên phụ liệu, thiết bị, bao bì, thành phẩm, phế liệu Quản lý các hoạt độngxuất nhập khẩu.

 Phòng kinh doanh

- Số lượng cán bộ nhân viên : 85

- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu thị trường, tổ chức, quản lý cáchoạt động kinh doanh trong nước

- Doanh thu nội bộ đã đạt : 20,4 tỷ đồng năm 1998 và 110 tỷ đồng năm 2008

 Phòng kỹ thuật

- Số lượng cán bộ công nhân viên : 48

- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu và quản lý công tác kỹ thuật, côngnghệ trong toàn công ty, thiết kế mặt bằng sản xuất của các xí nghiệp, chuẩn

bị sản xuất đơn hàng FOB, nội địa và các đơn vị khác

 Phòng QA

- Số lượng cán bộ công nhân viên : 41

- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản lý, quản

lý chất lượng sản phẩm trong toàn công ty và các hoạt động đánh giá củakhách hàng

 Phòng kế toán tài chính

- Số lượng cán bộ nhân viên : 15

- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu, quản lý, kinh doanh tài chính, tàisản Tổng hợp, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrên từng lĩnh vực

 Phòng cơ điện

- Số lượng cán bộ nhân viên : 47

- Chức năng, nhiệm vụ : quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, chế tạocông cụ, trang thiết bị phụ trợ Cung cấp năng lượng, lắp đặt các hệ thốngđiện, nước, hơi, khí nén, sản xuất, lắp đặt trang thiết bị phụ trợ

Trang 30

 Ban tổ chức hành chính.

- Số lượng cán bộ nhân viên: 51

- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu và quản lý công tác lao động tiềnlương, văn thư, lưu trữ, pháp chế, quản trị đời sống, công nghệ thông tin, antoàn lao động, quản lý các hoạt động hành chính khác

 Ban đầu tư:

- Số lượng cán bộ nhân viên: 20

- Chức năng, nhiệm vụ: quản lý các dự án, công trình xây dựng đầu tư,duy tu, bảo dưỡng, sản xuất lắp đặt thiết bị phụ trợ, sửa chữa các công trìnhxây dựng của công ty

Ban y tế môi trường lao động;

- Số lượng cán bộ nhân viên: 10 người, 5 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 dược sĩ, 2 y tá

- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu, quản lý việc khám chữa bệnh, bảo

vệ sức khỏe, vệ sinh phòng dịch nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viêntrong toàn bộ công ty

- Mỗi năm khám sức khỏe cho hơn 7000 người, chữa bệnh cho hơn

35000 lượt người

 Ban nghiên cứu tổ chức sản xuất:

- Số lượng cán bộ nhân viên: 17

- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu, cản tiến mô hình tổ chức sản xuất,

cữ giá, thao tác, kiểm tra, giám sát và duy trì việc thực hiện của các đơn vị khiáp dụng các mô hình tổ chức sản xuất mới cũng như các biện pháp cải tiếncho các đơn vị toàn công ty

 Ban marketing:

- Số lượng cán bộ nhân viên; 07

- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu và mở rộng thị trường trong nước

và quốc tế Xây dựng và phát triển thương hiệu May 10

Ban thiết kế thời trang:

- Số lượng cán bộ nhân viên: 12 người, trong đó có 5 nhà thiết kế thời trang

Trang 31

- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thờitrang phục vụ cho việc kinh doanh của công ty.

 Ban bảo vệ quân sự:

- Số lượng cán bộ nhân viên: 23

- Chức năng, nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trong công tác bảo vệ tài sản,

an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, công tác quân sự địa phương

 Trường mầm non:

- Tổng số: 9 lớp học, mẫu giáo 7 lớp, nhà trẻ 2 lớp

- Số lượng cán bộ nhân viên: 27, trong đó có đại học 11 người; caođẳng 04 người, trung cấp 06; sơ cấp 02; nhân viên 04

- Mỗi năm công ty nuôi dạy hơn 400 cháu con em cán bộ công nhân viên

- Chức năng, nhiệm vụ: chăm sóc, nuôi dạy các cháu độ tuổi mầm nontheo quy định của công ty và chương trình của ngành giáo dục đào tạo

 Trường cao đẳng nghề Long Biên:

- Tiền thân là trường đào tạo thuộc xí nghiệp May 10

- Ngày 24/03/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định thànhlập trường đào tạo thuộc Tổng công ty May 10

- Ngày 17/02/1996 nâng cấp thành “trường công nhân kỹ thuật may vàthời trang” trực thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam và Tổng công ty May 10

- Ngày 07/11/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định đổi tênthành “trường công nhân kỹ thuật may và thời trang – Công ty cổ phần May 10”

- Ngày 17/02/2008: nâng cấp thành: “trường cao đẳng nghề Long Biên”

- Tổng số cán bộ giáo viên: 31 giáo viên chính, 25 giáo viên cơ hữu và

42 giáo viên thính giảng là các giáo viên có kinh nghiệm từ các trường đạihọc có uy tín trong nước như đại học bách khoa Hà Nội, đại học công nghiệpkỹ thuật, học viện tài chính và đại học Hà Nội

- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu khoa học, tổ chức và trực tiếp đàotạo mới, đào tạo lại và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghềcho cán bộ công nhân viên trong công ty và nhu cầu của xã hội

Trang 32

2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy ở trên, phù hợpvới điều kiện và trình độ, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo môhình tập trung và được thực hiện trọn vẹn ở phòng Tài chính – Kế toán củacông ty Ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc không tổ chức

bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán thống kê

Tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty được tổ chức theo các phầnhành kế toán sau:

- Đứng đầu là kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Theo dõi và quản lýđiều hành công tác kế toán Đồng thời tập hợp số liệu để ghi vào các sổ tổnghợp toàn Công ty, lập báo cáo kế toán

- Kế toán tiền mặt va tiền gửi ngân hàng: Hàng tháng lập kế hoạch tiền mặtgửi lên ngân hàng giao dịch và quản lý các tài khoản có liên quan, cuối kì lậpnhật ký chứng từ

- Kế toán vật tư: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theophương pháp ghi thẻ song song Cuối tháng, tổng hợp các số liệu cà nộp báocáo cho bộ phận tính giá thành

- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Quản lý và theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐ, khấu hao, tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Hàng thàng căn cứ vàosản lượng của các Xí nghiệp, đơn giá lương được hưởng và hệ số lương giántiếp để tính ra quỹ lương

- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả trong Tổng công ty

và giữa Tổng cổng ty với các khách hàng, ghi sổ chi tiết cho từng đối tượng

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Hàng tháng nhậncác báo cáo của xí nghiệp gửi lên, tập hợp các khoản chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt trong Tổng công ty

2.1.3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ

Trang 33

Sản phẩm chủ yếu: Sơ mi, veston, quần áo âu nam, áo khoác nam nữ,quần áo trẻ con.

Sản phẩm truyền thống: Sơ mi nam, veston

Tổng công ty có hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuấthàng xuất khẩu và sản xuất sản phẩm tiêu thụ nội địa Trong đó sản xuất sảnphẩm xuất khẩu có hai hình thức: may gia công xuất khẩu và xuất khẩu FOB.Quy trình sản xuất sản phẩm bắt đầu từ các đơn đặt hàng của khách hàng, phòng

kế hoạch lập kế hoạch sản xuất, ra các lệnh sản xuất, chuyển cho phòng ký thuậtlập quy trình sản xuất cho các loại sản phẩm khác nhau và tiến hành giác mẫu,các xí nghiệp thực hiện sản xuất theo yêu cầu của phòng kỹ thuật Mỗi xí nghiệptrong Tổng công ty như một công ty thu nhỏ, sản xuất sản phẩm từ đầu nhậpnguyên vật liệu đến bao gói sản phẩm và bán ra thị trường

Quy trình sản xuất sản phẩm may của tổng công ty được làm như sau:

- Khi có đơn đặt hàng phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm thủ tục,nhập nguyên phụ liệu kiện do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại

- Phòng kĩ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu chế thử mẫu mã

để giao cho khách hàng duyệt mẫu mã và thông số kĩ thuật

- Sau khi được duyệt mẫu và thông số kĩ thuật, sản phẩm được đưaxuống phân xưởng và sản xuất hàng loạt

- Giai đoạn cắt: Dựa trên lệnh sản xuất nguyên vật liệu được đưa vàogiai đoạn đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt Nếu khách hàng cóyêu cầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm sẽ được đem đi thêu, in

- Giai đoạn may: Nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sangtiếp tục gia công hoàn chỉnh sản phẩm Kết thúc giai đoạn này thì được sảnphẩm gần như hoàn chỉnh

- Giai đoạn là : Nhận sản phẩm từ giai đoạn may chuyển sang rồi là phẳng

- Khâu KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện ở nhiềukhâu trong quá trình hoàn thiện sản phẩm, nó có thể được thực hiện ngay khi

Trang 34

sản phẩm đang còn ở trong dây chuyền sản xuất và chưa phải là một sảnphẩm hoàn chỉnh.

- Giai đoạn gấp, đóng gói: Sản phẩm sau khi hoàn thành được gấp, đóng túihộp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thành phẩm được nhập kho và chờgiao cho khách hàng

Trang 35

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Tổ

Hoàn chỉnh

Đóng gói

Nhập kho

Ngày đăng: 19/04/2016, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG  TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w