1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238

128 358 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạngkhó khăn, các doanh nghiệp này không những không huy động phát triển tăngthêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn do

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

SINH VIÊN: ĐINH THỊ HOÀI HƯƠNG

LỚP: CQ46/11.02

Đề tài:

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 238.

LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Văn Ninh

Hà Nội - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Đinh Thị Hoài Hương

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ĐTXDCTGT: Đầu tư xây dựng công trình giao thông

2 CBCNV : Cán bộ công nhân viên

3 SCĐB : Sửa chữa đường bộ

4 VNĐ : Việt Nam đồng

5 HĐQT : Hội đồng quản trị

6 LNTT : Lợi nhuận trước thuế

7 LNST : Lợi nhuận sau thuế

8 VCSH : Vốn chủ sở hữu

9 VKD bq : Vốn kinh doanh bình quân

10 EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế

11 DIV : Cổ tức

12 ĐTTC : Đầu tư tài chính

13 EPS : Thu nhập trên một cổ phần

14 ROAe : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

15 ROE : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sử hữu

16 HĐKD : Hoạt động kinh doanh

17 DT : Doanh thu

18 DTT : Doanh thu thuần

19 TLLĐ : Tư liệu lao động

20 ĐTLĐ : Đối tượng lao động

21 TSLĐ : Tài sản lưu động

22 VLĐ : Vốn lưu động.

23 TSNH : Tài sản ngắn hạn

24 TSDH : Tài sản dài hạn

Trang 4

1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.1.2 Phân loại vốn lưu động:

1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình SXKD

1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện và tính thanh khoản của vốn

1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ:

1.1.3.1 Các nhân tố về cung ứng vật tư

1.1.3.2 Các nhân tố về mặt sản xuất

1.1.3.3 Các nhân tố về tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền hàng

1.1.4 Nguồn tài trợ VLĐ của doanh nghiệp:

1.1.4.1 Các cách phân loại nguồn vốn lưu động

1.1.4.2 Các mô hình tài trợ vốn lưu động

Trang 5

1.1.5 Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp:

1.1.5.1 Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết

1.1.5.2 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ trong doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Trang 6

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 238.

2.1.Khái quát chung về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty:

2.1.3.1.Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

2.1.4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình kỹ thuật sản xuất

2.1.4.3 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật

2.1.4.4 Tình hình thị trường

2.1.4.5 Tình hình nguồn nhân lực

2.1.4.6 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu củacông ty trong vài năm gần đây

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu:

2.1.5.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty.2.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2010 – 2011

2.2 Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238.

Trang 7

2.2.1 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ:

2.2.1.1 Những nhân tố bên trong công ty

2.2.1.2 Những nhân tố bên ngoài công ty

2.2.2 Nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn lưu động của công ty:

2.2.2.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty

2.2.2.2 Nguồn hình thành vốn lưu động

2.2.3 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238:

2.2.3.1 Khái quát tình hình quản lý và phân bổ vốn lưu động của công ty

2.2.3.2 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán

2.2.3.3 Tình hình quản lý các khoản phải thu

Trang 8

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 238.

3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới.

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238.

3.2.1 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty

cổ phần quản lý và đâu tư xây dựng công trình giao thông 238.

3.2.2 Một số giải pháp khác.

3.3 Một số kiến nghị.

3.3.1 Một số kiến nghị với Nhà nước.

3.3.2 Một số kiến nghị với đơn vị chủ quản.

Kết luận.

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt nên các doanh nghiệp ngày nay phải tự khẳng định mình

để có thể tồn tại và phát triển

Trong quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp, vốn là một yếu tố không thểthiếu Việc quản lý, tạo lập và sử dụng vốn luôn là mối quan tâm hàng đầu của lãnhđạo công ty Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu lâu dài của mỗidoanh nghiệp Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp huyđộng vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của

cơ chế quản lý mới Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạngkhó khăn, các doanh nghiệp này không những không huy động phát triển tăngthêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn do công tác quản lý và sửdụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các quy định trong thanh toán.Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng gắnliền với hiệu quả sản xuất vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để có thể quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả các doanh nghiệpphải làm gì? Đó sẽ là cả một quá trình nghiên cứu, tìm tòi, phân tích, đánh giá tìnhhình mua sắm vật tư, tiến hành sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, tình hìnhđối thủ cạnh tranh, tình hình kinh tế xã hội Từ đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 10

với sự hiểu biết, nhạy bén của mình xác định phương hướng quản lý và sử dụngvốn lưu động có hiệu quả nhất trong điều kiện cho phép.

Tuy nhiên, để có thể làm tốt công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động cóhiệu quả thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm rõ những lý luận cơ bản về vốn lưuđộng, đồng thời gắn những đặc điểm đó với tình hình thực tế ở doanh nghiệp mình

để từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp, quathời gian thực tập tại Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng 238, em đãmạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công

ty và quyết định lựa chọn đề tài: “Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2.Mục đích nghiên cứu:

Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu về vốn lưu động, thực trạng sửdụng vốn lưu động tại Công ty Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và thực trạng hiệu quả sử dụng vốnlưu động

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng côngtrình giao thông 238 - một doanh nghiệp sản xuất về lĩnh vực may mặc phục vụcho tiêu dùng và xuất khẩu

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 11

Phương pháp luận chung: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng và phương pháp duy vật lich sử của chủ nghĩa Mác – Lênin.

Phương pháp khác: Luận văn cũng sử dụng tổng hợp các phương pháp khácnhư phương pháp so sánh, thống kê, phỏng vấn điều tra,…

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương II: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động ở công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238.

Chương III: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Vũ Văn Ninh - giảng viên khoaTCDN Học viện Tài chính đã hướng dẫn và cho em những lời khuyên quý báu để

em hoàn thành bản luận văn này Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chịphòng Tài chính - kế toán của Công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty

Với thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và lượng kiến thức tích luỹ cònhạn chế nên dù đã cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót

Vì vậy em rất mong nhận được sự phê bình, đóng góp của các thầy cô cũng nhưcác cô chú, anh chị trong công ty để luận văn của em có thể hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2012.

Trang 12

Sinh viên

Đinh Thị Hoài Hương

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động (TLLĐ) cácdoanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động (ĐLLĐ) Khác với các TLLĐ, cácĐTLĐ (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đượcchuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Những ĐTLĐ nói trên xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưuđộng (TSLĐ), còn xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) củadoanh nghiệp Trong doanh nghiệp người ta chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông TSLĐ sản xuất (như vật liệu chính, vật liệu phụ, bánthành phẩm, sản phẩm dở dang ) để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục vàTSLĐ lưu thông (như sản phẩm chờ tiêu thụ, các khoản phải thu )

Trang 13

Để hình thành nên TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông, doanh nghiệp phảiứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi

là vốn lưu động của doanh nghiệp

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và sự vậnđộng của VLĐ cũng khác nhau

Đối với doanh nghiệp sản xuất: VLĐ được chuyển hoá qua các trạng thái

theo công thức sau: T - H sản xuất H' - T'

- Khởi đầu vòng tuần hoàn doanh nghiệp dùng VLĐ để mua sắm vật tư dựtrữ cho quá trình sản xuất Như vậy, ở giai đoạn này VLĐ chuyển từ trạng thái tiền

tệ sang trạng thái vật tư (T  H)

- Giai đoạn sản xuất: các vật tư dự trữ được chế tạo thành các bán thànhphẩm và thành phẩm (H sản xuất - H')

- Kết thúc vòng tuần hoàn là khi sản phẩm được đem tiêu thụ và thu đượctiền về Lúc này VLĐ chuyển từ trạng thái sản phẩm sang trạng thái tiền tệ (H' T')

Đối với doanh nghiệp thương mại: VLĐ vận động qua hai giai đoạn theo

Trang 14

vốn được đan xen vào nhau Quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lạitheo chu kỳ gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ Sau mỗi quá trình sảnxuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.

Là biểu hiện về mặt giá trị của TSLĐ nên đặc điểm của VLĐ bị chi phối bởinhững đặc điểm của TSLĐ:

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

- VLĐ luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau và bắt đầu từhình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hoá, đưa vào sản xuất lưu thông

và cuối cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu

- VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất cónghĩa là khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị của tài sản lưu động được chuyểndịch toàn bộ vào giá trị của sản phẩm

Từ những phân tích trên ta có thể rút ra kết luận:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần

và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành trong một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.

Qua những đặc điểm của VLĐ cho thấy tính chất phức tạp của VLĐ trongdoanh nghiệp Do vậy để sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm và có hiệu quả đòi hỏidoanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử dụng VLĐ hợp lý, phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh và phù hợp với môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 15

1.1.2 Phân loại vốn lưu động:

Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ củadoanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường có những cách phân loạisau đây:

1.1.2.1 Phân loại theo vai trò của các bộ phận VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị khoản nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ,vật đóng gói

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốnbằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ), các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứngkhoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ), các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắnhạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Các phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấuVLĐ hợp lý nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện và tính thanh khoản của vốn:

Theo cách phân loại này thì VLĐ có thể chia thành hai loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

Trang 16

+ Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, đầu

tư ngắn hạn, tiền đang chuyển Tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanhnghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác để trả nợ Do vậy,trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải có một lượng tiềncần thiết, nhất định

+ Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán):

Bao gồm: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu do tạmứng, thuế GTGT được khấu trừ, các khoản phải thu khác

- Vốn vật tư hàng hoá (vốn hàng tồn kho):

+ Vốn vật tư dự trữ gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ,phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói

+ Vốn về sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

+ Vốn thành phẩm hàng hoá dự trữ

Vốn vật tư hàng hoá có khả năng chuyển đổi thành tiền kém nhất

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét,đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác,thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng cácthành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướngđiều chỉnh hợp lý, có hiệu quả

1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ:

Kết cấu VLĐ: Là tỷ trọng của từng khoản mục VLĐ so với tổng số VLĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Trang 17

Kết cấu VLĐ của doanh nghiệp luôn thay đổi qua các thời kỳ khác nhaugiữa các doanh nghiệp Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêuthức phân loại khác nhau giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng có

về VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm vàbiện pháp quản lý có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, cóthể chia thành 3 nhóm chính:

1.1.3.1 Các nhân tố về cung ứng vật tư như:

Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp (nếu ở xa bãi dự trữnhiều), khả năng cung cấp của thị trường (nếu khả năng này khan hiếm thì dự trữnguyên vật liệu lớn để khi cần thiết là có thể đáp ứng kịp thời), kỳ hạn giao hàng

và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loạivật tư cung cấp

1.1.3.2 Các nhân tố về mặt sản xuất như:

Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạpcủa sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sảnxuất

1.1.3.3 Các nhân tố về tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền hàng:

Bao gồm:

- Khoảng cách giữa các doanh nghiệp và khách hàng

- Phương tiện vận chuyển

- Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

Trang 18

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ, nắm bắtđược các nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp kịp thời đưa ra giải pháp hữu hiệunhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới hoạt động của doanhnghiệp, từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Tùytừng loại hình doanh nghiệp mà từng nhân tố này tác động với mức độ khác nhau,

vì thế mỗi doanh nghiệp khi xây dựng kết cấu VLĐ cần xem xét những nhân tốchủ yếu để có cơ cấu VLĐ hợp lý

1.1.4 Nguồn tài trợ VLĐ của doanh nghiệp:

1.1.4.1 Các cách phân loại nguồn vốn lưu động:

Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:

Có thể chia nguồn VLĐ thành hai loại

- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thành

nên TSCĐ thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vốn dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu

- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn dưới 1 năm chủ yếu để đáp

ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngân hàng, vay của các tổchức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Trang 19

 Cách xác định:

Nguồn vốn lưu động tạm thời = Nợ ngắn hạn

Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn thì nguồn VLĐ được chia thành

hai nguồn:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh

nghiệp bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư vốn, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận

và từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính của doanh nghiệp Doanhnghiệp có quyền sở hữu định đoạt và không thể đi vào hoạt động nếu như không cóvốn chủ sở hữu, nó là điều kiện đầu tiên quyết định doanh nghiệp có được thànhlập hay không

- Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh

doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ (cá nhân, tổ chức)

Nợ phải trả bao gồm: Nguồn vốn chiếm dụng, các khoản vay ngắn hạn và dài hạn.Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sử dụng vốn, thời gian sử dụngvốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian thoả thuận, hết thờigian sử dụng doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cả vốn lẫn lãi Nguồnvốn vay đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đó là nguồn vốn thứ hai sau vốn chủ sở hữu đáp ứng nhu cầu vềvốn

1.1.4.2 Các mô hình tài trợ vốn lưu động:

Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyênđược đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời đượcđảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

- Lợi ích của việc áp dụng phương pháp này là:

Trang 20

+ Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức

độ an toàn cao hơn

+ Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn

- Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:

+ Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốnnào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn

Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và

một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và mộtphần TSLĐ tạm thời còn lại được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuynhiên, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên doanhnghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thườngxuyên được bảo đảm bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thườngxuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời

Về lợi thế, mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụngnhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn.Việc sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cần phải có sự năng động trong việc tổchức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn

1.1.5 Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp:

1.1.5.1 Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết:

Trang 21

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu ở mức cần thiết nhấtđịnh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bìnhthường liên tục tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định.

Trong điều kiện các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh theo cơ chế thịtrường, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tựtài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động thiết thực vì:

- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn tiết kiệm và hợp lý, nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên và liên tục

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanhnghiệp

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ củadoanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khíchdoanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạtđộng sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, gây nên tình trạng ứđọng vật tư, hàng hoá; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cầnthiết làm tăng giá thành sản phẩm

Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp thì sẽ gây khókhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ thiếuvốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên thiệt hại do ngừng sản xuất,không có khả năng thanh toán và thực hiện hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Trang 22

1.1.5.2 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ trong DN:

Phương pháp trực tiếp:

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh

hưởng trực tiếp đến lượng VLĐ của doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầuVLĐ thường xuyên

Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể thực hiện theo trình tự sau:

- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp:

+ Xác định nhu cầu vốn dự trữ vật liệu hoặc hàng hoá:

 Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính

 Xác định nhu cầu dự trữ đối với các khoản vật tư khác

+ Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang

+ Xác định nhu cầu về các khoản trả trước

Trang 23

- Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp:

 Có thể xác định theo công thức sau:

Nhu cầu

Mức dự trữhàng tồn kho +

Khoản phải thu từ

-Khoản phải trảnhà cung cấpNhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp với cácdoanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy vậy, nó có hạn chế là việc tính toán tươngđối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời gian

Phương pháp gián tiếp:

Nội dung: Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu

cầu vốn Ở đây có thể chia làm hai trường hợp:

- Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệpcùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình

Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theodoanh thu được rút ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trongngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu củadoanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết

- Trường hợp thứ hai (phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu): Dựa vàotình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhucầu chuẩn về VLĐ cho doanh nghiệp trong các thời kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa cácyếu tố hợp thành nhu cầu VLĐ bao gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng

và nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ

Trang 24

chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầuVLĐ cho các kỳ tiếp theo.

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:

- Xác định số dự bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm kếbáo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loạitrừ số liệu không hợp lý

- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở xác định nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần

- Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1.2.1 Khái niệm:

Trong điều kiện kinh tế thị trường, khi mà sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng gay gắt, thì việc sử dụng sao cho có hiệu quả VLĐ cao nhất làmột yêu cầu quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp, là điều kiện doanh nghiệpthực hiện mục tiêu của mình

Hiệu quả sử dụng VLĐ được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa kết quảthu được so với VLĐ bình quân mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quan niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có nghĩa là: Với số vốn hiện

có, có thể sản xuất một số lượng sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ để tăngthêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, và ý nghĩa thứ hai là đầu tư thêm một cách hợp

lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm với yêu cầuđảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn đầu tư

Trang 25

1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp:

- VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuấtkinh doanh, cùng một lúc VLĐ có thể tồn tại ở các dạng khác nhau: Tiền tệ, vật tư

dự trữ, sản phẩm dở dang, hàng hoá Chính vì thế nếu doanh nghiệp không đủ vốnthì quá trình sản xuất sẽ gặp khó khăn, không thể tiến hành thường xuyên liên tục

- Quy mô VLĐ thể hiện quy mô tài sản lưu động, vốn càng lớn chứng tỏdoanh nghiệp có lượng tài sản lưu động lớn Thông qua quy mô VLĐ có thể đánhgiá quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh lượng vật tư sử dụng tiết kiệmhay lãng phí Vòng quay VLĐ càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệuquả và tiết kiệm VLĐ và ngược lại

Như vậy có thể nói VLĐ là một phần không thể thiếu trong quá trình sảnxuất kinh doanh Sử dụng VLĐ có hiệu quả là mục đích của tất cả các doanhnghiệp

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp:

1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ:

Như phần trên đã trình bày, VLĐ luôn vận động cùng với quá trình sản xuất,sau mỗi chu kỳ tái sản xuất VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển Việc sử dụnghợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển VLĐ nhanhhay chậm

Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển(số vòng quay VLĐ) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay VLĐ)

Trang 26

- Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay của VLĐ thực hiện được

trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm

Số lần luân chuyển VLĐ =

+ Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ: phản ánh khối lượng sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ mà VLĐ phục vụ, thực hiện được trong kỳ Việt Namhiện nay tổng mức luân chuyển VLĐ được tính bằng doanh thu thuần

+ VLĐ bình quân: Kỳ kế hoạch là nhu cầu VLĐ

Kỳ báo cáo là số dư thực tế bình quân VLĐ trong kỳ.Chỉ tiêu này cho thấy VLĐ của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòngtrong một kỳ Nếu các chỉ tiêu khác không thay đổi, số lần luân chuyển VLĐ cànglớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại

- Kỳ chu chuyển VLĐ: phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Chỉ tiêu này cho thấy số ngày để VLĐ quay được một vòng Nếu kỳ luânchuyển VLĐ càng nhỏ chứng tỏ số ngày để hoàn thành một vòng quay VLĐ càngnhỏ, đó là biểu hiện tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ đã tăng lên

1.2.3.2 Mức tiết kiệm VLĐ:

 Công thức:

Trang 27

M1: Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch.

L0, L1: Số lần luân chuyển kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch

K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch

Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn (doanh thu) song không cầntăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ

1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (hệ số sinh lời TSLĐ:)

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong một doanh nghiệp ở một mức caohơn, người ta sử dụng chỉ tiêu doanh lợi VLĐ

Tức bằng cách xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế (hoặc sauthuế) mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ với VLĐ bình quân trong kỳ

H =

Trang 28

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng VLĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước (sau) thuế Lợi nhuận tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn chứng tỏhiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.

Qua chỉ tiêu này cho thấy số lần mà hàng tồn kho luân chuyển được trong

kỳ, giá trị của tỷ số này thấp chứng tỏ rằng giá trị hàng hoá tồn kho là cao so vớidoanh thu thực hiện được trong kỳ, ngược lại chỉ tiêu này mà cao thì việc kinhdoanh được đánh giá là tốt vì chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho là thấp mà vẫn đạtđược doanh số cao

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay HTK =

Trang 29

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hàng tồn kho quay vòng được càng nhanh vàngược lại.

Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu =

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt,

vì doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều vào các khoản phải thu (không phải cấptín dụng nhiều cho khách hàng)

Kỳ thu tiền trung bình:

Đó là số ngày bình quân mà một đồng hàng hoá bán ra được thu hồi

Kỳ thu tiền bình quân =

Nếu số ngày thu tiền bình quân ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không bị chiếmdụng vốn trong khâu thanh toán, công tác quản lý thu hồi nợ được thực hiện tốt

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợngắn hạn, vì thế, hệ số nay cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Trang 30

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ởđây hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi trong TSLĐ, hàng tồn kho được coi là loại tàisản có tính thanh khoản thấp nhất

Hệ số thanh toán nhanh =

Hệ số thanh toán tức thời:

Ngoài hai chỉ tiêu trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp ta dùng hệ số này

Hệ số thanh toán tức thời =

Kết luận: Để đảm bảo đưa ra những kết luận chính xác về tình hình sử dụng

VLĐ của một doanh nghiệp khi sử dụng các chỉ tiêu tài chính cần lưu ý:

 Mặc dù mỗi chỉ số tài chính phải được tính toán và đánh giá dựa trênnhững giá trị riêng của nó, song việc phân tích các tỷ số tài chính chỉ có hiệu quảcao nhất khi tất cả các tỷ số cùng được sử dụng để tạo ra một bức tranh rõ ràngnhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp Không những phải kết hợp giữa cácchỉ tiêu tài chính khi phân tích mà cần phải xem xét tới những yếu tố của môitrường kinh doanh của doanh nghiệp, tới những đặc điểm riêng có của doanhnghiệp và cần đặt trong xu hướng phát triển mà doanh nghiệp hướng tới trongtương lai để có những quyết định chính xác

Trang 31

 Phân tích chỉ tiêu tài chính cần phải có sự so sánh với các tỷ số tài chínhcủa các doanh nghiệp khác trong ngành và với các tỷ số trung bình của ngành đểthấy được vị thế của doanh nghiệp mình trên thị trường, thấy được khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh khác.

1.3 PHƯƠNG HƯỚNG, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP.

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp:

1.3.1.1 Nhóm nhân tố khách quan:

- Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Nếu các

chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước ban hành tạo được cho doanh nghiệp mộtmôi trường đầu tư thuận lợi và ổn định thi sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp pháttriển và hiệu quả kinh doanh sẽ cao Ngược lại, một môi trường kinh doanh khôngthuận lợi và ổn định thì sẽ làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh

- Sự biến động của nền kinh tế: Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang trong

tình trạng có nguy cơ lạm phát cao, làm giảm giá trị của đồng tiền, sức mua củangười dân cũng giảm, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Bên cạnh đó, tốc độ tiêu thụ sản phẩm chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp, vìvậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị vật tư, tài sản thì làm bàomòn VLĐ, dẫn đến mất vốn

- Những rủi ro bất thường trong hoạt động kinh doanh mà các doanh nghiệp

có thể gặp phải: Như xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh mới, thị trường tiêu thụ

không ổn định, thị hiếu tiêu dùng thay đổi Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phảinhững rủi ro do thiên tai gây ra như: lũ lụt, hoả hạn, hạn hán mà doanh nghiệp

Trang 32

không có khả năng lường trước được Đây cũng là một trong những nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong đó có VLĐ.

- Sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Tiến bộ của khoa

học kỹ thuật tác động tới các yếu tố đầu vào của sản xuất như đối tượng lao động,

tư liệu lao động và sức lao động vì vậy tác động trực tiếp đến sản xuất Trước đâyđối tượng lao động chủ yếu hình thành từ tự nhiên, thì nay dưới sự tác động củakhoa học công nghệ càng có nhiều đối tượng lao động có nguồn gốc nhân tạo, cótính năng tốt và giá thành rẻ Nếu doanh nghiệp không áp dụng kịp thời nhữngthành tựu mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mang lại thì sẽ bị tác động giảmgiá vật tư dẫn đến mất vốn kinh doanh trong đó có VLĐ

1.3.1.2 Những nhân tố chủ quan:

- Xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác, dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu

vốn cho sản xuất kinh doanh Nếu thiếu vốn sẽ gây ra tình trạng gián đoạn quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến năng suất lao động, còn thừavốn sẽ gây đến tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế vòng quay của vốn, do đó mà việc

sử dụng vốn không có hiệu quả

- Do cơ cấu đầu tư vốn không hợp lý, đây là nhân tố ảnh hưởng tương đối

lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Cơ cấu vốn được xác định không hợp lý sẽ xẩy ratình trạng ở một số bộ phận thì thừa vốn không phát huy hết tác dụng, trong khi đólại thiếu vốn trầm trọng ở một số khâu khác, từ đó dẫn đến hiệu quả sử dụng vốnthấp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư không đúng Nếu doanh nghiệp sản xuất

ra những sản phẩm có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanhnghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng thấp thì quá trình tiêu thụ sảnphẩm sẽ bị chậm lại dẫn đến VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Trang 33

- Huy động nguồn vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu

quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp sẽ không sử dụng tối đanguồn vốn có chi phí sử dụng thấp mà lại sử dụng nguồn vốn có chi phí sử dụngcao, từ đó làm phát sinh chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm, ảnhhưởng tới quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn sẽ chậm

- Do sử dụng vốn lãng phí, nhất là VLĐ trong quá trình mua sắm dự trữ.

Việc mua các loại vật tư không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng tiêuchuẩn chất lượng kỹ thuật, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết các phếphẩm, phế liệu cũng có tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ

- Do việc lựa chọn phương thức bán hàng và thanh toán không hợp lý Nếu

doanh nghiệp bán chịu nhiều thì lượng vốn sẽ bị ứ đọng lớn, kéo theo doanhnghiệp sẽ mất thêm nhiều chi phí cho công tác quản lý các khoản phải thu và lượngvốn này sẽ dễ hạch toán vào nợ phải thu khó đòi Như vậy doanh nghiệp sẽ mấtvốn, hay khi cần vốn tài trợ sẽ làm tăng nợ phải trả, ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng VLĐ của công ty

- Do trình độ quản lý của doanh nghiệp Trình độ quản lý yếu kém dẫn đến

thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm dẫn đến kinh doanh thua lỗ kéo dài, thu nhỏ hơn chi dẫn đến mất vốn trongkinh doanh trong đó có VLĐ

1.3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay:

- Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó lập kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạn chế đến mức thấp nhất tìnhtrạng thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay vốn ngoài kế

Trang 34

hoạch với mức lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu thừa vốncần có biện pháp linh hoạt như đầu tư mở rộng sản xuất hoặc cho vay, tránh tìnhtrạng chết vốn.

- Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp sao cho đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sản xuất Tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp,

đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp vớimức độ hợp lý của từng nguồn, nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn

- Lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Cần xây dựng tỷ trọng từng phần một cách hợp lý, đảm bảo đầy đủ vốn cho

sản xuất kinh doanh Cụ thể:

+ Đảm bảo tỷ trọng hợp lý giữa VLĐ và VCĐ trong tổng vốn củadoanh nghiệp

+ Đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất

- Quản trị tốt vốn bằng tiền Động lực của việc dự trữ tiền mặt cho các hoạt

động là để doanh nghiệp có thể mua sắm hàng hoá, vật liệu và thanh toán các chiphí cần thiết cho các hoạt động bình thường và đảm bảo khả năng thanh toán chodoanh nghiệp Với một lượng tiền đầy đủ, doanh nghiệp có thể nắm bắt đượcnhững cơ hội tốt cũng như ứng phó kịp thời khả năng thanh toán tại mọi thờiđiểm Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát vốn bằng tiền bởi nó sẽ xácđịnh một cách chính xác các nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền, duy trì được vốnbằng tiền ở mức độ vừa đủ

- Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Các hoạt động thanh toán nói rõ tình

hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Quản lý vốn trong thanh toán sẽảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý vốn bằng tiền Nếu quản lý hoạt động

Trang 35

trong thanh toán tốt sẽ đảm bảo được tiền cho hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư mang lại khả năng thanh toán dồi dào trong doanh nghiệp.

- Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Có dự trữ tồn kho đúng mực, hợp lý thì

doanh nghiệp mới không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá

để bán, đồng thời tiết kiệm hợp lý VLĐ

- Áp dụng nhiều biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất: Muốn vậy doanh

nghiệp phải cải tiến máy móc thiết bị phù hợp với điều kiện kinh doanh của mìnhnhằm khai thác khả năng tiềm tàng, giảm thời gian chờ đợi giữa các quy trình côngnghệ sản xuất, thời gian ngừng việc do các nguyên nhân khác nhau, tìm mọi biệnpháp rút ngắn thời gian sản xuất Đồng thời tăng cường kỷ luật sản xuất, tổ chứcquá trình lao động, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm được nhịp nhàngđều đặn góp phần vào việc tăng tốc độ luân chuyển của VLĐ trong từng khâu lưuthông

- Tăng cường chức năng giám đốc tài chính trong việc sử dụng VLĐ Doanh

nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng VLĐ trongtất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh để kịp thời tìm ra được nhữngchỗ thiếu sót làm chậm trễ vòng tuần hoàn VLĐ Phân tích thường xuyên tình hình

sử dụng VLĐ để thấy được những tồn tại trong quản lý từ đó có biện pháp điềuchỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Tuỳ theo từng loại TSLĐ màdoanh nghiệp có thể tiến hành phân tích theo quý hay tình hình biến động củanhững khoản này

- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro Như đã nói ở trên hiệu quả sử dụng VLĐ

của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khách quan trong đó có rủi ronhư bão lũ, hoả hoạn Vì vậy, để tăng hiệu quả sử dụng VLĐ thì doanh nghiệp

Trang 36

cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lập các quỹ dự phòng hàng tồn kho, dựphòng phải thu khó đòi

- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhất là đội

ngũ cán bộ quản lý tài chính

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐtrong các doanh nghiệp Trong thực tế do các doanh nghiệp thuộc các ngành nghềkinh doanh khác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào những giải phápchung để từ đó đề ra những biện pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ của mình

Trang 37

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 238

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 238

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238.

2.1.1.1 Tên Công ty:

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty CP quản lý và đầu tư xây dựng công

trình giao thông 238

- Tên giao dịch quốc tế: Project traffic construction investment &management joint stock company 238

- Tên giao dịch viết tắt: 238 JSC

- Cấp chủ quản: Bộ giao thông vận tải

2.1.1.2 Trụ sở chính:

- Khối 14 – Xã Phú Lỗ - Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04.38843238

Trang 38

- Fax: 04.38841187

- Email: namjsc238@yahoo.com.vn

2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238 đượcchuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích là Công ty quản lý và sửachữa đường bộ 238 trực thuộc Khu quản lý đường bộ II, Cục đường bộ Việt Nam.Căn cứ Nghị định số 187/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ “về việc chuyểndoanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần” Theo quyết định số 4410/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệtphương án và chuyển Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 thành Công ty cổphần quản lý và xây dựng đường bộ 238 Quyết định số 2333/QĐ-BGTVT ngày01/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc đổi tên Công ty cổ phầnquản lý và xây dựng đường bộ 238 thành Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xâydựng công trình giao thông 238

Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014736ngày 08/12/2006, sửa đổi đăng ký thay đổi lần 1 ngày 03/06/2008 do Sở kế hoạchđầu tư Hà Nội cấp

Hình thức pháp lý tổ chức hoạt động của Công ty là công ty cổ phần được tổchức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2005

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty là:6.884.060.000 VNĐ

Cơ cấu vốn điều lệ như sau:

- Vốn góp của Nhà nước: 3.749.890.000 Tỷ lệ: 54,5%

Trang 39

- Vốn góp của các cổ động khác: 3.104.170.000 Tỷ lệ: 45,5%

Số lượng cổ phiếu đã được phát hành và góp vốn đầy đủ: 688,408

Tổng số vốn điều lệ của Công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau( cổphần) với giá trị mỗi cổ phần là: 10.000 VNĐ

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:

2.1.2.1 Mục tiêu:

Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư mở rộng các ngànhnghề kinh doanh có hiệu quả, đổi mới thiết bị công nghệ nhằm mục đích tối đa hóalợi nhuận, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV nói chung, cho các

cổ đông nói riêng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Thực hiện tiến trìnhcông nghiệp hóa – hiện đại hóa ngành và đất nước để hội nhập kinh tế trong khuvực và thế giới

2.1.2.2 Nhiệm vụ - Ngành nghề kinh doanh:

Với mục tiêu phát triển: đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm trên cơ sở pháttriển chính ngành giao thông vận tải, Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng

Trang 40

công trình giao thông 238 nỗ lực phấn đấu phát huy mọi nguồn lực để tạo ra sự tăngtrưởng và phát triển bền vững Từ đó, Công ty đưa ra định hướng về nhiệm vụ -ngành nghề kinh doanh như sau:

- Quản lý khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ;

- Tổ chức quản lý thu phí đường bộ;

- Đảm bảo giao thông khi có thiên tai địch họa xảy ra trên địa bàn được giao

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, vậntải, công trình đê điều vừa và nhỏ, công trình cơ sở hạ tầng, các công trình điện dândụng, đèn chiếu sáng;

- Xây dựng, sửa chữa, san lấp mặt bằng, bãi đỗ xe;

- Sản xuất và mua bán các cấu kiện bê tông và bán thành phẩm;

- Sản xuất, kinh doanh vật tư các loại;

- Xây dựng các công trình cây xanh;

- Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị xây dựng giao thông

- Mua bán thiết bị, vật tư và vật liệu xây dựng, giao thông;

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển máy móc bằng ô tô;

- Vận chuyển vật tư: Bê tông asphan, nhựa đường, đá, cát sỏi;

- Đại lý kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm ngành xăng dầu;

- Tổ chức các dịch vụ thể thao, dịch vụ xông hơi, xoa bóp (không bao gồmday ấn huyệt và xông hơi bằng thuốc y học cổ truyền);

2.1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh:

Ngày đăng: 16/04/2016, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài chính – Nhà xuất bản Tài chính 2009 Khác
3. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp – Học viện Tài chính – Nhà xuất bản Tài chính 2010 Khác
4. Giáo trình Kinh tế xây dựng công trình giao thông – PGS.TSKH Nghiêm Văn Đĩnh – Nhà xuất bản Giao thông vận tải 2009 Khác
5. Các tài liệu của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 Khác
6. Trang web của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính Khác
7. Luận văn cuối khoá của một số sinh viên khoá trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
SƠ ĐỒ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 44)
SƠ ĐỒ II: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 48)
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH (Trang 49)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 59)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động SXKD của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động SXKD của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011 (Trang 64)
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011 - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011 (Trang 70)
Bảng 2.4: Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.4 Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011 (Trang 78)
Bảng 2.5: Kết cấu VLĐ của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.5 Kết cấu VLĐ của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011 (Trang 81)
Bảng 2.6: Hệ số khả năng thanh toán của công ty. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.6 Hệ số khả năng thanh toán của công ty (Trang 85)
Bảng 2.6: Hệ số khả năng thanh toán của công ty. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.6 Hệ số khả năng thanh toán của công ty (Trang 87)
Bảng 2.7: Khả năng thanh toán của một số công ty cùng ngành. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của một số công ty cùng ngành (Trang 88)
Bảng 2.9: Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2011. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.9 Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2011 (Trang 92)
Bảng 2.10: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.10 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 năm 2010 – 2011 (Trang 95)
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 hai năm 2010 – 2011. - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 238
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty CPQL & ĐTXDCTGT 238 hai năm 2010 – 2011 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w