Chương 1: Một số vấn đề cơ bản chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST Chương 3: Những phương hướng và một số biện pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST.
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 4
1.1 Vốn lưu động và nguồn gốc hình thành vốn lưu động 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại vốn lưu động 4
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động 4
1.1.1.2 Phân loại Vốn lưu động 6
1.1.1.2.1 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của VLĐ 6
1.1.1.2.2 Căn cứ vào vai trò VLĐ với quá trình sản xuất kinh doanh 8
1.1.2 Nhu cầu VLĐ và những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp 8
1.1.2.1 Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu VLĐ 8
1.1.2.2 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.1.3 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ trong doanh nghiệp 11
1.1.3.1 Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp .11
1.1.3.2 Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp .13
1.1.4 Nguồn gốc hình thành vốn lưu động 14
1.1.4.1 Theo quan hệ sở hữu 14
1.1.4.2 Thời gian huy động vốn và sử dụng vốn 14
1.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 17
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 17
1.3.2 Các nhân tố khách quan 18
1.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18
1.4.1 Quản lý vật tư, hàng hóa dự trữ hiệu quả 19
1.4.2 Quản lý hợp lý vốn bằng tiền 19
1.4.3 Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng và quản lý tốt các khoản phải thu 20
1.4.4 Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác theo kế hoạch vốn lưu động 21
1.4.5 Không ngừng nâng cao trình độ nhân viên quản lý tài chính doanh nghiệp 21
Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST 21
2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST 2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 21
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22
2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 22
2.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu 22
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán 23
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 23
2.2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản ký tài chính-kế toán của công ty 27
Trang 22.3 Những thuận lợi và khó khăn 32
2.4 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua 33
2.4.1 Tình hình quản trị tài chính của công ty 33
2.4.2 Khái quát tình hình tài chính 36
2.5 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST 41
2.5.1 Thực tế tình hình sử dụng VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của công ty TST 41
2.5.1.1 Thực tế tình hình sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần điện lạnh TST 41
2.5.1.2 Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty 44
2.5.2 Thực trạng quản lý sử dụng vốn lưu động của công ty trong một số năm vừa qua và hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty TST 50
2.5.2.1 Tình hình quản lý vốn bằng tiền 50
2.5.2.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu 56
2.5.2.3 Tình hình quản lý hàng tồn kho 60
2.5.2.4 Tình hình hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty TST 64
2.5.3 Những vấn đề đặt ra đối với công tác nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty TST 65
2.5.3.1 Những kết quả đạt được trong quản lý và sử dụng VLĐ của công ty TST 65
2.5.3.2 Những hạn chế trong quản lý và sử dụng VLĐ của công ty TST 66
Chương 3: Những phương hướng và một số biện pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST 67
3.1 Kế hoạch phát triển công ty trong thời gian tới và các biện pháp cụ thể để thực hiện 67
3.2 Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Điện Lạnh TST 70
3.2.1 Quản lý linh hoạt, sử dụng hợp lý vốn bằng tiền 70
3.2.2 Quản lý hiệu quả các khoản phải phu phù hợp với chính sách kinh doanh của doanh nghiệp 71
3.2.3 Tính toán, dự trữ hợp lý hàng tồn kho 71
3.2.4 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược bán hàng khoa học để tăng lượng hàng tiêu thụ 72
3.2.5 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực cán bộ, nhân viên; chú trọng hơn nữa công tác phát triển nhân viên kinh doanh 74
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn kinh doanh nhất định, vốn giữ vai trò vô cùng quan trọng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế hội nhập mở cửa,các xu thế quốc tế đang ngày càng phổ biến và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp hơn bao giờ hết phải rất linh động trong quản lý và sử dụng vốn sao cho thật hiệu quả Trong vốn kinh doanh có vốn lưu động là bộ phận rất quan trọng nên việc quản lý, sử dụng vốn lưu động (VLĐ)
là yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình
Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động với quá trình kinh doanh vủa doanh nghiệp và qua thực tế thực tập tại Công ty cổ phần điện lạnh TST, em đã quyết định chọn đề tài: “Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST.”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
–Đối tượng nghiên cứu của đề tài: thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần Điện Lạnh TST
-Mục đích nghiên cứu: hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản chung về vốn lưu động; nghiên cứu thực trạng tổ chức và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST để từ đó đưa ra các biện pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
3 Phạm vi nghiên cứu
-Nghiên cứu các nội dung liên quan tới tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
cổ phần Điện Lạnh TST
4 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu, phương pháp phân tích nhân tố,… để đánh giá mức độ và xu thế biến động của các chỉ tiêu
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Trang 4Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST
Chương 3: Những phương hướng và một số biện pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST.
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1 Vốn lưu động và nguồn gốc hình thành vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động
Trong hoạt động của doanh nghiệp, để quá trình sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên thì doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộ phận:
-Tài sản lưu động sản xuất: gồm các vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất liên tục (Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,…), những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…)
-Tài sản lưu động lưu thông: gồm các tài sản nằm trong quá trình lưu thong của doanh nghiệp (thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền,…)
Để hình thành nên các tài sản lưu động phải có một số vốn tiền tệ nhất định đầu
tư vào các tài sản đó, số vốn này gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua các hình thái khác nhau
Trang 5Với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền đượcchuyển hóa sang hình thái vật tưu dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hànghóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.
Sự vận động của vốn lưu động được diễn ra theo sơ đồ sau:
T – H –Sx ….H’ – T’
Với doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động vận động nhanh hơn từ hình tháivốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình tháitiền Sơ đồ thể hiện như sau:
T – H–T’
Do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên sự tuần hoàn củavốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp lại mang tính chu kì tạo thành sự chuchuyển của vốn lưu động Tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thườngxuyên có các bộ phận tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn
mà vốn đi qua
Do đó, có thể đưa ra khái niệm: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng
ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh.
Xuất phát từ các phân tích và khái niệm ở trên, có thể rút ra những đặc điểm
chính của vốn lưu động của doanh nghiệp:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh
Trang 6Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhấtđịnh để mua sắm hàng hóa, Nguyên vật liệu,… do đó, VLĐ là điều kiện tiênquyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình tái sản xuất, VLĐ giúp quá trình tái sản xuất được diễn ra thuận lợi, liên tục
VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Số VLĐnhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự truwxsuwr dụng ở các khau nhiều hay ít Tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thông qua tình hình luân chuyển VLĐ ta có thể kiểm tra đánhgiá sự hợp lý của cá mặt hàng mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại Vốn lưu động
Dưới đây là hai tiêu thức chủ yếu khi phân loại VLĐ:
1.1.1.2.1 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của VLĐ
VLĐ gồm vốn bằng tiền và hàng tồn kho
-Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+Vốn bằng tiền (gồm có Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, dễ chuyển đổi thành các loại tài sảnkhác giúp doanh nghiệp trả nợ, do đó trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệpcần có một lượng tiền cần thiết nhất định
+Các khoản phải thu: trong đó các khoản phải thu từ khách hàng là chủ yếu, thểhiện trong số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, cungcấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Một số trường hợp mua sắm vật tưkhan hiếm, doanh nghiệ có thể phải ứng trước tiền muahangf cho người cungứng, hình thành khoản tạm ứng
Trang 7-Vốn về hàng tồn kho:
Với doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: vốn về vật tư dự trữ, vốnsản phẩm dở dang, vốn thành phẩm, gọi chung là vốn về hàng tồn kho Vốn vềhàng tồn kho khi xem xét chi tiết gồm:
+Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại Nguyên vật liệu chính dự trữ chosản xuất, chúng tham gia vào quá trình sản xuất hợp thành thực thể của sảnphẩm
+Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp hìnhthành sản phẩm và không hợp thành thực thể chính của sản phẩm nhưng làmthay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị bên ngoài sản phẩm, tạo điều kiện cho quátrình sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi
+Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh
+Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng thay thế, sửa chữa các tàisản cố định
+Vốn vật đóng gói: là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng đóng gói sản phẩmtrong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩntài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
+Vốn sản phẩm dở dang: là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất kinhdoanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm trong quá trình sản xuất
+Vốn về chi phí trả trước: là khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tácdụng cho nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thànhsản phẩm trong kì này mà tính dần vào giá thành sản phẩm các kì tiếp theo
Trang 8+Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã đướcản xuất xong, đạt tiêuchuẩn kĩ thuật và đã được nhập kho.
Với doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loạihàng hóa dự trữ
Việc phân loại như trên giúp đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanhtoán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tìm các biện pháp phát huy chức năngcác thành phần vốn và biết kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để có hướngđiều chỉnh sao cho hợp lý
1.1.1.2.2 Căn cứ vào vai trò VLĐ với quá trình sản xuất kinh doanh
VLĐ gồm các loại chính:
-VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất (vốn Nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vón công cụ dụng cụnhỏ)
-VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất (vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phítrả trước ngắn hạn)
-VLĐ trong khâu lưu thông (vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanhtoán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn)
Cách phân loại này giúp đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò từng thành phần vốn với quá trình kinhdoanh, để từ đó giúp đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp tạo ra kết cấuVLĐ hợp lý và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ
1.1.2 Nhu cầu VLĐ và những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanhnghiệp
1.1.2.1 Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu VLĐ
Trang 9-Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp:
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên từ khâu mua sắm,
dự trữ vật tư, sản xuất sản phẩm, bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu tiền về.Quá trình này diễn ra thường xuyên và lien tục tạo thành chu kì kinh doanh củadoanh nghiệp
Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời giant rung bình cần thiết đểthực hiện việc mau sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm, bán được sản phẩm
và thu tiền bán hàng Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp thường được chia làm
ba giai đoạn;
+Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: trong khâu này, doanh nghiệp tạo lập mộtlượng vật tư dự trữ Nếu trả tiền ngay, sẽ phát sinh luồng tiền ra khỏi doanhnghiệp gắn liền và ngược chiều với luồng vật tư đi vào doanh nghiệp Hiện nay,khi kinh tế phát triển, các doanh nghiệp thường mua trước trả sau Nhà cung ứngvật tư đã cung cấp cho doanh nghiệp một khoản tín dụng thương mại để tài trợcho nhu cầu VLĐ
+Giai đoạn sản xuất: vật tư xuất dần ra sử dụng và chuyển hóa sang hình thái sảnphẩm dở dang và thành phẩm Khi tiến hành quá trình sản xuất, doanh nghiệpphải ứng ra một số VLĐ nhất định
+Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: nếu doanh nghiệp bán hàng vàthu tiền ngay thì sau khi xuất hàng, doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng và thuhồi số vốn đã ứng ra Số vốn đó tiếp tục được sử dụng vào các chu kì kinh doanhtiếp theo Nếu doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, sau một thời gian mới thutiền, hình thành khoản nợ phải thu của khách hàng, chỉ khi doanh nghiệp thuđược tiền mới thu hồi được số vốn ứng ra
-Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:
Trang 10Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là thể hiện số tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phảitrực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản chokhách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các khoản
nợ phải trả khác có tính chất chu kì Công thức xác định:
Nhu cầu = Mức dự trữ + Khoản phải thu từ – Khoản phải trả nhà cung cấp (*) VLĐ hàng tồn kho khách hàng và các khoản nợ phải trả
khác có tính chất chu kì
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ để đảmbảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục Đồng thời phải thực hiệnchế độ tiết kiệm hợp lý Việc xác định đúng nhu cầu VLĐ có ý nghĩa thiết thựcvì:
+Nhu cầu vốn lưu động đúng đắn sẽ giúp tổ chức tốt các nguồn tài trợ
+Giúp hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường, liên tục, tuy nhiên,nếu nhu cầu VLĐ xác định quá thấp sẽ gây ra nhiều khó khăn trong tổ chức đảmbảo vốn và gián đoạn quá trình tái sản xuất, giảm khả năng trả nợ người laođộng, ảnh hưởng tới uy tín với nhà cung cấp và khách hàng
Mặt khác, nếu nhu cầu VLĐ xác định quá cao có thể sẽ gây ứ đọng hoặc lãng phívốn, làm giảm tốc độ luân chuyển vốn, ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
1.1.2.2 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp
- Các yếu tố thuộc về đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh (quy mô kinhdoanh, tính chất thời vụ, chu kì kinh doanh,…)
Trang 11-Các yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm ( khoảng cách doanh nghiệp
và thị trường bán hàng, biến động giá cả vật tư, hàng hóa, khoảng cách giữadoanh nghiệp và nhà cung cấp vật tư hàng hóa,…)
-Các chính sách tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh toán:
Chính sách tiêu thụ sản phẩm và tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến kì hạn thanhtoán, quy mô các khoản phải thu
Tổ chức tiêu thụ và thanh toán thu tiền bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầuVLĐ của doanh nghiệp
1.1.3 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ trong doanh nghiệp
Có hai phương pháp chính để xác định nhu cầu vốn lưu động:
1.1.3.1 Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanhnghiệp
-Nội dung phương pháp:dựa trên các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng VLĐcủa doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên
-Trình tự xác định như sau:
+ Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho
++ Xác định trữ lượng Nguyên vật liệu chính theo công thức:
F N
Dn d x n
Trong đó:
Dn: Nhu cầu vốn dự trữ Nguyên vật liệu chính năm kế hoạch
Nd : Số ngày dự trữ cần thiết về Nguyên vật liệu chính
Fn: Chi phí Nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kì kế hoạch
++Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:
Trang 12C P
Ds nx k
Trong đó:
Ds: Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong kì kế hoạch
Ck : Chu kì sản xuất sản phẩm
++Xác định nhu cầu về vốn chi phí trả trước:
P P P
Trong đó:
V p: Nhu cầu vốn chi phí trả trước trong kì kế hoạch
Pd : Số dư chi phí trả trước ở đầu kì kế hoạch
Ps : Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kì
Pp: Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kì++Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:
N Z
Dtp n x tp
Trong đó:
Dtp: Nhu cầu vốn dự trữ thành phẩm kì kế hoạch
Zn: Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kì kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
Trang 13+ Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho kháchhàng
S K
Npt pt x d Trong đó:
Npt: Nợ phải thu dự kiến kì kế hoạch
Kpt: Kỳ thu tiền trung bình
Sd : Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kì kế hoạch
+Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
Nợ phải trả = Kì trả tiền x Giá trị nguyên vật liệu hoặc hàng
nhà cung cấp trung bình hóa mua vào bình quân một ngày
trong kì kế hoạch(loại mua chịu)
+Tổng hợp nhu cầu vốn lưu dộng của doanh nghiệp xác định theo công thức (*)Phương pháp này xác định nhu cầu VLĐ khá sát và phù hợp với các doanhnghiệp trong điều kiện hiện nay, tuy nhiên, việc tính toán lại khá phức tạp, mấtthời gian và khối lượng tính toán nhiều
1.1.3.2 Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanhnghiệp
Cơ sở của phương pháp để xác định nhu cầu VLĐ là thống kê kinh nghiệm, cóthể chia ra làm hai trường hợp:
-Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế các doanh nghiệp cùng loại trongngành, cụ thể là căn cứ vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút ra từthực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành
Trang 14Phương pháp này đơn giản nhưng kém chính xác, chỉ phù hợp với doanh nghiệpquy mô nhỏ khi xác định nhu cầu VLĐ.
-Trường hợp 2: căn cứ theo tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở kì vừa qua để xácđịnh nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các kì tiếp theo
+Nội dung phương pháp: dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhucầu VLĐ (hàng tồn kho, nợ phải thu của khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấpvới doanh thu thuần kì vừa qua để xác định tỉ lệ chuẩn nhu cầu VLĐtính theodoanh thu và sử dụng tỉ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kì tiếp theo.+Trình tự phương pháp:
++Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ năm báo cáo ++Xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệukhông hợp lý
++Xác định tỉ lệ các khoản trên so với doanh thu thuaanfnawm báo cáo, từ đóxác định tỉ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần
++Xác định nhu cầu VLĐ cho kì kế hoạch
1.1.4 Nguồn gốc hình thành vốn lưu động
1.1.4.1 Theo quan hệ sở hữu
-Nguồn vốn chủ: do doanh nghiệp sở hữu và định đoạt, như vốn chủ sở hữu, vốnngân sách của nhà nước cấp, vốn do các doanh nghiệp cùng góp vốn với nhau đểsản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật tư hay tài sản cố định, vốn bổ sung từlợi nhuận hoặc trích từ các quỹ của doanh nghiệp,
-Nguồn vốn nợ: vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các khoản chiếm dụng
từ khách hàng,…
1.1.4.2 Thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp chia làm hai loại:
Trang 15- Vốn lưu động thường xuyên là loại vốn doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và
ổn định Gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nước cung cấp và vốn vay dài hạn củangân hàng và cá nhân, tổ chức kinh tế Nguồn vốn này được sử dụng để tạo ranguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lưuđộng cần thiết cho hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tổng tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn
-Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu cótính tạm thời của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động tạm thời = Nợ ngắn hạn
1.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng VLĐ cho biết trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ:
+ Tốc độ luân chuyển VLĐ:
VLĐ
M
L Trong đó:
L: Số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kì
M: tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kì (doanh thu thuần bán hàngcủa doanh nghiệp trong kì)
V LĐ: Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kì được xác định bằng phươngpháp bình quân số học
Chỉ tiêu này cho biết độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm, hay trong mộtchu kì kinh doanh thì VLĐ quay được bao nhiêu vòng
+Kì luân chuyển VLĐ:
Trang 16K K
M
L
M L
M
0
0 1
Trang 17Hàng tồn kho bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết số vòng luân chuyển của Nguyên vật liệu, hàng hóa trongkì
+Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán hàng có thuế trong kì
Các khoản phải thu bình quân
Phản ánh tốc độ thu hồi các nguồn vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp
+Kỳ thu tiền trung bình = Các khoản phải thu bình quân
( ngày) Doanh thu bán hàng có thuế bình quân 1 ngày trong kì
Chỉ tiêu này cho biết thời giant rung bình cần thiết để doanh nghiệp thu hồi cáckhoản nợ phải thu của mình
+Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
++ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản ngắn hạn
++Hệ số thanh toán tức thời = Tiền +các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Dựa vào hệ số này có thể đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán củadoanh nghiệp
Trang 181.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.1.3.1 Các nhân tố chủ quan
-Phương án huy động vốn: có ảnh hưởng đến sự tiết kiệm chi phí sử dụng vốn,
sự cân đối cơ cấu vốn giữa vốn cố định và vốn lưu động, từ đó ảnh hưởng tớihiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
-Việc phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanhkhông phù hợp dẫn đến khâu thừa vốn, khâu thiếu vốn ảnh hưởng tới tốc độ luânchuyển vốn lưu động
-Các rủi ro trong quản lý, sử dụng vốn lưu động: nếu quản lý hiệu quả sẽ tránhđược lãng phí, ứ đọng vốn lưu động ở các khâu (ví dụ: quản lý hàng tồn kho,khoản mục thường chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp), tiết kiệm và nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở các khâu
-Việc xác định nhu cầu vốn lưu động phù hợp với đặc điểm ngành nghề và tìnhhình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp: Nếu thừa vốn có thể làm vòng quayvốn chậm và ứ đọng vốn; ngược lại nếu thiếu vốn sẽ làm gián đoạn và giảm hiệuquả sản xuất kinh doanh
1.3.2 Các nhân tố khách quan
-Những thay đổi mạnh mẽ về tiến bộ khoa học công nghệ: nhân tố này rất quantrọng, ảnh hưởng tới năng suất làm việc, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạthấp chi phí, làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và hiệuquả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
-Kinh tế khó khăn, sức mua giảm sút làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Trang 19-Các rủi ro kinh doanh như giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào biến độngthất thường, nguồn cung khan hiếm, thị trường tiêu thụ bão hòa, các yếu tố về rủi
ro thiên tai,…
-Các chính sách điều tiết kinh tế của Nhà nước: điều này có thể đem lại thuận lợihoặc cản trở quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như một số chínhsách chế độ về thuế, thủ tục hành chính, hành lang pháp lý
1.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Dn trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa giá trị thịtrường Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng là rất cần thiết vì giá trị doanh nghiệpthể hiện qua toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh với mụctiêu tăng vốn chủ và đạt lợi nhuận cao hơn, qua đó thể hiện doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả hay không
Vốn lưu động là một bộ phận cấu tạo nên vốn kinh doanh, và không thể thiếu đốivới các doanh nghiệp, nó xuất hiện hầu hết ở các giai đoạn của quá trình sản xuấtkinh doanh Việc sử dụng VLĐ có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cần phải có biện pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động:
1.4.1 Quản lý vật tư, hàng hóa dự trữ hiệu quả
Quản lý vốn về hàng tồn kho rất quan trọng vì vốn về hàng tồn kho chiếm tỉtrọng khá nhiều trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp và chiếm tỉ trọng lớntrong vốn lưu động của doanh nghệp Việc dự trữ hợp lý vốn về hàng tồn khogiúp tránh ứ đọng về vật tư, hàng hóa; tiết giảm chi phí dự trữ, đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực và
Trang 20phương tiện cần cho quá trình sản xuất kinh doanh Một số biện pháp chính quản
-Chọn phương tiện vận chuyển tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, xếp dỡ
-Theo dõi thường xuyên, phân tích, dự báo biến động của thị trường để điềuchỉnh trữ lượng vật tư, hàng hóa mua vào
-Tổ chức dự trữ, bảo quản, kiểm tra tình hình vật tư, hàng hóa và các biện phápliên quan mua bảo hiểm, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.4.2 Quản lý hợp lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Vốn bằng tiền là nhân
tố quan trọng quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp; doanh nghiệpcần dự trữ một lượng vốn bằng tiền nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán,chi trả và duy trì tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường.Mặt khác, do tính linh hoạt của vốn bằng tiền nên rất dễ là đối tượng của hành vitham ô, lợi dụng Xuất phát từ các yêu cầu đó, cần có các biện pháp quản lý vốnbằng tiền:
-Xác định trữ lượng vốn bằng tiền hợp lý
-Các khoản thu chi bằng tiền mặt phải thong qua quỹ
-Xây dựng quy chế quản lý các khoản thu chi để tránh mất mát, lạm dụng tiềndoanh nghiệp dung mưu lợi cá nhân
Trang 21-Đẩy nhanh quá trình thu tiền và làm chậm quá trình chi tiền
-Quản lý chặt chẽ khoản tạm ứng tiền mặt, đảm bảo khả năng toán các khoản nợđến hạn để chủ động trong thanh toán
1.4.3 Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng và quản lý tốt các khoản phảithu
Khoản phải thu thường chiếm tỉ trọng lớn trog vốn lưu động của các doanhnghiệp Quản lý khoản phải thu liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm và chínhsách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Quản lý khoản phải thu rất quantrọng, liên quan tới rủi ro các khoản nợ quá hạn khó đòi có thể gây mất vốn chodoanh nghiệp, kéo theo các chi phí quản lý và thu hồi nợ, chi phí lãi tiền vay đápứng nhu cầu VLĐ bị thiếu Một số biện pháp chủ yếu quản lý khoản phải thu là:-Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng (mục tiêu doanh thu,lợi nhuận; tình trạng cạnh tranh và khả năng tài chính của doanh nghiệp)
-Phân tích khách hàng và đối tượng bán chịu
-Xác định các điều kiện thanh toán (thời hạn thanh toán, chiết khấu thanh toán)-Có biện pháp phù hợp thu hồi nợ, bảo toàn vốn
-Kiểm soát nợ phải thu thường xuyên
1.4.4 Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác theo kếhoạch vốn lưu động
Cần lập kế hoạch tính toán nhu cầu vốn lưu động ở tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh, việc bố trí cơ cấu vốn lưu động và phân tích tình hình quản
lý sử dụng VLĐ, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động
1.4.5 Không ngừng nâng cao trình độ nhân viên quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 22Cần tăng cường bồi dưỡng, đào tạo hệ thống nhân sự của doanh nghiệp, đặc biệt
là bộ phận tài chính, quản lý; nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ vàtinh thần đoàn kết giữa các bộ phận nhằm đạt được các mục tiêu và kế hoạchdoanh nghiệp đẫ đề ra Phải liên tục rà soát, kiểm điểm và tuyển dụng cán bộnhân viên đáp ứng nhu cầu công việc
Cần căn cứ vào đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và tình hình kinhdoanh từng doanh nghiệp cụ thể để áp dụng biện pháp phù hợp đáp ứng yêu cầunâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty
cổ phần Điện Lạnh TST
2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Điện Lạnh TST2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
-Tên công ty: Công ty cổ phần Điện Lạnh TST
- Nơi đặt trụ sở: Số 574, Trần Cung, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 62650062 Fax: (84-4) 62650063
Email: dienlanhtst@gmail.com Website: http://dienlanhtst.vn
Trang 232.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Nhờ đồng lòng quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân viên TST, sau 8 nămhoạt động với trọng tâm, tập trung vào thỏa mãn tối đa lợi ích của khách hàng.TST đã nhanh chóng được khách hàng chấp nhận và tin tưởng Công ty đangkhông ngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực, tiêu chuẩn,quy trình cải tiến kỹ thuật và nhanh chóng vươn lên trở thành doanh nghiệphàng đầu về lĩnh vực điện lạnh
Từ tháng 8/2009 cho đến hết năm 2012 TST đã được nhiều hãng điều hòa nổi tiếng mời làm nhà phân phối chính thức, tại thị trường Việt Nam như : Daikin, Panasonic, Mitsubishi, Carrier, Funiki, Fujitsu…
2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu
-Cung cấp máy điều hòa không khí các hãng: Daikin, Panasonic, Mitsubishi, Midea, Toshiba, LG, Nagakawa, Funiki, Fujitsu, Carrier, Samsung,
-Lắp đặt đường ống điều hòa ngầm tường
-Cung cấp bình nóng lạnh: Ariston, Picenza,…
-Tư vấn - Thiết kế - Thi công lắp đặt kho lạnh, kho mát, kho cấp đông cho các nhà máy : Kem, Sữa, Thủy sản, Rau quả, Y dược…
-Tư vấn - Thiết kế và thi công các hệ thống thông gió, sử lý khói bụi và khí thải cho các nhà máy, tòa nhà, văn phòng…
-Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng điều hòa không khí, máy lạnh công nghiệp
Với sự tâm huyết cao độ của lãnh đạo công ty và đông đảo của đội ngũ chuyên gia hàng đầu về sản phẩm, dịch vụ điện lạnh có giá trị cao đáp ứng nhu cầu và thỏa mãn tối đa lợi ích của khách hàng
Trang 242.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kếtoán.
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty:
Hội đồng quản trị Đại hội cổ đông
Trang 25- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết,
là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty
-Hội đồng quản trị: cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội cổ đông
-Giám đốc: Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư kinh
doanh của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
Đề xuất phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ (nếu có) trong kinh doanh lên HĐQT
-Phó giám đốc: chỉ đạo điều hành trực tiếp theo ủy quyền của Giám đốc, báo
cáo kịp thời kết quả tình hình hoạt động kinh doanh cho Giám đốc
-Cố vấn kinh tế: tham mưu, cố vấn cho Giám đốc về hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty
-Phòng kĩ thuật: phụ trách sửa chữa thay lốc, thủy gián, thay mạch thay tụ,
khoanh vùng không mát, ngưng đường ống nước, tắc ẩm…
Tháo lắp máy điều hòa, bình nóng lạnh, sử dụng và bảo quản dụng cụ, …
hành chính
Phòng kĩ thuật
Trang 26-Phòng tài chinh-kế toán: liên quan tới quản lý công tác tài chính; thanh quyết
toán hợp đồng kinh tế; công tác kế toán trong doanh nghiệp Quản lý vốn, tài sảncủa công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty cho Giám đốc.Thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
Hạch toán kết quả kinh doanh và tuần/tháng/quý/năm Xác nhận, phân tích, dự toán, công trình, thu hồi công nợ
Giám sát bán hàng thông qua hoạt động tài chính Xây dựng, đề xuất chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của công ty Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
Xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huyđộng vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích và thương mại, dịch vụ Chủ trì trong công tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan
Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định
Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanhquyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong Công ty cũng như nguồn vốn đầu
tư cho các dự án, các công trình do Công ty làm chủ đầu tư và thực hiện
-Phòng kinh doanh: tính toán và thực hiện bán hàng, phát triển thị trường, cung
ứng các loại vật tư, nguyên liệu đáp ứng yêu cầu kế hoạch kinh doanh thương mại và dịch vụ ngắn hạn, dài hạn Cụ thể là:
+ Khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, xây dựng phương án tiêu thụ và mạng lưới đại lý bán hàng tối ưu
Trang 27+ Dự thảo các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng mua vật tư, nguyên liệu bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công ty và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế Thực hiện thanh lý hợp đồng kinh tế theo quy định.+ Khảo sát giá cả thị trường đề xuất giá bán sản phẩm, giá mua vật tư, nguyên liệu Xây dựng đề xuất các chính sách bán hàng, chính sách mua hàng trình giám đốc phê duyệt.
+Tổ chức hội nghị khách hàng, hội nghị các nhà cung cấp hàng tháng/quý/năm.+ Tổ chức các dịch vụ sau bán hàng
+ Giải quyết những thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
+ Phân tích các dữ liệu về tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh
-Phòng tổ chức hành chính:
+Giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán
+ Thường trực, bảo vệ cơ quan, cơ sở vật chất, bến bãi, kho tàng, văn phòng doanh nghiệp Phối hợp với chính quyền và công an địa phương trong công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội
+ Quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ, công nhân đang công tác tại doanh nghiệp theo quy định
Trang 28-Phòng Marketing:
+Phối hợp với bộ phận kinh doanh đưa ra chiến lược phát triển kênh phân phối
mới
+ Đảm bảo mục tiêu của Marketing luôn gắn liền với Kinh Doanh
+ Phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu
+Điều tra, phân tích, khảo sát và nghiên cứu thị trường Phân tích hành vi ứng xửcủa khách hàng tiềm năng
+Xúc tiến bán hàng, quản trị vòng đời các sản phẩm gắn với dự báo nhu cầu thị hiếu và xu hướng biến động của thị trường
+ Phối hợp với bộ phận kinh doanh để theo dõi hiện trạng từng nhãn hiệu của
công ty
+ Lên kế hoạch các hoạt động PR và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của Công ty Tổ chức các sự kiện (họp báo, hội thảo, soạn thông cáo báo chí, cung cấp thông tin ra bên ngoài) Xây dựng, duy trì và phát triển các mối
quan hệ với các cơ quan truyền thông
+Tạo mối quan hệ với các khách hàng để thúc đẩy doanh số thông qua việc tổ
chức các hội nghị khách hàng, chương trình khách hàng thân thiết…
Ngoài ra, công ty có kho chứa vật tư, công cụ dụng cụ: lưu trữ hàng hóa, công cụdụng cụ, nguyên vật liệu đi kèm theo sản phẩm và các linh kiện phục vụ sửa
chữa, bảo dưỡng, nạp Gas máy điều hòa, bình nóng lạnh ở Số 266 Ngã Ba -
Nông Lâm - Đông Ngạc - Từ Liêm - HN
Công ty có một chi nhánh ở miền Nam ở Số 1024B - Khu Phố Vĩnh Phước - T.T Thái Hòa - Tân Uyên - Bình Dương
2.2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản ký tài chính-kế toán của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán công ty
Phòng kế toán
Trang 292.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Bảng thống kê nhân sự chủ lực của công ty và năng lực thiết bị:
Kho xưởng, quản lý
Đảm bảo dòng tài chính không
Trang 31Máy hàn bấm
03
03
Trang 32Máy đo xa điện tử Nhật Bản 2
Có thể phân tích khái quát sơ đồ dưới đây như sau: phòng kinh doanh tiếp nhận thong tin khách hàng, tổng hợp cho phụ trách kinh doanh rồi chuyển công việc, lệnh hoặc lịch khảo sát và bàn bạc với phụ trách kĩ thuật để từ đó lên báo cáo giá
Bên kĩ thuật sẽ khảo sát thự tế và đánh giá rồi tính số vật tư thực tế, số nhân công dự kiến, các phương án triển khai, tính khả thi của dự án, tiến độ dự án,
… giúp bên kinh doanh lên báo giá cụ thể theo đúng quy trình
Nếu bộ phận kinh doanh xác nhận đặt hàng và kế toán làm thủ tục tạm ứng vàđưa vào sổ theo dõi, hạch toán đảm bảo tiến độ thanh toán và điều kiện Hợp đồng Theo dõi sát sao việc thực hiện
Sau đó phụ trách bên kĩ thuật sẽ phân tích công việc với nhóm được giao việc
và nhóm này phải báo cáo tiến độ với cấp trên theo tiến độ công trình
Kế toán sẽ hạch toán và thanh toán theo đúng tiến độ hợp đồng và ghi vào sổ sách kế toán, phân phối lợi nhuận thì thực hiện: cuối tháng từ ngày 5-10 của tháng tiếp theo
Trang 332.3 Những thuận lợi và khó khăn.
*Thuận lợi:
- Với đội ngũ kinh doanh tâm huyết và hoạt động với năng lực của mình, không ỷ lại và sự đòi hỏi khắt khe, nên có thể nói TST là nơi đào tạo ra nhữngcon người có bản lĩnh, có ý chí và có ước mơ lớn Cộng thêm đó là đội ngũ
kỹ thuật bài bản đang hăng say làm việc và sẵn sang đảm nhiệm bất cứ nhiệm
Khảo sát,
phân tích
Báo giá
Kỹ thuật, kinh doanh
Xác nhận,
tạm ứng
Kinh doanh
Kinh doanh, kế toán
Trang 34- Các phong trào thi đua các văn hóa trong TST khiến cho mọi người cảm thấy gần nhau hơn, thân thiết hơn và có cảm giác vào làm việc với TST như
về với gia đình của mình đây cũng là điều mà rất hiếm thấy trong các công ty khác
- Thị trường lớn, ít cạnh tranh, tiềm lực công ty cũng khá mạnh về nhân lực
và tài chính
- TST đang phát triển rất tốt một số kênh bán hàng như SEO, gọi điện chăm sóc khách hàng, đăng tin, đi tìm thị trường, các mối quan hệ cũ…, trong đó quan trọng nhất là hai hình thức truyền miệng và Hội thảo ( sử dụng tâm lý đám đông)
- Có các nhóm dự án hoạt động khá hiệu quả và nhóm kinh doanh năng động:
1 Hiểu biết chuyên sâu về kỹ thuật
2 Hiểu sâu về sản phẩm và dịch vụ
3 Hiểu và nắm bắt được tâm lý
4 Thành thạo các kỹ năng tiếng anh và tin học
5 Đội trưởng để điều tiết công việc
*Khó khăn:
-Đinh hướng phát triển thị trường năm 2013 sẽ gặp không ít thách thức, giá thiết bịvật tư để sản xuất dự đoán sẽ tăng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm thiết bị điện lạnh của người tiêu dùng, nhất là trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay
-Thị trường nhà đất đóng băng, nhiều công trình xây dựng bị đình hoãn nhiều nên việc mua sắm điều hòa sẽ giảm sút
-Sức mua của người dân đang giảm dần, lượng hàng tồn kho ngày càng nhiều, máy lạnh, tủ lạnh bán ra giảm
- Thị trường về điều hòa thì thị trường thông gió cũng là một thị trường mạnh nhưng dường như TST chưa phát huy tốt lắm ở thị trường này
2.4 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua
2.4.1 Tình hình quản trị tài chính của công ty
- Tình hình đầu tư vào hoạt động kinh doanh, phương pháp xác định chi
phí sử dụng vốn: công ty đầu tư vào hoạt động kinh doanh thông qua việc lên kế
hoạch kinh doanh, tính toán chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng dự kiến
Trang 35với doanh thu dự kiến đạt được, từ đó công ty sẽ phân tích kế hoạch đã đề ra để
ra quyết định Phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn được tính toán bằngphương pháp bình quân gia quyền các chi phí vay vốn cần thiết (chi phí sử dụngvốn chủ, chi phí vốn vay ngân hàng)
- Tình hình vay nợ và chính sách vay nợ, lãi suất vay vốn, phương thức trả
lãi, hoàn trả vốn gốc; Chính sách mua chịu, chính sách chiết khấu của nhà cung cấp mà công ty được hưởng: nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh
doanh của công ty chủ yếu là vốn chủ và vốn vay khá cân đối về cơ cấu nguồnvốn, trong đó vốn vay chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn Công ty chủ yếu vayngắn hạn của các Ngân hàng chính như Ngân hàng BIDV, Ngân hàngViettinbank, Ngân hàng Agribank Nam Thăng long
Lãi suất các khoản vay nợ được các Ngân hàng đưa ra và Công ty thỏa thuậnriêng đối với từng ngân hàng, phương thức trả lãi là theo 2 quý/năm, thanh toánkhi đến kì trả lãi cuối năm hoặc thanh toán trả đồng thời lãi và vốn gốc theo từng
kì trả nợ của ngân hàng
Năm vừa qua, công ty tiếp tục là bạn hàng đối tác của các hãng điều hòa, máylạnh, bình nước nóng nổi tiếng như: Toshiba, LG, Nagakawa, Funiki, Fujitsu,Carrier, Samsung ,…Công ty đã hoạt động 8 năm trên thị trường, đó là khoảngthời gian không dài nhưng lượng chiếm dụng vốn của Công ty với các nhà cungcấp trên đàn có xu hướng tăng lên, mặt khác, với tình hình cạnh tranh trênthương trường khốc liệt như hiện nay, lợi thế sẽ thuộc về người bán hàng với cácchính sách giá cả và cho nợ lâu dài Thế nên việc tăng chiếm dụng mua hàng trởthành điều tất yếu trong xu thế phát triển; các điều khoản bán chịu cũng có phầnnới lỏng hơn, thủ tục thanh toán linh hoạt và tiện lợi cho công ty
Trang 36- Tình hình vốn chủ sở hữu, các thành phần cấu thành vốn chủ: Vốn chủ sở
hữu chiếm phần lớn trong cơ cấu vốn của công ty (năm 2012 là 55.25 %, năm
2011 là 64.06 % ) Trong vốn chủ sở hữu thì chủ yếu gồm vốn đầu tư chủ sởhữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nói chung, tỉ trọng vốn chủ đạt khácao trong tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn vay và vốn chủ là khá cân bằng, điều này
là phù hợp với một công ty điện lạnh chưa hoạt động lâu năm trên thị trường
- Chính sách sử dụng vốn và tình hình sử dụng chính sách sử dụng vốn hiện
hành của công ty:
+ Chính sách về dự trữ vốn tồn kho: Công ty ước tính và duy trì lượng vốn về
hàng tồn kho căn cứ vào tình hình thực tế nghiên cứu thị trường, qua phân tíchcủa phòng kinh doanh và mục tiêu đề ra trong năm Hàng tồn kho chủ yếu làhàng hóa mua về nhập kho, hàng gửi bán qua các đại lý, một phần còn lại là cácvật liệu, công cụ dụng cụ lắp kèm hàng hóa
+ Chính sách bán chịu: công ty bán hàng thu tiền thanh toán trực tiếp cho những
đơn hàng nhỏ lẻ, các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu dung sản phẩm điện lạnhdân dụng hoặc bán cho các tòa nhà văn phòng hoặc các công trình xây dựng theohợp đồng cụ thể, phân tích nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng Vớicác đối tác lớn hoặc công trình tầm cỡ thì công ty căn cứ vào uy tín của đối tác
và thu tạm ứng một phần giá trị hợp đồng và thanh toán nốt ngay sau khi giaohàng hoặc công trình đi vào hoạt động chính thức Ngoài ra, căn cứ theo tiến độcủa công trình, bộ phận kế toán có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ các khoản bánchịu để có biện pháp xử lý kịp thời và thu hồi vốn đúng tiến độ tránh các rủi ro
có thể phát sinh
Trang 37+ Chính sách quản lý vốn bằng tiền: Công ty duy trì mức vốn bằng tiền khá cao
(cuối năm 2012 đạt 25.16%, tuy có phần giảm nhẹ) dùng để giải quyết các khoảnthanh toán tiền lương, mua hàng hóa nhập kho, đáp ứng các họp đồng kinh tế,cáckhoản nợ vay, nợ phải trả khác,…
-Tình hình lập kế hoạch tài chính, phương pháp dự báo nhu cầu vốn, kế hoạch vốn bằng tiền: lập kế hoạch tài chính, dự báo nhu cầu vốn và lên các kế hoạch
thu, chi vốn bằng tiền dựa vào tình hình kinh doanh năm trước đó để ước tính cho năm kế hoạch; ngoài ra công ty còn căn cứ vào kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh và định hướng phát triển thị trường cho năm tiếp theo
-Các biện pháp tài chính mà công ty đang thực hiện để quản trị doanh nghiệp:
+Rà soát và đôn đốc công nợ thường xuyên hàng tuần hàng tháng, đưa ra các kế hoạch phòng ngừa rủi ro về tài chính
+ Lên kế hoạch dự báo chi năm tới, các nguồn tiền dự kiến huy động trong năm.+Lập kế hoạch doanh số bán hàng và tổ chức bộ phận kinh doanh thành 4 nhóm nhỏ, lên kế hoạch phối hợp giữa các phòng chức năng
2.4.2 Khái quát tình hình tài chính
2 Doanh thu thuần đồng 19,351,608,738 21,519,466,284
3 Vốn kinh doanh bình quân đồng 19,406,460,790 16,968,598,470
4 Vốn chủ sở hữu bình quân đồng 11,483,371,980 11,167,992,420
5 Lợi nhuận trước thuế đồng 1,119,370,781 1,673,633,106
Trang 388 Lợi nhuận sau thuế đồng 853,928,086 1,295,224,829
Với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 7.44%, công ty TST vẫn chưa tận dụng được đồng vốn để tăng khả năng sinh lời, mặt khác, với việc tăng vốn vay như năm qua, công ty vẫn chưa sử dụng tốt đòn bẩy tài chính để khuyếch đại lợinhuận Dù kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn và dần trên đà phục hồi, với kếtquả đạt được như trên, công ty TST vẫn tiếp tục nỗ lực để phấn đấu đạt được mục tiêu cao hơn và đứng vững trên thị trường trong thời gian tới
Với một doanh nghiệp điện lạnh hoạt động chưa nhiều năm như công ty TST, ban lãnh đạo rất tin tưởng vào năng lực của chính công ty
Bảng 2.2: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 2012
Đơn vị tính: VNĐ
Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)
1 Tăng hàng tồn kho 3,185,285,246 32.43 1 Tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu 3,440,758,023 35.03
2 Giảm Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối
2,621,836,355 26.69 2 Tăng vay ngắn hạn 3,061,063,514 31.16
3 Giảm vay và nợ dài hạn 2,171,275,977 22.11 3 Tăng người mua trả tiền trước 1,630,300,877 16.59
4 Tăng các khoản tương
đương tiền 976,452,215 9.94 4 Tăng phải trả cho người bán 818,688,389 8.34
5 Tăng tài sản ngắn hạn
khác 440,758,023 4.49 5 Giảm trả trước cho người bán 236,179,808 2.4
6 Giảm các khoản phải trả
ngắn hạn khác 191,518,792 1.95 6 Giảm phải thu khách hàng 163,615,167 1.66
7 Tăng thuế GTGT được
khấu trừ 79,859,033 0.81 7 Tăng chi phí phải trả 161,839,894 1.65
8 Tăng đầu tư TSCĐ 72,052,728 0.73 8 Tăng khấu hao TSCĐ 134,371,100 1.37