Chương I : Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Chương II : Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xây dựng Mê Linh – Vĩnh Phúc. Chương III : Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty TNHH xây dựng Mê Linh – Vĩnh Phúc
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Trang 3Nguyễn Tuấn Anh
MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LNST : lợi nhuận sau thuế
LNTT : lợi nhuận trước thuế
SXKD : sản xuất kinh doanh
TNHH : trách nhiệm hữu hạn
Trang 5Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty
Cơ cấu vốn lưu động
Cơ cấu vốn bằng tiền
Hệ số khả năng thanh toán
Cơ cấu các khoản phải thuHiệu quả quản lý các khoản phải thu Tình hình quản lý hàng tồn khoHiệu quả sử dụng hàng tồn khoHiệu quả sử dụng vốn lưu động
Xác định bình quâncác khoảnvốn năm 2012Trang
283138414445474951535464
Trang 8Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Vậy nên bất kỳ một doanh muốntồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập Quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Nâng cao hiệu vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗidoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do vậy vấn đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt ra vớimọi doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phải luôn gắn với thị trường, bám sát thị trường, tựchủ sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nước tạo môi trường hànhlang kinh tế cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời cũng tạo áp lực chocác doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọngđến vấn đề quản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp huyđộng vốn và sử dụng vốn một cách năng động có hiệu quả, phù hợp với yêucầu đòi hỏi của cơ chế quản lý mới Song đã có không ít những doanhnghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này không nhữngkhông huy động phát triển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạngmất dần vốn do công tác quản lý và sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệuquả, vi phạm các quy định trong thanh toán…
Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn
tại Công ty TNHH xây dựng Mê Linh – Vĩnh Phúc mà em chọn đề tài “ Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 9vốn lưu động tại công ty TNHH xây dựng Mê Linh – Vĩnh Phúc ” là đề
tài rất cần thiết đối với Công ty trong giai đoạn mở rộng và phát triển sảnxuất kinh doanh hiện nay
Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu thamkhảo, chuyên đề gồm ba chương:
Chương I : Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương II : Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại công
ty TNHH xây dựng Mê Linh – Vĩnh Phúc.
Chương III : Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty TNHH xây dựng Mê Linh – Vĩnh Phúc.
Trang 101.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
* Khái niệm vốn lưu động:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanhnghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệpgồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ
để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… và môt bộ phận là những sản phẩm đangtrong quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…
- Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động năm trongquá trình lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêuthụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán v v…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tàisản lưu động lưu thông luôn thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằmđảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành lien tục và thuận lợi
Để đảm bảo cho cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhthường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưuđộng nhất định Do đó để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệpphải cung ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số
Trang 11vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như vâỵ, ta có khái niệm về Vốn lưu động như sau:
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nêncác tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyểntoàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành mộtvòng luân chuyển khi hết thúc một chu kì kinh doanh”
Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn được mô tả theo sơđồsau:
(T’> T)
Sự vận động của tiền tệ được chia thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 (T – H): Vốn lưu động dưới hình thái tiền tệ ứng trướcdùng để mua sắm các tư liệu sản xuất và các tư liệu lao động để dự trữ choquá sản xuất Như vậy vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyển sang hìnhthái vật tư, hàng hóa
- Giai đoạn 2 (H - SX – H’): Vật tư hàng hóa đã mua sắm được doanhnghiệp đưa vào sản xuất tạo ra sản phẩm Tức là vốn lưu động chuyển từ
Trang 12hình thái vật tư hàng hóa sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đóchuyển thành vốn thành phẩm.
- Giai đoạn 3 (H’- T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm vàthu được tiền về Vốn lưu động chuyển từ hình thái vốn thành phẩm quay trởlại hình thái ban đầu là tiền Kết thúc một vòng tuần hoàn vốn, Nếu T’ > Tđiều đó có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi
* Đặc điểm vốn lưu động:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có
các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kì kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động.Dựa theo tiêu chí khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khácnhau Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
* Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chiavốn lưu động thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền gồm: Tiền măt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đối thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong
Trang 13hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiềncần thiết nhất định
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trìnhbán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thái bán trước trả sau Ngoài ra doanhnghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp
- Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hang hóa bao gồm: Vốn vềvật tư dự trữ, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàngtồn kho Xem chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệpgồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụtùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn dụng cụ công cụ, vốn sản phẩm đangchế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giátrị các loại hàng hóa dự trữ
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này ạo điều kiện thuận lợi choviệc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanhnghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện phápphát huy chức năng của thành phẩn vốn và biết được kết cấu vốn lưu độngtheo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinhdoanh
Vốn lưu động có thể được chia thành:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: Vốnnguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn
Trang 14vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản sau: vốnsản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm
và vốn bằng tiền; vốn trong thanh toán gồm những khoản phải thu và cáckhoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặcthanh toán nội bộ; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vayngắn hạn
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vaitrò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong cáckhâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phầnvốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chứcquản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng đượctốc độ luân chuyển vốn lưu động
* Phân loại theo quan hệ sở hữu
Theo cách này người ta chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và địnhđoạt
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ mà doanh nghiệp chỉ có quyền sửdụng trong một thời hạn nhất định (như vốn vay ngắn hạn của các ngân hàngthương mại, các tổ chức tài chính; vốn vay thông qua phát hành trái phiếungắn hạn; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán)
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó có các
Trang 15quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo anninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Như vậy, mỗi cách phân loại vốn lưu động đáp ứng những yêu cầunhất định của công tác quản lý
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Lượng vốn lưu động doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh phải
đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết cho quá trình sản xuấtkinh doanh Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trước hết phải xem xétnhững nguồn vốn doanh nghiệp có thể khai thác huy động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh nói chung, vốn lưuđộng nói riêng Mỗi một doanh nghiệp khác nhau với đặc điểm ngành nghềkinh doanh, quy mô, hình thức sở hữu khác nhau thì sự hình thành vốn lưuđộng cũng có sự khác nhau Theo các tiêu thức khác nhau thì nguồn hìnhthành VLĐ cũng được phân loại khác nhau:
1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu.
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạtbao gồm: Vốn góp cổ phần trong công ty Cổ phần, vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân bỏ ra, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận…
Nợ phải trả: là vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thế kinh tế khác,doanh nghiệp có quyền sử dụng, chi phối trong một thời gian nhất định gồm:vay từ ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, vay thông qua pháthành trái phiếu, các khoản nợ chiếm dụng là các khoản vốn mà doanh nghiệpđược sử dụng một cách hợp pháp khi chưa đến thời kỳ hạn trả,…
Trang 16Cách phân loại này cho thấy kết cấu nguồn hình thành VLĐ của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý VLĐ một cách chặt chẽ, cóbiện pháp sử dụng, đảm bảo an toàn tài chính trong việc sử dụng vốn.
1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng.
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thườngxuyên và nguồn VLĐ tạm thời:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định,lâu dài hình thành nên tài sản lưu động cho doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm các khoản nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Cách xác định:
Nguồn VLĐ thường xuyên= Tổng NV thường xuyên – Giá trị TSCĐ
= TSLĐ – Nợ ngắn hạn (NV ngắn hạn) Tổng NV thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn dưới một nămchủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng, tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạnkhác
Việc phân loại nguồn VLĐ như trên giúp cho người quản lý xem xéthuy động các nguồn VLĐ một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nângcao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình Ngoài ra nócòn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những
dự định về tổ chức nguồn VLĐ trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô,
số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn VLĐ này mang lại hiệu quả caonhất cho doanh nghiệp
Trang 171.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổnghợp những biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũngnhư quản lý toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và pháttriển
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn được hiểu như làmột chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu được (lợi nhuận) vớichi phí bỏ ra Một doanh nghiệp được coi là hoạt động có hiệu quả nếudoanh nghiệp hoạt động lấy thu bù chi có lãi và ngược lại
Do những đặc điểm vận động của vốn lưu động nên hiệu quả sử dụngvốn lưu động chủ yếu được phản ánh qua tốc độ luân chuyển vốn lưu động.Kết quả hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của việc
tổ chức sử dụng vốn lưu động và do chất lượng công tác quản lý, sử dụngvốn lưu động chi phối Mặt khác, việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vốn lưuđộng góp phần giảm chi phí, hạ thấp giá vốn hàng bán tạo lợi thế cạnh tranhgiúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh, tăng doanh thu và lợi nhuận
Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là cơ sở thực hiện yêu cầu của cơchế hạch toán kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả, trên cơ sở đó tự chủ vềkinh doanh, về tài chính, rút ngắn thời gian chu chuyển vốn lưu động giúpdoanh nghiệp giảm số vốn tài trợ cho lưu động, tăng tốc độ tái sản xuất Vìvậy cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng gay gắt thì việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quảcao là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải có biện
Trang 18pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động : Tốc độ luân chuyển VLĐ được
đo bằng hai chỉ tiêu: Số lần chu chuyển và kỳ chu chuyển
+ Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ): là tỷ lệ giữa tổngmức luân chuyển VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
L =
(1.1)
L: Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
: Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của VLĐ trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là 1 năm) Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng tổ chức vốnlưu động và hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
+ Kỳ luân chuyển VLĐ: là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luânchuyển VLĐ trong kỳ CT xác định:
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là
90 ngày, một tháng là 30 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cấn thiết để vốn lưu động
VLĐ M
VLĐ
M
VLĐ N
L
Trang 19hoàn thành một lần chu chuyển vốn Nếu kỳ luân chuyển vốn lưu động càngdài tốc độ chu chuyển vốn lưu động càng thấp và ngược lại.
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Do tăng tốc độ chu chuyển nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổngmức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kểquy mô VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ thể tiết kiệm được cho tăng tốc
độ luân chuyển của VLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
CT xác định: VTK = (1.3)
hoặc VTK= (1.4)
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
K1, K0: Lần lượt là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáoL1, L0: Lấn lượt là vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệmVLĐ):
Là số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sảnphẩm Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàngcần bao nhiêu đồng VLĐ CT xác định:
(1.5)
1.2.2.2 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh
* Số vòng quay hàng tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn
)KK(x360
M
0 1
Trang 20của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho== Giá vốn hàng bán
SSố hàng tồn kho bình quân trong kỳ
(1.6)
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bìnhquân luân chuyển trong kỳ Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặcđiểm của ngành kinh doanh Số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanhnghiệp trong ngành cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanhnghiệp là tốt, giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Ngược lại, hệ sốnày thấp cho thấy có thể doanh nghiệp đã dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tìnhtrạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm
*Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Đây là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số vòng quay hàng tồn kho Chỉtiêu này phản ánh số ngày trung bình mà hàng tồn kho hoàn thành một vòngluân chuyển Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hàng tồn kho tốn nhiều thời gian đểhoàn thành một vòng luân chuyển hay doanh nghiệp đang bị đọng vật tư,hàng hóa, thành phẩm và ngược lại CT xác định:
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ (360) ssố vòng quay hàng tồn kho
(1.7)
* Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng ( cóthuế và số dư bình quân các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thuphản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp, nó cho biếtchính sách tín dụng của doanh nghiệp về thời hạn tín dụng, khả năng quản lý
Trang 21nợ phải thu của doanh nghiệp Công thức xác định:
Vòng quay các
khoản phải thu =
Doanh thu bán hàng (có thuế) ssố dư bình quân các khoản phải thu
(1.8)
* Kỳ thu tiền trung bình:
Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phảnánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giaohàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình phụ thuộcchủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanhnghiệp Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng cao vàngược lại
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
(1.9)
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ là tỷ lệ giữa lợinhuận trước thuế (sau thuế) với số VLĐ bình quân trong kỳ của doanhnghiệp Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng bình quân trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế (sau thuế) trên VLĐ =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 22- Rủi ro: Là những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện cạnh tranh của
cơ chế thị trường Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro
do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũ lụt… khó có thể lường trước được
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ: sẽ làm giảm giátrị tài sản, vật tư, vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điềuchỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnhtranh là giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Khi thay đổi về chính sách, chế
độ, hệ thống pháp luật, thuế… tác động đến điều kiện hoạt động kinh doanh
và tất yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan.
Những nhân tố này nằm trong nội tại doanh nghiệp, nó bao gồm cácnhân tố bên trong các hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp; công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào các khâu…vàbao trùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng nhưvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc xác định nhu cầu VLĐ: Xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác
Trang 23dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này
sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Tìm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động: Đây là việc làm rấtquan trọng Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý có thể gây ra tình trạngmất khả năng thanh toán hoặc gây ra tình trạng lãng phí chi phí Doanhnghiệp cần cân đối trong việc đảm bảo an toàn tài chính và tiết kiệm đượcchi phí sử dụng vốn
- Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém
sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, tiêuthụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Việc lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: Đây là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpbán chịu quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếmdụng sẽ lớn, đồng thời doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản lýcác khoản phải thu Điều này có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khikhông thu hồi được nợ, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ Ngượclại, nếu doanh nghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàngkhông ưu đãi thì hàng hóa có thể không tiêu thụ được Điều này làm ứ đọnghàng hóa, tăng VLĐ trong khâu dự trữ làm giảm vòng quay VLĐ
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm.
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanhnghiệp có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sản xuất sản phẩm và tiêuthụ được thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn bỏ ra và tìm kiếm được lợinhuận Do đó doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh, phương án
Trang 24sản xuất sản phẩm hợp lý Nếu lựa chọn sai phương án kinh doanh thì dễ dẫnđến sản xuất, kinh doanh những loại sản phẩm không phù hợp với yêu cầuthị trường, sản phẩm không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng cùng với nó là hiệuquả sử dụng vốn lưu động thấp
Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
Chỉ khi xác định chính xác nhu cầu VLĐ thì mới có thể đưa ra kếhoạch huy động vốn và tổ chức đáp ứng cho nhu cầu đó, đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục tránh tình trạngthiếu vốn gây gián đoạn sản xuất Mặt khác xác định chính xác nhu cầu VLĐcũng tránh được tình trạng thừa vốn, để vốn ứ đọng trong quá trình sản xuất,làm giảm hiệu quả sử dụng Lúc này doanh nghiệp nên có biện pháp xử lý:đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư ra bên ngoài dưới hình thứcgóp vốn liên doanh, cho vay lấy lãi…tránh tình trạng để vốn ứ đọng khôngsinh lời
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất
+ Lập và thực hiện đúng kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư cả về sốlượng, chủng loại, chất lượng trên cơ sở một định mức hợp lý, khoa học
+ Thực hiện rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm giảm tối thiểu thờigian gián đoạn giữa các khâu, giảm khối lượng sản phẩm dở dang
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông
+ Quản lý tốt các khoản vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹhợp lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhập quỹ Dự trữ tiềnmặt ở mức hợp lý không những đảm bảo an toàn về mặt tài chính mà còn
Trang 25giúp doanh nghiệp tận dụng được các thời cơ kinh doanh.
+ Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Nếu quản lý các hoạt độngthanh toán tốt sẽ đảm bảo được kế hoạch thu tiền, chi tiền, kế hoạch đầu tưcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp phải phân loại và theo dõi số dư nợ củatừng khách hàng, đồng thời lập bảng phân tuổi các khoản phải thu Ngoài ra,
để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa bằng việc muabảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính…
Đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất.
Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặcbiệt cho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Vì nhờ
đó mà rút ngắn được thời gian sản xuất Tuy nhiên, khi quyết định đầu tưvào tài sản cố định thì cần lưu ý đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn,khả năng khai thác sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp cần tổ chức, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sảnxuất, sản phẩm chất lượng tốt, giá thành hạ, mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăngcường công tác Marketing, thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm, ký kếtcác hợp đồng tiêu thụ… Khi việc sản xuất sản phẩm ra được tiêu thụ nhanhchóng sẽ làm giảm tối thiểu lượng vốn ứ đọng, đẩy nhanh tốc độ luânchuyển, góp phần sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả
Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là những nhà quản lý tài chính doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạthiệu quả cao, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì trình độ nghiệp vụ của độingũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính một vấn đề quan trọng Nếu có
Trang 26đủ điều kiện trên mà không làm tốt công tác quản lý thì việc sử dụng vốn lưuđộng không mang lại hiệu quả cao Cán bộ quản lý tài chính phải năng động,nhạy bén với thị trường, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG MÊ LINH – VĨNH PHÚC
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng- Mê Linh- Vĩnh Phúc
- Tên giao dịch: MELINH- VINH PHUC CONSTRUCTIONCOMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: MECO CO., LTD
- Vốn điều lệ: 9.700 triệu đồng
- Tài khoản: 10201-000014724-6 Tại Ngân hàng Công thương Công
ty Nam Thăng Long
- Mã số doanh nghiệp số: 0101453327 do Phòng đăng ký kinh
doanh-Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/03/2004 Đăng kýthay đổi lần 2 ngày 12/10/2011
- Mã số thuế: 0101453327 Chi Cục Thuế quận Cầu Giấy- Hà Nội
- Địa chỉ giao dịch: Số nhà A38, khu 2,5ha, tổ 54 - Phường Dịch VọngHậu- Cầu Giấy- Hà Nội
Công ty TNHH xây dựng Mê Linh – Vĩnh Phúc, tiền thân là XNXDThành Công – Mê Linh – Vĩnh Phúc được thành lập năm 1997 Qua quátrình xây dựng và phát triển, xí nghiệp dã không ngừng lớn mạnh và trưởng
Trang 28Trong những năm thi công xây dựng các công trình cho các quý cơquan, công ty nhận thấy: để phù hợp với nhu cầu phát triển, đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất kinh doanh, theo yêu cầu của luật doanh nghiệp, năm 2004
xí nghiệp đã bổ sung thêm vốn và ngành nghề kinh doanh, để thành lập công
ty TNHH xây dựng – Mê Linh – Vĩnh Phúc
HIện nay công ty có trụ sở chính tại: Phường Dịch Vọng Hậu – QuậnCầu Giấy – TP Hà Nội, có đầy đủ các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thammưu cho ban Giám đốc Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có năng lực giàu kinhnghiệm, công nhân có trình độ tay nghề cao và bộ máy quản lý gọn nhẹ,năng động Trong những năm qua công ty đã thi công xây dựng nhiều côngtrình trong và ngoài Quân đội ở nhiều địa phương, các công trình thi côngđều đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ thuật cao
Ngày nay, công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín trên thịtrường và đầy đủ năng lực để thi công mọi công trình theo yêu cầu của chủđầu tư
+ Trang trí nội ngoại thất công trình;
+ Lắp đặt điện, nước, thiết bị, máy móc cho các công trình xây dựng;+ Sản xuất, mua bán các chủng loại vật liệu xây dựng: Vật liệu xây
Trang 29dựng nung và khụng nung, cấu kiện vật liệu xõy dựng cỏc loại, bờ tụngthương phẩm (bờ tụng tươi);
+ Chuyển giao cụng nghệ trong lĩnh vực xõy dựng, lắp đặt mỏy múc
để sản xuất vật liệu xõy dựng
- Phạm vi hoạt động: Trong nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động SXKD của cụng ty
Mụ hỡnh tổ chức của Cụng ty là mụ hỡnh thống nhất, gọn nhẹ, tinhgiảm, đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Mụ hỡnh tổ chức Cụng ty:
2.1.3.1 Nhõn lực lao động của cụng ty
Tổ chức biờn chế được chia thành 2 khối:
a/ Khối phũng ban của Cụng ty bao gồm:
phòng vật tƯ - xe máy
đội
thi công 1
đội thi công 3
đội thi công 2
đội thi công 4
đội thi công 5
Trang 30+ Ngành kinh tế : 5 người.
+ Các ngành khác : 1 người
- Chia theo bậc đào tạo :
+ Có trình độ đại học và trên đại học: 18 người
+ Có trình độ cao đẳng, trung cấp : 6 người
+ Đào tạo khác: 1 người
- Số năm công tác trung bình : 9,2 năm
b/ Khối xây lắp:
- Biên chế thành 5 đội công trình, mỗi đội là một đơn vị thi công độclập thực hiện nhiệm vụ thi công xây lắp, biên chế mỗi đội từ 50 đến 60người, được phân theo tổ, gồm: 02 tổ thợ nề, 01 tổ thợ mộc, 01 tổ thợ bêtông, 01 tổ thợ sắt, 01 tổ thợ ghép ván khuôn, 01 tổ thợ điện nước Mỗi độithi công có 1 kỹ sư chỉ huy, 1 cán bộ trung cấp giám sát kỹ thuật (Tuỳ từngcấp độ công trình có thể bố trí thêm cán bộ kỹ thuật cho phù hợp), 1 thủ kho,
2 bảo vệ và các tổ trưởng của các tổ thợ Với biên chế như trên, mỗi đội làmột đơn vị thi công đồng bộ, vừa linh hoạt vừa nhạy bén trong khi thi côngmột công trình độc lập
- Các đội thi công có thể hỗ trợ lẫn nhau theo sự điều động của Giámđốc và các phòng ban của công ty
- Tổng số công nhân: 288 người
- Số lượng công nhân cụ thể được chia ra như sau:
+ CN bê tông 35 người Bậc thợ bình quân 4,5/7
Trang 31+ CN mộc các loại 45 người Bậc thợ bình quân 4,6/7+ CN vận hành máy xây dựng 5 người Bậc thợ bình quân 4,0/7+ CN điện nước 15 người Bậc thợ bình quân 4,1/7
2.1.4 Đặc điểm của hoạt động SXKD của công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Là một doanh nghiệp với hoạt động xây dựng cơ bản là chủ yếu nên
để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, đặc điểm của sản phẩmxây lắp và quá trình tổ chức thi công công trình, công tác tổ chức sản xuấtcủa công ty được chia theo hai cấp:
- Cấp quản lý chung toàn công ty: gồm Ban giám đốc và các phòng
- Cấp tổ chức và sản xuất trực tiếp: gồm các đội xây dựng công trình.Công ty tìm kiếm việc làm thông qua đấu thầu các công trình hoặc tiến
hành thi công xây dựng các công trình được cấp trên giao Căn cứ vào
kế hoạch do cấp trên giao và các hợp đồng kinh tế đã ký kết, sau khi thắngthầu, công ty tiến hành xây dưng kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm.Trên cơ sở đó công ty cân đối khối lượng công việc và giao kế hoạch sảnxuất cho từng đội xây dựng tùy theo năng lực của từng đội Các đội xâydựng sẽ căn cứ vào công việc được giao để tiến hành thành lập kế hoạch tổchức thi công và báo lại quá trình thực hiện
Các đội xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sản xuất, thicông các công trình theo đúng quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹthuật, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình theo yêu cầu thiêt kếđồng thời xử lý và cập nhật các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách phụ vụcông tác kế toán, công tác quản lý của đơn vị Công ty chỉ đạo việc kiểm tra
kỹ thuật, chất lượng công trình, theo dõi giám sát, tập hợp chi phí, lập hồ sơ
Trang 32thanh toán với các đội, hoàn tất thủ tục bàn giao công trình cho chủ đầu tư
2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Sản phẩm của công ty từ thời gian khởi công đến khi kết thúc côngtrình, bàn giao và đưa vào sử dụng là một thời gian dài Nó phụ thuộc vòaquy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Trong quá trình thicông công trình thì được chia thành nhiều giai đoạn, công việc khác nhau.Thông thường một công trình được chia thành:
2.1.4.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Bảng kê máy móc thiết bị trong công ty
Năm đưa vào sử dụng
Nước sản xuất
Số lượn g
Chất lượng thực tế
Trang 334 Ô tô con các loại 4-8 chỗ 2007, 2008 Nhật
-LDVN
2 xe 90%
10 Dàn giáo xây dựng 1,2x1,5x1,5 2007-2009 Việt Nam 120
0,3 tấn; 0,5 tấn 2005-2009 Việt Nam 3 cái Tốt
18 Máy đầm dùi BT 280W-4,5A 2008-2009 Nhật 12cái Tốt
19 Máy đầm bàn các
loại
0,6 2,2KW
Trang 3423 Máy bơm nước các
loại
0,8 – 6,5 KW 2008-2009
HQ-Nhật-LD VN
10 cái
Tốt
24 Bộ khuôn đúc mẫu
bê tông
KT(cm) 15x15x15
2.1.4.4 Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh của công ty
* Yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào:
Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là nhân công và nguyên vật liệu xâydựng, do đó có rất nhiều nhà cung cấp nguyên liệu cho công ty, nguồn cung
Trang 35dồi dào Tuy nhiên, trong thị trường vật liệu xây dựng, doanh nghiệp chịunhiều ảnh hưởng bởi sự biến động về giá cả của xi măng, sắt thép, cát…
* Đối thủ cạnh tranh:
Với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành khác thì cạnh tranhvới nhau bằng chất lượng, giá cả, mẫu mã của hàng hóa, dịch vụ, uy tín củadoanh nghiệp Còn đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng lại cạnhtranh với nhau bằng dây chuyền công nghệ, khả năng huy động vốn, tiến độ
và chất lượng công trình, uy tín của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nàohội đủ các yếu tố trên thì sẽ có năng lực canh tranh cao, sẽ có lợi thế lớntrong các cuộc đấu thầu lớn
2.1.5 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty
2.1.5.1 Kết quả hoạt động của công ty một số năm gần đây
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mê Linh – Vĩnh Phúc đượctrong hai năm gần đây được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 36Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012
-6 Doanh thu hoạt động tài
chính 1,225,852,221 1,077,742,885 -148,109,336
12.08
-7 Chi phí tài chính 872,097,700 7,722,044 -864,375,656
-99.11
-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4,467,213,376 4,683,368,253 216,154,877 4.84
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
Trang 37-15 Chi phí thuế TNDN hiện
hành 1,818,733,068 1,248,305,616 -570,427,452
31.36
-16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
-Qua thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Mê Linh –Vĩnh Phúc trong 2 năm 2011 và 2012 được phản ánh ở bảng trên ta thấy:
So với năm 2011 doanh thu của công ty năm 2012 tăng lên về số tuyệtđối là 4.370.614.289đ tương ứng với tỷ lệ 12,17% Kết quả này đã đạt chỉtiêu đề ra của ban lãnh đạo Tuy nhiên lợi nhuận gộp từ bán hàng và cungcấp dịch vụ lại giảm tới 24,43% tương ứng với số tuyệt đối là 2,781 tỷ đồng.Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán trong năm tăng mạnh tỉ lệ tănglên tới 29.16% tương ứng với 7,152 tỷ đồng Tốc độ tăng giá vốn hàng báncủa công ty nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu cho ta thấy công ty đang khôngquản lý tốt giá vốn hàng bán và chưa tạo được sự hiệu quả khi doanh thutăng lên
- Đáng chú ý, trong năm chi phí hoạt động tài chính giảm tới 99,11%
từ 872 triệu đồng năm 2011 giảm xuống còn 7 triệu đồng năm 2012.Điềunày cho thấy trong năm công ty đã quản lý chi phí tài chính tốt
- Các khoản đóng góp cho nhà nước trong đó thuế thu nhập công ty làkhoản lớn nhất Công ty luôn thực hiện đầy đủ Năm 2011 là 1,818 tỷ đồng
Trang 38đến năm 2012 là 1,248 tỷ đồng Cùng với việc tăng doanh thu hàng nămCông ty đóng góp cho ngân sách Nhà nước hơn 1 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2012 giảm đi 2,281 tỷ đồngtương ứng với tốc độ giảm 31.36% Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm1,711 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm 31.36%
2.1.5.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty năm 2011 - 2012
Ta sẽ xem xét tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng 2.2: cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.