1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VỐN lưu ĐỘNG và một số GIÁI PHÁP CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VICEM THƯƠNG mại XI MĂNG

71 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 576,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ---***---LuËn v¨n tèt nghiÖp ĐỀ TÀI : VỐN LƯU ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI XI MĂNG G

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

-*** -LuËn v¨n tèt nghiÖp

ĐỀ TÀI :

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM

THƯƠNG MẠI XI MĂNG

Giáo viên hướng dẫn : Ths Bạch Thị Thanh Hà Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Minh Trang

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 3

MỤC LỤC

Trang bìa i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.2 Phân loại Vốn lưu động trong doanh nghiệp 4

1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD 4

1.1.2.2 Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn 4

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 5

1.1.3.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu 5

1.1.3.2 Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn 5

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng 5

1.1.4 Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp 7

1.1.4.1 Nhu cầu VLĐ 7

1.1.4.2 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ 8

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11

1.2.2.1 Hiệu suất sử dụng VLĐ 11

1.2.2.2 Các chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán 12

1.2.2.3 Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh 13

Trang 4

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN 14

1.2.3.1 Nhân tố khách quan 14

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan 14

1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN 14

1.2.4.1 Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết 14

1.2.4.2 Quản lý vốn bằng tiền 14

1.2.4.3 Quản lý công tác thanh toán 15

1.2.4.4 Quản lý vốn về hàng tồn kho 15

1.2.4.5 Áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh 16

1.2.4.6 Chủ động phòng ngừa rủi ro 16

CHƯƠNG 2 17

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI XI MĂNG 17

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 17

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 17

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty 17

2.1.1.2 Ngành nghề mặt hàng kinh doanh 19

2.1.2 Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty Cổ phần VICEM Thương Mại Xi măng 20

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi Măng 20

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 22

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 23

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 25

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 26

2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 29

Trang 5

2.2.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại

Xi măng 29

2.2.1.1 Cơ cấu vốn lưu động trong tổng vốn của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 29

2.2.1.2 Tổ chức đảm báo vốn lưu động trong năm 2012 31

2.2.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 34

2.2.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý VLĐ của công ty 34

2.2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 35

2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 46

2.2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 48

2.2.3.1 Những ưu điểm 48

2.2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 49

CHƯƠNG 3 51

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI 51

XI MĂNG 51

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng trong thời gian tới 51

3.1.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội 51

3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty 52

3.1.2.1 Định hướng hoạt động 53

3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức- sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng 54

3.2.1 Đảm bảo mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý và tìm kiếm biện pháp nâng cao mức sinh lời cho các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi này 54

3.2.2 Quản lý các khoản nợ phải thu và có chính sách tín dụng thương mại hợp lý 55

Trang 6

3.2.3 Quản lý hàng tồn kho dự trữ 58

3.2.4 Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 60

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sangnền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Cơ chế mới đã mở ra nhiều cơhội và những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và vớitừng doanh nghiệp nói riêng

Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự đốimặt với sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt của các doanhnghiệp trong và ngoài nước Muốn có được hiệu quả cao trong sản xuất kinhdoanh, tăng sức cạnh tranh của mình các doanh nghiệp phải tìm mọi biệnpháp để huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý Đây là việc làm cần thiết,cấp bách và có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp cũng như nền kinh

tế quốc gia

Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn đối với các doanh nghiệp hiện nay

và qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Ximăng, được nghiên cứu tình hình thực tế của Công ty kết hợp với những kiến

thức đã học tại trường, em xin đi sâu nghiên cứu đề tài : “Vốn lưu động và một số giái pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng ” làm khóa luận tốt

Trang 9

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Định tính: Bằng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh

- Định lượng: Bằng cách xây dựng mô

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ

Phần VICEM Thương Mại Xi măng

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

Do thời gian thực tập có hạn, trình độ nghiên cứu của bản thân cònnhiều hạn chế nên những vấn đề trình bày trong luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý phê bình của cácthầy cô giáo và các cô chú cán bộ phòng Tài chính của Công ty Cổ PhầnVICEM Thương Mại Xi măng để bài viết của em hoàn chỉnh hơn

Em xin cảm ơn cô giáo – Th.S Bạch Thị Thanh Hà đã nhiệt tình hướngdẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt luận văn này

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

 Khái niệm

Tài sản lưu động của các doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:

- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ

để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quátrình sản xuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm v.v…

- Tài sản lưu động lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình

lưu thông của DN như: Thành phẩm, hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán, các khoản tạm ứng v.v…

Trong quá trình SXKD, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luônvận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình SXKDđược diễn ra liên tục và thuận lợi

Trong nền kinh tế thị trường để có được TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông, DN phải ứng trước một lượng vốn bằng tiền nhất định để đầu tư vào tàisản đó Vốn đó gọi là VLĐ của doanh nghiệp

Tóm lại: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSLĐ nhằm

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần

Trang 11

 Đặc điểm

Trong quá trình tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh, do bị chiphối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của DN có các đặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lai toàn

bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

1.1.2 Phân loại Vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản

phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước

- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,

vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu

tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…), các khoản thế chấp kí cược

kí quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, cáckhoản tạm ứng…)

1.1.2.2 Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn

+ Vốn bằng tiền: tiền mặt tồn quỹ, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi, tiền đang

chuyển

+ Các khoản phải thu và tạm ứng: trong đó các khoản phải thu chủ

yếu là phải thu từ khách hàng

Trang 12

+ Các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các khoản đầu tư ngắn hạn khác.

+ Vốn vể hàng tồn kho:

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của DN, DN

có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH có nộidung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn do chủ doanhnghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty CP; vốn góp từ cácthành viên trong DN liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận DN

- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các

ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông quaphát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán DN chỉ cóquyền sử dụng trong một thời hạn nhất định

1.1.3.2 Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn

- Vốn về Hàng tồn kho: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang

và vốn thành phẩm Trong doanh nghiệp thương mại vốn về Hàng tồn khochủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ

như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi và các khoản phải thu khách hàng, các khoảntạm ứng, đầu tư ngắn hạn

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn

chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong

Trang 13

quá trình SXKD của các DN Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắnhạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản NNH khác.

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn

định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết

Việc phân loại nguồn vốn lưu động trên giúp cho người quản lý xemxét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng

để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong DN mình Ngoài ra nócòn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dựđịnh về tổ chức nguồn VLĐ trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, sốlượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn VLĐ này mang lại hiệu quả cao nhấtcho DN

 Các mô hình tài trợ VLĐ:

* MH1: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng

nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn tạm thời

Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán,

mức độ an toàn cao hơn; Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn

Nhược điểm: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng

vốn

* MH2: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của

TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên và một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn của DN ở mức cao Nhược điểm: DN phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung

hạn nên DN phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

Trang 14

* MH3: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được bảo

đảm bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên vàtoàn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời

Ưu điểm: Chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn các mô hình

khác do sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn Bên cạnh đó,việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn

Nhược điểm: Rủi ro tài chính cao do đó đòi hỏi các doanh nghiệp

cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn

1.1.4 Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

1.1.4.1 Nhu cầu VLĐ

 Khái niệm:

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục.

 Phân loại: theo thời gian sử dụng

- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết: Đảm bảo cho quá trình tái sản

xuất được tiến hành liên tục Nghĩa là ứng với mỗi qui mô kinh doanh vớinhững điều kiện về mua sắm vật tư, dự trữ hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm đãđược xác định đòi hỏi doanh nghiệp thường xuyên có một lượng VLĐ nhấtđịnh

- Nhu cầu VLĐ tạm thời: Dùng để ứng phó với những nhu cầu về tăng

thêm dự trữ vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm do tính chất thời vụ, do nhậnthêm đơn đặt hàng

 Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ

Trang 15

+ Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm,nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.

+ Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN được tiến hànhthường xuyên liên tục

+ Làm giảm rủi ro của DN trong thanh toán, nâng cao uy tín với bạn hàng.+ Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu VLĐ

+ Là căn cứ quan trọng để xác định nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ của DN

 Những nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

- Những nhân tố về tính chất nghành nghề kinh doanh và mức độ

hoạt động của DN:

+ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

+ Qui mô kinh doanh của DN trong từng thời kỳ

+ Tính chất thời vụ

+ Sự thay đổi khoa học công nghệ

- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm

+ Khoảng cách giữa DN với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa

+ Giá cả vật tư hàng hóa

+ Điều kiện và phương tiện vận tải

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường

- Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp

1.1.4.2 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

 Phương pháp trực tiếp:

Nội dung của phương pháp này là doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tốảnh hưởng trực tiếp tới việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đểxác định nhu cầu từng khoản mục trong từng khâu rồi tổng hợp lại thành toàn

bộ nhu cầu VLĐ của DN

- Công thức xác định :

Trang 16

Nhu cầu VLĐ = Vdt +Vsx + Vlt

Trong đó:

Vdt : Là nhu cầu Vốn lưu động cho khâu dự trữ

Vsx : Là nhu cầu Vốn lưu động cho khâu sản xuất

Vlt : Là nhu cầu Vốn lưu động cho khâu lưu thông

Ta có: Vi = Mni x Ni

Trong đó:

Vi : Là nhu cầu vốn lưu động từng khâu

Mni : Là mức tiêu hao một ngày

Ni : Là số ngày luân chuyển hợp lý

i : Là khâu thứ i

- Việc xác định có thể theo trình tự như sau:

+ Xác định nhu cầu vốn để dự trữ HTK cần thiết cho HĐKD của DN.+ Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấpcho khách hàng

+ Xác định các khoản Nợ phải trả nhà cung cấp

+Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của DN

+Ưu điểm: Giúp DN xác định nhu cầu VLĐ một cách cụ thể, tương

đối chính xác cho từng khâu kinh doanh, tạo điều kiện tốt cho việcquản lý sử dụng vốn theo từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh

+Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều do

đó mất nhiều thời gian nên khó đảm bảo tính thời sự của việc xác định nhucầu VLĐ Phương pháp này trên thực tế ít sử dụng

 Phương pháp gián tiếp:

Theo phương pháp này, doanh nghiệp căn cứ vào thống kê kinh nghiệm

để xác định nhu cầu VLĐ

Trang 17

- TH1: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng

nghành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình

- TH2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở kỳ vừa qua của DN

để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo.

Công thức như sau:

K − : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ

K0, K1: Kì luân chuyển kỳ báo cáo, kì kế hoạch

Vnc: Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

- Phương pháp này có thể thực hiện theo trình tự sau:

+ Xác định số dư BQ các khoản hợp thành NCVLĐ trong năm báo cáo.+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.+ Xác định nhu cầu Vốn lưu động cho kỳ kế hoạch

+ Ưu điểm : Phương pháp này tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp

nhanh chóng đưa ra nhu cầu VLĐ để tìm nguồn tài trợ thích hợp

+ Nhược điểm: Mức độ chính xác không cao, chưa sát thực tế.

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐcần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướng

Trang 18

càng tiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụngđồng vốn cũng không cao.

Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm VLĐ mộtcách hợp lý nhằm mở rộng quy mô SXKD để tăng doanh số tiêu thụ với yêucầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng VLĐ

Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song khi nói đếnhiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn vàkhông thể tách rời nó với một chu kỳ SXKD hợp lý,một định mức sử dụngđầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nợchặt chẽ

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.1 Hiệu suất sử dụng VLĐ

a Tốc độ luân chuyển VLĐ

- Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện

trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm

Công thức xác định: VL §

M

L=

Trong đó: L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm

§ L

V : VLĐ bình quân trong năm.

- Kỳ luân chuyển VLĐ: phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay

VLĐ

Công thức xác định:

Trang 19

V360L

360

K= = × L§

Trong đó: K: Kỳ luân chuyển VLĐ

b Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyểnVLĐ kỳ này so với kỳ trước

Công thức xác định:

( 1 0)

1 0

1 1

1

360

ML

ML

M

V = − = × −

Trong đó:

VTK: VLĐ tiết kiệm

M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

L0, L1: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

1.2.2.2 Các chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn =

TSLĐ và ĐTNHTổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cao thể hiện khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đếnhạn của doanh nghiệp ở mức độ cao và ngược lại

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh

toán nhanh =

TSLĐ - Vốn vật tư hàng hoáTổng nợ ngắn hạn

Trang 20

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ trongmột thời gian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa

+Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán

1.2.2.3 Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh

Doanh thu bán hàng (có thuế)

Số dư bình quân các khoản phải thuVòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phảithu của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trước

thuế (sau thuế) VLĐ =

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VLĐ phản ánh 1 đồng VLĐ sửdụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Trang 21

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

− Yếu tố sản xuất và tiêu thụ

− Nhu cầu tiêu dùng và giá cả hàng hoá

1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN

1.2.4.1 Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết

Cần xác định một cách chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiếtcho hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn đểđáp ứng cho nhu cầu VLĐ thường xuyên, hạn chế tình trạng thiếu vốn gâygián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài với lãi suấtcao làm tăng giá thành, làm giảm lợi nhuận của DN Nếu thừa vốn doanhnghiệp cần có biện pháp xử lý linh hoạt như đầu tư mở rộng kinh doanh hoặccho vay tránh tình trạng để vốn ứ đọng Tổ chức khai thác triệt để nguồn vốnbên trong DN, đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bênngoài với mức độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí

sử dụng vốn

1.2.4.2 Quản lý vốn bằng tiền

Quản trị tốt vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý và dựđoán quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ Động lực dự trữ tiền mặt cho cáchoạt động là để DN có thể mua sắm hàng hoá, vật tư và thanh toán các chi phí

Trang 22

cần thiết cho những hoạt động bình thường của DN Ngoài ra sự quản trị lànhmạnh VLĐ đòi hỏi một mức dự trữ tiền mặt cần thiết.

Để làm được những điều đó nhất thiết đòi hỏi các DN phải xây dựngcho mình một kế hoạch tài chính tác nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời khả năngthanh toán ở mọi thời điểm Bên cạnh đó còn một vấn đề hết sức quan trọng

để quản lý tốt vốn bằng tiền đó là xây dựng một hệ thống kiểm soát vốn bằngtiền trong DN

1.2.4.3 Quản lý công tác thanh toán

Quản lý tốt hoạt động thanh toán là đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đủ, kịpthời Đồng thời cũng đảm bảo chi trả các khoản nợ của DN đúng thời hạn Tổchức thanh toán hợp lý, có kế hoạch sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động vềphần vốn hoạt động của mình, từ đó nâng cao hiệu quả đồng vốn và nắm bắtđược thời cơ kinh doanh Thanh toán các khoản nợ đúng kỳ hạn sẽ đảm bảođược uy tín của DN đối với khách hàng, giảm thiểu được các khoản chi phí về

nợ quá hạn

Tương tự như vậy DN cần tổ chức thu hồi các khoản nợ bởi vì nếu tìnhtrạng nợ đọng kéo dài khó thu hồi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vốn kinh doanhcủa DN Vì vậy để tránh tình trạng trên DN cần phải có các biện pháp tích cựcthu hồi các khoản nợ nhằm thu hồi vốn một cách toàn diện

1.2.4.4 Quản lý vốn về hàng tồn kho

Khi đảm bảo đự trữ tồn kho hợp lý và đúng mức thì doanh nghiệp sẽkhông bị gián đoạn trong kinh doanh, không bị lâm vào tình trạng thiếu sảnphẩm hàng hoá để bán đồng thời tiết kiệm một cách hợp lý VLĐ của đoanhnghiệp

Trang 23

1.2.4.5 Áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh

Để đạt được điều này các doanh nghiệp phải cải tiến máy móc, thiết bịphù hợp với hoạt động kinh doanh của mình nhằm khai thác khả năng tiềmtàng, giảm bớt thời gian chờ đợi giữa các chu kỳ sản xuất kinh doanh và thờigian ngừng việc do các nguyên nhân khác nhau, từ đó tìm biện pháp rút ngắnchu kỳ sản xuất kinh doanh… Đồng thời tăng cường kỷ luật kinh doanh, tổchức tốt quản lý lao động, tạo điều kiện cho dây chuyền sản xuất kinh doanhđược nhịp nhàng, đều đặn…

1.2.4.6 Chủ động phòng ngừa rủi ro

Thực hiện biện pháp này bằng cách DN trích lập các quỹ dự phòngnhư: Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dựphòng giảm giá hàng tồn kho,… Thông qua phương pháp này tạo cho DN chủđộng kiểm soát được khi có các rủi ro xảy ra

 Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổchức quản lý và sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp Thực tế mỗi DN có những đặcđiểm khác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần cần căn cứ vào những phươnghướng biện pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐcủa mình

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY

CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI XI MĂNG 2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty

 Tên công ty:

- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi Măng.

- Tên tiếng Anh: VICEM Cement Tranding Joint Stock Company.

- Tên viết tắt: VICEMCEMENT.T.,JSC

 Giám đốc công ty: Ông Dương Công Hoàn.

 Trụ sở chính của công ty: 348,Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh xuân, Hà

Nội

 Loại hình công ty: Là DN Nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình

thức công ty cổ phần Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi Mănghoạt động theo hình thức công ty mẹ, công ty con Tổng công ty côngnghiệp xi măng Việt Nam là công ty mẹ, công ty Cổ Phần VICEMThương Mại Xi măng là công ty con

 Hình thức pháp lý: công ty cổ phần

Vốn điều lệ: 60 tỷ đồng, trong đó nhà nước (Tổng Công ty Công

nghiệp Xi măng Việt Nam) nắm giữ 35 tỷ 784 triệu đồng = 59,64%

Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông

Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

Trang 25

Mã chứng khoán: TMX

Số lượng chứng khoán niêm yết: 6.000.000 CP (Sáu triệu cổ phiếu)

 Quá trình hình thành và phát triển.

Tiền thân của Công ty Cổ phần Thương mại Xi măng là Công ty Vật tư

Kỹ thuật Xi măng - doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng Công

ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

- Ngày 12/2/1993, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra quyết định số023A/BXD-TCLĐ về việc thành lập Xí nghiệp Vật tư Kỹ thuật Xi măng trựcthuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Xi măng (sau đổi tên là Tổng Công ty Xi măngViệt Nam và nay là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam)

- Theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Ximăng Việt Nam từ 01/8/1995, Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng tiếp nhận 2Chi nhánh Công ty Xi măng Bỉm Sơn tại Hà Nội và Chi nhánh Công ty Ximăng Hoàng Thạch tại Hà Nội

- Ngày 11/5/2006, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có quyết định số BXD thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Xi măngViệt Nam năm 2006, trong đó có Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng Ngày28/5/2007, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có QĐ số 803/QĐ-BXD điều chỉnhphương án cổ phần hoá và chuyển đổi Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng thànhCông ty Cổ phần Thương mại Xi măng Với giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103018236 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà nội cấp ngày02/7/2007, đăng ký thay đổi lần hai ngày 29 tháng 05 năm 2008

775/QĐ Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Ximăng theo giấy đăng ký kinh doanh số 0100105694 ngày 15 tháng 9 năm

2011 do sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp

 Thành tích công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng đạt được

Trang 26

Trong nhiều năm qua, Công ty luôn được Tổng Công ty và Bộ Xâydựng tặng bằng khen, cờ thi đua xuất sắc về thành tích đã đạt được, đượcChính phủ và Nhà nước tặng nhiều danh hiệu cụ thể:

- Bộ Trưởng Bộ Xây dựng tặng Cờ thi đua xuất sắc năm 2000; 2001;2002

- Tổng cục An ninh tặng Bằng khen năm 2002

- Thủ tướng Chính Phủ, Bộ Công An tặng bằng khen năm 2003

- Chủ Tịch Nước phong tặng Huân chương lao động hạng 3 về thành tíchđạt được trong 5 năm (từ năm 2000 đến năm 2004)

- Bộ Trưởng Bộ Xây dựng tặng Bằng khen và công nhận đơn vị xuất sắcnăm 2005, 2007, 2008

- Bộ Xây dựng tặng Bằng chứng nhận đơn vị “Tổ chức tốt điều kiệnsống và làm việc của CBCNV ngành xây dựng” năm 2005, 2006, 2007 và2008

2.1.1.2 Ngành nghề mặt hàng kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của công ty được Sở KH&ĐT TP Hà Nội cấpphép kinh doanh như sau:

- Kinh doanh các loại xi măng.

- Sản xuất và kinh doanh các loại phụ gia, vật liệu xây dựng và vật tư phục

Trang 27

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.

- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải : sông, biển, sắt, bộ v.v

2.1.2 Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty Cổ phần VICEM Thương Mại Xi măng

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi Măng.

Bộ máy quản lý và tổ chức của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại

Xi măng được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần với sơ đồ như sau:

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại

hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông;HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác

Ban Kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm

tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tàichính của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị vàBan Giám đốc

Ban Giám đốc: Ban Giám đốc gồm có 01 Giám đốc và 01 Phó Giám

đốc điều hành Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công

ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công

Các phòng ban chức năng

Văn phòng Công ty: Làm nhiệm vụ tiếp nhận các văn bản giấy tờ từ các

đơn vị ngoài Công ty đến, trình lãnh đạo Công ty xử lý sau đó chuyển giaocho các đơn vị trong Công ty giải quyết theo chức năng được phân công

Trang 28

Phòng Kinh doanh sắt thép: Tổ chức, quản lý và điều hành có hiệu quả

hoạt động kinh doanh các sắt, thép theo mục tiêu, kế hoạch được Công tygiao

Phòng Kinh doanh dịch vụ: Tổ chức, quản lý và tiến hành có hiệu quả

hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với các mặt hàng, lĩnh vực mà Công tyđược phép kinh doanh, ngoại trừ mặt hàng xi măng, sắt thép

Phòng Thị trường xi măng: Tổ chức xây dựng phương án, mục tiêu sản

xuất kinh doanh của toàn Công ty Từ đó xây dựng mục tiêu SXKD giao chocác đơn vị trực thuộc Công ty

Phòng Quản lý dự án: Xây dựng phương án về đầu tư xây dựng phát

triển Công ty; Lập dự án xây dựng; Quản lý các dự án đầu tư xây dựng; Chủ

trì trong việc giải quyết khiếu nại về chất lượng xi măng với khách hàng khi

có tranh chấp

Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc tổ

chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ Tham mưu cho giám đốc thực hiệnchính sách cho người lao động Tổ chức quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ côngnhân viên Công ty

Các Phòng kinh doanh xi măng: Quản lý các cửa hàng, đại lý và các

nhà phân phối xi măng; tổ chức bán xi măng theo mục tiêu Công ty; đề xuấtvới lãnh đạo Công ty về giá bán xi măng cho phù hợp với tình hình thị trường

Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thu thập xử lý và cung cấp đầy

đủ các thông tin về tài chính và kinh tế cho Ban giám đốc Phân tích tình hìnhtài chính giúp Ban giám đốc đưa ra quyết định đúng đắn

Các Chi nhánh và Văn phòng đại diện: có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh

tiêu thụ xi măng trên địa bàn Đề xuất các giải pháp cũng như cơ chế giá cảtrên địa bàn để lãnh đạo Công ty quyết định kịp thời

Trang 29

Chi nhánh: Thái Nguyên: Nhà số 8/1 Đường Cách Mạng Tháng 8, Tổ

15, Phường Phú Xá, TP Thái Nguyên

Các văn phòng đại diện:

- Văn phòng đại diện tại Lào Cai

- Văn phòng đại diện tại Vĩnh Phúc

- Văn phòng đại diện tại Phú Thọ

- Văn phòng đại diện tại Yên Bái

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Thương mại xi măng như

Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại

Xi măng

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

Phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 12 người trong đó đứng đầu là

kế toán trưởng kiêm trưởng phòng; phó phòng; 2 kế toán tổng hợp; 1 kế toánĐầu tư XDCB-SCL, TSCĐ, CCDC và kế toán thuế; 1 kế toán ngân hàng, 3 kếtoán hàng hóa; 1 kế toán Thanh toán vận tải, bốc xếp; 1 thủ quỹ

Ta có thể tìm hiểu cụ thể hơn kết cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty CổPhần VICEM Thương Mại Xi măng thông qua

Trang 30

Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

 Đặc điểm kinh doanh

Công ty cổ phần Thương mại xi măng hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh thương mại, chủ yếu như mua, bán xi măng do các Công ty xi măngtrong Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam cung cấp Nhiệm vụ chínhcủa Công ty là tổ chức lưu thông, kinh doanh tiêu thụ xi măng trên địa bànThành phố Hà Nội, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, HàGiang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Cạn

Ngoài việc tổ chức phân phối, kinh doanh tiêu thụ xi măng, Công tycòn tiến hành nghiên cứu phát triển nhiều ngành nghề, sản phẩm kinh doanhkhác Cụ thể: kinh doanh sắt thép, kinh doanh sơn Việt Nhật, kinh doanh chothuê bất động sản và dich vụ khác (cho thuê trụ sở, kho bãi, cho thuê nhà ở vàkiốt tại Vĩnh Tuy, …) Hiện nay, Công ty đang đầu tư phát triển, nghiên cứu

Trưởng phòng

Bộ phận tổng hợp

KT tiền mặt

KT Ngân hàng

KT Hàng bán

KT Chi nhánh Trung tâm

Trang 31

thực hiện dự án tổ hợp nhà cao tầng văn phòng và nhà ở cho thuê tại GiápNhị Công ty phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của UBND thànhphố Hà Nội để sớm đưa dự án trở thành hiện thực

 Quy trình phân phối sản phẩm

Với đặc điểm là công ty thương mại, chủ yếu kinh doanh chủ yếu cácloại xi măng thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam, công ty CPTMXM tổchức mô hình kinh doanh của mình phù hợp với chức của công ty Từ khâutiếp nhận xi măng từ nhà máy, vận chuyển về địa bàn tiêu thụ, sau đó giaocho hệ thống phân phối tới người tiêu dùng Có thể mô tả quá trình kinhdoanh theo

Sơ đồ 03: Mô hình phân phối sản phẩm của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

 Tình hình cung ứng vật tư (yếu tố đầu vào)

Nguồn cung cấp xi măng cho Công ty là các đơn vị sản xuất xi măng thànhviên của Tổng Công ty công nghiệp xi măng Việt Nam tại miền Bắc baogồm:

- Công ty xi măng Hoàng Thạch

- Công ty xi măng Bút Sơn

- Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

- Công ty xi măng Hải Phòng

- Công ty xi măng Tam Điệp

- Công ty cổ phần xi măng Hoàng Mai

PTT các

NMXM

Điểm giao nhận CTCPTMXM tại địa bàn tiêu thụ

Hệ thống các cửa hàng, đại lý và nhà PP

Người tiêu dùng

Trang 32

Đây là các công ty sản xuất sản phẩm xi măng theo công nghệ lò quay,

có chất lượng, được người tiêu dùng tín nhiệm, công suất sản xuất hàng nămcủa mỗi nhà máy từ hơn 1 triệu tấn trở lên Nguồn xi măng từ các công ty sảnxuất này được giao cho công ty theo hợp đồng mua bán, trên cở sở địnhhướng kế hoạch của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam và điềuchỉnh theo nhu cầu thị trường Nguồn xi măng này luôn được ổn định, đảmbảo cung cấp cho công ty từ ngày thành lập đến nay

 Thị trường đầu ra:

Theo sự phân công của Tổng Công ty xi măng Việt Nam, Công ty cổphần Thương mại xi măng chịu trách nhiệm tổ chức lưu thông, kinh doanhtiêu thụ xi măng trên địa bàn 15 tỉnh thành phía Bắc, bao gồm Thành phố

Hà Nội, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang,Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Cạn…v.v

Đối với những khu vực hệ thống giao thông không thuận tiện phải quanhiều lần trung chuyển, thời gian vận chuyển lâu do đó chi phí tăng lên kéotheo giá bán xi măng cũng tăng lên Do đó làm giảm khả năng cạnh tranh củaCông ty trên thị trường tiêu thụ đồng thời trong quá trình vận chuyển hànghoá nếu không bảo quản tốt làm hư hỏng và giảm chất lượng xi măng

 Vị thế kinh doanh, đối thủ cạnh tranh:

Công ty cổ phần Thương mại xi măng có địa bàn kinh doanh tiêu thụrộng lớn gồm 15 tỉnh thành phía Bắc Mặc dù có khá nhiều Công ty cung cấpdịch vụ thương mại xi măng nhưng Công ty cổ phần Thương mại xi măngđang là nhà phân phối khối lượng lớn của các công ty sản xuất xi măng củaTổng Công ty trên các địa bàn tại khu vực các tỉnh phía Bắc Trong đó, ximăng Hoàng Thạch chiếm phần lớn số lượng xi măng tiêu thụ

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

Ta cùng xem xét kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần

VICEM Thương Mại Xi măng thông qua Bảng 02: Kết quả kinh doanh của

Trang 33

công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng trong một số năm gần đây

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ PhầnVICEM Thương Mại Xi măng có xu hướng tăng năm 2011 nhưng lại giảmxút mạnh năm 2012 Doanh thu thuần năm 2012 giảm so với năm 2011 vàcòn nhỏ hơn năm 2010, kéo theo lợi nhuận trước và sau thuế giảm, quy môkinh doanh cũng giảm xút theo Số lao động của công ty là không thay đổiqua 3 năm, so với các doanh nghiệp cùng ngành thì thu nhập bình quân củanhân viên trong công ty khá cao, tuy nhiên lại có xu hướng giảm năm 2012.Kết quả kinh doanh như trên làm lợi tức trên cổ phần của công ty Cổ PhầnVICEM Thương Mại Xi măng cũng có những biến động tương tự Để có thể

có những đánh giá và nhận xét chi tiết, chính xác hơn về tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty và những nguyên nhân nào gây ra sự biến động ấy ta

sẽ đi vào phân tích tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2011-2012

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng

Căn cứ vào số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán của Công tyngày 31/12/2012 trước hết ta lập Bảng phân tích sự biến động của vốn vànguồn vốn để có thể đánh giá tổng quan về cơ cấu vốn và nguồn lưu động của

Công ty Quan sát bảng03: phân tích sự biến động của vốn và nguồn vốn

Về cơ cấu tài sản: Tổng tài sản mà Công ty hiện đang quản lý và sử dụng tại thời điểm 31/12/2012 là 215.734.394 nghìn đồng Trong đó, Tài sản ngắn hạn

là 210.153.810 nghìn đồng, chiếm 97,41% tổng tài sản; còn lại Tài sản dài hạn là5.580.584 nghìn đồng, chiếm 2,59% tổng tài sản

So sánh giữa thời điểm đầu năm và cuối năm, ta có thể thấy được tổng

tài sản của Công ty đã giảm 7.997.591 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm

Trang 34

3,57%) Điều này cho thấy trong năm 2012 Công ty đã giảm quy mô vốn kinhdoanh nhằm thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu vốn kinhdoanh được thay đổi theo chiều hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm

tỷ trọng tài sản dài hạn Tuy nhiêu sự thay đổi này là không đáng kể Cụ thể:

Vốn ngắn hạn có quy mô là 210.153.810 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng97,41%, giảm -7.155.124 nghìn đồng so với thời điểm đầu năm 2012, tương ứngvới tỷ lệ giảm 3,29% Vốn dài hạn cuối năm 2012 có quy mô là 5.580.584 nghìnđồng, giảm -842.467 nghìn đồng Tỷ trọng vốn ngắn hạn lớn là do công ty CổPhần VICEM Thương Mại Xi măng chủ yếu hoạt động thương mại, nhập và bánhàng Tỷ lệ giảm của vốn ngắn hạn cũng tương ứng phần giảm của tổng tài sản

Cơ cấu nguồn vốn: Tổng tài sản giảm, tương ứng nguồn vốn trong năm

2012 giảm 7.997.591 nghìn đồng so với thời điểm đầu năm Nguyên nhân kháchquan do tình hình biến động kinh tế, khó khăn trong ngành xây dựng, tiêu thụ ximăng nên công ty giảm vốn huy động để tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, điều nàyđược đánh giá hợp lý

Nợ phải trả cuối năm 2012 là 134.628.128 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng62,4% trong tổng nguồn vốn, giảm 9.502.450 nghìn đồng so với đầu năm Công

ty đã không tận dụng được các nguồn vốn không mất chi phí sử dụng

Vốn chủ sở hữu cuối năm 2012 là 81.106.266 nghìn đồng So sánh tạithời điểm đầu năm và cuối năm 2012 ta thấy: cùng với sự giảm đi của hệ số nợ là

sự tăng lên của hệ số vốn chủ sở hữu Mặc dù mắc tăng giảm là không đáng kể,xong nó cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của Công ty tăng lên cùng với sựgiảm đi về sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài Hệ số nợ của Công ty ở mứccao ( cuối năm 2011 là 0,6242) chứng tỏ Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính ởmức cao, đồng nghĩa với khả năng tự chủ tài chính thấp

Trang 35

Đối với Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng , do đặc thù của ngành kinh doanh thương mại, vốn luân chuyển liên tục nên việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ đem lại hiệu quả cao hơn, khuếch đại tỷ suất sinh lời vốn chủ Tuy nhiên vẫn cần nâng cao khả năng tự chủ về tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đòi hỏi Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý tài chính.

Tổng quan tình hình tài chính của công ty trong 2 năm 2011-2012 được

thể hiện qua một số chỉ tiêu tài chính sau: Bảng 04: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2011-2012

- Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty

cuối năm 2012 biến động không đáng kể so với đầu năm Tuy nhiên, hệ số khảnăng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán tức thời tăng mạnh do tốc

độ giảm của hàng tồn kho lớn hơn tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tươngđương tiền tăng trong khi nợ ngắn hạn lại giảm Công ty nắm bắt được tình hìnhbiến động kinh tế thị trường nên chủ động giảm mạnh hành tồn kho, tránh ứđọng vốn, đồng thời giảm nợ để tránh tăng chi phí sử dụng vốn không cần thiết

- Đối với các chỉ tiêu hoạt động: hầu hết các hệ số này đều giảm, thể hiện

năng lực quản lý và sử dụng số vốn hiện có Công ty giảm, hoạt động kinh doanhkém hiệu quả

- Các hệ số sinh lời: Các hệ số tỷ suất lợi nhuận của công ty Cổ Phần

VICEM Thương Mại Xi măng nhìn chung là không cao do đặc thù hoạt độngkinh doanh, tuy nhiên vẫn cao hơn các doanh nghiệp cùng ngành So sánh năm

2012 với năm 2011, các hệ số ROAe, ROA, ROE đều giảm, tỷ lệ giảm khá lớn

và tương đương nhau (khoảng hơn 35%) Công ty phải từng bước bước qua giaiđoạn khó khăn, ổn định kinh doanh

- Hệ số giá trị thị trường: Nhìn chung hệ số P/E, M/E của công ty Cổ

Phần VICEM Thương Mại Xi măng là không cao Năm 2012 có xu hướng giảm

Ngày đăng: 01/06/2016, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Webside công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng:http://www.cement-t.com.vn Link
9. Webside giao dịch chứng khoán: http://www.cafef.vn Link
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Học viện tài chính, nhà xuất bản tài chính, Hà nội năm 2008 Khác
2. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viên tài chính, nhà xuất bản tài chính, Hà Nội năm 2008 Khác
4. Giáo trình Lý thuyết tài chính - Học viện Tài chính. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2000 Khác
5. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ - Học viện Tài chính, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2002 Khác
6. Các báo và tạp chí nghiên cứu nghiên khoa học của Học viện Tài Chính Khác
7. Luận văn khóa trước của sinh viên Học viện Tài Chính, luận văn của sinh viên các trường trong khối kinh tế thực tập tại công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế  toán của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIÁI PHÁP CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VICEM THƯƠNG mại XI MĂNG
Sơ đồ 02 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng (Trang 30)
BẢNG 07: NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI XI MĂNG NĂM 2012 - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIÁI PHÁP CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VICEM THƯƠNG mại XI MĂNG
BẢNG 07 NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI XI MĂNG NĂM 2012 (Trang 39)
BẢNG 16 : SẢN LƯỢNG XI MĂNG NHẬP 2010-2012 - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIÁI PHÁP CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VICEM THƯƠNG mại XI MĂNG
BẢNG 16 SẢN LƯỢNG XI MĂNG NHẬP 2010-2012 (Trang 50)
BẢNG 17: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG  HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIÁI PHÁP CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VICEM THƯƠNG mại XI MĂNG
BẢNG 17 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w