LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế hàng hoá, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định. Nếu không có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Do đó nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước cùng tồn tại với các loại hình doanh nghiệp khác, có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo đủ vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn. Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi với tình hình mới, đã phát huy được tính chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ít các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng vốn. Nhiều doanh nghiệp không thể tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuât bị mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực tế này do nhiều nguyên nhân, một trong số đó là do công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp. Do đó việc đẩy mạnh công tác sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết, nó quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty cp Bắc Trung Nam, được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Tài chínhkế toán Công ty, tôi đã bước vào làm quen với thực tế. Đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã học. Qua đó thấy được tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề sử dụng vốn hiệu quả của công ty Bắc Trung Nam.Tôi đã đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty và thực hiện đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Bắc Trung Nam.” Bố cục đề tài gồm 3 phần chính : Phần 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Phần 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Bắc Trung Nam Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Do trình độ lý luận cũng như khả năng thực tế còn hạn chế, nên vấn đề nghiên của của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi khiếm khuyết. Tôi mong muốn nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô, cán bộ công nhân viên và của các bạn để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ngọc Thức , Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng Tài chính Kế toán và các cán bộ các phòng ban liên quan của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 2 I. VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NGÀY NAY 2 1 Khái niệm 2 2. Phân loại vốn 3 2.1 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển : 3 2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành: 6 2.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng: 7 3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp: 8 II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN: 8 1 Quan điểm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: 9 1.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn: 9 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: 10 2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn: 12 2.1 Các nhân tố khách quan: 13 2.2 Các nhân tố chủ quan: 13 3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 14 3.1. Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 14 3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiẹu quả sử dụng vốn: 15 4. Một số phương hướng, biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sử dụng vốn trong doanh nghiệp: 15 4.1 Nguyên tắc sử dụng vốn hiệu quả: 16 4.1.1. Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn cố định. 17 4.1.2 Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn lưu động. 17 4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp: 17 PHẦN II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP BẮC TRUNG NAM. 20 I MỘT SỐ NÉT VỀ CÔNG TY: 20 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ: 20 1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty ………………….21 1.2.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ mỏy của cụng ty…………………………………………………………23 II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 38 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty: 38 2. Cơ cấu nguồn vốn………………………………………………….42 3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và cỏc giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp………………………………………………46 PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP BẮC TRUNG NAM 60 I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 60 1.Một số đánh giá về quản lý và sử dụng vốn kinh doanh……………60 1.1. Ưu điểm………………………………………………………….60 1.2. Nhược điểm……………………………………………………..62 II GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 63 1. Chủ đông xây dụng nhu cầu về vốn kinh doanh và lập kế hoạch tổ chức sử dụng vốn……………………………………………………..63 2.Nhóm giải pháp tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả VLĐ………64 3.Giải pháp quản lý TSCĐ và VLĐ…………………………………..65 4. Nõng cao trỡnh độ cán bộ, công nhân viên trong cụng ty………….65 5. Trong công tác kiểm tra, kiểm soát cần quy định chế độ báo cáo, kiểm kê đánh giá…………………………………………………………..65 6. Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro kinh doanh……………………….65 7. Thực hiện các chhes độ thưởng phạt………………………………66 8. Dự kiến phỏt triển cho năm tới…………………………………….66 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hoá, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiệnđược các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định Nếu không
có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Do đó nhiệm
vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước cùng tồn tạivới các loại hình doanh nghiệp khác, có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh, tự tổ chức đảm bảo đủ vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và pháttriển vốn Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi với tình hình mới, đã phát huy đượctính chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và dịch vụtăng lên rõ rệt Tuy nhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ítcác doanh nghiệp còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng vốn Nhiều doanhnghiệp không thể tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuât bị mất dần đi sau mỗi chu kỳkinh doanh Thực tế này do nhiều nguyên nhân, một trong số đó là do công tác sửdụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp Do
đó việc đẩy mạnh công tác sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sứccần thiết, nó quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công ty cp Bắc Trung Nam, được sự giúp đỡ củacác anh chị trong phòng Tài chính-kế toán Công ty, tôi đã bước vào làm quen vớithực tế Đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã học Qua đó thấyđược tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề sử dụng vốn hiệu quả của công tyBắc Trung Nam.Tôi đã đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty và thực
hiện đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Bắc Trung Nam ” Bố cục đề tài gồm 3 phần chính :
Phần 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 2Phần 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Bắc Trung Nam
Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Do trình độ lý luận cũng như khả năng thực tế còn hạn chế, nên vấn đề nghiêncủa của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi khiếm khuyết Tôi mong muốn nhậnđược sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô, cán bộ công nhân viên và của cácbạn để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ngọc Thức , Ban lãnh đạo và cácanh chị Phòng Tài chính Kế toán và các cán bộ các phòng ban liên quan của Công ty
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
PHẦN I VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH
Vốn được biểu hiện bằng các tài sản của doanh nghiệp dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác, tồn tại dưới dạng hữuhình hoặc vô hình Đó là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vậtliệu hay vị trí kinh doanh, nhãn hiệu sản phẩm, bản quyền phát minh
Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh là nhằm mục tiêu sinh lời, đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp trong tương lai Do đó vốn phải được tích luỹ đếnmột mức độ nhất định
Trang 3 Vốn có giá trị về mặt thời gian Nói chung một đồng vốn ngày hôm nay
có giá trị cao hơn một đồng vốn vào ngày mai Điều này có ý nghĩa quantrọng trong việc tính toán lựa chọn phương án đầu tư và đánh giá hiệu quả sửdụng vốn
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vôchủ Nếu không xác định rõ được chủ sở hữu vốn thì việc sử dụng vốn sẽkém hiệu quả Đặc trưng này đòi hỏi chủ sở hữu vốn phải thực hiện quản lývốn
Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt Trước hết nói vốn là một loại hànghoá bởi nó có giá trị sử dụng và giá trị Vốn là hàng hoá đặc biệt bởi lẽ quyền
sở hữu và quyền sử dụng có thể tách rời nhau, tức là vốn có thể được đem ratrao đổi lấy quyền sử dụng trên thị trường (thị trường vốn)
2 Phân loại vốn
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, người ta thường phânloại vốn theo phương thức chu chuyển, tức là phân chia vốn làm hai loại là vốn cốđịnh và vốn lưu động, đồng thời kết hợp với các tiêu thức khác nhau để xem xét vốndưới nhiều góc độ hơn
2.1 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển :
Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất, vốn vận động một cách liên tục Nóbiểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau, từ tiền mặt đến tư liệu lao động,hàng hoá dự trữ Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểm chu chuyển vốn,theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động
2.1.1 Vốn cố định
Cơ sở để phân biệt vốn cố định là hình thái biểu hiện của nó, tức là dựa trên
cơ sở nghiên cứu về tài sản cố định
Trang 4a)Tài sản cố định:
Tài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động chủ yếu quan trọng nhất của doanhnghiệp Đó là những tư liệu lao động được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếpvào sản xuất như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải Sau một thờigian giá trị của tài sản cố định sẽ được chuyển hết vào giá trị của sản phẩm, khi đótài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng
Nhà nước ta quy định tài sản cố định là những tư liệu lao động thoả mãn đủhai điều kiện sau đây:
-Thời gian sử dụng tối thiểu là một năm
-Giá trị phải đạt đến một độ lớn nhất định Hiện quy định là trên 5 triệu đồng Tài sản cố định của doanh nghiệp có nhiều loại, để quản lý sử dụng hiệu quảchúng người ta phân tài sản cố định làm hai loại là tài sản cố định hữu hình và tàisản cố định vô hình
-Tài sản cố định hữu hình : Bao gồm 6 loại sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc
Loại 2: Máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh
Loại 3: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý
Loại 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho ra sản phẩm
Loại 6: Tài sản cố định khác
-Tài sản cố định vô hình: Là những tư liệu lao động không có hình thái vậtchất nhưng vẫn thoả mãn đủ hai điều kiện của tài sản cố định Tài sản cố định vô
Trang 5hình có thể kể đến là: Lợi thế thương mại, uy tín công ty, nhãn hiệu sản phẩm, chiphí thành lập doanh nghiệp
b) Vốn cố định:
Vốn cố định là bộ phận vốn ứng ra để hình thành tài sản cố định Nói cáchkhác vốn cố định là giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình tiếp theo để đầu tưvào tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Thông thường vốn cố định là bộ phận quan trọng chiếm một tỷ trọng caotrong tổng số vốn của doanh nghiệp Đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quyluật riêng Do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.1.2 Vốn lưu động:
a)Tài sản lưu động
Tài sản lưu động chủ yếu là đối tượng lao động và các công cụ lao động nhỏ.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động này không giữ nguyênhình thái hiện vật ban đầu mà chúng tạo thành thực thể của sản phẩm hoặc mất đi
Tài sản lưu động chia thành ba loại sau:
- Tài sản lưu động trong khâu dự trữ: là bộ phận tài sản lưu động dùng đểchuẩn bị , dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: nguyên nhiên vật liệu, phụtùng
- Tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất: là tài sản lưu động tham gia vàoquá trình sản xuất Ví dụ như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phíchờ kết chuyển
Trang 6- Tài sản lưu động lưu thông: là các tài sản lưu động đang được hoàn thiện ởkhâu cuối cùng, ví dụ như các khoản phải thu, tạm ứng, các khoản thế chấp, ký cược
Là phần giá trị do những người sở hữu doanh nghiệp, những nhà đầu tư ứng ra
để thành lập và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanhnghiệp không phải cam kết thanh toán Có thể chia vốn chủ sở hữu làm ba loại là:
Vốn góp: là phần giá trị do các chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của doanhnghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp
Lợi nhuận không chia: là phần lợi nhuận không phân chia cho các chủ sở hữunhư là lợi tức mà được tái đầu tư vào doanh nghiệp, do đó làm tăng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp
Trang 7Vốn chủ sở hữu khác: là vốn nội bộ của doanh nghiệp lấy từ hoạt động sảnxuất kinh doanh bằng cách lấy một phần từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, để đầu tư vào doanh nghiệp
2.2.2 Vốn huy động của doanh nghiệp:
Để đáp ứng nhu cầu vốn, doanh nghiệp có thể huy động dưới các hình thứckhác nhau như: vay nợ, liên doanh liên kết, đi thuê , hình thành lên các nguồn vốnhuy động khác nhau Đó là:
Vốn vay: là phần vốn huy động được bằng cách đi vay của các cá nhân, đơn vịkinh tế hoặc đi vay trên thị trường tài chính dưới các hình thức khác nhau như vayngắn, trung, dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, vay qua phát hànhtrái phiếu Ưu điểm của hình thức này là không làm thay đổi vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp nhưng doanh nghiệp phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn (lãi suất) vàcác chi phí khác để đi vay
Vốn liên doanh liên kết: là phần vốn do các bên tham gia liên doanh, hợp tácsản xuất với doanh nghiệp đóng góp
Vốn tín dụng thương mại: là các khoản vốn có nguồn gốc từ các khoản muachịu từ người cung cấp cho doanh nghiệp hay các khoản ứng trước của khách hàng
mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng
Vốn tín dụng thuê mua: là phần giá trị tài sản có được do đi thuê trên thịtrường Có hai hình thức đi thuê là thuê vận hành và thuê tài chính
2.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng:
Theo phương pháp này vốn được chia thành hai loại là:
Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn củadoanh nghiệp Đặc điểm của nguồn vốn này là ổn định và dài hạn Doanh nghiệp có
Trang 8thể dùng nó để đầu tư mua sắm tài sản cố định và một phần tài sản lưu động tối thiểuthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phần tài sảnlưu động được đầu tư bởi vốn thường xuyên được gọi là tài sản lưu động ròng.
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnmột cách phù hợp với thời gian và mục đích sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốncho sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp:
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càngthể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đạihoá công nghệ tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn đủ lớn
Nợ d i hài h ạn
Nợ ngắn hạn
T i sài h ản lưu động
T i sài h ản cố
Vốn chủ sở hữu
Trang 9Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốncủa doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốncủa doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tụcđầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó tăngkhối lượng tiêu thụ, nâng cao uy tín của mình trên thương trường.
Tuy nhiên, có đủ lượng vốn kinh doanh nhưng vấn đề sử dụng sao cho có hiệuquả vẫn đang còn là vấn đề mà tất cả các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp hết sứcquan tâm Sau đây ta sẽ đi sâu nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạtđộng sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
Trang 10II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN:
1 Quan điểm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
1.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn:
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếuquan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Từ
đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắtbuộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệuquả của hoạt động kinh doanh nói chung và trình độ quản lý sử dụng vốn nói riêng Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụngvốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những
ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn.Có hai phương pháp đểphân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đó làphương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp so sánh: Để áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điềukiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính và theo mục đích phân tích mà xác địnhgốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phântích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọnbằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
Trang 11Phương pháp tỷ lệ: trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính
được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán,
nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh
doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp người ta thường dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình
bày cụ thể trong phần sau
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
1.2.1 Chỉ tiêu về vốn cố định:
Như trong phần trước ta đã trình bày, tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật
chất của vốn cố định Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần
phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sửdụngTài sản cố định
=
Doanh thu thuầnNguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần trong một năm
Suất hao phítài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra baonhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Hệ số này càng nhỏ càng tốt
Sức sinh lời củatài sản cố định =
Lợi nhuậnNguyên giá bình quân TSCĐ
Trang 12Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là
có hiệu quả Bên cạnh đó, người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu: hệ số đổi mới tài sản cốđịnh và hệ số loại bỏ tài sản cố định để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lựcsản xuất của tài sản cố định
Hệ số đổi mớitài sản cố định =
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳGiá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
Hệ số loại bỏTài sản cố định =
Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳHai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về tài sản cố định
mà còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuât, tình hình đổi mới trang thiết bịcủa doanh nghiệp
Để trực tiếp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, người ta sử dụng hai chỉtiêu sau:
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định: được đo bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụsản phẩm trong kỳ và số vốn cố định bình quân trong kỳ
Hiệu suất sửdụngvốn cố định
=
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 13Trong công thức trên vốn cố định bình quân trong kỳ là bình quân giá trị cònlại của tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động phản ánhmột đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩmhàng hoá trong kỳ.Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
-Hiệu quả sử dụng vốn cố định: được đo bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng trong
kỳ và lượng vốn cố định bình quân trong kỳ
Hiệu quả sửdụngvốn cố định
=
Lợi nhuận
Vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càngcao càng tốt
1.2.2 Chỉ tiêu về vốn lưu động
-Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuầncần bao nhiêu đồng vốn lưu động Nó được đo bằng tỷ lệ giưa vốn lưu động bìnhquân trong kỳ và tổng doanh thu thuần
Hệ số đảmnhiệmvốn lưu động
=VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần -Sức sinh lợi của vốn lưu động: cho biết một đồng vốn lưu động bình quântrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lợi củavốn lưu động =
Lợi nhuận
VLĐ bình quân trong kỳ Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng quacác hình thái khác nhau Vì vậy ngoài các chỉ tiêu trên người ta còn sử dụng các chỉ
Trang 14tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Các chỉ tiêu này có ý nghĩa quantrọng trong phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp Đó là:
- Số vòng quay của vốn lưu động: còn gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động,cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ
Số vòng quaycủavốn lưu động
Thời gian của
mộtvòng luân chuyển
=Thời gian của một kỳ phân tích
Số vòng quay VLĐ trong kỳ
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn:
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của nókhông thể tách rời ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm củariêng nó Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động của cácyếu tố đó một cách gián tiếp hoặc trực tiếp
Trang 15tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh Các yếu tố này có thể tácđộng tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
c) Môi trường pháp lý: là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chínhsách liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
d) Môi trường chính trị văn hoá xã hội: khách hàng của doanh nghiệp luôn tồntại trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định, thoả mãn nhu cầu của kháchhàng, bán được sản phẩm hay không phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm văn hoá xã hội.e) Môi trường kỹ thuật công nghệ: sự phát triển của khoa học công nghệ cùngvới xu thế chuyển giao công nghệ đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và tháchthức mới
2.2 Các nhân tố chủ quan:
a) Lực lượng lao động:
Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trênhai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động là lao độngtrực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ lãnh đạo Trình độ của người lao động cao sẽlàm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn, do đó vốn được sửdụng hiệu quả hơn
b) Đặc điểm của sản xuất kinh doanh:
Trang 16Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu kỳsản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường khácnhau do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Chẳng hạn nếu chu kỳ ngắn,doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh.Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn
và lãi phải trả cho các khoản vay
3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
3.1 Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là kết quả tổng thể củahàng loạt các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Điều đó xuất phát
Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp cho các doanh nghiệp có thểchớp được thời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh
Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp giúp giảmbớt được chi phí sử dụng vốn, điều đó tác động rất lớn đến việc tăng lợinhuận của doanh nghiệp, đặc biệt ở các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay lớn Nhu cầu vốn ngày càng lớn trong môi trường cạnh tranh gay gắt Điều này đòihỏi doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng yêu cầu vốn,
Trang 17đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ nhằm đa dạng hoá sản phẩmđáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy vốntrở thành động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp và việc huy động, quản lý sửdụng hiệu quả vốn đã trở thành một yêu cầu bức bách.
3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiẹu quả sử dụng vốn:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính chodoanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn củadoanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao
uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động
4 Một số phương hướng, biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và
sử dụng vốn trong doanh nghiệp:
4.1 Nguyên tắc sử dụng vốn hiệu quả:
Như trên đã phân tích việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quantrọng cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế Trong thực tếcác doanh nghiệp đều thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, quy mô vốn cũng như uy tín của doanhnghiệp Nhưng các biện pháp dù khác nhau nhưng đều tuân theo nguyên tắc nhấtđịnh Đó là sử dụng vốn "hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn".Như vậy bảo toàn vàphát triến vốn là nguyên tắc cơ bản của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạidoanh nghiệp Do những đặc điểm riêng về sự chu chuyển, tham gia của từng loại
Trang 18vốn vào quá trình sản xuất, đặc điểm tái sản xuất nên yêu cầu bảo toàn và pháttriển đối với vốn cố định và vốn lưu động có sự khác nhau.
4.1.1 Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn cố định.
Việc bảo toàn và phát triển vốn cố định được đặt ra như một nhu cầu tất yếucủa mỗi doanh nghiệp Điều này bắt nguồn từ những đặc trưng cơ bản của vốn cốđịnh Thể hiện ở những điểm sau:
- Vốn cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanhnghiệp, nó quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và uytín của doanh nghiệp trên thương trường
- Chu kỳ vận động của vốn cố định thường kéo dài nhiều năm mới có thể hoàn
đủ số vốn ứng ra ban đầu cho chi phí về tài sản cố định Vì vậynó có nguy cơ rủi rocao Đồng vốn luôn chịu ảnh hưởng của những rủi ro do những nguyên nhân chủquan hoặc khách quan làm thất thoát vốn như lạm phát, hao mòn hữu hình và haomòn vô hình
-Vốn cố định chuyển dịch giá trị từng phần và do đó được hoàn vốn từngphần Vốn cố định được chuyển hoá dưới hình thức phần vốn tiền tệ tăng dần vàphần vốn hiện vật giảm dần
Từ những lý do chủ yếu nêu trên ta thấy việc bảo toàn và phát triển vốn cố địnhphải được coi là một trong những công việc quan trọng trong công tác quản lý, sửdụng và bảo toàn vốn của doanh nghiệp
4.1.2 Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn lưu động
Do đó mỗi doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý vốn phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của mình Những khó khăn đối với các doanh nghiệp ảnhhưởng đến việc sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp có thể kể đến là các khókhăn như:
Trang 19Sự ứ đọng vật tư, hàng hoá do việc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu thịtrường về thị hiếu, chất lượng, giá cả, dẫn đến vốn lưu động bị tắc nghẽn trongkhâu dự trữ và lưu thông, sản phẩm không tiêu thụ được do đó giá trị vốn lưu độngchưa được thu hồi.
Doanh thu không đủ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động do kinh doanh bị thua lỗkéo dài hoặc bị chiếm dụng vốn một cách thường xuyên dẫn đến sự thiếu hụt vốnlưu động, ảnh hưởng đến sự vận động liên tục của vốn lưu động
Do tác động của lạm phát, giá cả tăng nhanh nên sau mỗi vòng luân chuyển,giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp bị giảm đi theo tốc độ trượt giá không đápứng đủ cho sản xuất kinh doanh nữa
Tuy nhiên, dù những ảnh hưởng như trên có mức độ khác nhau như thế nàonhưng việc quản lý sử dụng vốn lưu động đều phải dựa trên những nguyên tắc chungnhất là :
- Thời điểm kết thúc vòng quay của vốn nên tiến hành vào cuối mỗi kỳ kếtoán ( quý, năm ) vì vòng quay vốn lưu động trùng với chu kỳ kinh doanh
- Căn cứ để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật giá chung hoặc chỉ sốgiá của vật tư hàng hoá chủ yếu phù hợp với nhu cầu và chiếm tỷ trọng lớn trongvốn lưu động của doanh nghiệp
- Đảm bảo tái sản xuất giản đơn về tài sản lưu động
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp:
Trên đây là những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của việc bảo toàn và pháttriển vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, dựa trên những nguyên tắc
đó mà doanh nghiệp có biện pháp quản lý và sử dụng vốn cũng như tìm ra những
Trang 20giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Thực tế các giảipháp được áp dụng rất đa dạng Có thể kể đến là:
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
a) Đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định:
Một trong những đặc điểm nổi bật của tài sản cố định là chúng luôn bị haomòn Sự hao mòn này dẫn đến giá trị thực và giá trị sổ sách của tài sản cố định khácnhau Vì vậy, doanh nghiệp phải có kế hoạch và biện pháp đánh giá và đánh giá lạitài sản một cách thường xuyên Nhờ vậy mà doanh nghiệp xác định được giá trị thựccủa tài sản cố định, đó cũng là cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thuhồi vốn hoặc kịp thời xử lý những tài sản cố định bị mất giá để chống lại sự thấtthoát vốn
b) Lựa chọn phương pháp tính khấu hao và xác định mức khấu hao hợp lý:.Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản cố định như phươngpháp tuyến tính cố định, phương pháp luỹ thoái Tuỳ từng đặc điểm kinh doanh vàđiều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp tính khấu haothích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh vừa bảo toàn được vốn và ổn định chiphí sản xuất kinh doanh
Phổ biến nhất hiện nay mà hầu hết các doanh nghiệp đang sử dụng là phươngpháp khấu hao tuyến tính cố định (phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian).Theo phương pháp này mức khấu hao hằng năm được tính bằng công thức:
Mk = NG
TTrong đó: + Mk: Mức trích khấu hao hằng năm
+ NG: Nguyên giá của tài sản cố định
+ T: Thời gian sử dụng định mức của tài sản cố định
Trang 21c) Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Sau mỗi kỳ kế hoạch, nhà quản lý phải tiến hành phân tích, đánh giá tình hình
sử dụng tài sản cố định và vốn cố định thông qua những chỉ tiêu phân tích hiệu quả
sử dụng vốn Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đầu tư, điềuchỉnh lại quy mô cơ cấu sản xuất cho phù hợp, khai thác được những tiềm năng sẵn
có và khắc phục được những tồn tại trong quản lý
d) Những biện pháp kinh tế khác:
- Sử dụng quỹ khấu hao hợp lý: Việc trích khấu hao được tiến hành trong thờigian khá dài vì vậy, quỹ khấu hao được tích luỹ dần Nhưng mục đích chính của việctrích lập quỹ khấu hao là nhằm tái phục hồi hoặc mua sắm tài sản cố định
- Các biện pháp khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định như: kịp thờithanh xử lý những máy móc thiết bị lạc hậu, mất giá, giải phóng những máy mócthiết bị không cần dùng, mua bảo hiểm tài sản để đề phòng những rủi ro
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động luôn chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác có tínhchất chu kỳ Sự vận động này diễn ra liên tục, đan xen lẫn nhau, bắt đầu từ hình tháitiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hoá và quay trở về hình thái tiền tệ ban đầucủa nó Cứ như vậy, vốn lưu động được tiếp tục tuần hoàn và chu chuyển theo chu
kỳ sản xuất Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động các doanh nghiệpcần có thể áp dụng các biện pháp sau:
a) Khai thác triệt để mọi nguồn vốn lưu động phục vụ cho sản xuất:
Trước hết, doanh nghiệp cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và cáckhoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên (nợ định mức), như tận dụngtiền tạm ứng của khách hàng, tiền nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp ngânsách Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nhất nguồn vốn này Nếu còn thiếu, doanh
Trang 22nghiệp phải tìm đến các nguồn vốn bên ngoài như: vốn vay ngân hàng và các tổchức tín dụng, vốn liên doanh, vốn phát hành trái phiếu
b) Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động:
Thực hiện việc kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng vốn lưu động, thôngqua việc tính toán và phân tích một số chỉ tiêu như: vòng quay vốn lưu động, sứcsinh lợi của vốn lưu động Trên cơ sở đó, biết được rõ tình hình sử dụng vốn lưuđộng trong doanh nghiệp, phát hiện những vướng mắc nhằm sửa đổi kịp thời, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bởi vậy, để chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp nên lậpcác quỹ dự phòng tài chính để có thể bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
Trên đây là cơ sở lý thuyết cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn cảu doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Việc tiến hành phân tích cụ thể về hiệu quả sửdụng vốn sẽ được cụ thể hoá tại chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụngvốn tại công ty cổ phần Bắc Trung Nam
PHẦN II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN BẮC TRUNG NAM
I MỘT SỐ NÉT VỀ CÔNG TY:
1 Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ:
1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty CP Bắc Trung Nam.
1.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành của Cụng ty:
Công ty Cổ phần Bắc Trung Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 2800835315 ngày 07 thỏng 03 năm 2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Thanh Hóa Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh
Trang 23doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành
cú liờn quan Từ khi thành lập đến nay Công ty đó 14 lần điều chỉnh Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và lần gần nhất ngày 02/03/2011
Tờn giao dịch : Cụng ty Cổ phần Bắc Trung Nam
Tờn giao dịch quốc tế : Bac Trung Nam Joint Stock company
Địa chỉ : 321 Bà Triệu – P.Hàm Rồng – TP Thanh Hóa
- Kinh doanh thương mại
- Kinh doanh dịch vụ khỏm chữa bệnh, xõy dựng bệnh viện…
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển của Cụng ty
Tiền thân của Công ty CP Bắc Trung Nam là Chi nhánh Công ty CP nhà BắcTrung Nam, với số vốn điều lệ ban đầu là: 1.000.000.000 đồng các thành viên hộiđồng quản trị Công ty đó vận hành công ty hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinhdoanh thương mại Đối với một công ty cổ phần trong những buổi đầu bước vàocuộc chiến trên thương trường với số vốn như vậy là đang cũn hạn hẹp Bởi vậycụng ty đó tiếp tục huy động thêm số vốn của các cổ đông để đầu tư phát triển kinhdoanh để phát triển các ngành truyền thống của công ty tạo việc làm tăng thu nhậpphát huy vai trũ của người lao động đặc biệt là để hài hoà lợi ích của công ty vàngười lao động Đến tháng 8/2007 Công ty đó huy động được các cổ đông đóng gópvới số vốn điều lệ là: 14.000.000.000 đồng ( theo giấy đăng ký kinh doanh thay đổilần thứ 6)
Trang 24Tại thời điểm đó địa bàn hoạt động của công ty tương đối rộng rói trờn toàntỉnh và trong cả nước tiến tới công ty đó hướng mở rộng ra cả nước nhằm hoà mỡnhvào với từng nhu cầu đời sống của người tiêu dùng Công ty đó cung cấp cỏc sảnphẩm hàng tiờu dựng như: Thực phẩm tươi sống và lương thực, đường sữa, bánhkẹo, nước giải khát và các thực phẩm chế biến khác…
Trong buổi đầu hoà mỡnh vào nền kinh tế nhiều thành phần tuy nhiên bướcđầu không tránh khỏi những khó khăn lúng túng và hẫng hụt Phải cạnh tranh vớicác doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, phải luôn có định hướng kinh doanhphù hợp kịp thời, kinh doanh những mặt hàng phù hợp với thị trường tiêu dùng.Trong kinh doanh có câu nói “Thương trường là chiến trường” Bởi thế các cấp lónhđạo đó và đang tỡm ra cỏc giải phỏp những hướng đi mới để giữ vững sự cố địnhtrong kinh doanh với sự đoàn kết của cán bộ và công nhân viên, công ty vẫn đứngvững trên thị trường và ngày càng phát triển
Từ chức năng trên công ty tổ chức trưng bày những mặt hàng trong và ngoàitỉnh khi ký kết hợp đồng với một số nhà mỏy và là nhà phõn phối của một số hóngnhư: Dầu tường an, Hóng bỏnh kẹo Bibica, Cụng ty TNHH Thành Hưng, Công tynước khoáng Avina Để có đủ hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuấttrong tỉnh ồng thời hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đó đặt ra, có được
sự quan tâm của các ban ngành trong Tỉnh Sự kết hợp của Đảng – chuyên môn – tổchức đoàn thể, với sự cố gắng đoàn kết của tập thể của cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty đó từng bước thích ứng với cơ cấu thị trường, tỡnh hỡnh kinh doanh ổnđịnh và phát triển
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn càu bị suy thoỏi, thành phần kinh tế gặpkhông ít khó khăn, sức mua của nhân dân giảm Xác định mục tiêu, chiến lược kinhdoanh, Công ty CP Bắc Trung Nam tập trung đánh giá nhu cầu thị trường, quan tâmđến việc sản phẩm mang đến cho người tiêu dùng phải đảm bảo chất lượng, đặc biệt
là sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu khác nhau của khách hàng ở từng khu vựcdân cư, từ đó thiết lập lại mạng lưới phân phối hợp lý, xõy dựng hệ thống phõn phốicỏc sản phẩm hàng tiờu dựng tới 27 huyện, thị, thành phố trong tỉnh Vào đầu năm
Trang 252009, với sự đồng thuận và nhất trí của các cổ đông Công ty đó tăng số vốn điều lệlên 22.000.000.000 đồng đồng thời lập dự án đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ taxi, bướcđầu đó rất thành cụng và khụng ngừng phỏt triển Ban đầu công ty trang bị 60 đầu xemới đến nay số xe đó tăng lên 270 đầu xe.
Cuối năm 2009, để góp phần giải quyết tỡnh trạng quỏ tải về khỏm, chữa bệnh
về mặt tại Thanh Hoỏ, Thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc “xó hội húa đầu
tư xây dựng cơ sở y tế” và đáp ứng nguyện vọng của cộng đồng trong xó hội tại địaphương, hội đồng quản trị công ty cổ phần Bắc Trung Nam đó quyết định tăng sốvốn điều lệ lên 39.000.000.000 đồng nhằm đầu tư thành lập 01 bệnh viện chuyênkhoa mắt có tên Bệnh viện chuyên khoa mắt Bắc Trung Nam tại số 09 Lê Hoàn -Phường Trường Thi - Thành phố Thanh Hoá Ngày 26/3/2010 Công ty cổ phần BắcTrung Nam đó chớnh thức đưa vào hoạt động Bệnh viện mắt Bắc Trung Nam, vớiquy mô 50 giường Bệnh viện mắt Bắc Trung Nam được đầu tư phũng khỏm chữabệnh đúng với yêu cầu bắt buộc của chuyên khoa mắt, các thiết bị khám chữa bệnhđược đầu tư hiện đại, tiên tiến theo tiêu chuẩn công nghệ Quốc tế; Và với 2 thạc sỹ,
15 bác sỹ chuyên khoa Mắt, 100% các bác sĩ đều đạt trỡnh độ Chuyên khoa 1, 2 vàđội ngũ nhân viên trỡnh độ từ trung cấp tới Đại học
Sau hơn ba năm thành lập đó đón tiếp, khám chữa bệnh cho hơn 60,000 ngànlượt bệnh nhân và trở thành một trong những địa chỉ được lựa chọn hàng đầu củangười bệnh trên địa bàn tỉnh Ngoài hoạt động kinh doanh, công ty cũng đó giỳpphần vào cụng tỏc xó hội – Chính trị của tỉnh về việc khám chữa bệnh cho hàngngàn người già, người có hoàn cảnh khó khăn được khám chữa bệnh và phát thuốcmiễn phí tại Thành phố Thanh Hóa và 20 huyện trong tỉnh: Nông Cống, Nga Sơn,Thiệu Hóa, Đông Sơn
Cựng với Bệnh viện mắt, để tạo cơ sở nền tảng vững chắc tạo tiền đề khẳngđịnh việc triển khai đầu tư xây dựng Dự án Bệnh viện đa khoa và phục hồi chứcnăng Bắc Trung Nam sớm đi vào hoạt động có hiệu quả vào năm 2014, Công ty đóthành lập, đưa Phũng khỏm Y học cổ truyền và Trung tâm hỗ trợ và chăm sóc sức
Trang 26khỏe người cao tuổi những cơ sở này đang có trên 10 Bác sĩ và 40 y sỹ đảm nhiệmtriển khai với nhiều kinh nghiệm chuyên môn, có uy tín với người bệnh và địaphương.
Đến nay, Công ty CP Bắc Trung Nam đang hoạt động trên 3 lĩnh vực chính:Thương mại, dịch vụ taxi và dịch vụ khám chữa bệnh Với số vốn điều lệ lên tới 39
tỷ đồng
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy của công ty.
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của cụng ty.
- Xuất phát từ đặc điểm của công ty và thực tế quy mô kinh doanh mà bộ máy
tổ chức của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau (Sơ đồ 1)
Trang 27Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cụng ty ( số 1)
Ghi chỳ:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ tỏc nghiệp
* Đại hội cổ đông:
- Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định mọi vấn đềquan trọng của Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành và theo Điều lệcủa Công ty
- Quyết định cơ cấu vốn, bổ sung sửa đổi điều lệ, bầu ra Hội đồng quả trị, Bankiểm soát, phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm giám đốc điều hànhCông ty
* Hội đồng quản trị:
Đại hội cổ đông
Giám đốc
Phũng kinh doanh Phũng kế toỏn Phũng tổ chức
Đơn vịtrực thuộc
Trang 28- Là cơ quan quản lý và chỉ đạo thực hiện của Công ty, có đầy đủ quyền hạn đểthực hiện tất cả quyền nhân danh Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội cổđông quyết định.
- Là người quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sáchhàng năm Xác định các mục tiêu hoạt động, ra các nghi quyết hành động chotừng thời điểm phù hợp với tỡnh hỡnh kinh doanh của Cụng ty trên cơ sở mụctiêu chiến lược, nghị quyết của Hội đồng cổ đông đề ra
- Hội đồng quản trị gồm 4 thành viên
* Ban kiểm soỏt:
- Là cơ qua thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị vàđiều hành Công ty
- Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra
- Ban kiểm soỏt gồm 3 thành viờn
* Ban giám đốc:
- Điều phối công việc chung của công ty, giúp việc cho chủ tịch
- Phụ trách hoạt động tiêu thụ, giao dịch với các cơ quan chức năng
- Tổ chức quản lý , kiểm tra giám sát hệ thống chứng từ sổ sách kế toán theo quyđịnh - Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Nam và
hệ thống cỏc chuẩn mực kế toỏn Việt Nam
* Phũng tổ chức:
Trang 29- Tổ chức bộ máy sắp xếp lao động của Cụng ty, xõy dựng và quản lý hệ thống
định mức lao động tiền lương, xây dựng và thực hiện các chế độ liên quan đến quyềnlợi và lợi ích của người lao động
- Tổ chức thực hiện các chương trỡnh đào tạo bồi dưỡng, thi tuyển nâng cao taynghề; Tổ chức nghiờn cứu khoa học và cỏc nhiệm vụ khỏc mà ban lónh đạo giao
- Tổ chức đảm bảo các điều kiện phục vụ kinh tế đối ngoại, lễ tân; Tổ chức đảmbảo điều kiện vật chất phục vụ công tác văn thư lưu trữ; Quản lý cỏc phương tiện vậntải của Công ty
* Các đơn vị trực thuộc:
Thực hiện cỏc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo yờu cầu quản lý của ban giỏm đốcCông ty
Trỡnh độ cán bộ công nhân viên trong công ty:
Tổng số lao động: 743 người, trong đó: Lao động nữ: 221 người; lao động nam: 522người Ta thấy lao động nam chiếm tỷ trọng lớn trong công ty Việc sử dụng laođộng nam là rất phù hợp với tính chất, đặc điểm của Công ty Tất cả cán bộ côngnhân viên đó được đào tạo từ các lớp chuyên ngành sơ cấp, phổ thông, trung cấp đếnđại học
Tŕnh độ văn hoá: Lao động phổ thông và học nghề: 498 ; Nghiệp vụ trungcấp, cao đẳng: 208; Đại học: 37
Trong nền kinh tế thị trường mặc dù kinh doanh cũn bề bộn khú khăn Song hàngnăm công ty vẫn tạo điều kiện cho một số cán bộ công nhân viên đi học thêm đểnâng cao trỡnh độ Đây là sự phấn đấu nổ lực của công ty giúp cho cán bộ của côngnhân viên nâng cao được trỡnh độ để hũa nhập vào kinh tế thị trường đang trên đàđổi mới
Trong đó lao động ở các lĩnh vực cụ thể như sau:
động ( Người) % LĐ sử dụng
Trang 31PHềNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Phũng cụng tỏc chuyờn mụn
Kế toỏn
Kinh doanh
Thanh tra
Kế toỏn
Kế toỏn
Đội xe
Tổng
đ i ài h
Thanh tra
Thủ quỹ
NV TCHC
Kinh doanh
TT DỊCH
VỤ TAXI
PHềNG KẾ TOÁN
TRỢ LÝ GĐ QUẢN Lí VÀ KIỂM SOÁT
Trang 32- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồngquản trị và pháp luật hiện hành
- Chịu trỏch nhiệm về công tác đối ngoại
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiếnlược
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
- GIám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh vàhoạt động đầu tư của công ty
- Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho hội đồng quản trị
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong khu vực và trên thếgiới
- Trực tiếp kí các hợp đồng xuất nhập khẩu
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị
- Quyết định ngân sách hoạt độngcho các đơn vị và các phũng ban cụthể trong cụng ty theo kế hoạch phỏt triển do hội đồng thành viên phê duyệt
- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính
- Giỏm sỏt toàn bộ quỏ trỡnh hoạt động trong công ty
Trang 33thu về lợi nhuận cao nhất.
- Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ NVBH, xây dựng hệ thống quản
lý kinh doanh thương mại đạt hiệu quả
- Thực hiện cỏc nội quy, quy chế quản lý lao động, quản lý vật tư thiết
bị, tài sản của công ty
- Xây dựng mục tiêu kế hoạch kinh doanh thương mại theo quý, năm
và đảm bảo lợi nhuận và vốn công ty đầu tư
- Bỏo cỏo kết quả tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của công ty chogiám đốc của công ty
- Xõy dựng, đề xuất quy chế lương của bộ phận thương mại công ty
- Nghiên cứa luật doanh nghiệp, các nghị định thông tư có liên quanđến ngành
- Nghiờn cứu cỏc biện phỏp giảm giỏ thành, giảm chi phớ trong cụngty
- Ký hợp đồng kinh tế theo ủy quyền của Giám đốc, phê duyệt một sốvăn bản giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại trong công
ty theo ủy quyển của giám đốc
C, Tổ chức nhõn sự:
* Chức năng và nhiệm vụ:
Trang 34bảo vệ, đội xe vận chuyển, nhà ăn, cân phế liệu Giám sát việc thực hiệnnhiệm vụ của các nhân viên trong công ty.
- Tổ chức thực hiện quy chế tuyển dụng khi cú nhu cầu lao động Tổchức huấn luyện an toàn chung và nội quy cho nhân viên mới tuyển dụng
- Giám sát đầy đủ luật lao động và thỏa ước tập thể giữa công đoàn vàchính quyền của công ty
- Lập, bổ sung và bảo quản hồ sơ lý lịch cuả cỏn bộ nhõn viờn thuộc
- Tổ chức thực hiện kiểm tra nội quy, an toàn - vệ sinh lao động
- Phối hợp với các cơ quan địa phương về công tác bảo vệ an ninh trật
tự, bảo vệ cảnh quan môi trường
- Phối hợp với các cơ quan địa phương về công tác bảo vệ an ninh trật
tự trong công ty
- Xử lý công việc đột xuất trong phạm vi quyền hạn của mỡnh
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về những nhiệm vụ trên
* Quyền hạn
- Đề nghị lên giám đốc công ty về các hồ sơ tuyển dụng lao động,cán bộ công nhân viên đI tham quan, học tập chuyên môn dài hạn, ngắn hạntrong và ngoài nước
- Đề nghị giám đốc công ty về bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên thuộc quyền
- Liên hệ với các cơ quan bên ngoài trong phạm vi công tác hoặcđược ủy quyền
Trang 35- Quản lý hoạt động tài chớnh trong toàn cụng ty.
- Lập kế hoạch tài chớnh theo thỏng, quý, năm đồng thời định kỳ báocáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của giám đốc về tỡnh hỡnh tài chớnh củacụng ty
- Phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chớnh của tất cả cỏc dự ỏn
- Cung cấp đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
- Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng… trong hoạt độngvay vốn trung hạn, dài hạn, ngắn hạn và lưu chuyển tiền tệ
- Đánh giá hoạt động tài chính của công ty, đề xuất các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính
- Lập và đánh giá báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật vàđiều lệ của công ty
- Lập và báo cáo nguồn vốn huy động cho các hoạt động đầu tư ngắnhạn cũng như dài hạn
* Cụng tỏc kế toỏn
- Ghi chép và hạch toán đầy đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong quá trỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty, phự hợpvới quy định của quy chế nhà nước và quy chế quản lý tài chớnh của cụngty
- Kiểm tra tớnh hợp lý hợp lệ của tất cả cỏc chứng từ, hoàn chỉnh thửtục kế toỏn trước khi trỡnh giỏm đốc phê duyệt
Trang 36chớnh, quy chế chi tiờu nội bộ của cụng ty
- Định kỳ đánh giá tỡnh hỡnh sủ dụng tài sản của cụng ty theo quy chếcủa cụng ty
- Phối hợp với cỏc phũng ban khỏc để lập giá mua giá bán vật tư hànghóa trước khi trỡnh giỏm đốc duyệt
- Thực hiện thủ tục mua sắm thiết bị sưả chữa tài sản theo đúng quyđịnh của nhà nước và công ty
- Thực hiện việc kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa thiếu khi kếtthúc thi công công trỡnh đồng thời đề xuất với tổng giám đốc biện pháp sửlý
- Phõn tớch cỏc thụng tin kế toỏn theo yờu cầu của lónh đạo công ty
- Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ hạch toán theo chế độ hiệnhành
- Theo dừi nguồn vốn của cụng ty, quyết toỏn cỏc cụng trỡnh để xáclập nguồn vốn
- Tiến hành các thủ tục thanh toán quyết toán thuế với cơ quan thuế
- Phối hợp với cỏc phũng ban liờn quan tổ chức nghiệm thu tựng phần
và nghiệm thu toàn bộ cụng trỡnh để quyết toán với đầu tư
- Theo dừi, lập kế hoạch và thu hồi cụng nợ của khỏch hàng đầy đủ,nhanh chóng đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty
- Lập và nộp báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩmquyền theo đúng chế độ quy định nhà nước
- Tổ chức khoa học chế độ công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổchức sản xuất kinh doanh và bộ mỏy tổ chức của cụng ty
- Chấp hành quyết định của ban kiểm soát về việc kiểm tra hoạt động
kế toán tài chính
Trang 37nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của cụng ty.
c Quyền hạn
- Bố trí điều động nhân viên trong phũng đáp ứng yêu cầu hoàn thànhcông việc
- Ký các hóa đơn bán hàng theo giấy ủy quyền
- Tham gia hội đồng định giá, thanh lý đối với các sản phẩm hàng hóa
- Đề nghị giám đốc công ty khen thưởng kỷ luật đối với nhân viênthuộc quyền
E Bệnh viện mắt Bắc Trung Nam
* Chức năng nhiệm vụ
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc mọi hoạt động kinh doanh củaBệnh viện
- Nhận chỉ tiờu kế hoạch kinh doanh của công ty, khai thác bệnh nhân
ở các địa bàn trong và ngoài tỉnh
- Tổ chức điều hành khám chữa bệnh, thực hiện hoàn thành kế hoạchcủa công ty giao đồng thời đảm bảo kế hoạch kinh doanh nhằm mục tiêukhám chữa bệnh cho người dân và thu về lợi nhuận cao nhất
- Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ nhân viên y bác sỹ, xây dựng hệthống quản lý đạt hiệu quả
- Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lý vật tưthiết bị, tài sản của công ty
- Xõy dựng mục tiờu kế hoạch kinh doanh theo quý năm và đảm bảolợi nhuận trên vốn công ty đầu tư
- Bỏo cỏo kết quả tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh cho giám đốc
* Quyền hạn
- Quyền ký quyết định thôi việc, tiếp nhận đối với nhân viên điềudưỡng
Trang 38hàng đối với năng lực kinh doanh dư thừa.
F Taxi Bắc Trung Nam
- Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ nhân viên lái xe, tổng đài, đội
xe, thanh tra, rửa xe, xây dựng hệ thống quản lý đạt hiệu quả
- Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lý vật tưthiết bị, tài sản của công ty
- Xõy dựng mục tiờu kế hoạch kinh doanh theo quý năm và đảm bảolợi nhuận trên vốn công ty đầu tư
- Bỏo cỏo kết quả tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh cho giám đốc
1.3 Đánh giá khái quát tỡnh hỡnh tài chớnh.
a Kết quả kinh doanh:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2011- 2012
Trang 391 Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch
218.654.6
06.365
182.156.057.816
2 Cỏc khoản giảm trừ doanh thu 02 327.770.380 13.887.050.417
3 Doanh thu thuần về hàng bỏn và cung
218.326.8
35.985
168.269.007.399
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.933.957.012 2.545.908.262
7 Chi phớ tài chớnh 22 20.890.782.134 22.184.910.238
8 Chi phớ bỏn hàng 24 44.155.925.718 47.428.687.781
9 Chi phớ quản lý doanh nghiệp 25 17.604.604.396 13.700.399.493
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
3.520.7
73.663
(4 272.582.579)
15 Chi phớ Thuế TNDN hiện hành 51 917.879.781 177.148.244
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
2.753.6
39.344 531.444.731 ( Nguồn từ phũng kế toỏn – Tài chớnh cụng ty)
Từ năm 2010 đến nay, ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng nợ công Châu
Âu, nền kinh tế thế giới suy thoỏi, trong bối cảnh kinh tế lạm phỏt, tỡnh