1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ

97 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động của doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ

Trang 2

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chi phí SXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CP May Phú Dụ 23

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần may Phú Dụ 25

Sơ đồ 2.3 :Sơ đồ khái quát quy trình sản phẩm mẫu 26

Sơ đồ 2.4 : Quy trình sản xuất sản phẩm 26

Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm 38

Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm 31/12/2012 38

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty CP May Phú Dụ 32

Bảng 2.2: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời đầu năm 2012 43

Bảng 2.3: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời cuối năm 2012 43

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động giai đoạn 2010- 2012 45

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu hệ số thanh toán tại một số thời điểm 50

Bảng 2.6: Hiệu quả quản lý khoản phải thu của công ty CP May Phú Dụ 56

Bảng 2.7: Cơ cấu hàng tồn kho năm 2012 59

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty CP May Phú Dụ 60

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu đ ộng 62

Bảng 3.1 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 68

Bảng 3.2 : Bảng cân đối kế toán sơ lược 31/12/2012 70

Bảng 3.3: Tỉ lệ % các khoản mục trong bảng cân đố kế toán với doanh thu 71

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Thống kê Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2009-2012 30

Biểu đồ 2.2: Thu nhập bình quân 1 CNV 30

Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2009-2012 35

Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009-2012 36

Biểu đồ 2.5: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn vốn lưu động tạm thời đầu năm 2012 41

Biểu đồ 2.6: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn vốn lưu động tạm thời cuối năm 2012 41

Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu VLĐ của công ty giai đoạn 2009-2012 44

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tiền đầu năm 2012 49

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu tiền cuối năm 2012 49

Biểu đồ 2.10 : Các hệ số khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2010-2012 50

Biểu đồ 2.11: Cơ cấu các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2009-2012 53

Biểu đồ 2.12 : So sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả của công ty 57

Biểu đồ 2.13: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 2010 - 2012 63

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vốn là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn, vốn lưu động giữ một vị trí quan trọng, có khả năng quyết định đến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong những công tác hàng đầu của quản lý tài chính Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động không chỉ đơn thuần là để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mà điều quan trọng hơn là để giảm chi phí sử dụng vốn thấp nhất có thể trong điều kiện các hoạt động của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường Từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay

2 Các mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ thực tiễn đó, đồng thời qua một thời gian tìm hiểu về tình hình tài chính của Công ty cổ phần May Phú Dụ, em thấy tại công ty, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh và việc sử dụng vốn lưu

động cũng còn nhiều vấn đề đặt ra Do vậy em đã lựa chọn đề tài: " Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ" với hy vọng góp một góp phần giúp

công ty thấy được kết quả đã đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn lưu động, nhận thức được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình để từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 7

cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh đó, thông qua đề tài này em cũng đề xuất các giải pháp mong muốn phần nào đóng góp ý kiến của mình giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh

3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau :

- Thực trạng sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần May Phú Dụ

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần May Phú Dụ

- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần May Phú Dụ

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

Trang 8

Ngoài phần mở đầu, mục lục cũng như danh mục bảng biểu, danh mục các từ viết tắt, luận văn được bố cục làm 3 phần :

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động của doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công

và trình độ kiến thức còn hạn chế nên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 9

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, doanh nghiệp cần phải có các đối tượng lao động khác Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.Những đối tượng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật đươc gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ) , còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ

TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia ra thành 2 phần: TSLĐ sản xuất

và TSLĐ lưu thông Trong quá trình sản xuất, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và thuận lợi Vì vậy, để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Và để hình thành nên các TSLĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi lại VLĐ của doanh nghiệp

VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và ngược lại

Trang 10

1.1.1.2 Khái niệm, phân loại, và đặc điểm của VLĐ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 11

là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ, và sau mỗi chu kỳ tái sản xuất VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển Cụ thể:

- Giai đoạn 1(T-H): là giai đoạn khởi đầu vòng tuần hoàn VLĐ được dùng

để mua sắm các đối tượng lao độnag trong khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hình thái , từ vốn bằng tiền chuyển thành vốn vật tư hàng hoá

- Giai đoạn 2(H…SX … H’): Ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất tạo ra các sản phẩm, vật tư dự trữ được đưa vào VLĐ đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang vốn thành phẩm

- Giai đoạn 3 (H’-T’): Kết thúc vòng tuần hoàn, sản phẩm được tiêu thụ và chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu

*Đặc điểm của VLĐ

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ chuyển hoá toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất

Trang 12

+ VLĐ khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của những khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế.

+ VLĐ khâu sản xuất: bao gồm các khoản thành phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước ngắn hạn

+ VLĐ khâu lưu thông: bao gồm các khoản vốn thành phẩm chờ tiêu thụ,

vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, ký cược ngắn hạn

Tác dụng:

+ Giúp doanh nghiệp biết được cơ cấu vốn lưu động và từ đó xem xét đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình kinh doanh để đề

ra các biện pháp quản lý thích hợp và tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

+ Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

Thông thường trong DN sản xuất VLĐ bao gồm cả 3 khoản VLĐ trên, còn với

DN thương mại VLĐ chỉ bao gồm vốn dự trữ và vốn lưu thông

- Căn cứ theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của VLĐ

+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

 Vốn bằng tiền: Gồm các khoản như: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn …

 Các khoản phải thu: Là các khoản vốn trong thanh toán như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, khoản tạm ứng cho CNV…

+ Vốn về hàng tồn kho: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng vật thể như: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm

Trang 13

+ Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

1.1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ

Đối với các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phẩn loại khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó, xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp nhưng ta

có thể chia thành 3 nhóm chính như sau:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: Các doanh nghiệp phải sử dụng

nhiều loại vật tư khác nhau của các đơn vị bán hàng khác nhau

- Các nhân tố về mặt sản xuất: Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất khác

nhau, đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất

và những đặc điểm về nguyên vật liệu, điều kiện sản xuất đặc biệt có ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọn

theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp

Ngoài ra, VLĐ còn phụ thuộc vào tính chất thời vụ của sản xuất, vì vậy việc tìm hiểu thành phần cũng như kết cấu nội dung VLĐ là rất cần thiết đối với việc sử dụng chính xác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong mỗi doanh nghiệp

1.1.2 Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp

 Dựa theo quan hệ sở hữu vốn

Trang 14

Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn thì nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp được chia thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

+Vốn chủ sở hữu: là phần VLĐ thuộc chủ sở hữu doanh nghiệp, gồm vốn chủ sở hữu bỏ ra, vốn cổ phần, liên doanh, liên kết, vốn do ngân sách cấp và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh

+Nợ phải trả: bao gồm nguồn vốn tín dụng do doanh nghiệp vay của các ngân hàng và tổ chức tín dụng hoặc phát hành trái phiếu, các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp và các khoản chiếm dụng từ các chủ thể trong nền kinh tế

 Dựa theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

+ Nguồn vốn lưu động thương xuyên: Là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn, để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( có thể là một hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)

Hoặc có thể xác định bằng công thức:

Nguồn VLĐ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 15

+ Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó tài trợ VLĐ trong những trường hợp: giá vật tư, hàng hóa trên thị trường tăng lên mà DN không dự kiến được; khi DN đột ngột xuất, nhập thêm nhưng đợt hàng mới trong trường hợp DN sản xuất, kinh doanh những mặt hàng có tính chất thời vụ Nguồn tài trợ ở đây chính là vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.

1.1.3 Các mô hình tài trợ VLĐ

Tùy theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn khác nhau mà các hình thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng cho nhu cầu VLĐ là khác nhau Có các mô hình:

* Mô hình 1: Tài trợ VLĐ thường xuyên bằng nguồn VLĐ thường xuyên và

tài trợ VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn tạm thời

Sử dụng mô hình này:Giúp cho DN hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn.Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn.Việc sử dụng mô hình này có hạn chế là: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức, sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn

Trang 16

* Mô hình 2: Tài trợ VLĐ thường xuyên và tài trợ một phần VLĐ tạm thời

bằng nguồn VLĐ thường xuyên, phần VLĐ tạm thời còn lại bằng nguồn vốn tạm thời

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao tuy nhiên DN phải sử dụng thêm nhiều khoản vay trung và dài hạn nên DN phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

* Mô hình 3: Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và toàn bộ VLĐ tạm thời

bằng nguồn vốn tạm thời

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

NV thường xuyên của DN

TSLĐ thường

xuyên

TSCĐ

Trang 17

Về lợi thế, mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn Việc sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cần có sự năng động trong tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn.

1.1.3 Nhu cầu VLĐ và cách xác định nhu cầu VLĐ

1.1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ: Là nhu cầu thường xuyên ở mức cần thiết thấp nhất để đảm

bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục

Do vậy việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thiện hạch toán kinh doanh theo

cơ chế thị trường, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh doanh đều được các doanh nghiệp tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động thiết thực:

- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dung VLĐ

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

1.1.3.2 Các xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

* Công thức xác định nhu cầu VLĐ

Nhu cầu VLĐ

thường xuyên

Mức dự trữ HTK bình

Các khoản phải thu bình quân -

Các khoản phải trả nhà cung cấp

Trang 18

*` Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó, cần chú ý một số yếu tố chủ yếu sau:

- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như: Chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh, những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất… Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến số VLĐ mà doanh nghiệp ứng ra và thời gian ứng vốn

- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và các tổ chức thanh toán

* Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ:

Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định nhu cầu VLĐ.Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

- Phương pháp trực tiếp

Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên

Ưu điểm:

+ Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong khâu sử dụng

+ Mức độ chính xác của kết quả tính toán cao do trực tiếp dựa vào quy luật vận động của từng khoản vốn vật tư hàng hóa

Trang 19

+ Cần phải có đủ tài liệu cần thiết về các nhân tố ảnh hưởng tới sự chu chuyển của các loại vốn vật tư hàng hóa.

- Phương pháp gián tiếp:

Nội dung của phương pháp là căn cứ vào kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong từng ngành hoặc là dựa vào tình hình thực tế về sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ở những thời kỳ trước, đồng thời xem xét về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ sắp tới, cũng như việc cải tiến tổ chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để từ đó xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cho năm kế hoạch

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ

Nói đến hiệu quả khi sử dụng vốn thông thường ta hiểu rằng với một đồng vốn lưu động sử dụng có thể đem lại cho DN hiệu quả cao nhất Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh:

- Thứ nhất: với số vốn lưu động hiện có DN có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm mới với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho

DN Khi đó, DN đã có những biện pháp cải tạo việc sử dụng vốn ngày càng hiệu quả hơn

Trang 20

- Thứ hai: Khi ta đầu tư thêmVLĐ một cách hợp lý nhằm mở rộng quy

mô sản xuất, tăng doanh thu tiêu thụ đảm bảo được tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn, tức là DN đã có sự tăng trưởng Điều đó có nghĩa là VLĐ đã được sử dụng hiệu quả hơn

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng như quản lý toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển

Hiệu quả sử dụng VLĐ được nâng cao sẽ có tác dụng:

- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục thường xuyên

- Góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm:

- Tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Rõ ràng, nâng cao hiệu qủa sử dụng VLĐ là một khâu thiết yếu trong công tác quản

lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị TCDN

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được hiểu như là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu được (lợi nhuận) với chi phí bỏ ra Một doanh nghiệp được coi là hoạt động có hiệu quả nếu doanh nghiệp hoạt động lấy thu bù chi và có lãi, ngược lại

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Trang 21

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

§ L

V

M

L=

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong năm

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm

K = L §×

Trong đó:

K:Kỳ luân chuyển của VLĐ

N: Số ngày trong kỳ thường là 1 năm

M, V : Như đã chú trích ở trên.L§

* Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) so với kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) so với

kỳ gốc ( kỳ báo cáo)

Công thức tính như sau:

VTK(±) = M1 x (K1 – K0)

360

Trang 22

VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc.

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch)

K1;K0 :Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

* Hàm lượng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm Chỉ tiêu này được tính như sau:

Hàm lượng VLĐ = VLĐ

SnTrong đó:

Sn : Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận vốn

= Lợi nhuận trước (sau) thuếVốn lưu động bình quân

1.2.3.2 Các chỉ tiêu cụ thể

Bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung, các nhà quản trị tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích, đánh giá tình hình tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

* Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển theo kỳ Số vòng quay càng cao thì việc kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

Từ chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho, ta có thể tính được số ngày của một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng = 360

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 23

Số vòng quay hàng tồn kho

* Kỳ thu tiền trung bình

Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp

kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình có thể được xác định theo công thức sau:

Kì thu tiền trung = Số dư bình quân các khoản phải thu

Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ.

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu rất nhiều tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ Trong đó có 2 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

- Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh

mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau.Ngoài

ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp không thể lường trước được

- Chính sách vĩ mô của nhà nước: Đó là sự thay đổi về các chính sách chế

độ, hệ thống pháp luật cũng có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Nhân tố chủ quan:

- Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này ảnh

Trang 24

hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Lựa chọn phương án đầu tư

- Tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài của doanh nghiệp hiện nay là một trong những nguyên nhân gây mất vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng

- Trình độ quản lý sử dụng vốn tại các doanh nghiệp kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp

- Quản lý hàng tồn kho kém, sản phẩm hàng hóa ứ đọng kém phẩm chất chiếm tỉ trọng lớn trong vốn lưu động

- Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau hiện nay rất phổ biến trong mỗi doanh nghiệp, nợ không có khả năng thu hồi được dẫn đến khả năng mất vốn lưu động

1.2.5 Những biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Xuất phát từ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ đã trình bày ở trên

thì xu hướng cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là không ngừng doanh thu và việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm hợp lí Từ những xu hướng đó có thể chỉ ra một số biện pháp cơ bản sau:

Thứ nhất:Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt

động sản xuất kinh doanh

Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động VLĐ và đầu tư đúng đắn.

Thứ tư: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.

Thứ năm: Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử

dụng vốn

Thứ sáu: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,

nhất là đội ngũ các bộ quản lý tài chính

Thứ bảy: Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cần phải đề ra

các phương thức thanh toán hợp lý để nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các khoản nợ khó đòi; đồng thời xác định mức chiết khấu, thời gian hưởng chiết

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 25

khấu, thời gian bán chịu đối với khách hàng để khuyến khích khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp.

Thứ tám: Có biện pháp phòng ngừa rủi ro, như đã nói ở trên hiệu quả sử dụng

vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khách quan trong đó có rủi ro như bão, lũ lụt, hỏa hoạn,… Vì vậy để tăng hiệu quả sử dụng VLĐ thì doanh nghiệp cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lập các quỹ dự phòng HTK, dự phòng phải thu khó đòi…

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế không phải tất cả các biện pháp trên áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động trong đó Do vậy, doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ để lựa chọn biện pháp thích hợp với mình

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ DỤ

Trang 26

2.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần May Phú Dụ

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần May Phú Dụ

2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May PHÚ DỤ

 Giới thiệu về công ty:

Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Phú Dụ

- Tên công ty: Công ty Cổ phần May Phú Dụ

- Tên tiếng Anh: Rich Garment Joint Stock Company

- Tên viết tắt: RICH.,JSC

- Biểu tượng của Công ty:

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng ( Hai mươi tỷ đồng chẵn)

- Trụ sở chính: Xã Minh Đức, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

- Công ty CP may Phú Dụ được chuyển đổi từ xí nghiệp May Phú Dụ

- Từ năm 2005 Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

Trong quá trình phát triển công ty, cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân và nhà quản lý, công ty đã đạt được một số những giải thưởng và chứng nhận quan trọng như:

- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

- Hệ thống quản lý môi trường (EMS) ISO 14000

- Duy trì và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000

- Năm 2007 được nhận cờ thi đua của Tỉnh Hưng Yên về tạo việc làm trong Tỉnh

- Liên tục từ năm 2004-2012 được Tỉnh uỷ Hưng Yên công nhận là Đảng

Trang 27

Công ty cổ phần may Phú Dụ là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty

Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất sản phẩm dệt may các loại

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty

- Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn

- Xây dựng nhà cho thuê

- Dịch vụ giặt, in, thêu và sản xuất bao bì

- Dịch vụ vận tải

- Kinh doanh nguyên, phụ liệu hàng may mặc

2.1.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy công ty và bộ máy quản lý Tài chính - Kế toán

 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Công ty Cổ phần may Phú Dụ được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định

Trang 28

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội

đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty

Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề

liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham

mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 8 phòng nghiệp vụ

- Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kinh doanh

- Phòng Kế toán - Tài chính - Phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư

- Phòng Xuất nhập khẩu - Phòng Kế hoạch vật tư

- Phòng quản lý chất lượng - Văn phòng công ty

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ DỤ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CP May Phú Dụ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Các phòng ban Các xí nghiệp trực

thuộc

Các công ty liên doanh

Công ty CP may Hưng Việt

Công ty may Việt Anh

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Xí nghiệp cắt Công ty CP Tiên

Hưng

Công ty CP Bảo Hưng

Văn phòng công ty

Trang 29

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có 7 nhân viên:

- Trưởng phòng Kế toán: Là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực

tuyến với các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty

- Phó phòng Kế toán: Là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu

tư, kế toán dịch vụ đào tạo cắt may, dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Trang 30

- Kế toán tiền lương và BHXH: Tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác

nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí

và giá thành sản phẩm

- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình

thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả

- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch

toán chi tiết nguyển vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu

thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi

Tại các xí nghiệp thành viên:

Mỗi một xí nghiệp thành viên đều có nhân viên thủ kho, nhân viên thống kê

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ

Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý

Trang 31

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần may Phú Dụ

2.1.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

+Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước:

Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến,

phòng kĩ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra, nhận xét góp ý

Sơ đồ 2.3 :Sơ đồ khái quát quy trình sản phẩm mẫu

Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm

mẫu mới đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu

và ra giấy mẫu

Bộ phận cắt

và may sản phẩm mẫu

Gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng kiêm tra và duyệt

Trang 32

hàng Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được đã được kí kết Quá trình sản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp.

Sơ đồ 2.4 : Quy trình sản xuất sản phẩm+ Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp gia công

2.1.1.5 Đặc điểm thị trường đầu vào

- Về lao động: Số lượng lao động của công ty hàng năm giữ ở mức ổn định,

tỷ lệ lao động nữ chiếm 82%, tỷ lệ nam giới chiếm 18% so với tổng số lao động của toàn công ty do đặc thù của ngành may là lao động nữ là chủ yếu, trình độ văn hoá của các công nhân cơ bản là đã tốt nghiệp phổ thông trung học

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Kho nguyên vật liệu

Trang 33

- Về nguồn vốn: Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu công ty còn có nhiều kênh huy động vốn khác đó là vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Ngoài ra công

ty còn chiếm dụng được vốn của các đối tác cũng như các khoản phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn trả

- Về nguyên vật liệu: Công ty sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu là

chủ yếu, các loại nguyên liệu chính (vải các loại) và phụ liệu (chỉ, khoá, cúc, nhãn, mác…) do khách hàng cung cấp theo hợp đồng, còn lại một số phụ liệu

được mua ở thị trường trong nước

- Về khoa học – công nghệ: Trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất được công ty thường xuyên bảo dưỡng, bổ sung, mua mới, thay thế các máy móc đã hỏng, không còn đáp ứng yêu cầu của sản xuất

2.1.1.6 Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh

Nước ta đang đứng vị trí thứ 9 trong nhóm các nước xuất khẩu hàng dệt may nhiều nhất trên thế giới nhưng lại bị hàng ngoại nhập của các quốc gia như Thái Lan, Indonesia, Canada chèn ép ngay trên sân nhà Không thể phủ nhận trong thời gian qua, các doanh nghiệp dệt may trong nước cũng đã nỗ lực rất nhiều để xây dựng hình ảnh trên thị trường nhưng nhìn chung vẫn chưa đủ lực tạo sức bật cho các thương hiệu Trong thị trường nội địa, sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp dệt may đã có uy tín trên thị trường như May 10, May Việt Tiến, May Hàng Bè cũng là thách thức không nhỏ đối với CTCP May Phú Dụ Các doanh nghiệp dệt may cạnh tranh ở mọi giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khâu mua nguyên vật liệu, thu hút nhân công, lao động lành nghề tới cạnh tranh trong việc bán hàng, tranh giành thị phần, cạnh tranh hệ thống phân phối, kênh bán hàng

2.1.1.7 Đặc điểm cơ sở vật chất, kỹ thuật

Trang 34

Hàng năm, công ty luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất Ngoài các trang thiết bị máy móc sẵn có, đầu tư ban đầu để đáp ứng yêu cầu sản xuất, công

ty đã nghiên cứu tìm hiểu các thiết bị máy móc của nhiều hãng sản xuất trên thế giới mang tính công nghệ tiên tiến, đáp ứng công nghệ sản xuất cao và ngày càng lớn để sản xuất cho phù hợp với đòi hỏi của thị trường

2.1.2 Khái quát về sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính chủ yếu của công ty

2.1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty

* Thuận lợi:

Do điều kiện khách quan: Dệt may là một trong những ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế nước ta Sự quan tâm của Chính phủ, sự chỉ đạo của các bộ ngành liên quan đã tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp trong ngành dệt may Chính vì vậy Công ty cổ phần May Phú Dụ cũng được hưởng những ưu đãi như miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu để sản xuất hàng gia công xuất khẩu, thuế suất thuế GTGT 0% với hàng gia công xuất khẩu, sau khi chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần, công ty được miễn thuế 2 năm đầu và giảm thuế 50% cho 3 năm tiếp theo kể thừ khi có lợi nhuận

Do điều kiện chủ quan: Qua thời gian hình thành và phát triển, công ty đã có uy tín lâu năm, có nhiều bạn hàng làm ăn lâu dài trong và ngoài nước, có uy tín tín dụng, được nhiều ngân hàng tin tưởng và các mối quan hệ bền vững Sản phẩm của công ty

đã được chấp nhận ở nhiều thị trường khó tính như EU, Mỹ

Công ty có đội ngũ lao động trẻ, năng động, trình độ tay nghề không ngừng được củng cố, nâng cao cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế Đội ngũ cán

bộ quản lý có trình độ ngày càng cao, dày dạn kinh nghiệm, năng động, sáng tạo góp phần tạo ra hướng đi đúng đắn cho công ty

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 35

* Khó khăn

Do điều kiện khách quan: Sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt trên tất cả các thị trường xuất khẩu của Việt Nam Tâm lý tiêu dùng thường xuyên thay đổi, người tiêu dùng trong nước có xu hướng chạy theo số đông, theo thương hiệu lớn Hàng Trung Quốc tràn ngập thị trường

Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước và việc thực thi chính sách của một số ngành quản lý chưa đồng bộ kịp thời cũng đã gây cho doanh nghiệp hàng loạt những khó khăn và thiệt hại hàng tỷ đồng

Do điều kiện chủ quan: Hoạt động chủ yếu của công ty là gia công xuất khẩu với giá trị gia tăng thấp, phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường, kém chủ động trong hoạt động sản xuất Sản phẩm của công ty chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, mẫu

mã thiết kế còn nghèo nàn, thiếu tính hấp dẫn với thị hiếu người tiêu dùng trong nước Do vậy hoạt động nội địa của công ty còn mang lại hiệu quả chưa cao

2.1.2.2 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

Trang 36

Biểu đồ 2.1 : Thống kê Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2009-2012( Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2009- 2012 của CTCP May Phú Dụ)

Biểu đồ 2.2: Thu nhập bình quân 1 CNV

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 37

Từ biểu đồ 2.1, qua 4 năm 2009, 2010, 2011, 2012 doanh thu thuần của doanh nghiệp đều có xu hướng tăng Có thể nói đây là xu hướng tốt của doanh nghiệp, doanh thu thuần phản ánh mức tăng và tỷ lệ tăng trưởng với hoạt động của doanh nghiệp, sự mở rộng quy mô hoạt động này làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, lợi nhuận công ty có sự biến động giảm đặc biệt là trong năm 2010, 2011 doanh thu của công ty cũng vẫn tăng ở mức rất cao nhưng lợi nhuận không những không tăng mà còn có sự giảm sút mạnh.Tới năm 2012

có sự cải thiện hơn Như vậy là công ty đã có sự nỗ lực rất lớn để vượt qua thời

kỳ khó khăn của công ty cũng như của nền kinh tế lúc bấy giờ, khi mà lạm phát luôn ở mức báo động, thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng liên tiếp có những biến động bất thường

Ở biểu đồ 2.2 thì có thể thấy thu nhập bình quân của 1 công nhân viên đang trên đà tăng rất nhanh từ năm 2009 đến 2012, ở mức khá cao so với mặt bằng chung của lương công nhân các công ty trong cùng thời kỳ.Mặc dù trong năm

2010, năm 2011 với sự giảm sút của lợi nhuận thì thu nhập bình quân 1 công nhân viên vẫn tăng ở mức cao

Trang 38

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty CP May Phú Dụ

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu 45729.84 47249.25 1519.41 3.32% 66512.97 19263.72 40.77%Các khoản giảm

37154.0

50636.24

13482.2

Lợi nhuận gộp

13880.32

Lợi nhuận sau thuế 1057.34 427.09 -630.26 -59.61% 1662.41 1235.33 289.24%

Qua bảng 2.1 cho thấy: tổng lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011

tăng 1235.33 triệu đồng với tỷ lệ tăng 289,24%, trong khi tổng lợi nhuận sau

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Trang 39

thuế năm 2011 so với năm 2010 giảm 60.26 triệu đồng tương ứng giảm 59.61% cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm nay tốt hơn năm ngoái

Ta đi sâu xem xét từng chỉ tiêu sau:

Qua bảng ta thấy doanh thu của công ty trong năm 2011 tăng 1533.95 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng 3.36%, năm 2012 tăng 19263.72 tương ứng tăng 40.77% Trong khi đó giá vốn hàng bán trong năm

2011 tăng 5319.06 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 16.71%, năm 2012 tăng 50636.24 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 36.29% Như vậy trong năm

2011 tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần là 13.35%, yếu tố này sẽ có tác động làm cho lợi nhuận sau thuế của công

ty giảm xuống.Ngược lại trong năm 2012 tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc

độ tăng của giá vốn là 4.48%,yếu tố này sẽ tác động làm lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên

Xét về chi phí tài chính qua các năm đều có xu hướng tăng (đặc biệt năm

2011 tăng so với năm 2010 là 414.75 triệu đồng tương ứng tăng 1011.59% trong khi năm 2012 so với năm 2011 chỉ tăng 31.31 triệu đồng tương ứng tăng 6.87%) , trong đó chiếm chủ yếu là chi phí lãi vay Điều này có thể được giải thích, là một doanh nghiệp đang trên đà phát triển sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đang từng bước tìm kiếm vốn đầu tư cho dự án bằng các hình thức tín dụng điều đó tất yếu làm cho chi phí lãi vay của doanh nghiệp ngày càng tăng Qua 3 năm, chi phí bán hàng có sự biến động năm 2011 so với năm 2010 giảm 137.4 triệu đồng tương ứng giảm 8.65%, trong khi năm 2012 so với năm

2011 tăng 146.74 triệu đồng tương ứng tăng 10.11%.Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2012 công ty có tốc độ tăng doanh thu tương đối lớn làm cho các khoản chi phí thuê tài sản, tiền hoa hồng đại lý, chi phí về tiền lương cho các nhân viên làm việc trong bộ phận bán hàng tăng lên tương đối

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm; chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh

Trang 40

… vv Qua 3 năm khoản mục chi phí này có sự biến động,năm 2011 so với năm

2010 giảm , năm 2012 tăng so với năm 2011 điều đặc biệt ở đây là năm 2011 và

2012 doanh thu đều tăng nhưng năm 2012 tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí khả biến, kết quả của nó không gắn liền với số lượng sản phẩm tiêu thụ Điều này có thể chứng tỏ công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp là chưa đạt yêu cầu

Về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh So với năm 2011 thì lợi nhuận sau thuế của năm 2012 có xu hướng tăng cụ thể tăng 1714.86 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 342.61%, trong khi năm 2011 so với năm 2010 giảm 1008.84triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 66.84% Điều này có thể là do các nguyên nhân chủ yếu:

+ Được biết trong năm 2011, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh

tế, lạm phát, trượt giá nguyên vật liệu, đồng thời chi phí nâng cao khiến cho lợi nhuận của công ty năm 2011 giảm, , kèm theo đó lãi vay ngân hàng cao khiến cho công ty nhiều lúc gặp khó khăn về vốn, nhưng đến năm 2012 đã có sự cải thiện

+ Do tốc độ tăng doanh thu năm 2012 cao hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán trong khi năm 2011 tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu

Thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011là 586,79 triệu đồng tương ứng giảm 99.51% đồng thời chi phí khác cũng giảm mạnh 519,03 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 98.32% Do tốc độ giảm của thu nhập khác nhanh hơn so với tốc độ giảm của chi phí khác nên lợi nhuận khác năm 2012 cũng giảm so với năm 2011 nhưng vẫn là một số dương, góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế cho công ty

Kết luận: Qua phân tích trên ta thấy, trong ba năm qua họạt động kinh

doanh của doanh nghiệp đã có nhiều biến chuyển, cụ thể doanh thu ngày càng

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa Lớp: CQ47/11.16

Ngày đăng: 14/03/2016, 13:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Tài chính Doanh Nghiệp” – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển – NXB Tài chính năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Doanh Nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính năm 2007
2. Giáo trình “Phân tích tài chính DN” – GS.TS Ngô Thế Chi và PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – NXB Tài chính năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính DN
Nhà XB: NXB Tài chính năm 2008
3. Giáo trình ‘ Kế toán tài chính” – GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy- NXB Tài chính năm 2008 Khác
4. Giáo trình „ Tài chính doanh nghiệp hiện đại” - PGS.TS Trần Ngọc Thơ cùng cùng nhóm tác giả trường Đại Học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
5. Điều lệ hoạt động, cơ cấu tổ chức, đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, kế hoạch sản xuất năm 2013 của Công ty cổ phần May Phú Dụ 6. Báo cáo tài chính của các năm 2010, 2011, 2012 của Công ty CP May Phú Dụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ DỤ - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ DỤ (Trang 28)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần may Phú Dụ - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần may Phú Dụ (Trang 31)
Sơ đồ 2.4 : Quy trình sản xuất sản phẩm - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 32)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty CP May Phú Dụ - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty CP May Phú Dụ (Trang 38)
Sơ đồ 2.5 :  Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm 31/12/2011 - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm 31/12/2011 (Trang 44)
Sơ đồ 2.6 :  Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm 31/12/2012 - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm 31/12/2012 (Trang 45)
Bảng 2.2: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời đầu năm 2012 ( đơn vị tính: đồng) - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng 2.2 Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời đầu năm 2012 ( đơn vị tính: đồng) (Trang 50)
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động giai đoạn 2010- 2012 - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn lưu động giai đoạn 2010- 2012 (Trang 54)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu hệ số thanh toán tại một số thời điểm - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu hệ số thanh toán tại một số thời điểm (Trang 60)
BẢNG 2.7: Cơ cấu hàng tồn kho năm 2012 - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
BẢNG 2.7 Cơ cấu hàng tồn kho năm 2012 (Trang 69)
BẢNG 2.8:  Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty CP May Phú Dụ - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
BẢNG 2.8 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty CP May Phú Dụ (Trang 70)
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động (Trang 72)
Bảng 3.10 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 (Trang 78)
Bảng 3.2 : Bảng cân đối kế toán sơ lược 31/12/2012 - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng 3.2 Bảng cân đối kế toán sơ lược 31/12/2012 (Trang 80)
Bảng trên cho thấy, cứ 1 đồng doanh thu thuần tăng lên, công ty cần 0,116  đồng VLĐ để bổ sung vào phần tài sản lưu động - Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Bảng tr ên cho thấy, cứ 1 đồng doanh thu thuần tăng lên, công ty cần 0,116 đồng VLĐ để bổ sung vào phần tài sản lưu động (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w