1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)

70 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật AT, được sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo Bùi Văn Vần

Trang 1

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

LNST : Lợi nhuận sau thuế

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nềnkinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmtạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội từ đó đạt tới mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận Và để thực hiện được nhiệm vụ này thì mỗi doanh nghiệp cần phải

có một lượng vốn nhất định Quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng thì nhucầu về vốn của doanh nghiệp ngày càng lớn Như vậy, vốn là yếu tố hết sức quantrọng quyết định đến sự tồn tại cũng như phát triển của một doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay không ít những doanh nghiệp lung túng trong việc huyđộng, quản lý, sử dụng vốn dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thukhông đủ bù đắp chi phí bỏ ra, vốn kinh doanh không được bảo toàn gây ra tìnhtrạng phá sản Chính vì vậy công tác tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệuquả trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và quy định của pháp luật đã, đang

và sẽ luôn là vấn đề cấp bách hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp, nhất là trong điềukiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, cạnh tranh giữa các doanhnghiệp đang diễn ra hết sức gay gắt như hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại công

ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT), được sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo Bùi Văn Vần cùng các cán bộ phòng tài chính – kế toán của công ty,

em mạnh dạn chọn đề tài: “Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển Công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề kết cấu thành 3 chương:

Trang 3

Chương I: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương II: Thực trạng tổ chức sử dụng vốn tại Công ty TNHH phát triển Công nghệ

và thiết bị kỹ thuật (AT).

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty TNHH phát triển Công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT )

Do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn chế nên chuyên đề của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự hướng dẫn góp ý của thầy cô để bàiviết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn TS Bùi Văn Vần cùng cán bộ phòng tài chính- kế

toán Công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT) đã hết sức tạođiều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành đề tài này

Trang 4

CHƯƠNG I: VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ

THỊ TRƯỜNG……….…

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh……….………

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh……….…………

1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh……….………

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh……….…

1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh……… …

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp … ……….…

1.2.1 Khái niệm sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh…

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp………

1.2.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp………

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh………

1.2.5 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp……… …

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT) ……….

2.1 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH phát triển Công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)………

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty………

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh chủ yếu và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ………

Trang 5

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty………

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty……….…

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty……….……

2.1.2.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty……….………

2.1.2.5 Sơ lược về tình hình kết quả hoạt động của công ty một số năm gần đây………

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tổ chức sử dụng và quản lý vốn kinh doanh của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm qua………

2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh năm qua………

2.2.3 Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT) ……… …

2.2.4 Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật ………

2.2.4.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động………

2.2.4.1.1 Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán………

2.2.4.1.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu………

2.2.4.1.3 Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho………

2.2.4.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động………

2.2.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định………

2.2.4.2.1 Tình hình trang bị, mua sắm TSCĐ………

2.2.4.2.2 Tình hình khấu hao TSCĐ………

2.2.4.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định………

2.2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)………

Trang 6

2.2.6 Đánh giá chung về tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở công ty

TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)……… ……

2.2.6.1 Những thành tích đạt được……… ……

2.2.6.2 Một số vấn đề cần xem xét trong kỳ……… … …

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT)………

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới……….…

3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT) ………

3.2.1 Sử dụng linh hoạt các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở đảm bảo cơ cấu nguồn vốn mục tiêu………

3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu vốn hợp lý………

3.2.3 Thực hiện tốt công tác bàn giao, nghiệm thu và thanh toán giá trị sản phẩm công trình xây lắp hoàn thành………

3.2.4 Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích tài chính………

3.2.5 Đối với Nhà nước………

KẾT LUẬN

DANH MỤC THAM KHẢO

CHƯƠNG I VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG 1.1.Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trang 7

Trong bất kỳ điều kiện kinh tế xã hội nào, một doanh nghiệp muốn tiến hànhmột hoạt động sản xuất kinh doanh thì yếu tố đầu tiên mà họ nghĩ tới là VKD Đó làlượng tiền nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tố “đầu vào” củaquá trình sản xuất kinh doanh, mua sắm nguyên vật liệu, tài sản cố định, trả tiền côngcho người lao động…

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiên bằng tiền của toàn bộ tài sản hữuhình và tài sản vô hình trong doanh nghiệp được đầu tư vào kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời Trong nền kinh tế thị trường, VKD được coi là quỹ tiền tệ đặc biệtkhông thể thiếu của doanh nghiệp và mang các đặc trưng sau:

Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực tế của các tài sản dùng

để sản xuất ra một lượng giá trị của các sản phẩm Vốn chính là biểu hiện về mặt giátrị của các loại tài sản như: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị…trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải chú ý rằng chỉ những tài sản có giá trị vàgiá tri sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mớiđược coi là vốn

Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một lượng

tiền nhất định, trong quá trình vận động vốn tồn tại dưới nhiều hình thức vật chấtkhác nhau Tuy nhiên điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần hoàn đềuphải được biểu hiện bằng giá trị tiền Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì sốvốn thu lại cuối kì phải luôn lớn hơn hoặc bằng số tiền đã bỏ ra đầu kỳ

Thứ ba, vốn được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể phát huy

được tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD Điều nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn lực có thể huy động

để đầu tư vào hoạt động SXKD của mình

Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian Hiện nay, đặc trưng này thể hiện rất rõ.

Vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố như lạm phát, biến động giá

Trang 8

cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật…nên giá trị của vốn tại thời điểm khác nhau thì khácnhau.

Thứ năm, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn với

một chủ sở hữu nhất định Người sử dụng vốn chưa chắc là người chủ sở hữu do có

sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Điều này đòi hỏi mỗi người sửdụng vốn phải có trách nhiệm với đồng vốn của mình

Thứ sáu, vốn không chỉ là biểu hiên bằng tiền của các loại tài sản hữu hình có

hình thái vật chất cụ thể mà còn được biểu hiện bằng các loại tài sản vô hình như: lợithế thương mại, phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, nhãn hiệu được bảohộ…

1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh

Trong cơ chế thị trường, VKD có tầm quan trọng đặc biệt Đồng thời, nền kinh

tế thị trường thực sự là môi trường để VKD bộc lộ và phát huy vai trò của nó.Vốn làđiều kiện tiền đề để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD của mình Bởi vốn làyếu tố để doanh nghiệp mua sắm TSCĐ, thuê mướn nhân công, hình thành nên vốnlưu động cần thiết

Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả tươngứng với quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần có để đảm bảocho hoạt động SXKD diễn ra liên tục Nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì quá trình sảnxuất sẽ bị đình trệ, không đảm bảo các hợp đồng đã ký với khách hàng dẫn đến mấtthị phần, doanh thu, lợi nhuận giảm sút và các mục tiêu đề ra không thực hiện được Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng có của mình Nhưng

dù có lợi thế nào đi chăng nữa nếu không có vốn, hoặc thiếu vốn thì doanh nghiệpcũng chẳng thể sử dụng và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đó để phục vụ cho phát

Trang 9

triển kinh doanh Chính vì vậy, VKD có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt độngSXKD của doanh nghiệp, là điều kiện tạo ra lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứngcủa doanh nghiệp trên thị trường.

Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản,kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉtiêu tài chính như: hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ số sinh lời thông qua

đó nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng của khâu sản xuất, đánh giá hiệuquả SXKD, phát hiện tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, VKD được chia thành hai loại:

Vốn cố định: là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm

của nó là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòngtuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng VCĐ là biểu hiện về mặt giá trị của cácloại TSCĐ có trong doanh nghiệp

Vốn lưu động: là một bộ phận của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, là biểu

hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị TSLĐ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất và tái sảnxuất của doanh nghiệp được thực hiện VLĐ tham gia vào quá trình SXKD dướinhiều hình thức khác nhau Đặc điểm luân chuyển là chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất và toàn bộ giá trị sẽ chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản xuất ra

Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, VKD được chia làm hai loại:

Vốn chủ sở hữu: là loại vốn thuộc sở hữu doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở

hữu để hình thành mọi loại tài sản trong doanh nghiệp, vốn điều lệ, vốn tự bổ sung từlợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp Nhànước không chỉ Nhà nước đầu tư vốn ban đầu khi thành lập mà còn có thể được cấp

Trang 10

bổ sung trong quá trình kinh doanh Loại vốn này được đánh giá là ổn định và đemlại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nắm giữ nếu biết sử dụng hợp lý.

Nợ phải trả: là loại vốn thuộc sở hữu của người khác, doanh nghiệp có quyền

quản lý và sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Nợ phải trả bao gồm cáckhoản nợ vay và các khoản phải trả Khoản nợ vay được hình thành từ các khoản vayngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, sử dụng khoản vốn này doanh nghiệp phảihoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Các khoản phải trả bao gồm phải trả người bán,phảitrả cho cán bộ công nhân viên, thuế và các khoản phả nộp cho Nhà nước

Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, VKD bao gồm:

Vốn bên trong của doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt

động bên trong của doanh nghiệp, vốn này có thể có được từ nguồn tiền khấu haoTSCĐ, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, các quỹ dự phòng đây là nguồn vốn quantrọng đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

Vốn bên ngoài của doanh nghiệp: là số vốn được huy động ngoài phạm vi

doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động SXKD tăng thêm của mình như vốnvay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác Trên đây là một số cách phân loại VKD chủ yếu của doanh nghiệp Trong nềnkinh tế thị trường để tạo lập và sử dụng VKD một cách có hiệu quả cần hiểu rõnguồn gốc hình thành VKD của doanh nghiệp

1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùythuộc vào mỗi loại hình, điều kiện , mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp.Thông thường VKD của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:

Nguồn vốn điều lệ: được hình thành khi thành lập doanh nghiệp do chủ sở hữu

bỏ ra và không nhỏ hơn vốn pháp định của từng loại hình doanh nghiệp trong từng

Trang 11

thời kỳ nhất định Nguồn vốn này biểu hiện rõ nét nhất tính tự chủ của doanh nghiệptrong hoạt động SXKD.

Vốn tự bổ sung của doanh nghiệp: trong quá trình hoạt động SXKD, doanh

nghiệp luôn tích lũy lượng vốn để tái sản xuất giản đơn hay mở rộng do vậy mànguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung đóng vai trò hết sức quan trọng

Nguồn vốn này phụ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của công ty thông quaviệc phân bổ vào các quỹ của doanh nghiệp Nguồn vốn tự bổ sung là cơ sở đánh giákhả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD

Nguồn vốn tín dụng: thông thường nguồn vốn tín dụng là nguồn vốn mà các

doanh nghiệp sử dụng thường xuyên và rất nhiều trong nền kinh tế thị trường Đây lànguồn vốn vay có khả năng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của hoạt động SXKD nhất

là vốn của các dự án có quy mô lớn, thời gian dài Nguyên tắc cơ bản mà doanhnghiệp phải thực hiện khi sử dụng nguồ vốn này là phải sử dụng đúng mục đích vàhiệu quả, phải có tài sản đảm bảo và phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vay đúng, đủ thờihạn, sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả trong giới hạn cho phép của hệ số nợ sẽ gópphần phân tán rủi ro trong hoạt động SXKD

Nguồn vốn chiếm dụng: trong hoạt động SXKD tất yếu nảy sinh các quan hệ

thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước, giữa doanh nghiệp với nhau và giữadoanh nghiệp với cán bộ công nhân viên Các quan hệ thanh toán nói trên thườngxuyên phát sinh và do đó cũng phát sinh vốn đi chiếm dụng Nếu vốn đi chiếm dụnglớn hơn vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có một lượng vốn nhất định phục vụSXKD

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trang 12

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh

doanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quátrình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thểhiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồngvốn kinh doanh Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể củaquá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động củadoanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 13

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp tại thờiđiẻm đánh giá so với thời điểm ban đầu.

Phản ảnh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trựctiếp sản xuất

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: được thể hiện qua hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

Số lần luân chuyển VLĐ thể hiện số vòng quay được thực hiện trong một kỳnhất định( thường là một năm) Nếu số vòng quay VLĐ trong kỳ tăng lên chứng tỏdoanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả VLĐ và ngược lại có nghĩa là số ngày trong một

kỳ luân chuyển VLĐ càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại

 Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bình quân bỏ ra có thể tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu thuần Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn,giúp doanh nghiệp giảm được lượng VLĐ cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốnvay, hạ thấp chi phí sử dụng vốn

Trang 14

 Kỳ luân chuyển vốn lưu động.

Chỉ tiêu này cho biết số ngày để thực hiện xong một vòng quay VLĐ.Vòngquay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng được rút ngắn và chứng tỏVLĐ càng được sử dụng có hiệu quả

- Hàm lượng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần phải có baonhiêu đồng vốn lưu động bình quân

- Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm (Mtk) = Mức luân chuyển VLĐ bình quân ngày 

Số ngày 1 kỳ luân chuyển

>0 là lãng phí, <0 là tiết kiệm, thông qua mức tiết kiệm doanh nghiệp

có thể nắm bắt được tình hình sử dụng VLĐ trong kỳ cần nghiên cứu bằng con số cụthể, từ đó tạo điều kiện giúp doanh nghiệp khắc phục hoặc đẩy mạnh hơn nữa hiệuquả sử dụng VLĐ

- Hiệu quả sử dụng VLĐ: đây là chỉ tiêu phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần, hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao thì chỉ tiêu nàycàng lớn

Trang 15

- Mức doanh lợi vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ trong kỳ cóthể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế( hoặc sau thuế) Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ việc sử dụng VLĐ trong kỳ càng hiệu quả, mức đóng góp VLĐ càng nhiềuvào lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đánh giá tình hình sử dụng VKD nói chung của doanh nghiệp

- Vòng quay toàn bộ VKD: đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của toàn bộvốn của doanh nghiệp trong một kỳ SXKD Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tình hình

sử dụng có hiệu quả hay không của toàn bộ vốn trong doanh nghiệp thông qua doanhthu thuần mà doanh nghiệp thu được sau một vòng quay tổng vốn

- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn: chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồngvốn lưu động mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trướcthuế và sau thuế

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu: chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu đạt đượcthì lợi nhuận thu được là bao nhiêu

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sởhữu sử dụng trong kỳ có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 16

Trên đây là các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức là hiệu quả sử dụng VKD củadoanh nghiệp Khi xem xét các chỉ tiêu này doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hìnhthực tế của mình cũng như kết hợp với mức trung bình của ngành để từ đó có kếtluận xác đáng hơn.

1.2.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức huy động và sử dụng VKD trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặtchẽ, tác động qua lại lẫn nhau và cùng tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, trước hết cần phải xem xét các nhân tố ảnhhưởng tới quá trình đó:

Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức vốn kinh doanh

 Nguồn vốn bên trong

Bao gồm vốn pháp định, tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận tái đầu tư, các khoản

dự phòng và tiền nhượng thanh lý TSCĐ Nguồn vốn này doanh nghiệp được toànquyền sử dụng nên phải triệt để khai thác nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn tự có

 Nguồn vốn bên ngoài

Bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, phát hành tráiphiếu, cổ phiếu và các khoản tạm ứng chiếm dụng Số vốn này chiếm tỷ trọng đáng

kể trong tổng vốn, tạo ra sự linh hoạt trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp nhưng cũngchứa đựng không ít rủi ro Từ đó doanh nghiệp cần có hình thức thu hút vốn phù hợpđem lại hiệu quả cao

Trang 17

 Xét về mặt khách quan

Hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của sự biến độngthị trường và rủi ro bất thường trong kinh doanh Khi nền kinh tế có lạm phát, sứcmua đồng tiền giảm, giá cả vật tư hàng hóa tăng, nếu doanh nghiệp không kịp điềuchỉnh các loại tài sản làm cho VKD của doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trượt giácủa tiền tệ Mặt khác, những rủi ro khó lường trước như: bất ổn thị trường, thiên tai,hỏa hoạn cũng ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng VKD Sự tiến bộ như vũ bãocủa khoa học kỹ thuật làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình mộtcách nhanh chóng dẫn đến doanh nghiệp bị mất vốn

 Xét về mặt chủ quan

Việc xác đinh nhu cầu vốn hay lựa chọn phương án đầu tư cũng là nhân tố cơbản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Vốn được xác đinh thừa hay thiếu, sảnphẩm sản xuất ra là không phù hợp với thị trường đều giảm hiệu quả đồng vốn sửdụng Ngoài ra việc bố trí cơ câu vốn bất hợp lý cũng là một nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn Việc sử dụng lãng phí vốn, nhất là vốn lưu động như muanguyên vật liệu không phù hợp với quy trình sản xuất, không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật,chất lượng quy định, không tận dụng hết phế phẩm, trình độ quản lý yếu kém , dẫnđến hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu

kỳ sản xuất dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm

Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới hiệu quả sử dụng VKD củadoanh nghiệp Để hạn chế tác động của các nhân tố cần có sự xem xét chi tiết từngnhân tố nhằm giảm tới mức thấp nhất những hậu quả có thể xảy ra, đáp ứng kịp thờiđầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất đồng thời làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càngtăng lên

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trang 18

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và cạnh tranh đang trở nên

khốc liệt như hiện nay giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khácnhau, doanh nghiệp nào cũng đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu: có nghĩa mỗiđồng vốn bỏ ra kinh doanh không được để hao hụt, lãng phí, mất mát và phải sửdụng với hiệu quả cao nhất để luôn sinh sôi nảy nở từ đó tạo điều kiện mở rộng quy

mô hoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Đây chính là điều kiện có tính quyếtđịnh để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong tương lai.Nhận thức được điều này tất cả các doanh nghiệp đều đặt vấn đề nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lên hàng đầu trong kế hoạch SXKD của mình xuất phát từ những lý dosau:

Một là, xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.

VKD là yếu tố đầu tiên không thể thiếu trong mỗi chu kỳ SXKD Do đặc điểmluân chuyển không ngừng của vốn: “Chu kỳ nối tiếp chu kỳ” Nên sau mỗi chu kỳsản xuất nhất thiết phải có vốn để đáp ứng cho chu kỳ tiếp theo Mặt khác, VKD ảnhhưởng tới mọi hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp trong một thời gian dài, nóquyết định quy mô và trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ, quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó, ảnh hưởng đến sản phẩm sản xuất tiêu thụ trong tương lai củadoanh nghiệp

Hai là, xuất phát từ mục đích kinh doanh.

Lợi nhuận luôn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu của doanh nghiệp Trong cảquá trình kinh doanh, kết quả tài chính mà doanh nghiệp mong muốn có được đó làlợi nhuận: là sự chênh lêch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra và phầnthu nhập luôn luôn phải lớn hơn phần chi phí Để thực hiện được điều này doanhnghiệp phải làm tốt các khâu của quá trình sản xuất, thực hiện nghiên cứu thị

Trang 19

trường , tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chính vì mục đích kinh doanh phải

có lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

Ba là, xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nước ta.

Tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp còn kém hiệu quả do tư tưởng trì trệcòn lạc hậu, chậm đổi mới không ngừng bắt kịp với nhịp độ của thị trường đang diễn

ra sôi động, biến đổi từng giờ,công tác quản lý còn lúng túng , chưa hiểu sâu đưadoanh nghiệp vào tình trạng chậm phát triển, kinh doanh đạt kết quả thấp Để khắcphục được tình trạng này một trong số các công việc cần quan tâm hàng đầu là sửdụng vốn có hiệu quả

Bốn là, đáp ứng yêu cầu của cơ chế hạch toán kinh doanh.

Cần quán triệt nguyên tắc tự cấp phát tài chính, tức là doanh nghiệp phải tự trangtrải và có doanh lợi thể hiện tinh thần tự chủ trong khi các nguồn tài chính bù đắp chiphí bỏ ra và phải có lợi nhuận vì sự tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp

Năm là, xuất phát từ xu thế mới ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu đó là nền kinh tế tri thức.

Việt Nam không nằm ngoài ảnh hưởng đó dù sớm hay muộn Tại Đại hội Đảnglần XI cũng đề ra: “không có con đường nào khác ngoài việc xây dựng và phát triểnnền kinh tế nước ta tiếp cận nhanh nền kinh tế tri thức”

Do vậy, yêu cầu về vốn và việc sử dụng đối với nền kinh tế nói riêng lại càng cầnthiết nhằm phát triển nhân lực khoa học, để tạo ra mô hình doanh nghiệp hiệu quả Vốn có vai trò tiền đề để sản xuất, tăng trưởng, phát triển bởi vì có vốn mới có

cơ hội kiếm lời, có điều kiện để sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

sẽ duy trì được lượng vốn đã bỏ ra và không ngừng bù đắp thêm vốn cho tái sảnxuất mở rộng thông qua hiệu quả sử dụng vốn mang lại Vốn kinh doanh đầy đủ, sửdụng hợp lý sẽ là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ, đứng

Trang 20

vững và giành thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh Như vậy hiệu quả công tácquản lý và sử dụng vốn kinh doanh đang là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cao.

1.2.5 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Thứ nhất, xác định đúng nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của

doanh nghiệp trên cơ sở đó lập các kế hoạch huy động các nguồn tài trợ, tránh tìnhtrạng thiếu vốn gây ra gián đoạn quá trình SXKD Với số vốn tạm thời chưa đủ sửdụng tới, doanh nghiệp cần phải linh hoạt không để ứ đọng vốn

Thứ hai, lựa chọn hình thức, phương pháp huy động vốn tích cực, chủ động khai

thác triệt để các nguồn vốn bên trong để đáp ứng kịp thời nhu cầu SXKD và giảmđược chi phí sử dụng vốn Đồng thời tận dung linh hoạt các nguồn vốn thích hợp bênngoài cho các phương án đầu tư lớn Do đó đòi hỏi quản lý phải xác định được mức

độ sử dụng nợ vay hợp lý và có hiệu quả

Thứ ba, phải lập và lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả Doanh nghiệp phải

nắm chắc hiệu quả đầu tư, nguồn tài trợ, quy trình công nghệ, tình hình cung cấpnguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm trước khi bắt đầu một quá trình đầu

tư để đảm bảo cho sự phù hợp về máy móc thiết bị, sự hợp lý về kết cấu TSCĐ

Thứ tư, tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ không ngừng

nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, khaithác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có Bên cạnh đó phải tổ chức tốt công tácbán hàng, công tác thanh toán và thu hồi nợ nhằm giảm tối đa thành phẩm tồn đọngtrong kho

Thứ năm, chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh và thực hiện tốt công tác

thanh toán nợ Doanh nghiệp phải chủ động có kế hoạch thu hồi khoản khách hàngcòn nợ, hạn chế tình trạng chiếm dụng quá lớn dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay

Trang 21

ngoài với lãi suất cao khi phát sinh nhu cầu vốn bổ sung Hơn nữa, vốn bị chiếmdụng rất dễ trở thành nợ khó đòi khi khách hàng gặp phải rủi ro thất thoát vốn doanhnghiệp Do đó, để chủ động phòng ngừa, doanh nghiệp cần mua bảo hiểm, lập quỹ

dự phòng để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra

Thứ sáu, phát huy mạnh mẽ vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp trong quản lý

và sử dụng vốn Doanh nghiệp phải tăng cường chức năng giám đốc bằng tiền trongtất cả các khâu của quá trình sản xuất Mặt khác, doanh nghiệp phải linh hoạt sửdụng vốn nhàn rỗi có thể đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, cho vay…để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh

Trên đây là một số biện pháp chủ yếu có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, loạihình doanh nghiệp, điều kiện thị trường căn cứ vào biện pháp chung để mỗi doanhnghiệp lựac chọn cho mình biện pháp cụ thể có tính khả thi khi nâng cao hiệu quảVKD của doanh nghiệp

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ

THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT)

2.1 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT).

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT

(AT) Tên giao dịch đối ngoại: Advanced Technology & Equipment Company Limited.

Trang 22

Tên giao dịch viết tắt : AT Co., Ltd.

Địa chỉ trụ sở chính : 231/111 Phố Chùa Bộc – Quận Đống Đa – T.P Hà Nội Năm thành lập : 25/02/2000

Tài khoản Việt số : 1506201018475

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Hồ - Hà Nội

Mã số DN : 0100995373 Mã số xuất nhập khẩu : 0100995373 Vốn điều lệ là : 30.000.000.000 VNĐ ( Theo đăng ký kinh doanh lần 6

do Sở kế hoạch & Đầu tư T.P Hà Nội cấp ngày 6/7/2010)

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Kỹ thuật – tên giao dịch viết tắt

là AT Co., Ltd được chính thức thành lập vào tháng 02 năm 2000, được hợp nhất từCông ty Ứng dụng tin học & phát triển công nghệ cao – AIT (thành lập năm 1992)

và Công ty thương mại Hoàng Nam (thành lập năm 1996)

- Năm 2000: Công ty mới thành lập và chính thức đi vào hoạt động với số vốnban đầu là 10.000.000.000 VNĐ Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là buôn bán tưliệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng; sản xuất các sản phẩm cơ khí, sản phẩm từ nguyênliệu giấy; buôn bán vật tư, máy móc thiết bị trong lĩnh vực viễn thông, đo lường,điều khiển tự động hóa, thiết bị y tế, khai thác dầu khí, phòng cháy chữa cháy,camera quan sát

- Từ tháng 7/2010 đến nay, công ty tăng vốn điều lệ lên 30.000.000.000 VNĐ

và mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh: Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnhvực điện, điện tử, tin học viễn thông, tự động hóa và dây chuyền sản xuất; dịch vụtrang trí nội thất, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, nội thất gia đình, buôn bán thiết bịphát thanh truyền hình Thiết kế hệ thống công nghệ thông tin đối với công trình,

Trang 23

thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông; hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động vàthiết bị bảo vệ.

Chiến lược phát triển của công ty

 Trợ giúp khách hàng trong việc quản lý dự án tư vấn, đưa giải pháp,thiết kế mới hoặc nâng cấp hệ thống nhằm tăng chất lượng sản xuất vàtăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

 Tích cực quan hệ, trao đổi và chia sẻ thông tin với các khách hàng

 Quan hệ tốt với đối tác trong nước và ngoài nước

 Nắm vững bí quyết công nghệ

 Môi trường làm việc chuyên nghiệp

 Phát triển các ngành nghề kinh doanh khác và mở thêm nhiều chinhánh ở Việt Nam

 Uy tín trên thị trường

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh chủ yếu và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty.

 Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu vật tư, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất công, nông nghiệp, điện, điện tử, tin học, bảo vệ tự động)

 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

 Dịch vụ lắp đặt sửa chữa các sản phẩm công ty kinh doanh

 Buôn bán vật tư, máy móc thiết bị trong các lĩnh vực viễn thông, đo lường, điều khiển, tự động hoá, thiết bị y tế, khai thác dầu khí, phòng cháy, chữa cháy, camera quan sát

 Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học, viễn thông, tự động hoá và dây chuyền sản xuất

 Buôn bán thiết bị phát thanh truyền hình

Trang 24

 Thiết kế hệ thống thông tin đối với công trình, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông.

 Thiết kế hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động và thiết bị bảo vệ

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Thiết bị Kỹ thuật là nhà cung cấp các

giải pháp tự động điều khiển trong công nghiệp, là đơn vị tích hợp hệ thống Công ty

có khả năng và kinh nghiệm tổ chức thiết kế, lắp đặt vận hành các hệ thống điềukhiển SCADA, DCS, DAS và HVAC; Cung cấp các phần mềm cho lập trình giaodiện hệ thống quản lý nhà máy, cơ sở dữ liệu công nghiệp được cập nhật chính xác

từ sàn nhà máy

Hệ thống SCADA của công ty ứng dụng trong mọi lĩnh vực khác nhau, kết nốiđiều khiển các hệ thống máy trong công nghiệp nói chung, hệ thống điện, nhà máysản xuất, hệ thống quan trắc môi trường, hệ thống xử lý và cung cấp nước, bưu chínhviễn thông; Công ty còn là nhà cung cấp các thiết bị trong hệ thống điều khiển tựđộng như: Thiết bị đo và biến đổi ký hiệu, thiết bị bảo vệ, thiết bị phân tích, bộ điềukhiển chuyên dụng và bộ điều khiển đa năng, thiết bị vận hành, thiết bị truyền vàtruyền dữ liệu điều khiển; thiết bị phát thanh truyền hình; tư vấn dự án, thiết kế tíchhợp hệ thống và lắp đặt

Mục tiêu hoạt động của công ty là trở thành công ty kỹ thuật hàng đầu củaViệt Nam, cung cấp dịch vụ tốt nhất đến khách hàng, trợ giúp khách hàng trong việcđánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật, tài chính và ứng dụng các công nghệ cao vàocác mô hình phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại

Công ty luôn theo đường lối hợp tác lâu dài, thi công chất lượng, quản lý khoahọc, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Trang 25

Cụng ty TNHH phỏt triển Cụng nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT) cú tư cỏch phỏp

nhõn đầy đủ theo quy định của phỏp luật Cụng ty cú con dấu riờng, thực hiện hỏchtoỏn độc lập, tự chịu trỏch nhiệm về kết quả kinh doanh và tự chủ về tài chớnh

- Số lượng và trỡnh độ cỏn bộ:

 Tổng số nhõn viờn : 68 người

 Kỹ sư điện tử và cử nhõn tin học : 19 người

 Cử nhõn kinh tế và kỹ sư, cử nhõn cỏc ngành khỏc: 21 người

 Trung cấp : 8 người

 Đội thi cụng : 20 người

- Sơ đồ cơ cấu của cụng ty:

P.Giám đốc Tài chính

Kỹ thuật

Kinh doanh thiết bị + Vật tư nội

ứng dụng Xuất nhập

khẩu

Dự án chuyên sâu

Tài chính Ngân hàng

Kế toán Hạch toán

Phát triển Công nghệ

Kế toán Thanh toán + Quỹ

Hành chính Văn phòng

Bảo vệ + Phục vụ

Đội xe Bảo hành

bảo trì

Kỹ thuật Ứng dụng

Cụng ty đó đề ra quy chế làm việc nội bộ rất chặt chẽ và đầy đủ, tạo cơ sở choviệc điều chỉnh hoạt động kinh doanh và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cỏc phũng

Trang 26

ban khi giải quyết công việc Việc tạo ra một cơ chế phối hợp đồng bộ giữa cácphòng ban chức năng đã góp phần rất lớn vào hiệu quả công tác quản lý và hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.2.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

 Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam

 Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thực tế mua bán và

tỷ giá bình quân của thị trường liên ngân hàng

 Phương pháp kế toán tài sản cố định:

Nguyên tắc đánh giá tài sản: Theo nguyên giá thực tế và giá trị còn lại

Phương pháp khấu hao áp dụng: Áp dụng khấu hao theo đường thẳng

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá: đánh giá vật tư hàng hóa nhập theo thực tế

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán: Phương pháp thực tế đíchdanh

2.1.2.5 Sơ lược về tình hình kết quả hoạt động của công ty một số năm gần

Trang 27

 Công ty có đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên được đào tạo chínhquy, có trình độ và năng lực chuyên môn tốt Điều này giúp công ty tự tintham gia đấu thầu nhiều dự án lớn và hoàn thành các dự án với hiệu quả cao.

 Với xu thế phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về thiết bị kiểm soát an ninh;thiết bị viễn thông, tin học, điện tử,…Điều đó tạo thêm nhiều cơ hội cho Công

ty phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh

 Đối tác của Công ty phần lớn là các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị anninh, quốc phòng như: Bộ Công an, tổng Cục Hải quan, Viện bảo hộ Laođộng, Nhà máy in tiền Quốc gia,… Và các tổ chức kinh tế lớn như hệ thốngĐại Siêu thị Big C Đây là những tổ chức có yêu cầu rất cao về kiểm soát anninh Điều đó chứng tỏ năng lực và uy tín của công ty rất mạnh

Ngoài ra, vì đối tác là các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế lớnnên việc thực hiên thanh toán khi kết thúc hợp đồng thường diễn ra rất đúng thờihạn, do đó Nợ quá hạn gần như rất ít

Khó khăn:

 Sản phẩm của công ty là các thiết bị kiểm soát an ninh; thiết bị quản lý nhânviên; hệ thống điện, điện tử, tin học, viễn thông; hệ thống truyền hình, cácthiết bị trình chiếu,…Mà công ty lại thường cung cấp với số lượng khá lớn.VCSH nhiều khi không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho công ty Nhưng cơ chếquy định của Nhà nước về vay vốn cho đầu tư là khó khăn, do vậy công tycũng gặp không ít trở ngại trong việc huy động vốn

 Trong quá trình tham dự thầu các dự án, công ty phải đối mặt với sự cạnhtranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

 Tiền đọng về tài chính năm trước để lại làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế,

cụ thể: Việc thanh toán thường tiến hành sau khi các dự án hoàn thành, bàngiao nên công ty gặp nhiều khó khăn về vốn để có thể tiếp tục đầu tư vào các

dự án khác hay tham gia đấu thầu nhiều dự án một lúc

Trang 28

 Đội ngũ nhân viên trong công ty tuy được đào tạo chính quy nhưng tuổi đờikhá trẻ nên kinh nghiệm còn khá ít, do đó đôi khi gặp nhiều khó khăn khi thựchiện các dự án lớn.

vốn kinh doanh của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị

kỹ thuật (AT).

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2010.

Qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã có nhiều cố gắng để thực hiện những

mục tiêu chiến lược kinh doanh đề ra Cụ thể, năm 2010 quá trình hoạt động kinhdoanh của Công ty diễn ra tương đối thuận lợi

Trong năm Công ty đã đấu thầu thành công được một số dự án mới, như:

Ngày kết thúc hợp đồng

Tổng Cục V - BộCông An

1.650.000.0

00 VNĐ 05/06/2010

2 05/2010/SĐ-AITHĐKT số:

Cung cấp thiết bị hệthống camera giámsát cho tòa nhà HH4

Công ty CP Tựđộng hóa vàCông nghệ thôngtin Sông Đà

03 hải đội thuộc cụcđiều tra chống buôn

lậu

Cục điều trachống buôn lậu –Tổng Cục HảiQuan

881.358.000VNĐ 22/05/2010

Trang 29

4 HĐKT số: 0800-06-2010/EBV

Cung cấp, nhập khẩu

và lắp đặt hệ thốngđiện nhẹTrung tâmThương mại Big C

05

Tổng Cục HậuCần kỹ thuật –

Bộ Công An

433.583,91USD +2.025.983.7

40 VNĐ

11/11/2010

Đồng thời, Công ty vẫn tiếp tục thực hiện các dự án của năm trước, như:

- Cung cấp, nhập khẩu và lắp đặt hệ thống camera quan sát, âm thanh,chống trộm, điện thoại và liên lạc nội bộ thuộc gói thầu C5: Điện nhẹ -

dự án Big C The Garden – Mễ Trì, Từ Liêm – Hà Nội cho Công tyTNHH Thương mại Quốc tế & Dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long(EBT) với giá hợp đồng là 3.100.000.000 VNĐ

- Mua sắm thiết bị cho Phòng máy tính ngành Kỹ thuật Y sinh – KhoaĐiện tử Viễn thông phục vụ sinh viên Chương trình tiên tiến choTrường đại học Bách khoa với giá trị hợp đồng là 579.665.900 VNĐ

Năm 2010, với những nỗ lực lớn nên hoạt động kinh doanh của công ty cóchiều hướng phát triển Tổng lợi nhuận tăng, tuy nhiên Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ giảm

Để có cái nhìn tổng thể nhất về hoạt động kinh doanh của Công ty, ta cùng xemxét Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010

Trang 30

Qua bảng 2.1 ta thấy:

Doanh thu thuần năm 2010 là 24.188.181.782 đồng, so với năm 2009 là16.841.356.964 đồng đã tăng lên 7.346.824.818 đồng ( tăng 43,62%) Tuy nhiên, giávốn hàng bán tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần (giá vốn hàngbán tăng 52,45% ) nên làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảmrất mạnh ( giảm 84,76%)

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2010 là 1.480.564.075 đồng đã tăng rấtmạnh so với năm 2009 là 38.882.498 ( tăng 1.441.681.577 đồng, tương ứng với tỷ lệtăng là 3707,79% ) Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 so với năm 209 cũng cótăng lên, tuy nhiên tỷ lệ tăng không cao ( tăng 18,63%) Điều này đã làm cho lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 tăng 59.277.442đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 68,28%

Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 là 146.090.761 đồng, năm 2009 là86.813.319 đồng, so với năm 2009 đã tăng lên 59.277.442 đồng tương ứng với tỷ lệtăng là 68,28% Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 là 109.568.071 đồng, cònnăm 2009 là 65.109.989 đồng, tăng tương ứng là 44.458.082 đồng với tỷ lệ 68,28% Việc đánh giá kết quả kinh doanh qua các chỉ tiêu trên mới chỉ mang tính tổngquát, chưa thật cụ thể và toàn diện Để đánh giá cụ thể tình hình kinh doanh, ta cần đisâu vào phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN

Trang 31

BẢNG 2.1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2010

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 24.188.181.782 16.841.356.964 7.346.824.818 43,62

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.228.672.133 1.035.700.141 192.971.992 18,63

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 146.090.761 86.813.319 59.277.442 68,28

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 146.090.761 86.813.319 59.277.442 68,28

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 36.522.690 21.703.330 14.819.360 68,28

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 109.568.071 65.109.989 44.458.082 68,28

nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT).

Trang 32

BẢNG 2.2: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT)

( Nguồn : Bảng cân đối kế toán công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT) )

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy: Tổng giá trị tài sản của công ty tính đến ngày31/12/2010 là 20.629.771.529 đồng, tăng 1.499.912.246 đồng so với cùng kỳ nămngoái Trong đó là do TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tăng 1.542.427.444 đồng và tỷ trọng

so với tổng giá trị tài sản có sự tăng lên ( từ 95,36% lên 95,91%); còn giá trị TSCĐ

và đầu tư dài hạn năm 2010 so với năm 2009 đã giảm 42.515.198 đồng, tương ứngvới mức tỷ trọng so với giá trị tài sản giảm ( từ 4,64% xuống còn 4,09%) Với tìnhhình trên ta thấy rằng, trong năm qua, công ty đã đầu tư thêm vào nhiều dự án mới,tuy nhiên, công ty lại chưa có sự đầu tư để mở rộng kinh doanh, đầu tư cho các trangthiết bị của công ty Việc thực hiện them nhiều dự án sẽ tạo điều kiện gia tăng lợinhuận cho công ty; tuy nhiên, bên cạnh đó, công ty cần có sự điều chỉnh hợp lý hơn

về cơ cấu vốn vì trong cơ cấu tài sản TSLĐ và đầu tư ngắn hạn đã chiếm tỷ trọng rấtcao lại còn tăng thêm, còn TSCĐ và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổngtài sản lại còn có sự sụt giảm Mặc dù đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 33

đòi hỏi vốn lưu động lớn nhưng VCĐ giữ vai trò quan trọng trong việc nâng vaonăng lực kinh doanh, sức cạnh tranh, vì thế, trong những năm tới công ty nên điềuchỉnh lại cơ cấu vốn hợp lý hơn.

Về nguồn vốn kinh doanh, cơ cấu Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu tươngđối hợp lý Cơ cấu Nợ phải trả so với tổng tài sản chiếm tỷ trọng 50,24% So vớinăm 2009, năm 2010 Nợ phải trả tăng lên 1.391.888.387 đồng (tăng 3,34%) Điềunày khá hợp lý vì năm 2010, công ty đã nhận được thêm rất nhiều dụ án, mà nguồnvốn chủ sở hữu lại tăng khá ít ( Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2010 so vớinăm 2009 chỉ tăng 108.023.859 đồng ( tăng 1,06%)) nên công ty phải đi vay thêm ởngoài là điều hợp lý Ngoài ra, tỷ lệ giữa Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu tươngđối đều cho thấy, khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty cao, công ty khá antoàn về mặt tài chính

Ta đi xem xét chi tiết về nguồn vốn của công ty qua số liệu ở bảng số 2.3

+ Đối với Nợ phải trả : Tỷ trọng nợ phải trả cuối năm 2010 cao hơn tỷ trọngVCSH là 0,48%; còn cuối năm 2009, tỷ trọng Nợ phải trả thấp hơn tỷ trọng VCSH là6,2% Điều này cho thấy sự phụ thuộc về tài chính của công ty có xu hướng ngàycàng tăng, tuy nhiên, khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty vẫn được đảmbảo, tỷ lệ giữa Nợ phải trả và VCSH ngày càng hợp lý Tình hình tài chính của công

ty ngày càng tốt, cho thấy công đi đang đi đúng hướng, công ty nên duy trì tốt điềunày

Trong cơ cấu Nợ phải trả, công ty chỉ có Nợ ngắn hạn, mà không có nợ dài hạn.Điều đó cho thấy, nguồn vốn huy động của công ty đều là nguồn vốn ngắn hạn Trong nợ ngắn hạn, năm 2009, vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất là61,39% Tuy nhiên, đến năm 2010, tỷ trọng vay và nợ ngắn hạn trong Nợ ngắn hạngiảm mạnh, chỉ còn có 19,08% ( giảm 42,31%) So với năm 2009, năm 2010 vay và

Trang 34

nợ ngắn hạn cũng đã giảm rất mạnh ( giảm 3.530.711.200 đồng, tương ứng với tỷ lệgiảm là 64,10%)

Bên cạnh đó, năm 2010, phải trả cho người bán chiếm tỷ trọng cao nhất 73,98%.Năm 2009, phải trả cho người bán chỉ chiếm tỷ trọng là 26,74% trong nợ ngắn hạn.Điều này thể hiện công ty đang dần khẳng định uy tín trên thị trường, đã tìm đượccac bạn hàng, từ đó mở rộng quy mô chiếm dụng vốn của các đối tác bên ngoài Đây

là một kênh huy động vốn rất có lợi cho công ty, nhất là trong điều kiện công ty phải

đi vay vốn với lãi suất khá cao để bổ sung vốn như hiện nay Do đó, công ty cần cóbiện pháp sử dụng triệt để hơn để giảm được chi phí sử dụng vốn vay, tuy nhiên nợphải trả cho người bán chiếm tỷ trọng cao trong tổng Nợ phải trả tạo ra sức ép lướnđối với công ty về nghĩa vụ thanh toán tiền hàng đúng hạn cho nhà cung cấp Bởi tíndụng thương mại là hình thức tín dụng ngắn hạn, nhà cung cấp chỉ có thể cho vaytrong một khoảng thời gian ngắn nhất định, sau đó phải thu hồi lại để tiếp tục hoạtđộng sản xuất kinh doanh của họ Do vậy, công ty cần phải có kế hoạch trả nợ đúnghạn nhằm duy trì và củng cố uy tín của công ty

Tuy nhiên, người mua trả tiền trước đã giảm 413.133.734 đồng tương ứng với

tỷ lệ giảm là 40,10% Điều này cho thấy, vốn của công ty cũng đang bị chiếm dụngngày càng tăng, trong khi nợ phải trả của công ty tăng Tuy thấp hơn nhiều so vớivốn mà công ty chiếm dụng được của người bán, nhưng công ty cũng cần phải cóbiện pháp thích hợp để giảm sự chiếm dụng vốn của khách hàng với công ty Vì sovới khoản chiếm dụng của người bán, thì khoản này có lợi hơn nhiều Nếu nhưchiếm dụng của người bán phải lo gánh nặng trả nợ đúng hạn thì sử dụng khoản tiền

do khách hàng trả trước ta chỉ cần quan tâm đến việc hoàn thành dự án có theo đúnghợp đồng hay không, do đó tạo tâm lý ổn định hơn khi sử dụng khoản vốn này

Trong năm, thuế và các khoản phải nộp nhà nước và các khoản phải trả phảinộp khác đều chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nợ phải trả ( thuế và các khoản phải nộpNhà nước chiếm tỷ trọng là 0,52%, Các khoản phải trả, phải nộp khác chiếm tỷ trọng

Trang 35

0,46%) Tuy nhiên, so với năm 2009, thì tỷ lệ tăng của Thuế và các khoản phải nộpNhà nước và các khoản phải trả, phải nộp khác lại tăng rất cao Cụ thể: Về thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước so với năm 2009, năm 2010 tăng 34.198.911 đồng với

tỷ lệ tăng là 175,75% Còn các khoản phải trả, phải nộp khác tăng 33.600.627 đồngvới tỷ lệ tăng là 218,60%

+ Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: cuối năm 2010 tăng lên so với cuối năm 2009

là 108.023.859 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,06% Vốn chủ sở hữu chiếm100% trong tổng Nguồn vốn chủ sở hữu ( không có Nguồn kinh phí và quỹ khác).Vốn chủ sở hữu tăng lên là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên108.023.859 đồng, với tỷ lệ tăng là 68,47%

Để có kết luận cụ thể hơn về tính hợp lý trong công tác tổ chức vốn kinhdoanh của công ty ta đi xem xét một số chỉ tiêu sau:

BẢNG 2.4: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HỆ SỐ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT

(AT) NĂM 2010

Đơn vị tính : đồng

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.2: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT)                                                                                                       Đơn vị tính: đồng - Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)
BẢNG 2.2 CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT) Đơn vị tính: đồng (Trang 32)
BẢNG   2.5:   CƠ   CẤU   NGUỒN   VỐN   LƯU   ĐỘNG   CỦA   CÔNG   TY   TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT) NĂM 2010 - Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)
2.5 CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (AT) NĂM 2010 (Trang 37)
BẢNG 2.6 : MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ - Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)
BẢNG 2.6 MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ (Trang 38)
BẢNG 3.1: CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ  YẾU CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ  THUẬT NĂM 2011 - Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)
BẢNG 3.1 CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT NĂM 2011 (Trang 60)
BẢNG 3.2:  TỶ LỆ % TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TRÊN DOANH THU CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT - Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thiết bị kỹ thuật (AT)
BẢNG 3.2 TỶ LỆ % TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TRÊN DOANH THU CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w