1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH ống thép 190

90 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Ống thép 190. Chương 3: Một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Ống thép 190.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo cơchế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Đối với các doanhnghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở rộng vàtiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ trong quátrình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu Cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới từ cuối năm 2008 và những bài học của nó lànhững kinh nghiệm quý giá đối với các nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp đặcbiệt là vấn đề làm sao tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của mình hiệuquả để hoạt động doanh nghiệp được diễn ra liên tục và tối đa hóa lợi nhuậntrong điều kiện kinh tế thị trường luôn biến động như hiện nay

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũngkhông nằm ngoài yêu cầu đó Vốn lưu động có khả năng quyết định tới quy môkinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ tác động trựctiếp tới quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh từng kỳ của doanh nghiệp

Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty TNHH Ống thép 190, em đã chọn và nghiêncứu đề tài: “Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổchức, sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Ống thép 190”

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động

- Phân tích thực trạng tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Ốngthép 190 từ đó đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động tại Công ty này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 2

- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công tyTNHH Ống thép 190.

- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả tổ chức, sửdụng vốn lưu động thực tế tại Công ty TNHH Ống thép 190

4.Về phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh,thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động củacác chỉ tiêu và các phương pháp khác: Phân tích nhân tố, phương pháp số chênhlệch…

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung đề tài của em gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động ở

Công ty TNHH Ống thép 190.

Chương 3: Một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm góp phần nâng

cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Ống thép 190.

Mặc dù đã cố gắng hết sức song do điều kiện nghiên cứu và kiến thức cònhạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong được sựđóng góp của thầy cô giáo và các bạn để đề tài nghiên cứu của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Trần Thị Kim Oanh

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động

và đối tượng lao động

Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì khôngthay đổi hình thái biểu hiện ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng phần vào giátrị sản phẩm và chỉ được thu hồi qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Về mặthiện vật, tư liệu lao động là các tài sản cố định (máy móc, thiết bị, nhàxưởng…) Về mặt giá trị thì được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần

và toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được thu hồi toàn bộ khi kết thúc một chu kỳkinh doanh Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), xét

về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp TSLĐgồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất gồm: Vật tư để dự trữ để đảm bảo quá trình sản xuất đượctiến hành liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… và nhữngvật tư đang trong quá trình cần hoàn thiện như: sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm

- TSLĐ lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông củadoanh nghiệp như sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán, chi phí trả trước,…

Trang 4

Trong quá trình sản xuất, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vậnđộng, thay thế chuyển hóa lẫn nhau làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra liên tục, thường xuyên.

Tùy từng điều kiện sản xuất, lĩnh vực kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp đòihỏi phải có lượng TSLĐ nhất định để quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục,thường xuyên Hình thành nên số TSLĐ này, các doanh nghiệp phải ứng ra một

số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó, số vốn này được gọi là VLĐcủa doanh nghiệp VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóaqua nhiều hình thái khác nhau:

Đối với doanh nghiệp sản xuất: sự vận động của VLĐ trải qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn tiêu thụ: VLĐ từ hình thái sản phẩm hàng hoá chuyển sang hìnhthành vốn bằng tiền

Đối với doanh nghiệp thương mại: sự vận động của VLĐ qua 2 giai đoạn:

Trang 5

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liêntục nên VLĐ tuần hoàn không ngừng, được lặp đi lặp lại có tính chất chu kì vàđược gọi là sự chu chuyển của VLĐ Do sự chu chuyển không ngừng cho nêntrong cùng một lúc thường xuyên có sự tồn tại của các bộ phận VLĐ khác nhautrên các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất Trong quá trình tham giavào sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá trị ngay trong một lần và đượchoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện xong việc tiêu thụ và xác định códoanh thu Do đó VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuấtkinh doanh.

Như vậy từ những phân tích trên đây, ta có khái niệm về VLĐ: “VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ khác nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ ngay trong một lần và thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.”

1.1.2 Phân loại VLĐ

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thức khácnhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có một số cáchphân loại chủ yếu sau đây:

1.1.2.1 Dựa vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn

Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn thìVLĐ trong doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại:

* Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang

chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Dù vậy, trong hoạtđộng kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiếtnhất định

Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) bao gồm: Chủ yếu là các khoản

phải thu của khách hàng (thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp

Trang 6

phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trướctrả sau) Ngoài ra với một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanhnghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hìnhthành khoản tạm ứng.

Vốn về nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự

trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sảnphẩm

Vốn vật liệu phụ : Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp

cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sảnphẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặctạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động

sản xuất kinh doanh

Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị cá loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa

các tài sản cố định

Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói sản

phẩm trong qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu

chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh

Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh

doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá trị sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm)

Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng

có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá

Trang 7

thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các kỳtiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…

Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu

chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trịcác loại hàng hóa dự trữ

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặtkhác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năngcác thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để địnhhướng điều chỉnh sao cho hợp lý và có hiệu quả

Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được kếtcấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐ phản ánhthành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau,thậm chí tại một doanh nghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì kết cấuVLĐ cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo cáctiêu thức phân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mìnhđang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm và biện phápquản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

1.1.2.2 Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này thì vốn lưu động được chia làm 3 loại: VLĐ trongkhâu dự trữ sản xuất,VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất và VLĐ trong khâu lưuthông

*VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất:

Bao gồm:

- Vốn nguyên, vật liệu chính

- Vốn vật liệu phụ

Trang 8

- Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…

Phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đó, giúpcho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luânchuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinhdoanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ramột kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp

Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được kếtcấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐ phản ánhthành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau,thậm chí tại một doanh nghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì kết cấuVLĐ cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo cáctiêu thức phân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn VLĐ mà

Trang 9

mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm và biệnpháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp.

* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:

- Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm:

Biểu hiện của sự ảnh hưởng này được thể hiện ở những điểm sau:

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nguồn vật tư: ảnh hưởng tới việc dựtrữ nguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp, khoảng cách này càng gần thì mỗilần mua nguyên vật liệu càng ít dẫn tới nhu cầu dự trữ giảm, còn nếu khoảngcách này càng xa thì mỗi lần mua phải mua nhiều lên làm cho nhu cầu dự trữtăng

+ Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường trong giai đoạn đang

trong thời gian khan hiếm hàng hoá vật tư thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều đểđảm bảo sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục Ngược lại,nếu thị trường luôn sẵn sàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu hàng hoácủa doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không cần phải dự trữ nhiều

+ Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư mỗi lần cung cấp: kỳ hạn dài, khốilượng vật tư nhiều thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều và ngược lại

+ Tính thời vụ và sự khan hiếm của vật tư: đối với nguyên vật liệu theo mùanhư hàng nông sản chẳng hạn thì lượng hàng tồn kho sẽ lớn vào thời điểm thuhoạch và sẽ ít vào thời điểm cuối vụ Ví dụ điển hình là dự trữ hàng tồn kho củacác doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực thu mua nông sản nhưgạo, cà phê,…thường tăng cao vào khi vào vụ thu hoạch của nông dân

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ: điều này ảnh hưởngđến việc dự trữ thành phẩm của doanh nghiệp Thị trường tiêu thụ càng gần thìdoanh nghiệp càng dễ tiêu thụ hàng hoá cho nên mức dự trữ cũng được giảm đi + Hợp đồng giao bán và khối lượng hàng hoá bán ra

+ Hàng hoá tiêu thụ có tính chất thời vụ: ảnh hưởng đến khối lượng hàng tồnkho của doanh nghiệp tại mỗi thời điểm

Trang 10

- Những nhân tố về mặt sản xuất:

+ Đặc điểm kỹ thuật công nghệ thường ảnh hưởng tới vốn sản phẩm dở dang,công nghệ càng cao thì sản phẩm dở dang càng ít Mặt khác việc đầu tư vàokhoa học công nghệ làm tăng định phí tuy nhiên sẽ góp phần làm giảm biến phítrên một đơn vị sản phẩm do đó giảm nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

+ Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: sản phẩm càng phức tạp thì sảnphẩm dở dang càng nhiều và ngược lại

+ Độ dài của chu kỳ sản xuất nếu chu kỳ kỹ thuật sản xuất nhiều công đoạnthì sản phẩm dở dang càng nhiều do vậy mà nhu cầu VLĐ càng lớn

+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp

- Những nhân tố về mặt thanh toán: đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp

đến kết cấu VLĐ trong lưu thông

+ Các nhân tố tổ chức thu hồi tiền hàng như phương pháp thanh toán hợp lý,thủ tục thanh toán gọn, không để khách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷ trọngcác khoản nợ phải thu

+ Tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các đơn vị, thực hiện hợpđồng thanh toán, lựa chọn hình thức thanh toán cũng ảnh hưởng đến kết cấuVLĐ Chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền, phương thứcthanh toán chuyển khoản thì kết cấu vốn nghiêng về tiền gửi ngân hàng…

Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn ảnh hưởng bởi tính chất thời

vụ của sản xuất, trình độ tổ chức quản lý…

1.1.4 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

1.1.4.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn

Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn VLĐ của doanhnghiệp được chia làm 2 loại:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phôi

và định đoạt Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như: Nguồn vốn từ

Trang 11

ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách cho các Công ty nhà nước; Vốn

do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phần trong các Công ty cổ phần;Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sảnxuất của doanh nghiệp …

- Các khoản nợ phải trả (nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp):

+ Nguồn vốn tín dụng: là số vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổchức tín dụng hoặc qua phát hành trái phiếu

+ Nguồn vốn chiếm dụng: phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụngmột cách hợp pháp của các chủ thể khác Trong nền kinh tế thị trường phát sinhcác quan hệ thanh toán như: phải trả người bán, phải nộp ngân sách, phải trảcông nhân viên…

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hìnhthành từ vốn bản thân hay từ các nguồn ngoại sinh Từ đó có các quyết địnhtrong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn vềtài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệpluôn có các cách sử dụng kết hợp cả hai loại này

1.1.4.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn

Nguồn VLĐ được chia thành: Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định

và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các TSLĐ thườngxuyên cần thiết

Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải cómột lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản

dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và nợphải thu từ khách hàng Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại mộtthời điểm được xác định như sau:

Nguồn VLĐ = Tổng nguồn vốn thường - Giá trị còn lại của TSCĐ

Trang 12

thường xuyên xuyên của doanh nghiệp và các tài sản dài hạn khác

- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả ngườibán, các khoản phải trả phải nộp khác…

Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐthường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung

về VLĐ của doanh nghiệp

Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn phùhợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ chứcnguồn vốn Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốnsao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất

1.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Dựa vào tiêu thức này thì nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia thànhnguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ bản

thân các hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lạitái đầu tư, các khoản dự phòng…

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể

huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, cổphiếu…

Trang 13

Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọng củatừng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch định những chínhsách huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất.

1.1.5 Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

1.1.5.1 Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục tạothành chu kỳ kinh doanh

“Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng.”

Thông thường người ta chia chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thành 3

giai đoạn sau:

BẮT ĐẦU KẾT THÚC

Do đó, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu VLĐ

“Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp…)”.

Có thể xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp theo công thức sau:

Mua sắm, dự trữ

vật tư cần thiết

Bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng

Nhu cầu Mức dự Khoản phải Khoản phải trả nhà cung

vốn lưu = trữ hàng + thu từ - cấp và các khoản nợ phải

động tồn kho khách hàng trả khác có tính chu kỳ

Sản xuất tạo ra sản phẩm

Trang 14

Trong đó:

- Mức dự trữ hàng tồn kho: là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp để

sản xuất hoặc bán ra sau này Thường thì mức dự trữ hàng tồn kho của doangnghiệp tồn tại dưới 3 hình thức: nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, các sảnphẩm dở dang và các thành phẩm chờ tiêu thụ

- Khoản phải thu từ khách hàng: là khoản mà đơn vị phải thu của người mua

sản phẩm, khoản lao vụ và dịch vụ của người giao thầu, xây dựng cơ bản về cáckhối lượng công tác xây dựng cơ bản đơn vị đã hoàn thành, bàn giao nhưngchưa được trả tiền

- Khoản phải trả nhà cung cấp: là những khoản phát sinh trong quá trình

thanh toán, có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các bên

do chưa đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng kýkết

Số VLĐ mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầu VLĐlớn hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh Trong công tác quản lý VLĐ, mộtvấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết tương ứng vớimột quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định

“Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.”

Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là một vấn đềphức tạp Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệptrong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau đểxác định nhu cầu VLĐ Hiện có 2 phương pháp chủ yếu: phương pháp trực tiếp

và phương pháp gián tiếp

a/ Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp

Trang 15

Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐthường xuyên.

Trình tự của phương pháp này như sau:

- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp chokhách hàng

- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

- Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

(*) Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợpvới cá doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy vậy, nó có hạn chế là việctính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán lớn và mất nhiều thời gian

b/ Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn

Có thể chia làm 2 trường hợp:

Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm theo thực tế của các doanh

nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình Việc xác định nhu cầu VLĐ theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theodoanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trongngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu củadoanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạnchế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu VLĐ khi thành lập doanh nghiệpvới quy mô nhỏ

Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa

qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếptheo

Trang 16

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa cácyếu tố hợp thành nhu cầu VLĐ gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng

và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và cótính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩnnhu cầu VLĐ tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐcho các kỳ tiếp theo

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:

- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong nămbáo cáo Khi xác định số dự bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loạitrừ số liệu không hợp lý

- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần

- Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.2.1 Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hiện nay có thể tồn tại và phát triển để đạt được lợinhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý cáchoạt động kinh doanh của mình Một trong những vấn đề cần phải quan tâm pháttriển đó là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ nói riêng

“Hiệu quả sử dụng vốn là sử dụng và điều hoà vốn thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ, từng thời điểm sao cho tốt nhất cho doanh nghiệp.”

Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên haikhía cạnh:

+ Một là, với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm vớichất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 17

+ Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất đểtăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng trưởng củalợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.

Hai khía cạnh cũng chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chứcquản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng Nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng là một vấn đề cốt yếu trọng doanhnghiệp vì những lý do sau:

Trước hết, xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Bất kỳ doanh nghiệp

nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng hướng tới mục tiêu lợinhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan tới tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là nguồn tích lũy cơ bản để táiđầu tư, tái sản xuất mở rộng Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thể tồntại và phát triển được hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp có tạo

ra được lợi nhuận hay không? Vì vậy lợi nhuận được coi là một trong những đònbẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó trong quá trình sản xuất, việc sử dụng VLĐ như thế nào đểtối đa hóa lợi nhuận là một bài toán dành cho mọi doanh nghiệp

Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò to lớn của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh: Để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp diễn ra một cách thông suốt, liên tục thì ở bất cứ một quy mô hoạt độngnào đều cần phải có một lượng VLĐ phù hợp Đó là điều kiện quyết định và ảnhhưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với vai tròquan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệuquả sử dụng và quản lý VLĐ

Bên cạnh đó, trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay , sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày một quyết liệt, không chỉ bó hẹp trong phạm vi mộtquốc gia mà còn mở rộng tới phạm vi cả thế giới Đứng trước những đòi hỏingày một khắt khe của người tiêu dùng, sản phẩm hàng hóa phải đa dạng vềchủng loại, chất lượng phải không ngừng được nâng cao Để thực hiện được

Trang 18

điều này, doanh nghiệp phải huy động và khai thác các nguồn lực của mình mộtcách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Từ đó, doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu

tư, cải tiến máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thànhsản phẩm Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có khả năng mởrộng quy mô, lĩnh vựa kinh doanh, tạo ra hiệu quả kinh tế, tăng công ăn việc làmcho người lao động

Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển, nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là rất lớn, song nguồn tài trợ lại có hạn Do vậy, vấn đề nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn càng trở nên một vấn để hết sức cần thiết Lựa chọncác hình thức và phương pháp huy động VLĐ thích hợp sẽ giảm được mộtkhoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết, do đó tác động lớn đến việc tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

Thứ tư, do tình trạng nền kinh tế nước ta hiện nay, tình hình kinh doanh kém hiệu quả còn diễn ra tại nhiều doanh nghiệp Do chưa thích ứng được với

các quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường, trình độ quản lý còn yếu kémnên đã dẫn đến việc lâm vào tình trạng lúng túng, trì trệ, thậm chí phá sản Saumỗi chu kỳ kinh doanh, vốn không được bảo toàn do thua lỗ trong kinh doanh

Vì vậy, để nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, nhanh chóng theo kịp với tốc

độ phát triển kinh tế thế giới hiện nay thì cần khắc phục tình trạng yếu kém, trìtrệ, cần phải quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanhnói chung và VLĐ nói riêng

Xuất phát từ những khía cạnh trên cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả tổ chức sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp Đây là một khâu quan trọngtrong công tác quản lý tài chính, là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp, người tathường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Trang 19

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp là cao hay thấp

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện ở hai chỉ tiêu:

+ Số lần luân chuyển VLĐ (Vòng quay VLĐ):

MVLĐbq

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển VLĐ ở trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển của VLĐ hay DTT bán hàng trong kỳ

Trang 20

N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn 1 năm là 360 ngày, 1 quý là 90 ngày, 1 tháng là 30 ngày.

VLĐbq: VLĐ bình quân được sử dụng ở trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển của VLĐ hay DTT bán hàng trong kỳ

1.2.2.2 Mức tiết kiệm VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển

VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)

Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ) là số VLĐ cần có

để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm Chỉ tiêu này đượctính như sau:

Hàm lượngVLĐ

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu VLĐ Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.

1.2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước hoặc sau thuế

HTKbq: Hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển bình quântrong kỳ Số vòng quay càng cao chứng tỏ việc kinh doanh càng tốt vì chỉcần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn thu được doanh thu cao

+ Số vòng quay các khoản phải thu

Vòng quaycác khoảnphải thu

=

Doanh thu bán hàng (có thuế)

Số dư bình quân các khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển vốn trong thanh toán củadoanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thuhồi các khoản phải thu nhanh, giảm số vốn bị chiếm dụng

+ Kỳ thu tiền bình quân

Trang 22

Kỳ thu tiềnbình quân =

Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu có thuế bình quân 1 ngày Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanhnghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thutiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu

và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp

1.2.2.6 Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán

Lãi vay phải trả + lợi nhuận trước thuế

Lãi vay phải trả

Trang 23

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lái tiền vay của doanh nghiệp vàphản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính giúp doanh nghiệp đứng trên nhiều góc

độ khác nhau thực hiện sự đánh giá toàn diện đối với việc tổ chức và sử dụngVLĐ của mình

1.3 PHƯƠNG HƯỚNG, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ của doanh nghiệp vận độngliên tục từ hình thái này sang hình thái khác, tại mỗi thời điểm nó tồn tạidưới nhiều hình thức khác nhau Trong quá trình vận động đó VLĐ chịu ảnhhưởng của rất nhiều nhân tố Chính vì vậy, trong hoạt động kinh doanh củamình, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp phải đi sâu phântích các nhân tố ảnh hưởng để từ đó đề ra được các giải phái hợp lý nhằmnâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mình Xét một cách tổng quát, có một số nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp như sau:

1.3.1.1 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm có :

* Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Việc xác định cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp càng được tối ưu hóa bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu vốnkhông hợp lý, làm mất cân đối giữa VCĐ và VLĐ dẫn đến làm thiếu hoặcthừa một loại vốn nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Trang 24

* Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Việc xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp thiếu chính xác dẫn đến

thừa hoặc thiếu vốn đều ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu thiếu vốn sẽ gây gián đoạn quá trình sản xuất kinhdoanh, làm xuất hiện tình trạng công nhân viên không phải làm việc mà vẫnđược hưởng lương theo quy định, còn nếu thừa vốn sẽ gây lãng phí, làm tăngchi phí kinh doanh Như vậy thừa hoặc thiếu vốn đều làm giảm hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Việc sử dụng vốn

Do việc sử dụng lãng phí, nhất là VLĐ trong quá trình sản xuất kinh

doanh như : mua sắm vật tư không đúng chất lượng kỹ thuật, bị hao hụtnhiều trong quá trình mua sắm cũng như trong quá trình sản xuất, không tậndụng được các phế phẩm, phế liệu loại ra Điều này gây ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

* Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm thích hợp

Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp trước hết được quyết định

bởi khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy các doanh nghiệp phảiluôn quan tâm đến việc sản xuất sản phẩm gì, số lượng bao nhiêu, tiêu thụ ởđâu và với mức giá nào để còn có phương án huy động các nguồn lực hợp lý,nhằm đạt được mức lợi nhuận tối đa Trong nền kinh tế thị trường, quy mô

và tính chất sản xuất kinh doanh đều do thị trường quyết định Việc dự đoán,nắm bắt thời cơ là yếu tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh Vì vậyviệc lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm có ảnh hưởng lớnđến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các phương án được lựa chọn phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường,xuất phát từ nhu cầu thị trường Có như vậy, sản phẩm sản xuất ra mới cókhả năng tiêu thụ nhanh, sức cạnh tranh lớn, hiệu quả kinh tế cao và đồngthời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 25

* Trình độ các nhà quản lý của doanh nghiệp

Cán bộ quản lý doanh nghiệp luôn phải được nâng cao nghiệp vụchuyên môn và tư cách đạo đức nghề nghiệp Phải kiểm tra các số liệu kếtoán một cách thận trọng trước khi ra quyết định cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh Ngoài ra, trong quá trình sản xuất kinh doanh mọi nguồn thu,chi của doanh nghiệp phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng lúc, đúng chỗ có nhưvậy mới nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Mối quan hệ của doanh nghiệp

Mối quan hệ của doanh nghiệp thể hiện trên hai phương diện, đó là mốiquan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà cungcấp Mối quan hệ của doanh nghiệp rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến nhịp độsản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng thì sảnphẩm tiêu thụ nhanh và dễ dàng hơn Mặt khác quan hệ giữa doanh nghiệp vànhà cung cấp tốt thì nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ được cungứng kịp thời, đẩy nhanh tiến độ sản xuất của doanh nghiệp, tránh được tình trạngngừng hoạt động do thiếu nguyên nhiên vật liệu, làm giảm được những chi phíkhông cần thiết

* Cơ chế và các chính sách của nhà nước

Trang 26

Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các doanh nghiệp được

tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật Tuynhiên, các doanh nghiệp vẫn phải chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước thôngqua hàng loạt các chính sách, bộ luật được Nhà nước ban hành Nhà nướctạo môi trường hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt độngtheo định hướng của Đảng và Nhà nước đã đề ra Chính vì thế, một sự thayđổi trong cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước đều có ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một sốchính sách như chính sách trích lập dự phòng tạo điều kiện cho doanhnghiệp có nguồn bù đắp rủi ro, các văn bản về nghĩa vụ nộp thuế và chínhsách hoàn thuế đối với doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngVLĐ của doanh nghiệp Nếu Nhà nước tạo được môi trường kinh doanh lànhmạnh, một hệ thống chính sách hợp lý, các văn bản pháp luật đồng bộ và ổnđịnh sẽ có tác dụng làm đòn bẩy kinh tế đối với các doanh nghiệp giúp cho

doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và đồng vốn sinh lợi tối đa.

* Ảnh hưởng của lạm phát

Trong nền kinh tế thị trường, do tác động của lạm phát, sức mua của đồng

tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại hàng hóa, vật tư từ đó làm ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

* Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp và xu hướng phát triển của

ngành

Kinh doanh theo cơ chế thị trường, luôn tồn tại nhiều thành phần kinh tếtham gia, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh quyết liệt để tồn tại, thị trườngtiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trường lại có hạn, rủi ro ngày càng tăng

và luôn rình rập doanh nghiệp dễ dẫn đến những rủi ro bất thường trong kinhdoanh Điều này cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Các rủi ro bất khả kháng

Trang 27

Doanh nghiệp còn có khả năng gặp phải những rủi ro do thiên tai gây

ra như hỏa hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp không lường trước được, gây ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng VLĐ Để hạn chế những thiệt hại do những nguyên nhân trên gây ra,

từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xemxét, nghiên cứu một cách thận trọng từng nguyên nhân để đưa ra các giảipháp kịp thời và cụ thể

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp

* Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh

Việc xác định hợp lý, đúng đắn nhu cầu VLĐ là căn cứ để doanh nghiệp

tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ vốn huy động trong kinh doanhđảm bảo cho quá trình đó tiến hành liên tục Hạn chế đến mức thấp nhất tìnhtrạng thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất kinh doanh hoặc tránh phải đi vay vốnngoài kế hoạch với lãi suất cao cũng như tình trạng thừa vốn gây ứ đọng vốn

* Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp sao cho đáp ứng nhu cầu sản xuất

Tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp, đồngthời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lýđối với từng nguồn, giảm thấp nhất chi phí sử dụng vốn

* Quản lý tốt vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là yếu tố quyết định đến khả năng thanh toán của doanhnghiệp, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyênphải có một lượng vốn bằng tiền tương ứng mới đảm bảo cho tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp ở tình trạng bình thường Một số biện pháp cụ thể mà doanhnghiệp cần xem xét:

Trang 28

- Xác định dự trữ vốn bằng tiền một cách hợp lý.

- Xây dựng nội quy, quy chế quản lý các khoản thu chi đặc biệt là bằng tiềnmặt nhằm tránh sự mất mát, trục lợi Chi - thu tiền mặt phải qua quỹ

- Quản lý chặt chẽ những khoản tạm ứng

- Thường xuyên đảm bảo các khoản thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp

* Quản lý tốt khoản phải thu

Quản lý các khoản phải thu của khách hàng là vấn đề quan trọng nhưngcũng rất phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Các khoản phảithu từ khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong VLĐ của doanh nghiệp, mặtkhác cho khách hàng chiếm dụng nhiều hay ít, trong thời gian bao lâu lại liênquan đến mối quan hệ bạn hàng của doanh nghiệp Để quản lý tốt các khoảnphải thu từ khách hàng cần một số biện pháp cụ thể như:

- Xác định chính sách bán chịu (tín dụng thương mại) với khách hàng

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu

- Xác định điều kiện thanh toán: Thời gian thanh toán, điều kiện chiết khấu

- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu và có biện pháp phù hợp thu hồi nợbảo toàn vốn

* Quản lý tốt hàng tồn kho dự trữ

Quản lý vốn về hàng tồn kho rất quan trọng, nó chiếm tỷ trọng đáng kểtrong tổng tài sản của doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ củadoanh nghiệp Dự trữ hàng tồn kho hợp lý sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lưu kho,chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng; quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục

Để quản lý tốt hàng tồn kho có thể cần những biện pháp chủ yếu như:

- Xác định đúng đắn lượng vật tư nguyên liệu, hàng hóa cần mua vào trong

kỳ và lượng tồn kho dự trữ hợp lý

- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp để đạtmục tiêu: Giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợi cho doanhnghiệp và tất cả đều gắn với chất lượng vật tư, hàng hóa đảm bảo

Trang 29

- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp tối thiểu hóa chi phí vậnchuyển, xếp dỡ.

- Thường xuyên theo dõi sự biến động thị trường vật tư hàng hóa

- Bảo hiểm với vật tư hàng hóa, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

* Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng VLĐ

Thường xuyên kiểm tra tài chính và lập kế hoạch tài chính đối với việc sửdụng vốn ở tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Đánh giá,phân tích tình hình quản lý VLĐ để có giải pháp kịp thời và phù hợp

* Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho độingũ cán bộ quản lý, nhất là về quản lý tài chính nhằm đáp ứng tốt yêu cầu vềtrình độ chuyên môn, bảo đảm có sự chủ động, nhạy bén đối với thị trường; cótinh thần trách nhiệm nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đạt hiệu quả

Trên đây là những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ của doanh nghiệp Tùy theo điều kiện, tình hình thực tế của từngdoanh nghiệp mà chủ sở hữu doanh nghiệp phải xác định đâu là giải pháptrọng yếu cần phải quan tâm Thực tiễn cho thấy, không nên coi nhẹ một giảipháp nào mà phải thực hiện đồng bộ các giải pháp bởi trong mối liên hệ chặtchẽ với nhau thì các giải pháp mới góp phần đem lại hiệu quả sử dụng vốncao nhất cho doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VLĐ Ở

CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP 190

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP 190

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Trang 30

Được thành lập vào ngày 01 tháng 4 năm 2001 với tên gọi "CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI 190" hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩmkim khí Với phương châm: "Quản lý hoàn thiện, nhân viên lành nghề, giải phápcông nghệ đồng bộ và hiện đại", Công ty đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu vàbước đầu đã đạt được những thành công, kết quả đáng ghi nhận Song, để tạocho Công ty bước chuyển mình mới cũng như thực hiện mục tiêu đáp ứng nhucầu của thị trường một cách hoàn hảo nhất, Công ty đã mạnh dạn đầu tư xâydựng nhà máy sản xuất ống thép và chính thức đổi tên thành"Công ty TNHHỐng Thép 190" Công ty có:

Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0200414657

Trụ sở chính đặt tại: Km 91, Quốc lộ 5 mới, phường Hùng Vương, QuậnHồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng

Và được thành lập với số vốn điều lệ là: 28.600.000.000 VNĐ

Với sản lượng thép ống thực tế đạt trên 50.000 tấn/năm và doanh thu trên

600 tỷ đồng/năm, trong nhiều năm liên tiếp, Công ty TNHH Ống thép 190 luônlọt vào TOP 500 doanh nghiệp đứng đầu của Việt Nam

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh

Hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh các sản phẩm kim khí, vớikết cấu ngành nghề kinh doanh chính:

Biêu đồ 01 Kết cấu ngành nghề kinh doanh chính của Công ty TNHH Ống thép 190

Trang 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Ống thép 190 có bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu

trực tuyến chức năng, bao gồm: Ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộcquản lý Công ty, sản xuất kinh doanh và phục vụ sản xuất Nhìn chung, môhình tổ chức quản lý của Công ty tương đối gọn nhẹ nhằm phục vụ cho sảnxuất kinh doanh được nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả cao

Hiện tại, Công ty có quy mô nguồn nhân lực:

+ Tổng số lao động: 250 người

Trong đó: Lao động trực tiếp sản xuất: 200 người.

Lao động gián tiếp: 50 người

+ Trình độ nguồn nhân lực:

- Đại học, cao đẳng: 54 người chiếm tỷ lệ 21,60 %

- Công nhân kỹ thuật: 150 người chiếm tỷ lệ 60,00 %

- Trung cấp chuyên nghiệp: 29 người chiếm tỷ lệ 11,60 %

- Lao động phổ thông: 17 người chiếm tỷ lệ 6,80 %

Hầu hết công nhân viên của Công ty đều ở độ tuổi trẻ và có tay nghềcao, được trang bị đầy đủ các phương tiện, máy móc thiết bị hiện đại

Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 32

Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hoá với nhữngtrách nhiệm quyền hạn nhất định, có mối liên hệ mật thiết với nhau và được bố trí theonhững cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện chức năng quản lý Cơ cấu tổ chứctốt nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đối phó vớinhững biến động của thị trường.

Cơ cấu tổ chức của Công ty (Sơ đồ 1 - trang bên):

* Ban giám đốc gồm:

- Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty, phụ trách mọi

công việc chung, giám sát, điều hành toàn bộ Công ty về các vấn đề trong quátrình sản xuất kinh doanh, trong xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng tháng, quí, năm

- Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tổ chức

thực hiện việc bán hàng, xây dựng phương án kinh doanh chính xác, kịp thời vàhiệu quả

- Phó giám đốc tài chính: đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh

vực tài chính kế toán của Công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: chỉ đạo và điều hành tổ chức sản xuất, xây dựng kế

hoạch sản xuất chung, đề xuất các ý kiếm giúp nhà máy nâng cao năng lực sảnxuất, năng xuất lao động

* Các phòng ban gồm:

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ phân tích, theo dõi, lập kế hoạch và định

hướng các hoạt động kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, tìm kiếm và phát triển thịtrường, nghiên cứu thị trường, lập báo cáo thường xuyên hoặc bất thường trìnhban giám đốc để đề ra phương án kinh doanh có hiệu quả

- Phòng kỹ thuật – sản xuất: quản lý, điều hành và chỉ đạo kỹ thuật, công nghệ

trong quá trình sản xuất, nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sảnphẩm

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toàn, quản lý tài chính của

Công ty, lập sổ sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toán

Trang 33

- Phòng vận tải: chuyên phụ trách, quản lý mảng vận tải hàng hóa, thành phẩm

và vật tư của Công ty

- Phòng hành chính: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác hành chính, tổ

chức của Công ty, quản lý và sử dụng con dấu, tiếp nhận lưu chuyển công văntài liệu, lưu trữ; theo dõi, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động

- Ban KCS: có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm theo đúng chất lượng, mẫu mã

(kiểm tra đầu vào, đầu ra; kiểm soát chất lượng máy móc, thiết bị, dây truyềnsản xuất; kiểm định thành phẩm khi xuất xưởng), quản lý hệ thống tiêu chuẩnQA

* Các tổ sản xuất: dưới sự điều hành của quản đốc trực tiếp sản xuất, đảm

bảo hoàn thành đúng yêu cầu kỹ thuật, định mức, kế hoạch sản xuất, tự chịutrách nhiệm trước giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, quy

mô và địa bàn hoạt động, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hìnhthức tập trung Toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại văn phòng kế toán.Chứng từ sau khi được các phòng thu thập, kiểm tra, xử lý và gửi về, phòng kếtoán tổng hợp thực hiện việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán của đơn vị

Bộ máy kế toán của Công ty 06 người, gồm: kế toán trưởng và 05 kế toánviên (trong đó có 03 kế toán thanh toán theo dõi tiền và công nợ, 02 kế toán vật

tư theo dõi phần kho hàng, mua vào bán ra)

Sơ đồ 02

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại

Trang 34

Công ty TNHH Ống thép 190

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra mọi hoạt động

bộ máy kế toán tại Công ty, lập báo cáo tài chính và phân tích tình hính tài chínhchi tiết cho giám đốc; lập hồ sơ quyết toán thuế năm, làm việc với các bên liênquan, nhất là cơ quan thuế, hải quan

- Kế toán thanh toán: thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến

thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (thanh toán và giao dịch với ngân hàng vềcác khoản vay nợ, chuyển tiền, tiền gửi,…) theo dõi công nợ giữa Công ty vớinhà cung cấp

- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, hàng hóa,

thành phẩm; thực hiện các nghiệp vụ mua vào, bán ra; tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm; đồng thời kế toán vật tư còn phải chịu trách nhiệm về tình hìnhtăng, giảm TSCĐ của Công ty, phân bổ khấu hao TSCĐ

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.4.1 Yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra của sản phẩm

Thị trường đầu vào của Công ty:

Nguyên liệu thô (thép dạng cuộn) được nhập khẩu từ những nhà sản xuất

thuộc các nước SNG, Nga, Nhật Bản, Nam Phi, Hàn Quốc, Trung Quốc, ĐàiLoan và một phần được mua trực tiếp từ thị trường nội địa

Thị trường đầu ra của Công ty:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN VẬT TƯ

KẾ TOÁN THANH TOÁN

Trang 35

Các sản phẩm của công ty chủ yếu được bán cho thị trường trong nước,hiện vẫn chưa có sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài, với đối tượng khách hàngchủ yếu là các doanh nghiệp (chiếm tỷ trọng lớn) và các cá nhân (chiếm tỷ trọngnhỏ hơn) Công ty thực hiện xuất bán trực tiếp sản phẩm, không thông qua hệthống đại lý Thêm vào đó, Công ty còn có đội ngũ xe vận tải chuyên nghiệpchuyên chở các sản phẩm của Công ty, phục vụ khách hàng mọi lúc, mọi nơi.

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 03 Dây chuyền sản xuất ống thép –YC80 Đài Loan

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty TNHH Ống Thép 190)

(*) Quy trình sản xuất thép được tiến hành như sau

Bước 1: Nạp phôi gia công (băng xẻ): băng xẻ thép sau khi được xẻ sẽ

được đưa vào giá đỡ quay để nạp phôi cho quá trình gia công

Bước 2: Nối băng xẻ: vì chiều dài mỗi cuộn phôi gia công là hạn chế, do

vậy để dây chuyền hoạt động được liên tục cần phải có quá trình nối các cuộnphôi lại với nhau

Bước 3: Trữ băng xẻ: trong quá trình chạy băng xẻ liên tục được kéo vào

dây chuyền cán, do vậy việc trữ băng sẽ giúp việc nối băng xẻ dễ dàng hơn

Nạp phôi gia

công (Băng xẻ)

Nối băng xẻ

Lồng trữ băng xẻ

Tạo hình ống bước 1

Đóng

gói nhập

kho

Cắt ống theo chiều dài yêu cầu

Tạo hình ống bước

2 (định hình kích thước chuẩn)

Hàn cao tần

Trang 36

Bước 4: Tạo hình ống bước 1 – Forming: băng xẻ được tạo thành Form ống

tròn có chu vi gần bằng chu vi của kích thước ống chuẩn bằng hệ thống của conlăn cán ống Kích thước ống là từ 9.5mm – 127mm với ống tròn

Bước 5: Hàn cao tần High Frequency Welding: sau khi ống đã tạo thành

Form tròn hàn cao tần sẽ liên kết hai mép bằng đường hàn dọc theo chiều dàiống và được bào bằng dao bào định hình

Bước 6: Tạo hình ống bước 2-Sizing: lúc này biên dạng ống thành phẩm đã

định hình Các kích thước và hình dáng hình học được chỉnh theo yêu cầu

- Phế phẩm thu được tại công đoạn cắt xẻ và chế biến thép ống sẽ được thulại phục vụ quay vòng sản xuất

- Bất cứ một sản phẩm nào được sản xuất ra cũng đều phải tuân thủ theonhững thông số kỹ thuật nhất định Do đó, trong suốt quy trình sản xuất ống thépthành phẩm, Công ty luôn có kế hoạch theo dõi, kiểm tra các thông số của sảnphẩm để xác nhận có đáp ứng các yêu cầu và kế hoạch đã xác định hay không.Việc kiểm tra này được thực hiện tại các giai đoạn thích hợp của quy trình tạo rathành phẩm Những sản phẩm không phù hợp, có sai số kỹ thuật quá lớn sẽ đượcnhận diện, kiểm soát Các phân xưởng luôn ghi chép, theo dõi đầy đủ các trườnghợp không phù hợp và lưu giữ hồ sơ làm cơ sở cho hoạt động khắc phục, phòngngừa và cải tiến

2.1.4.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty sử dụng dây chuyền đồng bộ từ các nhà cung cấp Đài Loan, đượcsản xuất theo các tiêu chuẩn Nhật Bản, Châu Âu Các chi tiết chính của dâychuyền có xuất xứ từ những nhà sản xuất có uy tín như Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan…

Dây chuyền xả băng thép cho phép xả cuộn thép (thép cacbon hoặc thépkhông gỉ) nặng tới 20 tấn, rộng 1.650mm, dầy 5mm, tốc độ 80m/phút

Với 7 dây chuyền cán ống thép cacbon và 2 dây chuyền cán ống Inox, Công

ty có thể cung cấp cho thị trường các cỡ ống tròn có đường kính từ 9.5mm đến

Trang 37

127mm và các ống hình (vuông, chữ nhật) tương đương 12,7 x 12,7 ÷100 x100.

Ngoài ra, Công ty còn có dây chuyền sản xuất xà gồ thép các loại có kíchthước từ C80 đến C220 độ dày từ 1,5÷3,0mm cắt theo chiều dài bất kỳ từ 0,5mđến 12m

Công ty cũng có 20 xe vận tải chuyên dụng, chuyên chở các sản phẩm củaCông ty phục vụ khách hàng mọi lúc, mọi nơi

Công ty đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:

2000 sản xuất các loại sản phẩm theo tiêu chuẩn Nhật Bản

2.1.5 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty

2.1.5.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm trở lại đây

Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổ

chức sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng của mỗi doanh nghiệp

Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai

năm 2009, 2010 được trình bày ở bảng sau (Bảng 01).

Qua bảng trên ta thấy: so với năm 2009, năm 2010 doanh thu thuần từ bán

hàng của Công ty tăng 50.127.018.442 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,446%

Điều này là do trong năm 2010, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tếViệt Nam nói riêng đang có những chuyển biến thuận lợi, gói hỗ trợ lãi suất 4%của Chính phủ đã được triển khai và phát huy hiệu quả; do đó nhu cầu théptrong nước đã trên đà hồi phục, khiến cho sản lượng thép tiêu thụ (bao gồm thépxây dựng và thép công nghiệp) của Công ty đều tăng lên

Bên cạnh đó, Giá vốn hàng bán của Công ty năm 2010 là 734.630.145.209 đồng, tăng 20.392.213.245 đồng so với năm 2009 (tương ứng với tỷ lệ tăng 2,855%) Tuy nhiên, khi xem xét tới tỷ suất Giá vốn hàng bán trên Doanh thu

thuần của Công ty trong hai năm 2009 và 2010, ta lại thấy: Năm 2009, giá vốn

hàng bán chiếm tới 91,84% doanh thu thuần là do Công ty phải đối mặt với sự

lên giá của các yếu tố đầu vào phải nhập khẩu, những nguyên vật liệu này lại

Trang 38

chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản xuất nên ảnh hưởng không nhỏtới kết quả kinh doanh của Công ty; sang tới năm 2010, khi mà giá cả cácnguyên liệu này đã tương đối ổn định thì tỷ giá ngoại tệ lại biến động theohướng không có lợi cho Công ty, song với công tác quản lý chi phí nguyên liệutheo định mức có kế hoạch nên tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần

năm 2010 đã giảm xuống còn 88,742%.

Tốc độ tăng của doanh thu thuần (6,446%) lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (2,855%) và nhỏ hơn nhiều so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (48,601%), tất nhiên ngoài hoạt động chính là kinh doanh và sản xuất thép thì

Công ty có thể thu lời từ các hoạt động khác như dịch vụ vận tải và tài chính đểgia tăng lợi nhuận sau thuế nhưng kết quả trên đã chứng tỏ hiệu quả công tácquản lý chi phí sản xuất kinh doanh và công tác đẩy mạnh việc tiêu thụ sảnphẩm của Công ty trong năm 2010

Mặt khác, dù gặp không ít khó khăn nhưng trong năm qua số lao động của

Công ty vẫn giữ được ổn định (250 người) Điều này cho thấy Ban giám đốc

cũng như Công đoàn của Công ty đã có sự cố gắng rất lớn trong việc đảm bảođời sống vật chất và tinh thần cho người lao động: Năm 2010, thu nhập bình

quân đầu người của Công ty tăng thêm 539.948 đồng, với tỷ lệ tăng 21,36% Kết

quả này là sự động viên, khích lệ tinh thần làm việc cho toàn thể cán bộ, côngnhân, lao động của Công ty

Như vậy, qua sự phân tích khái quát kết quả sản xuất kinh doanh ta có thểthấy rằng hiệu quả sản xuất của Công ty có những chuyển biến rất tích cực, cácchỉ tiêu về lợi nhuận đều tăng và ở mức khá cao Đây là thành quả thu được từ

sự nâng cao năng suất lao động, mở rộng sản xuất và quản lý chi phí tốt củaCông ty thời gian qua

2.1.5.2 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty năm 2010

Căn cứ vào Bảng 02 (trang bên), ta có thể nhận định một cách khái quát thì

tình hình tài chính của Công ty trong năm 2010 như sau:

Trang 39

Cuối năm 2010, Tổng tài sản của Công ty đang quản lý và sử dụng là

345.679.278.823 đồng, trong đó Tài sản ngắn hạn là 310.442.032.683 đồng chiếm tỷ trọng 89,806%, Tài sản dài hạn là 35.237.246.140 đồng chiếm tỷ trọng 10,194% Như vậy so với đầu năm 2010, Tổng tài sản tăng lên 56.596.680.839 đồng, với tỷ lệ tăng là 19,578% (Tài sản ngắn hạn tăng 41.048.694.776 đồng và Tài sản dài hạn tăng 15.547.986.063 đồng) Điều đó thể hiện quy mô về vốn của

Công ty tăng lên, do đó khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty được mởrộng Hiện nay khi Việt Nam đang trong quá trình tham gia hội nhập quốc tế thìviệc tăng khả năng cạnh tranh là vô cùng quan trọng Và để tăng khả năng canhtranh thì việc mở rộng quy mô là tất yếu

Về cơ cấu tài sản: tỷ trọng Tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của

Công ty ở hai thời điểm đầu và cuối năm 2010 lần lượt là 93,189% và 89,80%,

lớn hơn so với tỷ trọng Tài sản dài hạn Điều này là hoàn toàn phù hợp vì Công

ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thép công nghiệp (65%)

và sản xuất ống thép (35%) nên phải có khối lượng hàng hóa, thành phẩm,

nguyên vật liệu dự trữ rất lớn Thêm vào đó, bản thân các sản phẩm thép côngnghiệp, ống thép cũng có giá thành tương đối cao

Về cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Công ty trong kỳ tăng

56.596.680.839 đồng với tỷ lệ tăng là 19,578% trong đó: Vốn chủ sở hữu tăng 32.037.936.693 đồng với tỷ lệ tăng 28,667% và Nợ phải trả tăng 24.558.744.146 đồng với tỷ lệ tăng 13,850% Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu đầu năm là 38,660% , cuối năm là 41,599% tăng 2,938% Điều đó cho thấy mặc dù Công ty sử dụng

khá nhiều vốn vay nhưng chính sách tài trợ của Công ty lại đang dần nghiêng về

xu hướng sử dụng nguồn vốn của bản thân Bên cạnh đó, Nợ ngắn hạn cuối năm

so với đầu năm cũng giảm 32.971.672.858 đồng với tỷ lệ giảm 24,456% và đặc

biệt, Công ty không có các khoản nợ quá hạn thanh toán cho thấy trong năm

2010 Công ty đã chú ý đến công tác thanh toán các khoản nợ, giữ vững chữ tínvới các nhà tín dụng Đó là 1 tín hiệu tốt làm tăng thêm uy tín và mức độ tự chủ

về mặt tài chính cho Công ty

Trang 40

Tiếp theo, nhìn vào hệ thống các hệ số khả năng sinh lời của Công ty trong

Bảng 03, ta thấy tất cả các hệ số này đều tăng so với năm 2009, cụ thể:

+ Tỷ suất LNST/ DT là 5,085%, tăng thêm 1,445%

+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản là 24,811%, tăng thêm 3,601%

+ Tỷ suất LNTT/ VKD là 17,688%, tăng 2,297%

+ ROA là 13,266%, tăng thêm 1,723%

Đi cùng với chỉ số ROE = 32,950% - rất cao so với mặt bằng chung của ngành thép (ROE bình quân của ngành thép năm 2010 đạt mức 23% - theo “Báo

cáo năm 2010 của Hiệp Hội Thép Việt Nam - VSA) Đặt trong điều kiện của thị

trường thép Việt Nam năm 2010 - phải đối mặt sự cạnh tranh gay gắt với thépnhập khẩu từ Trung Quốc và các nước ASEAN ngay tại thị trường trong nước

và các khó khăn có thể nhìn thấy rõ là giá nguyên liệu cơ bản, quặng sắt, than,dầu, phôi thép, thép phế, điện năng và một số loại nguyên liệu khác đều tăng caothì đây quả là 1 thành tích rất tốt mà Công ty cần phải phát huy

2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP 190

2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thépcông nghiệp và sản xuất ống thép, bên cạnh những đặc điểm mang tính đặc thùcủa ngành nghề thì những nhân tố khác thuộc về nội tại cũng có ảnh hưởngkhông hề nhỏ tới công tác tổ chức, sử dụng VLĐ của Công ty Sau đây là một sốnhân tố chủ yếu ấy

2.2.1.1 Nhân tố khách quan

- Thị trường đầu vào: Phần lớn các nguyên liệu đầu vào của Ống thép 190 lànguyên liệu thô (thép dạng cuộn) được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài vàCông ty sử dụng đồng USD làm đơn vị tiền tệ trong thanh toán các hợp đồngmua bán này Vì vậy, giá thành sản phẩm của Công ty bị ảnh hưởng trực tiếp bởi

sự biến động của tỷ giá USD/VND, do đó có sự ảnh hưởng rất lớn đến lượng

Ngày đăng: 21/03/2016, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 Khác
2. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 Khác
3. Giáo trình Lý thuyết tài chính - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính năm 2005 Khác
4. Các báo và tạp chí chuyên ngành: Thời báo kinh tế, Tạp chí tài chính Khác
5. Một số trang web: satthep.net; ongthep190.com; vneconomy.vn;hasc.com.vn Khác
6. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính trong năm 2009, 2010 của Công ty TNHH Ống thép 190 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 03  Dây chuyền sản xuất ống thép –YC80 Đài Loan - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH ống thép 190
Sơ đồ 03 Dây chuyền sản xuất ống thép –YC80 Đài Loan (Trang 35)
Sơ đồ 04 Tình hình tài trợ của Công ty tại hai thời điểm đầu và cuối - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH ống thép 190
Sơ đồ 04 Tình hình tài trợ của Công ty tại hai thời điểm đầu và cuối (Trang 48)
Bảng 14 (trang bên) về tình hình công nợ của Công ty năm 2010 như sau: - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH ống thép 190
Bảng 14 (trang bên) về tình hình công nợ của Công ty năm 2010 như sau: (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w