1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 MÔN KHOA HỌC ( HỌC KÌ 2)

71 557 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 455 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy:41 2011 Tieát: 37 Baøi: TAÏI SAO COÙ GIÓ IMuïc tieâu: Sau baøi hoïc, HS bieát : Laøm thí nghieäm ñeå nhaän rakhoâng khí chuyeån ñoäng taïo thaønh gioù . Giaûi thích ñöôïc nguyeân nhaân gaây ra gioù . GDHS yeâu thích moân KH. IIChuaån bò: Mỗi HS 1 chong chóng, đồ dùng TN. IIIHoạt động dạy – học:

Trang 1

TUẦN 19 Ngày dạy:4/1 /2011

Tiết: 37 Bài : TẠI SAO CÓ GIĨ

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

-Làm thí nghiệm để nhận rakhông khí chuyển động tạo thành gió

-Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

- GDHS yêu thích môn KH

II/Chuẩn bị:

Mỗi HS 1 chong chĩng, đồ dùng TN

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ

(3’)

Động vật , thực vật và con ngườicần

không khí để làm gì ?

Nêu VD chứng tỏ không khí cần cho sự

sống

Nhận xét bài cũ

2/Dạy – học bài mới:(29’)

Giới thiệu bài (1’)

Vào mùa hè nếu trời nắng mà không có

gió em cảm thấy thế nào ?

Theo em , nhờ đây mà lá cây lay động ?

Hoạ t động 1: Trò chơi: Chơi chong

chóng (10’)

Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh

không khí chuyển động tạo thành gió

Cách tiến hành :

-YC HS dùng tay quay cánh xem chong

chóng có quay không ?

Khi nào chong chóng quay ?

Khi nào chong chóng không quay ?

Khi nào chong chóng quay nhanh , quay

Thực hiện theo yêu cầu

Khi có gió thổi Không có gió tác động Gió thổi mạnh , gió thổi yếu

Ta phải tạo ra gió thổi để chong chóng quay

Trang 2

Làm thế nào để chóng chóng quay ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra gió (9’)

Mục tiêu :HS biết giải thích tại sao có gió

Cách tiến hành :

Giới thiệu các dụng cụ làm thí nghiệm

như SGK

YC các nhóm kiểm tra đồ dùng của nhóm

mình

YC HS đọc và làm thí nghiệm theo

hướng dẫn của SGK

Phần nào của hộp có không khí nóng? tại

sao?

Phần nào của hộp có không khí l

Khói bay từ mẫu hương đi ra ạnh ?

Khói bay qua ống nào ?ống A mà chúng

ta nhìn thấy là do có gì tác động ?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể cho

nhau nghe

Nêu: Không khí ở ống A có ngọn nến

đang cháy thì nóng lên , nhẹ đi và bay

lên cao Không khí ở ống B không có nến

cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn

và đi xuống Khói từ mẫu hương cháy đi

ra qua ống A là do không khí chuyển

động tạo thành gió Không khí chuyển

động từ nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh

lệch nhiệt độ của không khí là nguyên

nhân gây ra sự chuyển động của không

khí

Vì sao có sự chuyển động của kh khí ?

Kh khí chuyển động theo chiều ntn?

Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?

Hoạt động 3: Sự chuyển động của không

khí trong tự nhiên (9’)

Mục tiêu :Giải thích được tại sao ban

Chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm

HS đọcLàm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra

Phần hộp bên ống A không khí nóng lênlà do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A

Phần hộp bên ống B có không khí lạnh Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A và bay lên

Do không khí chuyển động từ A sang BHoạt động nhóm đôi kể cho nhau nghe Lắng nghe

Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động

Từ nơi lạnh đến nơi yếu Tạo ra gió

Quan sát Hình 6 vẽ ban ngày hướng gió thổi từ biển vào đất liền

Hình 7:vẽ ban đêm hướng gió thổi từ đất liền ra biển

Trang 3

ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban

đêm gió từ đất liền thổi ra biển

Cách tiến hành :

-YC HS quan sát tranh 6,7 SGK TLCH

Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày

-Yêu cầu HS trao nhóm 4

Mô tả hướng gió được m tả trong hình ?

Tại sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất

liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra

biển ?

Kết luận :Trong tự nhiên dưới ánh sáng

mặt trới , các phần khác nhau của trái đất

không nóng lên như nhau Phần đất liền

nóng lên nhanh hơn và cũng nguội đi

hanh hơn phần nước vì thế mà xảy ra

hiện tượng hướng gió thổi ban ngày và

ban đêm khác nhau

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (3’)

Tại sao có gió ?

YC HS đọc mục bạn cần biết

Bài tới : Gió nhẹ,gió mạnh.Ph.chống bão

Nhận xét tiêt học, tuyên dương

Trao đổi nhóm 4Ban ngày ngoài biển lạnh , không khí trong đất liền nóng ……

Ban đêm ngược lại Không khí trong đất liền nguội nhanh hơn nên lạnh hơn khôngkhí ngoài biển ……

2HS trả lời 2HS lần lượt đọc to trước lớp Lắng nghe

Ngày dạy:6/1 /2011

Tiết: 38 Bài: GIÓ NHẸ – GIÓ MẠNH – PHÒNG CHỐNG BÃO

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

-Nêu được một số tác hại của bão : thiệt hại về người và của

-Nêu cách phòng chống :

+Theo dõi bản tin thời tiết

+Cắt điện Tàu thuyền không ra khơi

+Đến nơi trú ẩn an toàn

GDBVMT (LHBP ): HS biết được sau bão lũ môi trường bị ô nhiễm do nước , rác , bệnh dịch

… cần tăng cường công tác vệ sinh môi trường để đảm bảo sức khoẻ

Trang 4

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất

liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

2/Dạy – học bài mới: (29’)

-Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Một số cấp độ gió (14’)

Mục tiêu :Phân biệt gió nhẹ ,gió mạnh ,gió to, gió dữ

Cách tiến hành:

-YC HS đọc mục bạn cần biết

Em thường nghe thấy nói đến các cấp độ của gió khi

nào ?

YC HS quan sát hình vẽ và đọc các thông tin trong

SGK trang 76 và thảo luận nhóm đôi

Sau đó viết tên các cấp độ gió phù hợp với đoạn văn

mô tả về tác động của cấp gió đó

Gọi học sinh trình bày

GV kết luận : Gió có khi thổi mạnh có khí thổi yếu

Gió càng lớn càng gây tác hại cho con người

Hoạt động 2: Thiệt hại do bão gây ra và cách phòng

chống bão (14’)

Mục tiêu : Nói về những thiệt hại do dông, bão gây

ra và cách phòng chống bão

Cách tiến hành:

Em hãy nêu các dấu hiệu khi trời có dông ?

Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão ?

Nêu tác hại của mưa bão ?

.GDBVMT : Cảnh quan môi trường bị bão tàn phá

cây cối gẫy đổ , nhà cửa tốc mái ,xiêu vẹo , đường sá

giao thông tắt nghẽn làm cho môi trường ô

nhiễm.Vậy chúng ta cần bắt tay ngay vào việc khắc

phục sửa chữa , dọn dẹp nhà cửa , đường sá để tạo

cảnh quang thông thường , môi trường sạch đẹp

Nêu một số cách phòng chống bão mà em biết ?

2 HS

Lắng nghe

2HS nối tiếp đọc Trong chương trình dự báo thời tiết Hoạt động nhóm đôi nói cho nhau nghe

Trình bày và nhận xét câu trả lời của bạn

2HS lần lượt đọc to trước lớp

Khi có gió mạnh kèm mưa to là dấu hiệu của trời có dông

Gió mạnh liên tiếp kèm theo mưa to, bầu trời đầy mây đen, đôi khi có gió xoáy

Bão thường làm gẫy đổ cây cối, làm nhà cửa bị hư hại, bão to có lốc có thểcuốn bay người, nhà cửa, làm gãy đổ cây cối, gây thiệt hị về mủa màng, gây tai nạn cho máy bay, tàu thuyền …Theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng tai nạn do bão gây ra

Trang 5

Hoạt động 3;Củng cố – dặn dò (3’)

Gió từ cấp nào trở lên thì gây hại cho người và của ?

GDHS

Bài tới : Không khí bị ô nhiễm

-Nhận xét tiêt học ,tuyên dương

Khi cần mọi người phải đến nơi trú ần

an toàn

2-3 HS trả lời Lắng nghe

Ngày dạy:11/01/2011

Tiết: 39

Bài : KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

-Nêu được một số ng nhân gây ô nhiễm không khí :khói , khí độc , các loại bụi , vi

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão ?

2/Dạy – học bài mới: (29’)

-Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Không khí sạch và không khí bị ô

nhiễm (11’)

Mục tiêu : Phân biệt không khí sạch và không

khí bẩn

Cách tiến hành:

Em có nhận xét gì về bầu không khí ở địa

phương em ?

Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở địa

phương em sạch hay bị ô nhiễm ?

YC HS quan sát hình 78-79 SGK và TLCH theo

cặp

Hình nào thể hiện bầu không khí sạch? Chi tiết

2 HSLắng nghe

Trang 6

nào cho em biết điều đó?

Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?

Chi tiết nào cho em biết điều đó ?

Gọi HS trình bày

Không khí có tính chất gì ?

Thế nào là không khí sạch ?

Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?

GDBVMT :Để có bầu không khí không bị ô

nhiễm chúng ta phải biết bảo vệ cho bầu không

khí không bị ô nhiễm

Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không

khí (11’)

Mục tiêu : Nêu những nguyên nhân gây nhiễm

bẩn bầu không khí

Cách tiến hành :

YC HS thảo luận nhóm TLCH

Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không

Là không khí không có nhữg thành phần gây hại đến sức khoẻ con người Không khí có chứa nhiều bụi khói, mùihôi thối của rác, gây ảnh hưởng đến người và động vật, thực vật

Lắng nghe

Thảo luận nhóm 4 Tiếp nối phát biểu +Do khí thải của nhà máy Khói, khí độc của các phương tiện giaothông: ô tô, xe máy …

+Bụi , cát trên đường tung lên khi có nhiều phương tiện tham gia giao thông +Mùi hôi thối , vi khuẩn của rác thải thối rữa

+Khói bếp than …+Đốt rừng …Sử dụng nhiều chất hoá học …+Vức rác bừa bãi toạ chỗ ở cho vi khuẩn …

Hình thành nhóm 4 Thảo luận sau đó nối tiếp nhau trả lời +Gây bệnh viêm phế quản mãn tính Gây bệnh ung thư phổi

Bụi về mắt sẽ làm gây các bệnh về

Trang 7

Hoạt động 3: Tác hại của không khí bị ô nhiễm

(6’)

Mục tiêu :

Cách tiến hành :

Thảo luận nhóm 4

Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời

sống của con người , động vật , thực vật

Gọi HS trình bày ý kiến

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò

Thế nào là không khí sạch, không khí bị ô

nhiễm?

Những tác nhân nào gây ô nhiễn không khí?

-Bài tới :Bảo vệ bầu không khí trong sạch

-Nhận xét tiêt học ,tuyên dương

mắt Gây khó thở Làm cho các loại rau ,hoa,quả không lớn được

2HS trả lời Lắng nghe

Ngày dạy:13/01/2011

Tiết: 40

Bài : BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I/Mục tiêu

Sau bài học ,HS biết :

-Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch :thu gom , xử lí phân , rác hợp lí ; giảm khí thải , bảo vệ rừng và trồng cây,…

-GDBVMT(BP): Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền , nhắc nhở mọi

người cùng làm việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch qua việc làm thu gom , xử lí rác hợp lí ,trồng cây xanh

Trang 8

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không

khí

Nhận xét tiết học

2/Dạy – học bài mới : (29’)

-Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Những biện pháp để bảo vệ bầu

không khí trong sạch (12’)

Mục tiêu : Nêu những việc nên làm và không nên

làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch

Cách tiến hành:

-YC HS quan sát tranh SGKvà TLCH: Nêu những

việc nên làm và không nên làm để bảo vệ không

khí trong sạch ?

Việc nên làm ?

Việc không nên làm

Em, gia đình, địa phương nơi em ở đã làm gì để

bảo vệ bầu không khí trong sạch?

GV kết luận :

GDBVMT: Các biện pháp phòng chóng ô nhiễm

không khí :

+Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí

Giảm lượng khí độc hại của xe có động cơ chạy

bằng xăng, dầu và của nhà máy, giảm khói đun

bếp

Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh …

Qui hoạch và xay dựng đô thị …

Aùp dụng những biện pháp công nghệ …

Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động về bảo vệ không

khí trong sạch (16’)

Mục tiêu : Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ

bầu không khí trong sạch ,tuyên truyền , cổ động

người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch

Cách tiến hành:

-Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

-Xây dựng bản cam kết bảo vệ bầu kông khítrong

3HS

Quan sát tranh Hoạt động nhóm đôi kể cho nhau nghe Nối tiếp nhau trình bày trước lớp

HS nêu

HS nêu

HS trả lời theo hiểu biết

Hình thành nhóm 4Các nhóm trình bày

2 HS trả lời

Trang 9

-Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên

truyền

-Đại diện nhóm trình bày

Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò (3’)

Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong

sạch?

Yêu cầu đọc mục bạn cần biết

-GDHS

-Bài tới : Âm thanh

-Nhận xét tiêt học, tuyên dương

2HS lần lượt đọc to trước lớp Lắng nghe

Ngày dạy:18/01/2011

Tiết: 41

Bài : ÂM THANH

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

-Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

-GDHS tránh nghe những âm thanh quá lớn ảnh hưởng đến SK

Sau bài học ,HS biết :

-Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể truyền qua chất khí , chất lỏng , chất rắn

-GDBVMT(LHBP): Giúp HS hiểu được không gian yên tĩnh là môi trường làm việc và học

tập tốt nhất ; sự im lặng giúp cho đầu óc con người bớt căng thẳng

Trang 10

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Nêu những âm thanh do con người gây ra

Nhận xét –ghi điểm

2/Dạy – học bài mới:(29’)

*Giới thiệu bài (1’)

Tại sao ta có thể nghe đuợc âm thanh

Hoạt động 1: Sự lan truyền âm thanh trong không

khí (8’)

Mục tiêu : Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh

khi rung động từ vật phát ra âm thanh được lan

truyền tới tai

Cách tiến hành :

Tại sao khi gõ trống tai ta nghe được tiếng trống ?

Nêu sự lan truyền của âm thanh đến tai ta như thế

nào? Chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm

YC HS đọc thí nghiệm trang 84

Gọi HS phát biểu dự đoán của mình

Nêu để kiểm tra xem dự đoán như thế đúng hay sai

ta cùng làm thí nghiệm

Giơ trống ở phía trên ống, mặt trống song song với

tấm ni lơng bộc miệng ống từ 5 cm đến 10 cm

Khi gõ trống em thấy hiện tượng gì xảy ra ?

Vì sao tấm ni lông rung lên ?

Giữa mặt ống bơ và trống có chất gì tồn tại? Vì sao

em biết ?

2 HS

Trả lời theo suy nghĩ của bản thân

Tai ta nghe được tiếng trống khi gõ trống là do khi gõ, mặt trống rung động tạo ra âm thanh

Âm thanh đó truyền đến tai ta

Lắng nghe quan sát , trao đổi , dự đoán hiện tượng

+Khi đặt dưới trống một cái ống bơ bọc ni lông trên đó rắc ít giấy vụn và gõ trống ta thấy các mẫu giấy vụn nảy lên , tai ta nghe thấy tiếng trống +Khi gõ trống ta thấy tấm ni lông rung

2 HS làm thí nghiệm cho lớp quan sát hiện tượng, trao đổi và trả lời

…Tấm ni lông rung lên làm mẫu giấyvụn chuyển động, nảy lên, mặt trốngrung và nghe thấy tiếng trống

…là do âm thanh từ mặt trống rung động truyền tới

Có không khí tồn tại vì không khí có

ở khắp mọi nơi, ở trong mọi chỗ rỗng của vật

…là chất truyền âm thanh từ trống sang tấm ni

Trang 11

Trong thí nghiệm này , không khí có vai trò gì

trong việc làm cho tấm ni lông rung động ?

Khi mặt trống rung , lớp không khí xung quanh thế

nào ?

*Gọi HS đọc mục bạn cần biết

Nhờ đâu mà ta có thể nghe được âm thanh?

Trong thí nghiệm trên âm thanh lan truyền qua môi

trường gì?

*THí nghiệm :CoÙ 1 chậu nước, dùng một cái ca đổ

nước vào giữa chậu

Theo em hiện tượng gì sẽ xảy ra trong thí nghiệm

trên ?

GV kết luận :Đó là sự lan truyền rung động

Hoạt động 2: Âm thanh lan truyền qua chất lỏng,

chất rắn(8’)

Mục tiêu :Nêu VD chứng tỏ âm thanh có thể lan

truyền qua chất lỏng , chất rắn

Cách tiến hành

-Tiến hành làm thí nghiệm như SGK Giải thích tại

sao khi áp tai vào thành chậu, em vẫn nghe

thấy tiếng chuông đồng hồ kêu mặt dù đồng

hồ đã bị buột chặt trong túi ny lông?

Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan truyền

qua môi trường nào?

Hãy lấy ví dụ trong thực tế chứng tỏ điều đó?

Hoạt động 3: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi lan

truyền ra xa (12’)

Mục tiêu :Nêu Vd hoặc làm thí ngiệm chứng tỏ âm

thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm

Cách tiến hành :

Theo em khi lan truyền ra xa âm thanh sẽ yếu đi hay

mạnh lên ?

*Thí nghiệm 1:

GV cầm trống vừa đi ra cửa lớp vừa đánh sau đó lại

lông ,làm cho tấm ni lông rung động

…cũng rung động theo 2HS lần lượt đọc to trước lớp

…là do sự rung động của vật lan truyền trong không khí và lan truyền tới tai ta làm cho màng nhĩ rung động ,,,môi trường không khí

Làm thí nghiệm theo nhóm

Có sóng nước xuất hiện ở giữa chậu và lan rộng ra khắp chậu

Lắng nghe

Do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua tuý ni lông , qua nước ,qua thành chậu và lan truyền tới tai ta

Qua chất lỏng , chất rắn

Phát biểu theo kinh nghiệm của bản thân

Trả lời theo suy nghĩ

Tiếng trống nhỏ đi Khi đứng gần ô tô thì nghe tiếng còi

to khi ôtô đi xa dần ta nghe tiếng còi nhỏ dần đi …

Ngồi gần bạn dang đọc nghe to ngược

Trang 12

đi vào lớp

- Khi ra xa tiếng trống nghe như thế nào?

- Hãy lấy các ví dụ cụ thể để chứng tỏ âm thanh yếu

dần đi khi lan truyền ra xa nguồn âm

GDBVMT: Các em biết giữ trật tự , im lặng những

nơi công cộng như hội họp , bệnh viện , lớp học,…

Cách ăn nói tế nhị , nhẹ nhàng , nhỏ nhẹ của con

người tạo cho môi trường xung quanh vừa trang

nghiêm vừa lịch sự

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (3’)

Nêu VD chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra

xa

-GDHS

-Về học bài và chuẩn bị bài : Aâm thanh trong cuộc

sống

-Nhận xét tiêt học

lại ngồi xa bạn đang đọc thì nghe nhỏ hơn

Ngồi gần đài …

Ngày dạy:25/01/2011

Tiết: 43 Bài : ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

-Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trongsinh hoạt , học tập , lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu (còi tàu , xe, trống trường , …)

-GDBVMT(LHBP): Giúp HS biết chọn lựa những âm thanh phù hợp với môi trường để

đảm bảo tính mĩ quan , văn minh , lịch sự

HS biết bảo vệ những vật dụng tạo ra âm thanh trong cuộc sống

II/Chuẩn bị:

5 chiếc cốc thuỷ tinh, tranh …

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ

(3’)

Nêu VD chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan

truyền ra xa

2 HS

Trang 13

Nhận xét bài cũ

2/Dạy – học bài mới: (29’)

Giới thiệu bài (1’)

Hoạtđộng 1 : Vai trò của âm thanh trong

cuộc sống (9’)

Mục tiêu :Nêu được vai trò của âm thanh

trong cuộc sống

Cách tiến hành :

-Quan sát các hình minh hoạ trang 86 SGK

và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện

trong hình và những vai trò khác mà em

biết

-Gọi HS trình bày

GDBVMT : HS biết được nếu trong cuộc

sống mà không có âm thanh thì môi trường

sẽ buồn tẻ , các hoạt động của con người

không thể thực hiện được nhất là các

phương tiện nghe ,nhìn Aâm thanh giúp

con người thư giãn , thêm yêu cuộc sống ,

nghe được tiếng chim hót , tiếng gió thổi ,

tiếng mưa rơi , tiếng nhạc ,…

GV KL: Âm thanh rất quan trọng và cần

thiết với cuộc sống của chúng ta? Nhờ có

âm thanh ta có thể học tập, nóichuyện với

nhau, thưởng thức âm nhạc…

Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa

thích (9’)

Mục tiêu : Giúp HS diễn tả thái độ thế giới

âm thanh xung quanh và phát triển khả

năng đánh giá

Cách tiến hành :

Em thích và không thích những âm thanh

Trang 14

thanh khác nhau Những âm thanh hay, có

ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm

lại …

Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được

âm thanh (8’)

Mục tiêu :Nêu được ích lợicủa việc ghi lại

được âm thanh

Hiểu được ý nghĩa của các

nghiên cứu khoa học và có thái độ trân

trọng

Em thích nghe bài hát nào? Lúc muốn

nghe bài hát đó em làm thế nào? Vịêc ghi

lại âm thanh có lợi ích gì ?

GDBVMT: Aâm thanh dùng để giao tiếp

trong sinh hoạt như học tập , lao động ,…

Các em phải biết bảo vệ và giữ gìn các vật

dụng đó không nên đập phá , làm hư

hỏng , …

*Gọi HS đọc mục bạn cần biết

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (3’)

Hãy nêu vai trò của âm thanh trong cuộc

sống ?

- Tuyên dương những HS, nhóm HS hăng

hái xây dựng bài

Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bị

bài :Aâm thanh trong cuộc sống (TT)

Nhận xét tiết học.-

Trả lời theo ý thích của bản thân Thảo luận theo cặp và trả lời :2HS lần lượt đọc to trước lớp Lắng nghe

Ngày dạy:27/01/2011

Tiết: 44

Bài : ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG(tt)

Trang 15

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

-Nêu được ví dụ về:

+Tác hại của tiếng ồn : tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ ( đau đầu , mất ngủ ); gây mất tập trung trong công việc , học tập ;…

+Một số biện pháp chống tiếng ồn

-Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng

-Biết cách phòng chống tiếng ồn trông cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to , đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn , …

-GDBVMT(LHBP): Có ý thức thực hiện một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô

nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện

II/Chuẩn bị: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phịng chống

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Hãy nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống ?

Nhận xét bài cũ

2/Dạy – học bài mới: (29’)

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng

ồn (10’)

Mục tiêu : Nhận biết được một số loại tiếng ồn

Cách tiến hành :

-YC QS các hình minh hoạ trong SGK và trao đổi,

thảo luận TLCH?

Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu ?

Nơi em ở còn có những loại tiếng ồn nào ?

Theo em hần hết các loại tiếng ồn là do tự nhiên

hay con người gây ra ?

GVKL: Hầu hết các tiếng ồn đều do con người gây

ra

GDBVMT : Trồng nhiều cây xanh cũng là cách

giảm tiếng ồn Tiếng ồn quá mức sẽ làm ảnh hưởng

tới sức khoẻ con người cho nên MT có nhiều cây cối

vừa tạo cảnh quang mát mẻ , không khí trong lành

2 HSLắng nghe

Hoạt động nhóm 4 trao đổi thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy Đại diện HS trình bày các nhóm khác bổ sung nhận xét

Do con người gây ra

Trang 16

vừa làm giảm tiếng ồn

Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và biện pháp

phòng chống (10’)

Mục tiêu : Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và

biện pháp phòng chống

Cách tiến hành :

-Quan sát tranh về các loại tiếng ồn và việc phòng

chống tiếng ồn trao đổi, thảo luận để TLCH

Tiếng ồn có tác hại gì ?

Cần có biện pháp nào để phòng chống tiếng ồn ?

Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để góp

phần phòng chống tiếng ồn (9’)

Mục tiêu :

Cách tiến hành:

Em hãy nêu các việc nên làm và không nên làm để

góp phần phòng chống tiếng ồn cho bản thân và

những người xung quanh

GDBVMT: Các em phải có ý thức không gây ra

tiếng ồn ở những nơi công cộng

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (3’)

Nêu một số loại tiếng ồn mà em biết

-GDHS

-Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài : Aùnh sáng

Nhận xét tiết học

Quan sát trao đổi và trả lời 2HS lần lượt đọc to trước lớp

HS nêu

Trao đổi nhóm 2Đại diện 4-5 nhóm trình bày ,lớp nhận xét

HS nêu những việc nên và khơng nên làm

Lắng nghe

Trang 17

Ngày dạy: /02/2011

Tiết: 45

Bài: ÁNH SÁNG I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng :

+Vật tự phát sáng : Mặt Trời , ngọn lửa , …

+ Vật được chiếu sáng : Mặt Trăng , bàn ghế , …

-Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua-Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

-GDHS tránh mặt trời chiếu thẳng vào đầu và gáy ảnh hưởng đến SK

II/Chuẩn bị: Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ.

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Nêu một số cách chống tiếng ồn

Nhận xét –ghi điểm

2/Dạy – học bài mới: (29’)

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật được phát

sáng (8’)

Mục tiêu : Phân biệt được các vật tự phát sáng và

các vật dược chiếu sáng

Cách tiến hành :

-Quan sát hình minh hoạ1, 2 trang 90 SGK

Viết tên những vật tự phát sáng và những vật được

chiếu sáng

GVKL: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là mặt

trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu

sáng Aùnh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật

nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật

tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy

qua Còn mặt trăng cũng làvật được chiếu sáng là

do được mặt trời chiếu sáng

Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo đường thẳng

(7’)

2 HSLắng nghe

Hoạt động nhóm đôi quan sát hình viết ra giấy kết quả làm việc 2HS lần lượt đọc to trước lớp

Là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánhsáng chiếu vào vật đó

Trang 18

Mục tiêu : Nêu VD hoặc làm thí nghiệm để chứng

tỏ ánhsáng truyền theo đường thẳng

Cách tiến hành:

Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ?

Vậy theo em, ánh sáng truyền theo đường thẳng

hay đường cong?

*TN1: Đứng ở giữa lớp và chiếu đèn pin , theo em

ánh sáng của đèn pin sẽ đi những đâu

Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường

cong?

*TN2: YCHS đọc thí nghiệm1 SGK

Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì?

YCHS làm thí nghiệm

Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì ?

Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật

không cho ánh sáng truyền qua.(7’)

Mục tiêu : Biết làm thí nghiệm để xác định các vật

do ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng

truyền qua

Cách tiến hành :

-YC HS làm thí nghiệm

Đặt ở khoảng giữa đèn và mắt một tấm bìa, một tấm

kính thuỷ tinh, một quyển vở ,một thước mê ka ….sau

đó bật đèn pin Hãy cho biết với những vật nào ta có

thể nhìn thấy ánh sáng của đèn pin

Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng truyền

qua và những vật không cho ánh sáng truyền qua

người ta đã làm gì ?

GVKL: Aùnh sáng truyền theo đường thẳng và có thể

truyền qua các lớp không khí, nước thuỷ tinh, nhựa

trong Aùnh sáng không thể truyền qua các vật cản

sáng như tấm bìa, tấm gỗ …Ứng dụng người ta chế

tạo ra các loại kính vừa che bụi vừa có thể nhìn

được …

Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?(7’)

Mục tiêu : Nêu VD hoặc làm thí nghiệm để chứng

tỏ mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó đi

Theo đường thẳng Lắng nghe

Quan sát trả lời Aùnh sáng đến điểm rọi đèn pin Đường thẳng

HS trả lời theo suy nghĩ của mình

Làm thí nghiệm theo nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

Aùnh sáng truyền theo đường thẳng

Vật cho ánh sáng truyền qua

Vật không cho ánhsáng truyền qua Thước kẻ bằng

nhựa trong , tấm kín thuỷ tinh

Tấm bìa , hộp sắt ,quyển vở

Làm các loại cửa bằng kính trong , kính mờ hay làm cửa gỗ

Vật đó tự phát sáng Có ánh sáng chiếu vào vật Không có vật gì che mắt ta Vật đó ở gần mắt

Trình bày dự đoán

Khi đèn trong hộp chưa sáng ta khôngnhìn thấy vật Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật

Trang 19

tới mắt

Cách tiến hành :

Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

YC HS đọc thí nghiệm 3 SGK và tự dự đoán

YC 2 HS lên làm thí nghiệm và trình bày kết quả

Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

GVKL: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắt Ngoài ra để nhìn thấy vật

cũng cần phải có điều kiện về kích thước của vật và

khoảng cách từ vật tới mắt Hoạt động 5: Củng cố –

dặn dò (3’)

Aùnh sáng truyền qua các vật như thế nào ?

Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

-GDHS

-Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài : Bóng tối

Nhận xét tiết học

Chắn 1 mắt bằng một quyển vở ta không nhìn thấy vật nữa

Khí có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

2 HS trả lời Lắng nghe

Ngày dạy: /02/2011

Tiết: 46

Bài: BÓNG TỐI

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết

-Nêu được bóng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng

-Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi

- GDHS tránh đi vào bóng đêm 1 mình nguy hiểm

II/Chuẩn bị: đèn bàn, đèn pin, giấy to

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Nêu VD về ánh sáng

Nhận xét bài cũ

2/Dạy – học bài mới: (29’)

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối (15’)

Mục tiêu : Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau của

vật cản sáng khi được chiếu qua

Cách tiến hành :

3 HS

Trang 20

*Mô tả TN: Đặt một tờ bìa to phía sau quyển sách

với khoảng cách 5 cm Đặt đèn pin thẳng hướng

với quyển sách trên mặt bàn và bật đèn

Hãy dự đoán xem bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu?

Bóng tối có hình dạng như thế nào ?

*Thực hành làm TN, Gọi HS trình bày TN

Tiến hành làm tương tự các em hãy thay quyển sách

bằng vỏ hộp Gọi HS trình bày

GVKL: Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không

truyền qua được nên phía sau vật có một vùng

không nhận được ánh sáng truyền tới, đó chính là

vùng bóng tối

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng,

kích thước của bóng tối (14’)

Mục tiêu :Dự đoán được vị trí , hình dạng bóng tối

trong một số trường hợp đơn giản Biết bóng của

một vật thay đổi về hình dạng , kích thước khi vị trí

cỉa vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi

Cách tiến hành :

Theo em hình dạng kích thước của bóng tối có thay

đổi hay không? Khi nào nó sẽ thay đổi?

Hãy giải thích tại sao vào ban ngày, khi trời nắng

bóng của ta lại tròn vào buổi trưa, dài theo hình

ngươì vào buổi sáng, buổi chiều?

GVgiảng giải: Cho HS làm TN

Bóng của vật thay đổi khi nào?

Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?

GVKL: Do A/S truyền theo đ/thẳng nên bóng của

vật ph/thuộc vào vật chiếu sáng hay vị trí của vật

chiếu sáng

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò (3’)

-Nêu nội dung bài học

-GDHS

-Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài:Aùnh sáng cần

cho sự sống

Nhận xét tiết học

Từ phía bên phải của hình vẽ

Nữa bên phải có bóng râm còn nữa bên trái vẫn có ánh sáng của mặt trời

Hoạt động nhóm đôi kể cho nhau nghe

Phát biểu dự đoán của mình Lắng nghe

HS TLLắng nghe

Làm thí nghiệm theo nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả Lắng nghe

Ngày dạy: /02/2011

Trang 21

Môn : Khoa học Tiết: 47 Bài: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

-Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống

-GDHS nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng

trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao

II/Chuẩn bị: Hình trong SGK, phiếu BT

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh 1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)

Ở vị trí nào thì nhìn bóng giúp dễ đoán ra vật nhất ?

Nhận xét bài cũ

2/Dạy – học bài mới: (29’)

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của

thực vật.(14’)

Mục tiêu :HS biết vai trò của ánh sáng đối với động vật

thực vật

Cách tiến hành :

-YCHS quan sát cây đã trồng và TLCH

Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu ?

Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế nào?

Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao ?

Điều gì sẽ xảy ra với TV nếu không có ánh sáng ?

GVKL: Ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng còn

ảnh hưởng đến quá trình sống khác của TV như: hút

nước, thoát hơi nước, hô hấp, sinh sản…

*YC HS quan sát tranh 2 SGK/94

Tại sao những bông hoa này lại có tên là hoa hướng

dương?

Hoạt động 2: Nhu cầu về ánh sáng của thực vật (14’)

Mục tiêu : HS biết liên hệ thực tế , nêu VD chứng tỏ mỗi

2 HSLắng nghe

Các cây đậu khi mọc đều hướng về phía có ánh sáng Thân cây nghiêng hẳn về phía có ánh sáng

Sẽ pháy triển bình thường lá xanh thẫm, tươi

Bị héo lá, úa vàng, bị chết

TV sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết

Vì khi nở hoa hướng về phía mặt trời

Trang 22

loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứg dụng

kiến thức đó trong trồng trọt

Cách tiến hành :

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

Tại sao một số loại cây chỉ sống được ở những nơi rừng

thưa, các cánh đồng, thảo nguyên …được chiếu sáng

nhiều? Trong khi đó lại có một số loài cây sống được

trong rừng rậm, hang động?

Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây

cần ít ánh sáng ?

GVKL :Mặt trời đem lại sự sống cho TV, TV lại cung

cấp thức ăn, không khí sạch cho ĐV và con người nhưng

mỗi loài TV lại có nhu cầu ánh sáng khác nhau

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò (3’)

Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

Liên hệ thực tế - GD

-Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài:Aùnh sáng cần cho sự

Cây cần ít ánh sáng :Cây vạn liê

n thanh , cây gừng , giềng , rong ,một số loài cỏ , cây lá lốt…

2HS lần lượt đọc to trước lớp Lắng nghe

Ngày dạy: /02/2011

Môn : Khoa học Tiết: 48

Bài: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (tt).

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

Nêu được vai trò của ánh sáng :

-Đối với đời sống của con người : có thức ăn , sưởi ấm , sức khoẻ

-Đối với động vật : di chuyển , kiếm ăn , tránh kẻ thù

Trang 23

1/Hoát ñoông khôûi ñoông: kieơm tra baøi cuõ

2/Dạy – học băi mới: Giôùi thieôu baøi

Hoát ñoông 1: Vai troø cụa aùnh saùng ñoâi vôùi ñôøi soâng

cụa con ngöôøi

Trao ñoơi nhoùm trạ lôøi caùc cađu hoûi sau?

Aùnh saùng coù vai troø nhö theâ naøo ñoâi vôùi ñôøi soẫng cụa

con ngöôøi ?

Laây ví dú chöùng toû aùnh saùng coù vai troø raât quan tróng

ñoâi vôùi söï soâng con ngöôøi ?

T.keât: Aùnh saùng maịt trôøi goăm nhiều tia khaùc nhau

trong ñoù coù moôt soâ tia saùng giuùp cô theơ toơng hôïp vi -ta

-min D giuùp cho xöông vaø raíng cöùng hôn

Cuoôc sống cụa con ngöôøi seõ ra sao neâu thieâu aùnh saùng

Keơ teđn moôt soâ ñoông vaôt maø em bieât? Nhöõng con vaôt

ñoù caăn aùnh saùng ñeơ laøm gì?

Keơ teđn moôt soâ ñoông vaôt kieâm aín vaøo ban đím, moôt soâ

ñoông vaôt kieâm aín vaøo ban ngaøy?

Em coù nhaôn xeùt gì veă nhu caău aùnh saùng của caùc loaøi

ñoông vaôt ñoù ?

KL: Loaøi vaôt caăn aùnh saùng ñeơ di chuyeơn, tìm thöùc aín,

nöôùc uoâng, phaùt hieôn nhöõng nguy hieơm caăn traùnh …

Hoát ñoông 3:Cụng coâ – daịn doø

Nhaôn xeùt tiết hóc, tuyeđn döông nhöõng HS, nhoùm HS

haíng haùi xađy döïng baøi

Daịn doø veă nhaø hóc lái baøi vaø chuaơn bò baøi sau

2 HSLaĩng nghe

Hoát ñoông nhoùm 4

HS TL

HS níu VDLaĩng nghe

Trang 24

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt : không nhìn thẳng vào Mặt Trời , không chiếu đèn pin vào mắt nhau , …

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

II/Chuẩn bị:

Hình minh hoạ trong SGK Kính lúp , đèn pin

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ

2/Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Khi nào không được nhìn trực

tiếp vào nguồn sáng ?

Quan sát hình 1,2 SGK , thảo luận nhóm

TLCH

Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp

vào mặt trời hoặc ánh lửa hàn ?

Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng

quá mạnh cần tránh không để chiếu vào

mắt ?

Kết luận: Aùnh sáng trực tiếp của mặt trời ,

lửa hàn có thể làm hỏng mắt …

Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để

tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây

ra ?

Quan sát hình minh hoạ 3,4 cùng nhau xây

dựng một tiểu phẩm có nội dung như

tranh minh hoạ

Gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ sung

Họat động 3: Nên và không nên làm gì để

đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ?

Quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 trang 99,

trao đổi và trả lời câu hỏi :

Những trường hợp nào cần tránh để đảm

bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ? Tại sao?

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò

3 HSLắng nghe Hoạt động nhóm đôi trao đổ trả lời câu hỏi 2HS lần lượt đọc to trước lớp

Hoạt động nhóm 6 quan sát trao đổi thảo luận, đóng vai

2 Nhóm lên trình bày , lớp nhận xét

HS quan sát và TL

Trang 25

Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS hăng hái xây dựng bài

Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bị bài

Mục t I/Mục tiêu: Giúp HS :

-Nêu được ví dụ về vật nóng hơn vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn

-Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí

Nêu những việc nên và không nên làm để đảm bảo

đủ ánh sáng khi đọc, viết

2/Dạy – học bài mới: (29’)

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: (12’)Sự nóng lạnh của vật

*Mục tiêu: Nêu được VD về các vật có nhiệt độ cao,

thấp Biết sử dụng nhiệt độ trong diễn tả sự nóng,

lạnh

*Cách tiến hành

Nêu: to là đại lượng chỉ độ nóng, lạnh của một vật

Em hãy kể tên những vật có to cao (nóng) và những

vật có to thấp (lạnh) mà em biết

YCHS quan sát hình mình hoạ 1 và TLCH :

Cốc a nóng và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em biết?

Vậy cốc nào có to cao nhất, cốc nào có to thấp nhất?

*KL: Người ta dùng khai niệm nhiệt độ để diễn tả

mức độ nóng lạnh của các vật

Hoạt động 2: (12’)Gới thiệu cách sử dụng nhiệt kế.

*Mục tiêu: HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ

2 HS

Vật nóng :Nước đun sôi , bóng đèn, nồi đang nấu ăn , hơi nước …Vật lạnh :Nước đá , khe tủ lạnh , đổ trong tủ lạnh

Nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc bvì cốc a là cốc nước nguội , cốc blà cốc nước nóng , cốc c là cốc nước đá

Cốc nước nóng có nhiệt độ cao , cốc nước đá có nhiệt độ thấp Chậu B lạnh hơn chậu C vì do tay

ở chậu A có nước ấm nên chuyển sang chậu B sẽ cảm giác1 lạnh Còn tay ở chậu D có nước lạnh nên khi chuyển sang ở chậu Csẽ có cảm giác nóng hơn

Trang 26

trong những trường hợp đơn giản.

*Cách tiến hành

-Tổ chức cho HS làm TN:

Lấy 4 cái chậu đổ nứơc sạch vào bằng nhau Đổ thêm

một ít nước sôi vào chậu A, cho thêm đá vào chậu B

YC 2 HS lên nhúng tay vào chậu A, D sau đó chuyển

sang chậu B, C

Tay em cảm giác ntn? Hãy giải thích vì sao có hiện

tượng đó?

Giảng: Cảm giác của tay giúp ta nhận biết đúng về sự

nóng hơn, lạnh hơn

Để xác định được to của vật người ta dùng nhiệt kế

-Giới thiệu nhiệt kế

-Cho HS quan sát 2 nhiệt kế ở hình minh hoạ số 3

Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu độ?

Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu độ

-Gọi 1 HS lên bảng , kẹp nhiệt kế vào nách của em

sau 5 phút lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ

KL: to của cơ thể người lúc khoẻ manïh là 37 0c, khi to

cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức đó là dấu hiệu cơ

thể bị bệnh, cần phải đi khám

Hoạt động 3: (5’) Thực hành đo to

YCHS đo to của 3 cốc nước: Phích nước, nước có đá

đang tan, nước nguội

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (3’)

Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu? Của

nước đá đan tan là bao nhiêu?

-GDHS

Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và

nhiệt độ (TT)

Nhận xét tiết học

Quan sát trao đổi nhóm 2

Trang 27

Ngày dạy:11/03/2010

Môn: Khoa học Tiết: 51

Bài: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ(tt) I/Mục tiêu:

Sau bài học giúp HS:

-Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

-Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

Để đo nhiệt độ của vật, người ta dùng dụng cụ gì?

Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh?

Có mấy loại nhiệt kế? Đó là những loại nhiệt kế nào?

2/Dạy – học bài mới: (29’)

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: (9’) Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.

*Mục tiêu: HS biết và nêu được VD về vật có nhiệt

độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp, các vật

thu nhiệt sẽ nóng lên, các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

*Cách tiến hành

-Nêu TN: Chúng ta có 1 chậu nước và một cốc nước

nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu nước

Đoán xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không? Nếu có thì thay đổi như thế nào?

-YCHS làm TN: Đo và ghi nhiệt độ của cốc nước

chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước nóng

vào chậu nước rồi so sánh nhiệt độ

-Gọi 2 nhóm lên trình bày

Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước

thay đổi

Giảng: Do sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật

lạnh hơn nên trong TN trên, sau một thời gian đủ lâu

Trang 28

to của cốc nước và chậu nước sẽ bằng nhau.

Hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết về các vật

nóng lên hoặc lạnh đi

Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt? Vật

nào là vật toả nhiệt?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng thì thu nhiệt sẽ nóng

lên Các vật vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ

lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, vật lạnh đi do tỏa

nhiệt

-YCHS đọc mục bạn cần biết

Hoạt động 2: (10’) Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi

lạnh đi

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm

-YCHS dùng nhiệt kế để làm TN đo nhiệt, to của chậu

nước ấm, chậu nước lạnh sau đó nhận xét mức chất

lỏng trong bầu nhiệt kế?

-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng trong

ống nhiệt kế?

Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống nhiệt kế

thay đổi như thế?

Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và lạnh

đi?

Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết

được điều gì?

Hoạt động 3: (9’) Những ứng dụng trong thực tế

*Mục tiêu: Giúp cho HS biết được sự nóng lạnh và

nhiệt độ áp dụng vào thực tế

Tại sao khi đun nước không nên đổ đấy nước vào ấm?

-HS cho ví dụ theo hiểu biết thực tế

so với mực nước đánh dấu ban đầu )

-HS trả lời

Thay đổ khi ta nhúng bầunhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau

Vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệtđộ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

Nở ra khi nóng lên, co lạikhi lạnh đi

Trang 29

Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng túi nước đá chườm

lên trán?

Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi trong

phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội để

uống nhanh?

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (3’)

-Gọi HS đọc mục bạn cần biết

-GDHS

-Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bị bài: Vật dẫn

nhiệt và vật cách nhiệt

Nhận xét tiết học

Ta biết được nhiệt độ củavật

Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy quá sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện

Túi nước đó sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể

Trả lời

Lắng nghe

Ngày dạy:010/02/2011

Ngày dạy:09/03/2010

Môn : Khoa học Tiết: 51

Bài: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ(tt) I/Mục tiêu:

Sau bài học giúp HS:

-Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi

-Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nống

lên ; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II/Chuẩn bị: 1 chiếc cốc, lọ, phích, 2 chiếc chậu

Trang 30

1/Hoạt động khởi động: kiểm tra

Nêu TN: Chúng ta có 1 chậu nước

và một cốc nước nóng Đặt cốc

nước nóng vào chậu nước

Đoán xem mức độ nóng lạnh của

cốc nước có thay đổi không ? Nếu

có thì thay đổi như thế nào ?

YCHS làm TN: Đo và ghi nhiệt độ

của cốc nước chậu nước trước

và sau khi đặt cốc nước nóng

vào chậu nước rồi so sánh

nhiệt độ

Gọi 2 nhóm lên trình bày

Tại sao mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi

Giảng: Do sự truyền nhiệt từ vật

nóng hơn sang vật lạnh hơn nên

trong TN trên, sau một thời gian đủ

lâu to của cốc nước và chậu nước sẽ

bằng nhau

Hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi

Trong các ví dụ trên thì vật nào là

vật thu nhiệt? Vật nào là vật toả

nhiệt ?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng

thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật

vật ở gần vật lạnh hơn

thì toả nhiệt sẽ lạnh đi Vật nóng

lên đo thu nhiệt, vật lạnh đi do tỏa

4 HSLắng nghe

Hoạt động nhóm đôi dự đoán

2 Nhóm trình bày Nhiệt độ của cốc nước nónggiảm đi , nhiệt độ của chậu nước tăng lên

Lấy ví dụ theo hiểu biết thực tế

2HS lần lượt đọc to trước lớp

Lắng nghe

2 HS nối tiếp đọc

Tiến hành làm thí nghiệm

1 nhóm trình bày kết quả thínghiệm ,lớp nhận xét

( mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên , mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu )

Trang 31

nhiệt

*YCHS đọc mục bạn cần biết

Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng

lên, co lại khi lạnh đi

Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

theo nhóm

YCHS dùng nhiệt kế để làm TN đo

nhiệt, to của chậu nước ấm, chậu

nước lạnh sau đó nhận xét mức

chất lỏng trong bầu nhiệt kế?

Gọi HS trình bày kết quả thí

nghiệm

Em có nhận xét gì về sự thay đổi

mức chất lỏng trong ống nhiệt kế ?

Hãy giải thích vì sao mức chất

lỏng trong ống nhiệt kế thay đổ như

thế ?

Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và lạnh đi ?

Dựa vào mức chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta biết được điều gì ?

Hoạt động 3: Những ứng dụng

trong thực tế

Tại sao khi đun nước không nên đổ

đấy nước vào ấm?

Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng

túi nước đá chườm lên trán ?

Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ

còn nước sôi trong phích, em sẽ

làm như thế nào để có nước nguội

để uống nhanh ?

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò

Nhận xét tiết học, tuyên dương

những HS, nhóm HS hăng hái xây

Vì chất lỏng trong ống nhiệtkế nở ra khi ở nhiệt độ cao ,

co lại khi ở nhiệt độ thấp Nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi

Ta biết được nhiệt độ của vật

Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy quá sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp , chập điện

Túi nước đó sẽ truyền nhiệt sang cơ thể , làm giảm nhiệtđộ của cơ thể

Trả lời

Lắng nghe

Trang 32

bị bài sau

Ngày dạy:12/03/2010

Môn : Khoa học Tiết: 52 Bài: VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết

-Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt

kém :

+Các kim loại ( đồng , nhôm , …) dẫn nhiệt tốt

+Không khí , các vật xốp như bông , len , … dẫn nhiệt

kém

II/Chuẩn bị: Cốc, thìa nhôm, thìa nhựa, phích nước

nóng, xong nồi…

III/Hoạt động dạy - học:

Nội dung –các hoạt động

của giáo viên

Các hoạt động của học sinh

1/Hoạt động khởi động:

kiểm tra bài cũ

2/Dạy -học bài mới: Giới

thiệu bài

Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt

và vật cách nhiệt

YCHS đocï TN SGK và dự

đoán kết quả

Tổ chức cho HS làm thí

nghiệm theo nhóm

Gọi HS trình bày kết quả TN

Tại sao thìa nhôm lại nóng

lên ?

Hãy giải thích tại sao vào

những hôm trời rét, chạm tay

vào ghế sắt tay ta có cảm

giác lạnh?

2 HSLắng nghe

Hoạt động nhóm đôi dựđoán cho nhau nghe Làm thí nghiệm theo nhóm 4

HS trình bày

HS trả lời theo hiểu biết

Bằng xốp , bông , len , dạ …đó là những vật dẫn nhiệt kém nên giữ cho nước trong bình

Trang 33

Tại sao khi ta chạm vào ghế

gỗ, tay ta không có cảm giá

lạnh bằng khi chạm vào ghế

sắt ?

Hoạt động 2: Tính cách

nhiệt của không khí

YCHS quan sát giỏ ấm

Bên trong giỏ ấm đựng

thường được làm bằng gì? Sử

dụng vật liệu đó có ích lợi

gì?

Giữa các chất liệu như xốp,

bông, len, da …có nhiều chỗ

rỗng không ?

Trong các chỗ rỗng của vật

có chứa gì ?

Không khí là vật dẫn nhiệt

kém hay dẫn nhiệt tốt?

*Tổ chức cho HS làm thí

Gọi HS trình bày kết quả

Tại sao chúng ta phải đổ

nước nóng như nhau với một

lượng bằng nhau?

Tại sao lại phải đo nhiệt độ

của 2 cốc gần như là cùng

một lúc?

Giữa các khe nhăn của tờ

báo có chứa gì ?

Vậy tại sao nước trong cốc

quấn giấy báo nhăn, quấn

lỏng cịn nóng lâu hơn ?

Không khí là vật cách nhiệt

nóng lâu hơn Có nhiều chỗ rỗng Chứa không khí Suy nghĩ trả lời

2 HS đọc Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét bổ sung

Để đảm bảo nhiệt độ của nước ở 2 cốc là bằng nhau

Có chứa không khí

Vì giữa các lớp báo quấn giấy lỏng có chứa nhiều không khí nên nhiệt độ của nước truyền qua cốc , lớp giấy báo và truyền ra ngoài môi trường ít hơn , chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn Cách nhiệt

Lắng ngheTrả lời Lắng nghe

Trang 34

hay vật dẫn nhiệt?

Hoạt động 3: Củng cố – dặn

Tại sao chúng ta không nên

nhảy lên chăn bông?

Tại sao khi mở vung xoong,

nồi bằng nhôm, gang ta phải

dùng lót tay?

Nhận xét tiết học

Dặn dò về nhà học lại bài và

chuẩn bị bài sau

Ngày dạy:16/03/2010

Môn : Khoa học Tiết: 53

Bài: CÁC NGUỒN NHIỆT I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

-Thực hiện một số biện pháp an toàn , tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ : theo dõi khi

đun nấu ; tắt bếp khi đun xong, …

-GDBVMT(LHBP): Thông qua các nguồn nhiệt và vai trò

của chúng giúp hs có ý thức tiết kiệm khi sử dụng để

không làm cạn kiệt môi trường nhiệt hoặc gây cháy nổ

II/Chuẩn bị: Hộp diêm, nến , bàn là, giấy khổ to

1/Hoạt động khởi động: kiểm

tra bài cũ

2/Dạy – học bài mới: Giới

thiệu bài

Hoạt động 1: Các guồn nhiệt

và vai trò của chúng

Quan sát tranh minh hoạ, dựa

vào hiểu biết thực tế, trao đổi,

3 HSLắng nghe

Hoạt động nhóm đôi kể cho nhau nghe

Tiếp nối nhau trình bày Mặt trời, ngọn lửa của bếp ga, bàn là điện,

Trang 35

trả lời các câu hỏi sau :

Em biết những vật nào là

nguồn toả nhiệt cho các vật

xung quanh? Em biết gì về vai

trò của từng nguồn nhiệt

Gọi HS trình bày

Các nguồn nhiệt thường dùng

để làm gì ?

Khí ga hay củi, than bị cháy

hết thì còn có nguồn nhiệt nữa

không ?

Kết luận: SGK

Hoạt động 2: Cách phòng

tránh những rủi ro, nguy hiểm

khi sử dụng nguồn nhiệt

Nhà em sử dụng những nguồn

nhiệt nào?

Em còn biết những nguồn nhiệt

nào khác?

Hãy ghi những rủi ro nguy

hiểm và cách phòng tránh khi

sử dụng các nguồn nhiệt?

Tại sao lại phải dùng lót tay để

bê nồi, xoong ra khỏi nguồn

nhiệt?

Tại sao không nên vừa là quần

áo vừa làm việc khác?

GDBVMT: Hs biết được cách

phòng cháy là biện pháp cần

thiết để bảo vệ Mt , tài sản của

nhân dân.Hiện nay công tác

phòng cháy , chữa cháy được

nhà nước ta coi trọng và diễn

tập thường xuyên trong các cơ

quan , nhà máy , xí nghiệp …

Hoạt động 3: Thực hiện tiết

kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt

bóng đèn đang sáng …

Đun nấu , sấy khô , sưởi ấm …

Ngọn lủa sẽ tắt , ngọn lửa tắt không còn nguồn nhiệt nữa

2HS lần lượt đọc to trướclớp

Aùnh sáng mặt trời, bàn là điện, bếp điện… Lo ønung gạch, lò nung đồ gốm …

HS nối tiếp trả lời

2 HS trả lời HSTL

HSTL

Lắng nghe

Ngày đăng: 19/04/2016, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 có gì đặc biệt? - GIÁO ÁN LỚP 4 MÔN KHOA HỌC ( HỌC KÌ 2)
Hình 2 có gì đặc biệt? (Trang 49)
Sơ đồ trao đổi chất ở TV . - GIÁO ÁN LỚP 4 MÔN KHOA HỌC ( HỌC KÌ 2)
Sơ đồ trao đổi chất ở TV (Trang 54)
Hình minh hoạ trong SGK - GIÁO ÁN LỚP 4 MÔN KHOA HỌC ( HỌC KÌ 2)
Hình minh hoạ trong SGK (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w