1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 môn Khoa học - Tuần 1 đến tuần 18

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhaän xeùt + ghi ñieåm 3./ Bài mới : vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ a Giới thiệu bài - ghi tựa b Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC * Hoạt động 1 : Kể tên các thứ[r]

Trang 1

Khoa học

Tuần 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

Ngày dạy : / / 2010

I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:

-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

-Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống -Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: -Tranh (SGK trang 4, 5)

-Phiếu học tập

HS: -Bộ phiếu dùng cho trò chơi "cuộc hành trình đến hành tinh khác"

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định : Hát, báo cáo

2 Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra SGK, vở, dụng cụ học tập của HS.

3 Bài mới: Con người cần gì để sống?

a) Giới thiệu bài-ghi tựa lên bảng

b) Các hoạt động:

HĐ1 : Con người cần gì để sống?

MT : Giúp HS liệt kê tất cả những gì các em

cần cho cuộc sống của mình

Cách tiến hành:

Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận

xem “Hằng ngày con người cần những thứ gì

để duy trì sự sống của mình ”

GV chỉ định từng HS nêu ý kiến ngắn gọn,

Ghi bảng như sgk

HĐ : Những yếu tố cần để duy trì sự sống

MT : Giúp HS phân biệt được những yếu tố

mà con người cũng như những sinh vật khác

cần để duy trì sự sống của mình với những yếu

tố chỉ con ngươiø mới cần

Cách tiến hành:

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS làm

phiếu BT (đã chuẩn bị như sgv)

+Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống

của con người còn cần những gì?

-HS thảo luận sau đó trình bày trước lớp: Con

người cần thức ăn, nuớc uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

-HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau

-HS quan sát tranh và trả lời phiếu BT theo nhóm

+Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác Ngoài những yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội.

4 Củng cố : Trò chơi ( GV tổ chức cho hs chơi như sgv HD)

Trang 2

-HS tiến hành chơi, sau đó đại diện các nhóm cho biết nhóm mình sẽ mang theo những thứ nào?

GV nhận xét – tuyên dương

5 Nhận xét – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị cho tiết sau

Tuần 1 : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

Ngày dạy : / / 2010

I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ô xi, thức ăn, nước uống, thải ra khí các-bô-níc, phân và nước tiểu

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Có ý tạo điều kiện cho quá trình trao đổi chất xảy ra được thuận lợi ( Bảo vệ môi

trường )

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh (SGK trang 6)

-3 khung sơ đồ như trang 7 /SGK và 3 bộ thẻ ghi các từ “thức ăn, nước , không khí, phân, nước tiểu, khí cac – bo – nic.”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định: Hát, báo cáo

2 Kiểm tra bài cũ :Con người cần gì để sống?

+Hằng ngày, con người cần những thứ gì để duy trì sự sống của mình?

GV nhận xét

3 Bài mới:Trao đổi chất ở người.

a) Giới thiệu bài- ghi tựa bài lên bảng

b) Các hoạt động:

HĐ 1: Sự trao đổi chất ở người.

MT : Giúp HS kể ra những gì hằng ngày con

người lấy vào và thải ra trong quá trình sống Nêu

được thế nào là quá trình trao đổi chất

Cách tiến hành:

Cho HS quan sát hình 1/SGK trang 6 theo cặp và

trả lời các câu hỏi :

+Kể tên những gì được vẽ trong tranh 1

+Trong quá trình sống, cơ thể lấy những gì từ

môi trường và thải ra môi trường những gì?

(Lưu ý: không khí chưa được thể hiện trong

tranh, nếu HS không phát hiện được GV gợi ý

thêm)

+Trong tranh có mặt trời, nhà xí, nước, con người, lợn, gà, vịt, rau, cây, củ…

+Hằng ngày, cơ thể lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô – xi và thảy ra phân, nước tiểu,khí cac- bô – nic để tồn tại.

Trang 3

GV cho HS đọc mục “Bạn cần biết”/ SGK trang

6 và cho biết trao đổi chất là gì?

+Vậy không có trao đổi chất , con người, thực vật,

động vật sống được không?

HĐ 2: Sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người

với môi trường

MT : Giúp HS biết trình bày một cách sngs tạo

những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ

thể người với môi trường

Cách tiến hành:

Chia lớp thành 3 nhóm, phát khung sơ đồ và các

thẻ có ghi chữ cho HS và yêu cầu:

+Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất

giữa cơ thể người và môi trường bằng cách gắn

các thẻ có ghi chữ thích hợp vào đúng vị trí trong

sơ đồ

+Mời HS giải thích sơ đồ

GV nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của

các nhóm, tuyên dương

+Không Con người, thực vật, động vật có trao đổi chất với môi trường thì mới sống được.

-HS tiến hành thảo luận, sau khi hoàn thành sơ đồ mời đại diện lên trình bày trước lớp, các bạn nhận xét

+Cơ thể chúng ta hằng ngày lấy vào thức ăn, nước uống, không khí và thải ra phân, nước tiểu và khí cac – bô – nic

4 Củng cố :Hỏi lại tựa bài, nội dung bài, liên hệ GD.

5 Nhận xét – dặn dò :

GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm học tốt, dặn HS về nhà xem lại bài

CB:trao đổi chất ở người (tt)

Khoa học:

Tuần 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)

Ngày dạy : / / 2010

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS:

- Kể được ten một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tiần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

- Giúp hs yêu thích môn Khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV:- Tranh trang 8/SGK.

- Sơ đồ, quá trình trao đổi chất hình 5 /SGK, phiếu bài tập

HS : Bộ đồ chơi:”ghép chữ”

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:Hát

Trang 4

2.Kiểm tra bài cũ : Trao đổi chất ở người.

-Gv đặt câu hỏi - hs trả lời miệng

+ Thế nào là quá trình trao đổi chất?

+ Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ gì?

- GV nhận xét – ghi điểm

3.Bài mới: Trao đổi chất ở người ( tiếp theo)

a) Giới thiệu bài - ghi tựa

b) Các hoạt động :

HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham

gia quá trình trao đổi chất ở người.

MT : Giúp HS : Kể những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực

hiện quá trình đó Nêu được vai trò của cơ quan

tuần hoàn

Cách tiến hành:

-Cho HS quan sát hình trang 8/SGK, thảo luận

theo cặp và trả lời các câu hỏi:

+ Hình 1, 2, 3, 4 minh hoạ cơ quan nào trong quá

trình trao đổi chất?

+ Các cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình

trao đổi chất?

- Nhận xét câu trả lời của từng HS và kết luận

như sgv tr 32

HĐ2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện sự TĐC ở người.

MT : Giúp HS trình bày được sự phối hợp hoạt

động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần

hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất

giữa cơ thể người và môi trường

Cách tiến hành:

HĐ4: Trò chơi: “Ghép chữ vào chỗ…trong sơ đồ”

- GV chia lớp làm hai nhóm: phát cho mỗi nhóm 1

sơ đồ và các tấm phiếu rời có ghi những từ: chất

dinh dưỡng, ô xi – khí các bô níc, ô xi và các chất

thải

- GV hướng dẫn cách chơi

Nhóm nào gắn nhanh,đúng và đẹp là thắng cuộc

- GV cho HS tiến hành chơi

- GV nhận xét – bổ sung và tuyên dương.

- HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi (mỗi em trả lời 1 ý)

- HS khác nhận xét

- Đại diện nhóm nhận sơ đồ và các tấm phiếu

- HS lắng nghe

- Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để ghép vào chỗ… ở sơ đồ cho phù hợp

- HS trình bày sản phẩm

- HS nhóm khác nhận xét

4 Củng cố: Hỏi lại tựa bài.

GV: Tất cả các cơ quan trong cơ thể con người đều tham gia vào quá trình trao đổi chất Vậy:

Trang 5

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?

- GV nhận xét - Tuyên dương câu trả lời của HS

5 Nhận xét – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái xây dựng bài

- Dặn HS về xem lại bài

- CB: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất dinh dưỡng

Khoa học

Tuần 2 : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.

Ngày dạy : / / 2010

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, khoáng chất

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,…

- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượngcần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

GV: Hình trang 10, 11/SGK Phiếu bài tập

HS : Các thẻ ghi chữ: Trứng, Đậu, Tôm, Nước cam, cá, sữa,ngô,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ : Trao đổi chất ở người (tiếp theo)

+ Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất?

+ Nhờ đâu mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ thể khẻo mạnh?

-GV nhận xét

3 Bài mới: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất bột đường

a) Giới thiệu bài - ghi tựa

b) Các hoạt động :

HĐ1: Tìm hiểu bài

MT : Giúp HS phân loại thức ăn trong ngày

theo 2 nguồn gốc : Động vật- Thực vật

Cách tiến hành:

- Cho hs quan sát các hình trang 10/SGK theo

cặp và trả lời câu hỏi:

+ Thức ăn, đồ uống nào có nguồn gốc động vật,

thức ăn nào có nguồn gốc thực vật?

- Treo bảng nguồn gốc động vật, thực vật – gọi

HS lần lượt lên xếp các thẻ ghi tên thức ăn và

- HS quan sát tranh và suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Lần lượt HS lên gắn thẻ

Trang 6

đồ uống vào đúng cột phân loại.

- GV nhận xét – tuyên dương HS

- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang 10

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Người ta còn cách phân loại thức ăn theo cách

nào khác?

+ Vậy có mấy cách để phân loại thức ăn? Dựa

vào đâu để phân loại như vậy?

- GV nhận xét – kết luận và ghi bảng

HĐ2: Vai trò của chất bột đường.

MT : Giúp HS nói tên và vai trò của những thức

ăn chứa chất bột đường

Cách tiến hành:

-Cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS quan

sát các hình ở trong trang 11/SGK và trả lời câu

hỏi như sgv tr 37

- GV nhận xét – bổ sung

HĐ 3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn

chứa nhiều chất bột đường.

MT : Giúp HS nhận ra những thức ăn chứa chất

bột đường đều có nguồn gốc từ thực vật

Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 2 nhóm, phát phiếu bài tập,

yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng

- Gọi đại diện nhóm trình bày phiếu bài tập

- GV nhận xét – bổ sung

- HS đọc

+ Người ta còn có cách phân loại thức ăn dựa vào lượng chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn người ta chia thức ăn thành 4 nhóm:

* Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

* Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.

* Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

* Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng

Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước

+ Vậy có hai cách phân loại thức ăn Dựa vào nguồn gốc và dựa vào lượng các chất dinh dưỡng có chứa trong các thức ăn đó

- HS lắng nghe, nhắc lại

- HS quan sát, trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nhận phiếu bài tập

- HS thảo luận mhóm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

4.Củng cố : Hỏi lại tựa bài.

GV gọi HS đọc lại nội dung bạn cần biết Liên hệ GD

5 Nhận xét – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tốt, Hoạt động nối tiếp (1') về nhà xem lại bài

- CB: Vai trò của chất đạm và chất béo

Trang 7

Khoa học

Tuần 3: Vai trò của chất đạm và chất béo

Ngày dạy : / / 2010

I.MỤC TIÊU : Sau bài học HS có thể :

-Kể tên một số thức ăn chứa nhiều đạm( thịt, cá, trứng, tôm, cua,…),chất béo ( mỡ, dầu, bơ,…)

-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K

- GD hs có ý thức ăn đầy đủ chất đạm và chất béo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV -Hình trang 12,13 SGK Phiếu học tập như sgv tr 40

HS : Sưu tầm tranh ảnh thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định : Hát

2./Kiểm tra bài cũ : Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.Vai trò của chất bột đường.

Nêu câu hỏi hỏi lại kiến thức tiết 4

GV nhận xét

3./ Bài mới (: Vai trò của chất đạm và chất béo.

a) Giới thiệu bài - ghi tựa

b) Các hoạt động :

HĐ 1: Vai trò của chất đạm và chất béo.

MT : Giúp HS nói tên vàvai trò của thức ăn chứa

nhiều chất đạm, tên và vai trò của thức ăn chứa

nhiều chất béo

Cách tiến hành:

Treo tranh-yêu cầu HS quan sát-thảo luận nhóm

đôi, trả lời câu hỏi SGK tr 12

GV nhận xét, chốt ý

GV cho HS làm việc cá nhân

+Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các em

ăn hàng ngày hoặc em thích ăn?+Tại sao chúng ta

cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

+Kể tên những thức ăn chứa chất béo mà các em

ăn hàng ngày hoặc em thích ăn?

+Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo?

GV nhận xét, bổ sung

HĐ 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa

nhiều chất béo và chất đạm.

MT : Giúp HS phân loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực

-HS quan sát tranh-thảo luận-trả lời

- HS trả lời

+HS kể

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vi-ta-min

Trang 8

Cách tiến hành:

Cho lớp làm việc theo nhóm-phát phiếu học tập,

yêu cầu các nhóm thảo luận-Vậy các thức ăn chứa

nhiều chất béo và chất đạm có nguồn gốc từ đâu?

Chữa bài thống nhất như sgv tr 38

-Các nhóm thảo luận, lên bảng trình bày – Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-Có nguồn gốc từ động vật và thực vật

4.Củng cố :Hỏi lại tựa bài,Vai trò của chất đạm là gì? vai trò của chất béo? -Liên hệ gd.

5.Nhận xét – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-CB : Vai trò của vi-ta-min,chất khoáng và chất xơ

Khoa học

Tuần 3 : VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

I.MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có thể :

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều Vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,…), chất

khoáng ( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm,…) và chất sơ ( các loại rau)

- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất sơ đối với cơ thể:

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu

cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất sơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

-GD hs có ý thức ăn đủ các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất sơ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV : hình tr 14, 15 SGK Bảng phụ

HS :Sưu tầm hình ảnh các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất sơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ : GV hỏi lại HS kiến thức về vai trò của chất đạm và chất béo.

Nhận xét + ghi điểm

3./ Bài mới : vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

a) Giới thiệu bài - ghi tựa

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

* Hoạt động 1 : Kể tên các thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất sơ.

- Mục tiêu : Kể tên một số thức ăn và nhận ra

nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min,

chất khoáng và chất sơ

- Cách tiến hành :

+ Chia HS thành 4 nhóm

+ Giao nhiệm vụ Phát bảng phụ cho HS

Mỗi nhóm nhận bảng phụ

Làm việc nhóm trong 8 phút

Trang 9

GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.

* Hoạt động 2 : Vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng, chất sơ và nước

-Mục tiêu : Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng, chất sơ và nước

- Cách tiến hành : GV đặt câu hỏi như SGK tr15

GV nhận xét, kết luận như sgv tr 44, 45

Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

Hoàn thiện bảng theo yêu cầu của GV Các nhóm hoàn thành sản phẩm Tự đánh giá trên cơ sở so sánh với sản phẩm của nhóm bạn

HS thảo luận nhóm 8 Đại diện các nhóm lần lượt trả lời

4 HS đọc

4 Củng cố :

- Hỏi HS kiến thức vừa học Liên hệ gd

5.Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về chuẩn bị bài, và xem lại bài

Khoa học

Tuần 4: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

Ngày dạy : / / 2010

I.MỤC TIÊU : Sau bài học , HS có thể :

-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiếu chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

-GD hs biết giữ gìn sức khoẻ thông qua cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Gv : Hình trang 16, 17 SGK

Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn

Hs : Sưu tầmcác đồ chơi bằng nhựa như gà , cá , tôm, cua, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ : Vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ

+ Nêu vai trò của vi - ta - min, chất khoáng và chất xơ ?

GV nhận xét

3.Bài mới : Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?

a) Giới thiệu bài - ghi tựa

b) Các hoạt động :

HĐ 1: Sự cần phải ăn phối hợp nhiều loại

Trang 10

thức ăn và thường xuyên thay đổi món

MT : Giúp HS giải thích được lí do cần ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn thường xuyên

thay đổi món

Cách tiến hành:

- Cho HS hoạt động theo nhóm , trả lời câu

hỏi sgk tr 16

+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như

thế nào ?

Cho các nhóm trình bày ý kiến của mình (

GV ghi các ý kiến lên bảng không trùng lặp

và kết luận đúng )

Gv kết luận như sgv tr 47

HĐ2: Tháp dinh dưỡng cân đối

MT : Giúp HS nói tên nhóm thức ăn cần ăn

đầy đủ , ăn vừa phải , ăn có mức độ ăn ít và

ăn hạn chế

Cách tiến hành:

Yêu cầu HS nghiên cứu hình Tháp sgk/

17(Lưu ý : Đây là tháp dinh dưỡng dành cho

người lớn)

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp

+ Hãy kể tên các loại thức ăn:

-Cần ăn đủ

-Ăn vừa phải

-Ăn có mức độ

-Ăn ít

-Ăn hạn chế

- GV nhận xét và kết luận như sgv tr 47

- HS hoạt động nhóm

+ Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

Đại diện nhóm lên báo cáo

4 hs đọc mục Bạn cần biết SGK tr 17

- HS quan sát và suy nghĩ

- HS thảo luận theo cặp +HS lần lượt kể

1 HS khác nhận xét

4 Củng cố :, :Trò chơi “ Đi chợ”

- GV chia lớp thành 2 đội và cử ra đội trưởng, GV phát cho mỗi đội 3 tờ giấy màu lớn: vàng, xanh, đỏ Hướng dẫn cách chơi và luật chơi như sgv tr 48 HS thực hiện

- Hai đội chơi theo chỉ dẫn của GV

- GV tuyên dương đội thắng, nhận xét Nhắc nhở các em về nhà ăn uống đủ chất

5 Nhận xét – dặn dò:

GV nhận xét tiết học, dặn HS về học lại mục Bạn cần biết

CB : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w