1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 môn chính tả, học kì 2 ( giáo viên ĐINH DIỆU THIỆN)

20 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy05012012 Môn: Chính tả Tiết: 19 Bài: KIM TỰ THÁP AI CẬP IMục đích yêu cầu : Nghe viết đúng bài chính tả ;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu , vần dễ lẫn (BT2) GDBVMT (giaùn tieáp ): IIChuẩn bị : Phiếu BT, băng giấy IIIHoạt động dạy – học :

Trang 1

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện

Ngày dạy05/01/2012

Mơn: Chính tả Tiết: 19 Bài: KIM TỰ THÁP AI CẬP

I/Mục đích yêu cầu :

-Nghe- viết đúng bài chính tả ;trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

-Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu , vần dễ lẫn (BT2)

-GDBVMT (gián tiếp ):

II/Chuẩn bị :

Phiếu BT, băng giấy

III/Hoạt động dạy – học :

Các hoạt động của giáo viên(GV) Các hoạt động của học sinh(HS) 1/ Kiểm tra bài cũ (1’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/Dạy – học bài mới: (31’)

a: Giới thiệu bài (1’)

b: Bài mới (30’)

*Hướng dẫn HS nghe - viết (21’)

- GV đọc mẫu

Đoạn văn núi lên điều gì?

GDBVMT : Qua bài em biết thêm một vẻ đẹp của

người Ai Cập , cũng như ở đất nước mình chúng ta

cũng cĩ rất nhiều cơng trình kiến trúc hay những danh

lam thắng cảnh đẹp các em phải biết tự hào về những

cơng trình kiến trúc và những danh lam thắng cảnh

đẹp của nước mình cũng như trên thế giới ngồi ra

chúng ta phải biết bảo vệ

-HD viết những từ ngữ dễ viết sai: Kiến trúc, nhằng

nhịt, chuyên chở ; chở # trở (cản trở), giếng sâu

-Nhắc nhở HS cách trình bày bài

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu

cho HS viết

-GV đọc một lượt bài chính tả cho HS sốt bài

-GV yêu cầu HS chữa lỗi

-GV chấm 5 -7 bài

Nhận xét chung

c: luyện tập (9’)

Bài tập 2:Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc

đơn để hồn chỉnh các câu văn dưới đây (4’)

-YC HS đọc yêu cầu của bài + đoạn văn

GV giao việc: Chọn một trong hai từ trong ngoặc

đơn để hồn chỉnh các câu văn cho đúng

-YC HS làm bài

Nhận xột chốt lại lời giải đúng:Sinh, biết, biết,

sáng,tuyệt,xứng

Bài tập3:Xếp các từngữ sau đây thành hạ cột (từ ngữ

HS lắng nghe

Ca ngợi kim tự tháp là một cơng trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại

HS viết vào bảng con

HS viết vào vở

HS chữa lỗi bằng bút chì

HS lắng nghe

HS đọc

HS làm bài vào vở sau đĩ vài HS trình bày trước lớp theo hình thức tiếp sức

Trang 2

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện viết đúng chính tả ,từ ngữ viết sai chính tả ) (5’)

-YC HS đọc yêu cầu của bài

Giao việc:Chọn từ ngữ đúng chính tả và từ ngữ sai

chính tả để điền vào hai cột cho đúng

-YC HS tự làm bài

-YC HS trình bày kết quả bài làm

GV nhận xét chốt lời giải đúng:

Từ ngữ viết đúng CT Từ ngữ viết sai CT

a.Sáng sủa, sản sinh,

sinh động

b.Thời tiết, công việc,

chiết cành

sắp sếp, tinh sảo, bổ xung

Thân thiếc, nhiệc tình, mải miếc

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Muốn viết đúng chính tả em phải làm gì ?

-Về sửa lỗi và chuẩn bị bài :Cha đẻ của chiếc lốp xe

đạp

GV nhận xét tiết học

HS đọc

Làm bài cá nhân Một số HS trình bày kết quả

Lắng nghe

Ngày dạy:12/01/2012

Môn: Chính tả Tiết: 20

I/Mục đích yêu cầu :

-Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức một bài văn xuôi

-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (BT2 b và BT3a)

-Rèn tính cẩn thận chính xác

II/Chuẩn bị: Phiếu BT

III/Hoạt động dạy – học:

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b :sản sinh ,sắp xếp , nhằng nhịt , sáng

sủa

-Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

2/Dạy – học bài mới(31’)

a: Giới thiệu bài (1’)

b: Bài mới (30’)

-GV đọc mẫu

-GV yêu cầu HS đọc

Ai là người đầu tiên sáng chế ra chiếc lốp xe đạp ?

-GV cho HS nêu các từ khó khi viết chính tả

Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Đân-lốp, rất xóc,

cao su, suýt ngã, chiếc săm, săm # xăm (xăm xắp)

-Nhắc nhở HS cách trình bày bài

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho

Cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe 2HS đọc Người đầu tiên sáng chế ra chiếc lốp xe đạp là Đân-lớp

HS nêu HSviết vào bảng con

HS viết vào vở

Trang 3

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện

HS viết

-GV đọc một lượt bài chính tả cho HS soát bài

-GV cho HS chữa lỗi

-GV chấm 5 -7 bài

Nhận xét chung

c: luyện tập (8’)

Bài tập 2b:Điền vào chỗ trống

-YC HS đọc yêu cầu của bài +đoạn văn

-GV giao việc :uôc hay uôt điền vào chỗ trống sao cho

đúng

-YC HS làm bài

Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

b.Cuốc, buộc, chuột

Bài tập 3 a:Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn

chỉnh các câu trong hai mẩu chuyện sau

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-HDHS quan sát tranh để tìm hiểu nội dung mẩu chuyện

-Yêu cầu HS thi điền đúng và nhanh

- Nhận xét và chốt lời giảiđúng :Trí , chẳng , trình

-Gọi HS đọc lại bài

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Muốn viết đúng chính tả em phải làm gì ?

-Về sửa lại lỗi và kể chuyện cho người thân nghe

-YC HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả

-Chuẩn bị bài : Chuyện cổ tích về loài người

Nhận xét tiết học

HS chữa lỗi bằng bút chì

HS lắng nghe

HS đọc

HS làm bài vào vở sau đó vài

HS trình bày trước lớp

HS đọc

HS thi điền đúng và nhanh

HS đọc lại bài

Ngày dạy:09/02/2012

Môn: Chính tả Tiết: 21

I/Mục đích yêu cầu :

-Nhớ - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ 5 chữ

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh )

-GDHS tính cẩn thận

II/Chuẩn bị:

Giấy khổ to, phiếu BT

III/Hoạt động dạy – học:

Các hoạt động của giáo viên(GV) Các hoạt động của học sinh(HS) 1/ Kiểm tra bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b :chuyền bóng , tuốt lúa , cuộc chơi

-Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

2/Dạy – học bài mới: (31’)

a: Giới thiệu bài(1’)

b: Bài mới (30’)

-GV đọc mẫu

Cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe

Trang 4

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện -GV yêu cầu HS đọc

Trong câu chuyện cổ tích này ai là nguaoaì sinh ra đầu

tiên ?

-GV cho HS nêu các từ khó khi viết chính tả

Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai : sáng lắm , chăm

sóc, sóc # xóc (đòn xóc), nhìn rõ

-Nhắc nhở HS cách trình baỳ bài

-YC HS tự nhớ, nhẩm lại và viết bài vào vở

-GV chấm 5 -7 bài

Nhận xét chung

c: luyện tập (8’)

Bài tập 2b :Đặt trên những chữ in nghiêng dấu hỏi hay

dấu ngã

-YC HS đọc yêu cầu của bài +đoạn văn

-GV giao việc :chọn dấu hỏi hay dấu ngã điền vào chỗ

trống sao cho đúng

-YC HS làm bài

Nhận xét chốt lại lời giải đúng :

b.Mỗi , mỏng , rực rỡ , rải , thoảng , tản

Bài tập 3:Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn

để hoàn chỉnh bài văn sau :

-YC HS đọc yêu cầu của bài

-YC HS thi tiếp sức

-GV nhận xét chốt lời giải đúng :

Dáng –dần –điểm –rắn –thẫm –dài –rỡ , mẫn

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Muốn viết đúng chính tả em phải làm gì ?

-Về sửa lại lỗi và xem lại bài

-YC HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả

-Chuẩn bị bài : Sầu riêng

Nhận xét tiết học

2HS đọc .trẻ em là người sinh ra đầu tiên

HS nêu HSviết vào bảng con

HS viết vào vở

HS lắng nghe

HS đọc

HS làm bài vào vở sau đó vài HS trình bày trước lớp

HS đọc Chia nhóm –thi tiếp sức giữa các nhóm

Lắng nghe

Ngày dạy:16/02/2012

Môn: Chính tả Tiết: 22

Bài: SẦU RIÊNG

I/Mục đích yêu cầu :

-Nghe -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn trích

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ) và BT2 b

-GDHS tính cẩn thận

II/Chuẩn bị:

Bảng phụ phiếu BT, bút dạ

III/Hoạt động dạy – học:

Các hoạt động của giáo viên(GV) Các hoạt động của học sinh 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b :nhìn rõ , bế bồng , hiểu biết ,

Trang 5

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện -Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

2: Dạy – học bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Hướng dẫn HS nghe - viết (23’)

-GV đọc mẫu

-GV yêu cầu HS đọc

Nêu những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Trổ, toả

khắp, nhuỵ, trái sầu riêng

 Nhắc nhở HS cách trình baỳ bài

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu

cho HS viết

-GV đọc một lượt bài chính tả cho HS soát bài

-GV YC HS chữa lỗi

-GV chấm 5 -7 bài, NX chung

3/ Luyện tập (7’)

Bài tập 2b:Điền vào chỗ trống

-YC HS đọc yêu cầu của bài +đoạn văn

-GV giao việc: chọn ut hay uc điền vào chỗ trống

sao cho đúng

-YC HS làm bài

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng :Trúc , bút , bút

-Cho HS đọc lại bài

Bài tập 3: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để

hoàn chỉnh bài văn sau

-YC HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn Cái đẹp

Giao việc :các em làm bài trên bảng lớn chỉ cần bút

gạch những chữ không thích hợp trong ngoặc đơn

-Cho HS thi tiếp sức

-GV nhận xét chốt lời giải đúng :nắng , trúc , cúc ,

lóng lánh , nên , vút , náo nức ,

-Cho HS đọc lại bài

3: Củng cố - dặn dò

Muốn viết đúng chính tả em phải làm gì ?

-Về sửa lại lỗi và xem lại bài

-YC HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính

tả

-Chuẩn bị bài : Chơ tết

GV nhận xét tiết học

HS lắng nghe 2HS đọc hoa thơm ngát như hương cau , hương bưởi, hoa đậu từng chùm , màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ li ti như vẩy

cá , hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti

HS viết vào bảng con

HS viết vào vở

HS chữa lỗi bằng bút chì

HS lắng nghe

HS đọc

HS làm bài vào vở sau đó vài HS trình bày trước lớp

HS đọc lại bài

HS đọc

Chia nhóm –thi tiếp sức giữa các nhóm

Lớp nhận xét kết quả

HS đọc lại bài Lắng nghe

Trang 6

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện

Ngày dạy:23/02/2012

Môn: Chính tả Tiết: 23

Bài: CHỢ TẾT

I/Mục đích yêu cầu :

-Nhớ -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn thơ trích

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu , vần dễ lẫn (BT2 )

-Rèn tính cẩn thận chính xác

II/Chuẩn bị :

Giấy khổ to, phiếu BT

III/Hoạt động dạy – học:

Nội dung –các hoạt động của giáo viên(GV) Các hoạt động của học sinh 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b :sầu riêng , thơm ngát , vảy cá ,

cánh son

-Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

2: Dạy – học bài mới (30’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Hướng dẫn HS nghe - viết (25’)

-GV đọc mẫu

-GV yêu cầu HS đọc

Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ riêng ra sao ?

-Cho HS nêu các từ khó viết

Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:

Nóc nhà gianh,viền, lon xon, xon # son (son phấn), cỏ

biếc, ngộ nghĩnh

-Nhắc nhở HS cách trình bày bài

-YC HS nhớ viết bài theo yêu cầu

-GV cho HS chữa lỗi

-GV chấm 5 -7 bài, NX chung

3/Luyện tập (5’)

Bài tập 2:Tìm tiếng thích hợp

-YC HS đọc yêu cầu của bài + đoạn văn: Một ngày và

một đêm

-GV giao việc: chọn s hay x , ưt hay ưc điền vào chỗ

trống sao cho đúng

-YC HS làm bài

-YC HS thi tiếp sức giữa hai dãy

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng :

-Cho HS đọc lại bài

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Muốn viết đúng chính tả em phải làm gì ?

-Về sửa lại lỗi và xem lại bài

-YC HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả

-Chuẩn bị bài : Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

GV nhận xét tiết học

Cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe

2 HS đọc rất vui , phấn khởi ,

HS nêu HSviết vào bảng con

HS viết vào vở

HS chữa lỗi bằng bút chì

HS lắng nghe

HS đọc

HS làm bài vào vở Chia nhóm –thi tiếp sức giữa các nhóm

HS đọc lại bài Lắng nghe

Trang 7

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện

Ngày dạy:01/03/2012

Môn: Chính tả Tiết: 24 Bài: HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN

I/Mục đích yêu cầu :

-Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài chính tả văn xuôi

-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (BT2 b )

-GDHS trình bày bài cẩn thẩn

II/Chuẩn bị :

Bảng phụ phiếu khổ to, bút dạ

III/Hoạt động dạy – học:

Các hoạt động của giáo viên(GV) Các hoạt động của học sinh(HS) 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b :nóc nhà gianh , chạy lon

xon , chống gậy , lặng lẽ

-Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

: Dạy – học bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Hướng dẫn HS nghe - viết (23’)

-GV đọc mẫu

-GV cho HS đọc

Đoạn văn nói lên điều gì ?

-Cho HS nêu những từ ngữ dễ viết sai

Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai :Tô Ngọc

Vân , Trường Cao Đẳng Mĩ Thuật , Đông

Dương , hoả tuyến , nghệ sĩ , ngã xuống…

-Nhắc nhở HS cách trình bày bài

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết

-GV đọc một lượt bài chính tả cho HS soát bài

-GV cho HS chữa lỗi

-GV chấm 5 -7 bài, NX chung

3/ Luyện tập (7’)

Bài tập 2b: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in

nghiêng ?

-YC HS đọc yêu cầu của bài +đoạn văn

-GV giao việc :chọn dấu hỏi hay dấu ngã điền

vào chỗ trống sao cho đúng

-YC HS làm bài

Nhận xét chốt lại lời giải đúng :

b.Mở…mỡ Cãi… cải Nhỉ …nghĩ

-Cho HS đọc lại bài

Bài tập 3 : Em đoán xem đây là chữ gì ?

Cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe 2HS đọc ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa , yham gia công tác cách mạng bằng tài năng hội hoạ của mình và đã ngã xuống trong kháng chiến

HS nêu HSviết vào bảng con

HS viết vào vở

HS chữa lỗi bằng bút chì

HS lắng nghe

HS đọc

HS làm bài vào vở sau đó vài HS trình bày trước lớp

HS đọc lại bài

HS khá giỏi làm bài tập 3:

Trang 8

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện -YC HS đọc yêu cầu của bài

-YC HS nối tiếp trình bày

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng :

a : nho- nhỏ - nhọ

b : chi – chì - chỉ - chị

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Muốn viết đúng chính tả em phải làm gì ?

-Về sửa lại lỗi và xem lại bài

-YC HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết

chính tả

-Chuẩn bị bài :Khuất phục tên cướp biển

GV nhận xét tiết học

HS đọc yêu cầu của bài

HS nối tiếp trình bày

Lắng nghe

Ngày dạy:08/03/2012

Môn: Chính tả Tiết: 25 Bài: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I/Mục đích yêu cầu :

-Nghe -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn trích

-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (BT2 a)

-GDHS tính cẩn thận khi viết bài

II/Chuẩn bị :

Bảng phụ, tranh minh họa trong SGK

III/Hoạt động dạy – học:

Các hoạt động của giáo viên(GV) Các hoạt động của học sinh(HS) 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b :nghệ sĩ , nổi danh , hoả tuyến

-Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

2: Dạy – học bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài: (1’)Khuất phục tên cướp biển

2/Hướng dẫn HS nghe - viết (24’)

-GV đọc mẫu

-GV cho HS đọc

Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là

người như thế nào ?

-Cho HS nêu những từ ngữ dễ viết sai

 Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: đứng

phắt, rút soạt, quả quyết, dữdội, dữ # giữ

(kìm giữ)

 Nhắc nhở HS cách trình bày bài

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết

-GV đọc một lượt bài chính tả cho HS soát bài

-GV cho HS chữa lỗi

-GV chấm 5 -7 bài, NX chung

3/ Luyện tập (6’)

Cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe 2HS đọc ông là người rất nhân từ , điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn ,

HS nêu

HS viết vào bảng con

HS viết vào vở

HS chữa lỗi bằng bút chì

HS lắng nghe

Trang 9

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện Bài tập 2a: Tìm những tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc

gi thích hợp với mỗi ô trống

-YC HS đọc yêu cầu của bài

-GV giao việc: Tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi để điền

vào chỗ trống sao cho đúng

-YC HS làm bài

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng :

a.Gian , giờ , dãi , gió , rang ,rừng

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Muốn viết đúng chính tả em phải làm gì ?

-Về sửa lại lỗi và xem lại bài

-YC HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính

tả

-Chuẩn bị bài : Thắng biển

GV nhận xét tiết học

HS đọc

HS làm bài vào vở sau đó vài HS trình bày trước lớp

Chia nhóm –thi tiếp sức giữa các nhóm(bài b)

Lắng nghe

Ngày dạy 15/03/2012

Tiết 26: THẮNG BIỂN

I: Mục đích yêu cầu

-Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) b

-GDBVMT (Trực tiếp):

II: Đồ dùng dạy học

Giấy khổ to

III: Các hoạt động dạy học

1: Bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b: Tức giận, dõng dạc, quả quyết, làu

bàu

-Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

2:Bài mới: (31’)

a: Giới thiệu bài: (1’)

b: Hướng dẫn viết chính tả (24’)

-GV đọc mẫu

-GV cho HS đọc

Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như

thế nào?

GDBVMT: Các em thấy cuộc tấn công dữ dội của cơn

bão và tinh thần đoàn kết, long dũng cảm của nhân dân

chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra Dù ở hoàn

cảnh thế nào con người cần tinh thần đoàn kết và long

dũng cảm để bảo vệ cuộc sống của con người trước mọi

khó khăn nguy hiểm của thiên nhiên gây ra

-GV cho HS nêu các từ dễ viết trong bài

-GVHD và cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: dữ

-HS viết B+b

-HS lắng nghe -2 HS đọc -HS trả lời

-HS nêu các từ dễ viết sai -HS theo dõi

Trang 10

Trường tiểu học Quảng Sơn B GV: Đinh Diệu Thiện dội, giận dữ, điên cuồng, mỏng manh…

-Nhắc nhở HS cách trình bày bài

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho

HS viết bài

-GV đọc cho HS soát bài

-GV cho HS chữa lỗi

-GV chấm 5-7 bài

Nhận xét chung

c: Hướng dẫn làm bài tập (6’)

Bài 2: Bài yêu cầu các em làm gì?

-Yêu cầu HS dựa vào chỗ trống, dựa vào nghĩa của tiếng

cho sẵn tìm tiếng có vần in hay inh sao cho từ có nghĩa

-Cho HS làm P+V

-Gọi HS đọc lại bài – Nhận xét

3: Củng cố - Dặn dò (3’)

GD: Qua bài em thấy muốn làm được những gì thì ngoài

long dũng cảm ra ta còn phải có tinh thần đoàn kết và biết

bảo vệ cuộc sống của con người

-Về sửa lỗi và chuẩn bị bài: Bài thơ về tiểu đội xe không

kính

Nhận xét tiết học

-HS viết B+b -HS lắng nghe -HS nghe và viết bài vào vở

-HS nghe và soát lỗi -HS tự chữa lỗi

Bài 2: Điền vào chỗ trống

b: Tiếng có vần in hay inh?

-HS làm P+V -HS đọc lại bài

Ngày dạy 22/03/2012

Tiết 27: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I: Mục đích yêu cầu

-Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ

-Làm đúng BT CT phương ngữ BT2b, BT3b

II: Chuẩn bị:Viết đoạn văn BT3b

III: Hoạt động dạy học

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1: Bài cũ (3’)

-Cho HS viết B+b: ầm ĩ, nuốt tươi, giận dữ, chống

giữ…

-Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

Nhận xét bài cũ

2:Bài mới: (30’)

a: Giới thiệu bài: (1’)

b: Hướng dẫn viết chính tả (20’)

-GV đọc mẫu

-GV cho HS đọc

Hình ảnh nào trong bài nói lên tinh thần dũng cảm

và long hăng của các chiến sĩ lái xe?

-GV cho HS nêu các từ dễ viết trong bài

-GVHD và cho HS luyện viết những từ ngữ dễ

-HS viết B+b

-HS lắng nghe -2 HS đọc -HS trả lời -HS nêu các từ dễ viết sai -HS theo dõi

Ngày đăng: 19/04/2016, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ phiếu khổ to, bút dạ - Giáo án lớp 4 môn chính tả, học kì 2 ( giáo viên ĐINH DIỆU THIỆN)
Bảng ph ụ phiếu khổ to, bút dạ (Trang 7)
Hình ảnh nào trong bài nói lên tinh thần dũng cảm - Giáo án lớp 4 môn chính tả, học kì 2 ( giáo viên ĐINH DIỆU THIỆN)
nh ảnh nào trong bài nói lên tinh thần dũng cảm (Trang 10)
Bảng phụ - Giáo án lớp 4 môn chính tả, học kì 2 ( giáo viên ĐINH DIỆU THIỆN)
Bảng ph ụ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w