Hoïc kyø II Ngày 0401 2012 Tiết 19 : THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết : Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hải Phòng : +Vị trí ven biển ,bên bờ sông Cấm . +Thành phố cảng ,trung tâm công nghiệp đóng tàu ,trung tâm du lịch ,… Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ ) Có ý thức tìm hiểu về các TP cảng. II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các BĐ : hành chính, giao thông VN. BĐ Hải Phòng (nếu cĩ). Tranh, ảnh về TP Hải Phịng (do HS v GV sưu tầm). III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 1Học kỳ II
Ngày 04/01/ 2012
Tiết 19 : THÀNH PHỐ HẢI PHỊNG
I- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hải Phịng :
+Vị trí ven biển ,bên bờ sơng Cấm
+Thành phố cảng ,trung tâm cơng nghiệp đĩng tàu ,trung tâm du lịch ,…
-Chỉ được Hải Phịng trên bản đồ (lược đồ )
-Cĩ ý thức tìm hiểu về các TP cảng
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các BĐ : hành chính, giao thơng VN
- BĐ Hải Phịng (nếu cĩ)
- Tranh, ảnh về TP Hải Phịng (do HS v GV sưu tầm)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
MT : HS xác định được vị trí TP Hải Phịng trên bản dồ VN
và biết những điều kiện để HP trở thành TP cảng
-HS các nhĩm dựa vào SGK, các bản đồ giao thơng và hành
chính VN, tranh, ảnh, thảo luận các câu hỏi – SGV/92
2 Đĩng tàu là ngành cơng nghiệp quan trọng của Hải
Phịng
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp(9’)
MT : HS biết được đĩng tàu là ngành cơng nghiệp của Hải
Phịng
- HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi SGV/92, 93
3 Hải Phịng là trung tâm du lịch
* Hoạt động 3 : Làm việc theo cặp.(10’)
MT : HS biết được những đièu kiện để HP trở thành TP du
lịch
- GV giao việc : HS các nhĩm dựa vào tranh, ảnh, SGK và
vốn hiểu biết của bản thân thảo luận câu hỏi : HP cĩ những
điều kiện nào để phát triển ngành du lịch ?
Trang 2HS biết đồng bằng Nam Bộ:
-Nêu được một số đăc điểm tiêu biểu về địa hình , đất đai , sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ
-Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ(lược đồ) tự nhiên ViệtNam
-Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sơng lớn của đồng bằng Nam Bộ: sơng Tiền, sơng Hậu
- GDMT(Bộ phận ) :
Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
Bản đồ đất trồng Việt Nam
Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ở phía Nam nước ta có một đồng bằng rộng lớn
Đó là đồng bằng Nam Bộ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
về đồng bằng này xem nó có gì giống & khác với
đồng bằng Bắc Bộ
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp(10’)
Mục tiêu : Cho HS thấy Đồng bằng Nam Bộ là đồng
bằng lớn nhất nước ta , do phù sa của hệ thống sơng
Mê Cơng và sơng Đồng Nai bồi đắp
Cách tiến hành
-HS trình bày
Trang 3-GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc phải SGK & chỉ
vị trí đồng bằng Nam Bộ
-GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên nhiên treo
tường & nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng
bằng Nam Bộ do sông Mê Công & một số sông khác
như: sông Đồng Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên
-YCHS trao đổi và trình bày kết quả
Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của đồng bằng
Nam Bộ
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân(8’)
Mục tiêu :+ Đồng bằng Nam Bộ cĩ hệ thống sơng
ngịi, kênh rạch chằng chịt Ngồi đất phù sa mầu mỡ,
đồng bằng cịn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải
tạo
Cách tiến hành
Nêu đặc điểm của sông Mê Công
YCHS khá giỏi Hãy giải thích vì sao ở nước ta sông
lại có tên là Cửu Long ?
HS trình bày kết quả, vị trí các sông lớn và một số
kênh rạch của đồng bằng Nam bộ
GV chỉ lại vị trí sông MêCông, sông Tiền, sông Hậu,
sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ Việt
Nam
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân (10’)
YCHS khá giỏi Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam
Bộ người dân không đắp đê?
Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?
GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình
trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đồng bằng
Nam Bộ
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời
* GDBVMT : Cải tạo đất chua mặn ở ĐB Nam Bộ
3:Củng cố (2’)
* GDMT : Cải tạo đất chua mặn ở ĐB Nam Bộ
So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ &
đồng bằng Nam Bộ về các mặt địa hình, khí hậu,
HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ
Các nhóm trao đổi theo gợi ýở SGK
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
HS dựa vào SGK để nêu đặc điểmvề sông Mê Công
HS khá giỏi:Ở nước ta sông Mê
Công lại có tên là sông Cửu Long
vì do nước sông đổ ra biển qua chín cửa sông
HS trả lời các câu hỏi-HS quan sát
HS khá giỏi:Ở đồng bằng Nam
Bộ người dân không đắp đê ven sông vì để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng
-HS trả lời-HS lắng nghe
Trang 4sông ngòi, đất đai.
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Nhận xét tiết học
- GDMT(Bộ phận ) :
Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc
II Đồ dùng dạy học - Bản đồ dân tộc Việt Nam.
Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh 1:Bài cũ:(3’) Đồng bằng Nam Bộ.
Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do sông nào bồi
đắp nên?
Nêu đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ?
Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê?
GV nhận xét
.2:Bài mới: (30’)
Giới thiệu: (1’)
Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người
Kinh Còn ở đồng bằng Nam Bộ thì người dân sống ở đây
là những dân tộc nào? Nhà ở, làng xóm nơi đây có đặc
điểm gì khác đồng bằng Bắc Bộ? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu qua bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp(7’)
Mục tiêu :Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc
theo các sông ngòi, kênh rạch , nhà cửa đơn sơ
GV treo bản đồ các dân tộc Việt Nam
Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân
-3 HS trả lời
HS xem bản đồ & trả lời
Trang 5tộc nào?
Người dân thường làm nhà ở đâu?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi(9’)
Mục tiêu :Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc
theo các sông ngòi, kênh rạch , nhà cửa đơn sơ
GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và thảo luận
Nhà ở của người dân làm bằng vật liệu gì?
Nhà có gì khác với nhà ở của người dân đồng bằng Bắc
Bộ?
YCHS khá giỏi Vì sao người dân thường làm nhà ven
sông?
GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có gió bão lớn
nên người dân ở đây thường làm nhà ở rất đơn sơ Nhà ở
truyền thống của người dân Nam Bộ, cả vách nhà & mái
nhà, thường làm bằng lá cây dừa nước (loại cây mọc ở
các vùng trũng có nước hoặc ven các sông ngòi, kênh
rạch, lá dừa nước rất dai & không thấm nước) Đây là
vùng đất thấp, nhiều sông ngòi, kênh rạch nên người dân
thường chọn các giồng đất cao để làm nhà tránh lũ Mặt
khác, trước đây đường giao thông trên bộ chưa phát triển,
người dân đi lại chủ yếu bằng xuồng, ghe vì thế người
dân thường làm nhà ven sông để thuận tiện cho việc đi
lại
GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà mới xây:
bằng gạch, xi măng, đổ mái hoặc lợp ngói để thấy sự
thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người dân nơi
đây
Giải thích vì sao có sự thay đổi này?
* GDBVMT : Làm nhà dọc theo các kênh rạch, sông
ngòi
Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo nhóm(12’)
Mục tiêu :+Trang phục phổ biến của người dân đồng
bằng Nam Bộ trước đây la quần áo bà ba và chiếc khăn
rằn
GV yêu cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự gợi ý sau:
Hãy nói về trang phục của các dân tộc?
Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
Các nhóm thảo luận theo gợi ý
Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
HS khá giỏi:Là vùng nhiều
sông ,kênh rạch –nhà ở dọc sông ;xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến
-HS giải thích
HS xem tranh ảnh
HS trong nhóm lựa chọn tranhảnh sưu tầm được, kênh chữ trong SGK để thuyết trình về trang phục & lễ hội của ngườidân đồng bằng Nam Bộ
Trang 6Trong lễ hội, người dân thường tổ chức những hoạt động
gì?
Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng bằng
Nam Bộ?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng bằng Nam
Bộ
GV nói thêm: ngày thường trang phục của các dân tộc ở
đồng bằng Nam Bộ gần giống nhau Trang phục truyền
thống của các dân tộc thường chỉ mặc trong các ngày lễ
hội
3:.Củng cố- Dặn dò: (2’)
Kể tên một số DT và những lễ hội nổi tiếng của ĐBNB
* GDBVMT : Làm nhà dọc theo các kênh rạch, sông
ngòi
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ
Nhận xét tiết học
-HS kể-HS lắng nghe
Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II Đồ dùng dạy học
Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh 1:Bài cũ: (3’)Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Kể tên các dân tộc chủ yếu & các lễ hội nổi tiếng ở
đồng bằng Nam Bộ?
Nhà ở, làng xóm, phương tiện đi lại của người dân
Nam Bộ có đặc điểm gì? Vì sao?
-4 HS trả lời
Trang 7Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
Nhà ở & đời sống của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ đang có sự thay đổi như thế nào?
GV nhận xét
2:.Bài mới: 30’
Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.(8’)
*Mục tiêu :+Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
*Cách tiến hành
YCHS khá giỏi Đồng bằng Nam Bộ có những điều
kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây
lớn nhất cả nước?
Lúa gạo trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở
những đâu?
* GDMT : Trồng lúa.
Hoạt động2: Làm việc theo nhóm(10’)
*Mục tiêu :+Chế biến lương thực
*Cách tiến hành
-Cho HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của bản
thân, trả lời các câu hỏi của mục 1
GVmô tả thêm về các vườn cây ăn trái của đồng bằng
Nam Bộ
GV nói thêm: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu
gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng này, nước ta trở
thành một trong những nước sản xuất nhiều gạo nhất
thế giới
* GDBVMT : trồng trái cây.
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.(11’)
*Mục tiêu :+Nuôi trồng và chế biến thủy sản
*Cách tiến hành
Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam bộ đánh bắt
được nhiều thuỷ sản?
Kể tên một số thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây?
Thuỷ sản ở đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu?
3:Củng cố (3’)
HS điền mũi tên để nối các ô của sơ đồ sau để xác lập
mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản
xuất của con người
HS khá, giỏi:Biết những thuận
lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động
HS dựa vào tranh ảnh SGK và tranh ảnh để thảo luận
Hs trao đổi kết quả trước lớp
Hs trao đổi kết quả trước lớp
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Trang 8Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
-GDMT : Trồng lúa, trồng trái cây.
-Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo.
TIẾT : 23 Ngày 22/02/2012HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
I.Mục tiêu:
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu cả của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
* GDMT(Bộ phận ):
II.Đồ dùng dạy học:
Bản đồ công nghiệp Việt Nam
Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi tiếng trên sông ở đồng bằng Nam Bộ
Các hoạt động dạy học chủ yếu:
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
Khởi động : Hát
1:Kiểm tra bài cũ: (3’)
Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam bộ
đánh bắt được nhiều thuỷ sản?
Kể tên một số thuỷ sản được nuôi nhiều ở
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm(14’)
Mục tiêu :+Sản xuất công nghiệp phát
Trang 9Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
triển mạnh nhất trong cả nước
+Những nghành công nghiệp nổi tiếng là
khai thác dầu khí, chế biến lương thực,
thực phẩm, dệt may
-Cho HS dựa vào SGK , bản đồ và thảo
luận theo câu hỏi của giáo viên
YCHS khá giỏi Nguyên nhân nào làm cho
đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát
triển mạnh?
Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta ?
Kể những ngành công nghiệp nổi tiếng của
đồng bằng Nam Bộ?
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm (13’)
Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở
đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện
gì? Hàng hoá ở chợ gồm những gì? Loại
hàng nào có nhiều hơn?)
Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng
Nam Bộ?
* GDBVMT : Đánh bắt nuôi trồng thủy
sản
3’Củng cố:
-GV tổ chức cho học sinh thi kể chuyện
(mô tả ) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ?
* GDMT : Đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
-Dặn dò : Chuẩn bị bài Thành phố Hồ Chí
Minh
Nhận xét tiết học
HS dựa vào SGK , bản đồ và thảo luận theo câu hỏi của giáo viên
HS trao đổi kết quả trước lớp
HS khá, giỏi:Đồng bằng Nam Bộ là nơi
có nghành công nghiệp phát triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển
Trang 10THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHI.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh:
-Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ )
-GDHS có ý thức tìm hiểu về thành phố Hồ Chí Minh & góp phần xây dựng thành phố ngày càng giàu đẹp, văn minh
-GDBVMT (Liên hệ)
-GDSDNLTK và HQ (Liên hệ)
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ hành chính, công nghiệp giao thông Việt Nam
Bản đ ồ thành phố Hồ Chí Minh
Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
1:Khởi động(1’)
2:.Bài cũ (3’)
Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở đâu?
Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng
hoá ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp(4’)
GV treo bản đồ Việt Nam
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (13’)
Mục tiêu :+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ,
ven sông Sài Gòn
+Thành phố lớn nhất cả nước
+ Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn:
các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa
dạng; hoạt động thương mại rất phát triển
-GV yêu cầu HS thảo luận theo gợi ý
Thành phố nằm bên sông nào? Cách biển bao
xa?
Thành phố đã có bao nhiêu tuổi?
Trước đây thành phố còn có tên gọi là gì?
-HS mô tả
Các nhóm thảo luận theo gợi ý
Trang 11Thành phố được vinh dự mang tên Bác từ năm
nào?
Quan sát hình 1, cho biết thành phố Hồ Chí
Minh tiếp giáp những địa phương nào?
YCHS khá giỏi Từ thành phố có thể đi tới các
nơi khác bằng phương tiện giao thông nào?
Thành phố có sân bay quốc tế & hải cảng nào?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
YCHS khá giỏi Quan sát bảng số liệu so sánh
với Hà Nội xem diện tích & dân số của thành
phố Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm đôi(10’)
Kể tên các ngành công nghiệp của thành phố
Hồ Chí Minh
GDBVMT; GDSDNLTK và HQ: Theo em
các ngành công nghiệp của thành phố Hồ Chí
Minh phải làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường vàsử dụng tiết kiệm và hiệu quả trong
quá trình sản xuất ra sản phẩm?
Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là
trung tâm kinh tế lớn của cả nước
Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là
trung tâm văn hoá, khoa học lớn
Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi giải
trí lớn ở thành phố Hồ Chí Minh
GV nhấn mạnh: Đây là thành phố công nghiệp
lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tấp nập
nhất, nơi thu hút được nhiều du khách nhất, là
một trong những thành phố có nhiều trường đại
học nhất
GV treo bản đồ thành phố Hồ Chí Minh
3:Củng cố (2’)
-GV yêu cầu HS thi đua gắn tranh ảnh sưu tầm
được (HS thi đua tìm vị trí một số trường đại
học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí của thành phố
Hồ Chí Minh)
_GDHS
-Về học bài
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp
HS chỉ vị trí & mô tả tổng hợp về vị trí của thành phố Hồ Chí Minh
HS khá, giỏi: Biết các loại đường giao
thông từ Thành phố Hồ Chí Minh đi tới các tỉnh khác
HS khá, giỏi: Dựa vào bảng số liệu so
sánh diện tích và dân số Thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác.-HS thi kể
-HS thảo luận nhóm đôi-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
-HS thực hiện theo YC
-Lắng nghe
Trang 12Chuẩn bị bài: Thành phố Cần Thơ
Nhận xét tiết học
TIẾT: 25 Ngày 07/03/2012
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ
-Chỉ được thành phố Cần Thơ trên bản đồ (lược đồ )
-GDHS có ý thức tìm hiểu về thành phố Cần Thơ
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ hành chính, công nghiệp, giao thông Việt Nam
Bản đồ Cần Thơ
Tranh ảnh về Cần Thơ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1:Bài cũ(3’): Thành phố Hồ Chí Minh
Chỉ trên bản đồ & mô tả vị trí, giới hạn của thành
phố Hồ Chí Minh?
Nêu các đặc điểm về diện tích, dân số, kinh tế của
thành phố Hồ Chí Minh?
Kể tên các khu vui chơi, giải trí của thành phố Hồ
Chí Minh?
GV nhận xét
2:Bài mới:(30’)Giới thiệu: (1’)
Các em đã nghe nói đến Cần Thơ bao giờ chưa?
Đây là thành phố ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ,
đã từng được gọi là Tây Đô Cần Thơ có đặc điểm
gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động1: Hoạt động theo cặp (10’)
-GV treo lược đồ đồng bằng Nam Bộ
-GV cho HS chỉ và nói vị trí của Cần Thơ theo cặp
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (15’)
Mục tiêu :+Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông
Cửu Long, bên sông Hậu
+Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của
đồng bằng sông Cửu Long
-Cho HS trao đổi trong nhóm
Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là:
+ Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công nghiệp
-3 HS trả lời
HS chỉ và nói vị trí của Cần Thơ
HS trả lời câu hỏi mục 1
HS xem bản đồ công nghiệp Việt
Trang 13của Cần Thơ)
+ Trung tâm văn hoá, khoa học
+ Dịch vụ, du lịch
YCHS khá giỏi Giải thích vì sao thành phố Cần
Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở
thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của
đồng bằng Nam Bộ?
GV mô tả thêm về sự trù phú của Cần Thơ & các
hoạt động văn hoá của Cần Thơ
GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần
Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển
kinh tế
+ Vị trí ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ, bên dòng
sông Hậu Đó là vị trí rất thuận lợi cho việc giao
lưu với các tỉnh khác của đồng bằng Nam Bộ & với
các tỉnh trong cả nước, các nước khác trên thế giới
Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất, nhập
khẩu hàng hoá cho đồng bằng Nam Bộ
+ Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo,
trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước, là điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, nhất là công
nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành
công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bón…
phục vụ cho nông nghiệp
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
3:.Củng cố (2’)
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
-GDHS
-Về học bài và chuẩn bị bài: Ôn tập
Nhận xét tiết học
NamCác nhóm thảo luận theo gợi ý.Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp
HS khá, giỏi:Thành phố Cần Thơ là
thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóngtrở thành trung tâm kinh tế, văn hóa,khoa học của đồng bằng sông CửuLong là nhờ có vị trí địa lí thuạn lợi;Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặthàng nông, thủy sản của đồng bằngsông Cửu Long để chế biến và xuấtkhẩu
-HS trả lời
TIẾT :26 Ngày 14/03/2012
Trang 14-GDHS ham thích tìm hiểu về các vùng đất của dân tộc.
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
1/Bài cũ: (5’)
Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là:
+ Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công nghiệp của
Hoạt động1: (7’) Hoạt động cả lớp
GV phát cho HS bản đồ
GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu HS làm theo câu
hỏi 1
Hoạt động2: (13’) Hoạt động nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận & hoàn thành bảng so
sánh về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ & đồng
bằng Nam Bộ
GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu để kiểm tra
GVYC HS khá, giỏi: Nêu được sự khác nhau về thiên
nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về
khí hậu, đất đai
GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng & giúp HS điền
đúng các kiến thức vào bảng hệ thống
Các nhóm thảo luậnĐại diện nhóm báo cáo kếtquả thảo luận trước lớp
HS khá, giỏi: Nêu được sự
khác nhau về thiên nhiên củađồng bằng Bắc Bộ và đồngbằng Nam Bộ về khí hậu, đấtđai
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động3: (8’)Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS làm câu hỏi 3
3/Củng cố : (2’)
- Nêu tên các địa danh theo câu hỏi ở SGK
- Dặn dò: Chuẩn bị bài: Dải đồng bằng duyên hải miền
Trung
HS làm bài
HS nêu
Ngày 21/03/2012TIẾT 27: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNGI.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hảimiền Trung:
-Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ ) tự nhiên
Việt Nam.
* GDMT(Bộ phận) :
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát
III.CÁC H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: (12’) Hoạt động cả lớp & nhóm đôi.
*Mục tiêu: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát
và đầm phá
*Cách tiến hành
Bước 1:
GV treo bản đồ Việt Nam
GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố Hồ
Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung để đến
Hà Nội
GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần
giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng
-4 HS trả lời
HS quan sát
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
bằng Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam Bộ,
phía Tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông
là biển Đông
Bước 2:
GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát lược
đồ, ảnh trong SGK
Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung
Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền
Trung
Đọc tên các đồng bằng
GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi
đồi núi lan ra biển Đồng bằng duyên hải miền Trung
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện
tích gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ
Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của một số con
sông trên bản đồ tự nhiên (dành cho HS khá, giỏi)
Giải thích tại sao các con sông ở đây thường ngắn?
GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc
điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
Bước 3:
GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn
cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung & giới
thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng
bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của người
dân trong vùng (trồng phi lao, lập hồ nuôi tôm)
-YCHS khá giỏi: Giải thích vì sao các đồng bằng
duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan
ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng
GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ
thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ,
hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen
bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở ven bờ
* GDBVMT : Trồng cây phi lao để ngăn gió.
Hoạt động 2: (15’) Hoạt động nhóm & cá nhân
*Mục tiêu: Khí hậu: mùa hạ tại đây thường khô,
nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và
bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực
-Các nhóm đọc câu hỏi, quan sátlược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí, độ lớn của cácđồng bằng ở duyên hải miền Trung
Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông ở đây thường ngắn
-HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
- Cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung
-HS khá giỏi: Giải thích vì sao
các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núilan ra sát biển, sông ngắn, it phù
sa bồi đắp đồng bằng