Tieát 1: LAØM QUEN VÔÙI BAÛN ÑOÀ IMuïc tieâu :Hoïc xong baøi naøy HS bieát : Bieát baûn ñoà laø hình veõ thu nhoû moät khu vöïc hay toaøn boä beà maët Traùi Ñaát theo moät tæ leä nhaát ñònh. Bieát moät soá yeáu toá cuûa baûn ñoà: teân baûn ñoà, phöông höôùng, kí hieäu baûn ñoà. IIChuaån bò : Moät soá loaïi baûn ñồ: theá giôùi, chaâu luïc, Vieät Nam . . . IIIHoaït ñoäng daïy hoïc:
Trang 1Ngày dạy: 23/08/2011
Tiết 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I/Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :
-Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
-Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
II/Chuẩn bị : Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III/Hoạt động dạy học:
1; Bài cũ: (3’)
-Môn lịch sử và địa lí 4 giúp các em hiểu biết gì?
2; Bài mới (30’)
a; GTB (1’)
b; Các hoạt động (29’)
Hoạt động 1: (10’)Bản đồ
-GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự từ lớn
đến nhỏ
-YCHS đọc tên bản đồ và nêu phạm vi lãnh thổ được
thể hiện trên mỗi bản đồ
Bản đồ thế giới thể hiện điều gì?
Bản đồ Việt Nam thể hiện điều gì?
*KL: Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt trái
đất, bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận lớn của bề
mặt trái đất – các châu lục, bản đồ VN thể hiện một
bộ phận nhỏ hơn của bề mặt trái đất – nước VN
-YCHS đọc - quan sát hình 1 và 2 sau đó chỉ vị trí của
hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn trên từng hình
-Ngày nay muốn vẽ về bản đồ chúng ta thường phải
làm như thế nào?
Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3/6 lại
nhỏ hơn bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường?
Hoạt động 2: (10’)Một số yếu tố của bản đồ
-YCHS đọc SGK - quan sát bản đồ và thảo luận theo
các gợi ý sau :
-Tên bản đồ cho biết điều gì? Trên bản đồ người ta
thường quy định các hướng bắc, nam, đông, tây như
thế nào? Hãy lên xác định các hướng trên bản đồ?
Dành cho HS khá, giỏi trả lời: Tỉ lệ bản đồ cho em
biết điều gì?
Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 xăng ti mét
(cm) trên bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực tế?
-Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào?
-Kí hiệu của bản đồ được dùng để làm gì?
Trang 2*KL: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm
hiêủ đó là tên của bản đồ, phương hướng tỉ lệ và kí
hiệu bản đồ
Hoạt động 3: (9’)Thực hành vẽ bản đồ
-YCHS quan sát chú giải ơ ûhình 3 và một số bản đồ
khác và vẽ một số đối tượng địa lí như: Đường biên
giới quốc gia, núi, sông, thành phố, mỏ khoáng sản
- Tổ chức thi đua giữa 2 dãy (1dãy nêu kí hiệu, 1 dãy
vẽ kí hiệu sau đó đổi lại)
3; Củng cố dặn dò: (2’)
-Hãy kể một số yếu tố của bản đồ
-Bản đồ được dùng để làm gì?
-GDHS
-Vềhọc bài và chuẩn bị bài: Dãy Hoàng Liên Sơn
Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-HS quan sát chú giải ơ ûhình 3 và một số bản đồkhác và vẽ một số đối tượng địa lí như:Đường biên giới quốc gia ,núi ,sông ,thành phố ,mỏ khoáng sản
-Mỗi dãy đại diện 1 em lên thi đua -Cả lớp cổ vũ
-HS trả lời -Lắng nghe
Ngày dạy: 05/09/2011
Tiết 2: DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I/Mục tiêu :Sau bài học ,HS biết :
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, hí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn
-Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
-Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
-GDBVMT (liên hệ):
II/Chuẩn bị -Bản đồ địa lí Việt Nam ,bảng phụ, một số cảnh đẹp của SaPa
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ (3’)
Cho HS chỉ tên các hướng trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam
Ngày nay chúng ta muốn vẽ bản đồ, chúng ta
thường phải làm gì?
2; Bài mới (29’)
a;Giới thiệu bài (1’)
b;Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: (10’) Hoàng Liên Sơn -Dãy núi cao và
đồ sộ nhất Việt Nam
*Mục tiêu: Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có
nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường
hẹp và sâu
*Cách tiến hành :
-Treo bản đồ địa lí Việt Nam
-Yêu cầu HS tìm dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản -HS quan sát bản đồ-Làm việc theo cặp kẻ sơ đồ và điền đặc điểm
2
Trang 3đồ và GV treo bảng phụ có gợi ý về nội dung tìm
hiểu và yêu cầu :
-Hãy dựavào bản đồ lược đồ SGK để hoàn thành sơ
đồ thể hiện đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn
-Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận
-Yêu cầu HS khá, giỏi chỉ và đọc tên những dãy núi
chính ở Bắc Bộ
Dãy núi Hoàng Liên Sơn ở phía nào của sông Hồng
và sông Đà? Dãy núi HLS dài bao nhiêu km và rộng
bao nhiêu km2?
GV kết luận: Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía
Bắc và là dãy núi cao, đồ sộ nhất nước ta, có nhiều
đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
Hoạt động 2: (8’) Đỉnh Phan Xi Păng –“NÓC
NHÀ”của tổ quốc
-Hoạt động cả lớp
-YCHS quan sát hìng 2 SGK
-Hình chụp đỉnh núi nào? Đỉnh núi này thuộc dãy
núi nào?
Đỉnh núi Phan–Xi–Păng có độ cao là bao nhiêu
mét?
Tại sao có thể nói đỉnh núi Phan –Xi Păng là “nóc
nhà “của tổ quốc ta?
-Em hãy mô tả đỉnh núi Phan –Xi – Păng?
KL: Đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143 m là đỉnh núi
cao nhất nước ta nên được coi là “nóc nhà”ø của Tổ
Quốc
Hoạt động 3: (10’)Khí hậu lạnh quanh năm
*Mục tiêu: Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh
năm
*Cách tiến hành :
-YCHS đọc SGK và trả lời
-Những nơi cao của dãy Hoàng Liên Sơn có khí hậu
như thế nào?
-YCHS quan sát bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Hãy chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồvà cho biết độ
cao của Sa Pa
-Dựa vào bảng số liệu về nhiệt độ trung bình ở Sa
Pa hãy nêu nhiệt độ trung bình ở SaPa vào tháng 1
dãy nùi Hoàng Liên Sơn
-1HS lên bảng vừa chỉ dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ vừa nêu đặc điểm
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét bổ sung ý kiến cho bạn
HS khá, giỏi chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
-HS quan sát hình 2 SGK -Hình chụp đỉnh núi Phan –Xi –Păng thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn
Cao 3143 m-HS trao đổi trả lời (vì đây là dãy núi cao nhất nước ta )
-HS quan sát hình 2 trang 71 SGK để mô tả
-Đọc SGK phát biểu ý kiến -…ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn khí hậu lạnh quanh năm, nhất là những tháng mùa đông,có khi có tuyết rơi từ độ cao 2000m đến 2500m thường có nhiều mưa, rất lạnh Từ độ cao 2500mtrở lên, khí hâụ càng lạnh hơn, gió thổi mạnh.-HS quan sát bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam -2HS lần lượt lên bảng chỉ và nêu SaPa ở độ cao1570m
-vào tháng 1 nhiệt độ trung bình ở Sa Pa là
9oc, vào tháng 7 là 20oc-Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm
Trang 4và tháng 7.
-Dựa vào nhiệt độ của hai tháng này em có nhận xét
gì về khí hậu của Sa Pa trong năm?
-GV giới thiệu thêm một số cảnh đẹp thiên nhiên
của SaPa
YCHS khá, giỏi trả lời: Em hãy giải thích vì sao Sa
Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng
núi phía Bắc?
KL: Ở những nơi cao nhất của HLS khí hậu lạnh
quanh năm, nhất là những tháng mùa đông, có khi
có tuyết rơi, thường có mưa rất nhiều
3;Củng cố, dặn dò (6’)
*Trò chơi :tập làm hướng dẫn viên du lịch
-GV chuẩn bị 3 thẻ từ có ghi Hoàng Liên Sơn, SaPa,
Phan-Xi –Păng
-Cả lớp chia thành 3 đội mỗi đội cử 1 đại diện lên
bốc thăm, bốc được thẻ nào thì thuyết minh về địa
danh đó
-GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Vậy để bảo vệ môi trường em phải làm gì?
*GDBVMT: Biết tự hào và bảo vệ môi trường về
cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
-Về học bài và chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn
Nhận xét dặn dò
-HS quan sát và lắng nghe
HS khá, giỏi trả lời:
-Các đội lên bốc thăm và thuyết trình -Hs cả lớp nhận xét
-Lắng nghe -HS trả lời
Ngày dạy: 12/09/2011
Tiết 3: MỘT DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I/Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,…
-Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
-Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.-Tôn trọng truyền thống văn hoá cùa các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
*GDBVMT (Bộ phận)
II/Chuẩn bị: :Bản đồ địa lí Việt Nam ,tranh ảnh về nhà sàn , trang phục lễ hội sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
III/Hoạt động dạy học:
1; Bài cũ: (3’)
Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn
Tại sao nói đỉnh núi Phan –Xi –Păng là nóc nhà của tổ quốc?
-GV nhận xét ghi điểm
2; Bài mới (30’)
-HS trả lời
4
Trang 5a;Giới thiệu bài (1’)
b; Các hoạt động (29’)
Hoạtđộng 1: (10’) Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số
dân tộc ít người
-YCHS đọc mục 1 SGK+ vốn hiểu biết của mình trả lời các
câu hỏi sau :
Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt hơn so với
đồng bằng?
Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn
Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn từ thấp tới cao Kể tên
các dân tộc theo thứ tự địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao
Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương
tiện gì? Vì sao?
KL: Dân cư ở HLS thưa thớt, có 1 số dân tộc: Dao, Mông,
Thái và giao thông chủ yếu là đi bộ và đi bằng ngựa
Hoạt động 2: (9’) Bản làng với nhà sàn
*Mục tiêu:
Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục
của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và
thường có màu sắc sặc sỡ…
Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre,
nứa
*Cách tiến hành :Hoạt động cả lớp
-YCHS quan sát đã chuẩn bị +vốn hiểu biết trả lời
-Bản làng thường nằm ở đâu? Bản có nhiều nhà hay ít nhà?
YCHS khá, giỏi trả lời: Vì sao một số dân tộc ít người ở
Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn?
Nhà sàn làm bằng chất liệu gì ?
-Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước đây?
*GDBVMT: Biết thích nghi và cải tạo môi trường và làm nhà
sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ…
Hoạt động 3: (10’) Chợ phiên, lễ hội
-YCHS đọc SGK để thảo nhóm tìm hiểu cuộc sống của người
dân ở Hoàng Liên Sơn dựa vào các câu hỏi sau
-Nêu những hoạt động của chợ phiên
-Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ Tại sao chợ lại bán
những loại hàng hoá này?
-Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
-Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ chức vào
mùa nào? Trong lễ hội có những hoạt động gì?
-Yêu cầu các nhóm trình bày
Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình
-Các nhóm trình bày-HS quan sát hình và nhận xét về trang phục của các dân tộc
Trang 6-GDHS Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các
dân tộc ở vùng núi của HLS
KL: Dân cư thường sống tập trung thành bản và có nhiều lễ
hội truyền thống Một số nét văn hóa đặc sắc ở đây là những
phiên chợ vùng cao Chợ phiên là nơi giao lưu, gặp gỡ, buôn
bán các hàng hóa Trang phục thường có màu sắc rực rỡ Lễ
hội thường tổ chức vào mùa xuân, có những hoạt động múa
sạp, ném còn
3: Củng cố, dặn dò (3’)
-Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên sơn? Tại sao
người dân ở miền núi thường làm nhà sàn để ở?
-GDBVMT
-Về học bài và chuẩn bị bài: Hoạt động …HLS
Nhận xét tiêt học
-HS trả lời
Ngày dạy: 19/09/2011
Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN
SƠN
I/Mục tiêu: Sau bài học ,HS biết :
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn
-Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: Làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
-Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, thường bị sụt, lở vào mùa mưa
*GDBVMT (Bộ phận)
*GDSDNLTK và HQ (Liên hệ)
II/Chuẩn bị: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III/Hoạt động dạy học:
1; Bài cũ (3’)
-Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn và
đặc điểm nổi bật của chợ phiên
Kể về lễ hội và trang phục của các dân tộc ít người ở
Hoàng Liên Sơn
-GVnhận xét ghi điểm
2; Bài mới (30’)
a;Giới thiệu bài (1’)
b; Các hoạt động (29’)
Hoạtđộng 1 : (9’)Trồng trọt trên đất dốc
*Mục tiêu: trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau
và cây ăn quả,… trên nương rẫy, ruộng bậc thang
*Cách tiến hành :
-2 HS
6
Trang 7-Cho HS thảo luận theo cặp
Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng trọt gì? ở đâu ?
-YCHS quan sát hình 1 và TLCH
Ruộng bậc thang thường làm ở đâu?
Yêu cầu HS khá, giỏi: Tại sao ở Hoàng Liên Sơn lại
phải làm ruộng bậc thang?
Tại sao họ lại có cách thức trồng trọt như vậy?
*GDBVMT: Biết thích nghi với môi trường là trồng
trọt trên đất dốc
-GVnhận xét
KL: Người dân ở đây thường trồng ngô, lúa, chè ở
trên nương rẫy Người dân xẻ sườn núi thành những
bậc bằng phẳng gọi là ruộng bậc thang
Hoạt động 2: (10’) Nghề thủ công truyền thống
*Mục tiêu: Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan,
rèn, đúc,…
*Cách tiến hành
-Yêu cầu HS dựa vào tranh và vốn hiểu biết thảo
luận
Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một
số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
Em có nhận xét gì về màu sắc của hàng thổ cẩm?
Hàng thổ cẩm được dùng để làm gì?
-GV nhận xét sửa chữa
KL: Người dân ở HLS có 1 số nghành nghề chủ yếu
như dệt, may, thêu, rèn,…
Hoạt động 3: (10’)Khai thác khoáng sản và khai thác
lâm sản
*Mục tiêu:
Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,…
Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,…
*Cách tiến hành
-Yêu cầu HS quan sát hình 3 và đọc mục 3 trong SGK
để trả lời câu hỏi
-Kể tên một số loại khoáng sản có ở Hoàng Liên
Sơn
Yêu cầu HS khá, giỏi: Tại sao ở Hoàng Liên Sơn lại
phát triển nghề khai thác khoáng sản?
Hiện nay nơi đây khoáng sản nào được khai thác
-HS thảo luận theo nhóm và trả lời, lớp nhận xét
Trồng lúa chè trên rẫy, ruộng bật thang, ngoài
ra còn trồng lanh và một số cây ăn quả xứ lạnh -HS quan sát hình 1 và TLCH
HS khá, giỏi trả lời: Do địa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những ruộng bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang.
Vì họ ở vùng núi đất dốc nên phải làm ruộng bậc thang giúp cho việc giữ nước, chống sói mòn, khí hậu lạnh trồng rau và quả xứ lạnh -HS cả lớp theo dõi và nhận xét bổ sung ý kiến cho bạn
-Các nhóm thảo luận sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét bổ sung (dệt, may, thêu, đan lát, rèn đúc đồng)
-HS quan sát hình 3 và đọc mục 3 trong SGK đểtrả lời câu hỏi
-…A- pa –tít,đồng ,chì ,kẽm ,…
HS khá, giỏi trả lời: vì miền núi có nhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản.
-…A-pa –tít
-HS trả lời
Trang 8nhiều nhất?
Ngoài khai thác khoáng sản người dân miền núi còn
khai thác gì?
-Mô tả quy trình khai thác sản xuất ra phân lân
Tại sao chúng ta phải bảo vệ và khai thác hợp lí ?
GDBVMT và GDHSSDNLTK và HQ: Chúng ta phải
bảo vệ, giữ gìn và khai thác các tài nguyên nĩi trên thật
hợp lí, cĩ ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn
tài nguyên Nếu chúng ta khai thác bừa bãi và SX
khơng đúng quy cách sẽ làm cạn kiệt, ơ nhiễm MT
KL: Ở HLS có 1 số khoáng sản như A-pa-tít, chì,
kẽm, …Người dân của HLS khai thác khoáng quặng
A-pa-tít để sản xuất ra phân lân
3 : Củng cố, dặn dò (3’)
Người dân ở Hòang Liên Sơn làm những nghề gì?
Nghề nào là chính? Kể tên một vài sản phẩm thủ
công truyền thống nơi đây
-GDHSSDNLTK và HQ: +Miền núi phía Bắc có
nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng lượng:
than; có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có
thể phát sinh năng lượng phục vụ cuộc sống
+Vùng núi có nhiều rừng cây, đây là nguồn năng
lượng quan trọng để người dân sử dụng trong việc
đun, nấu và sưởi ấm
Đây cũng là khu vực có một diện tích rừng khá lớn
Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai
thác rừng (gỗ, củi…)
-Về học bài và chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ
Nhận xét tiêt học
Khai thác qặng a-pa –tít mỏ làm giàu
quặng sản xuất ra phân lân -HS trả lời
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi
*GDBVMT (liên hệ):
II,Đồ dùng dạy học-Bản đồ hành chính Việt NamVà Tranh,ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III,Các hoạt động dạy học
1; Bài cũ (3’)
-Người dân ở HLS làm những nghề gì? nghề nào là nghề
8
Trang 9-YCHS đọc mục 1 SGK quan sát tranh ảnh
-GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng trung du Bắc Bộ
+Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
+Các đồi ở đây như thế nào? đỉnh, sườn, các đồi được sắp
xếp ntn?
+Mô tả sơ lược vùng trung du
+Hãy kể tên một vài vùngtrung du ở Bắc Bộ
+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ
-Gọi HSTL
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
KL: Vùng trung du là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng, bởi vậy nó mang đặc điểm của cả hai vùng miền
này Vùng trung du là vùng đồi có đỉnh tròn và sườn thoải
-YCHS lên chỉ các tỉnh có vùng trung du ở bản đồ hành
chính Việt Nam – Nhận xét
Hoạt động 2: Chè và cây ăn quả ở vùng trung du (10’)
-YCHS làm việc theo nhóm
*Mục tiêu: Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của
vùng trung du Bắc Bộ
*Cách tiến hành
-Bước 1:
-YCHS dựa vào kênh chữ và kênh hình mục 2 trong SGK
thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau:
+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây
+Trong những năm gần đây trung du Bắc Bộ đã xuất hiện
trang trại chuyên trồng cây gì?
-HS đọc mục 1 SGK quan sát tranh ảnh-Vùng trung du là vùng đồi
-Được xếp cạnh nhau như bát úp với các đỉnh tròn, sườn thoải
-Nằm giữa miền núi và đồng bằng BB là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp Nơi đó được gọi
là vùng trung du-Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang
-Vùng vùng trung du ở Bắc Bộ có nét riêng biệt mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi Đây là nơi tổ tiên ta định cư sớm nhất
-HS trả lời-HS nhận xét
-Nhóm đôi
-HS quan sát thảo luận
–Thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và câycông nghiệp (nhất là chè)
-H1:chè Thái Nguyên-H2:ở Bắc Giang trồng nhiều vải thiều -HS lên chỉ vị trí trên bản đồ
-Chè Thái Nguyên nổi tiếng là thơm ngon-Chè được trồng để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
-Xuất hiện trang trại trồng cây vải
Trang 10+Quan sát H3
YCHS khá, giỏi : Em hãy nêu quy trình chế biến chè?
-Bước 2:
-GV nhận xét và hồn thiện câu trả lời
Hoạt động 3:Hoạt động trồng rừng và cây cơng nghiệp (10’)
-Cho HS quan sát và đọc phần 3
*Mục tiêu: Trồng rừng được đẩy mạnh
*Cách tiến hành
-GV cho cả lớp quan sát tranh ảnh
-YCHS trả lời các câu hỏi sau:
+Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại cĩ những nơi đất trống
KL: Để che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất trống đồi trọc,
người dân ở vùng trung du đang phải từng bước trồng cây
HS khá, giỏi : nêu quy trình chế biến chè
-Đại điện nhĩm trả lời-HS nhận xét
-HS quan sát và đọc phần 3
-Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi
- đất đai cằn cỗi, gây lũ lụt kéo theo thiệt hại sức người và của
-Người đân ở đây đã trồng các loại cây cơng nghiệp dài ngày: keo, trẩu, sở và cây ăn quả
-HS nhận xét
-HS đọc bài học-HS trả lời
Ngày dạy: 03/10/2011
I,Mục tiêu: HS biết
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên
-Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây
Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh
*GDBVMT (Bộ phận)
*GDSDNLTK và HQ (Liên hệ)
II,Đồ dùng dạy học -Bản đồ địa lý TNVN và Tranh,ảnh và tư liệu về các cao nguyên
III,Các hoạt động dạy học :
1,Bài cũ (3’)
-Gọi HS trả lời
Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
Tại sao trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng chè & cây ăn quả?
Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung
-3 HS trả lời
10
Trang 11Hoạt động1: Tây Nguyên xứ sở của các cao
nguyên xếp tầng (16’)
-GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của
khu vực Tây Nguyên
Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy Trường
Sơn Nam?
-YCHS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của khu vực
Tây Nguyên và các cao nguyên ở lược đồ hình 1
-YCHS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên và các cao
nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm
một số tranh ảnh & tư liệu về một cao nguyên
Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc
Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum
Nhóm 3: cao nguyên Di Linh
Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng
-GV gợi ý:
+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1, xếp thứ tự các
cao nguyên theo độ cao từ thấp đến cao
+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao
nguyên (mà nhóm được phân công tìm hiểu)
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
-HS quan sát-HS trả lời
-HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của khu vực Tây Nguyên và các cao nguyên ở lược đồ hình 1 -HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí củakhu vực Tây Nguyên & các cao nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
-YCHS làm việc theo nhómNhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc là cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây Nguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối & đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất, đông dân nhất ở Tây Nguyên
Nhóm 2: Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng Trước đây, toàn vùng được phủ đầy rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ ngắn
do việc phá rừng bừa bãi
Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở Buôn Ma Thuột Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn có mưa đều đặn ngay trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh
Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông, suối có nhiều thác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanhnăm nên đây là nơi có nhiều rừng thông nhất Tây Nguyên
Trang 12KL: Các cao nguyên sắp xếp theo thứ tự từ thấp
đến cao
Hoạt động 2: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là
mùa mưa và mùa khô (13’)
-YCHS quan sát bảng số liệu ở Buôn Mê Thuột
và trả lời
Ở Buôn Mê Thuột mùa có những mùa nào?
Ở Buôn Mê Thuột mùa mưa vào những tháng
nào? Mùa khô vào những tháng nào?
Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?
YCHS khá, giỏi trả lời: Mùa mưa ở TN được diễn
ra như thế nào?
Em hãy trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu
về vị trí địa lí, địa hình và khí hậu ở Tây
Nguyên
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Em làm thế nào để bảo vệ môi trường thiên
nhiên?
*GDBVMT: Biết khơi thông cống rãnh để
bảo vệ môi trường trong lành
KL: Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là
mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường có
những ngày mưa kéo dài liên miên vào mùa khô
trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở
3:Củng cố- dặn dò (3’)
-GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm
tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của Tây
Nguyên
-Nêu lại nội dung bài
*GDHS SDNLTK và HQ: Biết sử dụng khí hậu
ở Tây Nguyên vào việc sử dụng điện
Dặn dò: Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây
Nguyên
Nhận xét tiết học
-HS dựa vào mục 2 và bảng số liệu ở mục 2, từng
HS trả lời các câu hỏi- mùa mưa và mùa khô-HS trả lời
- tương đối khắc nghiệt
HS khá, giỏi trả lời: Mùa mưa ở TN
-HStrình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, địa hình và khí hậu ở Tây Nguyên
-HS trả lời-HS lắng nghe
-HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí,địa hình và khí hậu của Tây Nguyên
-HSNêu lại nội dung bài
Ngày dạy: 12/10/2011
Tiết 7: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I)Mục tiêu:HS biết:
-Biết Tây Nguyên cĩ nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta
-Sử dụng được tranh ảnh để mơ tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đĩng khố, nữ thường quấn váy
*GDBVMT (liên hệ)
II)Đồ dùng dạy - học :Tranh, ảnh về nhà ở và tư liệu về Tây Nguyên
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
12
Trang 13Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trị1.Kiểm tra bài cũ : (3’)
-Gọi 3 em trả lời câu hỏi :
Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Chỉ vị trí các
cao nguyên trên bản đồ Việt Nam
ở Tây Nguyên khí hậu cĩ mấy mùa?
1 HS nêu bài học
-GV nhận xét, ghi điểm
Nhận xét bài cũ2.Dạy bài mới : (30’)
a/ GTB (1’)
b/ Các hoạt động (29’)
Hoạt động 1.Tây Nguyên – Nơi cĩ nhiều dân tộc chung
sống (10’)
-YCHS đọc mục 1 SGK và trả lời các câu hỏi:
Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên
Trong những dân tộc trên những dân tộc nào sống lâu
đời ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào ở nơi khác đến?
Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên cĩ những đặc điểm gì riêng
biệt?
Để Tây Nguyên trở nên giàu đẹp, Nhà nước cùng các
dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
KL: Tây Nguyên cĩ nhiều dân tộc cùng chung sống
nhưng nơi đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta
Hoạt động 2 Nhà rơng ở Tây Nguyên (9’)
- YCHS các nhĩm dựa vào mục 2 và tranh ảnh để thảo
luận theo các gợi ý sau:
Mỗi buơn ở Tây Nguyên thường cĩ ngơi nhà gì đặc
biệt?
Nhà rơng được dùng để làm gì?
Yêu cầu HS khá, giỏi trả lời: Hãy mơ tả lại nhà rơng?
Sự to đẹp của nhà rơng biểu hiện cho điều gì?
- Yêu cầu các nhĩm trình bày trước lớp –nhận xét
KL: Nhà rơng thường là nơi sinh hoạt tập thể của cả
buơn làng như hội họp, tiếp khách của buơn
Hoạt động 3 Trang phục, lễ hội (10’)
- YCHS các nhĩm dựa vào mục 3 và tranh ảnh để thảo
Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào?
- 3 HS theo dõi và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
-HS quan sát, theo dõi và trả lời câu hỏi
- Những dân tộc sống ở Tây Nguyên như: Gia- rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Kinh, Tày, Nùng
- Những dân tộc sống lâu đời ở Tây Nguyên như:Gia- rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng một số dân tộc khác đến sinh sống như: Kinh, Tày, Nùng
- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên cĩ tiếng nĩi, tập quán sinh hoạt riêng nhưng đều chung sức xây dựng Tây Nguyên trở nên ngày càng giàu đẹp
- Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang chung sức xây dựng Tây Nguyên ngày càng đổi mới
- Mỗi buơn thường cĩ một nhà rơng
- Nhà rơng là ngơi nhà chung lớn nhất của buơn
- HS khá, giỏi trả lời :Nhà rơng cĩ mái dốc
đứng, trang trí rất đẹp
- nhà rơng càng to, đẹp thì chứng tỏ buơn càng giàu cĩ, thịnh vượng
- HS đọc, quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi
- Nam thường quấn khố, nữ thường mặc váy
- Trang phục truyền thống trong các ngày hội được trang trí hoa văn nhiều màu sắc, mang nhiều đồ trang sức bằng kim loại
Trang 14Kể tên một số lễ hội đặc sắc của Tây Nguyên.
Người dân Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội?
Ở Tây Nguyên người dân thường sử dụng những nhạc
cụ độc đáo nào?
Hiện nay bộ cồng chiêng của người dân Tây Nguyên
đã được UNESCO cơng nhận là di sản văn hĩa Đây là
những nhạc cụ đặc biệt quan trọng với người dân nơi
đây
3.Củng cố – Dặn dị: (3’)
-Cho HS nhắc lại nội dung bài học sgk
Hãy mơ tả lại một số trang phục của người dân ở Tây
Nguyên
Em phải làm gì để gĩp phần bảo vệ mơi trường thiên
nhiên cũng như truyền thống văn hĩa của các dân tộc ở
Tây Nguyên?
*GDBVMT:
-Về học bài và chuẩn bị bài học sau : “ Hoạt động sản
xuất ở Tây Nguyên”
- Họ thường múa hát, uống rượu cần, vui chơi
- Họ dùng nhiều nhạc cụ độc đáo như: đàn tơ rưng, đàn Krơng- pút, cồng, chiêng
-HS nhắc lại nội dung bài học sgk
-HS mơ tả lại một số trang phục của người dân ở Tây Nguyên
I,Mục tiêu:HS biết
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây cơng nghiệp và vật nuơi được nuơi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buơn Ma Thuột
*GDBVMT (bộ phận)
*GDSDNLTK và HQ ( bộ phận)
II,Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ địa lý TNVN và Tranh, ảnh về vùng trồng cà phê, một số sản phẩm cà phê
III,Các hoạt động dạy học
1, Bài cũ (3’)
-Gọi HS trả lời
Kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở TN
Họ có đặc điểm gì về trang phục & sinh hoạt?
Mô tả nhà rông Nhà rông được dùng để làm gì?
-YCHS dựa vào kênh hình và kênh chữ ở mục 1 SGK -HS dựa vào kênh hình và kênh chữ ở mục 1 SGK
thảo luận các câu hỏi sau:
14
Trang 15thảo luận các câu hỏi sau:
Kể tên những cây trồng chính ở TN (QS lược đồ H1)
chúng thuộc loại cây gì?
-YCHS quan sát bảng số liệu cây cơng nghiệp: Cây
cơng nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều ở đây?
Dành cho HS khá, giỏi: Tại sao ở TN lại thích hợp
cho việc trồng cây cơng nghiệp?
-GV nhận xét –giải thích về sự hình thành của đất đỏ
ba dan
-YCHS quan sát tranh, ảnh vùng trồng cà phê ở
Buơn-mê-thuột
-YCHS lên chỉ vị trí ở Buơn-ma-thuột
Các em biết gì về cà phê Buơn-ma-thuột?
Hiện nay khĩ khăn nhất trong việc trồng cây ở TN là
gì?
Dành cho HS khá, giỏi: Người dân ở TN đã làm gì
để khắc phục khĩ khăn này?
KL: Đất đỏ ba dan tơi xốp rất thích hợp để Tây
Nguyên trồng các loại cây cơng nghiệp lâu năm
mang lại nhiều giá trị kinh tế cao hơn
*GDBVMT: Biết thích nghi cải tạo môi trường và
trồng cây công nghiệp trên đất ba dan …
Hoạt động 2,Chăn nuơi gia súc lớn trên đồng cỏ (14’)
-YCHS dựa vào H1 bảng số liệu,mục 2 SGK trả lời
các câu hỏi sau
Hãy kể tên những vật nuơi chính ở TN?
Dành cho HS khá, giỏi:Tây Nguyên cĩ những thuận
lợi nào để phát triển chăn nuơi trâu bị?
Ở TN voi được nuơi để làm gì?
-GV nhận xét bổ sung hồn thiện câu hỏi
KL: Tây Nguyên cĩ những đồng cỏ xanh tốt, thuận
lợi để phát triển chăn nuơi trâu bị
*GDSDNLTK và HQ:
Dành cho HS khá, giỏi: Hãy xác lập mối quan hệ
địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con
-GDHS có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả
lao động của người dân
-Về nhà học bài –chuẩn bị bài sau: “ Hoạt động sản
xuất ở Tây Nguyên” (tt)
Dành cho HS khá, giỏi:Vì phần lớn các cao
nguyên ở TN được phủ đất đỏ ba dan, đất tơi xốp, phì nhiêu, thuận lợi cho việc trồng cây cơng nghiệp-Đại diện nhĩm trình bày
-Nhĩm khác nhận xét bổ sung-HS lên chỉ vị trí ở Buơn-ma-thuột-Buơn-ma-thuột hiện nay cĩ nhiều vùng trồng cà phê và những cây cơng nghiệp lâu năm như:cao su, chè , hồ tiêu
cà phê Buơn-ma-thuột thơm ngon nổi tiếng khơngchỉ trong nước mà cịn ở ngồi nước
-Khĩ khăn nhất của TN là thiếu nước vào mùa khơ
- Dành cho HS khá, giỏi: Người dân phải dùng
máy bơm hút nước ngầm lên để tưới cây
-Dựa vào H1 bảng số liệu,mục 2 SGK trả lời các câu hỏi sau:
-Bị, voi, trâu
- Dành cho HS khá, giỏi trả lời
-Voi được dùng để chuyên chở người và hàng hố-HS nhận xét
Dành cho HS khá, giỏi: xác lập mối quan hệ địa lí
giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người: đất ba dan – trồng cây cơng nghiệp; đồng cỏ xanh tốt – chăn nuơi trâu, bị
-HS nêu những nét chính về HĐSX của người dân ởTây Nguyên
-HS đọc bài học