1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí lớp 11 (Học kì I)

43 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần : 2/ Kĩ năng : - Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược đồtrong sách giáo khoa - Phân tích các bảng số liệu

Trang 1

Tiết PPCT : 01 - Ngày soạn : 26.07.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 1 : SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH

TẾ – XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

2/ Kĩ năng :

- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược đồtrong sách giáo khoa

- Phân tích các bảng số liệu trong SGK

3/ Thái độ : Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế – xã hội

của nước ta

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Phóng to các bảng 1.2, 1.2 trong SGK (nếu được)

- Bản đồ các nước trên thế giới

III TRỌNG TÂM BÀI :

- Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước phát triển,đang phát triển về tổng thu nhập quốc gia, tỉ trọng GDP theo khu vực kinh tế

- Một số nét chủ yếu về đầu tư ra nước ngoài, nợ nước ngoài và một số khía cạnh xãhội ở hai nhóm nước

- Sự phân hóa về trình độ kinh tế – xã hội trong nhóm nước đang phát triển

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Định hướng bài học : (1’ ) Về mặt kinh tế, hiện nay trên thế giới chia làm 2 nhóm

nước (Phát triển, đang phát triển) Giữa hai nhóm nước này có sự tương phản như thếnào về kinh tế – xã hội, hôm nay chúng sẽ tìm hiểu vấn này ?

2/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp :

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững

6 Hoạt động 1 : Cặp (Tìm hiểu về sự phân

chia các nhóm nước)

Bước 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

mục I trong SGK và quan sát hình 1 và trả

lời câu hỏi sau : Nhận xét sự phân bố các

nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo

I Sự phân chia thành các nhóm nước : Sự phân bố các nước và

vùng lãnh thổ trên thế giới theomức GDP bình quân đầu người chialàm 4 nhóm và có sự tương phản rõrệt : Cao nhất 8955 USD, 2896-

Trang 2

Bước 2 : Đại diện học sinh trình bày, học

sinh còn lại góp ý GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2 : Nhóm (Tìm hiểu về trình

độ phát triển)

Bước 1 : GV chia lớp làm 6 nhóm và phân

công nhiệm vụ :

+ Nhóm 1, 3, 5 quan sát bảng 1.1 và trả

lời câu hỏi : Nhận xét sự chênh lệch về

GDP bình quân đầu người giữa các nước

phát triển và đang phát triển ?

+ Nhóm 2, 4, 6 quan sát bảng 1.2 và trả

lời câu hỏi : Nhận xét và giải thích về cơ

cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của

các nhóm nước năm 2004 ?

Hoạt động 3 : Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc kỹ mục 2, phân tích bảng 1.3 và rút

ra nhận xét ?

Hoạt động 4 : Giáo viên yêu cầu học sinh

chia cặp, đọc kỹ mục III, phân tích bảng

1.4 và trả lời câu hỏi : Nhận xét sự khác

biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ trung bình

giữa nhóm nước phát triển và đang phát

triển ?

Hoạt động 5 : Tìm hiểu cuộc cách mạng

khoa học và công nghệ hiện đại

Bước 1 : Giáo viên giảng giải đặc trưng

của cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại So sánh sự khác nhau cơ

bản của các cuộc cách mạng khoa học –

kĩ thuật :

dưới 725 USD

II Sự tương phản về kinh tế giữa hai nhóm nước :

1 Về trình độ phát triển :

* So sánh sự chênh lệch về GDP :

Đan Mạch và An-ba-ni : 18,97 lầnNiu Di-lân và Ê-ti-ô-pi-a : 217,0Đan Mạch và Ê-ti-ô-pi-a : 401,8 …

* Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế : Có sự chênh lệch lớn :

+ Phát triển : Khu vực III, II chiếm

tỉ trọng rất cao (98%), nông nghiệpthấp (2%)

+ Đang phát triển : Ngược lại

* Giá trị xuất, nhập khẩu :

+ Các nước phát triển chiếm 60%giá trị XNK thế giới

+ Đang phát triển chiếm 30%(2001) giá trị XK khoáng sản, hàng

II Sự tương phản về một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước :

Nhóm nước TTTB (tuổi) (2003) HDI

- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX

- Bùng nổ công nghệ cao

- Bốn công nghệ trụ cột : sinh học,vật liệu, năng lượng, thông tin

- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc

Trang 3

+ Cuộc CM công nghiệp : diễn ra cuối TK

XVIII là giai đoạn quá độ từ nền SX thủ

công sang nền SX cơ khí  Đặc trưng :

quá trình đổi mới công nghệ

+ Cuộc CM KH-KT : diễn ra từ giữa TK

XIX đến đầu TK XX  Đặc trưng : đưa

LL SX từ nền SX cơ khí chuyển sang nền

SX đạo cơ khí và tự động hóa cục bộ Cho

ra đời hệ thống công nghệ điện – cơ khí

+ Cuộc CM khoa học và CNHĐ : diễn ra

cuối TK XX, đầu TK XXI Đặc trưng :

xuất hiện và phát triển bùng nổ công

nghệ cao

Bước 2 : Giáo viên giải thích khái niệm

cơng nghệ cao

Bước 3 : Giáo viên yêu cầu học sinh liên

hệ kiến thức đã biết, kể tên một số thành

tựu khoa học và cơng nghệ tiêu biểu trong

TK XX

biệt trong lĩnh vực công nghệ vàdịch vụ chuyển dịch cơ cấu kinhtế mạnh  nền kinh tế tri thức: nềnkinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật,công nghệ cao

V ĐÁNH GIÁ : (5 ’ )

* Khoanh tròn câu đúng nhất :

1/ Giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự tương phản về :

a Tổng thu nhập quốc gia b Tỉ trọng của GDP theo khu vực kinh tế

c Vốn đầu tư và nợ nước ngoài d Cả 3 câu đều đúng

* Câu nào sau đây là đúng, câu nào là sai :

a Các nước phát triển có tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người cao, đầu tưnước ngoài (FDI) nhiều, chỉ số phát triển con người (HDI) cao

b Các nước đang phát triển có tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người thấp,tiếp nhận đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều, chỉ số phát triển con người (HDI) không cao

c Hàn Quốc, Xingapo, Braxin, Achentina, Việt Nam … là những quốc gia đã trải quaquá trình công nghiệp hóa và đạt được những thành tựu nhất định

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi 2 và làm bài

tập 3 trong SGK (trang 9)

………

Tiết PPCT : 02 - Ngày soạn : 30.07.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA

KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1/ Kiến thức :

Trang 4

- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và khu vực hóa, hệ quả của toàncầu hóa, khu vực hóa kinh tế

- Phân tích được cơ sở của các liên kết kinh tế khu vực và biết một số tổ chức liênkết kinh tế khu vực

3/ Thái độ : Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó xác

định trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụkinh tế – xã hội địa phương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế trên thế giới

III TRỌNG TÂM BÀI :

Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : (5 ’ )

a Hãy nêu những thành tựu của bốn công nghệ trụ cột ?

b Một số tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với sựphát triển kinh tế – xã hội ?

c So sánh sự khác nhau cơ bản của nền kinh tế tri thức so với nền kinh tế nơng nghiệp,cơng nghiệp ?

2/ Định hướng bài học : (1 ’ ) Tại sao nói xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh

tế là tất yếu ? Chính xu hướng này sẽ là động lực thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển,cũng là nguyên nhân làm cho sự phụ thuộc giữa các nước ngày càng chặt chẻ hơn

3/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp :

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững

20 Hoạt động 1 : Tìm hiểu xu hướng

toàn cầu hóa

Bước 1 : GV nêu ra một số sự kiện về

kinh tế, văn hóa, thể thao,… có phạm

vi ảnh hưởng toàn cầu Sau đó GV

yêu cầu học sinh hãy trình bày khái

niệm về toàn cầu hóa

Bước 2 : GV chia lớp làm 6 nhóm và

phân công nhiệm vụ :

+ Nhóm 1 : Tìm hiểu biểu hiện về

thương mại thế giới ?

+ Nhóm 2 : Tìm hiểu biểu hiện về

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế : 1/ Khái niệm : Toàn cầu hóa là quá

trình liên kết các quốc gia trên thế giớivề nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa,khoa học,…TCH kinh tế có tác độngmạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế– xã hội thế giới

2/ Những biểu hiện của toàn cầu hóa :

-Thương mại thế giới phát triển mạnh

- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò

Trang 5

đầu tư nước ngoài ?

+ Nhóm 4 : Tìm hiểu biểu hiện về thị

trường tài chính ?

+ Nhóm 5 : Tìm hiểu biểu hiện về các

công ty xuyên quốc gia ?

+ Nhóm 6 : Tìm hiểu hệ quả của việc

toàn cầu hóa kinh tế ?

Lưu ý : Trong quá trình tìm hiểu các

nhóm phân tích nội dung và số liệu

trong SGK để rút ra kết luận can

thiết

Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày,

các học sinh còn lại đóng góp ý kiến,

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2 : Tìm hiểu xu hướng khu

vực hóa kinh tế

Bước 1 : Giáo viên xác định vị trí của

các tổ chức liên kết kinh tế trên bản

đồ thế giới, sau đó yêu cầu học sinh

dựa vào bảng 3 (trang 14-15) và sự

hiểu biết của mình trả lời các câu hỏi

sau :

+ So sánh quy mô về dân số, GDP

giữa các khối với nhau ?

+ Nguyên nhân làm cho các nước

trong khu vực liên kết lại với nhau ?

+ Trình bày hệ quả (mặt tích cực và

tiêu cực) của khu vực hóa kinh tế ?

Bước 2 : Đại diện hs trình bày theo

từng câu hỏi, cả lớp góp ý bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và

chuẩn kiến thức

Câu hỏi mở : Sự liên kết trên có xảy

ra đối với từng vùng, tiểu vùng hay

không ? (Tam giác tăng trưởng kinh tế

: Xingapo – Malai – Inđô,

Ma-xơ-Rai-nơ (EU)

ngày càng lớn

3/ Hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế :

- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăngtrưởng kinh tế toàn cầu

- Đẩy nhanh đầu tư, tăng cường sự hợptác quốc tế

- Khoảng cách giàu nghèo có sự phânhóa

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế : 1/ Khái niệm : Khu vực hóa là quá trình

diễn ra những liên kết về nhiều mặtgiữa các quốc gia nằm trong một khuvực địa lí, nhằm tối ưu hóa những lợiích chung trong nội bộ khu vực và tối

đa hóa sức cạnh tranh đối với các đốitác bean ngoài khu vực

2/ Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực : Cho học sinh về nhà lập bảng 3.

Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực(trang 14-15)

3/ Hệ quả của khu vực hóa kinh tế :

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế, tăng cường tự do hóa thươngmại, đầu tư dịch vụ

- Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trườngcác quốc gia, tạo lập thị trường rộnglớn, tăng cường quá trình toàn cầu hóanền kinh tế TG

- Các vấn đề nan giải cần giải quyết :tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia,…

V ĐÁNH GÍA : (4 ’ ) Khoanh tròn câu đúng nhất :

1/ Tổ chức liên kết kinh tế có qui mô dân số và GDP cao nhất là :

Trang 6

2/ Tổ chức liên kết kinh tế có GDP cao nhất gấp mấy lần tổ chức liên kết kinh tế cóGDP thấp nhất :

3/ Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế có sự khác biệt cơ bản về :

a Vai trò và tầm ảnh hường b Qui mô dân số và GDP

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK (cuối

bài)

………

Tiết PPCT : 03 - Ngày soạn : 04.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh

2/ Kĩ năng : Phân tích được các bảng số liệu và liên hệ với thực tế.

3/ Thái độ : Nhận thức được : Để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự

đoàn kết và hợp tác với nhau của toàn thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

- Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập

III TRỌNG TÂM BÀI :

Đặc điểm, hệ quả của các vấn đề toàn cầu : bùng nổ dân số, già hóa dân số, ônhiễm môi trường và một số vấn đề khác

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : (5 ’ )

- Thế nào là toàn cầu hóa ? Những biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa ?

- Thế nào là khu vực hóa ? Những hệ quả của toàn cầu hóa ? Kể tên một số tổ chứcliên kết kinh tế mà em biết ?

2/ Định hướng bài học : (1 ’ )Trong những thập niên gần đây, nền kinh tế – xã hội thế

giới đã có một bước phát triển vượt bậc mà chúng ta không thể phủ nhận, tuy nhiên bêncạnh đó còn nhiều vấn đề tiêu cực mà đòi hỏi nhân loại phải hợp sức lại với nhau đểgiải quyết, những vấn đề đó như thế nào, nhân loại giải quyết ra sao ? …

Trang 7

3/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp :

Bước 1 : Nhóm, giáo viên chia lớp làm

6 nhóm, phân công nhiệm vụ :

+ Nhóm 1, 3, 5 : Đọc nội dung trong bài

và bảng 4 (trang 17) trả lời câu hỏi màu

xanh trong SGK

+ Nhóm 2, 4, 6 : Đọc nội dung mục 2

già hóa dân số trong bài và trả lời câu

hỏi màu xanh trong SGK

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình

bày, các nhóm còn lại đóng góp ý kiến,

Bước 1 : Nhóm, giáo viên chia lớp làm

6 nhóm, phát phiếu học tập và phân

công nhiệm vụ :

+ Nhóm 1, 2, 3 :Tìm hiểu hiện trạng,

nguyên nhân, hậu quả, giải pháp của

biến đổi khí hậu toàn cầu, suy giảm

tầng ôdôn ?

+ Nhóm 4, 5, 6 :Tìm hiểu hiện trạng,

nguyên nhân, hậu quả, giải pháp của ô

nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại

dương, sự suy giảm đa dạng sinh vật ?

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình

bày, các nhóm còn lại đóng góp ý kiến,

bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét, chuẩn

kiến thức

I Dân số :

1 Bùng nổ dân số :

- Dân số thế giới tăng nhanh (tb mỗinăm tăng 80 triệu người), thời gianđể dân số thế giới tăng gấp đôi ngàycàng rút ngắn lại

Năm 1900 1930 1960 1979 1889 1999 2005 Tỉ

- Các nước đang phát triển chiếm80% dân số và 95% số dân gia tănghàng năm của thế giới

* Hậu quả : Ô nhiễm môi trường,

lương thực, nhà ở, y tế …

2 Già hóa dân số :

- Dân số thế giới có xu hướng già đi

- Cơ cấu theo độ tuổi : Dưới 15 tuổigiảm, trên 65 tuổi tăng (Dự báo đến

2020 : người cao tuổi chiếm 14%)

- Hậu quả : Thiếu lao động, gánhnặng về phúc lợi xã hội ……

II Môi trường :

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn :

* Hậu quả của hiệu ứng nhà kính :

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứckhỏe, sinh hoạt nhân loại, sản xuấtnông nghiệp … và cả sự sinh tồn củanhân loại trong tương lai

* Hậu quả của việc thủng tầng ôdôn : Ảnh hưởng sức khỏe con

người, mùa màng, sinh vật

* Hậu quả của mưa axít : Cây trồng,

vật nuôi, ăn mòn các công trình kiếntrúc, sinh vật thủy sinh, giảm độ phìcủa đất, sức khỏe con người

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương :

* Hậu quả : Thiếu nước sạch (1.3 tỉ

người thiếu nước sạch, các nước đang

Trang 8

6 Hoạt động 3 : (Cá nhân) Tìm hiểu một

số vấn đề khác

Một số thông tin cần thiết :

- Vụ khủng bố ngày 11/09/2001 làm sập

tòa tháp đôi làm cho hàng nghìn người

chết và bị thương

- Vụ đánh bom đảo Ba-li (Inđô) năm

2002

- Vụ đánh bom đồng loạt 4 ga xe lửa ở

thủ đô Ma-đrít (TBN) năm 2003 làm

gần 200 người chết và 1400 người bị

thương

- Vụ khủng bố đẫm máu tại thị trấn

Be-sla (Nga) 2004 làm 322 người chết và

hơn 700 người bị thương, chủ yếu là học

sinh

- Vụ đánh bom tại Anh năm 2005

- Vụ tấn công vào nhà thờ Hồi giáo ở

I-rắc năm 2006 làm 270 người chết và

600 người bị thương

phát triển 1.0 tỉ người), sức khỏe,sinh vật biển, du loch …

3 Sự suy giảm đa dạng sinh vật :

Nhiều loài sinh vật tuyệt chủng gâynhiều hậu quả nghiêm trọng (mất đinhiều loài sinh vật, các gen di truyền,thực phẩm, …)

III Một số vấn đề khác :

- Xung đột sắc tộc, tôn giáo

- Nạn khủng bố

- Buôn lậu, rửa tiền, ma túy …

- Chiến tranh và hòa bình …

V ĐÁNH GIÁ : (5 ’ )Đánh giá từng phần theo nội dung dạy (nội dung dài)

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài

trang 20

VII PHIẾU HỌC TẬP : (Hoạt động 2)

Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp

Biến đổi khí hậu

Trang 9

Tiết PPCT : 04 - Ngày soạn : 08.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 4 THỰC HÀNH

TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI

VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức: Biết được cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong

bối cảnh toàn cầu hoá

2 Kĩ năng: Rèn luyện được các kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và

viết báo cáo ngắn gọn về một số vấn đề mang tính toàn cầu

3.Thái độ: Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà việt nam phải đối mặt

II Đồ dùng dạy học: Tài liệu tham khảo, băng hình

III Phương pháp: Giảng dạy bài thực hành

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút ( đề phô tô)

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là

của việt nam Vì vậy, nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức,hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoásau này để xây dựng đất nước

b Triển khai bài:

* Hoạt động nhóm :

Bước 1 :

- GV nêu lên mục đích yêu cầu của bài thực hành

- GV giới thiệu khái quát: mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội vàthách thức của toàn cầu đối với các nước đang phát triển

Bước 2 :

- Học sinh đọc ô kiến thức trongSGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã

học để rút ra kết luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới

- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cậpđến

- Sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô kiến thức : ví dụ:

+ Kết luận 1 (sau ô 1)

+ Kết luận 2 (sau ô 2)

- Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển

Bước 3 :

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý

- Gv chuẩn kiến thức

Trang 10

4 Củng cố:Câu hỏi SGK

V Dặn dò: Về nhà mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150-200 từ, với tiêu

đề: “ một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới”

………

Tiết PPCT : 05 - Ngày soạn : 14.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhưng cơ bản còn phát triển chậm

2/ Kĩ năng : Kĩ năng phân tích lược đồ (bản đồ), bảng số liệu và thông tin để nhận

biết các vấn đề của Châu Phi

3/ Thái độ : Chia sẻ với những khó khăn mà người dân Châu Phi trải qua

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Phi, bản đồ kinh tế chung châu Phi

- Một số hình ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu

III TRỌNG TÂM BÀI :

- Khó khăn về điều kiện tự nhiên : khí hậu khô, nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ làhoang mạc và xa van

- Vấn đè dân cư xã hội : Dân số tăng nhanh, tuổi thọ thấp, đa số là dân nghèo, bệnhtật, chiến tranh đe dọa, xung đột sắc tộc

- Kinh tế chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định lớ p:

2/ Định hướng bài học : (1 ’ ) Nền văn minh châu thổ sông Nin, sông Nin, hoang mạc

Xahara, Kim tự tháp, dầu khí, kim cương, vàng … là những sản vật, công trình nổi tiếngcủa Châu Phi Hiện nay châu lục đen tận dụng như thế nào, kinh tế – xã hội ra sao ?

3/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp :

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững

3 Khái quát : Diện tích 30.306.000 km2

(Đứng thứ 3 sau Châu Mĩ và Châu Á), DS

924 triệu người – 2006 (Thứ 2 sau Châu

Á) Quốc gia : 56 Phía Bắc giáp với Địa

Trung Hải, Tây Nam Á qua kên đào

Trang 11

10

12

Xuyê Phía Đông giáp với Ấn Độ Dương

Phía Tây giáp Đại Tây Dương Nam giáp

với ÂĐD và ĐTD

Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số vấn đề về

tự nhiên châu Phi

Bước 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh dựa

vào hình 6.1 kết hợp với nội dung SGK

hãy trả lời các câu hỏi sau :

+ Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi

và khó khăn như thế nào đối với sự phát

triển kinh tế – xã hội ?

+ Thực trạng khai thác tài nguyên khoáng

sản, tài nguyên rừng hiện nay ? Giải pháp

Giải quyết ?

Bước 2 : Gọi một sinh trình bày, còn lại

đóng góp, bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và chuẩn

kiến thức

Hoạt động 2 : Nhóm (Tìm hiểu một số

vấn đề về dân cư và xã hội)

Bước 1 : Giáo viên chi lớp làm 6 nhóm và

yêu cầu :

+ Nhóm 1, 2 : Dựa vào bảng 6.1, so sánh

và nhận xét tình hình sinh, tử, tỉ suất gia

tăng dân số tự nhiên của châu Phi so với

thế giới ?

+ Nhóm 3, 4 : Nhận xét tình hình gia tăng

dân số và tuổi thọ trung bình của châu Phi

và giải thích ?

+ Nhóm 5, 6 : Trình bày các đặc điểm cơ

bản của một số vấn đề về xã hội Trong

xu hướng toàn cầu hóa, châu Phi nhận

được sự giúp đỡ như thế nào từ các tổ

chức quốc và các nước trên thế giới ?

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm còn lại đóng góp bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và chuẩn

kiến thức

Hoạt động 3 : Cá nhân (Tìm hiểu một số

vấn đề về kinh tế)

Bước 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh dựa

I Một số vấn đề về tự nhiên :

1 Những thuận lợi :

Khá giàu khoáng sản (dầu mỏ, khíđốt, uran, đồng, kim cương, vàng,phốt phát …

2 Khó khăn :

- Phần lớn diện tích lãnh thổ làhoang mạc, bán hoang mạc và xavan

- Khí hậu khô nóng, lượng mưathấp

- Tài nguyên môi trường bị cạn kiệt

3 Giải pháp :

- Khai thác, sử dụng hợp lí tàinguyên thiên nhiên

- Thủy lợi để hạn chế khô hạn

II Một số vấn đề về dân cư – xã hội :

1 Thuận lợi : Lực lượng lao động

dồi dào

2 Khó khăn :

- Dân số tăng nhanh

- Tuổi thọ trung bình thấp

- Đa số là dân nghèo, bệnh tật,chiến tranh đe dọa, xung đột sắctộc

III Một số vấn đề về kinh tế :

- So với thế giới, tỉ lệ tăng trưởng

GDP của Châu Phi tương đối cao,

Trang 12

vào bảng 6.2 hãy :

+ Nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của

một số nước ở Châu Phi so với thế giới ?

+ Nhận xét chung về nền kinh tế châu Phi

+ Nguyên nhân nào tác động sâu sắc làm

cho nền kinh tế châu Phi chậm phát triển

và ngèo nàn ?

Bước 2 : Đại diện học sinh trình bày, học

sinh đóng góp và bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và chuẩn

kiến thức

nhưng tăng chậm và không ổn địnhnên làm cho nền kinh tế kém pháttriển (GDP đóng góp : 1,9% toàncầu – 2004)

- Trong thập niên vừa qua nền kinhtế Châu Phi đang phát triển theochiều hướng tích cực, tốc độ tăngtrưởng GDP tương đối cao

- Nguyên nhân : sự thống trị lâu dàicủa chủ nghĩa thực dân, xung độtsắc tộc, nhiều Nhà nước còn nontrẻ, thiếu khả năng quản lí kinh tế

V ĐÁNH GIÁ : (4 ’ ) Khoanh tròn câu đúng nhất :

1/ Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên châu Phi đối với sự phát triển kinh tế – xãhội là :

a Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn b Phần lớn lãnh thổ có khí hậu khô nóng

c Cảnh quan c/y là hoang mạc, bán hm d Tất cả đều đúng

2/ Tài nguyên khoáng sản ở châu Phi đang bị khai thác mạnh là do :

a Ngành công nghiệp nặng đang ngày càng phát triển

b Các nước châu Phi ưu tiên phát triển công nghiệp khai khoáng

c Nhiều công ty nước ngoài đến đầu tư khai thác khoáng sản

d Ngành khai thác khoáng sản là ngành kinh tế chính của châu Phi

3/ Châu Phi là châu lục có :

a Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới

b Số người nhiễm HIV cao nhất thế giới

c Tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới

d Tất cả các ý trên

4/ Nguyên nhân dẫn đến sự chậm phát triển của nền kinh tế châu Phi là :

a Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trong thời gian dài

b Gia tăng dân số nhanh c Thiếu tài nguyên thiên nhiên và nhân lực

d Cả a và b đúng

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi 2 và 3 trang 27.

……….

Tiết PPCT : 06 - Ngày soạn : 22.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tt)

TIẾT 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1/ Kiến thức :

Trang 13

- Biết được Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú, thuậnlợi cho phát triển kinh tế – xã hội của các nước.

- Hiểu được sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người nghèo và người giàu trongxã hội Hiểu được quá trình đô thị hóa quá mức và hậu quả của nó đối với Mĩ La tinh

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế Mĩ La tinh

2/ Kĩ năng : Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ.

3/ Thái độ : Nhận thức được sự bất bình đẳng trong xã hội, có ý thức bảo vệ sự công

bằng xã hội

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Lược đồ các cảnh quan và khoáng sản Mĩ La tinh

- Biểu đồ tốc độ tăng GDP của Mĩ La tinh thời kì 1985 – 2004

- Các bảng số liệu phóng to từ SGK

III TRỌNG TÂM BÀI :

- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội : Nguồn lợi lớn của tự nhiên được khai thác, songkhông mang lại lợi ích cho đại bộ phận dân cư các nước Mĩ La tinh Mức sống củangười dân rất chênh lệch Mặc dù đa số cư dân sống trong các đô thị nhưng số dânnghèo khổ chiếm tỉ lệ khá lớn

- Vấn đề kinh tế : Kinh tế phát triển không ổn định, tổng nợ nước ngoài lớn, nguyênnhân và một số biện pháp khắc phục

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : (5 ’ )

Kiểm tra bài tập số 2 trang 27 và yêu cầu học sinh trình bày : Nguyên nhân nàotác động sâu sắc làm cho nền kinh tế châu Phi chậm phát triển và nghèo nàn ?

2/ Định hướng bài học : (1 ’ ) Tại sao các nước Mĩ La tinh đã tuyên bố độc lập cách

nay trên 200 năm nhưng nền kinh tế các nước vẫn còn phụ thuộc quá nhiều vào nướcngoài, đời sống của nhân dân ít được cải thiện, sự phân hóa giàu nghèo rất lớn

3/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp :

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững

4

15

Khái quát : Châu Mĩ chia làm 4 khu vực :

Bắc Mĩ (2 qg), Trung Mĩ (8 qg), Vùng

biển Caribê (17), Nam Mĩ (13 qg) Diện

tích : 42.049.000 km2 (Lớn nhất) Dân số :

898 triệu người - 2006 (Thứ 3 sau Châu Á

và Châu Phi) Phía Bắc giáp với Trung Mĩ

và Caribê Phia Đông giáp Đại Tây

Dương Tây giáp Thái Bình Dương Nam

giáp với TBD và ĐTD

Hoạt động 1 : Nhóm - Tìm hiểu một số

vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội

Bước 1 : Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm

và phân công nhiệm vụ :

I Một số vấn đề về tự nhiên, dân

cư và xã hội :

- Có nhiều điều kiện tự nhiên thuậnlợi cho sự phát triển kinh tế- xã hội

Trang 14

+ Nhóm 1, 3 : Dựa vào hình 6.3, cho biết

Mĩ La tinh có những cảnh quan và tài

nguyên khoáng sản nào ? Điều kiện

thuận lợi của nó ?

+ Nhóm 2, 5 : Dựa vào bảng 6.3, nhận xét

tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư

một số nước Mĩ La tinh ?

+ Nhóm 4, 6 : Cho biết những vấn đề xã

hội còn tồn tại ảnh hưởng tiêu cực đến sự

phát triển kinh tế – xã hội Mĩ La tinh ?

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm còn lại đóng góp bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và chuẩn

kiến thức

Hoạt động 3 : Cá nhân / cặp – Tìm hiểu

về một số vấn đề về kinh tế

Bước 1 : Giáo viên yêu cầu cả lớp đọc

nội dung mục II và kết hợp với hình 6.4

trả lời

+ Nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của

Mĩ La tinh trong thời kì 1985 – 2004 ?

+ Dựa vào bảng 6.4 hãy tính toán tổng số

nợ % so với GDP của các quốc gia năm

2004 ?

+ Giải thích tại sao đầu tư nước ngoài vào

Mĩ La tinh bị giảm ? Điều đó ảnh hưởng

như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã

hội ?

+ Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

trong những năm gần đây ?

Bước 2 : Đại diện các cặp trình bày, các

học sinh còn lại đóng góp bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và chuẩn

kiến thức theo các bước sau :

+ Cho HS nhận xét hình 6.4

+ Sau đó yêu cầu học tính tỉ lệ nợ nước

ngoài :

VD : Achentina = 158,0*100/151,5 =

104,3%

Sau khi tìm được kết quả GV tiếp tục

trình bày : Như vậy ta thấy trong 10 quốc

gia, có 2 nước có nợ là trên 60%GDP, 3

+ Giàu TNKS ( kim loại màu, kimloại quý hiếm và nhiên liệu )

+ Đất đai, khí hậu thuận lợi, cảnhquan đa dạng

- Đói nghèo và sự chênh lệch quálớn về thu nhập là những khó khănlớn của xã hội

+ Đầu TK XXI, 37 – 62% số dânsống dưới mức nghèo khổ

+ Ruộng đất tập trung trong tayngười giàu, người nghèo không córuộng đất để canh tác

+ Đô thị hóa tự phát (75%) đã dẫnđến nhiều tiêu cực trong xã hội

II Một số vấn đề về kinh tế :

- Tốc độ tăng trưởng GDP không ổnđịnh qua các năm (1985 : 2,3% -

1990 : 0,5% - 1995 : 0,4% - 2000 :2,9% - 2004 : 6,0%)

- Đa số tốc độ phát triển kinh tếcủa các nước không đồng đều, pháttriển chậm, thiếu ổn định, phụthuộc các công ty tư bản nướcngoài, tổng nợ nước ngoài lớn

- Nguồn đầu tư nước ngoài (FDI) cóchiều hướng giảm mạnh (cuối TN

90 : 70-80 tỉ USD – 2003 : 31 tỉUSD – 2004 : 40 tỉ USD) do tìnhhình chính trị không ổn đinh

- Những năm gần đây, nền kinh tếcủa nhiều nước đã được cải thiện.(nguyên nhân)

Trang 15

nước trên 40%, 2 nước trong khoảng

20-30%, riêng Achentina có tổng nợ vượt cả

GDP

 Tổng nợ nước ngoài rất cao

+ Đầu tư nước ngoài, nguyên nhân của nó

+ Tình hình phát triển kinh tế gần đây

+ Giải pháp để phát triển ổn định nền

kinh tế (Liên hệ với mối quan hệ giữa

Việt Nam và Mĩ La tinh)

V ĐÁNH GIÁ : (5 ’ ) Khoanh tròn câu đúng nhất

1/ Tài nguyên giàu có và quan trọng nhất của các nước Mĩ La tinh là :

a Khoáng sản kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu

b Khí hậu nhiệt đới ẩm và cận xích đạo

c Các đồng cỏ rộng lớn để phát triển chăn nuôi

d Nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng

2/ Việc khai thác tài nguyên khoáng sản nhằm phục vụ cho :

a Các công ty tư bản nước ngoài b Tầng lớp giàu có

c Đại bộ phận dân cư Mĩ La tinh d Câu a và b đúng

3/ Đầu tư nước ngoài đến Mĩ La tinh ngày càng giảm mạnh là do :

a Tình hình chính trị không ổn định b Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

c Chính sách phát triển có nhiều thay đổi d Nguồn tài nguyên khoáng sản đã cạn4/ Biểu hiện nào sau đây là đặc điểm kinh tế – xã hội của Mĩ La tinh trong những nămgần đây :

a Nền kinh tế được cải thiện, xuất khẩu tăng nhanh

b Tập trung củng cố bộ máy Nhà nước, phát triển giáo dục

c Tập trung cải cách kinh tế, quốc hữu hóa một số ngành kinh tế

d Tất cả các ý trên

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 31

……….

Tiết PPCT : 07 - Ngày soạn : 26.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tt) TIẾT 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU

- Trình bày được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trị cung cấp dầu

mỏ và các mâu thuẫn về sắc tộc, tơn giáo

2/ Kĩ năng :

Trang 16

- Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ, bản đồ.

- Rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp thông tin

3/ Thái độ :

- Phản đối những hành động gây chiến tranh

- Ủng hộ và có ý thức bảo vệ hòa bình

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Lược đồ khu vực Tây Nam Á

- Lược đồ khu vực Trung Á

- Lược đồ Ixraen và Palextin

- Bản đồ tự nhiên châu Á

III TRỌNG TÂM BÀI :

- Một số đặc điểm nổi bật của hai khu vực trên.

- Khái quát về hai nhà nước Ixraen và Palextin

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : (5 ’ ) Yêu cầu học sinh trình bày câu hỏi 1 trang 31 và

kiểm tra câu hỏi số 2 cho điểm

2/ Định hướng bài học : (1 ’) Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực rất giàu có về dầu

mỏ, vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế Tuy nhiên sự tồn tại về các vấn đề dântộc mang tính lịch sử, các tôn giáo với những tín ngưỡng khác biệt đang là nhữngnguyên nhân chính gây nên sự tranh chấp, xung đột vũ trang kéo dài ở đây

3/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp :

* Khu vực Tây Nam Á : Diện tích 7

triệu km2 Dân số : 313.300.000 người

Phía Bắc giáp Trung Á, Lb Nga, Biển

ĐTH, Biển Đen, Biển Caxpi Phía Nam

giáp Biển Arap (ÂĐD) Phía Đông giáp

Trung Á Phía Tây giáp Biển Đỏ, Bắc

Phi

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của

khu vực Tây Nam Á và Trung Á

Bước 1 : Giáo viên treo bản đồ tự nhiên

Châu Á và yêu cầu học kết hợp với

lược đồ 6.5 trong SGK, trả lời các câu

hỏi sau :

+ Điều kiện tự nhiên và xã hội của Tây

Á có những đặc điểm nổi bật nào ?

Bước 2 : Học sinh trả lời, còn lại đóng

góp ý kiến, bổ sung

Nước 3 : Giáo viên đánh giá, chuẩn

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và Trung Á :

1 Tây Nam Á :

- Tự nhiên :+ Diện tích rộng lớn, là nơi tiếp giápcủa hai châu lục và ba châu lục, giápvới biển Caxpi và Biển Đen

+ Có 20 quốc gia và vùng lãnh thổvới diện tích 7 triệu km2

+ Tài nguyên : dầu mỏ, khí đốt vớitrữ lượng lớn

Trang 17

Bước 1 : Yêu cầu học sinh quan sát

lược đồ 6.7 trong SGK và bản đồ tự

nhiên châu Á, trả lời câu hỏi sau :

+ Những đặc điểm nổi bật, khó khăn

của khu vực Trung Á về tự nhiên và xã

hội ?

Bước 2 : Học sinh trả lời, còn lại đóng

góp ý kiến, bổ sung

Nước 3 : Giáo viên đánh giá, chuẩn

kiến thức

Hoạt động 3: cá nhân/lớp

Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi :

- Cả hai khu vực Tây Nam Á và Trung Á

vừa qua đang nổi lên những sự kiện

chính trị gì đáng chú ý ?

- Những sự kiện nào của khu vực Tây

Nam Á được cho là diễn ra một cách dai

dẳng nhất, cho đến nay vẫn chưa chấm

dứt ?

- Em giải thích như thế nào về nguyên

nhân của các sự kiện đã xảy ra cả hai khu

vực trên ?

- Theo em, các sự kiện đĩ ảnh hưởng như

thế nào đến đời sống người dân, đến sự

phát triển kt-xh của mỗi quốc gia và

trong khu vực?

- Em cĩ đề xuất gì trong việc xây dựng

các giải pháp nhằm chấm dứt việc xung

đột sắc tộc, xung đột tơn giáo và chấm

dứt nạn khủng bố?

Bước 2: Học sinh trình bày, giáo viên

chuẩn kiến thức

- Xã hội :+ Thời cổ đại đã xuất hiện nhiềuquốc gia có nền văn minh rực rỡ.+ Là nơi xuất hiện các tôn giáo lớn,phần lớn dân cư theo đạo hồi

2 Trung Á :

- Tự nhiên :+ Có diện tích 5,6 triệu km2.+ Khí hậu khô hạn, các thảo nguyênthuận lợi cho chăn nuôi

+ Tài nguyên : dầu mỏ, khí tự nhiên,than đá, sắt, vàng, đồng, kim loạihiếm, uranium, muối mỏ, tiềm năngthủy điện

- Xã hội : + Mật độ dân số thấp, đa dân tộc,chịu ảnh hưởng sâu sắc của đại Hồi.+ Đã từng có "Con đường tơ lụa" điqua nên thừa hưởng nhiều giá trị vănhóa của cả phương Đông lẫn phươngTây

+ Những năm gần đây tình hình chínhtrị thiếu ổn định

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á :

1 Vai trị cung cấp dầu mỏ :

- Giữ vai trị quan trọng trong việc

cung cấp dầu mỏ cho thế giới Riêngkhu vực Tây Nam Á chiếm khoảng50% trữ lượng dầu thế giới

- Các nước cĩ trữ lượng dầu lớn : rập-Xê-út (khoảng 263 tỉ thùng), I-ran(khoảng 131 tỉ thùng), I-rắc (khoảng

A-115 tỉ thùng), Cơ-oét (k 94 tỉ thùng),Các TVQAR Thống nhất (k 92 tỉthùng)

2 Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng bố :

a Hiện tượng :

- Luơn xảy ra các cuộc chiến tranh,xung đột giữa các quốc gia, giữa cácdân tộc, giữa các tơn giáo, giữa cácgiáo phái trong hồi giáo, nạn khủng bố

- Hình thành các phong trào li khai, tệkhủng bố ở nhiều quốc gia

Trang 18

- Tình trạng đĩi nghèo ngày càng tăng

b Nguyên nhân :

- Do tranh chấp quyền lợi: đất đai, tàinguyên, mơi trường sống

- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến

về tơn giáo, dân tộc cĩ nguồn gốc từlịch sử

- Do các thế lực bên ngồi can thiệpnhằm vụ lợi

V ĐÁNH GIÁ : (4 ’ )

1 Hãy nối các khu vực với các đặc điểm tự nhiên và xã hội của khu vực đó :

1 Tây Nam Á

2 Trung Á

a Giàu tài nguyên khoáng sản, tiềm năng thủy điện

b Bao gồm bán đảo Ả rập, cao nguyên Irăn và một số vùngđất tiếp giáp với biển Caxpi và Biển Đen

c Có diện tích khoảng 7 triệu km2

d Có diện tích gần 5,6 triệu km2

e Là nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục

g Đã từng có "con đường tơ lụa" đi qua

h Là nơi xuất hiện các tôn giáo lớn

Đáp án : 1 b, c, e, h – 2 a, d, g.

2 Đặc điểm nào sau đây thuộc về nước Ixraen :

a Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải, lượng mưa ít

b Khoảng 60% dân số sống nghèo khổ, Liên Hiệp Quốc thường xuyên giúp đỡ

c Biên giới còn chưa rõ ràng, lãnh thổ bao gồm các bộ phận tách rời

d Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là ô liu, cam, quýt, rau, thịt bò

3 Giữa Ixraen và Palextin có mâu thuẫn thường xuyên dẫn đến xung đột là do :

a Cạnh tranh kinh tế, chiếm lĩnh thị trường

b Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo giữa hai nước

c Tranh chấp lãnh thổ

d Hai nước có thế mạnh kinh tế giống nhau dẫn đến cạnh tranh

4 Đặc điểm nào sau đây thuộc về nước Palextin :

a Có nền công nghiệp phát triển, nông nghiệp, khoa học – kĩ thuật tiên tiến

b Sản phẩm mũi nhọn là kim cương chế tác, vũ khí, phần mềm máy tính …

c Kinh tế kém phát triển, sản phẩm công nghiệp chủ yếu là xi măng, dệt, may …

d Tất cả các ý trên

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi số 1, đặc biệt

câu hỏi số 2 trang 37

………

Trang 19

Tiết PPCT : 08 - Ngày soạn : 01.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

ÔN TẬP KIỂM TRA 45 PHÚT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1/ Kiến thức : Thông qua tiết ôn tập giúp cho các em hệ thống hóa, củng cố khắc sâu

kiến thức

2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ, bản đồ, phân tích bảng số liệu, vẽ

biểu đồ, cách làm bài kiểm tra

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ thế giới

- Các bảng số liệu (nếu có)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Nội dung giới hạn chương trình ôn tập :

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững

25 Lưu ý : Giáo viên không ôn lại từ đầu,

những nội dung nào học sinh chưa rõ

hoặc không hiểu cho các em đặt câu

hỏi, sau đó mời một học sinh có khả

năng để trình bày, giáo viên chuẩn

Bài 2 Cuộc cách mạng khoa học và

công nghệ hiện đại Nền kinh tế trithức : Cần nắm được 4 thành tựu, 4tác động của cuộc cách mạng khoahọc và công nghệ hiện đại, khái niệmnền kinh tế tri thức, so sánh một sốđặc điểm của 3 nền kinh tế : Nôngnghiệp, công nghiệp và tri thức

Bài 3 Xu hướng toàn cầu hóa, khu

vực hóa kinh tế : Trình bày được cácbiểu hiện, hệ quả của toàn cầu hóa,khu vực hóa Phân tích được cơ sở củasự liên kết và một số tổ chức liên kếtkinh tế

Bài 6 Một số vấn đề của châu lục

và khu vực

Tiết 1 Một số vấn đề của châu Phi Tiết 2 Một số vấn đề của Mĩ La tinh Tiết 3 Một số vấn đề của khu vực

Trang 20

20 Giáo viên gợi ý đưa ra một vài bảng số

liệu, yêu cầu học sinh phân tích và

chọn biểu đồ thích hợp để vẽ và trình

bày cách nhận xét.

Tây Nam Á và Trung Á

B Thực hành : Vẽ biểu đồ : hình

tròn, hình cột, đường biểu diễn vànhận xét, giải thích nguyên nhân

IV DẶN DÒ : Về nhà học bài, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét để chuẩn bị

cho tiết kiểm tra 45 phút vào tuần sau

………

Tiết PPCT : 09 - Ngày soạn : 09.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

KIỂM TRA 45 PHÚT

( Nội dung đề và đáp án được lưu trong sổ )

………

Tiết PPCT : 10 - Ngày soạn : 19.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

BÀI 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ TIẾT 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ, bản đồ, phân tích bảng số liệu Phân

tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ hành chánh châu Mĩ

- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì

- Các bảng số liệu (nếu có)

III TRỌNG TÂM BÀI :

- Cần làm rõ những thuận lợi cơ bản về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, sự phân hóa vềtự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên Phân tích được những thuận lợi và khó khăncủa chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Dân số Hoa Kì gồm các đặc điểm : Từng là nước có dân số tăng nhanh nhất thế giới,chủ yếu là do nhập cư Cơ cấu dân số già, thành phần dân tộc đa dạng phức tạp

Trang 21

- Hiện tượng nhập cư đã tạo nên động lực lớn đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kì, tuynhiên cũng gây ra tình trạng phức tạp cho xã hội.

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định lớp:

2/ Định hướng bài học : (1 ’ ) Hoa Kì là một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi về nhiều

mặt như : diện tích, tài nguyên thiên nhiên, thiên nhiên đa dạng Đó là những điều kiệnhết sức thuận lợi để phát triển kinh tế Cụ thể chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay

3/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp :

Giới thiệu : Giáo viên treo bản đồ thế

giới và yêu cầu một học sinh giới hạn vị

trí địa lí của Hoa Kì và giới thiệu khái

quát một số đặc điểm chính về lãnh thổ

Hoa Kì

Khái quát : Diện tích 9.629.000 km2 (Thứ

3 sau Nga, Canađa) Dân số 296.5 triệu

người (2005) – Thứ 3 sau TQ và Ấn Độ

Hoạt động 1 : Cặp – Tìm hiểu về lãnh

thổ và vị trí địa lí

Bước 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

nội dung mục I.1, 2 trình bày những đặc

điểm chính về lãnh thổ và quan sát hình

7.1 hãy phân tích vị trí địa lí Hoa Kì đối

với sự phát triển kinh tế xã hội (Có những

thuận lợi và khó khăn như thế nào)

Bước 2 : Đại diện một học sinh trình bày,

còn lại góp ý, bổ sung

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và chuẩn

kiến thức

Hoạt động 2 : Nhóm – Tìm hiểu về đặc

điểm tự nhiên Hoa Kì

I Lãnh thổ và vị trí địa lí :

1 Lãnh thổ :

- Rộng lớn, đứng thứ 3 trên thế giới

- Phần đất chính nằm ở trung tâmBắc Mĩ, bán đảo Alaxca và quầnđảo Haoai

- Lãnh thổ kéo dài từ Đông sangTây (khoảng 4500km), từ Bắcxuống Nam (2500km)

- Chịu nhiều thiên tai

II Điều kiện tự nhiên :

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và ảnh hưởng của yếu tố này đối - Giáo án Địa lí lớp 11 (Học kì I)
Hình v à ảnh hưởng của yếu tố này đối (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w