1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 4 HỌC KÌ 2

33 372 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieát 19 Ngaøy 31 2010 NÖÔÙC TA CUOÁI THÔØI TRAÀN I MUÏC TIEÂU: Naém được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: +Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước. +Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu. Gd HS có ý thức học tốt để góp phần chaêm lo baûo veä vaø xaây döïng ñaát nöôùc. II ÑOÀ DUØNG DAÏY HOÏC : SGK Phieáu hoïc taäp cuûa HS . III.CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC CHUÛ YEÁU 1:Baøi cũ:(1’) Kiểm tra dụng cụ học tập 2:Baøi môùi: (31’)

Trang 1

Tiết 19 Ngày 3/1 /2010

NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I MỤC TIÊU:

- Nắm được mợt sớ sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều mợt sớ quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

+Nơng dân và nơ tì nởi dậy đấu tranh

-Hoàn cảnh Hờ Quý Ly truất ngơi vua Trần, lập nên nhà Hờ:

Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hờ Quý Ly- mợt đại thần của nhà Trần đã truất ngơinhà Trần, lập nên nhà Hờ và đởi tên nước là Đại Ngu

-Gd HS có ý thức học tớt để góp phần chăm lo bảo vệ và xây dựng đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK

- Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1: Bài c ũ:(1’) Kiểm tra dụng cụ học tập

2:Bài mới : (31’)

Giới thiệu : ( 1’)

Hoạt động1: Hoạt động nhóm(12’)

Mục tiêu :+Vua quan ăn chơi sa đọa;

trong triều mợt sớ quan lại bất bình,

Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên

quan coi thường phép nước

+Nơng dân và nơ tì nởi dậy đấu

tranh

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

Nội dung phiếu :

+ Vào nửa sau thế kỉ XIV :

- Vua quan nhà Trần sống như thế

- Những kẻ có quyền thế ngang nhiên vơ vétcủa dân để làm giàu; đê điều không ai quantâm

- Bị sa sút nghiêm trọng Nhiều nhà phải bánruộng, bán con, xin vào chùa làm ruộng để

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Cuộc sống của nhân dân như thế

nào?

- Thái độ phản ứng của nhân dân với

triều đình ra sao?

- Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp(8’)

Trình bày tình hình nước ta từ giữa

thế kỉ XIV, dưới thời nhà Trần như

thế nào?

GV chốt ý

Hoạt động 3: Hoạt động cá

nhân(11’)

+ GV cho HS thảo luận câu hỏi theo

cặp và trả lời:

- Hồ Quý Ly là ai?

- Ông đã làm gì?

Em hãy nêu nợi dung mợt sớ cải

cách của Hờ Quý Ly

Hành động truất quyền vua của Hồ

Quý Ly có hợp với lòng dân ? Vì

sao?

Do đâu nhà Hờ khơng chớng nởi

quân Minh xâm lược?

- Đại diện các nhóm trình bày tình hình nuớc

ta dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV

- Là 1 vị quan đại thần, có tài

- Tiến hành một số cải cách về kinh tế, tàichính & xã hội để ổn định đất nước

HS khá, giỏi:Mợt sớ cải cách của Hờ Quý

Ly:quy định lại sớ ruợng cho quan lại, quý tợc; quy định lại sớ nơ tì phục vụ trong gia đình quý tợc

- Hành động truất quyền vua là hợp với lòngdân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ănchơi sa đoạ, làm cho tình hình đất nước ngàycàng xấu đi và Hồ Quý Ly có nhiều cải cáchtiến bộ

HS khá, giỏi:Dẫn tới cuợc kháng chiến

chớng quân Minh của Hờ Quý Ly thất bại: khơng đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đợi

Trang 3

3:Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Nêu các biểu hiện suy tàn của nhà Trần?

- Hồ Quý Ly đã làm gì để lập nên nhà Hồ?

- Chuẩn bị bài: Chiến thắng Chi Lăng

Nhận xét tiêt học

+Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn cơng, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoản loạn và rút chạy

+Ý nghĩa: Đập tan mưu đờ cứu viện thành Đơng Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước

-Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:

+Thua trận ở Chi Lăng và mợt sớ trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngơi Hoàng đế( năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê

-Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần ) -GDHS cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập của HS

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1: Bài cũ: (3’) Nước ta cuối thời Trần

Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan nhà Trần sống như thế nào?

Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ có hợp lòng dân không? Vì sao?

GV nhận xét

Trang 4

2:Bài mới: (29’)

Giới thiệu : ( 1’)

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp (6’)

Mục tiêu :+Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực

lượng tiến hành khởi nghĩa chơng quân xâm lược

Minh( khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là mợt

trong những trận quyết điịnh thắng lợi của khởi

nghĩa Lam Sơn

- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng :

Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta

Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc

kháng chiến thất bại (1407) Dưới ách đô hộ của

nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta

đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do

Lê Lợi khởi xướng

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hoá),

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra

cả nước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi

nghĩa bao vây ở Đông Quan (Thăng Long) Vương

Thông, tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một

mặt xin hoà, mặt khác bí mật sai người về nước

xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo

vào nước ta theo đường Lạng Sơn

Hoạt động2: Hoạt động cả lớp(7’)

Mục tiêu :+Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch

do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh

ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh

giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta

tấn cơng, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoản

loạn và rút chạy

-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và

đọc các thông tin trong bài để thấy được khung

cảnh của Ải Chi Lăng

- Vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm

trận địa đánh địch?

HS lắng nghe

- HS quan sát hình 15 và đọc cácthông tin trong bài để thấy đượckhung cảnh Ải Chi Lăng

HS khá, giỏi: Vì Ải là vùng núi

hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ơ hai bên sườn núi đờng loạt tấn cơng

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hãy nêu mưu kế của quân ta trong trận Chi

Lăng

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm (9’)

Mục tiêu :+Ý nghĩa: Đập tan mưu đờ cứu viện

thành Đơng Quan của quân Minh, quân Minh

phải xin hàng và rút về nước

- Đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm

+ Khi quân Minh đến trước aÛi Chi Lăng, kị binh ta

đã hành động như thế nào?

+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào trước

hành động của kị quân ta?

+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?

+ Bộ binh nhà Minh thua trận như thế nào?

Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp(6’)

Mục tiêu :+Thua trận ở Chi Lăng và mợt sớ trận

khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước

Lê Lợi lên ngơi Hoàng đế( năm 1428), mở đầu

thời Hậu Lê

+ Nêu câu hỏi cho HS thảo luận

- Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn đã

thể hiện sự thông minh như thế nào ?

- Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh và

nghĩa quân ra sao ?

- HS thảo luận nhóm

- Kị binh ta ra nghênh chiến rồiquay đầu nhử Liễu Thăng cùngđám quân vào ải

-Ham đuổi nên bỏ xa hàng vạnquân đang lũ lượt chạy bộ

-Kị binh nhà Minh lọt vào giữatrận địa “mưa tên”, Liễu Thăng

& đám quân bị tối tăm mặt mũi,Liễu Thăng bị một mũi tênphóng trúng ngực

-Bị phục binh của ta tấn công, bịgiết hoặc quỳ xuống xin hàng

- Dựa vào dàn ý trên thuật lạidiễn biến chính của trận ChiLăng

-Nghĩa quân Lam Sơn dựa vàođịa hình và sự chỉ huy tài giỏicủa Lê Lợi

- Quân Minh đầu hàng, rút vềnước

3: Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh của nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm nào?

- Chuẩn bị bài: Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước

Nhận xét tiết học

Trang 6

-GDHS tự hào về truyền thống của dân tộc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê

- Phiếu học tập của HS

- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1: Bài cũ: (3’) Chiến thắng Chi Lăng

Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đánh tan quân Minh ở Chi Lăng?

Trận Chi Lăng có tác dụng gì trong cuộc kháng chiến chống quân Minh của nghĩaquân Lam Sơn?

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp(7’)

- Giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu

Lê : Tháng 4 – 1482 , Lê Lợi chính thức lên

ngôi vua , đặt tên nước là Đại Việt Nhà Hậu

Lê trải qua một số đời vua Nước Đại Việt

thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua

Lê Thánh Tông ( 1460 – 1497 )

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp(11’)

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+ Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình

vua Lê và nội dung bài học trong SGK, em

hãy tìm sự việc thể hiện vua là người có

quyền hành tối cao?

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân(10’)

Tính tập quyền (tập trung quyềnhành ở vua) rất cao Vua là con trời(Thiên tử ) có quyền tối cao, trựctiếp chỉ huy quân đội

HS quan sát

Trang 7

- GV giới thiệu bản đồ Hồng Đức và Bộ luật

Hồng Đức rồi nhấn mạnh, đây là công cụ để

quản lí đất nước

GV thông báo một số điểm về nội dung của

Bộ luật Hồng Đức sau đó chia nhóm cho HS

thảo luận

Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật Hồng

Đức: đề cao đạo đức của con cái đối với bố

mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ

Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ

- Đề cao đạo đức của con cái đối vớibố mẹ, bảo vệ quyền lợi của ngườiphụ nữ

3: Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Giải thích vì sao vua (thiên tử) có quyền hành tối cao?

Nhà Lê ra đời như thế nào?

Chuẩn bị bài: Trường học thời Hậu Lê

Nhận xét tiết học

Trang 8

+Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuởi người đỡ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu.

-GDHS tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc và tinh thần hiếu học của người dân Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1: Bài cũ: (3’) Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối cao của nhà vua?

2:Bài mới: (28’)

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Giới thiệu : ( 1’)

Hoạt động1: Thảo luận nhóm(15’)

Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ

GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu

Lê có tổ chức quy củ, nội dung học

tập là Nho giáo

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp(12’)

Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích

học tập?

Lập Văn Miếu xây dựng lại và mở rộng Tháihọc viện, thu nhận cả con em thường dân vàotrường Quốc Tử Giám ; trường có lớp học ,chỗ ở kho trữ sách ; ở các đều có trường donhà nước mở

Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kìthi kiểm tra trình độ quan lại

Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rướcngười đỗ về làng, khắc vào bia đá tên nhữngngười đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu

HS xem hình trong SGK

HS xem tranh

3: Củng cố - Dặn dò: (3’)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Văn học và khoa học thời Hậu Lê

Nhận xét tiết học

Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tơng, Nguyễn Trãi, Ngơ Sĩ Liên

- GDHS yêu thích tìm hiểu các tác phẩm và công trình nổi bật, đặc sắc.Tự hào vềnền văn học và khoa học của nước nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 10

- SGK

- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu

- Hiònh trong SGK phóng to

- Phiếu học tập ( chưa điền vào chỗ trống )

Họ và tên:………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đếnđầu thời Hậu Lê

Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên,phong tục tập quán của nước ta

Kiến thức toán học

Bảng thống kê

Quân Trung từmệnh

Các tác phẩmthơ

Ức trai thi tậpCác bài thơ

Phản ánh khí phách anh hùng và niềmtự hào chân chính của dân tộc

Ca ngợi công đức của nhà vuaTâm sự của những người không đượcđem hết tài năng phụng sự đất nước

Trang 11

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1: Bài cũ: (3’) Trường học thời Hậu Lê

Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế nào?

Hoạt động1: Hoạt động nhóm(16’)

GV treo bảng thống kê lên bảng (GV cung cấp

dữ liệu, HS dựa vào SGK điền tiếp hoàn thành

bảng thống kê )

Hãy kể tên các tác phẩm tiêu biểu

GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu

của một số nhà thơ thời Lê

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân(12’)

- Giúp HS lập bảng thống kê về nội dung , tác

giả , công trình khoa học

- GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền phần

tác giả, công trình khoa học

Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà khoa học

tiêu biểu nhất ?

HS hoạt động theo nhóm, điền vàobảng sau đó cử đại diện lên trìnhbày

HS khá, giỏi: Tác phẩm tiêu biểu:

Quớc âm thi tập, Hờng Đức quớc

âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục

HS làm phiếu luyện tập

HS dựa vào bảng thống kê, mô tảlại sự phát triển của khoa học thờiHậu Lê

Nguyễn Trãi , Lê Thánh Tông

3: Củng cố - Dặn dò: (3’)

-Hỏi lại kiến thức

-GDHS tự hào về nền VH nước nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

Nhận xét tiết học

Trang 12

Tiết 24 Ngày /02/2011 ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Biết thớng kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buởi đầu đợc lập đến thời Hậu Lê( thế kỉ XV) ( tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện) Ví dụ: Năm 968, Đinh Bợ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thớng nhất đất nước; năm 981, cuợc kháng chiến chớng Tớng lần thứ nhất,

-Kể lại mợt trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buởi đầu đợc lập đến thờiHậu Lê( thế kỉ XV)

- GDHS ham thích tìm hiểu môn Lịch sử

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng thời gian

- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1:Bài cũ: (3’)Văn học và khoa học thời Hậu Lê

Dưới thời Hậu Lê ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu?

Nhận xét bài cũ

2:Bài mới: (29’)

Giới thiệu: (1’)

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp(8’)

GV gắn lên bảng bảng thời gian và yêu cầu

HS ghi nội dung từng giai đoạn tương ứng với

thời gian

GV nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm(12’)

GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội dung

(mục 2 và mục 3, SGK)

GV nhận xét

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân(8’)

GV yêu cầu HS chuẩn bị mục 4, SGK

GV nhận xét.

HS lên bảng ghi nội dung

HS nhận xétCác nhóm thảo luậnĐại diện nhóm báo cáo

HS nhận xét

HS làm việc cá nhân

HS báo cáo kết quả làm việc trướclớp

HS nhận xét

3: Củng cớ- Dặn dò : (3’)

Chuẩn bị bài: Trịnh – Nguyễn phân tranh

Trang 13

Nhận xét tiết học.

-Dùng lược đờ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài- Đàng Trong -GDHS có thái đợ khơng chấp nhận việc đất nước bị chia cắt

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đờ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1: Khởi động:Kiểm tra bài cũ (2’)

GV mơ tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ

đầu thế kỉ XVI

Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp(6’)

- GV giới thiệu nhân vật lịch sử Mạc Đăng

Dung

- GV yêu cầu HS trình bày quá trình hình

thành Nam triều và Bắc triều trên bản đờ

Hoạt động 3: Hoạt động nhĩm(7’)

Năm 1592, ở nước ta cĩ sự kiện gì?

Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế

HS nhận xét, bổ sung ý kiến

- Làm trên phiếu học tập

Trang 14

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân(5’)

- Năm 1592 , ở nước ta cĩ sự kiện gì ?

- Sau năm 1592 , tình hình nước ta thế nào?

- Kết quả cuợc chiến tranh Trịnh Nguyễn ra

sao ?

Hoạt động 5 : Hoạt động cả lớp(6’)

Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng

như chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra vì

mục đích gì?

Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì ?

- HS trình bày cuộc chiến tranh TrịnhNguyễn

Vì quyền lợi , các dòng họ cầm quyềnđã đánh giết lẫn nhau

Nhân dân lao động cực khổ , đất nước

bị chia cắt

3: Củng cố - Dặn dị: (3’)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Cuợc khẩn hoang ở Đàng Trong

Nhận xét tiết học

Trang 15

Tiết 26 Ngày /03/2011

CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I MỤC TIÊU:

-Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tở chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bợ và đờng bằng sơng Cửu Long +Cuợc khẩn hoang đã mở rợng diện tích canh tác ở nhũng vùng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển

-Dùng lược đờ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

-GDHS tơn trọng sắc thái văn hóa của các dân tợc

II: Đờ dùng dạy học

-Bản đờ

- Phiếu hoạ tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1: Bài cũ: (3’) Trịnh – Nguyễn phân tranh

Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?

Kết quả cuộc nội chiến ra sao?

1592: nước ta xảy ra sự kiện gì?

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp(7’)

GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI –

XVII

Yêu cầu HS xác định địa phận từ sông Gianh

đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam

Bộ ngày nay

GV nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm(12’)

Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông

Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến

đồng bằng sông Cửu Long?

=> Kết luận : Trước thế kỉ XVI , từ sông

Gianh vào phía nam , đất hoang còn nhiều,

xóm làng & cư dân thưa thớt Những người

HS đọc SGK rồi xác định địa phận

HS thảo luận Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

nông dân nghẻo khổ ở phía Bắc đã di cư vào

phía nam cùng nhân dân địa phương khai phá ,

làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI , các chúa

Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh

tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng

Hoạt động3: Hoạt động cả lớp(9’)

Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã

đem lại đến kết quả gì?

-Xây dựng được cuộc sống hoà hợp,xây dựng nền văn hoá chung trên cơsở vẫn duy trì những sắc thái vănhoá riêng của mỗi tộc người

3: Củng cố - Dặn dò: (3’)

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

-Về học bài

- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

Nhận xét tiết học

- GDHS có ý thức giữ gìn và bảo vệ các khu phố cổ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Việt Nam

- SGK

- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập ( Chưa điền )

Họ và tên:………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Ngày đăng: 19/04/2016, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê - GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 4 HỌC KÌ 2
Bảng th ống kê (Trang 10)
Hỡnh kinh teỏ ( noõng nghieọp , thuỷ - GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 4 HỌC KÌ 2
nh kinh teỏ ( noõng nghieọp , thuỷ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w