Bước 1: - HS quan saùt - GV treo bản đồ Việt Nam - GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thaønh phoá Hoà Chí Minh qua suoát doïc duyeân hải miền Trung để đến Hà Nội - GV xác định vị trí, g[r]
Trang 1Tuần: 19 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Địa lí
BÀI: THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết: vị trí, đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng
2.Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng
- Hình thành biểu tượng về thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu về các thành phố cảng
II.CHUẨN BỊ:
- Các bản đồ: hành chính, giao thông Việt Nam
- Bản đồ Hải Phòng
- Tranh, ảnh về thành phố Hải Phòng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
1 phút
8 phút
8 phút
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu bài
1.Hải Phòng – thành phố cảng.
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm dựa vào SGK, các
bản đồ hành chính & giao thông Việt
Nam, tranh, ảnh để thảo luận theo gợi ý
sau:
- Thành phố Hải Phòng nằm ở đâu?
- Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên
nào để trở thành một cảng biển?
- Mô tả về hoạt động của cảng Hải
Phòng?
2.Đóng tàu là ngành công nghiệp
quan trọng của Hải Phòng.
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- So với các ngành công nghiệp khác,
công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có vai
trò như thế nào?
- Kể tên các nhà máy đóng tàu của Hải
- HS dựa vào SGK, các loại bản đồ, tranh, ảnh để thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS dựa vào SGK, trả lời các câu
Các loại bản đồ
SGK
Lop4.com
Trang 28 phút
3 phút
1 phút
Phòng?
- Kể tên các sản phẩm của ngành đóng
tàu ở Hải Phòng?
- GV bổ sung: Các nhà máy đóng tàu ở
Hải Phòng đã đóng được những chiếc tàu
lớn không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong
nước mà còn xuất khẩu Hình 3 trong SGK
thể hiện chiếc tàu có tải trọng lớn của nhà
máy đóng tàu Bạch Đằng đang hạ thủy
3.Hải Phòng là trung tâm du lịch.
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Hải Phòng có những điều kiện nào để
phát triển du lịch?
- GV bổ sung: Đến Hải Phòng chúng ta
có thể tham gia được nhiều hoạt động lí
thú: nghỉ mát, tắm biển, tham quan các
danh lam thắng cảnh, lễ hội, vườn quốc
gia Cát Bà Vườn quốc gia Cát Bà vừa
được UNESCO công nhận là Khu dự trữ
sinh quyển của thế giới
Củng cố
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Chuẩn bị bài: Đồng bằng Nam Bộ
hỏi
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh, vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS nêu
Tranh ảnh sưu tầm
Rút kinh nghiệm:
Lop4.com
Trang 3Tuần: 20 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Địa lí
BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết đồng bằng Nam Bộ:
- Là đồng bằng châu thổ lớn nhất của cả nước
- Là nơi có mạng lưới sông ngòi dày đặc
2.Kĩ năng:
- HS chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, U Minh, Mũi Cà Mau trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ
- Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển hồ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai ở mức độ đơn giản
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
- Bản đồ đất trồng Việt Nam
- Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
Khởi động:
Bài cũ: Thủ đô Hà Nội.
- Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của
thủ đô Hà Nội
- Tại sao nói Hà Nội là trung tâm chính
trị, văn hoá, khoa học, kinh tế lớn của cả
nước
- Hãy nêu tên các di tích lịch sử, viện
bảo tàng, danh lam thắng cảnh của Hà
Nội?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Ở phía Nam nước ta có một đồng bằng
rộng lớn Đó là đồng bằng Nam Bộ,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đồng bằng
- HS trả lời
- HS nhận xét
Lop4.com
Trang 48 phút
8 phút
8 phút
này xem nó có gì giống & khác với đồng
bằng Bắc Bộ
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc
phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam
Bộ
- GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ
thiên nhiên treo tường & nói đây là một
sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam
Bộ do sông Mê Công & một số sông
khác như: sông Đồng Nai, sông La Ngà…
bồi đắp nên
- Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của
đồng bằng Nam Bộ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam
Bộ, hãy:
- Tìm & nêu vị trí, giới hạn của đồng
bằng Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp
Mười, U Minh, Cà Mau?
- Cho biết đồng bằng có những loại đất
nào? Ở đâu? Những loại đất nào chiếm
diện tích nhiều hơn?
- GV mô tả thêm về các vùng trũng ở
Đồng Tháp Mười, U Minh, Cà Mau
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam
Bộ, hãy:
- Tìm & kể tên các sông lớn của đồng
bằng Nam Bộ
- Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi
của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít
sông)?
- Vì sao ở nước ta sông lại có tên là
Cửu Long? (GV có thể hỏi: Cửu Long là
gì? Là sông có chín cửa)
- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông
Tiền, sông Hậu, Biển Hồ
- Ở Nam Bộ trong một năm có mấy
mùa? Đặc điểm của mỗi mùa?
- Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ
người dân không đắp đê?
- Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào
mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào
mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
- HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ
- HS nêu
- Các nhóm trao đổi theo gợi ý của SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS quan sát hình & trả lời câu hỏi
- HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm về sông Mê Công, giải thích: do hai nhánh sông Tiền Giang & Hậu Giang đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long
- HS trả lời các câu hỏi
Bản đồ
Lược đồ Nam Bộ
Tranh ảnh
Lop4.com
Trang 53 phút
1 phút
trả lời
Củng cố
- So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng
Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ về các
mặt địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng
Nam Bộ
- HS so sánh
Rút kinh nghiệm:
Lop4.com
Trang 6Tuần: 21 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Địa lí
BÀI: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết
- Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Một số trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
2.Kĩ năng:
- HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên với nơi định cư của con người
- Biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
ĐDDH
1 phút
5 phút
8 phút
Khởi động:
Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.
- Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước?
Do sông nào bồi đắp nên?
- Nêu đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ?
- Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ
chủ yếu là người Kinh Còn ở đồng bằng
Nam Bộ thì người dân sống ở đây là những
dân tộc nào? Nhà ở, làng xóm nơi đây có
đặc điểm gì khác đồng bằng Bắc Bộ?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: Người
dân ở đồng bằng Nam Bộ
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ các dân tộc Việt Nam
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS xem bản đồ & trả lời
Lop4.com
Trang 78 phút
8 phút
- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ
thuộc những dân tộc nào?
- Người dân thường làm nhà ở đâu?
- GV giải thích thêm về “giống đất”: Dải
đất hoặc dải cát cao từ 4-5 m song song với
bờ biển, dài hàng chục km Giồng còn
dùng để chỉ các dải cát ven sông (giống
như dải đê tự nhiên), hình thành do các lớp
phù sa được bồi đắp cao dần sau mỗi kì
nước lũ tràn rồi rút đi Các giồng đất hai
bên các sông lớn thường là nơi có làng
xóm, dân cư đông đúc
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1
- Nhà ở của người dân làm bằng vật liệu
gì?
- Nhà có gì khác với nhà ở của người dân
đồng bằng Bắc Bộ?
- Vì sao người dân thường làm nhà ven
sông?
- GV nói thêm về nhà ở của người dân ở
đồng bằng Nam Bộ: Vì khí hậu nắng nóng
quanh năm, ít có gió bão lớn nên người
dân ở đây thường làm nhà ở rất đơn sơ
Nhà ở truyền thống của người dân Nam
Bộ, cả vách nhà & mái nhà, thường làm
bằng lá cây dừa nước (loại cây mọc ở các
vùng trũng có nước hoặc ven các sông
ngòi, kênh rạch, lá dừa nước rất dai &
không thấm nước) Đây là vùng đất thấp,
nhiều sông ngòi, kênh rạch nên người dân
thường chọn các giồng đất cao để làm nhà
tránh lũ Mặt khác, trước đây đường giao
thông trên bộ chưa phát triển, người dân đi
lại chủ yếu bằng xuồng, ghe vì thế người
dân thường làm nhà ven sông để thuận tiện
cho việc đi lại
- GV cho HS xem tranh ảnh về những
ngôi nhà mới xây: bằng gạch, xi măng, đổ
mái hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi
trong việc xây dựng nhà ở của người dân
nơi đây
- Giải thích vì sao có sự thay đổi này?
Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo nhóm
GV yêu cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
- HS xem tranh ảnh
- Đường giao thông được xây dựng, các ngôi nhà kiểu mới xuất hiện ngày càng nhiều, có nước sạch, ti vi, điện…
- HS trong nhóm lựa chọn tranh
Bản đồ các dân tộc
Tranh ảnh về nhà ở
Lop4.com
Trang 83 phút
1 phút
gợi ý sau:
- Hãy nói về trang phục của các dân tộc?
- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
- Trong lễ hội, người dân thường tổ chức
những hoạt động gì?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân đồng bằng Nam Bộ?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
- GV kể thêm một số lễ hội của người dân
đồng bằng Nam Bộ
- GV nói thêm: ngày thường trang phục
của các dân tộc ở đồng bằng Nam Bộ gần
giống nhau Trang phục truyền thống của
các dân tộc thường chỉ mặc trong các ngày
lễ hội
Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của
người dân ở đồng bằng Nam Bộ
ảnh sưu tầm được, kênh chữ trong SGK để thuyết trình về trang phục & lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ
Tranh ảnh về trang phục, lễ hội
Rút kinh nghiệm:
Lop4.com
Trang 9Tuần: 22 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Địa lí
BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết:
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt & nuôi nhiều
thủy, hải sản nhất cả nước
2.Kĩ năng:
- HS biết nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên & nguyên nhân của nó
- Biết dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo, nói về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ
- Biết khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
2 phút
Khởi động:
Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
- Kể tên các dân tộc chủ yếu & các lễ hội nổi
tiếng ở đồng bằng Nam Bộ?
- Nhà ở, làng xóm, phương tiện đi lại của
người dân Nam Bộ có đặc điểm gì? Vì sao?
- Nhà ở & đời sống của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ đang có sự thay đổi như thế
nào?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Đồng bằng Nam Bộ là nơi được thiên nhiên
ưu đãi, có nhiều thuận lợi cho đời sống & sản
xuất Vậy người dân nơi đây đã khai thác
những thuận lợi đó để sản xuất những gì?
- HS trả lời
- HS nhận xét
Lop4.com
Trang 108 phút
8 phút
8 phút
GV cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp
Kể tên các cây trồng ở đồng bằng Nam
Bộ? Cho biết loại cây nào được trồng nhiều
hơn ở đây?
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Quan sát các biểu đồ trang 119, cho biết
đồng bằng Nam Bộ chiếm bao nhiêu phần
diện tích & sản lượng lúa gạo của cả nước?
- Vai trò của đồng bằng Nam Bộ trong việc
sản xuất lúa gạo của nước ta?
- Giải thích vì sao nơi đây trồng nhiều lúa
gạo?
- Kể tên các loại trái cây điển hình của Nam
Bộ?
- Hãy cho biết lúa, gạo, trái cây ở đồng bằng
Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu?
- GV mô tả thêm về các vườn cây ăn trái của
đồng bằng Nam Bộ
- Kể tên các công việc trong quá trình sản
xuất gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ?
- GV kết luận: Đồng bằng Nam Bộ là nơi
xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng
bằng này, nước ta trở thành một trong những
nước xuất khẩu nhiều gạo bậc nhất thế giới
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Dựa vào bảng số liệu trang 121, cho biết
đồng bằng Nam Bộ chiếm bao nhiêu phần sản
lượng thủy, hải sản của cả nước?
- Nhận xét về vai trò của đồng bằng Nam Bộ
trong việc sản xuất thủy, hải sản ở nước ta?
- GV treo bản đồ ngư nghiệp
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam
Bộ sản xuất được nhiều thủy, hải sản?
- Kể tên các loại thủy sản được nuôi nhiều ở
đây?
- Sản phẩm thủy, hải sản của đồng bằng được
tiêu thụ ở đâu?
- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng
bằng này?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh?
- Hàng năm đồng bằng Nam Bộ đã tạo ra bao
nhiêu phần giá trị sản xuất công nghiệp của cả
nước? Điều đó nói lên đặc điểm gì của công
nghiệp vùng này?
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của
- HS quan sát bản đồ nông nghiệp & trả lời
- HS quan sát biểu đồ lúa, trái cây & trả lời
- HS kể: gặt lúa, tuốt lúa, xay xát gạo, đóng gói gạo, xếp gạo lên tàu, chuyên chở gạo xuất khẩu
- HS quan sát bảng số liệu, trả lời câu hỏi
- HS dựa vào SGK, tranh ảnh, bản đồ ngư nghiệp, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
Bản đồ nông nghiệp
Tranh ảnh về sản xuất lúa, gạo
Bản đồ ngư nghiệp
Lop4.com
Trang 113 phút
1 phút
đồng bằng Nam Bộ
Củng cố
- GV yêu cầu HS nêu lại một số đặc điểm về
hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng
Nam Bộ
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Thành phố Hồ Chí Minh
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm:
Lop4.com