1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thương phẩm trong GDSN

326 728 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 326
Dung lượng 15,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng tác giả Loek Boortman Content Lead Food & Beverage GS1-Netherlands Scott Brown Content Lead Variable Measure đối với Lượng tịnh Minimum and Maximum Giá trịs Dates GS1-US Benjami

Trang 1

GDSN Trade Item - Implementation Guide

Thương phẩm trong GDSN

Hướng dẫn thực hiê ̣n

Phiên bản 18, tháng 7-2012

Trang 2

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 2 of 335

Tóm tắt tài liê ̣u

Tên Thương phẩm trong GDSN - Hướng dẫn thực hiện

Ngày sửa cuối 7-2012

Phiên bản hiện thời 18

Tı̀nh trạng eBallot

Mô tả tài liệu Bổ sung cho các tiêu chuẩn GDSN việc hướng dẫn thi hành và thực hiện

tiêu chuẩn.

Đồng tác giả

Loek Boortman Content Lead Food & Beverage GS1-Netherlands

Scott Brown Content Lead Variable Measure đối với Lượng

tịnh Minimum and Maximum Giá trịs Dates

GS1-US

Benjamin Couty Content Lead Trade Item Unit Descriptors

Promotional Trade Item Extension Order Sizing Factor

GS1-France

Lina Della Mora Content Lead Nước xuất xứ GS1-Canada

Sascha Kasper Content Lead Repeatability of Extensions SA2 Worldsync GmbH Robin Kidd Co-Chair

Content Lead

Công bố TI/HI Metric & Imperial Measurements Trọng lượng tịnh

Item Futurisation Space Planning Extended Các Thuộc tính Relevant Product Hệ thống cấp bậc sản phẩm Levels & Common Giá trịs

Nestlé

Jean-Luc Leblond Content Lead Promotional Trade Item Extension GS1-France

Mike Mowad GS1 Standards

Manager Publisher

Barb Munro Content Lead Công bố Lượng tịnh Kraft

Dorien Mouthaan Content Lead Fresh Foods GS1-Netherlands

Staffan Olsson Content Lead Lập phápy Compliance Các Thuộc tính GS1 Sweden

Jeannie Patsarikas Content Lead Trade Item Unit Descriptors MasterfoodsUSA

Steve Robba Content Lead Tax Information in Trade Item

Synchronisation

SA2 Worldsync GmbH Nadine Radomski Content Lead Broker/Distributhay Model Dean Foods Company Joy Schneck Content Lead CIC Response to CIN General Mills

Gabriel Sobrino Content Lead Fresh Foods GS1-Netherlands

Karen Spooner Content Lead Mergers, Sự giành đượcs, & Sự tước đoạts Kraft

Balazs Szilagyi Content Lead Relevant Product Hệ thống cấp bậc sản phẩm

Levels

GS1 Hungary Milan Vacval Content Lead Space Planning Gladson Interactive

Trang 3

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 3 of 335

Bekki Windsperger Co-Chair

Content Lead

CIC Response to CIN Best Buy Co., Inc.

Donna Yeksigian Content Lead Discontinued Trade Items

Công bố Lượng tịnh Trade Item Unit Descriptors Variable Measure Products

1SYNC

Barb Zenner Content Lead Healthcare Baxter

Các tác giả khác

Maxim Stafeev SKB Kontur

Mark Van Eeghem GS1 Global Office

Kristin Andersen Wegmans Food Markets

Mickey Atkins Ahold (USA)

Andrea Ausili GS1 Italy

Alison Bartlet Commport Communications Int'l Inc.

Jonathan Bemrose R&R Ice Cream

Giovanni Biffi GS1 Colombia

Petra Bodemer dm-drogerie markt GmbH + Co KG

Joseph Bohning Nestle Purina PetCare

Ardetha Bradley Georgia Pacific

Noam Bronstein Procter & Gamble Co.

Greg Buckley PepsiCo, Inc.

Richard Chresta GS1 Switzerland

Denton Clark Lockheed Martin

Jay Crowley Food and Drug Administration (FDA)

Tracey Davies GXS (UK)

Tadashi Dobeta GS1 Japan

Siobhain Duggan GS1 Ireland

Carol Edison General Mills, Inc.

Véra Feuerstein Nestle

John Fitzpatrick Syncnicity đối với US Department of Defense

Klaus Foerderer GS1 Germany

Mitch Fortier GS1 Australia

Vanessa Frosch 1SYNC

Alasdair Garbett WDFG UK LTD

Stefan Gathmann GS1 Ireland

Eric Ginsburg HJ Heinz

Trang 4

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 4 of 335

Robert Gregory Wal-Mart Stores, Inc.

Sudu Gupta ITradeNetwork.com, Inc.

János Gyuris GS1 Hungary

Pertti Hakala GS1 Finland

Sara Halfmann Best Buy Co., Inc.

Frank Heemelaar Albert Heijn

Leslie Henderson Kraft Foods, Inc.

Rob Hoffman Hershey Company (The)

Hideki Ichihara GS1 Japan

Jan Jaworski Wilton Industries, Inc.

Alice Johnson 3M Company

Peter Jönsson GS1 Sweden

Juliane Kaerner GS1 Germany

Brendan Kernan GS1 Ireland

Kathrin Kiesel Henkel AG & Co KGaA

Phyllis Koch The Schwan Food Company

Werner Kolb Unilever N.V.

Leppie Kolwane GS1 South Africa / Consumer Goods Council of South Africa

Kristel Lai GS1 Canada

Anna Lane Unilever UK

Rita Laur GS1 Canada

Jason Lavik Target Corporation

Jean-Luc Leblond GS1 France

Pedro Lekwana GS1 South Africa / Consumer Goods Council of South Africa

Hanjoerg Lerch METRO Group

Pebbles Little Charlotte Pipe and Foundry Company

Felix Loecher SAP AG

Juliet Luther Safeway

Reza Mahdiani GS1 Canada

Eddy Merrill GS1 Community Room Staff

Justin Middleton GS1 Australia

Federico Mittersteiner GS1 Italy

Barbara Munro Kraft Foods, Inc.

Christine Nye Hershey Company (The)

Trang 5

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 5 of 335

Selcuk Ovuc SA2 Worldsync GmbH

Patricia Perrier GS1 France

Jon Peterson 3M Company

Xavier Pujol GS1 Spain

Carlos Ramos GS1 Mexico

Thanh Reichen GS1 Switzerland

Ryan Richard Kraft Foods, Inc.

Rich Richardson GS1 US

Norbert Roehl Edeka Zentrale AG & Co KG

Pere Rosell GS1 Spain

Steven Rosenberg GS1 US

Patrick Roy FSE, Inc.

Sylvia Rubio Alegren ICA AB

Craig Sato ITradeNetwork.com, Inc.

Eugene Schachte HJ Heinz

Armand Schins Ahold (Europe)

Sue Schmid GS1 Australia

Tom Eric Schmidt August Storck KG

Eugen Sehorz GS1 Austria

Rajiv Singh Garud Technology Services Inc

Nadia Souza GS1 Brasil

Karen Spooner GS1 Global Office

Joanna Stewart GXS (US)

Roman Strand GS1 Germany

Sue Thompson National Council đối với Prescription Drug Programs

Tanja Thomsen GS1 Germany

Gina Tomassi PepsiCo, Inc.

Erick Trejo GS1 Mexico

Ute Trelle SA2 Worldsync GmbH

Albert Tsang GS1 Hong Kong

Mike Tweedy HJ Heinz

Betty Tyson Knouse Foods Cooperative, Inc

Fiona van der Linde GS1 South Africa / Consumer Goods Council of South Africa

Krisztina Vatai GS1 Hungary

Carol Vu Jarden Consumer Solutions

Kathleen Welch Wegmans Food Markets

Trang 6

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 6 of 335

Mats Wennebo GS1 Sweden

wang wenyu GS1 China

Thomas Werthwine Johnson & Johnson

Robert West L'Oreal

Audrey Wiggins Wal-Mart Stores, Inc.

Bướchan Wijnker GS1 Australia

Jillian Wille Kraft Foods, Inc.

Maureen Wissel Best Buy Co., Inc.

ALICE WOOD GXS (UK)

Marc Yarbrough Dr Pepper Snapple Group, Inc.

Donna Yeksigian 1SYNC

Mac Young Waldo County General Hospital

Marcel Yska Ahold (Europe)

Dani Yusdiar GS1 Indonesia

Natalia Yusseem GS1 Canada

Greg Zwanziger SUPERVALU

Trang 7

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 7 of 335

Các tài liê ̣u liên quan

The following documents provide additional background and relevant information:

1 GDSN Trade Item đối với Data Alignment BMS, Version 2.8: Standards document đối với GDSN Trade

Item đối với Data Alignment It contains business Quy tắcs, GDD Các Thuộc tính, and class diagrams – http://www.gs1.org/gsmp/kc/ecom/xml/gdsn_grid

2 Catalogue Item Synchronisation BMS, Version 2.8: Standards document đối với GDSN Catalogue

Item Synchronisation It contains detailed use-các thùng of the GDSN Thông điệp choreography -

5 GS1 Global Data Dictionary (GDD): A repository of core component and business Đi ̣nh nghı ̃as and

their equivalent representations in targeted standards – gdd.gs1.org/GDD/public/default.asp

6 GDSN Validation Quy tắcs: Distributed Global Validation Quy tắcs được yêu cầu to support the Global Data

Synchronisation process – www.gs1.org/services/gsmp/kc/gdsn/index.html

7 Tài liệu Quy định kĩ thuật chung của GS1: The core standards document of the GS1 System describing how

GS1

BarCodes and identification keys should be used – Có sẵn tại tổ chức GS1 MO địa phương

8 GTIN Allocation Quy tắcs: Provides the global supply chain solution Đối với identification of any item

that is traded (priced, ordered, invoiced) - www.gs1.org/gtinQuy tắcs/

Quá trı̀nh thay đổi

Issue Change Date Thay đổi By Summary of Change

Issue 1 Jan-2006 N/A 1st Issue

Issue 2 May-2007 M Mowad

Issue 3 Jun-2007 R Kidd Added phần 9 Trọng lượng tịnh

Added “Trọng lượng tịnh” to the Glossary Issue 4 Jun-2007 L Della Mora Added phần 10 Trade Item Nước xuất xứ

Issue 5 Feb-2008 D Mouthaan

G Sobrino

Added phần 24 Fresh Foods

Issue 6 Mar-2008 R Kidd

M Mowad

Added phần 11 Item Futurisation

Thay đổi all references to GDSN BMS from 2.1 to 2.2 Issue 7 May-2008 N Radomski Added Phần 12 Broker/Distributhay Model

Trang 8

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 8 of 335

Issue Change Date Thay đổi By Summary of Change

Issue 8 Oct-2008 M Mowad

Added Phần 3.11, CIC Response to CIN

Issue 9 Feb-2009 M Mowad

R Kidd

G Sobrino

D Yeksigian

Updated the “Reference Documents” phần

Updated phần 11 Item Futurisation

- removed replacedTradeitem related information from phầns

11.2.2, 11.4, 11.6.1, 11.6.2, 11.6.3, 11.6.4, 11.6.5, 11.8.1, 11.8.4, 11.11.1, 11.11.2,

- Removed phần 11.11.4

Updated phần 24 Fresh Foods

- Removed “Fast Moving Consumer Goods” from phần 4.2

- Updated first paragraph in phần 17.3.2.3 Chung Products (non- branded items)

- Updated first paragraph in phần 17.3.3.2, 17.3.3.3, and 17.3.3.4

- Updated second paragraph in 17.3.3.5 Updated phần 5.3.2 (Công bố TI/HI) với a new Chú thích on Pallet Loại Codes

Issue 10 April-2009 R Kidd

Errata change to phần 17.3.3.19 Maturity of the trade item

Added an Điều quan trọng Chú thích to phần 3.2 indicating that changes to

the codes available đối với Trade Item Unit Descripthay are under discussion.

Issue 11 Feb-2010 M Mowad

Phần 7 Variable Measure Products (Non-Food) – Removed the

following obsolete Chú thích: The Fresh Foods phần is currently under development and will contain Variable Measurement information upon completion

Phần 13.3 – added additional guideline Văn bản to the Accepted Công

bố CIC: “Upon nhận of the Thông điệp it may hay may not be subject to additional internal validations by Bên Nhận dữ liệu”

Added a reference and Link to the GTIN Allocation Quy tắcs in the “Related

Documents” phần and phần 3.3

Added phần 16 Variable Measure đối với Lượng tịnh Added phần17 Promotional Trade Item Extension

Updated Phần 6.4 How to Discontinue a Trade Item (Viễn cảnh 1:

Detailed Use THÙNG)

Phần 2.7 Product Description – added a clarification Chú thích

Updated all GDSN BMS references/ links to version 2.7 Issue 12 June-2010 G Sobrino Added phần 18 Loại bao gói, Packaging Material, Platform Loại

Danh mục mã

Trang 9

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 9 of 335

Issue Change Date Thay đổi By Summary of Change

Issue 13 Aug-2010 S Brown Updated Phần 10 From “Trọng lượng tịnh” to “Trade Item Weight” to

support the addition of Gross weight Hướng dẫn

Added Phần 19 Minimum and Maximum Giá trịs

Issue 14 Dec-2010 R Kidd

Updated Phần 3 - Công bố Lượng tịnh Updated Phần 10 - Nước xuất xứ Updated Phần 18 - Loại bao gói, Packaging Material, Platform Loại

 Phần 7: Variable Measure Products (Non-Food)

 Phần 8: Metric and Imperial Measurements

 Phần 24: Lập phápy Compliance Các Thuộc tính

 Phần 26: Food & Beverage

 Phần 27: Fresh Foods

 Product Hệ thống cấp bậc sản phẩm Common Giá trịs Spread Sheet

Trang 10

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 10 of 335

Không thừa nhận

TRONG KHI MỌI NỖ LỰC ĐƯỢC THỰC HIỆN NHẰM ĐẢM BẢO RẰNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN GS1 CÓ TRONG TÀI LIỆU LÀ ĐÚNG ĐẮN, GS1 VÀ BẤT KỲ BÊN THAM GIA KHÁC LIÊN QUAN TRONG VIỆC TẠO RA TÀI LIỆU NÀY CÔNG BỐ RẰNG TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP MÀ KHÔNG CÓ SỰ ĐẢM BẢO, TRÌNH BÀY HOẶC NGỤ Ý, BAO HÀM MỌI VẤN ĐỀ NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC GIỚI HẠN TÍNH CHÍNH XÁC, KHẢ NĂNG BÁN ĐƯỢC HOẶC SỰ PHÙ HỢP VỀ MỤC ĐÍCH RIÊNG, DO ĐÓ KHÔNG THỪA NHẬN TRỰC TIẾP HOẶC GIÁN TIẾP BẤT KỲ VÀ TẤT CẢ TRÁCH NHIỆM VỀ CÁC TỔN HẠI HOẶC MẤT MẤT LIÊN QUAN ĐẾN HOẶC BẮT NGUỒN TỪ VIỆC SỬ DỤNG TÀI LIỆU TÀI LIỆU CÓ THỂ ĐƯỢC SỬA ĐỔI TÙY THUỘC VÀO NHỮNG PHÁT TRIỂN TRONG CÔNG NGHỆ, CÁC THAY ĐỔI CỦA TIÊU CHUẨN HOẶC CÁC YÊU CẦU HỢP PHÁP MỚI VÀI SẢN PHẨM VÀ TÊN CÔNG TY ĐƯỢC ĐỀ CẬP Ở ĐÂY CÓ THỂ LÀ TÊN THƯƠNG MẠI VÀ/HOẶC ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TÊN THƯƠNG MẠI CỦA CÁC CÔNG TY TƯƠNG ỨNG GS1 LÀ MỘT TÊN THƯƠNG MẠI ĐÃ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ CỦA GS1 AISBL

Trang 11

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 11 of 335

Mục lục

1 Lời hướng dẫn

1.1 Ai sẽ dùng tài liệu này ?

1.2 Phạm vi áp dụng của tài liệu

2 Tổng quan

2.1 GDSN là gı̀?

2.2 Design Principle

2.3 Explanation of CIN "Core" Các Thuộc tính vs CIN Extensions

2.4 Key Data Các Thuộc tính

2.4.1 Mutually Exclusive Các Thuộc tính

2.5 Product Classification

2.6 Data Chất lượng and GDSN Package Measurements

2.7 Product Description

2.8 Danh mục mãs

2.9 Element and Thuộc tính Naming

General Implementation Guidance

3 Công bố Lượng tịnh

3.1 Điều kiện tiên quyết

3.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

3.3 How to Implement Multiple Lượng tịnh Units of Measurement

3.4 Lượng tịnh vs Trọng lượng tịnh

3.5 Lượng tịnh vs Units per Trade Item

3.6 Vı́ dụs of Multiple Lượng tịnh

4 Trade Item Unit Descriptors (Building Trade Item Hệ thống cấp bậc sản phẩm )

4.1 Điều kiện tiên quyết

4.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

4.3 How to Implement Trade Item Unit Descriptors

4.4 Vı́ dụs of Trade Item Unit Descriptors

4.4.1 (EA) Mỗi/ Nhiều túi

4.5 Vı́ dụs of Item Hierarchies

5.1 Điều kiện tiên quyết

5.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

5.3 How to Công bố the Key TI/HI Các Thuộc tính

Trang 12

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 12 of 335

5.3.1 Bước 1 – Decide whether you can use non-GTIN đơn vị logistic hay GTIN đơn vị logistic

5.3.2 Bước 2 – Select the relevant Các Thuộc tính

6 Discontinue a Trade Item

6.1 Why are Trade Items Discontinued

6.2 What is the Difference between Discontinuing a Trade item vs Cancelling a Trade Item?

6.3 Điều kiện tiên quyết

6.4 How to Discontinue a Trade Item

6.4.1 Viễn cảnh 1 – Permanently Discontinue a Trade Item

6.4.2 Viễn cảnh 2 – Temporarily Discontinue a Trade Item

6.4.3 Viễn cảnh 3 – Continue Manufacturing a Trade Item Sau khi a Discontinue Date Has Been Set

7 Variable Measure Products (Non-Food)

7.1 Điều kiện tiên quyết

7.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

7.3 How To?

7.3.1 Product that is fixed at the Despatch Unit Level and Variable at the Consumer Unit Level 7.3.2 Viễn cảnh A

7.3.3 Viễn cảnh B

7.3.4 Product that is Variable at both Despatch Unit Level and Consumer Unit Level

8 Metric and Imperial Measurements

8.1 Điều kiện tiên quyết

8.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

8.3 Các Thuộc tính in scope

8.3.1 Business Quy tắcs

8.3.2 Các Thuộc tính not in Scope

9 Trade Item Weight

9.1 Điều kiện tiên quyết

9.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

9.3 Validation Quy tắc đối với Gross Weight

9.4 How to Calculate the Trọng lượng tịnh?

9.4.1 Vı́ dụ in Metric Measure – Lượng tịnh Expressed as Weight

9.4.2 Vı́ dụ in Metric Measure – Lượng tịnh Expressed as Volume

9.4.3 Vı́ dụ in Imperial Measure – Lượng tịnh Expressed as Weight

9.4.4 Vı́ dụ in Metric Measure – Lượng tịnh Expressed as an Each (Mỗi cái) (Television)

Trang 13

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 13 of 335

9.4.5 Vı́ dụ in Imperial Measure – Lượng tịnh Expressed as an Each (Mỗi cái) (Hair Dryers)

9.4.6 Vı́ dụ in Imperial Measure – Lượng tịnh Expressed as Usages (Detergent)

10 Trade Item Nước xuất xứ

10.1 Điều kiện tiên quyết

10.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

10.3 Vı́ dụs of Nước xuất xứ

11 Item Futurisation

11.1 Why Would I Use This?

11.2 Điều kiện tiên quyết

11.2.1 Điều kiện tiên quyết đối với Implementers

11.2.2 Điều kiện tiên quyết đối với Non-Implementers

11.3 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

11.4 Explanation of Relevant Các Thuộc tính

11.4.1 Effective Date

11.5 Thuộc tính Restrictions – Can Any Các Thuộc tính not be “Futurised”?

11.6 Explanation of the function of Dates in Item Futurisation

11.6.1 Initial Creation

11.6.2 Second Version

11.6.3 Third Version

11.6.4 Discontinue the GTIN

11.7 Viễn cảnh s đối với Item Futurisation Implementers: Both Implemented

11.7.1 Create and Publish a New GTIN

11.7.2 Create a New Future Version of a GTIN

11.7.3 Create an Intermediate Version of a GTIN

11.7.4 Change an Existing Future Version of a GTIN

11.7.5 Correct an Existing Future hay Current Version of a GTIN

11.7.6 Change the Effective Date of an Item Version

11.7.7 Discontinue/Cancel a GTIN

11.8 Viễn cảnh s đối với Item Futurisation Bên nhận dữ liệu: Non-Implementers

11.9 Viễn cảnh s đối với Item Futurisation Data Source: Non-Implementers

11.9.1 Create and Publish a New GTIN from a Non-Implementer Source

11.9.2 Create a New Future Version of a GTIN from a Non-Implementer Source

11.9.3 Create an Intermediate Version of a GTIN from a Non-Implementer Source

11.9.4 Change an Existing Future Version of a GTIN from a Non-Implementer Source

11.9.5 Correct an Existing Future Version of a GTIN from a Non-Implementer Source

11.9.6 Discontinue a GTIN to a Non-Implementer Recipient

11.10 Other Useful Information

11.11 Advice đối với Data Pools

11.11.1 Technical Characteristics đối với Implementing Data Pools

11.11.2 Technical Characteristics đối với Non-Implementing Data Pools

11.11.3 Risks to be Chú thíchd

12 Broker/Distributhay Model

Trang 14

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 14 of 335

12.1 Điều kiện tiên quyết

12.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

12.3 How to Use These Hướng dẫn

12.4 Chủ thương hiệu Giữ lại Sole Synchronisation Responsibility

12.4.1 Contracted Distributhay

12.4.2 Multi-National/Multi-Distributhay Network

12.4.3 Broker Business Vı́ dụ

12.4.4 Item Synchronisation Viễn cảnh

12.5 Chủ thương hiệu Delegates Synchronisation Responsibility

12.5.1 Wholesale Business Vı́ dụ

12.5.2 Multi-National/Multi-Distributhay Network

12.5.3 Private Label / Control Brand

12.5.4 Item Synchronisation Viễn cảnh

12.6 Shared Synchronisation Responsibilities

12.6.1 Sell to Distributhay

12.6.2 Wholesale Business Vı́ dụ

12.6.3 Multi-National / Multi-Distributhay Networks

12.6.4 Item Synchronisation Viễn cảnh

13 Sự xác nhận về vật phẩm trong catalo(CIC) Response to Catalogue Item Notification (CIN)

13.1 Điều kiện tiên quyết

13.2 Vı́ dụs of Gói tin đáp ứng CICs

13.2.1 Vı́ dụ 1

13.2.2 Vı́ dụ 2

13.2.3 Vı́ dụ 3

13.2.4 Vı́ dụ 4

13.3 Công bố CICs

13.4 Mã tı̀nh trạng xác nhậns:

13.5 Corrective Action Danh mục mãs

13.6 Additional Resource Information

14 Display Space Planning

14.1 Điều kiện tiên quyết

14.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

14.3 How to Send Data đối với Space Management

Trang 15

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 15 of 335

15.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

15.3 Guiding Principles đối với Extended Các Thuộc tính

15.4 Features of Extended Các Thuộc tính

15.5 How to create hay remove Extended Các Thuộc tính

15.5.1 Process đối với Creation of Extended Các Thuộc tính

15.5.2 Processes Đối với Removal of Extended Các Thuộc tính

15.5.3 Thuộc tính Harmonization Leads to CR Submission Process

15.5.4 New GDSN Release Leads to Redundant Extended Các Thuộc tính

15.6 Your Questions Answered

15.6.1 Are Extended Các Thuộc tính the Các Thuộc tính in an Extension?

15.6.2 Are Extended Các Thuộc tính part of the GS1 Standards?

15.6.3 Are Extended Các Thuộc tính the same as “AVP Các Thuộc tính”?

15.6.4 What if my customer demands some non-standard data? Can I send it to him through the GDS Network?

15.6.5 What if my Nhà cung ứng cannot meet all my data needs through the GS1 GDSN Standards? 15.6.6 Can you explain the terminology? What “Loạis” of Các Thuộc tính are supported?

15.7 Extended Các Thuộc tính References

16 Variable Measure đối với Lượng tịnh

16.1 Variable đối với One Measure

16.1.1 Vı́ dụ 1

16.1.2 Vı́ dụ 2

16.2 Variable đối với more than one measure

16.2.1 Vı́ dụ 1

17 Promotional Trade Item Extension

17.1 Terms used in this Phần

17.2 Điều kiện tiên quyết

17.3 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

17.4 General Quy tắc

17.5 How to Công bố thương phẩm mở rộng để quảng cáo

17.6 Vı́ dụs of Promotional Trade Items

17.6.1 Free Lượng

17.6.2 "Low Price" Promotion, no Free Lượng Specified

17.6.3 Promotional Cuộc thi có quảng cáo hay Coupon

17.6.4 Free sample (That Cannot be Sold Separately to a Consumer)

17.6.5 Free Gift

17.6.6 Unique Packaging (ex: Tin Box)

18 Loại bao gói, Packaging Material, Platform Loại Danh mục mã

18.1 Purpose of this Document

18.2 Who Will Use this Document?

18.3 Danh mục mãs Loại bao gói

18.3.1 Điều kiện tiên quyết

18.3.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

18.3.3 How to Express the Loại bao gói of the Trade Item?

Trang 16

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 16 of 335

18.4 Danh mục mãs Packaging Material

18.4.1 Điều kiện tiên quyết

18.4.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

18.4.3 How To Express the Materials Used in a Trade Item?

18.5 Danh mục mãs Platform Loại

18.5.1 Điều kiện tiên quyết

18.5.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

18.5.3 How to Express Platform Loại Information?

18.5.4 Intermediate Bulk Containers

19 Minimum and Maximum Giá trịs

19.1 Introduction

19.2 Vı́ dụs

20 Relevant Product Hệ thống cấp bậc sản phẩm Levels & Common Giá trịs

20.1 Why Would I Use This?

20.2 Điều kiện tiên quyết

20.3 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

20.4 Explanation of the Report Contents

20.5 Implementation Considerations

20.6 Standards Maintenance Considerations

21 Order Sizing Factor

21.1 Điều kiện tiên quyết

21.2 Viễn cảnh 1: Truckload Sizing

21.2.1 Vı́ dụ 1: Similar Small Các thùng

21.2.2 Vı́ dụ 2: Mixed Product Densities

21.2.3 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

21.3 Viễn cảnh 2: Pricing & Transport Optimisation

21.3.1 Vı́ dụ 1: Thanh sô-cô-la 50grs x 6

21.3.2 Vı́ dụ 2: Bathroom Sponge

21.3.3 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

22 Tax Information in Trade Item Synchronisation

22.1 Điều kiện tiên quyết

22.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

22.3 How to communicate Trade item Tax Information

22.3.1 What Information can be Communicated?

22.3.2 Vı́ dụs

22.3.3 Vı́ dụ 1: Tax Rate

22.3.4 Vı́ dụ 2: Tax Amount

22.3.5 Vı́ dụ 3: Implied Tax Rate

22.3.6 Vı́ dụ 4: Tax amount using Levy Basis

22.3.7 Vı́ dụ 5: Applicability Code Used

22.3.8 Vı́ dụ 6: Zero Tax Rate plus Applicability

22.3.9 Vı́ dụ 7: Expire one Tax rate and introduce another

Trang 17

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 17 of 335

22.3.10 Vı́ dụ 8: Levy Amount, Tax Rate on Levy, and Tax Rate

22.4 Code Conventions đối với Tax Agency and Tax Loại

22.5 Applicable Validation Quy tắcs đối với Tax

22.5.1 GDSN Validation Quy tắc 533

22.5.2 GDSN Validation Quy tắc 571

22.5.3 GDSN Validation Quy tắc 578

23 Dates

23.1 Điều kiện tiên quyết

23.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

23.3 Date Fields

23.3.1 Availability Dates: Start & End

23.3.2 Campaign Dates: Start & End

23.3.3 Cancel Date

23.3.4 Certification Effective Date

23.3.5 Change Date

23.3.6 Consumer Availability Date

23.3.7 Community Visibility Date

23.3.8 Deposit Giá trị Date

23.3.9 Discontinued Date

23.3.10 Edition Date

23.3.11 Effective Date

23.3.12 Exclusivity Date

23.3.13 File Effective Date

23.3.14 Manufacture Update Date

23.3.15 Max Buying Qty Date

23.3.16 Min Buying Qty Date

23.3.17 Order Date

23.3.18 Packaging Material Launch Date

23.3.19 Permit Date

23.3.20 Price Effective Dates

23.3.21 Production Variant Effective Date

23.3.27 Seasonal Availability Date

23.3.28 Ship and Delivery Date

23.3.29 Tax Loại Effective Date

23.3.30 Theatrical Release Date

23.3.31 Chemical Evaluation Certification Date Time

23.3.32 Đăng kí End Date Time

23.3.33 Regulated Chemical Sunset Date

23.3.34 Content Date

Trang 18

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 18 of 335

23.3.35 Contributhay Date

23.3.36 (Books & Periodicals Publication) Date

24 Lập phápy Compliance Các Thuộc tính

24.1 Điều kiện tiên quyết

24.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

24.3 Guiding Principles đối với Lập phápy Compliance

24.4 Contents of the lập phápy compliance Các Thuộc tính

25.1.2 Sự giành đượcs & Sự tước đoạts Defined

25.1.3 M&A GDSN Điều kiện tiên quyết

25.1.4 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

25.1.5 Background Material

25.2 Business Đi ̣nh nghı ̃as đối với terminology and dates used in various M&A Viễn cảnh s

25.2.1 Business Terminology

25.2.2 Date Terminology

25.3 M&A Best Practices đối với effective GDSN Item Catalogue Setup

25.3.1 GTIN mới / Người cung cấp thông tin mớis

25.3.2 Advance Notification

25.3.3 Replacement and Thay bởi GTINs

25.3.4 Quyền sở hữu Change

25.3.5 Advance GTIN Publication

25.4 GDS Flexibility that drive varying Trading Partner Execution Partner and Core GDS Khái niệms 25.4.1 GDS Flexibility by Trading Partner

25.4.2 Core GDS Khái niệms

25.5 High-level Process Bướcs to execute a M&A

25.5.1 Key Factors đối với Managing a M&A via GDSN

25.6 M&A Viễn cảnh kinh doanh Summary

25.7 M&A Viễn cảnh kinh doanh Details

25.7.1 Tình huống 1: Thay đổi hoàn toàn

25.7.2 Tình huống 2: Thay đổi Quyền sở hữu Giữ lại Mã số vật phẩm - với Nhà công bố mới

25.7.3 Tình huống 3: New Chủ thương hiệu Giữ lại Vật phẩm cũ and Mã số của nhà phát hành 25.7.4 Tình huống 4: Nhà công bố mới, Dữ liệu không thay đổi

25.7.5 Tình huống 5: Sắp đặt mới với Không thay đổi về Chủ thương hiệu

25.8 Tình huống thay đổi của GS1s & Bướcs Được yêu cầu

25.8.1 Tình huống 1: Thay đổi hoàn toàn

25.8.2 Tình huống 2: Thay đổi Quyền sở hữu Giữ lại Mã số vật phẩm

Trang 19

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 19 of 335

25.8.3 Tình huống 3: New Chủ thương hiệu Giữ lại Vật phẩm cũ and Mã số của nhà phát hành 25.8.4 Tình huống 4: Nhà công bố mới, Dữ liệu không thay đổi

25.8.5 Tình huống 5: Sắp đặt mới với Không thay đổi về Chủ thương hiệu

25.8.6 M&A GDSN Tình huống Bướcs – A Non GDSN User

25.9 Retailer M&A Best Practices

25.10 Other Useful Information

26 Repeatability of Extensions

26.1 General Remarks

26.2 Promotional Trade Item Extension

NGÀNH CÔNG NGHIỆP-Specific Implementation Procedures

27 Food & Beverage

27.1 Điều kiện tiên quyết

27.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

27.3 How to use the Food & Beverage Extension

27.3.1 Production Variant Effective Date and Production Variant Description

27.3.2 Food & Beverage Ingredient Class and Ingredient Statement

27.3.3 Food & Beverage Allergen Class and Allergen Statement

27.3.4 Nutrient Loại Code and Unit of Measure

27.4 Food & Beverage Extension Vı́ dụs

28 Fresh Foods

28.1 Điều kiện tiên quyết

28.2 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

29.1.1 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

29.1.2 Scope: Các Thuộc tính đối với Global Implementation

29.1.3 Điều kiện tiên quyết

29.1.4 Khi nào thı̀ tôi sử dụng cái này?

29.1.5 How To?

29.1.6 GTIN Allocation Quy tắcs

29.1.7 Synchronising Information đối với Healthcare Products

29.1.8 Các Thuộc tính đối với Healthcare

29.2 Information Provider Các Thuộc tính

29.2.1 Party: NameOfInformationProvider/InformationProviderOfTradeItem

29.2.2 Mã quốc gia thị trường mục tiêu

29.2.3 Party: NameOfBrandOwner/brandOwner GLN

Trang 20

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 20 of 335

29.2.4 Party: NameOfNhà sản xuất/Nhà sản xuất GLN

29.3 Item Information Các Thuộc tính

29.3.1 Global Trade Item Number (GTIN)

29.5 Packaging Information Các Thuộc tính

29.5.1 Trade Item Hierarchies (Building Packaging Hệ thống cấp bậc sản phẩm )

29.5.2 Loại bao gói

29.6 Weight and Dimensional Các Thuộc tính

29.6.1 Packaging: Độ cao +UoM, Độ rộng + UoM, Độ sâu

29.6.2 Tổng trọng lượng +UoM

29.7 Partner Specific and Boolean Các Thuộc tính

29.8.8 Nhà sản xuấtDeclaredReusabilityLoại

29.9 Integration of Local Identifiers in GTINs

29.10 Cross Referencing local Item identifiers and GTINs

29.11 Processing Any Length GTIN® as a 14-Digit Number

Trang 21

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 21 of 335

29.12 Other Uses Đối với Thuộc tính “Name of Information Provider”

29.13 Complex Hierarchies (Multiple Unique Products per Hệ thống cấp bậc sản phẩm )

29.13.1 QuantityOfNextLowerLevelTradeItem

29.13.2 QuantityOfChildren

29.13.3 TotalQuantityOfNextLowerLevelTradeItem

30 Glossary

Trang 22

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 22 of 335

Tài liệu này bổ sung các tiêu chuẩn chı́nh thức về Mạng đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu của GS1 (GS1 Global Data Synchronisation Network - GDSN) v ớ i sự t ư v ấ n v ề v i ê ̣c t h ự c hi ê ̣n v à c á c h

h o a ̣t đ ô ̣n g c ủ a t i ê u c h u ẩ n T à i l i ê ̣u n à y k hô n g p h ả i l à q u y p h a ̣m h a y t à i l i ê ̣u c u ố i

c ù n g v à c ũ n g k h ô n g p h ả i l à t i ê u c h u ẩ n, b a o g ồ m c á c h ướ n g d ẫ n t h ự c h i ê ̣n c h o

m ô ̣t l o a ̣t c á c b ê n v ề n hi ề u v ấ n đ ề p h ứ c ta ̣p h ơ n h o ̣ g ă ̣p p h ả i k h i t h ự c h i ê ̣n t i ê u

c h u ẩ n d o t à i l i ê ̣u n à y c h ı ̉ r a M u ̣c ti ê u c ủ a t à i l i ê ̣u n à y l à l à m t ă n g tı ́ n h n h ấ t q u á n

v à sự t h o ả i m á i k hi t h ự c h i ê ̣n t h ô n g q u a v i ê ̣c g i ả i t hı ́ c h ti ê u c h u ẩ n v à đ ư a r a c á c

v ı ́ d u ̣ t h ự c t ế

Các bên sử dụng hoạt động trong lı ̃nh vực kinh doanh đang thực hiện hay quản lý GDSN đều có thể sử dụng tài liệu này để bổ sung các tiêu chuẩn chı́nh thức về GDSN cùng hướng dẫn thêm

Tài liệu này nhằm chủ yếu vào các bên sử dụng hoạt động trong lı ̃nh vực kinh doanh cần hiểu tiêu chuẩn về nội dung hay quá trı̀nh dữ liệu Người sử dụng thuộc lı ̃nh vực kı ̃ thuật liên quan đến việc thực hiện cũng có thể tı̀m thấy các chủ đề quan tâm

Tài liệu này quy đi ̣nh về dữ liệu và các quá trı̀nh hài hòa thương phẩm trong GDSN

Theo vấn đề này, phạm vi áp dụng của tài liệu được giới hạn ở một vài chủ đề có mức ưu tiên cao do Nhóm công tác về Các yêu cầu trong kinh doanh GDSN xác đi ̣nh là nguồn hay gây nhầm lẫn Phiên bản tới sẽ mở rộng phạm vi ra các chủ đề bổ sung cần giải thı́ch chi tiết cùng vı́ dụ liên quan đến hài hòa thương phẩm trong GDSN

Đến khi hoàn thiện bộ tài liệu này, nếu thông tin được tı̀m về một thủ tục hay thuộc tı́nh chưa được xem xét thı̀ người sử dụng cần tham khảo các tiêu chuẩn chı́nh thức về GDSN đã được công bố trong tài liệu Thương phẩm trong GDSN cho tiêu chuẩn về gói tin trong kinh doanh để căn chuẩn dữ liệu, phiên bản

2.8 (GDSN Trade Item đối với Data Alignment Business Thông điệp Standard (BMS), Version 2.8):

GDSN được xây dựng trên cơ sở Đăng kı́ toàn cầu GS1, các cơ sở dữ liệu đã được chứng thực của GDSN, Giản đồ chất lượng dữ liệu của GS1 và Phân loại sản phẩm toàn cầu của GS1 Các thành tố này khi được kết hợp lại sẽ cung cấp một môi trường cực mạnh để hài hòa dữ liệu chı́nh xác liên tục và

an toàn Thương phẩm được phân đi ̣nh bằng việc sử dụng Khóa phân đi ̣nh GS1 có tên là Mã toàn cầu phân đi ̣nh thương phẩm (Global Trade Item Numbers - GTIN) Các bên và đi ̣a điểm được phân đi ̣nh bằng Khóa phân đi ̣nh GS1 có tên là Mã toàn cầu phân đi ̣nh đi ̣a điểm (Global Location Numbers - GLN) Sự kết hợp GTIN, GLN và Các thi ̣ trường mục tiêu (vùng mà vật phẩm trong catalo được dự đi ̣nh đem bán) sẽ cho phép chia sẻ thông tin trong Mạng

GDSN cho phép các bên thương mại chia sẻ thông tin mới nhất trong các hệ thống của họ Mọi thay đổi về cơ sở dữ liệu của một công ty có thể tự động và ngay lập tức được thông báo cho tất các các công

ty khác đồng ý mua dữ liệu thông qua GDSN Khi nhà cung cấp và khách hàng biết họ đang tı̀m kiếm cùng một dữ liệu được cập nhật và chı́nh xác, thı̀ họ sẽ hoạt động kinh doanh cùng nhau tốt hơn, nhanh hơn và ı́t chi phı́ hơn GDSN cung cấp một điểm đơn cho thông tin đáng tin cậy về sản phẩm

Trang 23

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 23 of 335

GDSN làm viê ̣c thế nào?

Có 6 bước đơn giản cho phép các bên thương mại hài hòa dữ liệu với nhau về vật phẩm, đi ̣a điểm và giá cả :

1 Tải dữ liê ̣u: Người bán đăng kı́ thông tin về sản phẩm và công ty trong cơ sở dữ liệu của mı̀nh

2 Đăng kı́ dữ liê ̣u: Một bộ con không lớn về dữ liệu này được gửi đến Đăng kı́ toàn cầu GS1

3 Yêu cầu tán thành: N g ư ờ i m u a , t h ô n g q u a c ơ s ở d ữ l i ê ̣ u c ủ a r i ê n g m ı ̀ n h ,

s e ̃ t á n t h à n h v i ê ̣ c n h â ̣ n t h ô n g t i n c ủ a n g ư ờ i b á n

4 Công bố dữ liê ̣u: Cơ sở dữ liệu của người bán sẽ công bố thông tin theo yêu cầu vào cơ sở dữ

liệu của người mua

5 Xác nhâ ̣n & thông báo: Người mua có thể gửi xác nhâ ̣n đế n người bán thông qua cơ sở

dữ liê ̣u của từ ng công ty, thông bá o cho nhà cung cấ p về hành động mà nhà bá n lẻ đã

làm bằng viê ̣c sử dụng thông tin đó

6 Câ ̣p nhâ ̣t: Người bán tiếp tục công bố thông tin cập nhật về vật phẩm thông suốt vòng đời của nó

Sau đó, người mua phải cập nhật vào hệ thống của họ để duy trı̀ dữ liệu hài hòa về vật phẩm

Thông tin bổ sung

■ Để biết thêm thông tin về các tiêu chuẩn và việc thực hiện GDSN, hãy truy cập website về GDSN tại: gs1.org/gdsn

□ GDSN hoạt động thế nào: gs1.org/productssolutions/gdsn/ds/start.html

□ Các cơ sở dữ liệu đã được chứng thực củaGDSN : gs1.org/docs/gdsn/gdsn_certified_data_pools.pdf

□ Giản đồ chất lượng dữ liệu của GS1: gs1.org/productssolutions/gdsn/dqf/index.html

□ Phân loại sản phẩm toàn cầu của GS1 (GPC): gs1.org/gpc

■ Để biết thêm thông tin về các khóa phân đi ̣nh của GS1 (GTIN, GLN), hãy truy cập website về Mã vạch GS1 và sự phân đi ̣nh tại gs1.org/barcodes

Mô hı̀nh hài hòa dữ liệu thương phẩm được xây dựng dựa vào kiểu mẫu của quá trı̀nh hài hòa dữ liệu GDSN được Nhóm công tác về các yêu cầu kinh doanh GDSN (tiền thân là Align Data BRG) xây dựng để thực hiê ̣n

Nguyên tắc chı́nh là khi thông tin về thương phẩm được truyền đi từ nhà cung cấp thông tin đến cơ sở dữ liệu và từ cơ sở dữ liệu đến cơ sở dữ liệu (trong mạng hài hòa dữ liệu) thı̀ toàn bộ hệ thống cấp bậc của sản phẩm đó cũng được truyền đi

Vı́ dụ, trong ngành công nghiệp tạp hóa, hệ thống cấp bậc của sản phẩm sẽ chı̉ bao gồm vật phẩm bán lẻ, thùng và palet và cũng có thể bao gồm các cấp khác Bao gồm trong hệ thống cấp bậc của sản phẩm này, tức là mỗi đường liên kết kết nối các cấp bậc khác nhau, cũng được cân nhắc để trở thành một phần của gói tin truyền đi

catalo thuô ̣c GDSN (CIN-Catalogue Item Notification) so với các thuộc tı́nh Mở rộng CIN

Khai báo Vật phẩm trong Catalo thuộc GDSN (CIN) bao gồm một bộ các thuộc tı́nh bắt buộc và không bắt buộc hoặc tùy chọn Đôi khi các thuộc tı́nh này còn được gọi là các thuộc tı́nh “cốt lõi” Các thuộc tı́nh mở rộng CIN thường là các thuộc tı́nh của lı ̃nh vực công nghiệp hay các thuộc tı́nh riêng của thi ̣ trường mục tiêu có thể gắn với GDSN CIN và là tùy chọn trong phạm vi GDSN Vı́ dụ về các thuộc tı́nh mở rộng CIN là Hardlines, trò chơi điện tử để giải trı́ và thương phẩm HazMat, cặp đôi Thuộc tı́nh/ giá tri ̣ (AVP - Thuộc tính/Giá trị Pair) Các thuộc tı́nh mở rộng CIN cung cấp tı́nh linh hoạt trong phạm vi GDSN cho

Trang 24

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 24 of 335

các lı ̃nh vực công nghiệp mới và các thi ̣ trường mục tiêu để sử dụng GDSN mà không ảnh hưởng đến cộng đồng GDSN hiện tại

Mô hı̀nh hoạt động của GDSN thực hiện một nguyên tắc cơ bản Toàn bộ các thuộc tı́nh dữ liệu gán cho GTIN có thể thay đổi tùy theo ai là người cung cấp thông tin và dữ liệu liên quan trong thi ̣ trường mục tiêu nào

Trong phạm vi môi trường đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu, việc kết hợp ba thuộc tı́nh cơ bản (Mã GLN của nhà cung cấp thông tin, GTIN của thương phẩm và thi ̣ trường mục tiêu) sẽ phân đi ̣nh một bộ giá tri ̣ đơn nhất các thuộc tı́nh của thương phẩm Việc kết hợp này còn có thể ảnh hưởng đến việc thuộc tı́nh nào sẽ được trao đổi Nói chung, giá tri ̣ của các thuộc tı́nh có thể thay đổi cho GTIN khi GLN của nhà cung cấp thông tin hay thi ̣ trường mục tiêu thay đổi

Vı́ du ̣ – “thời gian đặt hàng - orderingLeadTime” c ó t h ể k h á c n h a u t ù y t h e o t h i ̣

t r ư ờ n g m u ̣ c t i ê u (Phân phát hàng tại Mỹ trong vòng 3 ngày, tại Bı̉ trong vòng chưa đến 1 ngày)

Vı́ dụ – “giá trong catalo-cataloguePrice” c ó t h ể k h á c n h a u t ù y t h e o n h à c u n g

c ấ p t h ô n g t i n (giá trong catalo là $1.00 từ nhà sản xuất nhưng lại là $1.05 trong bộ thông tin do nhà phân phối trao đổi)

Điều quan trọng: M o ̣ i s ư ̣ b i ê ́ n đ ổ i phải phù hợp với quy tắc cấp GTIN theo Quy đi ̣nh kı ̃

thuật chung của GS1 Những biến đổi không phù hợp sẽ yêu cầu một GTIN mới

Danh sách dưới đây liệt kê các thuộc tı́nh không nên biến đổi theo Thi ̣ trường mục tiêu hay GLN của nhà cung cấp thông tin

■ GTIN

■ M a ̃ d a n h b a ̣ p h â n l o a ̣ i (Classification Danh mục Code -GPC)

■ Chủ thương hiệu (GLN)

■ Thương hiệu

■ Thương hiệu phụ

■ Tên chức năng

■ Biến thể

■ Kı́ hiệu nhận dạng thương phẩm

■ Nước xuất cứ của thương phẩm

■ MãEAN.UCC

■ Loại mã EAN.UCC

■ Số lượng thương phẩm cấp thấp hơn tiếp theo

■ Lượng ti ̣nh

■ Lượng ti ̣nh UOM

■ Thương phẩm là đơn vi ̣ cơ bản

■ Thương phẩm là đơn vi ̣ tiêu dùng

■ Thương phẩm là đơn vi ̣ có thể thay đổi

■ Ngày hủy

Như nói ở trên, các biến thể có khả năng bổ sung thêm vào giá trị cho cùng một thuộc tính, danh sách các thuộc tính được trao đổi có thể thay đổi dựa vào ba khóa cơ bản này Các thay đổi về nhà cung cấp thông tin có thể làm thay đổi danh sách các thuộc tính liên quan đến GTIN

Vı́ du ̣ – Nhà cung cấp thông tin A chọn các giá trị gồm 50 thuộc tính cho GTIN trong khi nhà cung

cấp thông tin B chọn các giá trị gồm 100 thuộc tính cũng cho GTIN đó, có thể coi đây là một ưu thế

để cạnh tranh

Thị trường mục tiêu liên quan cũng có thể ảnh hưởng đến việc chọn các thuộc tính Một số thị trường mục tiêu cụ thể sẽ có các yêu cầu pháp lý đối với một vài thuộc tính, trong khi các thị trường mục tiêu khác lại không có

Vı́ du ̣ – các thuộc tính “hàng nguy hiểm” hiện được yêu cầu ở một số nước Các bên không hoạt

động tại các nước này sẽ không có yêu cầu trao phải đổi những thuộc tính này với khách hàng của

họ

Trang 25

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 25 of 335

2.4.1 Các thuộc tính loại trừ lẫn nhau

Có thể có các thuộc tính trong phạm vi một lớp loại trừ lẫn nhau và được thiết kế trong phạm vi giản

đồ XML như một phép “chọn”

“Chọn” trong một lớp các thuộc tính có nghĩa là một hoặc một thuộc tính luân phiên là bắt buộc Việc chọn là giữa hai hay nhiều thuộc tính; tuy nhiên, chỉ có thể chọn một thuộc tính Nếu một lớp bị gọi với các thuộc tính “chọn”, thì một trong số các thuộc tính đã biết phải được chọn hoặc gói tin đó sẽ không qua được ngưỡng đánh giá

Ví dụ, nếu lớp về “Thực phẩm và đồ uống có cồn” bị gọi, người sử dụng phải chọn hoặc là Mô tả Loại thực đơn hoặc Mã Loại thực đơn chứ không phải là cả hai

FoodAndBeverageDietRelatedInformation

Mô tả Loại thực đơn Mã Loại thực đơn

Chú thích: Hãy tra cứu Cơ sở dữ liệu của bạn để có hướng dẫn về các thuộc tính loại

trừ lẫn nhau

Thương phẩm có một cách phân loại sản phẩm chı́nh đó là GPC – Phân loại sản phẩm toàn cầu của GS1 GPC còn cho phép phân loại sản phẩm bổ sung như phân loại riêng theo ngành công nghiệp hay theo quốc gia nhằm mục đı́ch thực hiện việc ánh xạ

Lược đồ GPC cung cấp một hệ thống bốn tầng là Segment, Family, Class và Brick

Bảng 2-1 Hệ phân loại sản phẩm

Segment Phân đoạn ngành công nghiệp Food, Beverages and Tobacco

Family Phân chia một segment ở diện rộng Milk, Butter, Cream, Yogurt,

Cheese, Eggs and Substitutes Class Nhóm các hạng mục giống nhau Milk and Milk Substitutes

Brick Hạng mục các sản phẩm giống nhau Milk and Substitutes Perishable

Mã của brick trong GPC là bắt buộc khi tham gia GDSN và sẽ được gửi đi trong trường

classificationListCode trong gói tin CIN (vı́ dụ, 10000025 - Sữa/ Các chất thay thế sữa (dễ hỏng))

Gói tin CIN còn tạo thuận lợi cho việc gửi đi các thuộc tı́nh của GPC liên quan đến một Brick Các thuộc tı́nh của Brick trong GPC cung cấp sự mô tả bổ sung cho một Brick của GPC, vı́ dụ

Core Thuộc tính Giá trị Code Core Thuộc tính Giá trị Description

Core Loại Giá trị Code Core Thuộc tính Giá trị Description

Để biết thêm thông tin về GPC, hãy truy cập:

www.gs1.org/productssolutions/gdsn/gpc/training/basics.html

Trang 26

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 26 of 335

Chất lượng dữ liệu tốt là điều căn bản để cộng tác thương mại và hài hòa dữ liệu toàn cầu Dữ liệu chất lượng tốt tức tất cả dữ liệu chủ là hoàn thiện, chắc chắn, chính xác, cập nhật và dựa trên các tiêu chuẩn của ngành công nghiệp

GDSN đã chấp nhận một giản đồ thực tiễn tốt nhất về chất lượng dữ liệu toàn cầu Để xem lại thông tin liên quan đến phát kiến này, hãy truy cập

www.gs1.org/productssolutions/gdsn/implementation/data_Chất

lượng.html

Các phép đo bao bì và các dung sai đo bao bì là yếu tố cơ bản đề có dữ liệu chất lượng Thông tin chi tiết

có thể tìm thấy trong các tài liệu sau:

Quy tắc đo bao bì trong GDSN – cung cấp các quy tắc chi tiết v ề v iệc đo m ột đơn v ị tiêu

dùng v à không tiêu dùng như thế nào

Hướng dẫn thực tiễn tốt nhất về các dung sai đo bao bì theo tiêu chuẩn – t ậ p h ợ p c á c t h ự c

Chú thích: Phần này chịu tác động của CR 07-233 Sự ràng buộc sẽ sớm chấm dứt Phần

này sẽ được cập nhật trong Hướng dẫn thực hiện phiên bản tới

Mô tả sản phẩm là một trong bốn thuộc tı́nh được thiết kế là bắt buộc trong phạm vi GDSN để phân đi ̣nh

đơn nhất bộ dữ liệu liên quan đến GTIN Trường mô tả sản phẩm (tradeItemDescription) được kết nối

từ bốn thuộc tı́nh liệt kê dưới đây Nếu một thuộc tı́nh bi ̣ bỏ trống hay không được quy đi ̣nh, thı̀ việc mô tả sản phẩm sẽ chı̉ về các thuộc tı́nh được công bố Trong khi có hai trên bồn thuộc tı́nh được thiết kế là tùy chọn, vı̀ chúng có thể tồn tại hay không tồn tại, thı̀ rất nhiều người thừa nhận rằng phần lớn các nhà cung cấp thông tin sẽ tı̀m kiếm để cung cấp giá tri ̣ cho tất cả các thuộc tı́nh này để mô tả sản phẩm một cách càng chı́nh xác càng tốt

Cấu trúc mô tả sản phẩm là:

■ Nhãn hàng hóa BẮT BUỘC

■ Nhãn phụ TÙY CHỌN

■ Tên chức năng BẮT BUỘC

■ Biến thể TÙY CHỌN

Vı́ dụ 1:

• Nhãn hiệu = ACME

• Nhãn hiệu phụ = “NULL”

• Tên chức năng = Nước sốt xalat

• Biến thể = Theo quy tắc nước Ý

Mô tả sản phẩm:

Nước sốt xalat ACME theo quy tắc nước Ý

Trang 27

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 27 of 335

Vı́ dụ 2:

• Nhãn hiệu = Không bị

phá thủng

• Nhãn hiệu phụ = “NULL”

• Tên chức năng = Cây

• Biến thể = Nhiệt đới

mã bên ngoài này sẽ có kiểu dữ liệu chuỗi

Khi đề xuất một danh mục mã riêng được quản lý bên ngoài, loại dữ liệu cho thuộc tính này sẽ chú thích

rõ tên danh mục Bảng 2-2 thể hiện danh mục mã được quản lý bên ngoài sử dụng cho thương phẩm:

Bảng 2-2 Danh mục mã được quản lý bên ngoài

Tất cả các tên yếu tố và thuộc tı́nh đều bắt đầu bằng chữ thường Tất cả các từ theo sau trong tên đó được viết hoa, hoặc theo cách nói khác, các yếu tố và thuộc tı́nh xuất hiện ở “dạng biếu lạc đà” tức vừa chữ thường vừa chữ hoa Vı́ dụ:

■ globalLocationNumber

■ uniqueCreatorIdentification

Trang 28

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 28 of 335

Hướng dẫn áp dụng chung

Phần này hướng dẫn áp dụng các chủ đề phức tạp hơn, thường được tranh luận trong cộng đồng GDSN Những thực tiễn này là chung nhất cho mọi ngành công nghiệp và thị trường mục tiêu trừ khi một biến thể riêng biệt đã được lập thành tài liệu như dưới đây

Các chủ đề phổ biến về việc thực hiện sau được đề cập tới:

■ Sản phẩm có số đo thay đổi (Không phải là thực phẩm)

■ Các phép đo theo hệ mét và hệ Anh

■ Trọng lượng của thương phẩm

■ Nước xuất xứ của thương phẩm

■ Item Futurisation

■ Kiểu mẫu của nhà phân phối/ người môi giới

■ Sự đáp lại Xác nhận vật phẩm trong catalo (CIC) đối với việc Khai báo vật phẩm trong catalo (CIN)

■ Các thuộc tính mở rộng

■ Phép đo biến đổi cho Lượng tịnh

■ Sự gia hạn cho thương phẩm quảng cáo

■ Loại bao bì, nguyên vật liệu làm bao bì, Platform Loại Danh mục mã

■ Các thuộc tính theo quy định

■ Mergers, Sự giành đượcs, & Sự tước đoạts

Trang 29

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 29 of 335

Phần này mô tả việc công bố lượng tịnh trong GDSN như thế nào

Định nghĩa về lượng tịnh là tổng lượng thương phẩm được đựng trong bao gói, thường được

ghi trên nhãn Vı́ dụ: nếu thương phẩm tiêu dùng là 6 túi 4oz thì lượng tịnh của nó là 24oz (xem

thêm ví dụ ở Phần 3.6)

Điều quan trọng: Các thủ tục trong phần này sẽ có hiệu lực vào ngày 30-6-2007 Nhà

cung cấp bây giờ có thể gửi đi nhiều hơn một giá trị về lượng tịnh trong GDSN Để biết

www.gs1.org/docs/gdsn/gdsn_bb_net_content_sunrise_date.pdf

Hiện tại, trong GDSN có nhiều nhà cung cấp dịch vụ và các cơ sở dữ liệu chỉ cho phép gửi đi

một giá trị về thuộc tính lượng tịnh Người sản xuất sẽ xác định giá trị được gửi đi Nhà bán lẻ

có thể cần thực hiện một cuộc chuyển biến trong công ty để đáp ứng các yêu cầu về hệ thống

của họ

■ Người sản xuất phải có khả năng và có thể cung cấp tất cả các công bố về lượng tịnh

trên bao bì của hàng hóa tiêu dùng

■ Nhà bán lẻ sẽ xác định nhận được công bố nào về lượng tịnh từ Người sản xuất họ

yêu cầu

■ Ở một số vùng, các yêu cầu địa phương không yêu cầu công bố trên bao bì tiêu dùng

lượng tịnh ở mức thấp hơn một cỡ nào đó Nhà bán lẻ và Người sản xuất sẽ cộng tác

để phân định các biến thể địa phương này

■ Khi có bắt buộc v ề mặt pháp lý, Người sản xuất phải cung cấp đơn vị đo lượng tịnh được

thiết kế để dùng trong việc so sánh về giá của người tiêu dùng Đơn vị đo lượng tịnh theo

quy định của địa phương này sẽ được trao đổi trong trường thuộc tính “So sánh về Giá” để

đảm bảo việc tuân thủ về mặt pháp chế

Điều quan trọng: C á c thủ tục trong phần này sẽ không có hiệu lực đến tận

30-6-2007 khi GDSN có khả năng gửi đi nhiều hơn một giá trị về lượng tịnh

Khi một cấp bao bì tiêu dùng mang nhiều công bố về lượng tịnh, Người sản xuất có thể

cung cấp tất cả các công bố đã cho Tối thiểu là khi chỉ có một công bố về lượng tịnh thì

sẽ chỉ trao đổi một lượng tịnh đi

Đối với sản phẩm cấp tiêu dùng hợp thành từ các thành tố với những đơn vị đo khác nhau và

được bán như một đơn vị tiêu dùng đơn lẻ thì “1” sẽ được dùng để chuyển tải thông tin lượng

tịnh là một đơn vị tiêu dùng Khuyến nghị sử dụng số đếm, mỗi hay đơn vị làm đơn vị đo các

sản phẩm này Ba cách thể hiện đơn vị đo này có ý nghĩa giống nhau

Các khu vực cụ thể sẽ có yêu cầu bởi luật định về đơn vị đo lượng tịnh dùng cho mục đích “so

sánh về giá của người tiêu dùng” Người sản xuất và nhà bán lẻ sẽ cộng tác để phân định các

nhu cầu về luật định này Trong hoàn cảnh như vậy, thực tế thì trường so sánh về giá cho

người tiêu dùng có thể sẽ nhập lại thông tin về giá trị có trong trường lượng tịnh, vì thế cả hai

trường đều có thể mang giá trị này

Nhiều đơn vị đo lượng tịnh được xác định từ thông tin chứa trên nhãn tiêu dùng (dựa vào mặt

trước mặc định) như được quy định trong Phần 6 của tài liệu Quy định kĩ thuật chung của GS1

Trang 30

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 30 of 335

(sẵn có từ tổ chức GS1 MO địa phương bạn)

Chú thích: D a n h s á c h đ ầ y đ ủ c á c t ổ c h ứ c G S 1 đ ị a p h ư ơ n g c ó t ạ i

www.gs1.org/contact/worldwide.phpGiá trị lượng tịnh và đơn vị đo được nhắc lại không có giới hạn Nhiều công bố về lượng tịnh

có thể để lại kết quả từ việc:

■ Sử dụng hai hệ thống đo trên bao bì, hệ thống đo lường Anh và metric Khi cả hai

được dùng thì chúng phải có giá trị bằng nhau như công bố trên bao bì (xem Vı́ dụ

■ Sản phẩm là một “bộ đồ nghề” như bộ kiểm soát

v ật nuôi (xem Vı́ dụ 8)

■ Bất kì sự kết hợp nào nêu

trên

Phải nhớ các quy tắc quan trọng khác khi làm vệc với nhiều đơn vị đo lượng tịnh:

■ Điều quan trọng là tất cả các đơn vị đo phải bằng nhau Không có sự xắp sếp chính,

phụ hay thứ v.v…Vì vậy, chuỗi các công bố về lượng tịnh đã cho là không thích hợp - mọi chuỗi đều chấp nhận được

■ Khi đơn vị tiêu dùng v ới đơn v ị đo hiếm thấy hoặc các sản phẩm khác được thể

hiện là mỗi – khuyến nghị sử dụng số đếm, mỗi hay một đơn vị

■ Tất cả các lượng tịnh theo Người sản xuất phải phù hợp với các quy tắc cấp GTIN

(www.gs1.org/gtinQuy tắcs/)

Chú thích: Người nhận phải nhớ rằng các đơn vị đo có khả năng đổi lẫn và phải được ánh xạ chính xác tới đơn vị đo cần đến của mình Vı́ dụ, các đơn vị đo có khả năng đổi lẫn “mỗi, số đếm, đơn vị hoặc Mảnh”

Rất nhiều công ty trao đổi lẫn nhau các thuộc tính về lượng tịnh và trọng lượng tĩnh Các thuộc

tính này không giống nhau ở mọi trường hợp Vı́ dụ, một thùng chè túi gồm 18 túi và có trọng

lượng tịnh 82 ounce sẽ có lượng tịnh là 18 túi Tuy nhiên, một túi kẹo có trọng lượng tịnh 12

ounce sẽ có lượng tịnh là 12 ounce

Lượng tịnh, thậm trí khi được thể hiện ở dạng số đếm, phải không được nhầm lẫn với các đơn

vị trong thương phẩm Các đơn vị trong thương phẩm là một giá trị dạng số để chỉ số lượng

miếng vật chất dùng để tạo nên đơn vị tiêu dùng Nó được sử dụng nếu có nhiều hơn một

miếng trong thương phẩm

Vı́ dụ, một bộ hi-fi có thể bao gồm 4 hộp (bộ điều hướng, dàn CD, bộ khuếch đại, loa) Lượng

tịnh sẽ có số đếm/ mỗi/ đơn vị là 1, với nghĩa là một bộ hi-fi, nhưng các đơn vị trong thương

phẩm sẽ là 4, với nghĩa là nó được cung cấp trong 4 hộp

Phần sau đây sẽ làm rõ một vài Vı́ dụ về nhiều lượng tịnh

Vı́ dụ 1: Vitamins

■ Lượng tịnh = 300 cái

Trang 31

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 31 of 335

Trang 32

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 32 of 335

Vı́ dụ 3: Kem Bars

■ Lượng tịnh = 18 fl oz

■ Lượng tịnh = 532 ml

■ Lượng tịnh = 6 count

Hình 3-3 Vı́ dụ về kem

Chú thích: Để làm rõ việc này có thể làm việc thế nào đối với người nhận dữ liệu, hãy tưởng tượng

người nhận muốn biết không chỉ có bao nhiêu cái kem ở trong vật phẩm mà còn muốn biết mỗi cái kem to thế nào Lượng tịnh luôn phản ánh lượng tổng của vật phẩm được phân định bằng GTIN, không bao giờ là một đơn vị phụ của nó Người nhận dữ liệu nhận 18 fl oz, vì vậy họ cần chia số đếm

= 6 để có 3 fl oz cho mỗi cái kem, không phải là 6 x 18 = 108 fl oz

Để tính dung lượng của mỗi que kem, người nhận dữ liệu phải chia lượng tịnh (theo dung lượng) cho lượng tịnh (theo số đếm):

Thuộc hệ thống đo lường Anh: 18 fl oz / 6 = 3 fl oz mỗi túi

Theo hệ mét: 532 ml / 6 = 88.7 ml mỗi túi

Trang 33

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 33 of 335

Trang 34

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 34 of 335

Trang 35

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 35 of 335

Vı́ dụ 8: Kiểm soát sâu

Vı́ dụ 9: Nước cam cô đặc

Đối với nước cam cô đặc trong bao bì 950 ml, người tiêu dùng cần thêm 6350 ml nước vào để làm thành

7600 ml nước hóa quả (Giá so sánh được tính theo luật Thụy Điển theo phép đo sau khi chuẩn bị)

■ Lượng tịnh: 950 MLT

■ Lượng để so sánh về giá 7600 MLT

■ Loại lượng so sánh về giá: READY_TO_DRINK

Hình 3-9 Vı́ dụ về nước cam cô đặc

Trang 36

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 36 of 335

thương phẩm - Trade Item Hệ thống cấp bậc sản phẩm )

Thuộc tính Kí hiệu về đơn vị thương phẩm (tradeItemUnitDescriptor) được dùng để mô tả cấp trong thứ

bậc của GTIN Thứ bậc được dùng để thiết lập một đường liên kết giữa các cấp khác nhau của một chuỗi hậu cần sản phẩm Một thuật ngữ khác về thứ bậc của vật phẩm là item containment Item containment cung cấp một biện pháp phân định nội dung của GTIN là thứ bậc bao gói hơn là đơn vị tiêu dùng Cái này

có thể xuất hiện nhiều lần tùy theo số lượng cấp trong thứ bậc

Điều quan trọng: Các tiêu chuẩn GS1 hiện cung cấp nhiều định nghĩa về mỗi kí hiệu đơn vị

thương phẩm Hướng dẫn này đề xuất các định nghĩa hẹp hơn vì hướng dẫn, như được tin tưởng, sẽ đem lại một cấp độ phù hợp cao hơn đối với việc sử dụng kí hiệu về đơn vị thương phẩm Các định nghĩa này đã được thông qua bởi Yêu cầu thay đổi số #07-000017 Việc thực hiện các định nghĩa này sẽ cùng với sự phát hành duy trì GDSN vào quý 3 hoặc 4 năm 2007

Điều quan trọng: Tất cả các thành tố của mỗi cấp bao bì tiềm ẩn phải được sẵn sàng xác định

nhằm để sử dụng trong Item Containment Phải xác định mỗi cấp trong thứ bậc vật phẩm với GTIN

và kí hiệu về đơn vị thương phẩm sẽ được gửi đi trong GDSN

Điều quan trọng: H ã y l ư u ý r ằ n g m ộ t v à i t h a y đ ổ i đ ố i v ớ i m ã s ẵ n c ó

c h o K í h i ệ u v ề đ ơ n v ị t h ư ơ n g p h ẩ m l à đ a n g t r o n g g i a i đ o ạ n t r a n h

l u ậ n M ộ t v à i m ã c ó t h ể s ẽ b ị t h u h ồ i b a o g ồ m MULTIPACK, PREPACK, PREPACK_ASSORTMEN Các mã khác đang trong giai đoạn xem xét để thu hồi Mặc dù hiện tại, các mã này vẫn được hỗ trợ trong GDSN, người tham gia có thể muốn cân nhắc việc chuyển sang các mã đã liệt kê trong phần này, đặc biệt là PALLET, THÙNG, PACK_OR_INNER_PACK và BASE_UNIT_OR_EACH (MỖI CÁI) Nếu các thay đổi được chấp nhận, chúng sẽ được nêu trong các tiêu chuẩn GDSN lần xuất bản sau và tài liệu này sẽ được cập nhật tương ứng khi triển khai các thay đổi này

Phải đăng kí GTINs trong GS1 Global Registry để xây dựng hệ thống thứ bậc

của thương phẩm

Kí hiệu mô tả đơn vị thương phẩm là thuộc tính bắt buộc trong GDSN CIN Thuộc tính này thậm trí còn được sử dụng để xác định một thuộc tính nào đó là liên quan đến cấp nào trong hệ thống thứ bậc

của vật phẩm Vı́ dụ tradeItemCountryOfOrigin liên quan đến cấp thứ bậc sản phẩm “Mỗi”

Trước khi công bố, Người sản xuất sẽ sử dụng kí hiệu mô tả đơn vị thương phẩm để tạo ra mối quan hệ GTIN cha/ con GTIN con là số tham chiếu đến GTIN của cấp thương phẩm thấp hơn tiếp theo có trong thứ bậc vật phẩm

Thông tin sau đây được nêu trong Bảng 4-1:

Tên và chữ viết tắt của kí hiệu mô tả thương phẩm (thường được một vài bên thương mại

dùng)

Mô tả về Kí hiệu mô tả đơn vị thương phẩm

Trang 37

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 37 of 335

xe, công-ten-nơ hàng gửi, khoang tàu, tàu, v.v… Cấp này

có thể chứa một hay nhiều GTIN.

"TL" Nhiều TL, MX, PL,

DS, CA, PK, AP(SP), EA

Đơn/

Nhiều

(PL) Pallet Trọng tải của đơn vị có chứa

một GTIN đơn mà GTIN này không sẵn sàng thể hiện Bao gồm palet dạng hộp (box pallet).

"TL", PL, MX Không

CA, PK, AP(SP), EA

Có thể là đơn vị logistic giữa thùng

và túi, có thể có hay chưa có mã vạch, chứa một GTIN đơn hay một đơn vị tiêu dùng có chứa GTIN hay một đơn vị tiêu dùng với GTIN cấp thấp hơn đã có mã vạch

"TL", MX,

PL, DS, CAPK, AP(SP)

rẽ nhằm trực tiếp đến thẳng phòng bán Bao gồm palet dạng thùng.

"TL", PL, MX Không

CA, PK, AP(SP), EA

và ½ hoặc ¼ palet dạng hộp và hộp đóng trước

Trang 38

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 38 of 335

Nhiều gói không nhằm để phá nhỏ

ra thành từng phần để bán như các thương phẩm riêng rẽ

DEPRECAT

ED (Do Not Use)

DEPRECAT

ED (Do Not Use)

DEPRECAT

ED (Do Not Use)

DEPRECAT

ED (Do Not Use)

hoặc việc phân hạng thương phẩm theo tiêu chuẩn, mỗi vật phẩm khác nhau trong phạm vi bao gói đóng trước sẽ được cấp một GTIN duy trı̀ mối quan hệ một-đến-một giữa thương phẩm/ số phân đi ̣nh mầu/ số phân đi ̣nh cỡ và GTIN

Mỗi thành phần các GTIN là có khả

năng quét tại POS và có thể hoặc không có khả năng đặt hàng một cách tách biệt nhau bên ngoài bao gói.

BỊ PHẢN ĐỐI (không

sử dụng)

BỊ PHẢN ĐỐI (không

sử dụng)

BỊ PHẢN ĐỐI (không

sử dụng)

BỊ PHẢN ĐỐI (không

cỡ Bao gồm các gói đóng trước

và hộp hỗn hợp

BỊ PHẢN ĐỐI (không

sử dụng)

BỊ PHẢN ĐỐI (không

sử dụng)

BỊ PHẢN ĐỐI (không

sử dụng)

BỊ PHẢN ĐỐI (không

sử dụng)

Chú thích: Hiện vẫn có tranh luận trong cộng đồng GDSN về các định nghĩa và việc sử dụng thích

hợp thuộc tính này trong cả cộng đồng Hướng dẫn trên đưa ra chỉ đạo tạm thời đến tận khi xem xét lại tiêu chuẩn Khuyến nghị dành cho cộng đồng GDSN là bảo trợ cho yêu cầu thay đổi của GSMP thành lập một đội làm việc và xây dựng khuyến nghị

Chú thích: ½ hay ¼ pallet là thuật ngữ dùng nhiều ở các thị trường Châu Âu (Xem phần

4.5.3)

Vı́ du ̣ 1–mỗi túi đơn giản – một hộp ngũ cốc

Vı́ du ̣ 2 – Mỗi túi phức tạp (các thành tố KHÔNG gán mã vạch)

a Mỗi túi gồm bốn túi nhỏ đựng lạc giống hệt nhau

b Mỗi túi gồm ba áo sơ mi trắng được bán trong bao đơn

c Mỗi túi gồm ba bao quần đùi thể thao

d Một hộp bột cacao nóng chứa 10 cái phong bì

e Mỗi túi là một biến thể có thể đựng 3 gói khoai tây, 2 gói bánh quy, và 2 túi bỏng ngô (số lượng chính xác có thể thay đổi cho mỗi túi)

Trang 39

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 39 of 335

4.4.1.1 (AP) Assorted Pack / Mixed Pack/Setpack – Túi hỗn hợp

Tất cả các thành phần hợp thành thường đã có riêng mã vạch quét được

Vı́ du ̣ 3 – ba chi ếc áo phông cùng cỡ cùng màu thường được bán riêng l ẻ, được gói

l ại v ới m ột m ã v ạc h đơn nhất t hể hi ện ba túi M ỗi c hi ếc áo bên t r ong túi t o nằm

t r ong m ột t úi pol y v ới m ã v ạc h t hể hi ện m ỗi chi ếc áo

Vı́ du ̣ về túi là cha của túi khác – 3 thanh xà phòng gi ống nhau được gói lại v ới mã v ạch

đơn nhất t hể hiện túi to ( PK) 4 t úi t o này được đặt v ào m ột bao c ứng (P K) k hông c ó

m ã v ạch để c huy ển hàng đi, v à hai bao này lại được đóng thùng

4.4.1.3 (CA) THÙNG: Thùng

Vı́ du ̣ 1 – Acme ch ai n ước c am 1 lit được đóng vào trong một cấu hình 24 túi chuẩn thuộc

phạm vi một thùng bìa cứng

Vı́ dụ 2 – Acme túi dung dịch giải phẫu tĩnh mạch được đóng vào trong một cấu hình 12 túi

chuẩn thuộc phạm vi một tote nhựa có có khả năng hoàn lại

Vı́ du ̣ 3– 24 miếng thịt muối trong một đơn vị

Vı́ du ̣ 4 – 12 cái mũ trong một đơn vị

4.4.1.4 (DS) Display / Shipper / Mixed THÙNG/ Prepack: Thùng hỗn hợp

Vı́ du ̣ 1 – Acme nhà phân phối cung cấp 5 sản phẩm bán chạy nhất trong một thùng giấy được

thiết kế để bầy ở lối vào kho

Vı́ du ̣ 2 – Acme Công ty chè cung cấp một túi chè đa dạng mùi vị khác nhau trong phạm vi cùng

một công-ten-nơ Thùng hỗn hợp này có thể được nhà bán lẻ dùng để lưu hàng trên giá của mình hoặc cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng

Vı́ du ̣ 3 – Một quầy để hàng trưng bầy son và thuốc đánh móng

Trang 40

Jul-2012, Issue 18 All contents copyright © GS1 Page 40 of 335

Vı́ du ̣ 4 – Áo phông trắng loại nhỏ 10 cái, loại trung 20 cái, loại to 20 cái được gói trong

Vı́ du ̣ 1 – Người sản xuất đưa ra một cấu hình bao gồm m ột v ài sản phẩm có li ên

quan c ủa m ì nh: c hổi ; bàn c hải v à dụng c ụ l àm sạc h như m ột “ bộ v ệ si nh nhà” Chỉ

c ó m ột bộ đầy đủ c ác dụng c ụ nêu tr ên l à được x ếp l ên sàn t àu

4.4.1.7 (TL) Transport Load

Vı́ dụ 1 – Người sản xuất có thể đưa ra một đơn vị hàng gửi để vận chuyển đi Sản phẩm

này được sản x uất ở nước ngoài v à các nhà xản x uất trao đổi TL phân định 10 000 đơn v ị

sẽ được x ếp v ừa v ặn v ào công-ten-nơ m à công-ten-nơ này được cấp m ã GTIN như thể nó

là m ột cấu hình chuẩn Người mua có thể đặt hàng trong công-ten-nơ các lượng để v ận chuyển đi v à để có được lợi nhuận v ề m ặt logistic

quantityOfNextLow erLevelTradeItem

quantityOfChild ren (different GTIN)

X = Chưa áp dụng

Ngày đăng: 14/04/2016, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-3  Vı́ dụ về kem - Thương phẩm trong GDSN
Hình 3 3 Vı́ dụ về kem (Trang 32)
Hình 4-1  Vı́ dụ 1 về kí hiệu mô tả thương phẩm - Thương phẩm trong GDSN
Hình 4 1 Vı́ dụ 1 về kí hiệu mô tả thương phẩm (Trang 41)
Hình 5-1  Vı́ dụ về TI/HI - Thương phẩm trong GDSN
Hình 5 1 Vı́ dụ về TI/HI (Trang 46)
Bảng 5-2  Vı́ dụ 1 - Thương phẩm trong GDSN
Bảng 5 2 Vı́ dụ 1 (Trang 49)
Hình 12-6  Vı́ dụ về kinh doanh của Nhà bán buôn - Thương phẩm trong GDSN
Hình 12 6 Vı́ dụ về kinh doanh của Nhà bán buôn (Trang 90)
Hình 12-10  Chủ thương hiệu  bán hàng cho Nhà phân phối - Thương phẩm trong GDSN
Hình 12 10 Chủ thương hiệu bán hàng cho Nhà phân phối (Trang 94)
Hình 12-11  Vı́ dụ về kinh doanh bán buôn - Thương phẩm trong GDSN
Hình 12 11 Vı́ dụ về kinh doanh bán buôn (Trang 95)
Hình 14-2  Trưng bày để bán lẻ - Thương phẩm trong GDSN
Hình 14 2 Trưng bày để bán lẻ (Trang 107)
Hình 14-7  Trưng bày vật phẩm dạng treo từ giá - Thương phẩm trong GDSN
Hình 14 7 Trưng bày vật phẩm dạng treo từ giá (Trang 109)
Hình 14-8  Trưng bày vật phẩm dạng treo từ giá (Vı́ dụ bổ sung) - Thương phẩm trong GDSN
Hình 14 8 Trưng bày vật phẩm dạng treo từ giá (Vı́ dụ bổ sung) (Trang 110)
Hình 21-1  Vı́ dụ về Yếu tố đi ̣nh cỡ theo đơn đặt hàng - Thương phẩm trong GDSN
Hình 21 1 Vı́ dụ về Yếu tố đi ̣nh cỡ theo đơn đặt hàng (Trang 202)
Hình 25-8  Vı́ dụ về việc sử dụng ngày - Thương phẩm trong GDSN
Hình 25 8 Vı́ dụ về việc sử dụng ngày (Trang 239)
Hình 29-10  Bao gói: Độ cao +UoM, Đô ̣ rô ̣ng + UoM, Độ sâu - Thương phẩm trong GDSN
Hình 29 10 Bao gói: Độ cao +UoM, Đô ̣ rô ̣ng + UoM, Độ sâu (Trang 309)
Hình 29-13 Mô hình áp dụng trong chăm sóc sức khỏe - Thương phẩm trong GDSN
Hình 29 13 Mô hình áp dụng trong chăm sóc sức khỏe (Trang 312)
Bảng 13-1  Vı́ dụ đối với GTIN cha và con của Hệ thống cấp bậc sản phẩm - Thương phẩm trong GDSN
Bảng 13 1 Vı́ dụ đối với GTIN cha và con của Hệ thống cấp bậc sản phẩm (Trang 322)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w