2.1.8 Bao gói mở rộng của thương phẩm
Có thể mở rộng thông tin thu được từ bao gói của thương phẩm tiêu dùng khi người sử dụng dùng các thiết bi ̣ điện thoại di động quét mã vạch trên bao gói, việc này dẫn đến việc họ sẽ có nhiều thông tin hay nhiều ứng dụng hơn Tiêu chuẩn này đưa ra giải pháp bao gói chuẩn, giải pháp dẫn tới thông tin theo ủy quyền của chủ thương hiệu
Không phụ thuộc vào việc thương phẩm để bán lẻ hay không, có số đo thay đổi hay cố đi ̣nh, nếu thương phẩm được bán cho người sử dụng cuối và sử dụng sự phân đi ̣nh dựa vào GTIN thì vẫn thuộc phạm vi ứng dụng này GTIN là khóa chính của GS1 để truy cập cơ sở hạ tầng về nguồn dữ liệu tin cậy dùng trong B2C của GS1 và tất cả các tiêu chuẩn ứng dụng của GS1 cho thương phẩm tiêu dùng đều cần đến GTIN, vì thế tiêu chuẩn này là tài liệu tham khảo quy đi ̣nh đến các phần trong tài liệu Quy đi ̣nh ki ̃ thuật chung của GS1 liên quan đến thương phẩm tiêu dùng trong Hình 2.1.8-1 Bên cạnh việc sử dụng GTIN và phương thức gián tiếp để lấy được dữ liệu tin cậy, có thể dùng URL AI (8200) với GTIN để lấy thông tin hay ứng dụng được ủy quyền của chủ thương hiệu thông qua phương thức trực tiếp GTIN và AI (8200) được mã hóa thành các yếu tố dữ liệu riêng trong mã vạch nhưng khi được giải mã thì chúng sẽ được xử lý theo cách chuẩn giống như http://brandownerassignedURL.com/gtin trong đó “gtin” tương đương với các chữ số 14 số Ví dụ: khi thể hiện GTIN của thương phẩm ở dạng 14 chữ số ta có 01234567890128 Khi mã hóa vào vạch, chuỗi mã hóa là (01) 01234567890128 (8200) http://brandownerassignedURL.com Nhưng khi xử lý, nó lại được thể hiện là URL http://brandownerassignedURL.com/01234567890128 Ví dụ này không có ý bắt người chủ thương hiệu sử dụng http:// mà chỉ để làm rõ việc mã hóa và việc xử lý GTIN
Các giá tri ̣ này cũng được thể hiện trong phần viết Không – HRI trên nhãn
Trang 2(8200) được mã hóa cùng nhau với GTIN và ULR CỦA SẢN PHẨM thì chúng sẽ được xử lý và thể hiện trong phần viết trên nhãn theo http://brandownerassignedURL.com/gtin/serialnumber ở đó mã số theo xê-ri có thể lên tới 20 kí tự chữ và số
Hình 2.1.8 - 1
nói chung POS
Bán lẻ
đồ
chăm sóc sức khỏe theo quy
đi ̣nh POS
Đồ chăm sóc sức khỏe không bán lẻ theo quy
đi ̣nh POC
2.1.2.1 Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ
nói chung
Có
2.1.2.2 Thương phẩm là sản phẩm có
bao gói không chặt chẽ tại POS
Có
2.1.2.3 Thương phẩm để phân phối nói
chung và POS
Có
2.1.2.4 Bao gói đầu thuộc chăm sóc sức
khỏe (Thương phẩm không bán lẻ)
Có
2.1.2.5 Bao gói thứ hai thuộc chăm sóc
sức khỏe (thương phẩm tiêu dùng bán lẻ về chăm sóc sức khỏe theo quy đi ̣nh)
Có
Trang 3Phần Tiêu đề Bán lẻ
nói chung POS
Bán lẻ
đồ
chăm sóc sức khỏe theo quy
đi ̣nh POS
Đồ chăm sóc sức khỏe không bán lẻ theo quy
đi ̣nh POC
2.1.2.6.1 Thương phẩm chỉ nhằm để quét
trong phân phối nói chung / phân
đi ̣nh thương phẩm là một sản phẩm đơn lẻ
Có
2.1.7.1 Thương phẩm là thực phẩm tươi
sống có số đo thay đổi được quét tại POS có sử dụng GTIN
Có
Khóa GS1
Đi ̣nh nghĩa
■ Đối với tất cả các ứng dụng ở trên, GTIN-8 là khóa phân đi ̣nh của GS1 có 8 chữ số bao gồm Mã nước của GS1, Số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra được dùng để phân đi ̣nh
thương phẩm
■ Đối với tất cả các ứng dụng ở trên, GTIN-12 là khóa phân đi ̣nh của GS1 có 12 chữ số bao gồm Mã doanh nghiệp U.P.C, Số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra được dùng để phân đi ̣nh thương phẩm
■ Đối với tất cả các ứng dụng ở trên, GTIN-13 là khóa phân đi ̣nh
Trang 4tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra được dùng để phân đi ̣nh thương phẩm
■ Đối với các ứng dụng không bán lẻ thuộc li ̃nh vực chăm sóc sức khỏe theo quy đi ̣nh như ở trên, GTIN-14 là khóa phân đi ̣nh của GS1 có 14 chữ số bao gồm số giao vận (1-9), Mã doanh nghiệp GS1, Số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra được dùng để phân đi ̣nh thương phẩm
Quy tắc
Tất cả các quy tắc hiện có trong phần này nêu trong Hình 2.1.8 - 1 sẽ áp dụng như đã trình bày ở mỗi phần
Các thuộc tính
Quy đi ̣nh
Không áp dụng
Tùy chọn
Cho mục đích của kiểu dán tiếp, tất cả các thuộc tính hiện có trong phần này nêu trong hình 2.1.8 - 1 sẽ áp dụng như đã trình bày ở mỗi phần
Cho mục đích của kiểu trực tiếp, phải sử dụng AI (8200) cùng với GTIN khi chủ thương hiệu cung cấp thông tin hoặc ứng dụng về bao gói mở rộng
Quy tắc
Tất cả các quy tắc hiện có trong phần này nêu trong Hình 2.1.8 - 1 sẽ áp dụng như đã trình bày ở mỗi phần
Q uy đi ̣nh ki ̃ thuật về vật mang dữ liệu
Chọn vật mang dữ liệu
Cho mục đích hỗ trợ kiểu dán tiếp, tất cả các cách chọn vật mang dữ liệu trong phần này nêu trong Hình 2.1.8 - 1 sẽ áp dụng như đã trình bày ở mỗi phần
Trang 5Cho mục đích của kiểu trực tiếp, ngoài mã vạch cần cho kiểu dán tiếp, khi dùng AI (8200) thì chỉ có mã GS1 DataMatrix và GS1 QR là được chấp nhận Trong trường hợp là vật phẩm tiêu dùng thuộc li ̃nh vực chăm sóc sức khỏe theo quy đi ̣nh thì chỉ có GS1 DataMatrix được chấp nhận
Kích thước X, độ cao và chất lượng tối thiểu của mã vạch
Để xác đi ̣nh các quy đi ̣nh ki ̃ thuật phù hợp về việc in và kiểm soát chất lượng, hãy xem (các) bảng quy đi ̣nh ki ̃ thuật về mã vạch của Hệ thống liên quan đến mỗi tiêu chuẩn ứng dụng nêu trong Hình 2.1.8 -1 Hãy xem chú thích phía dưới Hình 5.5.2.7 – 2.1 liên quan đến việc bắt buộc phải thể hiện sự đối lập và thể hiện hình ảnh đối lập
Vi ̣ trí đặt mã vạch
Không quy đi ̣nh
Các yêu cầu xử lý ứng dụng đơn nhất
Để biết thông tin về các yêu cầu xử lý, hãy xem Phần 7