1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thử nghiệm một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm

74 677 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thử nghiệm một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Tác giả Ngô Chí Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Quốc Long
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÔ CHÍ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM MỘT SỐ LOẠI THỨC

ĂN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC CÓ HÀM LƯỢNG HUFA KHÁC NHAU LÊN ðỐI TƯỢNG CÁ HỒI VÂN

(Oncorhynchus mykiss) THƯƠNG PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản

Mã số : 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Quốc Long

HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn ñầy ñủ và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả Ngô Chí Phương

Trang 3

Tôi cũng xin cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Thanh Lựu, KS Nguyễn Tiến Thành, TS ðinh Văn Trung- Chủ nhiệm ñề tài “nuôi thương phẩm cá Hồi vân

và cá Tầm” những người ñã cho tôi những lời khuyên, những ñịnh hướng, những chỉ dẫn quý báu ñể tôi thực hiện tốt luận văn khoa học này

Tôi xin cám ơn cán bộ, nhân viên ñề tài Ứng dụng công nghệ nuôi thương phẩm cá Hồi và cá Tầm, tập thể cán bộ phòng Hoá sinh- biển, Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh SaPa- Lào Cai, phòng Sinh học thực nghiệm- thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện luận văn này

Lời cảm ơn chân thành tới người thân, bạn bè, ñồng nghiệp những người ñã luôn giúp ñỡ, cổ vũ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Bắc Ninh, tháng 11 năm 2008

Tác giả Ngô Chí Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan ……… i

Lời cảm ơn ……… ii

Mục lục ……… iii

Danh mục các từ viết tắt ……… v

Danh mục các bảng ……… vi

Danh mục các hình ……… vii

CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ ……… 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… 3

2.1 Tổng quan về cá Hồi ……… 3

2.1.1 ðặc ñiểm sinh học ……… 3

2.1.1.1 Phân loại ……… 3

2.1.1.2 Hình thái và phân bố ……… 3

2.1.1.3 Dinh dưỡng ……… 4

2.1.1.4 Sinh trưởng ……… 5

2.1.2 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến ñời sống của cá Hồi vân 5 2.1.2.1 Nhiệt ñộ ……… 5

2.1.2.2 Hàm lượng ôxy hoà tan ……… 6

2.1.2.3 ðộ pH ……… 8

2.1.2.4 ðộ muối ……… 8

2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng ……… 9

2.1.3.1 Nhu cầu năng lượng 9

2.1.3.2 Nhu cầu prôtêin 11

2.1.3.3 Nhu cầu lipít và axít béo 13

2.1.3.4 Nhu cầu vitamin 16

2.1.3.5 Nhu cầu khoáng 17

2.1.4 Hiện trạng nuôi thương phẩm cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) trên thế giới và ở Việt Nam ……….18

2.1.4.1 Trên thế giới 18

2.1.4.2 Ở Việt Nam 21

2.2 Tổng quan về HUFA 23

2.2.1 Khái niệm PUFA và HUFA 23

2.2.2 Khái niệm HUFA ω3 23

Trang 5

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thời gian và ựịa ựiểm 28

3.2 Vật liệu nghiên cứu 28

3.2.1 Thức ăn 28

3.2.2 Cá Hồi vân 30

3.2.3 Trang thiết bị dụng cụ khác 30

3.3 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm 30

3.4 Phương pháp xác ựịnh các chỉ tiêu trong nghiên cứu 32

3.5 Phân tắch thống kê 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Biến ựộng các yếu tố môi trường trong quá trình thắ nghiệm 34

4.1.1 Nhiệt ựộ nước 34

4.1.2 Hàm lượng ôxy hoà tan 35

4.2 Ảnh hưởng thức ăn ựến tốc ựộ tăng trưởng, năng suất và tỷ lệ sống của cá Hồi vân thắ nghiệm 36

4.2.1 Tốc ựộ tăng trưởng trung bình 36

4.2.2 Tăng trưởng bình quân cá thể (g/ con/ ngày) 38

4.2.3 Năng suất cá nuôi 39

4.2.4 Tỷ lệ sống 40

4.3 đánh giá hiệu quả thức ăn 41

4.3.1 So sánh hệ số thức ăn ẦẦẦ 41

4.3.2 So sánh chi phắ thức ăn ẦẦẦ 42

4.4 Bước ựầu ựánh giá chất lượng sản phẩm sau thu hoạch ẦẦẦ 44

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 47

5.1 Kết luận 47

5.2 đề xuất 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Phụ lục 53

Trang 6

8 PUFA Polyunsaturated fatty acid

9 HUFA High Unsaturated fatty acid

Trang 7

2 Bảng 2-2: Những nghiên cứu về nhu cầu của một số vitamin

3 Bảng 2-4: Những nghiên cứu về nhu cầu một số chất khoáng

của cá Hồi vân

17

4 Bảng 2-5: Sản lượng cá Hồi các loại (FAO (2001) [26]) 19

5 Bảng 2-6: Những nước có sản lượng Hồi vân lớn trên thế giới

(FAO, 2001 [26])

19

6 B¶ng 3-1: C«ng thøc thøc ¨n thÝ nghiÖm nu«i c¸ Håi v©n 29

7 Bảng 3-2: Chỉ số dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm 30

8 Bảng 3-3: Hàm lượng, tỷ lệ các axít béo họ ω3, ω6 trong chế

9 Bảng 3-4: Lượng thức ăn cho cá Hồi vân tính theo % trọng

10 Bảng 4-5: Tính toán chí phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng 33

11 Bảng 4-1: Khối lượng bình quân cá Hồi vân qua các lần kiểm

tra

38

12 Bảng 4-2: tăng trưởng bình quân ngày qua các lần kiểm tra 39

13 Bảng 4-3: Hệ số thức ăn của các loại thức ăn thí nghiệm 42

14 Bảng 4-5: Hàm lượng HUFA ω3 và ω6 trong gan, mắt và cơ

cá khi ñưa vào thí nghiệm

45

15 Bảng 4-6: Hàm lượng HUFA ω3 và ω6 trong gan, mắt và cơ

cá khi thu hoạch

46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 2-2: Con ñường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá 9

4 Hình 4-1: ðồ thị biến ñộng nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ nước

cấp, nhiệt ñộ nước bể thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm

35

5 Hình 4-2: ðồ thị biến ñộng hàm lượng ôxy nguồn nước cấp

và ở các bể nuôi trong quá trình thí nghiệm 37

6 Hình 4-3: ðồ thị tốc ñộ tăng trưởng bình quân của cá Hồi vân

giữa các nghiệm thức trong quá trình thì nghiệm 38

7 Hình 4-4: ðồ thị tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày qua các

8 Hình 4-5: ðồ thị năng suất cá nuôi của các loại thức ăn thí

9 Hình 4-6: ðồ thị tỷ lệ sống của các lô cá thí nghiệm 41

10 Hình 4-7: ðồ thị biểu diễn chi phí thức ăn giữa các lô thí

nghiệm

42

Trang 9

CHƯƠNG 1 đẶT VẤN đỀ

Trong chiến lược phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, việc di nhập và thuần hóa các ựối tượng giống nuôi mới góp phần vào việc ựa dạng hoá cơ cấu ựối tượng thủy sản nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất Một trong

số các ựối tượng nuôi ựược di nhập vào Việt Nam và ựang ựược nuôi có hiệu quả là cá Hồi vân Trong chương trình hỗ trợ của Chắnh phủ Phần Lan, Viện

nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I là cơ quan chủ trì tiếp nhận dự án ỘNhập

công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Hồi vânỢ Sau những thành công liên

tiếp, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I tiếp tục triển khai dự án ỘNghiên

cứu ứng dụng công nghệ nuôi thương phẩm cá Hồi vân và cá TầmỢ Kết quả

sơ bộ của chương trình ựã khẳng ựịnh cá Hồi vân sinh trưởng tốt trong các thủy vực nước lạnh ở các tỉnh miền núi phắa bắc Việt Nam

Trên thế giới, cá Hồi vân ựược nuôi rất phổ biến trong hệ thống mương xây, bể xi măng, bể composite và ao nước chảy Ở châu Mỹ và châu Âu sản lượng cá Hồi vân năm 1999 là 481.654tấn (FAO, 2001 [26]) Nhiều nước ở Châu Á như Ấn độ, Nê Pan, đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan trong những năm gần ựây cũng ựã phát triển nghề nuôi cá Hồi vân trong các

hệ thống nuôi tương tự [47], [48], [52]

Tại Việt Nam, cá Hồi vân ựược ựưa vào nuôi ở một số tỉnh có khắ hậu thuận lợi cho phát triển ựối tượng nuôi này như: Lào Cai, Sơn La, Lai Châu và Lâm đồng Hiện nay chúng ta ựã chứng minh khả năng thắch nghi của ựối tượng này trong ựiều kiện khắ hậu của các tỉnh nói trên Trong những năm ựầu nuôi thử nghiệm, chúng ta chủ yếu sử dụng thức ăn nhập khẩu từ Phần Lan có chỉ số dinh dưỡng: 38- 52% prôtêin, 15,5- 26,8% lipắt, hệ số chuyển ựổi thức

ăn xấp xỉ 1 Mặc dù có hiệu quả kinh tế nhưng chúng ta vẫn phụ thuộc vào con giống và thức ăn nhập khẩu từ nước ngoài Thêm vào ựó, giá thành thức

ăn nhập ngoại cao và thiếu chủ ựộng trong nuôi cá Vì vậy, việc nghiên cứu và

Trang 10

chủ ựộng sản xuất thức ăn trong nước có ý nghĩa trong việc giới thiệu ựối tượng nuôi mới tại Việt Nam

để chủ ựộng trong việc sản xuất thức ăn trong nước nâng cao chất

lượng thức ăn là cơ sở luận chứng ựể tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu thử

nghiệm một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng HUFA

khác nhau lên ựối tượng cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) thương

phẩmỢ

Mục tiêu của ựề tài:

Mục tiêu chung:

Góp phần vào nâng cao chất lượng thức ăn sản xuất trong nước giúp

cho việc phát triển nghề nuôi cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ở Việt Nam

- đánh giá hiệu quả kinh tế của thức ăn sản xuất trong nước

Nội dung ựề tài

1) Phân tắch và ựánh giá hàm lượng dinh dưỡng thức ăn nhập ngoại làm

cơ sở cho việc sản xuất thức ăn trong nước

2) Xây dựng công thức thức ăn và sản xuất thức ăn cũng như ựánh giá chất lượng các loại thức ăn

3) đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của việc sử dụng HUFA trong sản xuất thức ăn nuôi cá Hồi vân giai ựoạn nuôi thương phẩm

Trang 11

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về cá Hồi vân

2.1.1 đặc ựiểm sinh học

2.1.1.1 Phân loại

Bộ: Salmoniformes

Họ: Salmonidae Giống: Oncorhynchus

Loài: O mykiss

Cá Hồi vân là một trong 70 loài thuộc họ cá Hồi Salmonidae, ựầu tiên

cá Hồi vân ựược Walbalm phân loại với tên gọi là Salmo mykiss, sau ựó ựược Richardson phân loại lại với tên khoa học là Salmo gairdneri, nhưng từ năm

1989 cá Hồi vân ựược phân loại lại với tên khoa học là Oncorhynchus mykiss,

có tên tiếng Anh là Rainbow trout [19], [13]

2.1.1.2 Hình thái và phân bố

Cá Hồi vân phân bố tự nhiên ở vùng biển Thái Bình Dương thuộc khu

vực Bắc Mỹ, từ Mêxicô ựến Alaska, trước ựây chúng phân bố rộng rãi trong các hồ, suối và sông nước ngọt Hiện nay, cá Hồi vân ựược coi như loài các thương mại dùng ựể câu các giải trắ [36] Cho, C Young và Colin Cowey, (1991) cho rằng thì cá Hồi vân phân bố tự nhiên ở các thủy vực nước lạnh thuộc khu vực từ châu Phi cho tới bắc dãy Atlas, tây bắc Mêxicô và đài Loan [13]

Cá Hồi vân có hình dáng thuôn, thon dài với 60- 66 ựốt sống, 3- 4 gai sống lưng, 10-12 tia vây lưng, 8-12 tia vây hậu môn và 19 tia vây ựuôi Trong các vây có chứa lớp mô mỡ, mép vây thường có màu ựen [36]

Màu sắc và hình dáng bên ngoài của cá tùy thuộc vào môi trường sống, tuổi, giới tắnh và mức ựộ thành thục Thông thường lưng cá có màu xanh như màu quả ô liu, với các dải nhiều màu sắc như ựỏ, tắm, xanh dương và xanh lá

Trang 12

cây chạy dọc thân Ở cá trưởng thành trên thân có một dải màu hồng chạy dọc theo ñường bên, dải này càng ñậm ở thời kỳ cá sinh sản và bụng có màu trắng bạc Trên lưng, lườn, ñầu và vây có các chấm màu ñen hình cánh sao [23], [36]

Hình 2-1: Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss (ảnh chụp 11/2007)

2.1.1.3 Dinh dưỡng

Cá hồi vân là loài cá ăn ñộng vật và có thể gây ảnh hưởng ñến các loài thủy sản khác trong thủy vực Giai ñoạn cá con chúng ăn sinh vật phù, khi trưởng thành chuyển sang ăn các loài côn trùng, giáp xác và cả cá con [13]; [19] Năm 1924, Embody và Gordon ñã tiến hành nghiên cứu ñầu tiên về thức

ăn tự nhiên của cá hồi vân, kết quả cho thấy trong thức ăn tự nhiên của cá hồi vân có hàm lượng protein, mỡ và các khoáng chất lần lượt là 45%, 16-17% và 12% [19]

Sau khi nở, cá bột sử dụng noãn hoàng ñể làm thức ăn Khi túi noãn hoàng gần hết chúng bắt ñầu tìm kiếm thức ăn trong tầng nước mặt Vì cá Hồi

Trang 13

ương cá giai ñoạn ñầu [19]

2.1.1.4 Sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của cá hồi vân tùy thuộc vào nhiệt ñộ, dinh dưỡng và yếu tố di truyền Nhìn chung cá hồi vân có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện môi trường sống giàu thức ăn tự nhiên cá có thể ñạt 100g trở lên trong năm ñầu, 250-300g sau 2 năm và sau 3 năm ñạt 40- 45cm [23] Theo Bromage Niall và ctv thì trong ñiều kiện nuôi, tính từ trứng có ñiểm mắt ñến khi ñạt 10- 20 tháng nuôi cá có thể ñạt khối lượng bình quân

200 g/con [10]

Sống tự nhiên ở hồ Kooteney-British Côlômbia cá ñạt kích thước lớn nhất là 23kg ở 5-6 tuổi Tuy nhiên, trong các suối cá chỉ ñạt khối lượng 100g sau 1 năm tuổi và 300-450g sau 3 năm tuổi [19] Cá Hồi vân có thể sống 10-

12 năm và ñạt kích thước ñến 20kg [36]

2.1.2 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến ñời sống của cá hồi vân

2.1.2.1 Nhiệt ñộ nước

Cá Hồi vân là loài cá rộng nhiệt, nhiều tác giả nghiên cứu ngưỡng nhiệt

ñộ của cá cho những kết quả khác nhau: 1- 20oC [13], 0,6- 25,6oC [14], 0-

28oC [19], tùy thuộc vào nguồn gốc, dòng cá và biên ñộ nhiệt ñộ Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hầu hết các loài cá Hồi sinh trưởng là 15- 17oC Cá Hồi vân sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở biên ñộ nhiệt từ 10- 15,6oC [14], 15oC [13]; [38], [32], 16,5- 17,2oC [15], 10- 15oC [35] ở nhiệt ñộ này tốc ñộ trao ñổi chất của cá là tối ưu, tức là cho hệ số chuyển ñổi thức ăn là tốt nhất Cá Hồi vân bắt mồi tốt nhất ở nhiệt ñộ 15oC, bỏ ăn khi nhiệt ñộ lên quá 20oC Theo Pike, I.H và ctv (1990) [32] khuyến cáo nên dừng cho cá ăn khi nhiệt ñộ nước ở trên mức 22oC Nhiệt ñộ trên 21oC là ñiều cần tránh với cá Hồi vân ñặc biệt là khi hàm lượng ôxy hoà tan giảm [35]

Trang 14

Tuy nhiên, theo Hardy & ctv, 2000 [19] cá hồi vân có thể sinh trưởng khi nhiệt ñộ nước lên tới 25oC trong ñiều kiện có ñủ ôxy và ở mức nhiệt ñộ thấp nhất là 3,3oC (Hinshaw Jeffrey, 1999 [20]) Nhiệt ñộ nước trong các trại nuôi cá hồi vân nên duy trì trong khoảng 12- 20oC, không nên vượt quá 21-

23oC trong một thời gian dài [35] Cá chết nhiều khi nhiệt ñộ ở mức ≥ 24oC [23], 25-27oC [35] Khả năng sử dụng thức ăn và tốc ñộ sinh trưởng của cá sẽ giảm dần rồi ngừng hẳn khi nhiệt ñộ nước ở mức trên 20oC, ñây là ngưỡng cao nhất ñể cá hồi vân có thể sống trong một thời gian dài [38]

Nhiệt ñộ không những ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất của cá mà còn ảnh hưởng ñến nhu cầu sử dụng thức ăn và hoạt ñộng của hệ tiêu hóa ðối với cá nước ấm cần nhiều thức ăn hơn so với cá nước lạnh Ở nhiệt ñộ 3,3oC hoặc thấp hơn, tần số bắt mồi của cá hồi vân bị giảm và khả năng tiêu hóa rất chậm, vì vậy trong ñiều kiện nhiệt ñộ giảm thấp khẩu phần ăn chỉ nên duy trì

ở mức dao ñộng từ 0,5-1,8% khối lượng cơ thể/ngày tùy thuộc vào cỡ cá, nếu cho ăn nhiều thì cá cũng không có khả năng tiêu hóa và thức ăn sẽ bị thải ra ngoài Khi nhiệt ñộ nước trên 20oC thì khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của

cá hồi vân giảm và thức ăn không ñược tiêu hóa một cách triệt ñể [23] Nên giảm khẩu phần ăn khi nhiệt ñộ nước cao ñể tránh thức ăn bị thải ra ngoài và ñảm bảo duy trì chất lượng nước tốt Tác giả còn cho biết nhiệt ñộ dao ñộng trong khoảng 12,7- 18,3oC là tối ưu ñể cho cá Hồi vân sinh trưởng và trong khoảng nhiệt ñộ ấy có thể cho cá ăn ở khẩu phần tối ña (1,5- 6% khối lượng

cơ thể, tùy theo cỡ cá)

Biên ñộ dao ñộng nhiệt ñộ trong ngày nên duy trì trong khoảng từ 2-

3oC ñể tránh gây sốc cho cá [26]

2.1.2.2 Hàm lượng ôxy hòa tan

Một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng lớn ñến sự sống,

Trang 15

ôxy hòa tan trong nước

Hàm lượng ôxy hòa tan cho sinh trưởng tối ưu của các loài cá nước lạnh là 7 mg/l, trong khi nuôi cá nước ấm chỉ cần 5 mg/l ðối với cá Hồi vân nuôi trong bể, ôxy hòa tan là yếu tố môi trường quan trọng quyết ñịnh năng suất cá nuôi [39] Hàm lượng ôxy hòa tan thích hợp cho cá Hồi vân sinh trưởng và phát triển dao ñộng trong khoảng 5- 10 mg/l, lý tưởng nhất ở mức

7mg/l trở lên [48] Theo Theo Stevenson, J P., (1980) [38Error! Reference

source not found.] và Colt và ctv (2001) [15] ngưỡng ôxy thấp nhất của cá

hồi vân ở mức 6 mg/l và trong các bể nuôi không nên ñể hàm lượng ôxy hòa tan ở mức thấp hơn 5 mg/l [13] Hàm lượng ôxy hòa tan ở mức 1,5-2 mg/l thì

cá Hồi vân trưởng thành có thể chịu ñược trong một thời gian ngắn và cũng ñây là ngưỡng gây chết ñối với cá trưởng thành, ñối với cá giống ngưỡng gây chết khoảng 3 mg/l [48] Theo Liao, (1971) [26] thì cần có 200- 300g ôxy hoà tan cho mỗi kg thức ăn cung cấp và nếu ôxy ở mức 3mg/l thì cần phải bổ sung bằng sục khí Nhu cầu ôxy của cá có thể tăng lên sau 20 phút hoặc vài giờ, nhất là sau khi ăn việc này dẫn tới hiện tượng giảm ôxy huyết, stress ở cá cần phải giảm lượng thức ăn Prtit, (1990) [26]

Hàm lượng ôxy hòa tan có ảnh hưởng rất lớn ñến sức sống và khả năng kháng bệnh của cá của cá Hàm lượng ôxy hòa tan cao sẽ giảm tỷ lệ chết của

Trang 16

lượng ôxy hoà tan với nhiệt ñộ nước và ñộ cao, khi ñộ cao tăng 300m làm khả năng hoà tan ôxy giảm 0,5mg/l [38]

2.1.2.3 ðộ pH

Nguồn nước chảy là yếu tố ñầu tiên quyết ñịnh tới sự biến ñộng pH trong hệ thống nuôi, ñối với cá Hồi vân pH tốt nhất là trung tính hơi kiềm khoảng 7- 8, nguồn nước có tính axít pH< 7 không thể tiến hành nuôi cá [38]

pH tốt nhất cho cá Hồi vân sinh trưởng và phát triển là 7- 7,5 [35], 6,7-8,5 [26] và 6,7-8 [13], trong quá trình nuôi chú ý không lấy nước tầng mặt sau trận mưa lớn [26]

Từ nghiên cứu gần ñây [26] cho thấy cá hồi vân có thể thích nghi ñược với ñiều kiện pH thấp Cá hương, cá giống và cá trưởng thành có thể sống khi

pH ở mức dưới 5 Tuy nhiên, ở mức pH thấp thì sẽ không tốt cho sự phát triển của phôi và cá bột Với mức pH 4,5- 5,5 tỷ lệ nở của trứng giảm và pH ở mức

≤ 4,3 phôi cũng như cá bột sẽ bị chết Khi pH > 9 thì cá hồi có thể chết, ñặc biệt là ở giai ñoạn phôi phát triển và cá bột

2.1.2.5 ðộ muối

Cá hồi vân là loài cá có khả năng thích nghi với môi trường nước mặn, chúng thường sống trong nước ngọt, nhưng có thể sống ở môi trường nước biển có ñộ muối ñến 35‰ [45] Chúng có khả năng thích nghi tốt với những thay ñổi nhanh về ñộ muối và di cư nhanh chóng từ nước ngọt ra ñại dương trong hệ thống nuôi thương phẩm Finstad và ctv, (1998) [31] cho biết, cá hồi vân cỡ 40-120 g/con di cư từ nước ngọt ra nước mặn có ñộ muối 26‰ mà không thấy một dấu hiệu nào là cá bị stress Thậm trí là ngược lại trong thực

tế cá sống trong môi trường nước ngọt khi bị stress có thể dùng muối bổ sung trong nước ñể giảm stress [1]

Sức chịu ñựng của cá hồi vân ñối với sự tăng ñộ muối phụ thuộc vào cỡ

Trang 17

ñầu tiên nhưng chúng chỉ chịu ñược ñộ muối 25-30‰ khi chiều dài cơ thể ñạt 15-20cm Cá Hồi vân cỡ 90g ñược nuôi trong nước có ñộ muối 20‰, cá sinh trưởng tốt và sự sinh trưởng của cá sẽ giảm, hệ số thức ăn (FCR) sẽ tăng khi tăng ñộ muối (Steffens, W., (1989) [37])

Ở ñộ muối 0‰ và 8‰ sự sai khác về tốc ñộ sinh trưởng của cá không

rõ rệt nhưng khi ñộ muối lên ñến trên 20‰ sự sinh trưởng bị chậm lại một cách ñáng kể Ảnh hưởng của ñộ muối ñến sinh trưởng của cá hồi vân phụ thuộc vào thời gian trong năm và nhiệt ñộ Ở nhiệt ñộ trên 12oC và với ñộ muối 20‰ sẽ ức chế sự sinh trưởng của cá hồi vân nhưng ở nhiệt ñộ thấp hơn chúng sinh trưởng tốt hơn trong nước ngọt [37]

2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của cá Hồi vân

2.1.3.1 Nhu cầu năng lượng:

Hình2-2:Con ñường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá (Smith, 1989 [5])

Với ñộng vật thủy sản, 1/3 năng lượng mất ñi do quá trình bài tiết (trong phân, những phần không tiêu hóa ñược, nước tiểu và bài tiết qua mang), 1/3 năng lượng dùng cho các hoạt ñộng của cơ thể và 1/3 còn lại dành

Năng lượng lấy vào (100%)

Năng lượng tiêu hóa

(75%)

Bài tiết qua phân (25%)

Năng lượng trao ñổi

Trang 18

cho sự sinh trưởng Các giá trị này thay ñổi tùy thuộc mức ñộ cho ăn và khả năng tiêu hóa thức ăn của cá (Smith, (1989) [3], [5]) Như vậy, năng lượng trao ñổi chất cơ sở càng thấp thì năng lượng tích lũy cho sinh trưởng càng cao ðối với năng lượng tỏa nhiệt gồm: trao ñổi chất cơ sở (duy trì các hoạt ñộng của ñộng vật thủy sản), duy trì cho sự vận ñộng, phản ứng tổng hợp hay phân giải, lột xác… ño ñó chi phí năng lượng cho quá trình này khác nhau tùy theo loài Trong một phạm vi nào ñó, ñể hạn chế mất năng lượng nên ñảm bảo ñiều kiện môi trường thích hợp và hạn chế stress hoặc những hoạt ñộng quá mạnh ñối với cá

Barrow và ctv, (2001) cho biết cá thường sử dụng 70% năng lượng ñể duy trì hoạt ñộng và 30% năng lượng cho sinh trưởng [9] ðối với cá Hồi vân, nhu cầu năng lượng duy trì hoạt ñộng chiếm khoảng 17 – 24% so với tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày của nó [37] và cá con ñòi hỏi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn so với cá lớn [20] Theo Cho C Y, (1982) [11] cá Hồi vân giai ñoạn trưởng thành ở ñiều kiện 15oC cần 5- 15% năng lượng lấy vào (IE) cho quá trình bài tiết, tương ứng ở giai ñoạn cá con là 20- 30% (IE)

Các thí nghiệm với các mức lipít và prôtêin tiêu hoá khác nhau Kết quả là khi tăng hàm lượng lipít, năng lượng tiêu hoá và prôtêin tiêu hoá thì tốc

ñộ tăng trưởng của cá cũng tăng [8] Tác giả cũng cho rằng có thể tiết kiệm prôtêin bằng cách giảm hàm lượng prôtêin tiêu hoá và sử dụng hàm lượng lipít cao trong thức ăn Khoảng 35 – 40% năng lượng tiêu hoá của cá Hồi vân

có nguồn gốc từ lipít và 40 – 45% từ prôtêin [37]

Theo Cho C Y, (1992) thì nhu cầu năng lượng cho cá Hồi vân có trọng lượng 96- 145g là 8,85 kcal/ cá thể/ ngày [12]

Trang 19

2.1.3.2 Nhu cầu prôtêin

Theo NRC nhu cầu prôtêin ñối với ñộng vật ñã ñưa ra: “Nhu cầu prôtêin là lượng prôtêin tối thiểu trong thức ăn nhằm làm thoả mãn nhu cầu các axít amin ñể ñạt tốc ñộ tăng trưởng tối ña “Nhu cầu prôtêin của một ñối tượng phụ thuộc vào một số yếu tố như: năng lượng của thức ăn, thành phần axít amin và khả năng tiêu hoá của protein thức ăn” [3]

Nhu cầu prôtêin của ñộng vật nói chung và cá nói riêng thay ñổi phụ thuộc vào kích cỡ tuổi, giới tính, tình trạng sinh lí của ñộng vật Thông thường cá giai ñoạn nhỏ có nhu cầu prôtêin cao hơn so với cá lớn [3], [5], [6] ðối với cá Hồi Vân, giai ñoạn cá bột, ñòi hỏi thức ăn giàu ñạm 45 - 50% Khi ñạt cỡ cá giống nhu cầu prôtêin và giai ñoạn nuôi thương phẩm cá cần thức ăn chứa hàm lượng prôtêin từ 42- 48% [9] với cá giai ñoạn nuôi thương phẩm nhu cầu prôtêin dao ñộng từ 38- 45% và với thức ăn năng lượng cao hàm lượng prôtêin có thể từ 45- 50 % [36]

Theo phân tích về dinh dưỡng của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản

I, hàm lượng prôtêin thô trong thức ăn nuôi cá Hồi vân nhập khẩu từ Phần Lan giai ñoạn 100- 1500g là 38,8%, các giai ñoạn trước ñó trong khoảng 40,6- 52,2%

Theo Steffens Werner, (1989) cá Hồi Vân sinh trưởng tốt nhất khi thức

ăn có chứa hàm lượng prôtêin là 40- 50% Tốc ñộ tăng trưởng của cá Hồi vân

tỷ lệ thuận với hàm lượng prôtêin trong thức ăn và sau 6- 8 tuần nuôi nhu cầu prôtêin trong khẩu phần thức ăn giảm từ 50% xuống 40% ðối với thức ăn giàu cacbonhydrat thì cần có hàm lượng prôtêin thô 40%, trong khi ñó với thức ăn mà chất béo là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu thì hàm lượng protein chỉ cần 30- 35% sẽ cho sinh trưởng của cá ở mức tối ña Trong thức

Trang 20

ăn có chứa hàm lượng protein từ 30- 45%, 5% prôtêin có thể ñược thay thế bằng 5% chất béo mà không làm tăng hệ số thức ăn [37]

Việc thay ñổi các loại nguyên liệu cung cấp prôtêin trong thức ăn cho

cá Hồi vân cũng ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng thức ăn và tăng trưởng của

cá Hồi vân ñiều này ñược khẳng ñịnh bởi cá tác giả khác nhau: (Satia, 1974) cho răng nếu sử dụng bột cá làm thức ăn cho cá Hồi vân thì cần có hàm lượng prôtêin là 40%, (Zeitoun et al., 1973) cũng cho rằng nếu sử dụng prôtêin từ casein thì nhu cầu prôtêin là 40%, tuy nhiên theo các nghiên cứu của (Halver

et al., 1964) thì nếu sử dụng casein ñể cung cấp prôtêin thì cần thức ăn có khẩu phẩn prôtêin là 45% [3]

Nhu cầu prôtêin ñối với cá Hồi vân cao nhất ở giai ñoạn cá bột sau ñó giảm dần ở các giai ñoạn cá giống và cá trưởng thành ðối với cá cỡ 100g thì nhu cầu prôtêin duy trì hàng ngày ở nhiệt ñộ 10oC, 15oC và 20oC tương ứng với 25,1; 69,3 và 97,7 mg/ngày [37] Trong các thí nghiệm của (Austreng, 1978) cho thấy ñối với cá cỡ 100 – 300g, tốc ñộ sinh trưởng tối ña của chúng ñạt ñược khi prôtêin khẩu phần là 44% ðối với cá cái 2 năm tuổi, trong 3 tháng phát dục trước khi sinh sản cần ñược cho ăn với thức ăn có hàm lượng protein là 36 % và chất béo là 18 % thì cá thành thục nhanh và tỷ lệ thụ tinh cũng như tỷ lệ nở sẽ ñạt ở mức cao nhất (Watanabe và ctv, (1984) [37])

Ngoài ra việc cân ñối tỷ lệ giữa hàm lượng prôtêin và năng lượng trong khẩu phần ăn cũng là yếu tố có ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cá Hồi vân (tỷ

lệ P/E) theo (Lee và Putnam, 1973) thì tỷ lệ P/E của cá Hồi vân là 19- 23, theo (Cho và Woodward, 1989) thì tỷ lệ DP/DE của cá Hồi vân là 25,1 ñiều này ñúng theo lý thuyết là ñối với các loài ñộng vật biến nhiệt thường tỷ lệ P/E cao hơn so với các loài ñộng vật ñẳng nhiệt [3], [5]

Trang 21

2.1.3.3 Nhu cầu lipít và axít béo

Lipít là thành phần quan trọng trong thành phần thức ăn Lipít cung cấp năng lượng cao cho cá và là dung môi ñể hoà tan một số vitamin Nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh lipít có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng và hiệu quả

sử dụng thức ăn của nhiều loài cá Trong cơ thể cá lipít thường tồn tại ở hai dạng: lipít cấu trúc màng tế bào và lipít dự trữ [37], [36] [3], [5]

Nhu cầu lipít:

ðối với các loài số trong khu vực sinh thái nước lạnh có nhu cầu lipít trong thức ăn cao hơn so với cá sống trong khu vực nước ấm vì ngoài năng lượng năng lượng sử dụng cho sinh trưởng cá cần một nguồn năng lượng lớn

ñể duy trì trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp Mặc khác, khả năng sử dụng năng lượng dưới dạng carbonhydrate của chúng kém hơn so với những loài cá nước

ấm [3], [5] Steffens Werner, (1989) cho biết, ñối với cá Hồi vân, thức ăn với 24% lipít (dầu cá Trích) và 36% prôtêin cho hiệu quả sinh trưởng tốt và hệ số chuyển hóa thức ăn tốt nhất nếu nâng hàm lượng prôtêin lên mức 36% và hàm lượng lipít ở mức 25- 45% Tại NaUy, thức ăn công nghiệp cho nhóm cá Hồi thường có khẩu phần lipít cao dao ñộng từ 33- 38% [36]

Rehulka Jiri và Bohumil Mimarik, (2003) cho răng, trong thức ăn cho

cá Hồi vân, việc tăng hàm lượng lipít sẽ làm tăng khẳ năng sử dụng prôtêin trong thức ăn Hàm lượng lipít tăng từ 8% lên 16% trong thức ăn kết quả là giảm tỷ lệ chết và cá sinh trưởng tốt hơn Khi tăng hàm lượng lipít trong thức

ăn từ 9 - 11% (tương ứng với 48% prôtêin) lên 17-18% lipít và prôtêin là 44- 45% dùng cho cá có khối lượng từ 5g trở lên, kết quả cho thấy ñã cải thiện ñược sức sinh trưởng và khả năng sử dụng thức ăn của cá ðối với cỡ cá 250-500g, nếu tăng hàm lượng lipít trong thức ăn thì tiết kiệm ñược prôtêin [34]

Beamish và Medland, (1986) [37] ñã tiến hành các công thức thí nghiệm trên cá Hồi vân ở 2 mức litpít là 12%, 24% (dầu cá Trích) với 3 mức

Trang 22

prôtêin tương ứng là 30%, 43% và 52% Kết quả cho thấy, ở mức 24% lipit thì mức tăng trưởng của cá không có sự sai khác giữa 2 mức prôtêin 43% và 52%, nhưng ở các lô thí nghiệm ở mức 12% lipit và 30% prôtêin thì mức tăng trưởng của cá chậm hơn ñáng kế Tuy nhiên, ở mức 24% lipit khi tăng hàm lượng prôtêin từ 30% lên 43%, thì mức tăng trưởng của cá cũng tăng Nếu giới hạn khẩu phần cho ăn (0,5% khối lượng cá/ngày), các lô thí nghiệm ở mức 24% lipit với 43%, 52% prôtêin có mức tăng trưởng của cá tốt hơn so với các công thức thí nghiệm khác

Nhu cầu axít béo:

Các nghiên cứu trên họ cá Hồi tại Na Uy cho thấy vai trò quan trọng của các axít béo ω3, theo ñó nhu cầu ω3 trong thức ăn cá Hồi nên ở mức 1% khẩu phần ăn Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khả năng tích luỹ và tỷ lệ axít béo ω3/ω6 trong cơ thể của cá Hồi trong nuôi nhân tạo không cao như trong

tự nhiên (4,5 so với 17) [36]

(Takeuchi và Watanabe (1982) cho biết, cá Hồi vân có nhu cầu khoảng 1% các axít béo ω3 thiết yếu trong thức ăn, sử dụng hỗn hợp axít béo 18: 3ω3/18: 2ω6 theo tỷ lệ 0,5% - 3%/1% sẽ cho tốc ñộ sinh trưởng của cá tốt hơn so với dùng ñơn lẻ 18: 3ω3 hoặc sử dụng 2,5-5% hàm lượng 18: 2ω6 Nếu sử dụng ñơn 18: 3ω3 với tỷ lệ 5% thì tốc ñộ sinh trưởng của cá cũng không bằng so với có bổ sung 18: 2ω6 Vì vậy 18: 2ω6 ñược cho là có vai trò như chất bổ sung ñáp ứng nhu cầu axít béo thiết yếu của cá Hồi vân Acid Arachidonic (20: 4ω6) cũng có tác dụng thúc ñẩy sự sinh trưởng của cá Hồi vân như là axít 18: 2ω6 [37], [42]

Khi sử dụng 1% ω6 PUFA và 1% ω3 PUFA trong thức ăn làm cho cá

có tốc ñộ tăng trưởng tốt (Takeuchi và Watanabe (1977) [37])

Trang 23

Theo nghiên cứu của Watanabe et al, (1977) chỉ ra rằng khi phối trộn 0,8% 18:3ω3 trong khẩu phần thức ăn, cá Hồi vân ñạt mức tăng trưởng tối ưu Cũng có thể thay thế 20% 18: 3ω3 trong tổng lipít vào khẩu phần ăn hoặc với mức hoặc 10% tổng lipít là 20: 5ω3 và 22: 6ω3 Tuy nhiên việc bổ sung một lượng nhỏ ω6 trong khẩu phần ăn sẽ ñảm bảo tốt hơn cho sự sinh trưởng và phát triển của cá [13]

Takeuchi và Watanabe, (1977) cho rằng, trong thức ăn có axít béo 20: 5ω3 và 22: 6ω6 sẽcho tốc ñộ sinh trưởng của cá cao hơn so với thức ăn chỉ có 18: 3ω3 Khẩu phần ăn có 0,25% 20: 5ω3 hoặc 0,25% hỗn hợp 2 acid 20: 5ω3 và 22: 6ω3 (tỷ lệ 1:1) thì tốc ñộ sinh trưởng của cá tương ñương với cá ñược cho ăn khẩu phần 0,5% 18: 3ω3.Khi sử dụng 0,5% hỗn hợp axít béo như trên sẽ cho kết quả sinh trưởng của cá tốt hơn so với khi dùng ñơn lẻ 0,5% cho từng loại Trong tổng hàm lượng lipít của thức ăn nếu bổ sung 1% 22: 6ω3 hoặc 1% hỗn hợp 20: 5ω3 và 22: 6ω3 (tỷ lệ 1:1) thì khả năng tiêu hoá thức ăn của cá ở mức tối ña và cho tốc ñộ sinh trưởng của cá cao nhất Nhu cầu của cá Hồi vân ñối với acid 18: 3ω3 và cácaxít béo PUPA ω3 lần lượt là 20%- 10% khẩu phần lipít [37]

Thành phần axit béo khẩu phần cũng có ảnh hưởng ñến khả năng miễn dịch của cơ thể Trong một nghiên cứu trên cá Hồi, (Thomson et al (1996) [5]) ñã thấy rằng khẩu phần ñầy ñủ axít béo ω3 nhưng tỷ lệ ω3/ω6 thấp thì

sức ñề kháng với bệnh Aeromonas salmonicida và Vibrrio anguillarum kém

hơn khẩu phần có tỷ lệ ω3/ω6 cao

Bảng 2-1: Nhu cầu axít béo không no của một số loài trong họ cá Hồi [42]

Rainbow trout 20% linolenic acid hoặc 10% lipid

dạng EPA và DHA 0,5% linoleic acid

Takeuchi & Watanabe (1977)

Chum salmon 1% linoleic acid và 1% linolenic

acid

Takeuchi &Watanabe (1982)

Yu & Sinnhuber (1979) Coho salmon 1% linoleic acid và 1linolenic acid Takeuchi & Watanabe (1977)

Trang 24

2.1.3.4 Nhu cầu Vitamin

Vitamin là những chất hữu cơ có bản chất hóa học khác nhau, cơ thể ñộng vật có nhu cầu một lượng nhỏ trong thức ăn ñể ñảm bảo sự sinh trưởng

và phát triển bình thường [3], [5], [6]

Vai trò của vitamin ñược ứng dụng vào nuôi trồng thủy sản từ rất lâu, nhất là từ khi nghề nuôi trồng thủy sản phát triển hình thức thâm canh cùng với việc sử dụng thức ăn tổng hợp Từ năm 1912, Dilley ñã khám phá ra vai trò của vitamin B12 trong việc phòng trị bệnh xuất huyết ở cá Hồi Louis Wolf ñã xác ñịnh ñược vai trò của B1 (thiamine) hay của folic acid ñối với cơ thể ñộng vật [3], [5], [6]

Bảng 2-2: Những nghiên cứu về nhu cầu của một số vitamin của cá Hồi vân

(hàm lượng vitamin tính trong 1kg thức ăn)

Nguồn

TT Vitamin ðơn vị Steffens

(1989)

Hardy, R.W (2002)

Halver (1989)

Torrissen (1982)

NRC (1993)

Trang 25

2.1.3.5 Nhu cầu chất khoáng

Chất khoáng là những nguyên tố hoá học cần thiết ñể xây dựng nên cơ thể và tham gia vào quá trỡnh trao ñổi chất trong cơ thể ñộng vật Chất khoáng có vai trò như là chất xúc tác ñối với các enzim, hócmon và prôtêin Cho ñến nay, người ta ñó xỏc ñịnh ñược gần 100 nguyên tố tồn tại trong tự nhiên, trong ñó có trên 30 nguyên tố tồn tại trong cơ thể ñộng vật và thực vật [3], [5], [6].

Khác với ñộng vật trên cạn cá có khả năng tiếp nhận khoáng trực tiếp

từ trong nước qua con ñường thẩm thấu Tuy nhiên, phần lớn nhu cầu các chất khoáng của cá ñược cung cấp từ thức ăn

Bảng 2-3: Những nghiên cứu về nhu cầu một số chất khoáng của cá Hồi vân

Nguồn tài liệu

TT Khoáng

Steffens (1989) Watanabe, T (1990)

Shearer (1984), Kirchgessmer và Shwarz (1986) ðơn vị Chỉ số ðơn vị Chỉ số ðơn vị Chỉ số

Trang 26

2.1.4 Hiện trạng nuôi thương phẩm cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss)

trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.4.1 Trên thế giới

Trước ñây cá Hồi vân thường ñược khai thác trong tự nhiên, Mỹ là quốc gia ñầu tiên thành công trong việc ñưa cá Hồi vân vào thuần hoá và nuôi nhân tạo Năm 1872 một trang trại ở Mỹ nuôi thương phẩm cá Hồi vân ñạt cỡ

cá thương phẩm phải mất bốn năm [18] Ban ñầu mục ñích ñưa cá Hồi vân vào nuôi thương phẩm chỉ là ñể giải trí, hiện nay một số quốc gia vẫn sử dụng

cá Hồi vân với mục ñích này [26] Chỉ ñến ñầu thể kỉ 20 nghề nuôi cá Hồi vân mới ñược quan tâm và ñưa vào nuôi phục vụ mục ñích thương mại Sản lượng nuôi cá Hồi vân tăng rất nhanh tại Mỹ Năm 1950 sản lượng 500tấn, ñến năm

1975 ñã tăng lên 12.000 tấn và năm 2000 sản lượng cá Hồi vân thương phẩm của Mỹ khoảng 30.000tấn [18], [19]

Ở Mỹ cá Hồi vân ñược nuôi chủ yếu trong các hệ thống mương xây dài 30- 40m, ở Ý nuôi trong các hệ thống mương xây rất dài tới hơn 1000m ở một số quốc gia khác trên thế giới cá Hồi vân còn ñược nuôi trong ao nước chảy, lồng, và bể lớn [18]

Hiện nay, cá Hồi vân ñược nuôi phổ biến trên thế giới, nguyên nhân chủ yếu là do cá sinh trưởng nhanh là loài cá dễ nuôi [18], [19] Chúng ñược nuôi với mật ñộ cao trong các hệ thống mương xây, ao nước chảy, lồng lưới, thậm chí ở cả các bể lớn [13]

Tính ñến năm 2001 có trên 60 nước trên thế giới ñã phát triển nuôi cá Hồi vân, chủ yếu là các nước Châu âu, Bắc Mỹ Sản lượng chủ yếu là 2 loài

Trang 27

Bảng 2-4: Sản lượng cá Hồi các loại (FAO, 2001 [26])

Bảng 2-5: Những nước có sản lượng Hồi vân cao trên thế giới (FAO, 2001 [26])

Hệ số thức ăn tuỳ thuộc vào giai ñoạn phát triển, chất lượng thức ăn, chất lượng nước và mật ñộ thả Vào những năm ñầu khi mới phát triển nuôi

hệ số thức ăn thường cao (năm 1960 FCR = 2), nhưng ñến nay việc cải tiến chất lượng thức ăn làm hệ số thức ăn ñược cải thiện ñáng kể (FCR = 0,8- 1,2)

Trang 28

Chất lượng thức ăn nuôi cá Hồi vân từ những năm 1950 ñến nay ñã có sự thay ñổi ñáng kể: hàm lượng prôtêin, lipít, carbonhydrat ở năm 1972 thứ tự là 55%, 8% và 22% thì ñến năm 1996 lần lượt là 40%, 10% và 35% [36], [19]

Tại Úc, cá Hồi Vân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, tính ñến năm 1994-1995 sản lượng cá Hồi của Úc hàng năm là

2000 tấn, chủ yếu là cá Hồi vân Ở Victoria- Úc cá Hồi vân thường ñược nuôi trong ao có diện tích 500- 1000m2, sâu 1- 2m hoặc hệ thống mương xây Với hàm lượng ôxy hoà tan trên 5mg/l và nhiệt ñộ 8-18°C có thể thả cá với mật ñộ 10-20kg/m3 nước Lượng nước cần trao ñổi là 510l/s/1 tấn cá ñể ñảm bảo hàm lượng ôxy hoà tan 5mg/l trong ñiều kiện không có sục khí [50]

Ở New Mexico- Mỹ cá Hồi Vân ñược nuôi trong ao với diện tích 100- 500m2 sâu 0,9- 1,2m, chủ yếu phục vụ mục ñích giải trí Mật ñộ cá thả thường 200- 400 con/100m2 (cỡ 5- 7,6 cm) hoặc 100- 200 con/100m2 (cỡ 12,7 – 15,2 cm), với cỡ cá 7,6- 10cm thả với mật ñộ 300-400con/100m2 Với mật ñộ này,

cá có thể tăng khoảng 2,5cm/tháng chiều dài, cho ñến khi chúng ñạt cỡ 25cm Trong quá trình nuôi cá thường ñược cho ăn thức ăn viên nổi và hệ số thức ăn (FCR) là 2 Cá thường ñược thu hoạch khi cá ñạt chiều dài 15,2- 20,3cm (Boren Jon và ctv, 2003 [48])

23-Ở Nê Pan cá Hồi vân ñược nuôi thương phẩm trong ao nước chảy và hệ thống mương xây Ao nuôi cá có thể hình tròn hoặc hình chữ nhật, thường có diện tích 50- 150m2 và sâu 0,8- 1m Mật ñộ thả nuôi 10kg/m2 với tốc ñộc dòng chảy 1l/s Khi nuôi cá Hồi Vân sử dụng thức ăn có hàm lượng prôtêin/35%, với cỡ cá thả 5-10g/con, thì sau 10 tháng nuôi cá có thể ñạt cỡ 200- 300g, hệ số thức ăn là 2 [48] Với ao có diện tích 50- 150m2, tốc ñộ dòng chảy 1m3/phút có thể sản xuất ñược 1- 2tấn cá/năm Với những ao có nguồn

Trang 29

mật ñộ thả nuôi 15kg/m2 với lượng nước trao ñổi 2,5l/s cho 3,5m2 ao có thể thu ñược 32kg/m2 sau 90 ngày nuôi [47]

Mương xây bằng bê tông cũng ñược sử dụng ñể nuôi cá Hồi vân Mương có chiều dài 30m, rộng 3- 10m và sâu 1m [10] hoặc có kích thước chiều dài 30m, rộng 2,5m và sâu 0,7m [38], trong khi ñó theo [35] thì chiều dài của mương có thể lên ñến 100m, rộng 2- 4m và rất hiếm khi sâu hơn 1m Nuôi cá trong hệ thống mương kênh ñồi hỏi tốc ñộ dòng chảy lớn hơn ở trong

ao, dao ñộng từ 75- 250l/s Vì vậy mật ñộ thả ñược tăng lên, có thể thả mật ñộ 32kg/ m3 ñối với nuôi thâm canh [10] Bang Idaho – Mỹ nuôi cá Hồi Vân trong các hệ thống mương xây ñược chia thành 5-7 ngăn nước chảy, mỗi ngăn

có chiều dài không quá 30- 40m Mật ñộ thả tuỳ thuộc vào chất lượng nước,

có thể thả với mật ñộ 1,8kg/1l nước chảy/phút Trong khi ñó tại Ý sử dụng mương ñất nước chảy có thể dài hơn 1km ñể nuôi cá Hồi vân [19] Hệ thống

bể tròn có ñường kính 4- 10m, sâu 1,6m cũng thường ñược sử dụng ñể nuôi

cá Hồi vân thương phẩm, ñặc biệt là ở Châu Âu [35] Với lượng nước cấp 4l/s cho phép thả cá với mật ñộ lên tới 21kg/m3 Tuy nhiên khi tăng tốc ñộ dòng chảy, thì có thể cá với mật ñộ 35kg/m3 hoặc cao hơn nữa

Tại Châu Á, Trung Quốc là một trong những quốc gia ñầu tiên tiến hành nuôi cá Hồi vân (năm 1959), tính ñến năm 1998, sản lượng cá Hồi Vân nuôi ở Trung quốc ñạt hơn 4.000 tấn, nhưng ñến năm 2.000 sản lượng hàng năm ñạt mức 10.000 tấn Trong quá trình nuôi người nuôi cá ñã sử dụng thức

ăn viên, nuôi trong hệ thống có tốc ñộ dòng chảy 18m3/s và hệ số thức ăn là 2-

3 [52]

2.1.4.2 Ở Việt Nam

Với sự hỗ trợ của chính phủ Phần Lan, năm 2005 Viện NCNTTS 1 ñã nhập 50.000 trứng cá Hồi vân có ñiểm mắt về ấp nở tại SaPa- Lào Cai Trứng ñược ấp trong ñiều kiện nhiệt ñộ 8- 12°, hàm lượng ôxy hoà tan 7mg/l, tốc ñộ

Trang 30

dòng chảy 1,2- 2,8 l/phút/3000 trứng Sau 5- 7 ngày ấp thì cá nở, tỷ lệ nở ñạt

từ 90-95% Cá bột ñược cho ăn thức ăn công nghiệp có hàm lượng ñạm là 45% và 30% dầu, với mật ñộ ương 7000/m3 sau 60 ngày nuôi cá ñạt khối lượng 4g/con Sau ñó cá hương tiếp tuc ñược ương lên thành cá giống với mật

ñộ ương 400- 500con/m3, sau 1,5 tháng nuôi, cỡ cá giống ñạt 10- 30g/con, với

tỷ lệ sống ñạt gần 95% ñối Với nuôi cá thương phẩm, cá ñược nuôi trong ao ñất có lót bạt và trong bể composite (60m3/bể), mật ñộ thả tuỳ thuộc vào cỡ cá giống Với cỡ cá 30-40g/con, thả với mật ñộ 70con/m3 và cỡ cá 100g/con mật

ñộ tương ứng là 50con/m3 Trong quá trình nuôi ñã sử dụng thức ăn nhập từ Phần lan với khẩu phần ăn là 2- 3% khối lượng cá/ ngày, ôxy hoà tan luôn di trì trên 5mg/l, tốc ñộ sinh trưởng của cá ñạt 2,5g/ ngày và sau 6 tháng nuôi ñạt kích cỡ 500- 1000g/con [1]

Cho ñến nay, ñã có một số cơ sở bắt ñầu nhận chuyển giao công nghệ nuôi thương phẩm cá Hồi vân: Công ty TNHH Thiên Hà ñã nhận 14.000 con

cá giống ñủ tiêu chuẩn từ Trung tâm cá nước lạnh SaPa- Lào Cai về nuôi Sau

1 năm nuôi cá ñạt khối lượng từ 1-1,5kg/con với giá bán trung bình 140.000- 180.000ñồng/kg tại thị trường Lào Cai [4] Tại huyện Lạc Dương tỉnh Lâm ðồng cá Hồi vân ñược nuôi trong ñiều kiện nhiệt ñộ nước trung bình không quá 20°, có dòng chảy liên tục nhờ hệ thống phun mưa, sau 1 tháng nuôi cá từ

Trang 31

2.2 Tổng quan về HUFA

2.2.1 Khái niệm PUFA và HUFA

PUFA (Poly Unsaturated Fatty Acids) là các axít béo mà trong mạch dài các bon có chứa nhiều nối ñôi Tuy nhiên trong dinh dưỡng và thức ăn thủy sản người ta quan tâm nhiều ñến các axít béo ña nối ñôi thiết yếu (Essential Fatty Acid - EFA) có hoạt tính sinh học cao là HUFA

HUFA (High Unsaturated Fatty Acids) là các axít béo mà mạch cacbon bao gồm từ 18C trở lên và có số liên kết ñôi từ 2 trở lên Các axít béo ña nối ñôi thiết yếu (Essential Fatty Acid - EFA), bao gồm 2 họ Omega 6 (ω6) và Omega 3 (ω3)

Thức ăn phải cung ứng ñầy ñủ EFA vì hệ thống tế bào ñộng vật có vú không ñủ khả năng tự tổng hợp nhóm này từ các tiền cacbon ñơn giản Tuy nhiên ở ñộng vật có vú lại có khả năng tự tổng hợp ñược những axít béo không thiết yếu (Non Essential Fatty acid- NEFA) từ những nguyên ñơn axêtát Qua quá trình sinh tổng hợp, các ñơn nguyên axêtát ngưng kết tạo thành các axít no C16, C18 rồi các axít này lại ñược kéo dài mạch (elongation), ñược khử no (desaturation) thành các NEFA, ví dụ tran-cis 20: 3 ω9 và tran-cis 20: 4 ω7 Nếu trong thức ăn có các EPA thì chỉ sinh ra rất ít NEPA, các nghiên cứu trong cơ thể ñộng vật ñã chỉ ra thường chỉ thấy từng lượng vết nhỏ trong lipít và trong phospholipit màng của tế bào Song nếu trong thức ăn thiếu EFA thì hàm lượng NEPA trong cơ thể sẽ tăng cao, làm cho nội cân bằng sinh lí và sinh hoá sẽ bị rối loạn dễ dẫn ñến hàng loạt bệnh tật phát sinh [4], [17], [22], [24]

2.2.2 Khái niệm HUFA ω3

Hoạt chất HUFA ω3 là những axít béo mà trong phân tử có nhiều nối ñôi mà nối ñôi ñầu tiên bắt ñầu từ vị trí cacbon thứ 3 tính từ nhóm metyl cuối cùng của mạch ðiển hình cho các axít béo họ ω3 là: Acid Eicosapentanoit

Trang 32

(EPA, 20:5 ω3 – CH3CH2[CH=CHCH2]5CH2CH2COOH) và Acid

2.2.3 Khái niệm HUFA ω6

Hoạt chất HUFA ω6 là những axít béo mà trong phân tử có nhiều nối ñôi mà nối ñôi ñầu tiên bắt ñầu từ vị trí cacbon thứ 6 tính từ nhóm metyl cuối cùng của mạch ðiển hình cho các axít béo họ ω6 là axít γ-linolenic (GLA-

CH3(CH2)4[CH=CHCH2]3-(CH2)3COOH) và Acid Arachidonic (AA- CH(CH2)4[CH=CHCH2]3-(CH2)2COOH) là ñặc trưng của thực vật và ñộng vật trên cạn

Quá trình sinh tổng hợp các axít béo ω6 từ các axít có 18 nguyên từ cacbon trong tự nhiên: từ axít C18, bước thứ nhất là khử no ở vị trí ∆6 của axít linoleic tạo thành axít γ-linoleic (GLA) Khử no xong là kéo dài mạch tạo thành axít béo Dihomo-G-Linoleic (DGLA) có 20 nguyên tử cacbon (hay axít

8, 11, 14, 17-cis Eicosatetraenoic), quá trình ñược tiếp tục khử no ở vị trí ∆5 của DGLA tạo thành Acid Arachidonic (AA) [4], [17], [22]

2.2.4 Vai trò của HUFA trong cơ thể sống

Các HUFA ñặc biệt GLA và AA là hợp phần cấu trúc then chốt của màng tế bào, chúng chi phối ñộ lưu thong, tính năng của các tiểu quan cảm nhận, enzym và các dòng kênh gắn với màng Vì vậy nó góp phần vào việc duy trì chức năng của màng là rào cản, nơi ñón nhận và di chuyển mọi kích

Trang 33

Các axít linoleic, linolenic và các sản phẩm khử no, nối dài của chúng như (Acid Arachidonic- AA), (Acid Eicosapentanoic- EPA), (Acid Docosahecxaenoic- DHA) tham gia kiểm soát ñộ nhớt ñồng ñều của các lớp lipít kép là màng của hầu hết mọi tế bào Với khả năng ấy chúng sẽ ñiều tiết

ñộ tự do của các prôtêin về cấu dạng và qua ñó sẽ chi phối các hiện tượng truyền tín hiệu qua màng [4], [17]

Các EPA còn là tiền thân của các prostaglandin, các hydroxy, các sulfidopepti- leucotrien và các lipoxin gọi chung là các eicosanoit (chất chuyển hoá ñã ôxy hoá) hay lipít có hoạt tính sinh lý Chúng hình thành rất nhanh mỗi khi có sung kích thích và chi phối mạnh nhiều phản ứng của tế bào thập kỷ 90 người ta tập trung tìm cách ñiều tiết quá trình sản sinh eicosanoit qua con ñường ăn uống bởi có nhiều thứ bệnh phát sinh khi thừa eicosanoit Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy là có thể ñiều khiển các axít béo ở thức ăn ñể ñiều khiển các eicosanoit mới sinh về lượng và về loại hình Như vậy, thông qua thay ñổi thành phần axít béo ở thức ăn ñể mà ñiều biến sinh tổng hợp eicosanoit thì có thể giảm bớt các yếu tố rủi ro ở một số căn bệnh mãn tính [4], [17]

Vai trò nổi trội của các axít thiết yếu dãy ω3 ở mô thần kinh, thiếu chúng có thể làm cho ñiện võng mạc ñồ thay ñổi, làm giảm hoạt ñộ thị giác Thiếu axít linolenic và chất chuyển hoá chính của nó là DHA thì hệ quả là hàm lượng DHA ở não và võng mạc giảm người ta cho rằng là gan tổng hợp

ra các lipoprotein sau ñó não và võng mạc sẽ thu lấy nó

Khi axít linoleic và linolenic chuyển vào cơ thể, chúng sẽ ñược khử no

và nối dài mạch ở gan của hầu hết các loài ñộng vật có vú, trong ñó có con người ðặc ñiểm nhóm CH3 (metylen) giãn cách các nối ñôi tuy nhiên vẫn ñược bảo tồn Các phản ứng enzym trong cơ thể không cho phép các chất chuyển hóa sang ngang từ các trình tự 18:2 ω6 tạo thành 18:3 ω3 và ngược

Trang 34

lại Nhiều nhân tố dinh dưỡng và hócmôn chi phối các bước khử no và nối dài, có tương tác cạnh tranh giữa 18:2 ω6 với 18:3 ω3, tuy nhiên các HUFA dãy ω3 không mạnh bằng HUFA dãy ω6 Nghiên cứu của các tác giả (Syed Rahmatullah, 1994, Eruken, 1987 [4]) cho rằng khả năng 18:2 ω6 và 18:3 ω3 chuyển ñổi thành những axít ngoài C20 và C22 là rất hạn chế Kết quả khi sử dụng 18:2 ω6 dơteri hoá ñã không tìm thấy sản phẩm khử no, nối dài trong lipít huyết tương Như vậy, ở ñối tượng bình thường 18:2H4 chuyển thành 20:4H4 rất chậm Ở một loạt công trình, sử dụng hỗn hợp triglicerit có axít ñánh dấu bằng dơteri, (Euken (1988, 1990) [4]) có thấy 18:3 ω3 chuyển thành các axít C20, C22 chứ 18:2 ω6 không chuyển Rất có thể các sản phẩm chuyển ñổi 18:2 ω6 ñã bị mắc kẹt ở bên trong các mô sau tiêu hoá, vì vậy không hiện hữu ở lipít huyết tương lúc phân tích huyết tương ở một số công trình ñối chiếu của Siguel và Mclure, (1987) về sử dụng các tỷ số tiền chất của dẫn xuất, Boustani sử dụng 20:3 ω6- 2H4 ñã chứng minh rằng ở người có hoạt ñộng khử no và các enzym khử no nối dài các axít dãy ω3 hoạt ñộng hơn các axít dãy ω6 [4], [22]

Có thể tóm tắt vai trò của các axít béo ña nối ñôi có hoạt tính sinh học cao HUFA ñối với cơ thể sống như sau:

1) Là thành phần quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, chi phối ñộ lưu thông và các tính năng của màng tế bào

2) Là nguồn cung cấp năng lượng hàng ñầu của cơ thể Sự thiếu hụt và mất cân bằng lipít dẫn ñến việc cơ thể phải sử dụng các nguồn khác ñể bù ñắp vào như protein, hydratcacbon gây nên hiện tượng mất cân bằng trong cơ thể sống

3) Là dung môi hoà tan vitamin và các chất khác giúp cơ thể hấp thu dễ dàng, tạo sự chuyển hoá thức ăn cao

4) Các axít béo Dihomo-G-Linolenic (DGLA); axít Arachidonic (AA)

là các vật liệu xuất phát cùc kì quan trọng ñể sản sinh ra các phân tử ñiều hoà,

Trang 35

5) PUFA dãy ω3 có vai trò nổi trội ở mô thần kinh: khi thiếu 18:3 ω3

và chất chuyển hoá chính của nó là 22:6 ω6 có thể làm cho ñiện võng mạc ñồ thay ñổi, làm giảm hoạt ñộ thị giác [4], [17], [43]

ðiều ñó ñã dẫn ñến ý tưởng cho luận văn: nghiên cứu ảnh hưởng (về sinh trưởng và chất lượng sản phẩm sau thu hoạch) của hàm lượng HUFA

khác nhau trong thức ăn lên ñối tượng cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss)

nuôi thương phẩm

Trang 36

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm

- Thời gian: từ tháng 8 - 11 năm 2007

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa- Lào Cai

3.2 Vật liệu nghiên cứu:

3.2.1 Thức ăn

- Thức ăn Phần Lan nhập khẩu (ñối chứng) cỡ 5mm, hàm lượng

prôtêin: 38,82%; lipít: 26,86%; xơ: 4%; ñộ ẩm 5,39%

- Thức ăn do Việt Nam sản xuất ñược phối trộn theo công thức (bảng 1), với tỷ lệ phun dầu là 21%

3-Bảng 3-1: Công thức thức ăn thí nghiệm nuôi cá Hồi vân (O mykiss)

Tỉ lệ phối trộn nguyên liệu (%)

11 Vitamin Premix (Bayer) 0,500 0,500 0,500

12 Mineral Premix (Bayer) 0,250 0,250 0,250

Trang 37

+ Lô 3: thức ăn Việt Nam 50% dầu cá + 50% dầu ñậu tương (TA2) + Lô 4: thức ăn Việt Nam 1,6% chế phẩm PUFA + 98,4% dầu cá (TA3)

Bảng 3-2: Chỉ số dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm (phân tích theo vật

3 Tổng ω6 HUFA (% axít béo) 5.6** 28.03** 32.77** 26.8**

4 Tổng ω3 HUFA (% axít béo) 29.96** 17.61** 13.87** 19.47**

8 Năng lượng (Kcal) 4788,6* 4788,6* 4788,6*

Ghi chú: (*) Nguồn do Phòng Sinh học thực nghiệm- Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản cung cấp

(**) Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên cung cấp

- Chế phẩm PUFA do viện nghiên cứu Hóa học các hợp chất thiên nhiên cung cấp, có chứa hàm lượng cao các axít béo không no EPA và DHA

Chế phẩm ñã ñược nghiên cứu thử nghiệm trên cá rô phi (Oreochromis

niloticus) năm 2006 ñạt kết quả cao Hàm lượng các axít béo không no thiết yếu trong chế phẩm PUFA ñược thể hiện ở bảng 3-3

Bảng 3-3: Hàm lượng, tỷ lệ các axít béo họ ω3, ω6 trong chế phẩm PUFA

(nguồn: Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên – Phụ lục 6a)

Chỉ tiêu (% so với axít béo tổng số) Số liệu

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1: Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss (ảnh chụp 11/2007) - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Hình 2 1: Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss (ảnh chụp 11/2007) (Trang 12)
Bảng 2-1: Nhu cầu axít béo không no của một số loài trong họ cá Hồi [42] - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 2 1: Nhu cầu axít béo không no của một số loài trong họ cá Hồi [42] (Trang 23)
Bảng 2-2: Những nghiên cứu về nhu cầu của một số vitamin của cá Hồi vân - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 2 2: Những nghiên cứu về nhu cầu của một số vitamin của cá Hồi vân (Trang 24)
Bảng 2-3: Những nghiên cứu về nhu cầu một số chất khoáng của cá Hồi vân - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 2 3: Những nghiên cứu về nhu cầu một số chất khoáng của cá Hồi vân (Trang 25)
Bảng 2-4: Sản lượng cá Hồi các loại (FAO, 2001 [26]) - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 2 4: Sản lượng cá Hồi các loại (FAO, 2001 [26]) (Trang 27)
Bảng 2-5: Những nước có sản lượng Hồi vân cao trên thế giới (FAO, 2001 [26]) - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 2 5: Những nước có sản lượng Hồi vân cao trên thế giới (FAO, 2001 [26]) (Trang 27)
Bảng 3-1: Công thức thức ăn thí nghiệm nuôi cá Hồi vân (O. mykiss) - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 3 1: Công thức thức ăn thí nghiệm nuôi cá Hồi vân (O. mykiss) (Trang 36)
Bảng 3-2: Chỉ số dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm (phân tích theo vật - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 3 2: Chỉ số dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm (phân tích theo vật (Trang 37)
Bảng 3-4: Lượng thức ăn cho cá Hồi vân tính theo % trọng lượng thân/ ngày - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 3 4: Lượng thức ăn cho cá Hồi vân tính theo % trọng lượng thân/ ngày (Trang 39)
Bảng 4-5: Tính toán chí phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 4 5: Tính toán chí phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng (Trang 40)
Hỡnh 4-1: ðồ thị biến  ủộng nhiệt  ủộ khụng khớ, nhiệt ủộ nước cấp, nhiệt ủộ  nước bể thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
nh 4-1: ðồ thị biến ủộng nhiệt ủộ khụng khớ, nhiệt ủộ nước cấp, nhiệt ủộ nước bể thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm (Trang 42)
Hỡnh 4-2: ðồ thị biến ủộng hàm lượng ụxy nguồn nước cấp và ở cỏc bể nuụi - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
nh 4-2: ðồ thị biến ủộng hàm lượng ụxy nguồn nước cấp và ở cỏc bể nuụi (Trang 44)
Hỡnh  4-3:  ðồ  thị  tốc  ủộ  tăng  trưởng  bỡnh  quõn  của  cỏ  Hồi  võn  giữa  cỏc  nghiệm thức trong quá trình thì nghiệm - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
nh 4-3: ðồ thị tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn của cỏ Hồi võn giữa cỏc nghiệm thức trong quá trình thì nghiệm (Trang 45)
Bảng 4-1: Khối lượng bình quân cá Hồi vân qua các lần kiểm tra - Nghiên cứu thử nghiệm  một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng hufa khác nhau lên đối tượng cá hồi thương phẩm
Bảng 4 1: Khối lượng bình quân cá Hồi vân qua các lần kiểm tra (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w