Xuất phát từ ngững yêu cầu thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ngư và tổ thủy sản nuôi ngọt, tôi đã tiến hành dé tai: "Anh hưởng của tần suất cho ăn đến sự tăn
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC VINH
DANG QUANG NGHIA
ANH HUONG CUA TAN SUAT CHO AN PEN SU TANG TRUONG VA TỶ LE SONG
CUA CA RO DAU VUONG (Anabas sp)
GIAI DOAN NUOI THUONG PHAM
KHOA LUAN TOT NGHIEP
KỸ SƯ NUÔI TRÔNG THỦY SẢN
Trang 2
TRUONG PAI HOC VINH KHOA NONG LAM NGU
= #oEElc8 -
ANH HUONG CUA TAN SUAT CHO AN
PEN SU TANG TRUONG VA TY LE SONG
CUA CA RO DAU VUONG (Anabas sp)
GIAI DOAN NUOI THUONG PHAM
KHOA LUAN TOT NGHIEP
KY SU NUOI TRONG THUY SAN
Sinh viên thực hiện: Đặng Quang Nghĩa
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Hồng Tham
VINH - 2012
Trang 3
LOI CAM ON
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các cá nhân, đơn vị và các tổ chức
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo, ThS Nguyễn Thị
Hồng Thắm người đã định hướng và đã chí dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của trại trưởng, ThS Phạm Anh Đức cùng các bác, các anh tại trại thực nghiệm thủy sản nước ngọt Đại học Vĩnh đã quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Tôi xin được bày tó lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Chủ Nhiệm Khoa cùng các
thầy, cô giáo trong khoa Nông - Lâm - Ngư, trường Đại học Vĩnh - những người đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm thắng sinh viên
Xin gửi lời cảm ơn tới các bạn lớp 49K2-NTTS, khoa Nông-Lâm-Ngư, trường Đại học Vĩnh - những người đã luôn bên cạnh tôi, quan tâm và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành tôt đợt thực tập này Chúc các bạn luôn thành công !
Cuối cùng xin dành sự biết ơn đặc biệt và kính trọng tới bố mẹ, và những người thân luôn ở bên, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian qua !
Vinh, thang 7 nim 2012 Sinh vién Dang Quang Nghia
Trang 4MUCLUC
Trang
LOT CAM ON eocossecssssssssssssessssssssusssssesssssssscssussssessssssssessssssscsssssasesssscssseesssceaseessecs i
DANH MUC VIET TAT cessessesssessssssesssesssessessssssesssessesssessusssusssessssssessscsseesseseess iv
JD ý;:8 10/98:1ì./:8.4z Vv DANH MUC BANG BIEU viceccssessesessesessessssecsessssessssessssssesussesissucsesacsesarsecevsuseeees vi
MO DAU cvvscsssssssessssessssssssssssssssusssssesssesssscssisessssssssssssssssecssacssieessuesssecssieesseeaseessses 1 Chuong 1 TONG QUAN TAI LEU csscsssessesssesssessssssssssessesssessssssssssessscsseessecs 3
1.1 Mét sé dac diém cua cd r6 dau VUƠN, SG vn nh ngư 3 LAL Hé 30 0 n6 6 6 RHHAHA,H, ƠỎ 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái 22-55: ©2+t2E2SEE22EEE2E22211221221127122112212211 22c 3 1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 22 2S2+22+EESEEEEEEEESEEEEEEEEE121E 21.1 xe 4
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng -©2¿++s SE SEE921192112212712112712211212 1121 crk2 5
I1 c hố 6 6 AHDHH.H, 5
BN 7a “:6-ŒÀäŒBäHẬH., ,HH 6 1.2 _ Tình hình nghiên cứu của cá rơ đầu vuơng -2 2 z+z+x+zesrxe 7 1.2.1 Tình hình nuơi cá rơ đầu vuơng - ¿2-2 E£+E++EE£EE22EEtEEEvEkrrrrerke 7
1.2.2 Các hình thức nuơi cá rơ đầu vuơng hiện nay 22- 5¿©cz+cxeczseczz §
1.2.3 Một số bệnh thường gặp .-. -©2¿+St2E<2E2E12212112712211021111 21.12 9 Chương2 POI TUONG, VAT LIEU, NOI DUNG VA PHUONG
Trang 5
2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm „11
2.5.3 Phương pháp thu thập số liỆu ¿ 2 ©©£+EE£+EE+EE2EEEEEEEEEtrErrrkrrree 12
2.5.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá - «55s ++<+++<c++ 13
2.5.5 Phương pháp xử lí số liệu 2£ ©22+©x£+EE+2EE£EESEEEEEEEEEEEEErrrrrrree 14
Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
3.1 _ Diễn biến các yếu tố môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm 15
0Ù v1 16 3.2.2 Ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tốc độ tăng trưởng về chiều dài cá 21 3.3 Ảnh hưởng của các tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống của cá - 26
3.4 Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn FCR 2- 2©cs+°xz+cxe+rssrxez 27
KET LUAN VA KIEN NGHỊ che 28
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MUC VIET TAT
CT : Công thức
NTTS : Nuôi trồng thủy sản NXB : Nhà xuất bản KHCN : Khoa học công nghệ TĐTT : Tốc độ tăng trưởng
YTMT : Yếu tố môi trường
TB : Trung bình
Trang 7Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng -.2-5¿5s 20
Biểu đồ tăng trưởng chiều dài trung bình của cá -. -:- 22 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân - - 23
Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài thân - 25
Tý lệ sống của cá rô đầu vuông - 2-2 +¿++x+cx++zxzrxsrxesrxerrs 26
Trang 8DANH MUC BANG BIEU
Các yếu tố môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm .- 15
Tăng trưởng trung bình về khối lượng cá - 2 + ssz+csz©cs2 17 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng ADG -: -¿ 18 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng SGR . 20 Tăng trưởng trung bình về chiều đài của cá -2-cc2cse©cs2 21 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều đài thân ADG - 23 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài thân SGR - 24
Xác định hiệu quả sử dụng thức ăn trong các công thức thí nghiệm 27
Trang 9MO DAU
Nước ta có nghề nuôi cá truyền thống từ lâu đời và có nhiều tiềm năng để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt Trong những năm gần đây, nghề NTTS nước ngọt đã có những bước tiến đáng kể trong việc sử dụng diện tích mặt nước, nâng cao năng suất và sản lượng cá nuôi, góp phần quan trọng trong việc
cung cấp nguồn đạm động vật cho con người và bước đầu tạo ra nguồn nguyên liệu
cho chế biến xuất khẩu
Cá rô đầu vuông (Anabas sp) là loài cá nước ngọt vừa mới được tìm thấy ở Tỉnh Hậu Giang Ở Việt Nam, cá rô đầu vuông có nguồn gốc từ cá rô đồng nên dễ nuôi, ít bệnh, sinh trưởng nhanh, thức ăn dễ kiếm, tận dụng được nhiều loại thức ăn
sẵn có Tuy nhiên có thể do đột biến mà tốc độ lớn nhanh và to hơn cá rô đồng
Nuôi cá rô đầu vuông cũng không đòi hỏi kỹ thuật cao, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất không lớn, có thể nuôi trong bẻ, trong ao, nuôi đơn, nuôi ghép đều được Thêm vào đó, thịt của cá rô đầu vuông thơm ngon không kém loài cá rô đồng, chúng có thớ thịt dày, ít xương đăm hơn cá rô đồng
Nghề nuôi cá rô đầu vuông sẽ góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi nước ngọt, bỗ sung nguồn dinh dưỡng cho người dân Vì thế, hiện nay cá rô đầu vuông đang được người dân nuôi khá rộng rãi và mang lại nguồn thu nhập cao cho người
nuôi
Thức ăn là một yếu tố quan trọng ánh hưởng trực tiếp đến tý lệ sống, tốc độ tăng trưởng của cá nuôi cũng như quyết định đến năng suất và thu nhập của người nuôi Tuy vậy số lượng thức ăn cho cá rô một hay nhiều lần mỗi ngày cũng có ánh hưởng khác nhau đến tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của cá nuôi Vì vậy, việc tìm ra tần suất cho ăn thích hợp nhất dé cá cho tỷ lệ sống cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, rút ngắn thời gian nuôi nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi là rất cần thiết
Trang 10Hiện nay, chưa có tai liệu chính thống nào công bó các nghiên cứu về cá rô đầu vuông, chủ yếu là các nghiên cứu nhỏ lẻ mang tính chất tham khảo Nghiên cứu của đẻ tài là thật sự cần thiết
Xuất phát từ ngững yêu cầu thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Nông Lâm Ngư và tổ thủy sản nuôi ngọt, tôi đã tiến hành dé tai: "Anh hưởng của tần suất cho ăn đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô đầu vuông (Anabas sp) giai đoạn nuôi thương phẩm"
> Mục tiêu đề tài: Tìm ra tần suất cho ăn tốt nhất trong quá trình nuôi thương phẩm cá Rô đầu vuông để cá đạt tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao nhất góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cá nuôi
Trang 11Bộ Perciformes Phân bộ Anabantoidei
Họ Anabantidae Giống Anabas Loài Anabas sp
Trang 12go nhô lên nên gọi là cá rô đầu vuông Cá có một cơ quan hô hấp phụ đưới mang là mang phụ, cho phép chúng có thẻ trao đôi không khí với bên ngoài Chính vì điều này mà chúng có thể sống hàng giờ mà không cần đến nước Hàm răng của cá rô đầu vuông sắc và chắc xếp thành đãy trên hai hàm, răng sắc nhọn giúp chúng có thé
xé và rỉa thức ăn Cá rô đầu vuông là loài cá có tai trong, là một cấu trúc ở đầu cá
cho phép chúng hít thở oxy trong không khí Đầu cá chiếm 1/3 chiều đài cơ thể
miệng lớn hướng lên trên, mắt thấp và tương đối nhỏ Các tia mang mịn và tách biệt, vây nhỏ và xếp sít nhau
Trọng lượng phổ biến từ 4-6 con/ Ikg một số con có thể nặng tới 700gam sau
18 tháng nuôi
1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá rô đầu vuông là loài ăn tạp nhưng có xu hướng nghiêng về thức ăn là động vật Chúng có thể ăn các loài động vật phù du, động vật thân mềm, cá con của các loài cá khác, các loài thực vật có trong thủy vực Trong trường hợp nuôi với mật
độ cao và nguồn thức ăn không phù hợp chúng có thể ăn thịt lẫn nhau giống như các loài cá đữ khác Chính vì vậy trong quá trình nuôi cần chú ý tới việc phân đàn của
cá đề hạn chế điều này Khi trong đàn cá nuôi có một cá thể chết thì những con sống
sẽ ăn thịt con chết Nguồn thức ăn chủ yếu của cá rô đầu vuông trong thủy vực là các loài tôm, cá nhỏ, các loại động vật phù du hay thậm chí là xác của các loài động vật đang trong quá trình phân hủy Ngoài ra chúng còn có thể ăn các phụ phẩm lò
mô, phụ phẩm nông nghiệp
Ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau thì nhu cầu dinh dưỡng cũng thay đổi theo Khi cá ở giai đoạn cá bột thường cho ăn lòng đỏ trứng gà và bột đậu nành xay
mịn,các sinh vật phù du cỡ nhỏ Giai đoạn cá hương thức ăn chủ yếu là động vật
cỡ lớn như mùn bã hữu cơ,thức ăn chế biến dạng bột Còn giai đoạn cá giống đến khi trưởng thành thì thức ăn của cá là các loại thức ăn công nghiệp chế biến, động vật đáy, mùn bã hữu cơ
Trang 131.1.4 Dac diém sinh trwéng
Tỷ lệ đực cái của cá rô đầu vuông không khác mấy về kích cỡ trọng lượng,
hình thể tăng trưởng, trong cùng một ao nuôi thời gian thương phẩm cá rô đầu vuông tương đối ngắn Chỉ sau 3-4 tháng nuôi trọng lượng cá đạt đến cỡ 8-10kg Cá càng nuôi càng lớn, có thé đạt đến 600-800g/con.Nên chúng ta có thé thay rang tốc
độ tăng trưởng của cá rô đầu vuông là rất lớn
Tốc độ sinh trưởng nhanh, trong mật độ nuôi thâm canh ( mật độ 25-40 con/1mẺ cỡ giống thả từ 300-400 con/1kg), nguồn thức ăn đầy đủ, môi trường sống phù hợp sau từ 7-8 tháng nuôi cá đạt trung bình từ 350-450gam/lcon Cá tăng trưởng mạnh nhất từ 3,5 đến 6,5 tháng tuổi Từ tháng thứ 7 trở đi cá tăng trưởng rất chậm nếu gặp phải thời tiết bất lợi có thể không tăng trưởng
1.1.5 Đặc điểm sinh sản
Cá Rô đầu vuông từ lúc nở đến lúc phát dục là khoảng 7,5-8 tháng tuổi
Trọng lượng bình quân khoảng 350-450gam/1con Cá sẽ mang trứng vào khoảng tháng I1 âm lịch(đối với cá nuôi trong ao khi trời trở lạnh) và vào tháng 4-5 âm lich(d6i với cá tự nhiên) Cách phân biệt đực cái : cá đực có thân hình thon gọn và dài hơn cá cái Cá đực khi thành thục sinh sản tinh dịch có màu trắng, nếu dùng tay vuốt nhẹ đưới ổ bụng sẽ thấy sẹ (tinh dịch) chảy ra Đối với cá cái khi mang trứng bụng sẽ phình to, khi sắp sinh sản nếu dùng tay vuốt nhẹ thì trứng sẽ vọt ra ngoài, đây là dẫu hiệu của cá sẵn sàng cho việc sinh sản
Hình 1.2 Buồng trứng cá rô đầu vuông
Trang 14Trong tự nhiên cá thường có thói quen bắt cặp sinh sản Sau nhưng cơn mưa rào hay có sự thay đổi về mực nước thì sẽ kích thích cá sinh sản
Bãi đẻ của cá là ven những bờ ao ,bờ ruộng -kênh-mương, nơi có nhiều rong rêu, cỏ và thực vật thủy sinh Cá cái sẽ đẻ trứng vào nước đồng thời cá đực sẽ phóng tỉnh trùng ra Trứng sẽ được thụ tỉnh ngay lập tức và nôi lên khỏi mặt nước nhờ vào những lớp dầu màu vàng được phóng ra cùng lúc với trứng
Do cá không có tập tích bảo vệ trứng sau khi sinh sản nên lượng trứng trong
một lần sinh sản là tương đối nhiều(khoảng 3000/1 cá cái) Trứng sau khi thụ tỉnh
15 sẽ nở ra cá bột Thời gian nở phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nhiệt độ, pH,
dòng chảy
Trong sinh sản nhân tạo sau khi chọn những cá thể bố mẹ đã thành thục,
người ta tiến hành tiêm kích dục tố LRHa cho vào những bể đẻ đã được bịt kín
hoặc cho vào các lu khạp có đậy nắp, sau khi tiêm khoảng 8 giờ thì cá sẽ sinh sản Trong điều kiên nuôi vỗ cá có thể tái phát dục sau 1,5-2 tháng và tiếp tục sinh sản Ngoài tự nhiên cá có tập tính sinh sản vào mùa mưa Đầu mùa mưa cá đi chuyền từ nơi sinh sống đến nơi ngập nước sau những cơn mưa lớn đầu mùa như ao đầm, ruộng nơi có mực nước 30-40cm để đẻ trứng
1.1.6 Phân bố
Cá rô đầu vuông phân bố chủ yếu ở vùng nước ngọt, có thể sinh sống ở những khu vực như: đầm lầy, kênh mương, ao hồ, sông hay thậm chí là những nơi
ao tù nước đọng, so với một số loài cá nước ngọt khác thì ngưỡng chịu đựng của cá
rô đầu vuông cao hơn nhiều Các yếu tố môi trường như pH, DO chỉ là yếu tố giới hạn thứ cấp chứ không đóng vai trò chủ yếu Chúng có thể sống trong môi trường khô hạn trong nhiều giờ, nhất là trong mùa khô hạn để tìm nguồn nước mới Các khu vực có cá Rô đầu vuông xuất hiện nhiều là nơi có nguồn thức ăn phong phú, nhất là mùn bã hữu cơ ở khu vực nền đáy
Hiện nay ở Việt Nam cá rô đầu vuông được nuôi nhiều ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long như : An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Bình Dương
và hiện nay đang được đưa ra nuôi thí điểm ở khu vực phía Bắc như Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Dương bước đầu thu được kết quả khả quan
Trang 151.2 Tình hình nghiên cứu của cá rô đẳầu vuông
1.2.1 Tình hình nuôi cá rô đầu vuông
1.2.1.1 Ở Việt Nam
Ở tỉnh Hậu Giang là nơi đầu tiên ở nước ta phát hiện và nuôi giống cá này
Gia đình ông Nguyễn Văn Khải (huyện Vị Thủy) đã phát hiện giống cá này lẫn
trong ao nuôi cá rô đồng và sau đó đem cho sinh sản Vụ đầu tiên cá lớ rất nhanh,
hon han cá rô đồng Sau 3 tháng nuôi cá đạt 100-120gam/1 con Do thay loài cá có
tốc độ tăng trưởng nhanh nên ông đã nhân giống và bán cho người dân xung quanh Đến nay đã có nhiều hộ nông dân ở tỉnh Hậu Giang và các tỉnh lân cận đã chuyển từ
các loại cá truyền thống sang loại cá này Chính vì vậy diện tích nuôi cá rô đầu
vuông ngày càng được mở rộng, không chỉ ở các tỉnh miền Nam mà hiện nay đang dần được mở rộng ra các tỉnh phía Bắc như Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Dương Trên thị trường hiện nay giá cá rô đầu vuông giao động từ 40.000-
60.000đồng/Ikg Với ưu điểm vượt trội là tốc độ tăng trưởng nhanh, hệ số tiêu thụ
thức ăn thấp nên đang là đối tượng được người nông dân ưa chuộng
Theo phòng Quản lý Nông Lâm và Thủy Sản thuộc sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Hậu Giang, năng suất bình quân của cá rô đầu vuông tại huyện Long Mỹ, Vị Thủy, Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang là 70 tắn/1ha, cao hơn giống cá rô
đồng tới 20 tắn/ha Qua khảo sát, ban đầu diện tích nuôi cá rô đầu vuông chỉ vài
chục hecta nhưng đến nay đã tăng lên hàng trăm hecta và sẽ tiếp tục tăng
Ở Thanh Hóa diện tích nuôi loại cá này đang ngày càng được mở rộng, nguồn con giống được cung cấp từ trung tâm giống thủy sản Nguyễn Hùng thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Tại Đồng Nai, gia đình ông Nguyễn Văn Khen ngụ tại xã Thái Hòa, huyện Tân Uyên đã rất thành công với loại cá này Với số lượng cá bố mẹ ban đầu chỉ là 1500 con nhưng đến nay gia đình ông đã có đến 9 ao nuôi với tổng số lượng cá là 3,5 triệu con Không chỉ lên ngôi ở đồng bằng sông Cửu Long mà hiện nay cá rô đầu vuông
đang được nuôi khá phô biến ở các nơi khác như Cà Mau, Bình Dương, Đồng Tháp
Tại Hà Tĩnh trung tâm giống thủy sản Đức Long thuộc xã Đức Long, huyện Đức Thọ đang nuôi thí điểm loại cá này bước đầu đã cho thấy cá tăng trưởng nhanh
và đồng đều.
Trang 16Trung tâm giống thủy sản Nghệ An ( Diễn Châu-Nghệ An) đã bước đầu cho sinh sản nhân tạo thành công giống cá này nhằm phục vụ nhu cầu nuôi thương phẩm của bà con nông đân
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang đã thực hiện mô hình nuôi 20.000 con cá rô đầu vuông tại xã Song Mai-thành phố Bắc Giang và xã Quý Sơn-Lục Ngạn bước đầu cho thấy cá tăng trưởng tốt, mở ra một hướng đi mới cho ngành thủy sản tỉnh Bắc Giang
1.2.1.2 Ở Nghệ An
Ở tỉnh Nghệ An hiên nay đã bước đầu nuôi thử nghiệm thành công ở một số hộ
gia đình như hộ anh Nguyễn Văn Quỳnh thuộc khói 2 thị trắn Hưng Nguyên, trung tâm thực hành thí ngiệm trường đại học Vĩnh cũng đang thử nghiệm nuôi loại cá này Năm 2011, Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư huyện Quỳnh Lưu đã thực
hiện mô hình nuôi thử nghiệm cá rô đầu vuông trong ao, nhằm thay thế các đối
tượng nuôi thủy sản nước ngọt truyền thống có giá trị kinh tế thấp Mô hình được nuôi thử nghiệm tại hộ ông Nguyễn Thế Thực ở xóm 2, xã Quỳnh Thạch, Quỳnh lưu với điện tích ao là 500m2, mật độ thả 20 con/m2, số lượng giống thả khoảng 10.000 con Trong quá trình nuôi gia đình ông được cán bộ khuyến nông hướng dẫn
kỹ thuật nuôi và tập huấn về nuôi cá rô đầu vuông
Ngoài ra, Nghệ An cũng đã hỗ trợ 4 lớp tập huấn cho hơn 100 hộ dân về kỹ
thuật nuôi đối tượng này Hiện nay, người dân ở các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu,
Đô Lương đã biết đến và thử nghiệm nuôi cá rô đầu vuông Năm 2012, mô hình nuôi cá rô đầu vuông sẽ còn nhân rộng hơn nữa trên địa bàn tỉnh
1.2.2 Các hình thức nuôi cá rô đầu vuông hiện nay
> Nuôi cá rô trong ao đất
Đây là hình thức nuôi phổ biến hiện nay, ao thường có diện tích 500-1000mˆ
với mật độ thả từ 25-30 con/lm” Yêu cầu cơ bản của ao nuôi gồm có : mực nước 1,2-1,5m, có cống cấp và thoát nước để phục vụ cho quá trình nuôi Cá rô đầu vuông có thể nuôi ghép với các loài cá truyền thống như trắm, trôi, mè để tận dụng không gian mặt nước
Trang 17> Nuôi trong bễ xi măng
Hình thức nuôi này có ưu điểm là có thể nuôi với mật độ cao thuận lợi cho quá trình chăm sóc và quản lý cũng như thu hoạch Tuy nhiên hình thức này cũng có một số bất cập đó là sản lưỡng thu được thường không cao, chỉ phí đầu tư ban đầu cao
> Nuôi trong ruộng lúa
Diện tích ao nuôi từ 1000-1500m”, mực nước ao từ 1,2-1,5m, co muong bao
quanh bờ ao với chiều rộng 2-3m tính từ bờ để cho cá có chỗ ở khi thu hoạch lúa
Ngoài ra cần có hệ thống cấp thoát nước để tránh hiện tượng cạn nước vào mùa
khô cũng như ngập lụt vào mùa mưa Mật độ thả phù hợp là từ 20-35 con/m” cỡ
trong quá trình vận chuyền
Dấu hiệu bệnh lý : khi cá mắc bệnh trên da cá xuất hiện những vùng trắng xám tua tủa có thể nhìn thấy bằng mắt thường
Cách phòng và chữa trị : Dùng xanh malachite liều lượng 15-20ppm tắm cho
cá trong thời gian 30 phút, hoặc dùng xanh Metylen 10ppm tắm cho cá trong 15 phút Khi cải tạo ao nuôi cần tẩy don thật kỹ, bón vôi sát trùng trước khi thả cá
> Bệnh lớ loét
Khi mắc bệnh cá ăn ít rồi dần dần bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt nước, da cá có
mau sam, cd vết mòn màu xám hoặc các đốm đỏ ở phần đầu, thân và đuôi Các bộ phận bên ngoài của cá có đấu hiệu xuất huyết tuy nhiên cơ quan nội tạng của cá hầu
như không biến đổi
Cách phòng và trị bệnh : Trước khi thả cá cần cải tạo ao một cách kỹ càng
để hạn chế các mầm bệnh xâm nhập, khi cá mắc bệnh có thể dùng thuốc tím với liều
lượng 10mg/1mẺ tắm cho cá trong thời gian từ 15-30 phút, đùng vôi tạt xuống ao với liều lượng 2kg/100mˆ mặt nước Dùng kháng sinh có chứa Oxytetracyline trộn vào thức ăn cho cá ăn liên tục trong 5 ngày
Trang 18Chuong 2
DOI TUONG, VAT LIEU, NOI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cá rô đầu vuông (Anabas sp) giai đoạn nuôi thương phẩm, có kích cỡ chiều dài và khối lượng là 6,01 em; 10,13 g đến giai đoạn cá đạt kích cỡ 8,8I cm; 14,68 g
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Dụng cụ thí nghiệm
+ Giai hình chữ nhật, kích thước 1 x 1 x 2m, cỡ mắt lưới 2a=6mm
+ Cân điện tử Model AND Gx-600 (với độ chính xác 0,01g)
+ Thước đo palme (với độ chính xác 0,lmm)
+ Các dụng cụ khác: Xô, vợt, sàng cho ăn, cốc đong cho ăn
+ Các dụng cụ đo môi trường
* Máy đo pH hiệu metrohm
* Máy đo DO metter
* Nhiệt kế bách phân (độ chính xác 1C)
2.2.2 Thức ăn sử dụng
- Thức ăn cho cá rô đầu vuông là thức ăn công nghiệp
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứa
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/04/2012 đến ngày 30/06/2012
Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiễn hành tại trại thực nghiệm nuôi trồng
thủy sản nước ngọt Hưng Nguyên, khoa Nông - Lâm - Ngư, trường Đại học Vinh -
Khối 2, thị trắn Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Trang 192.4 Nội dung nghiên cứu
- Theo đối sự biến động của các yếu tô môi trường
- Ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tốc độ tăng trưởng của cá
- Ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống
- Xác định hệ số chuyền đổi thức ăn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Sơ đồ khối nghiên cứu
Ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tốc độ tăng trưởng và tỷ
lệ sống của cá rô đầu vuông (Anabas sp) giai đoạn nuôi
Thí nghiệm được tiến hành trong giai lưới với 3 công thức thức ăn khác nhau
bố trí trong 9 giai, mật độ mỗi giai là 30 con/giai
Trang 20
- Công thức 1 (CT1): Cho ăn 2 lần /ngày (6h sáng + 17h chiều)
- Công thức 2 (CT2): Cho ăn 3 lần /ngày ( 6h sáng + 11h trưa + 17h chiều)
- Công thức 3 (CT3): Cho ăn 4 lần/ngày(6h sáng +10h trưa + 14h chiều + 17h chiều )
Với khối lượng thức ăn công nghiệp cho ăn 10% tổng khối lượng cá trong giải
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Các số liệu được thu thập trực tiếp tại trại thông qua đo các chỉ tiêu về môi trường, xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sông
+* Các yếu tố môi trường
Tiến hành đo các yếu tố môi trường 2 lần/ngày vào 7h và 14h
+ Xác định nhiệt độ bằng máy đo pH cầm tay, độ chính xác + 0,8 °C
+ Xác định pH bằng bút đo PH-222, độ chính xác + 0,02
+ Xác định NHạ bằng test so màu NHz/NH¿
Xác định tốc độ tăng trưởng
Tiến hành cân, đo cá định kì 7 ngày/1 lần vào lúc 17h - lúc chiều mát, Số
lượng 30 con/ giai, được bắt ngẫu nhiên từ các giai
+ Khối lượng: Dùng cân điện tử GX600 có độ chính xác 0,01g
+ Chiều đài: Dùng thước palme có độ chính xác 0,01mm
* Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR )
Cuối đợt thí nghiệm cân tổng khối lượng cá thu được, và tổng khối lượng
cá thả ban đầu và khối lượng thức ăn cá sử đụng để xác định FCR
* Xác định tý lệ sống
Cuối đợt thí nghiệm bắt và đếm số lượng cá từ đó xác định tỷ lệ sống
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Trang 21Các số liệu được thu thập từ các giáo trình, bài giảng, sách, báo, giáo trình, Internet
2.5.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá
* Giá trị trung bình
x-+y x
na
Trong đó: X:Giá trị trung bình
Xi Gia tri thực tế của cá thể đo ở lần thứ ¡
n: Số mẫu trong I lần thu
* Tốc độ tăng trướng
e Tốc độ tăng trướng tuyệt đối ADG (Average daily growth)
W.-W, ADG = (g,cm/ngay)
Thời gian nuôi (T)
e _ Tốc độ tăng trướng tương đối SGR (Special growth rate)
(In(W,) - In(W,)) x 100 SGR = ——— — _ (%i/ngay)
Thoi gian nudi (T)
Trong đó: W¡ và W; là khối lượng, chiều dài, chiều rộng thân cá tại thời
điêm trước và thời điểm sau
* Tỷ lệ sống
TLS = * 100%
T;
Trang 22
Trong dé: T;: Số lượng cá thu hoạch
2.5.5 Phương pháp xứ lí số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2003 và phần mém SPSS v16.0
Trang 23Chương 3
KET QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Diễn biến các yếu tô môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm Bảng 3.1 Các yếu tố môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm
Min + Max Min+ Max
“TBiSD TBiSD Min- Max | Min: Max | Min +Max
CTI 25,31+0,67 2426 | 25-380) 27,95+1,40 oad ue 6,8-7,3 | 0,01-0,08 pm _~
CT2 — 26 | 25-30 25,3140,73 | 27,86+1,46 _ 6,6-7,2 ue 6,8-7,3 | 0,01-0,08 nd TP
24-26 25-30 CT3 25,28 + 0,70 | 27,95 £1,36 6,6-7,2 6,8-7,3 | 0,01-0,10
3.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình dao động trong ngày khoảng 23°C - 30°C, đây là khoảng
nhiệt độ tương đối thích hợp cho sự tăng trưởng của cá rô đầu vuông (24°C-32°C)
Nhiệt độ trung bình của buổi chiều cao hơn so với buổi sáng Nguyên nhân là do cường độ chiếu sáng của buổi chiều lớn hơn Tuy nhiên mức độ
chênh lệch này là khá lớn (>5 “C) do giai đặt ngoài ao và nhiệt độ buổi sáng
khác nhiều so với buổi chiều
3.1.2 pH
Qua bảng theo dõi ta thấy pH trong ao dao động từ 6,6 - 7,3 Cá rô đầu vuông có giới hạn pH tương đối rộng từ 6,5 - 8,9 Sự dao động pH trong ao nằm trong ngưỡng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của chúng
Trang 24pH giữa buổi sáng và buổi chiều có sự chênh lệch Tuy nhiên, sự chênh lệch này là không nhiều (< 0,5) Nguyên nhân là đo vào ban đêm, tảo và cá hô hấp nên CO; và tính axit của nước tăng, pH nước giảm Vào ban ngày, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, nên tảo quang hợp làm tăng lượng O; và giảm hàm lượng CO; làm cho pH nước tăng
3.1.3 NH;
Hàm lượng khí NH; là những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cá Nhìn chung, yếu tố này được quản lý nằm trong giới hạn cho phép
(<0,1)
Hàm lượng NH¿ ở CTI dao động trong khoảng 0,01-0,08 mg/l Gia tri NH;
các CT2, CT3 lần hrot 14 0,01-0,08 mg/l; 0,01-0,1 mg/l O thời gian đầu tiến hành thí nghiệm NH; thấp, nhưng cuối thời gian thí nghiệm thì NH; tăng lên, nguyên
nhân chính có thế là do môi trường bị ô nhiễm do thức ăn, chất thải
3.2 Ảnh hưởng của tân suất cho ăn đến tăng trưởng về chiều khối lượng của cá rô đầu vuông
3.2.1 Ánh hướng của tần suất cho ăn đến tốc độ tăng trưởng về khối lượng cá
3.2.1.1 Tăng trướng trung bình về khối lượng cá
Kết quả theo đối ảnh hưởng của 3 công thức mật độ về khối lượng của cá Rô đầu vuông thí nghiệm được thẻ hiện trong bảng 3.2, hinh 3.1
Trang 25Bang 3.2 Tăng trướng trung bình về khối lượng cá
Hình 3.1 Biểu đồ tăng trướng khối lượng trung bình của cá
Kết quả nghiên cứu thể hiện ở bảng 3.2 và hình 3.1 cho thấy: Khối
lượng cá rô đầu vuông tăng dần trong suốt thời gian thí nghiệm Khối lượng
cá ban đầu khi bắt đầu thí nghiệm là 11,150g (CT1); 11,317g (CT2) và
Trang 2611,287g (CT3) Sau khi két thuc thí nghiệm, khối lượng TB của cá nuôi ở 3
CT cao hơn với lần lượt ở CT1, CT2 ,CT2 là 12,693g; 13,073g và 13,490g
Ở ngày nuôi thứ 1-7 thì khối lượng TB giữa 3 CT không có sự khác
biệt, sai khác không có ý nghĩa thống kê (P <0,05) Kể từ ngày nuôi thứ 8-35 thì giữa CTI với CT3 theo một quy luật chung là có sự khác biệt, sai khác có
ý nghĩa thống kê (P <0,05)
Để đánh giá cụ thé hơn về sự ảnh hưởng của tần suất cho ăn tới khối lượng cá
rô đầu vuông tôi tiến hành phân tích tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tốc độ tăng
trưởng tương đối
3.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng ADG (g/ngày)
Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng cá trong suốt quá trình thí nghiệm được thống kê phân tích qua bảng 3.3 và hình 3.2
Bang 3.3 Tốc độ tăng trướng tuyệt đối về khối lượng ADG
Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày)
(ngày nuôi) Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3 1-7 0,049 + 0,004? 0,054 + 0,003? 0,067 + 0,003° 8-14 0,042 + 0,007" 0,053 + 0,003° 0,066 + 0,003° 15-21 0,045 + 0,003? 0,050 + 0,005° 0,063 + 0,004° 22-28 0,040 + 0,007° 0,045 + 0,004° 0,061 + 0,003° 29-35 0,044 + 0,007° 0,050 + 0,006° 0,058 + 0,002°
Chú thích:(số liệu cùng một hàng có ký hiệu số mũ khác nhau là sai khác
có ý nghĩa thống kê P < 0,05)
Trang 27Hình 3.2 Tốc độ tăng trướng tuyệt đối về khối lượng
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng giữa các CT có sự khác biệt lớn
nhất vào giai đoạn ngày nuôi (1-7), cao nhất ở CT3 (0,066 g/ngày), thấp nhất ở CT2
(0,049 g/ngày), sai khác không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05)
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng ở CT1 cao nhất là 0,049 g/ngày ở
ngày nuôi 1-7, thấp nhất ở ngày nuôi 22-28 là 0,040 g/ngày CT2 đạt giá trị cao nhất là 0,054 g/ngày ở ngày nuôi 1-7, thấp nhất là 0,045 g/ngày ở ngày nuôi 22-28 CT3 đạt giá trị lớn nhất là 0,067 g/ngày ở ngày nuôi 1-7, thấp nhất là 0,058 g/ngày
ở ngày nuôi 29-35
Qua số liệu trên bảng 3.3 ta thấy ở giai đoạn nuôi từ ngày 8 -35 sai khác giữa các công thức thí nghiệm khá lớn và có ý nghĩa thống kê với P > 0,05
3.2.1.3 Tốc độ tăng trướng tương đối về khối lượng SGR(%/ngày)
Kết quả theo đối tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng cá trong suốt quá trình thí nghiệm được thống kê phân tích qua bảng 3.4 và hình 3.3
Trang 28Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng (%/ngày) (ngày nuôi) Công thức I Công thức 2 Công thức 3 1-7 0,433 + 0,036" 0,464 + 0,026* 0,583 + 0,036?
8-14 0,360 + 0,061* 0,445 + 0,023° 0,553 + 0,024°
15-21 0,387 + 0,028" 0,413 + 0,034" 0,509 + 0,034? 22-28 0,331 + 0,054" 0,356 + 0,029" 0,470 + 0,017° 29-35 0,349 + 0,006" 0,384 + 0.006° 0,441 + 0,011°
Hình 3.3 Tốc độ tăng trướng tương đối về khối lượng
Qua bang 3.4 và hình 3.3 cho thấy TĐTT tương đối về khối lượng thân của
cá đều biến động Giá trị lớn nhất của cả 3 CT đều đạt được ở giai đoạn 1-7 ngày nuôi, CT1I(0,443 %/ngày), CT2 (0,464 %/ngày) và CT3 (0,583 %/ngày) sai khác
không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05 Sau đó các CT có xu hướng giảm dần ở
Trang 29các ngày nuôi còn lại Ở tất cả các CT thì TĐTT đặc trưng ngày về khối lượng của
cá đạt giá trị nhỏ nhất CT1 và CT2 đạt được ở giai đoạn 22-28 ngày nuôi, CTI (0,331 %/ngày),CT2 (0,356 %/ngày) Riêng CT3 đạt được ở giai đoạn 29-35 ngày nuôi ( 0,441 %/ngày), sai khác có ý nghĩa thống kê với P < 0,05
Sự tăng trưởng ở 3 CT có chung một quy luật, giảm dần từ ngày nuôi đầu tiên
cho đến hết đợt thí nghiệm nhưng sự sai khác từ ngày nuôi 1 - 28 không có ý nghĩa
thống kê với P > 0,05 Còn ở giai đoạn 29 — 35 có ý nghĩa thống kê với P < 0,05
3.2.2 Ánh hướng của tần suất cho ăn đến tốc độ tăng trưởng về chiều dài cá 3.2.2.1 Tăng trướng trung bình chiều dài toàn thân cá
Kết quả theo dõi tăng trưởng chiều dài trung bình cá trong suốt quá trình thí nghiệm được thống kê phân tích qua bảng 3.5 và hình 3.4
Bang 3.5 Tăng trướng trung bình về chiều dài của cá
Chiều dài trung bình (cm)
Trang 30Hình 3.4 Biểu đồ tăng trướng chiều dài trung bình của cá
Qua bảng 3.5 và hình 3.4 cho thấy: Chiều dài cá rô đầu vuông tăng
dần trong suốt thời gian thí nghiệm.Kết thúc thí nghiệm, sự tăng trưởng về
chiều dài trung bình của cá đạt cao nhất ở CT3(8,263 cm), tiếp theo là CT2 (7,980 em) và thấp nhất ở CT1 (7,780 cm)
Qua quá trình thí nghiệm tôi thấy sự khác biệt về chiều dài trung bình
của cá là khá rõ ràng.Điều này được thể hiện ở ngày nuôi 35(CT3: 8,263 cm; CT2: 7,980 cm; CT1: 7,780 cm) Sai khác có ý nghĩa thống kê với P > 0,05
Để đánh giá cụ thể hơn về sự ảnh hưởng của tần suất cho ăn tới chiều dài cá
rô đầu vuông tôi tiến hành phân tích tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối
3.2.2.2 Tốc độ tăng trướng tuyệt đối về chiều dai than ADG (cm/ngay)
Kết quả theo dõi tăng trưởng bình quân ngày về chiều đài cá trong suốt quá trình thí nghiệm được thống kê phân tích qua bang 3.6 và hình 3.5
Trang 31Báng 3.6 Tốc độ tăng trướng tuyệt đối về chiều dài thân ADG
Giai đoạn Tắc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày)
(ngày nuôi) Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3
0.01 5
oct wct2 ñ1CT3
Hình 3.5 Tốc độ tăng trướng tuyệt đối về chiều dài thân
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đôi về chiều dài của các CT thí nghiệm có ít sự biến
động và biến động này giảm dần theo thời gian thí nghiệm.Các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của các CT lần lượt là: CT1(0,038 cm/ngày) ở ngày nuôi thứ 8-14, CT1 (0,044 cm/ngày) ở ngày nuôi thứ 1-7 và 22-28 CT2 (0,038 cm/ngày) ở ngày nuôi thứ 8-14,
Trang 32CT2 (0,057 cm/ngày) ở ngày nuôi thứ 15-21 CT3 (0,051 cm/ngày) ở ngày nuôi thứ 22-28, CT3 (0,065 cm/ngày) ở ngày nuôi thứ 1-7
Trong thời gian nuôi, CT3 có tốc độ tăng trưởng ADG về chiều đài cao nhất
(0,065 cm/ngày) vào giai đoạn ngày nuôi 1-7 CTI có tốc độ tăng trưởng ADG về
chiều đài thấp nhất (0,057 cm/ngày) vào giai đoạn ngày nuôi 15-21
Bảng 3.6 cho thấy các giai đoạn ngày nuôi 1-7 tốc độ tăng trưởng tuyệt đôi
có sự sai khác không lớn, sai khác này không có ý ngĩa thống kê với P > 0,05 Các giai đoạn ngày nuôi từ 15-35 thì giữa CT1 và CT2 không có sự sai khác (P >0,05), còn giữa CT3 với hai CT còn lại sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với P <0,05
3.2.2.3 Tốc độ tăng trướng tương đối về chiều dài thân SGR(%ngày)
Kết quả theo đối tăng trướng đặc trưng về chiều dài cá trong suốt quá trình thí nghiệm được thống kê phân tích qua bảng 3.7 và hình 3.6
Báng 3.7 Tốc độ tăng trướng tương đối về chiều dài than SGR
Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài thân (%/ngay)
(ngày nuôi) Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3
Trang 33Hình 3.6 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dai thân
Qua bảng 3.7 và hình 3.6 cho thấy TĐTT tương đối về chiều dài thân của đều biến động nhưng theo xu hướng giảm đần theo thời gian thí nghiệm TĐTT đạt
giá trị cao nhất ở CT1, CT2 và CT3 lần lượt là (0,734 %/ngay), (0,889 %/ngay) va
(1,003 %/ngày) ở ngày nuôi thứ 1-7, đạt giá trị thấp nhất ở CT1, CT2 va CT3 lần
lượt là (0,536 %/ngày), (0,545 %/ngày) và (0,656 %/ngày) ở ngày nuôi thứ 29-35 Các giai đoạn ngày nuôi 1-7 và 29 — 35 tốc độ tăng trưởng tương đối có sự sai khác lớn, sai khác này có ý ngĩa thống kê với P> 0,05 Các giai đoạn ngày nuôi
từ 15-28 thì giữa 3 CT không có sự sai khác (P >0,05)
TĐTT tương đối về chiều dài cá trong quá trình thí nghiệm có xu hướng giảm dần theo ngày nuôi, điều này là hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của sinh vật
Trang 343.3 Ảnh hưởng của các tân suất cho ăn đến tỷ lệ sống của cá
Kết quả theo đối tỷ lệ sống của cá thí nghiệm được thể hiện trong bảng hình 3.7
Hình 3.7 Tý lệ sống cúa cá rô đầu vuông
Bởi cá rô đầu vuông có nguồn gốc từ cá rô đồng là loại cá khá khỏe, sức
chống chịu tốt với mọi điều kiện môi trường, nên tỷ lệ sống của cá rô đầu vuông là
khá cao Tuy nhiên tý lệ sống giảm dần theo các tần suất cho ăn Bởi khi cho cá ăn 4
lần/ ngày thì tỉ lệ hấp thụ thức ăn cá tốt, giảm việc cá ăn không hết thức ăn làm hạn chế việc ô nhiễm môi trường giúp cá có tỷ lệ sống cao hơn Còn cho ăn 2 lần/ ngày
thì cá sẽ không ăn hết thức ăn, làm thừa thải thức ăn dan đến sự ô nhiễm môi trường làm cá chết nhiều hơn Tỷ lệ sống giám dần theo tần suất cho ăn, cao nhất là CT3
(94,35%), tiếp theo la CT2 (91,5%) và thấp nhất là CT1 (89,6%)
Trang 353.4 Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn FCR
Bảng 3.8 Xác định hiệu quả sir dung thức ăn trong các công thức thí nghiệm
Trang 36
KET LUAN VA KIEN NGHI
1 Kết luận
1.1 Biến động về các yếu tố môi trường nằm trong điều kiện thích hợp cho
sự sinh trưởng và phát triển của cá rô đầu vuông
Nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 24C - 30°C, đây là khoảng nhiệt
độ tương đối thích hợp cho sự tăng trưởng của cá rô đầu vuông (24°C-32°C).và pH
dao động trong khoảng 6,6-7,3 nằm trong ngưỡng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá
1.2 Tần suất cho ăn có ảnh hưởng tới tăng trưởng của cá rô đầu vuông, tốc độ tăng trưởng có sai khác ở các công thức, sai khác có ý nghĩa thống kê với P < 0,05 1.3 Tần suất cho ăn có ảnh hưởng tới tỉ lệ sống cá rô đầu vuông.Ở CTI khi cho
ăn 2 lần/ ngày thì lượng thức ăn cá ăn sẽ không hết gây ra ô nhiễm nước va tỉ lệ chết sẽ
cao hơn, so với CT2, CT3 khi cho ăn 3 - 4 lần/ ngày thì cá sẽ ăn hết thức ăn khi cho và
khi đó sẽ hạn chế sự ô nhiễm nước Tỷ lệ sống cao nhat 6 CT3 dat 94.35%, thap nhất ở CT3 đạt 89,6%, sự sai khác giữa các CT có ý nghĩa thống kê với P < 0,05
1.4 Trong khi nuôi, thức ăn chủ yếu đành cho cá rô đầu vuông là thức ăn công nghiệp cho nên trong quá trình nuôi FCR thu được có giá trị tương đối cao Khi nuôi thì độ hấp thụ thức ăn của cá ở các CT là khác nhau nên hệ số FCR giữa
các CT có sự sai khác Thấp nhất ở CTI (0,006), tiếp theo ở CT2 (0,016) và cao nhất ở CT3 (0,034),sai khác có ý nghĩa thống kê với P < 0,05
1.5 Với kết quả nghiên cứu như trên, thì tần suất cho ăn 4 lần/ ngày cho hiệu
quả nhất về kinh tế
2 Kiến nghị
Với kết quả thu được trong quá trình làm thí nghiệm, vì vậy chúng ta nên áp dụng với tuần suất cho ăn 4 lần/ ngày để cho một hiệu quả tốt nhất cho người nuôi
cá rô đầu vuông để mang lại giá trị kinh tế cho họ
Đây là loài mới được tìm thấy và nuôi ở nước ta vì thế cần có những nghiên cứu mới,fìm tòi mới về những đặc điểm của loại cá này để ngày cang được nhân giông và nuôi rộng rãi
Trang 37Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I, Bắc Ninh
Lê Văn Thắng (2002), Giáo trình dinh duỡng và thúc ăn cho tôm cá, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Vũ Cao Đàm (2005), Đánh giá nghiên cữu khoa học NXB khoa học và kỹ thuật 168tr
Hội nghề cá Việt Nam (2007), Bách khoa thủy sản NXB Nông Nghiệp
Nguyễn Việt Thắng (2004), Những thành tựu khoa học và công nghệ trong nghiên cúu chuyển giao công nghệ sản xuất giống giống phục vụ và phát triển NTTS bền vững Hội thảo quốc tế về nghiên cứu và ứng dụng KHCN trong NTTS
Trần Ngọc Hùng, Bài giảng sinh lý động vật thay san, Dai hoc Vinh, 200 Lại Văn Hùng (2001), Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, NXB Nông Nghiệp, tr 76-80
Võ Thị Cúc Hoa (1997), Chế biến thức ăn tống hợp cho cá và các thúy đặc sản khác, NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Lê Thanh Lựu (2002), Thành tựu, thách thức, các định hướng và kiến nghị về công tác KHCN trong NTTS, Tuyến tập báo cáo khoa học hội tháo khoa học
toàn quốc về nuôi trồng thủy sản 2003, tr.29-32
Vũ Duy Giảng (2003), Dinh dưỡng và thức ăn cá, Bài giảng cho cao học ngành Nuôi trồng thuý sản, Đại học Nông nghiệp I, Ha Ndi
Trang 382 11.6900 05292} .03055 11.5586 11.8214 ]
3 11.7500 02646} .01528 11.6843 11.8157 ] Total 11.6444 12249| .04083 11.5503 11.7386 ] Ingayl4 1 11.7867 07095} 04096 11.6104 11.9629 ]
2 12.0600 06000| .03464 11.9110 12.2090 ]
3 12.2133 03512} .02028 12.1261 12.3006 ] Total 12.0200 19365 06455 11.8711 12.1689 ] Ingay21 1 12.1033 09609] 05548 11.8646 12.3420 ]
2 12.4133 06658 03844 12.2479 12.5787 ]