All contents copyright © GS1Dưới đây là chức năng của các thành phần trong GDSN – Đăng ký toàn cầu, Nguồn dữ liệu, Nguồn dữ liệu dùng chung, Dữ liệu người nhận dùng chung và Người nhận d
Trang 2Tóm tắt
• Xóa trong mục 4.2.3 từ diễn đạt rằng RFCIN tạo ra một hội viên GS1 GR
• Hiệu chỉnh mục 4.2.4 thành tình trạng cập nhật chỉ sảy ra nếu một ấn phẩm tương ứng với 1 hội viên mới.
• Loại bỏ các tham khảo tới phong bao thành SBDH
• Loại bỏ hầu hết các tham khảo tới mục 1.3.2
• Loại bỏ các tham khảo tới AS2 và các header của ebMS
• Loại bỏ các mục 2.4, 3.1.1.1, 4.2.1, 4.2.2, 4.2.3, 4.2.4, 4.4.1, 5.3.1
• Xóa bỏ Hình vẽ 7 và danh sách sau hình vẽ này từ mục 5.2
04-2006
• Xóa bỏ Bảng 2
• Hiệu chỉnh các URLs cho SBDH1.3
• Bổ sung các URLs cho các giản đồ XML và giản đồ tiêu chuẩn (cả bản thử (Beta) và thành phẩm
• Thay EAN.UCC bằng GS1 trong phần tường thuật của tài liệu
• Bổ sung Chương AVPs
05-2006
• Thay thế biểu tượng (logo) EAN.UCC bằng biểu tượng GDSN
• Xắp xếp lại cấu trúc của tài liệu và làm sáng rõ hơn về mặt nội dung
• Loại bỏ nội dung có liên quan đến GSMP XML mà hiện đang tồn tại trên trang website của GSMP
• Loại bỏ chương AVPs như là nó sẽ hiện hữu trên trang website
• Thay đổi giới hạn của các giao dịch trên thông báo từ 10 thành 100 và hợp nhất nội dung của nó với các hạn chế khác trong cấu trúc thông báo GDSN
• Bổ sung khai báo về kết xuất nhóm (Party Dump)
• Thay thế biểu tượng EAN.UCC bằng biểu tượng GDSN
• Bổ sung mục Quản trị thay đổi (Change Management)
• Bổ sung nội dung cho mục Các đặc trưng GDSN
• Bổ sung mục On-boarding
Trang 3All contents copyright © GS1
Lần phát hành Tóm tắt những thay đổi
07-2006
• Bổ sung tham khảo cho Thuật ngữ GS1
• Loại bỏ mục rỗng “WebSite GDSN” khi nó đã được nhắc đến trong mục 2.3
• Bổ sung mục “Tài liệu ví dụ XML GDSN” mà minh họa cho cách sử dụng giản đồ định vị
• Cập nhật chương SBDH; bao gồm các nguyên tắc rõ ràng hơn và ví dụ riêng biệt thành 2 loại: yêu cầu và phản hồi
• Cập nhật “Phản hồi trong chương GDSN”
• Đổi tên và cập nhật chương “Định danh thông báo trong GDSN”; bổ sung mục con trong Chỉ số thực thể
• Điều chỉnh các tham khảo cần thiết để chỉ rõ các đồ tạo tác trong mục 2.1
• Bổ sung các quy tắc có liên quan tới các tiền tố của không gian tên
• Bổ sung quy tắc liên quan tới đáp ứng đơn ngược lại với đa đáp ứng
• Điều chỉnh tham khảo Hướng dẫn liên lạc truyền tải cho EDIINT AS1 và AS2 04-01-2007 • Điều chỉnh tham khảo: Hướng dẫn thực hành, các quy tắc hợp lệ và Hướng dẫn thực thi công nghệ BMS, XML
18-07-2011
• Viết lại Chương các tiêu chuẩn GDSN
• Điều chỉnh tham khảo cần thiết để chỉ rõ các đồ tạo tác trong mục 2.7 (và 2.7.3)
• Cập nhật chương Các thông báo tùy chọn, Các thuộc tính và các đuôi mở rộng
• Bổ sung Chương Duy trì tài liệu
• Bổ sung Chương dành cho các thuộc tính phản đối
• Bổ sung Chương Khắc phục thảm họa
• Bổ sung Chương Thực thi GPC 15-09-2011 • Tài liệu sau cùng
Trang 41 Mở đầu
Quy trình quản trị các tiêu chuẩn toàn cầu (GSMP) là quy trình toàn cầu được GS1 thành lập để duy trì và phát triển các Tiêu chuẩn toàn cầu cho hệ thống GS1 Tiêu chuẩn toàn cầu bao gồm: Đặc tả tổng quát GS1, EANCOM đối với giao diện dữ liệu điện tử và các tiêu chuẩn thông báo thương mại (BMS) đối với XML được sử dụng trong GDSN Các tiêu chuẩn này dựa trên các nhu cầu trong thương mại và các yêu cầu kỹ thuật của các thành viên sử dụng quy trình đồng thuận toàn cầu để phát triển các tiêu chuẩn trong chuỗi cung ứng
Hướng dẫn thực thi GS1 GDSN (Mạng lưới đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu) là một sách hướng dẫn
để thực thi trong Mạng lưới Nó là một “tài liệu sống” mà được cập nhật định kỳ dựa trên nền tảng các yêu cầu Tài liệu hướng dẫn thực thi này nên được tham khảo lâu dài cùng với các Tài liệu phân tích các yêu cầu trong thương mại (BRAD) và Các tiêu chuẩn thông báo thương mại (BMS) được Quy trình quản trị các tiêu chuẩn toàn cầu (GSMP) của GS1 thành lập Các tài liệu BRAD và BMS là các tài liệu quy chuẩn – chúng định rõ các tiêu chuẩn; thực thi các chuẩn như thế nào được
mô tả trong Hướng dẫn thực thi Các tác giả và các nhà biên tập sách Hướng dẫn thực thi chịu trách nhiệm để đảm bảo rằng không có sự trái ngược nhau giữa các tài liệu quy chuẩn và sách hướng dẫn này Do các tiêu chuẩn trong GDSN là động và kết quả liên tiếp của các bài học bổ sung trong những lần sửa đổi các tiêu chuẩn nên sẽ nảy sinh sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn trong các tài liệu khác nhau và các bài học được tôi luyện thông qua thực tế Các bài học thực tế có thể áp dụng được có trong Sách hướng dẫn thực thi (Operations Manual) sẽ được Tổ chức GDSN quyết định chọn lựa những điểm mấu chốt tham khảo trước khi xây dựng thành tiêu chuẩn trong BMS
Mục đích của tài liệu này là giải thích cách sử dụng các tiêu chuẩn GS1 trong Mạng lưới đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu (GDSN) Nó trả lời cho câu hỏi - “Tôi có cần phải xây dựng một tiêu chuẩn thực thi dễ dàng” Các tài liệu khác của GDNS cung cấp một cái nhìn khái quát của GDSN hoặc các thủ tục kinh doanh đằng sau GDSN và tài liệu này cung cấp một Hướng dẫn thực thi để giúp cho người
sử dụng của GDSN và cộng đồng những người thực hiện theo Nó được bổ sung thêm bởi các tài liệu thủ tục kinh doanh GDSN cung cấp chi tiết về việc thực thi GDSN như thế nào Nội dung của nó
sẽ được mở rộng và sẽ thay đổi theo nhu cầu của người sử dụng Tài liệu này và các bản cập nhật của tài liệu này sẽ có trên địa chỉ http://www.gs1.org/services/gsmp/kc/gdsn/ và có thể được tải về
từ địa chỉ này
Tài liệu này khuyến khích sử dụng để thực thi Mạng lưới đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu (Đăng ký toàn cầu GS1, các dữ liệu dùng chung GDSN và các đối tác thương mại GDSN) Tài liệu này dành cho các nhà kinh doanh và các nhà phát triển GDSN Họ sẽ thực thi GDSN dựa vào hướng dẫn thực thi và các tiêu chuẩn đã được công bố trong BMS Trong hầu hết các trường hợp, họ có thể không tham dự các hội nghị của GDSN Thông tin trong tài liệu này được sắp xếp theo cách sao cho đầy đủ
ý nghĩa nhất với họ Thêm vào đó, tài liệu này cũng dành cho những thành viên tham gia vào quá trình phát triển các tiêu chuẩn của GDSN
Đường dẫn sau đây giúp bạn đọc truy cập tới các tài liệu có trong Hình vẽ 1.1, sẽ cung cấp thông tin cần thiết bổ sung cũng như thông tin liên quan khác: http://www.gs1.org/gsmp/kc/gdsn
Trang 5All contents copyright © GS1
Hình vẽ 1.1: Trọng tâm kiến thức GDSN
Các đối tác thương mại GDSN, các dữ liệu dùng chung GDSN và Đăng ký toàn cầu GS1 tương tác với nhau thông qua các thông báo có giao diện tiêu chuẩn Các thông báo giao diện tiêu chuẩn xác định này (The defined standard interface messages), các mô hình lớp ngôn ngữ thống nhất (Uniform Model Language (UML) class models) của chúng và các lựa chọn chức năng sử dụng (hàm) (use cases) có thể tham khảo trong các tài liệu Chuẩn thông báo kinh doanh (BMS) Các biểu đồ lớp được chuyển đổi vào các lược đồ trong Ngôn ngữ hình học XML W3C Mục đích giao dịch này là duy trì từ BRAD tới BMS thông qua sự nhận thức rõ lược đồ, dù cho các yêu cầu về cú pháp XML, hàm giao dịch chéo đồng nhất và các thành phần có thể sử dụng nhiều lần sẽ giảm thiểu sự sai lệch giữa tài liệu BMS và lược đồ
Một sản phẩm thương mại là bất kỳ sản phẩm thương mại nào (thương phẩm hoặc dịch vụ) mà con người có thể có nhu cầu lấy được những thông tin được xác định trước Đó có thể là giá, đơn đặt mua hàng, hoặc hoá đơn thanh toán tại bất kỳ đâu trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào đó GTIN là một trong những chìa khóa của hệ thống GS1 Các sản phẩm thương mại được phân định với một GTIN.Thuật ngữ "sản phẩm thương mại" có thể tương ứng với bất kỳ mức độ ngăn chặn sản phẩm nào Có sự khác biệt giữa một “sản phẩm thương mại” và một "sản phẩm chỉ có trên Catalogue" Sản phẩm thương mại bao gồm sự mô tả về sản phẩm thương mại cũng như có thể có hoặc không cấu trúc phân cấp Chìa khóa của sản phẩm thương mại là 1 GTIN Sản phẩm thương mại được đăng ký bởi chủ sở hữu GTIN và cho phép chủ sở hữu GTIN xác định các thuộc tính không thể thay đổi Các sản phẩm chỉ có trên Catalogue chỉ có mô tả về cách sử dụng sản phẩm, hay nói cách khác là nội dung của sản phẩm Một sản phẩm chỉ có trên Catalogue được xác định duy nhất trong Đăng ký Toàn cầu GS1 bằng cách kết hợp Mã số Phân định Thương mại Toàn cầu của sản phẩm (GTIN), Mã số Địa chỉ Toàn cầu của Nhà cung cấp Thông tin (GLN), và Thị trường Mục tiêu Nó được đăng ký bởi Nhà cung cấp Thông tin, người có thể hoặc không tương đương với Chủ sở hữu Thương hiệu GTIN, tạo điều kiện cho Nhà cung cấp Thông tin linh hoạt
Nó được đăng ký bởi các nhà cung cấp thông tin, người có thể có hoặc không tương đương với các chủ sở hữu thương hiệu GTIN và cho phép sự linh hoạt cho Nhà cung cấp thông tin để cho phép các
dữ liệu trên của GLN và / hoặc thị trường mục tiêu khác nhau Thị trường mục tiêu (TM) là một 3-chữ
số mã số chỉ cấp quốc gia hoặc cao hơn định nghĩa địa lý, trong đó các nhà cung cấp thông tin sẽ tạo các mục có sẵn cho người mua Chỉ số này không chi phối nơi mà một nhà mua hàng có thể bán lại
Trang 6món hàng cho người tiêu dùng Mã quốc gia thị trường mục tiêu được lấy từ danh sách 3166-1 của tiêu chuẩn ISO Thị trường mục tiêu cũng có thể bao gồm mã thứ cấp Mã thứ cấp thị trường mục tiêu được lấy từ danh sách 3166-1 của tiêu chuẩn ISO Mỗi mặt hàng thương mại được xem như một mặt hàng độc lập, tách rời trong Đăng ký Toàn cầu GS1 (Để biết thêm chi tiết mời xem thêm tại BMS.)
Hình vẽ 2 mô tả luồng tổng thể của tất cả các thông điệp khác nhau trong GDSN theo các thực thể Các thông điệp này có thể phụ thuộc khác nhau tùy vào người gửi và người nhận thông điệp đó Một
số thông điệp được thiết kế như là những thông điệp đa bước truyền và có thể lưu thông qua các phần khác nhau của mạng internet
Hình 2-1 Mô hình GDSN đầy đủFull
5 – Mặt hàng / Hàng đặt trước Khớp với đăng ký toàn cầu
Yêu cầu Khai báo Mặt hàng theo Catalog 1
Đăng ký Toàn cầu2`
Yêu cầu Khai báo Mặt hàng theo Catalog 1
Đăng ký Mặt hàng theo Catalog
hàng Theo Catalog
8
Kho DL
1
Khởi tạomặt hàng và cập nhật
DL nguồn
7
Khai báo mặt hàng theo Catalog
Xác nhận mặt hàng theo Catalog
Dữ liệu
Xác nhận mặt hàng 12
Chú thích: Tất cả các thông điệp có 1 thông điệp phản hồi mặc định
1 Không yêu cầu phải thiết lập đồng bộ hóa Thông điệp RF CIN
Trang 7All contents copyright © GS1
Dưới đây là chức năng của các thành phần trong GDSN – Đăng ký toàn cầu, Nguồn dữ liệu, Nguồn dữ liệu dùng chung, Dữ liệu người nhận dùng chung và Người nhận dữ liệu:
Đăng ký toàn cầu GS1
- Cho phép đăng ký và phân tán thông tin của Thành viên tham gia, phân định các thành phần và vai trò
- Cho phép đăng ký tất cả thông tin mặt hàng thông qua một tập nhỏ các tiêu chí
+ GTIN, GLN của Nhà cung cấp thông tin, Thị trường mục tiêu, và GPC
- Các dịch vụ cung cấp xác thực để đảm bảo tính đơn nhất
- Cho phép đăng ký đặt hàng tất cả các mặt hàng với một tập nhỏ các tiêu chí
+ GTIN, GLN của Nhà cung cấp thông tin, Thị trường mục tiêu, và GPC
- Thực thi quá trình khớp đơn đặt hàng / mặt hàng tại lõi của hệ thống GDSN
Nguồn dữ liệu
Thường là một Nhà sản xuất / Nhà phân phối
Duy trì thông tin hàng hóa được mong muốn
trong GDSN
Đăng ký thông tin mặt hàng thương mại trong Dữ
liệu Dùng chung Ban đầu để sẽ được đăng ký với
Đăng ký Toàn cầu và gửi một Dữ liệu Người
nhận Dùng chung
Gửi thông tin mặt hàng thương mại ở bất kỳ định
dạng nào đã thỏa thuận giữa Nguồn dữ liệu và Dữ
liệu Dùng chung ban đầu
Dữ liệu dùng chung Ban đầu
Xác nhận thông tin sản phẩm dựa vào các
Quy tắc Hợp lệ GDSN (Bắt buộc)
Nhận thông tin mặt hàng thương mại từ Nguồn dữ
liệu sẽ được đăng ký
Sử dụng các thông điệp XML chuẩn để đăng ký
thông tin mặt hàng trong Đăng ký Toàn cầu
Sử dụng các thông điệp XML chuẩn để trao đổi
thông tin mặt hàng thương mại với Dữ liệu Người
nhận Dùng chung (và Nguồn dữ liệu)
Người nhận dữ liệu
Thường là một Bệnh viện tỉnh lẻ, Tổ chức mua hàng theo nhóm, Nhà phân phối hoặc bất kỳ Người dùng dữ liệu nào
Tiền đặt hàng cho thông tin mặt hàng thương mại, gồm sự kết hợp của bất kỳ thông số nào sau đây:
- Mặt hàng (GTIN)
- Người tham gia (GLN)
- Thị trường mục tiêu
- Khối GPC Nhận được thông tin mặt hàng thương mại ở dạng thỏa thuận với Dữ liệu Người nhận Dùng chung
Dữ liệu người nhận dùng chung
Có thể xác nhận thông tin mặt hàng dựa trên các Quy tắc có hiệu lực của GDSN (không bắt buộc) Nhận các đơn đặt hàng từ Người nhận dữ liệu của chính nó sử dụng các tiêu chí
Đăng ký các đơn đặt hàng trong Đăng ký toàn cầu Nhận thông tin mặt hàng từ Dữ liệu Dùng chung Ban đầu, bao gồm cả thông tin mới và thông tin cập nhật
Cung cấp thông tin mặt hàng thương mại từ Dữ liệu Dùng chung Ban đầu tới Người nhận dữ liệu
Ý nghĩa của đám mây là: bên trong đám mây này tượng trưng cho phần “trong mạng lưới” của GDSN Bên trong đám mây, tất cả các giao dịch bằng thông điệp được xác định hoàn toàn bởi các tiêu chuẩn của GDSN Tất cả các Dữ liệu Dùng chung phải sử dụng cùng những thông điệp theo đúng phương thức Bên ngoài mạng lưới (bên ngoài đám mây), cách thức mà các Dữ liệu Dùng chung giao thiệp với các đối tác thương mại của họ (các Nguồn Dữ liệu và các Người Nhận Dữ liệu) là tới các Dữ liệu Dùng chung Tính linh hoạt này cho phép các Dữ liệu Dùng chung tạo ra các dịch vụ giá trị gia tăng cho các khách hàng của họ Ví dụ, thông tin mặt hàng có thể chuyển tới các
Dữ liệu Dùng chung dưới các định dạng bổ sung như các file excel, các file văn bản, các thông điệp Trao đổi Dữ liệu Điện tử (EDI) hiện có Các Dữ liệu Dùng chung có thể chuyển đổi các định dạng này sang dạng các thông điệp XML (XML - Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng) cơ bản và tiêu chuẩn để sử dụng trong mạng lưới và có thể chuyển đổi ngược lại khi các thông điệp đã được nhận qua mạng lưới
Trang 82.1.2 Cách sử dụng các thông điệp XML lược đồ cơ sở XSD
Tất cả các giao dịch trong mạng lưới trong nội bộ một Dữ liệu Dùng chung và từ Dữ liệu Dùng chung này tới Đăng ký Toàn cầu đòi hỏi việc sử dụng các thông điệp XML chuẩn GDSN GDSN sử dụng một
bộ cơ sở XSD được chuẩn hóa và các thông điệp XML Hình 2-2 cho thấy bộ các chuẩn GDSN liên quan hiện tại
Hình 2-2: Các tiêu chuẩn GDSN
Đồng bộ hóa mặt hàng theo Catalog Đồng bộ hóa thành phần cơ bản Cấp phép mặt hàng Thư viện chung GDSN Đồng bộ hóa giá cả GDSN Mặt hàng thương mại GDSN
Mở rộng mặt hàng thương mại GDSN:
Đồ trang sức và thời trang Hình ảnh trực quan có âm thanh liên kết giá trị thuộc tính (AVP) Các thuộc tính của ứng viên mã vạch
Các trò chơi điện tử FMCG
Thức ăn và đồ uống
Hardlines (hữu tuyến ?)
Chăm sóc sức khỏe
Các ấn phẩm phim ảnh Các băng đĩa âm nhạc Các đơn vị Logistic phi GTIN Thiết bị văn phòng
Mặt hàng thương mại được quảng cáo
Tuân thủ quy định Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng Specific Technical Characteristics Vật liệu nguy hiểm với nước Mỹ
US Hazmat (Hazardous Materials)
Tiêu chuẩn quan trọng nhất đối với GDSN là chuẩn “Đồng bộ hóa mặt hàng theo Catalog” - nghĩa
là chuẩn này là chuẩn thực thi chính yếu trong GDSN Mở rộng mặt hàng thương mại trong
GDSN là phần mở rộng riêng biệt đối với mặt hàng thương mại có bổ sung thêm thông tin cụ thể đối với nhu cầu công nghiệp đặc thù hoặc nhu cầu kinh doanh
Trong Quá trình đồng bộ hóa mặt hàng thương mại theo Catalog, có mặt những thông điệp chuẩn sau đây:
■ Xác nhận mặt hàng theo catalog
■ Khai báo mặt hàng theo catolog
■ Công bố mặt hàng theo catolog
■ Trả lời đăng ký mặt hàng theo catalog
■ Tiền đặt hàng theo catalog
■ Registry Catalogue Item Đăng ký mặt hàng theo catalog
■ Yêu cầu khai báo mặt hàng theo catalog
■ Trả lời EAN•UCC
■ Ngoại lệ GDSN
Tất cả các thông điệp được định rõ trong tiêu chuẩn và được tạo ra bằng cách sử dụng các mẫu của ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) Các mẫu này sau đó được sử dụng trong việc tạo lập các thông điệp XML Hình vẽ 2-3 minh họa cho thông điệp Đăng ký mặt hàng theo catalog
Trang 9Issue l, Approved, Sep-20ll All contents copyright © GS1
Hình vẽ 2-3 Mẫu UML của Thông điệp Đăng ký mặt hàng theo catalog
Tất cả các thông điệp truyền tải “trong mạng lưới” giữa các Dữ liệu Dùng chung với nhau hoặc giữa Dữ liệu Dùng chung và Tổ chức Đăng ký Toàn cầu được gửi thông qua internet sử dụng EDI trên internet, Giao thức truyền thông của Phần mềm kỹ thuật số 2 (EDIINT AS2) Giao thức này được sử dụng cho việc trao đổi thông tin trong một môi trường phân tán, phân quyền; được thiết kế và mã hóa bởi Nhóm đặc trách kỹ thuật internet (IETF) Trong phiên bản đầu tiên của nó, AS1, nó được sử dụng chủ yếu để truyền các thông điêp EDI sử dụng thư điện tử trên internet, sử dụng Giao thức truyền tải thư tín đơn giản(SMTP) AS2 sử dụng giao thức truyền dữ liệu siêu văn bản (HTTP) để xây dựng một kênh kết nối tới địa chỉ người nhận, thiết lập kết nối, sau đó gửi thông tin trong một môi trường an toàn đảm bảo đối với người gửi về việc đã gửi thư Cách sử dụng các xác nhận này cũng được thực thi trong GDSN, như vậy chỉ những thực thể mà có liên kết với tổ chức Đăng ký Toàn cầu mới là các Dữ liệu Dùng chung được xác nhận bởi GDSN
Quá trình đồng bộ hóa cơ bản các bên tham gia là 1 điều kiện tiên quyết bắt buộc đối với quá trình đồng bộ hóa các mặt hàng theo catalog và được sử dụng bởi tất cả các Dữ liệu Dùng chung để đăng ký thành viên (các GLN) trong Tổ chức Đăng ký toàn cầu Trong Tổ chức Đăng ký toàn cầu, các bên tham gia được định danh bởi GLN riêng biệt, được đăng ký bởi một Dữ liệu Dùng chung Các bên tham gia thương mại GDSN cần có thông tin dữ liệu của mình để tiến hành đồng bộ hóa dữ liệu Mỗi bên tham gia phải đăng ký với Tổ chức Đăng ký toàn cầu để tham gia vào bất cứ chức năng GDSN nào, bao gồm việc đăng ký các mặt hàng hoặc đặt mua hàng Tất cả các dữ liệu dùng chung (hoặc là gốc, hoặc là của người nhận) đều phải đăng ký thông tin tổ chức của mình với đại diện của các đối tác thương mại khác Quá trình đăng ký này như sau:
■ Dữ liệu Dùng chung của Đối tác Thương mại chuyển giao thông tin tổ chức của mình tới Dữ liệu dùng chung theo định dạng phù hợp
■ Dữ liệu Dùng chung sử dụng thông tin này và tạo lập thông điệp Đăng ký thành viên chuẩn như đã xác định trong quá trình Đăng ký cơ bản các bên tham gia Thông điệp này phải thông qua mọi phê chuẩn thay cho việc đăng ký với các bên tham gia khác
■ Tổ chức Đăng ký toàn cầu gửi trả lại một thông điệp “Trả lời Bên tham gia” (nếu như Bên tham gia
đã đăng ký thành công) hoặc một “Thông điệp từ chối GDSN” (Nếu Bên tham gia chưa đăng ký
<<Trừu tượng>>
Tài liệu (từ tài liệu)
Thông điệp này cần Thông tin xác nhận mặt hàng theo catalog
Mã phân định thực thể (từ Mã phân định thực thể) + Phân định Đăng ký mặt hàng theo catalog
Dữ liệu Dùng chung Ban đầu : GLN
<<Gốc>>
Đăng ký mặt hàng theo catalog Trạng thái Đăng ký mặt hàng theo catalog
Trạng thái: Danh sách trạng thái Đăng ký mặt hàng theo catalog
Tham chiếu mặt hàng theo catalog (từ Catalog mặt hàng chung)
Phân loại sản phẩm trong catalog (từ Catalog mặt hàng chung)
Trang 10thành công) Thông điệp từ chối cũng chứa cả những lỗi tìm thấy để cho thấy vì sao Bên tham gia không đăng ký được Sau khi đăng ký thành công, Tổ chức Đăng ký Toàn cầu GS1 sẽ lưu trữ thông tin của Bên tham gia, bao gồm cả thông tin Dữ liệu Dùng chung, phân định Dữ liệu Dùng chung có nghĩa vụ về mặt pháp lý của Bên tham gia đó
Có một quá trình xử lý theo lô trong hệ thống Đăng ký Toàn cầu, chạy nền tảng hàng ngày để tạo
ra 1 file có chứa mọi thông tin của tất cả các Bên tham gia trong Hệ thống Đăng ký Toàn cầu, bao gồm những thông tin như: GLN, tên thành viên, địa chỉ, tên giao dịch, quốc gia, mã quốc gia, v.v File XML này của tất cả các thành viên GDSN được gửi cho tất cả các Dữ liệu Dùng chung được xác nhận trong GDSN để sử dụng trong quá trình đồng bộ hóa thông tin các thành viên tham gia GDSN
Đăng ký mặt hàng theo catalog là thông điệp kinh doanh được sử dụng để đăng ký thông tin mặt hàng thương mại từ một Dữ liệu Dùng chung tới hệ thống Đăng ký Toàn cầu trong mạng lưới của GDSN Quá trình này được minh họa trong Hình vẽ 2-4
Hình vẽ 2-4 Quá trình đăng ký mặt hàng
2
Đăng ký mặt hàng theo catalog
Đăng ký Toàn cầu
1 Đầu tiên, một nguồn dữ liệu được tải đầy đủ chứa thông tin mặt hàng (mà có thể bao gồm các giá trị cho nhiều trường thuộc tính mô tả cho mặt hàng thương mại mà các khách hàng của họ cần đến và tiến trình kinh doanh cũng sẽ sử dụng dữ liệu này)
2 Với những thông tin này, Dữ liệu Dùng chung Ban đầu hình thành nên thông điệp đăng ký mặt hàng theo catalog sử dụng thông tin chính sau:
a GTIN
b GLN của Nhà cung cấp thông tin
c Thị trường mục tiêu của nơi được dự định sẽ bán GTIN
d Mã Phân loại sản phẩm toàn cầu (GPC) mã Brick
- và -
e Tình trạng và một số ngày tháng liên quan (ngày tạo lập, ngày bảo quản sau cùng)
f Dữ liệu Dùng chung có tính pháp lý đối với Đối tác thương mại và các mặt hàng của mình
Trang 11Issue l, Approved, Sep-20ll All contents copyright © GS1
3 Thông tin này được đăng ký trên Tổ chức Đăng ký Toàn cầu nếu như được kiểm tra tính đơn nhất và được phê chuẩn
Thông điệp đăng ký mặt hàng theo catalog được tuân thủ hoàn toàn theo các tiêu chuẩn và mọi Dữ liệu Dùng chung phải sử dụng cùng những thông điệp và những phê chuẩn đang hiệu lực Cách thức
mà Nguồn dữ liệu tạo lập nên dữ liệu các mặt hàng trong Dữ liệu Dùng chung Ban đầu phụ thuộc vào thỏa thuận chung giữa các bên và việc chọn dữ liệu dùng chung của họ Ví dụ, sử dụng một giao diện người dùng đồ họa là có thể để tạo lập và đăng ký thông tin Điều này cũng có thể được thực hiện sử dụng các bộ thông điệp EDI hiện có mà không có liên quan gì đến GDSN
Một khía cạnh quan trọng khác của quy trình GDSN là tại Dữ liệu Dùng chung Ban đầu, những mặt hàng mà chuẩn bị kết nối thường được sắp xếp trong hệ thống phân cấp sản phẩm Đây là một cách thức cho biết các mặt hàng được đóng gói để chứa đựng mỗi cấp tiếp theo trong hệ thống phân cấp
Ví dụ như xét một lon soda Trong chuỗi cung ứng, lon soda này thường được đóng gói 6 lon (gói 6 lon), đóng trong hộp gồm 4 x (gói 6 lon) Các hộp này có thể được đóng gói theo palet có 60 hộp Đây là một ví dụ về hệ thống phân cấp mặt hàng Cũng có thể đóng gói soda theo (gói 12 lon), 1 hộp gồm 2 x (gói 12 lon), và 1 palet có 40 hộp (gói 12 lon) Vì vậy, hoàn toàn có thể đóng cùng 1 lon soda theo các hệ thống phân cấp khác nhau Điều quan trọng cần lưu ý là chỉ xét những mặt hàng đã được đăng ký với Tổ chức Đăng ký Toàn cầu Trong ví dụ nêu trên, lon soda, gói 6 lon, gói 12 lon, các hộp soda, các palet soda nói trên tất cả đều phải được đăng ký riêng với Tổ chức Đăng ký Toàn cầu, mỗi trong chúng được phân định bởi GTIN duy nhất của chính chúng Tuy nhiên, Tổ chức Đăng
ký Toàn cầu có thể không biết có bao nhiêu cấp hợp vào để tạo nên từng hệ thống phân cấp Chức năng này được thực hiện tại Dữ liệu Dùng chung Ban đầu
2.3.1.1 Các quy tắc có hiệu lực
Các quy tắc có hiệu lực được sử dụng trong GDSN để bắt buộc các quy tắc kinh doanh liên đới giữa các Bên, các mặt hàng và giá cả của chúng Ví dụ, có đến trên 20 các quy tắc có hiệu lực khác nhau được Tổ chức Đăng ký Toàn cầu sử dụng với các thông điệp XML RCI Các quy tắc có hiệu lực cũng rất quan trọng trong GDSN vì hầu hết các quy tắc có hiệu lực này xuất hiện cả bên ngoài lược đồ Mặc dù có thể nhúng các quy tắc có hiệu lực vào lược đồ một cách dễ dàng hơn, kinh nghiệm chỉ ra rằng do các quy tắc
có hiệu lực có thể thay đổi, như cập nhật các giá trị trong danh sách mã, việc không phải phát hành một
bộ các lược đồ mỗi lần có một quy tắc có hiệu lực thay đổi là rất quan trọng Vì vậy, việc có được các quy tắc có hiệu lực mở rộng đối với lược đồ, hệ thống Đăng ký Toàn cầu và các Dữ liệu Dùng chung có thể chỉnh sửa mà không phải tiến hành làm mới toàn bộ các lược đồ mỗi khi có sự thay đổi
Việc Đăng ký mặt hàng theo catalog là thông điệp kinh doanh được sử dụng để truyền đi một yêu cầu (mà do người nhận dữ liệu tạo ra) đối với thông tin mặt hàng thương mại, với mục đích đồng
bộ hóa dữ liệu này với Nguồn dữ liệu Quá trình này được mô tả trong Hình vẽ 2-5
Trang 12Hình vẽ 2-5 Quá trình đăng ký Đăng ký mặt hàng theo catalog
3
So khớp đăng ký mặt hàng theo catalog
Đăng ký Toàn cầu
2
Đăng ký mặt hàng theo catalog
Người nhận
Dữ liệu
1. Đầu tiên, Người nhận dữ liệu tải các tiêu chuẩn dùng cho đăng ký thông tin mặt hàng
2. Với thông tin này, Dữ liệu Người nhận Dùng chung tạo ra một Đăng ký mặt hàng theo
catalog sử dụng các tiêu chí sau:
Thông điệp
a GTIN
b GLN của Nhà Cung cấp thông tin
c Thị trường mục tiêu của nơi mà dự định sẽ bán GTIN
d Mã Phân loại sản phẩm toàn cầu (GPC)
- và -
e Tình trạng và một số ngày tháng liên quan (ngày sản xuất, ngày lưu kho sau cùng)
f Dữ liệu Dùng chung mà có tính pháp lý đối với Đối tác thương mại và các giấy tờ đặt mua hàng của họ
3 Thông tin này được đăng ký với hệ thống Đăng ký Toàn cầu nếu nó được thông qua
4 Quá trình so khớp Đăng ký toàn cầu bắt đầu
Thông điệp Đăng ký mặt hàng theo catalog được xác định hoàn toàn theo các tiêu chuẩn và tất các các Dữ liệu Dùng chung phải sử dụng cùng những thông điệp và các quy tắc có hiệu lực này Phương thức mà Người nhận dữ liệu tạo lập các đăng ký mua hàng hay Nguồn dữ liệu nhận được các đăng ký mua hàng tùy thuộc vào các lựa chọn của họ đối với các Dữ liệu Dùng chung và thỏa thuận chung giữa họ Ví dụ, hoàn toàn có thể sử dụng giao diện người dùng đồ họa để tạo lập các đăng ký mua hàng và nhận thông tin
Sau đó, hệ thống Đăng ký Toàn cầu thực hiện quá trình so khớp Mỗi khi một việc Đăng ký mặt hàng theo catalog xuất hiện hoặc một giấy Đăng ký mặt hàng theo catalog xuất hiện, hệ thống Đăng ký Toàn cầu thực hiện một tiến trình so khớp để so sánh các mặt hàng với các đăng ký mua hàng và ngược lại, sử dụng tiêu chí chung trong cả hai dạng đăng ký như minh họa trong Hình vẽ 2-6
Trang 13Issue l, Approved, Sep-20ll All contents copyright © GS1
Hình vẽ 2-6 Mặt hàng đã Đăng ký toàn cầu I Quá trình so khớp đăng ký mặt hàng
Đăng ký mặt hàng theo catalog Giấy đăng ký mặt hàng theo
GT I N
GL N Nhà cung cấp thông tin
Thị trường mục tiêu
Mã GPC
Kết quả của việc so khớp thành công là: hệ thống Đăng ký toàn cầu gửi Đăng ký mặt hàng theo catalog đã
so khớp này tới mỗi Dữ liệu Dùng chung có mặt hàng đã được đăng ký mà khớp với các tiêu chí của đăng
ký mặt hàng cụ thể đó
Khi mà hệ thống Đăng ký toàn cầu hoàn thành quá trình so khớp và gửi Đăng ký đã so khớp tới các Dữ liệu Dùng chung Ban đầu thích hợp, các Dữ liệu Dùng chung Ban đầu phải so khớp Công bố mặt hàng với các Đăng
ký mặt hàng nhận được Khi một Nguồn dữ liệu công bố thông tin mặt hàng của nó, Dữ liệu Dùng chung Ban đầu tạo lập một Thông báo mặt hàng theo catalog có chứa toàn bộ thông tin về mặt hàng này, bao gồm toàn bộ
hệ thống phân cấp của sản phẩm Ngoài ra, Dữ liệu Dùng chung Ban đầu cũng bổ sung mục mặt hàng này vào danh sách đồng bộ hóa của nó Danh sách đồng bộ hóa này chứa đựng tất cả các mặt hàng đã công bố và kết quả của quá trình đồng bộ hóa với bất cứ những thay đổi nào trong tương lai, dù Người nhận dữ liệu có hay không quan tâm đến việc nhận được các cập nhật đối với thông tin đó theo cách tự động Thông báo mặt hàng theo catalog này được gửi đi ngay tức khắc từ Dữ liệu Dùng chung Ban đầu tới Dữ liệu Người nhận Dùng chung Nó không đi qua hệ thống Đăng ký Toàn cầu dù hệ thống này thuận tiện cho việc kết nối nhưng lại không liên quan gì đến việc trao đổi các thông điệp thực sự, được minh họa trong Hình vẽ 2-7
Trang 14Hình vẽ 2-7 Tiến trình phân phối dữ liệu mặt hàng
Đăng ký Toàn cầu
Kho DL Nguồn
2
Thông báo mặt hàng theo catalog
Kho DL Người nhận
Nguồn
Công bố Mặt hàng
1
Thông báo mặt hàng
Khi mà Người nhận dữ liệu nhận được thông tin mặt hàng, họ sẽ phải quyết định có hay không việc tiếp tục đồng bộ hóa dữ liệu với Nguồn dữ liệu Quyết định này dựa trên một số yếu tố liên quan đến mối quan hệ kinh doanh giữa Người nhận dữ liệu và Nguồn dữ liệu Khi quyết định này được đưa ra, nó sẽ phải được thông tin qua GDSN ngược trở lại cho Nguồn dữ liệu
Khi Người nhận dữ liệu ra quyết định, thông tin ngược trở lại với Nguồn dữ liệu được tạo ra và Dữ liệu Người nhận Dùng chung tạo lập một thông điệp, được gọi là Xác nhận mặt hàng theo catalog, như được minh họa trong Hình vẽ 2-8
Trang 15Issue l, Approved, Sep-20ll All contents copyright © GS1
Hình vẽ 2-8 Tiến trình Xác nhận mặt hàng theo catalog
Đăng ký Toàn cầu
Kho DL Nguồn Xác nhận mặt hàng
■ Đồng bộ hóa: Dữ liệu được tích hợp, đồng bộ hóa và bổ sung vào danh sách đồng bộ hóa
■ Chấp nhận: Người nhận đã nhận được dữ liệu nhưng không ra quyết định đối với dữ liệu này
■ Loại bỏ: Dữ liệu sẽ không còn được đồng bộ hóa cũng không được cập nhật
■ Xem xét: Nguồn dữ liệu xem xét lại dữ liệu do nhận được dữ liệu không nhất quán nên cản trở tiến trình đồng bộ hóa
Nếu không nhận được xác nhận nào, dữ liệu tiếp tục được cập nhật cho đến khi Người nhận dữ liệu trả lời bằng trạng thái “Loại bỏ”
Ngoài ra, các trạng thái Xác nhận mặt hàng theo catalog còn có thêm trạng thái sau: nếu dữ liệu được đặt vào trạng thái “Xem xét” hoặc “Loại bỏ”, Người nhận dữ liệu có thể phản hồi lại bằng một tập các câu trả lời chi tiết để chỉ ra chính xác có lỗi nào trong dữ liệu, tiến trình nào nên sử dụng để sửa chữa lỗi đó và gửi lại thông tin chính xác Danh sách mã các trạng thái Xác nhận mặt hàng theo catalog sẽ cung cấp một giá trị mã và một mô tả cho biết lỗi đó là gì Danh sách mã hoạt động chính xác cung cấp danh sách các
mã hoạt động chính xác trong một phản hồi Xác nhận mặt hàng theo catalog
Khi Dữ liệu Dùng chung Ban đầu nhận được Xác nhận mặt hàng theo catalog này, nó có thể cập nhật danh sách đồng bộ hóa và có thể truyền thông tin này đến Dữ liệu Dùng chung Ban đầu Việc này đóng vòng lặp và kết thúc tiến trình đồng bộ hóa dữ liệu đối với dữ liệu đưa vào đồng bộ hóa ban đầu Với thông tin có trong danh sách đồng bộ hóa, Dữ liệu Dùng chung Ban đầu xác định những Dữ liệu Dùng chung nào (và những Người nhận dữ liệu nào) sẽ gửi những cập nhật của
dữ liệu mặt hàng đã được đồng bộ hóa Bằng cách này, dữ liệu mặt hàng luôn luôn duy trì được cập nhật mới
Trang 162.3.6 Yêu cầu về Thông báo mặt hàng theo catalog (RFCIN)
Một yêu cầu về Thông báo mặt hàng theo catalog (RFCIN) có chức năng giống như một Đăng ký mặt hàng theo catalog Tuy nhiên, đây là một yêu cầu chỉ một lần đối với dữ liệu sẽ được gửi (gửi lại) Yêu cầu về thông báo không được lưu trữ trong hệ thống Đăng ký toàn cầu sau khi tiến trình so khớp xảy ra RFCIN chỉ thực thi một lần và sau đó bị Dữ liệu Dùng chung Ban đầu loại đi
Với các mặt hàng theo catalog đã được đồng bộ hóa trước đó (ví dụ, trong danh sách đồng bộ hóa) hoặc loại bỏ, yêu cầu về thông báo sẽ thiết lập lại các trạng thái xác nhận mà nó loại bỏ mặt hàng theo catalog ra khỏi danh sách đồng bộ hóa Cách sử dụng chính đối với một RFCIN là khôi phục hệ thống bên trong sau khi sảy ra một lỗi nghiêm trọng, nơi mà thông tin về mặt hàng này phải tự xây dựng lại bên trong hệ thống đó
Các đối tác thương mại có mong muốn tham gia vào hiệp hội GDSN cần liên hệ với Tổ chức thành viên GS1 (MO) tại quốc gia mà công ty của họ có trụ sở Các Dữ liệu Dùng chung phải được chứng thực là một bộ phận của GDSN Tất cả các bên quan tâm nên xem trên trang web của tổ chức GDSN GS1 để biết được các hướng dẫn gia nhập thành viên tại địa chỉ http://www.gs1.orgIproductssolutionsIgdsnI
Mặt khác, một danh sách các Dữ liệu Dùng chung đã chứng thực có tại địa chỉ:
http:IIwww.gs1.orgIdocsIgdsnIgdsn_certified_data_pools.pdf
Khi quyết định tham gia Hiệp hội GDSN, một Dữ liệu Dùng chung mới phải được kết nối với Hiệp hội GDSN để khởi động tiến trình Đăng ký Một Dữ liệu Dùng chung mới sẽ cần thiết lập một kết nối chính với mọi sự giao thiệp trong GDSN Dữ liệu Dùng chung này cũng cần phải chuẩn bị thông tin như địa chỉ URL của Dữ liệu Dùng chung cho tất cả các khu vực (các môi trường), địa chỉ IP, thông tin chứng thực kỹ thuật số và thông tin liên lạc Một nhãn ghi sẽ được nhập vào hệ thống theo dõi của GDSN đối với Dữ liệu Dùng chung này cùng với mọi thông tin có liên quan
Các Dữ liệu Dùng chung này và hệ thống Đăng ký toàn cầu là chủ thể tôn trọng triệt để các điều khoản của Thỏa thuận mức dịch vụ GDSN [SLA] cũng như Chính sách sử dụng chấp nhận GDSN [AUL] Cả hai tài liệu này đã được phổ biển bởi Hiệp hội GDSN
Tất cả các Dữ liệu Dùng chung tham gia GDSN phải được chứng thực Tiêu chí chứng thực và các kế hoạch kiểm tra dựa trên tiêu chuẩn đã được phê chuẩn và chức năng đã công bố của GDSN GS1 Đại lý cấp giấy chứng nhận triển khai các bài kiểm tra xác nhận dựa trên các tiêu chí được phát triển và phê chuẩn bởi Hiệp hội GDSN trong Giai đoạn Phát triển Quan trọng của Phiên bản GDSN (the GDSN Release Materials Development Phase)
Sau khi việc cấp giấy chứng nhận hoàn tất, Dữ liệu Dùng chung sẽ được nhập vào hệ thống GR của nhóm Hỗ trợ Kỹ thuật GDSN sau khi được Hiệp hội GDSN phê duyệt
Sau đó, Dữ liệu Dùng chung sẽ có thể bắt đầu quá trình thử nghiệm trong môi trường kiểm tra / beta
Phạm vi và tính hợp thời của bất kỳ phiên bản GDSN mới nào được dựa trên lược đồ phương pháp GDSN Lược đồ phương pháp GDSN này đưa ra một tổng quan ở mức cao về các ưu tiên phát triển của Nhóm Người sử dụng GDSN
Dựa trên những ưu tiên được nêu trong lược đồ phương pháp GDSN và các nguồn tài nguyên sẵn có, Nhóm Người sử dụng GDSN có thể xác định số lượng và loại (chính hay phụ) của phiên bản dự kiến trong năm Phạm vi và kế hoạch phát hành cũng bao gồm Phiên bản của Phân loại Sản phẩm Toàn cầu