Mã số quay vòng có hạn chế Restricted Circulation Numbers RCNs không được mã hóa với AI 01 vì RCNs không phải là GTIN.
Trang 12.1.7 Thương phẩm với số đo thay đổi được quét tại POS
Chú thích: Mã vạch dữ liệu đẳng hướng GS1 DataBar Omnidirectional và đẳng hướng kiểu ngăn xếp Omnidirectional Stacked chỉ được mã hóa GTIN Mã vạch dữ liệu mở rộng GS1 DataBar Expanded Symbols mã hóa GTIN với AI (01) Mã số quay vòng có hạn chế Restricted Circulation Numbers (RCNs) không được mã hóa với AI (01) vì RCNs không phải là GTIN
2.1.7.1 Thương phẩm là thực phẩm tươi sống với số đo thay đổi được quét tại POS có sử dụng GTIN
Mô tả ứng dụng
Giống như thương phẩm với số đo cố đi ̣nh, thương phẩm với số đo thay đổi là một thực thể với các đặc tính đi ̣nh trước như trạng thái tự nhiên của sản phẩm hay thành phần của chúng Điểm khác biệt với thương phẩm có số đo cố đi ̣nh, thương phẩm với số đo thay đổi có một số đo thay đổi liên tục trong khi các đặc tính khác cố đi ̣nh Số đo biến đổi có thể là trọng lượng, độ dài, số vật phẩm bên trong hay dung lượng
Khóa của GS1
Đi ̣nh nghĩa
■ GTIN-12 là khóa phân đi ̣nh GS1 gồm 12 chữ số gồm Mã doanh nghiệp GS1, Số tham chiếu vật phẩm và Số kiểm tra được dùng để phân đi ̣nh thương phẩm
■ GTIN-13 là khóa phân đi ̣nh GS1 gồm 13 chữ số gồm Mã doanh nghiệp GS1, Số tham chiếu vật phẩm và Số kiểm tra
Trang 2Quy tắc
Tham chiếu các quy tắc cấp GTIN cho thực phẩm tươi sống trong Phần 4
Tham chiếu các quy tắc HRI trong Phần 4
Các thuộc tính
Yêu cầu
Xem phần 3.2, số đếm thay đổi hoặc số đo thương mại
Tùy chọn
■ Xem Phần 3.2 – Các số phân đi ̣nh ứng dụng của GS1 ở dạng thứ tự số – để biết danh mục đầy đủ các số phân đi ̣nh của GS1
■ Xem Hướng dẫn thực hiện thực phẩm tươi sống để biết thêm chi tiết về AI cho thực phẩm tươi sống
Quy tắc
Tham khảo các quy tắc về HRI ở Phần 4.12
Quy đi ̣nh ki ̃ thuật về vật mang dữ liệu
Lựa chọn vật mang dữ liệu
■ GS1 DataBar mở rộng
■ GS1 DataBar mở rộng dạng ngăn xếp
Chú thích: Mã vạch GS1 DataBar mã hóa dãy mã số 14 chữ số Khi mã hóa GTIN-12 hay GTIN-13 vào mã vạch GS1 DataBar, phải điền hai hay một số 0 vào bên trái GTIN
Trang 3Kích thước X của mã vạch, độ cao tối thiểu và chất lượng tối thiểu của mã vạch
Xem Phần 5.5, Hình 5.5.2.7 – 2, Bảng 1 quy đi ̣nh ki ̃ thuật về mã vạch của Hệ thống GS1
Vi ̣ trí đặt mã vạch
Không áp dụng
Các yêu cầu xử lý ứng dụng đơn nhất
Không áp dụng
2.1.7.2 Thương phẩm với số đo thay đổi quét tại POS sử dụng mã số quay vòng có giới hạn
Mô tả ứng dụng
Thương phẩm với số đo thay đổi sử dụng mã số quay vòng có giới hạn là các thương phẩm được bán theo lượng ngẫu nhiên với giá cố đi ̣nh cho mỗi đơn vi ̣ và nhằm để quét tại POS (ví dụ, táo bán với giá cố đi ̣nh cho mỗi kg)
Các vật phẩm này được gán dấu bởi nhà bán lẻ trong kho hay bởi nhà cung cấp tại nguồn Sẵn có các giải pháp của quốc gia cho mục đích này
Các tổ chức thành viên MO phải cấp một hay vài tiền tố GS1 từ 02,
20 đến 29 để phân đi ̣nh thương phẩm có số đo thay đổi tại lãnh thổ của mình MO phải chuẩn bi ̣ sẵn nguồn mã này để người sử dụng dùng cho các ứng dụng nội bộ
Có thể tạo các trường dữ liệu sẵn có sau Tiền tố GS1 liên quan (do
Trang 4trình cho thiết bi ̣ quét và các ứng dụng để dùng tiền tố GS1 làm chỉ thi ̣ giải mã các trường dữ liệu kế tiếp tùy theo cấu trúc riêng đã áp dụng
Hàng đầu tiên trong hình 2.1.7 - 1 thể hiện cấu trúc do GS1 Mỹ quy
đi ̣nh cho Bắc Mỹ Rất nhiều MO khác cũng dùng cấu trúc tương tự
Hai hàng tiếp theo không chỉ cấu trúc đi ̣nh trước Hình 2.1.7 – 2 nêu ví dụ về cấu trúc được khuyến nghi ̣ MO chọn cấu trúc phù hợp để dùng trong phạm vi lãnh thổ của mình
Figure 2.1.7 - 1 Đi ̣nh dạng chuỗi yếu tố
Tiền tố GS1 Số tham chiếu vật
phẩm
Số thẩm tra giá
Giá vật phẩm Số kiểm
tra
0 2 N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 N 10 N 11 N 12 N 13
0 2 N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 N 10 N 11 N 12 N 13
2 N 2 N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 N 10 N 11 N 12 N 13 Số tham chiếu vật phẩm thường do công ty quét chuỗi yếu tố này tại POS cấp Tuy nhiên, tại một vài nước, MO hoặc hiệp hội thương mại có thể quy đi ̣nh các hệ thống đánh số tiêu chuẩn của riêng họ cho các sản phẩm có số đo thay đổi
Số thẩm tra giá được tính theo thuật toán riêng và việc kiểm tra xác nhận của nó sẽ đảm bảo cho việc đọc đúng giá Để biết thêm thông tin chi tiết, xem Phần 7.10 về Tính an toàn của việc đọc Chuỗi yếu tố này khi không có số thẩm tra giá sẽ phụ thuộc vào số kiểm tra của chuỗi yếu tố (xem phần 7.10)
Giá vật phẩm là giá thương phẩm tính theo loại tiền liên quan với dấu chấm thập phân mặc nhiên bởi bên thương mại hoặc bởi MO Mỗi vi ̣ trí của dấu chấm thập phân yêu cầu một đi ̣nh dạng khác biệt Nhiều đi ̣nh dạng lại yêu cầu phải có một cách thức rõ ràng để phân
Trang 5biệt mỗi đi ̣nh dạng và có thể cấp các tiền tố GS1 riêng biệt để thực hiện điều này
Phần 7.10 giải thích về số kiểm tra Việc kiểm tra xác nhận của nó, được máy đọc mã vạch thực hiện tự động, sẽ đảm bảo rằng dữ liệu là phù hợp với các quy đi ̣nh hiện hành về kiểm tra xác nhận
Hình 2.1.7 - 2
Ví dụ về các cấu trúc dữ liệu khác Số tham chiếu vật phẩm Số thẩm tra giá Giá vật phẩm
Số tham chiếu vật phẩm Giá vật phẩm Số tham chiếu vật phẩm Số thẩm tra số đo Số đo của vật phẩm
Số tham chiếu vật phẩm Số đo của vật phẩm Khi mã hóa giá (hay trọng lượng) của vật phẩm bằng cách sử dụng chuỗi yếu tố này, phải dùng Số thẩm tra giá hoặc Số thẩm tra số đo Số thẩm tra trọng lượng được tính từ các chữ số trong trường số đo vật phẩm giống như cách tính số thẩm tra giá từ các chữ số trong trường giá vật phẩm (xem Phần 7)
Số đo vật phẩm là phép đo thương phẩm với một đơn vi ̣ đo xác đi ̣nh và một vi ̣ trí của dấu chấm thập phân được ấn đi ̣nh Xác đi ̣nh đơn vi ̣
đo và vi ̣ trí của dấu chấm thập phân trong phạm vi lãnh thổ liên quan cho mỗi Tiền tốt GS1 và/ hoặc mã đi ̣nh dạng Số đo vật phẩm có thể chỉ là trọng lượng nếu quy đi ̣nh về trọng lượng và số đo tại đi ̣a phương cho phép
Trang 6Mặc dù MO và/ hoặc người sử dụng tự do xây dựng giải pháp đánh mã số cho thương phẩm có số đo thay đổi, GS1 đưa ra các cấu trúc khuyến nghi ̣ với mức tiêu chuẩn hóa về thiết bi ̣ Những đi ̣nh dạng này có thể gồm Số tham chiếu vật phẩm, giá bán lẻ của vật phẩm và Số kiểm tra giá Hình 2.1.7 – 3 nêu các cấu trúc khuyến nghi ̣
Hình 2.1.7 - 3
Tiền tố
GS1
Cấu trúc dữ liệu khuyến nghi ̣ (MO quyết đi ̣nh cấu trúc chính xác của riêng mình)
Số kiểm tra
0 2 I I I I I V P P P P C
hoặc I I I I V P P P P P C
2 0 - 29 I I I I I I P P P P C
I I I I I P P P P P C
MO quản tri ̣ Tiền tố GS1 và chỉ rõ đi ̣nh dạng, ý nghi ̃a của mỗi chuỗi yếu tố riêng biệt, trong đó:
■ I I = Số tham chiếu vật phẩm
■ V = Số kiểm tra giá được tính theo thuật toán quy đi ̣nh trong Điều 7
■ P P = Giá theo loại tiền tệ ở đi ̣a phương
■ C = Số kiểm tra được tính theo thuật toán tiêu chuẩn quy đi ̣nh trong Phần 7.10
Chú thích: Trường giá có thể gồm 0, 1 hoặc 2 vi ̣ trí dấu thập phân
được ấn đi ̣nh tùy vào đơn vi ̣ tiền tệ hiện hành Dấu chấm thập phân, không được mã hóa vào vạch, vì thế phải được lưu ý bởi thiết bi ̣ gán mã khi in phần HRI lên nhãn
MO có thể chọn thực hiện giải pháp quốc gia về các thương phẩm có số đo thay đổi được đóng nhãn bởi nhà cung cấp để bán lẻ Yêu
Trang 7cầu MO quản lý việc cấp mã số vật phẩm ở cấp quốc gia cho mọi giải pháp về vật phẩm có đóng nhãn với số đo thay đổi
Khóa GS1
Đi ̣nh nghĩa
Không áp dụng
Quy tắc
Không áp dụng
Các thuộc
Theo yêu cầu
Không áp dụng
Tùy chọn
Không áp dụng
Rules
Không áp dụng
Quy đi ̣nh ki ̃ thuật về vật mang dữ liệu
Chọn vật mang dữ liệu
Vật mang dữ liệu cho chuỗi yếu tố này là: Mã vạch UPC-A và
EAN-13
Hệ thống sẽ nhận dạng chuỗi yếu tố này bởi số phân đi ̣nh phương
pháp mã hình ]E0, tiền tố GS1 02 hoặc 20 đến 29 và cấu trúc xác
đi ̣nh bởi MO
Kích thước X của mã vạch, độ cao tối thiểu và chất lượng tối
Trang 8Vi ̣ trí đặt mã vạch
Không áp dụng
Các yêu cầu xử lý ứng dụng đơn nhất
Không áp dụng