DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển châu Á AP/AH Người bị ảnh hưởng / Hộ bị ảnh hưởng BAH / Hộ BAH CIRIT Đội thực hiện phục hồi sinh kế xã Đội PHSK xã DARD Sở Nông nghiệ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (MARD)
BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI
ADB Khoản vay số: 2828-VIE
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TƯỚI BẮC SÔNG CHU – NAM SÔNG MÃ
KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ VÀ PHÁT TRIỂN
DÂN TỘC THIỂU SỐ (REMDP)
KÊNH CHÍNH (Km 5 đến km16,5)
Tư vấn quản lý dự án KECC/VIDECO Tháng 2 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC THUẬT NGỮ 8
I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 16
A KÊNH CHÍNH 18
B KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ VÀ PTDTTS CỦA KÊNH CHÍNH 18
II TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 20
A PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 20
B TÁC ĐỘNG VỀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN 20
C TÁC ĐỘNG TẠM THỜI 25
D TÌNH TRẠNG SỞ HỮU CỦA CÁC HỘ BỊ MẤT ĐẤT 25
E ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CÁC HỘ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG KHÁC 25
III ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI CHUNG VÀ NHÂN KHẨU HỌC 28
A ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ NHÂN KHẨU HỌC CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN 28
B ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC XÃ VÙNG DỰ ÁN 30
C ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG 33
IV PHỔ BIẾN THÔNG TIN, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN 43
A CÔNG KHAI PHỔ BIẾN THÔNG TIN 43
B THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP RP KÊNH CHÍNH 43
C THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH CẬP NHẬT REMDP 44
D THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN REMDP 47
V CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 48
VI KHUNG PHÁP LÝ 50
A CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á VỀ TÁI ĐỊNH CƯ KHÔNG TỰ NGUYỆN VÀ DÂN TỘC BẢN ĐỊA 50
B CÁC LUẬT VÀ QUI ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TÁI ĐỊNH CƯ KHÔNG TỰ NGUYỆN VÀ DÂN TỘC THIỂU SỐ 52
C SO SÁNH GIỮA CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á 54
Trang 3D CHÍNH SÁCH CỦA DỰ ÁN VỀ TÁI ĐỊNH CƯ KHÔNG TỰ NGUYỆN VÀ DÂN
TỘC THIỂU SỐ CỦA DỰ ÁN 59
VII TÍNH HỢP LỆ VÀ QUYỀN LỢI 61
A TÍNH HỢP LỆ 61
B QUYỀN LỢI 61
VIII DI DỜI VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 73
A CÁC HỘ PHẢI DI DỜI 73
B NHU CẦU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ BỐ TRÍ ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ 73
IX KHÔI PHỤC VÀ PHỤC HỒI THU NHẬP, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ 74
A PHỤC HỒI THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG NẶNG 74
B KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ CHO CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ 80
X NGÂN SÁCH THỰC HIỆN REMDP 83
XI SẮP XẾP THỂ CHẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 85
A CẤP TRUNG ƯƠNG 86
B CẤP TỈNH 86
C CẤP HUYỆN 87
D TƯ VẤN 88
E TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC VÀ THỂ CHẾ 88
XII KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 89
A KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƯ 89
B LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 90
XIII GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO 94
A MỤC TIÊU CỦA GIÁM SÁT 94
B GIÁM SÁT NỘI BỘ 94
C GIÁM SÁT ĐỘC LẬP 95
Phụ lục 1: TỔNG HỢP CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG VÀ CÁC TÁC ĐỘNG 97
Phụ lục 2: MẪU BẢNG HỎI ĐIỀU TRA KINH TẾ XÃ HỘI 97
Phụ lục 3: TỜ RƠI THÔNG TIN DỰ ÁN 97
Phụ lục 4: MẪU BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 97
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng I-1: Tóm tắt qui mô và công trình trên kênh Chính 18
Bảng II-1: Phân bố các hộ bị ảnh hưởng theo mức độ tác động 20
Bảng II-2: Phân bố diện tích đất bị thu hồi của các hộ dân và tổ chức theo loại đất (m2) 21
Bảng II-3: Phân bổ đất bị ảnh hưởng do phụ nữ làm chủ hộ 21
Bảng II-4: Phân bố đất NN bị ảnh hưởng của cộng động và tổ chức theo loại đất 22
Bảng II-5: Phân bố các hộ bị ảnh hưởng theo mức độ đất canh tác sở hữu bị thu hồi 22
Bảng II-6: Ảnh hưởng về nhà cửa và các công trình kiến trúc (theo loại nhà) 23
Bảng II-7: Công trình phụ bị ảnh hưởng theo kết quả kiểm đếm chi tiết 23
Bảng II-8: Mộ bị ảnh hưởng 23
Bảng II-9: Ảnh hưởng đến hoa màu 24
Bảng II-10 Ảnh hưởng đến cây ăn quả 24
Bảng II-11: Ảnh hưởng đến cây lấy gỗ 24
Bảng II-12: Tác động đến đất ở, đất sản xuất của các hộ DTTS 25
Bảng II-13: Tác động đến sinh kế của các hộ DTTS 26
Bảng II-14: Tác động đến nhà cửa, các công trình kiến trúc (hộ) 26
Bảng II-15: tác động đến nhà cửa các hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng 26
Bảng III-1: Dân số và số liệu nhân khẩu học của huyện Ngọc Lặc 30
Bảng III-2: Tóm tắt các điều kiện kinh tế xã hội của 4 xã bị ảnh hưởng 33
Bảng III-3: Số hộ bị ảnh hưởng được khảo sát về kinh tế xã hội 33
Bảng III-4: Thành phần của hộ gia đình bị ảnh hưởng theo điều tra kinh tế xã hội 34
Bảng III-5: Độ tuổi của các chủ hộ phân theo nam nữ 34
Bảng III-6: Sở hữu tài sản của các hộ bị ảnh hưởng theo số liệu khảo sát 35
Bảng III-7: Trình độ học vấn của các chủ hộ được khảo sát 36
Bảng III-8: Nghề nghiệp chính của các chủ hộ BAH được khảo sát 36
Bảng III-9: Thu nhập bình quân của các hộ, phân theo tiêu chí thu nhập và giới 37
Bảng III-10: Nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng 38
Bảng III-11: Tình trạng thiếu lương thực của các hộ gia đình 38
Bảng III-12: Nguồn năng lượng chính để nấu nướng 39
Bảng III-13: Hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng 39
Bảng III-14: Mức thu nhập bình quân theo năm của các hộ DTTS BAH 40
Bảng VI-1: Sự khác biệt giữa Nghị định 197/ND-CP, Nghị định 69/NDCP và SPS của ADB 56
Bảng VII-1: Ma trận quyền lợi 62
Bảng VIII-1: Các hộ bị ảnh hưởng về nhà cửa và phải di chuyển 73
Bảng IX-1: Cơ cấu nghề nghiệp chính của các chủ hộ bị ảnh hưởng nặng 74
Bảng IX-2: Phân bổ nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng nặng 74
Bảng IX-3: Nhu cầu về phục hồi sinh kế của các hộ BAH nặng 75
Bảng IX-4: Nguồn lực hỗ trợ chương trình phục hồi sinh kế 76
Bảng IX-5: Ngưỡng hỗ trợ bằng hiện vật/tiền mặt để thực hiện phục hồi sinh kế 76
Trang 5Bảng IX-6: Các hoạt động đề xuất để cải thiện và phục hồi thu nhập 77
Bảng IX-7: Khung theo dõi các hoạt động Chương trình Phục hồi sinh kế của Kênh chính 78
Bảng IX-8: Dự toán và trách nhiệm thực hiện Chương trình PHSK của kênh chính 79
Bảng IX-9: Các hoạt động phục hồi sinh kế của các hộ DTTS 80
Bảng IX-10: Chi phí dự kiến thực hiện EMDP 81
Bảng X-1: Dự toán bồi thường, hỗ trợ tái định cư của tiểu dự án 83
Hình XI-1: Khung tổ chức thực hiện Kế hoạch Tái định cư và Dân tộc thiểu số 85
Bảng XII-1: Kế hoạch thực hiện REMDP 90
Bảng XII-2: Kế hoạch thực hiện DTTS 91
Trang 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
AP/AH Người bị ảnh hưởng / Hộ bị ảnh hưởng BAH / Hộ BAH
CIRIT Đội thực hiện phục hồi sinh kế xã Đội PHSK xã
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sở NN&PTNT
DIRC Ban Thực hiện phục hồi sinh kế huyện Ban PHSK huyện
DOLISA Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Sở LĐ-TB&XH
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường Sở TN&MT
DRCs Các Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Hội đồng BT-TĐC huyện
EA Cơ quan điều hành
EMDF Khung Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số (Kế hoạch PTDTTS)
REMDP Kế hoạch tái định cư và Phát triển Dân tộc thiểu số Kế hoạch PTDTTS, KHPTDTTS
ÉMSA Hành động cụ thể về Dân tộc thiểu số
HH Hộ
ICMB(3) Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi số 3 Ban QLĐT&XDTL 3, Ban 3
IMC Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác
công trình thủy lợi (công ty quản lý thủy lợi) Công ty TNHH 1 thành viên QLKT CTTL (công ty quản lý
thủy lợi)
IPP Kế hoạch Dân tộc bản địa; dân tộc bản địa cũng chính là khái niệm
người dân tộc thiểu số của Việt Nam
DTTS
LAR Thu hồi đất và tái định cư (tức giải phóng mặt bằng và tái định cư) GPMB-TĐC
LURC Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất GCN-QSDĐ
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bộ NN&PTNT
MOLISA Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Bộ LĐ-TB&XH
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ TN-MT, Bộ TN&MT
NCSMRIP/S Hệ thống / Dự án Kênh tưới Bắc sông Chu và Nam sông Mã
PPTA Hỗ trợ Kỹ thuật Chuẩn bị Dự án
PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PSRC Hội đồng Chỉ đạo Bồi thường Giải phóng Mặt bằng và hỗ trợ tái
REMDP Kế hoạch Tái định cư và Dân tộc thiểu số
RP-PMU Ban quản lý dự án đền bù giải phóng mặt bằng di dân tái định cư
dự án hợp phần hệ thống kênh Bắc sông Chu Nam sông Mã thuộc
dự án hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa
Ban QLBT-TĐC
USD Đô la Mỹ
WUA Hội người dùng nước
Trang 7QUI ĐỔI TIỀN TỆ
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (Đồng) và Đôla Mỹ ($)
Tỷ giá bán ra ngày 30/05/2014: $1 = 21.180 đồng tại Ngân hàng Vietcombank
ĐƠN VỊ TRỌNG LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ ĐO
M2 (mét vuông) – Là hệ thống đơn vị đo diện tích
M3 (mét khối) – Là hệ thống đơn vị đo thể tích và không gian vật
chiếm chỗ
Trang 8di chuyển hoặc cố định bị thu hồi, chiếm hữu, hạn chế hoặc nói khác đi, bị tác động xấu, toàn bộ hay một phần, vĩnh viễn hay tạm thời; và / hoặc (iii) cơ sở kinh doanh, nghề nghiệp, nơi làm việc hoặc nơi ở, hoặc môi trường sống bị tác động xấu, phải di dời hoặc không phải di dời Trong trường hợp hộ gia đình, thuật ngữ người BAH bao gồm tất cả những thành viên sống trong cùng một mái nhà và hoạt động như một đơn vị kinh tế độc lập, bị tác động xấu bởi dự án hoặc bất kỳ hợp phần nào của dự án gây ra
Kiểm đếm chi tiết
(DMS)
- Với sự trợ giúp của thiết kế kỹ thuật chi tiết đã được phê duyệt, điều tra kiểm đếm chi tiết sẽ hoàn tất và/hoặc xác nhận tính chính xác và hợp lệ của kết quả điều tra thiệt hại (IOL), mức độ của ảnh hưởng,
và danh sách người BAH đã lập trong quá trình lập kế hoạch TĐC trước đây Chi phí cuối cùng của công tác TĐC sẽ được xác định sau khi hoàn thành điều tra kiểm đếm chi tiết
Bồi thường - Có nghĩa là thanh toán bằng tiền mặt hoặc hiện vật để thay thế cho
các khoản thiệt hại đất, nhà ở, thu nhập và tài sản khác gây ra bởi
Dự án Tất cả Bồi thường được dựa trên nguyên tắc chi phí thay thế,
đó là phương pháp định giá tài sản để thay thế thiệt hại ở mức giá thị trường hiện tại, cộng với bất kỳ chi phí giao dịch nào như chi phí hành chính, thuế, chi phí đăng ký và giấy xác nhận quyền sở hữu Trong trường hợp khu vực bị ảnh hưởng không có thị trường,
cơ cấu bồi thường sẽ phải được áp đụng sao cho người bị ảnh hưởng có thể phục hồi sinh kế ít nhất bằng mức sống của họ tại thời điểm họ sở hữu các tài sản, đang chuẩn bị di dời hoặc hạn chế tiếp cận
hưởng
- Một loạt các biện pháp bao gồm bồi thường, hỗ trợ phục hồi thu nhập, hỗ trợ chuyển đổi, thay thế thu nhập, và hỗ trợ di dời … mà người BAH được hưởng tuỳ theo loại và mức độ của những thiệt hại mà họ phải chịu để phục hồi lại cơ sở kinh tế xã hội của họ
Tính hợp lệ - Có nghĩa là bất kỳ người nào đã định cư ở vùng dự án trước ngày
hạn, mà bị (i) mất chỗ ở, (ii) thiệt hại tài sản hoặc khả năng tiếp cận tài sản đó, vĩnh viễn hoặc tạm thời, hoặc (iii) thiệt hại nguồn thu nhập hoặc kế sinh nhai, bất kể phải di chuyển sẽ có quyền được
Trang 9bồi thường và/hoặc trợ giúp
Là chương trình được thiết kế với các hoạt động nhằm hỗ trợ người
bị ảnh hưởng nặng phục hồi thu nhập/kế sinh nhai như trước khi có
dự án Chương trình được thiết kế nhằm đáp ứng các nhu cầu cụ thể của người bị ảnh hưởng nặng dựa trên điều tra kinh tế xã hội và tham vấn với người bị ảnh hưởng
Điều tra thiệt hại
(IOL)
- Là quá trình điều tra, liệt kê các hộ bị ảnh hưởng, tài sản của họ, và nguồn thu nhập, sinh kế của họ cũng được xác định và kiểm đếm trong phạm vi khu vực Dự án thông qua bảng câu hỏi Tính sở hữu của hộ cũng được xác định; vị trí cụ thể của hộ cũng được chỉ ra và chi phí giá thay thế cũng được tính toán Ngoài ra cũng xác định được những ảnh hưởng nặng đối với tài sản BAH và sinh kế, năng lực sản xuất của người BAH
Thu hồi đất - Đề cập đến quá trình theo đó một cá nhân, hộ gia đình, công ty hoặc
tổ chức tư nhân bị một cơ quan nào buộc phải thu hồi tất cả hoặc một phần đất sở hữu hoặc đất đang làm thủ tục nhận các quyền sở hữu của tổ chức đó vì mục đích công vàđược bồi thường theo chi phí thay thế
Phục hồi Thuật ngữ này nói đến hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng mất tài sản
sản xuất, thu nhập, việc làm, nguồn sống, bồi thường tài sản bị thu hồi, để đạt được, ở mức tối thiểu, khôi phục các tiêu chuẩn sống và chất lượng cuộc sống
Di dời - Di chuyển hộ BAH hoặc cơ sở kinh doanh của họ bởi dự án ra khỏi
khu vực dự án
Giá thay thế - Tổng chi phí cần thiết để thay thế các tài sản và thu nhập bị ảnh
hưởng bao gồm các chi phí giao dịch như chi phí hành chính, thuế, đăng ký và chi phí cấp giấy CNQSDĐ
Điều tra giá thay
thế
- Nghiên cứu dựa trên các điều tra và nguồn số liệu khác nhau để xác định chi phí thay thế đối với đất, nhà ở và các tài sản bị ảnh hưởng khác
Tái định cư - Các biện pháp xem xét để giảm thiểu những tác động bất lợi của dự
án đối với các tài sản, kế sinh nhai của người bị ảnh hưởng qua việc bồi thường, di dời và phục hồi, khi cần thiết
Kế hoạch tái định
cư và PTDTTS
(REMDP)
- Là một kế hoạch hành động có khung thời gian với ngân sách đưa
ra các chiến lược, mục tiêu, quyền được hưởng, hành động, trách nhiệm, giám sát
Hộ bị ảnh hưởng
nặng - Là những người do ảnh hưởng bởi dự án sẽ (i) mất bằng hoặc hơn 10% đất nông nghiệp đang nắm giữ; (ii) phải di dời và/hoặc; (iii)
mất bằng hoặc hơn 10% nguồn thu nhập
Nhóm dễ bị tổn
thương - Những nhóm người riêng biệt có thể chịu rủi ro không tương xứng hoặc phải đối diện với rủi ro do bị cách ly thêm với nhịp phát triển
chung do bị tác động thu hồi đất và tài sản hoặc tác động khác của
dự án: (i) phụ nữ làm chủ hộ có người ăn theo, (ii) hộ có chủ hộ bị tàn tật, (iii) hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện tại của Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội, (iv) hộ có người già, trẻ nhỏ và không có đất hay nguồn hỗ trợ nào khác (v) hộ không có đất trừ những hộ có nguồn thu ổn định ngoài nông nghiệp, và (vi) hộ dân tộc thiểu số
Trang 10TÓM TẮT THỰC HIỆN
Tiểu dự án kênh Chính
1 Dự án lấy nước từ hồ chứa Cửa Đạt tại cửa xả Dốc Cáy nằm ở đập phụ của hồ chứa, cách đập chính khoảng 8 km về phía bắc Đã thi công đường tuy-nen có đường kính 3m ở đập phụ và dẫn nước trực tiếp vào nhà máy thuỷ điện công suất 15 MW tại hạ lưu cửa xả Dốc Cáy Sau đó, Nhà máy thủy điện sẽ xả nước vào Kênh chính có chiều dài 16,5 km Có một số cống lấy nước trên kênh Chính để cấp nước tưới cho khoảng 2.760 ha dọc theo tuyến kênh Ở cuối kênh Chính chia thành hai kênh: (i) Kênh chính Bắc dài 34,3 km và (ii) Kênh chính Nam dài 25,5km là kênh mới chảy theo phía bắc của sông Chu và nhập vào các kênh của hệ thống bơm hiện có Do đó, chiều dài của các kênh Chính mới sẽ thi công là khoảng 76,3km Một đoạn kênh Chính hiện có dài 42,3km của các hệ thống bơm sẽ được chuyển đổi phù hợp với hệ thống tiêu tự chảy dự kiến Phần tóm tắt các kênh và đặc điểm chính của kênh đã nêu trong Bảng I
2 Kênh chính (11,5 km của đoạn cuối kênh chính) đi qua 4 xã của huyện Ngọc Lặc Đoạn kênh này sẽ xây mới Theo kết quả điều tra thiệt hại chi tiết, việc thi công kênh chính sẽ tác động tới 750 hộ với 410 hộ bị ảnh hưởng nặng do mất trên 10% đất sản xuất Có 117 hộ bị ảnh hưởng
về nhà cửa và các công trình kiến trúc, trong đó có 19 hộ di chuyển và 28 hộ tái định cư trên phần đất còn lại và 70 hộ khác bị ảnh hưởng về nhà tạm, công trình phụ, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm
Mục tiêu của kế hoạch REMDP kênh chính
3 Mục tiêu của Kế hoạch REMDP là để cải thiện, hoặc ít nhất duy trì, phục hồi sinh kế và mức sống của người BAH trong khi vẫn cho phép họ duy trì bản sắc văn hoá của mình Kế hoạch REMDP của kênh Chính được thiết kế để đảm bảo tất cả những người bị mất đất đai, nhà cửa, hoặc các tài sản khác do thi công kênh chính gây ra đều được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo chính sách của dự án
Tóm tắt tác động của kênh chính
4 Kết quả kiểm đếm chi tiết đã xác định được các loại loại tác động của việc xây dựng kênh chính đến đời sống của các dân tộc trong vùng, trong đó tác động quan trọng nhất là viêc dự án sẽ phải thu hồi một số diện tích đất canh tác nông nghiệp và đất ở của nhân dân và từ đó có thẻ ảnh hưởng đến thu nhập, mức sống và sinh kế của người bị ảnh hưởng
5 Theo kết quả kiểm đếm chi tiết (DMS), việc thi công kênh chính: (i) sẽ thu hồi 720.001,3
m2 đất các loại, trong đó 62.4569,5 m2 là đất thu hồi vĩnh viễn (không có thu hồi tạm thời, gồm có: đất ở:76.517,3 m2; Đất vườn: 54.681,3 m2; đất nông nghiệp: 35.2629,4 m2; đất lâm nghiệp: 74.130,7 m2 và đất nuôi trồng thuỷ sản: 11.904,8 m2; (ii) có 740 hộ bị ảnh hưởng, trong đó 410
hộ bị mất trên 10% đất sản xuất; (iii) có 117 họ bi ảnh hưởng về nhà cửa và các công trình kiến trúc, trong đó có 19 hộ phải di chuyển nhà, 28 hộ phải xây dựng lại nhà trên đất còn lại của gia
8 Việc thi công kênh chính không tác động nhiều công trình công cộng, không tác động tới
bất kỳ công trình văn hóa, tín ngường nào của các cộng đồng sở tại
Trang 11Tham vấn
Tham vấn trong quá trình cập nhật REMDP
9 Từ ngày 25 -28 tháng 4 năm 2014, đã tổ chức một số cuộc tham vấn tại 4 xã khu vực dự
án có sự tham gia của các đại diện Sở NN&PTNT, RP-PMU, các hội đồng bồi thường của huyện, đại diện UBND các xã BAH, và hội phụ nữ xã Các đại biểu tham gia đã nhấn mạnh rằng họ đã tham gia một số cuộc tham vấn trước đây của dự án nên, họ đã hiểu về dự án và các quy trình, thủ tục và cơ chế giải quyết khiếu nại của dự án Họ cho rằng, với việc áp dụng chính sách của dự án thì người BAH sẽ có lợi hơn so với việc áp dụng chính sách của Chính phủ Họ mong muốn áp dụng các chính sách, quyền lợi và tiêu chuẩn bồi thường nêu trong Kế hoạch REMDP
10 Đã tiến hành tham vấn các hộ bị ảnh hưởng nặng về nhu cầu sinh kế của các hộ để xây dựng chương trình phục hồi sinh kế bổ sung cho các hộ bị ảnh hưởng nặng phù hợp với các chính sách của dự án đã áp dụng cho các hộ BAH thuộc kênh chính Nam và kênh chính Bắc (RP1 và REMDP2) của dự án Việc tham gia sẽ tạo cơ hội tốt cho các hộ BAH nặng trực tiếp tham gia vào chương trình khôi phục sinh kế cho chính bản thân họ, qua đó họ cũng có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động của chương trình phục hồi sinh kế chung của của dự án
11 Các cuộc tham vấn ở các xã BAH, trong đó bao gồm cả cộng đồng các hộ dân tộc thiểu số
đã được thực hiện trong giai đoạn thiết kế dự án (năm 2010) và trong quá trình kiểm đếm chi tiết (năm 2014) Các thông tin về dự án đã được thông báo cho cộng đồng địa phương, bao gồm phạm vi và quy môí của công trình, thiết kế kỹ thuật, hiệu ích dự án và tác động tiềm tàng của tự
án tới đất đai và sinh kế của người dân địa phương Điều quan trọng là, các phương án bồi thường
và giá bồi thường đất đai và tài sản BAH đã được thảo luận với người BAH Do hầu hết người BAH là dân tộc thiểu số Mường và Thái có sinh kế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nên quan tâm chủ yếu của họ là được bồi thường đủ về tài sản BAH, ưu tiên phương án bồi thường ‘đất đổi đất’
để họ có thể cải thiện cuộc sống Tuy nhiên, theo kết quả tham vấn, hầu hết các hộ đều muốn nhận
tiền và tự sinh kế thông qua việc (i) họ tự mua đất khác để tiếp tục sản xuất; (ii) hoặc tăng cường
đầu tư vào sản xuất để năng năng xuất, cải thiện điều kiện lao động; (iii) hoặc đầu tư cho con cái học hành để có cơ hội tìm kiếm công việc tốt hơn Những hộ TĐC nói rằng họ đã sống tại xã đó
từ lâu nên họ mong muốn được tái định cư trong xã và đề nghị bồi thường bằng tiền mặt để họ tự
di chuyển
Giảm thiểu tác động về tái định cư
12 Trong quá trình chuẩn bị dự án, nhiều giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động thu hồi đất đã được nêu ra và thảo luận giữa các cơ quan thiết kế, tư vấn về chính sách an toàn và người dân địa phương, trong đó phương án ‘làm đường ống’ thay thế kênh nổi được coi là một phương
án xem xét, nhưng phương án này quá tốn kém Do đó, đã lựa chọn phương án 2 là phương án lấy nước từ nhà máy thủy điện Dốc Cáy tại cao trình mực nước 43m chuyển qua 16,4 km kênh chính, sau đó tách ra hai nhánh kênh chính Bắc và kênh chính Nam, duy trì cao trình dốc nước Đặc điểm địa hình dọc theo các tuyến đòi hỏi cần phải có công trình đặc biệt Một xiphong dài 1,8km chạy qua cánh đồng xã Lương Sơn để thay thế phương án phải đắp kênh nổi cao (tới khoảng 25m) Đoạn cắt qua sông Âm sẽ làm một cầu máng dài 993m (cao hơn lòng sông khoảng 16m) thay cho phương án xi phông vì lý do kỹ thuật và chi phí Ngoài ra, việc điều chỉnh thiêt kế vị trí và quy môt một số bãi thải vật liệu và viêc điều chỉnh vị trí một số công trình trên kênh đã giảm tác động
về thu hồi đất và tạo thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trong vùng.Trong quá trình thiết kế kỹ thuật (năm 2104) đã tiếp tục điều chỉnh Thiết kế kỹ thuật để giảm thiểu tác động về tái định cư và bảo đảm bền vững về môi trường, như sau:
Trang 12(i) Điều chỉnh vị trí tuyến kênh chính qua xã nguyệt ấn;
(ii) Điều chỉnh vị trí và quy mô số cầu qua kênh để thuận lợi cho việc đi lại của nhân
dân;
(iii) Điều chỉnh một số cống lây nước để đáp ứng yêu cầu nước tưới và sinh hoạt của
địa phương, (iv) Một số đoạn kênh cũng đã được nắn tuyến để tránh các khu đông dân cư, giảm
diện tích đất ở bị thu hồi
(v) Chuyển 4 bãi vật liệu để giảm diện tích thu hồi đất trồng lúa sang thu hồi đất rừng
13 Kế hoạch REMDP này nhằm giải quyết những tác động tiêu cực không thể tránh khỏi phát sinh do thu hồi đất và tài sản trên đất để thi công kênh Chính và để đảm bảo rằng tất cả những người BAH, bao gồm cả các hộ dân tộc thiểu số sẽ được bồi thường theo chi phí thay thế cho những tổn thất của họ và đưa ra các biện pháp phục hồi sinh kế, để ít nhất là duy trì mức sống và sinh kế như trước khi có dự án
14 Mục tiêu chung của chính sách TĐC và PTDTTS là để đảm bảo tất cả những người bị ảnh hưởng của dự án, bao gồm cả người dân tộc thiểu số sẽ được nhận bồi thường theo giá thay thế đầy đủ, được hỗ trợ và tái định cư để có thể duy trì, hoặc tốt hơn cả là cải thiện được mức sống của họ và khả năng tạo thu nhập như trước khi có dự án qua việc bồi thường cho các tài sản vật chất và phi vật chất, các biện pháp hỗ trợ và khôi phục sinh kế khác cũng sẽ được cung cấp cho các hộ bị ảnh hưởng nặng
15 REMDP đã áp dụng các nguyên tắc dưới dây để lập chính sách về quyền được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người BAH:
i Tránh hoặc hạn chế tối đa thu hồi đất và các tài sản khác, và di dời những người BAH bằng cách xem xét tất cả những phương án khả thi
ii Tất cả những hộ BAH đều có quyền được bồi thường bằng chi phí thay thế cho tài sản, thu nhập và kinh doanh bị mất, kể cả bị ảnh hưởng tạm thời
iii Sẽ cung cấp các biện pháp hỗ trợ, phục hồi cho người BAH nặng và các nhóm dễ
bị tổn thương khác để giúp họ cải thiện hoặc ít nhất khôi phục điều kiện sống, thu nhập và khả năng sản xuất của họ như trước khi có dự án
iv Phải đặc biệt lưu ý tới nhu cầu của người nghèo và nhóm dễ bị tổn thương, là những người có nguy cơ cao bị rơi vào tình trạng nghèo khổ Việc này cần lưu ý tới những người không có quyền hợp pháp về đất đai hoặc tài sản khác, hộ không có đất, hộ có phụ
nữ làm chủ hộ, nhóm người già hoặc tàn tật hoặc dễ bị tổn thương khác, đặc biệt là người dân tộc thiểu số Phải có hỗ trợ phù hợp để giúp họ cải thiện điều kiện kinh tế-xã hội của
họ
v Người BAH chỉ bị mất một phần tài sản vật chất nhưng phần tài sản còn lại đó không đủ đảm bảo mức sống hiện tại của họ thì sẽ thu hồi toàn bộ Diện tích tối thiểu của đất và công trình còn lại sẽ được thỏa thuận trong quá trình lập kế hoạch tái định cư nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn quy hoạch của địa phương
vi Thiếu quyền pháp lý về tài sản bị ảnh hưởng không cản trở việc người BAH hưởng quyền bồi thường và hỗ trợ để đạt được mục tiêu đã định trong Kế hoạch tái định cư này vii Việc mất đất nông nghiệp sẽ được ưu tiên bồi thường bằng đất thay thế có cùng diện tích và khả năng sản xuất Nếu không có đất thay thế phù hợp và/hoặc theo đề nghị của người BAH, sẽ chi trả bồi thường bằng tiền mặt theo giá thay thế dựa trên giá thị
Trang 13trường hiện tại đối với đất nông nghiệp cùng loại (hoặc cùng khả năng sản xuất) như đất bị ảnh hưởng
viii Đất thay thế cho các mục đích nông nghiệp, ở và kinh doanh sẽ được đảm bảo về pháp lý; được miễn tất cả phí, thuế hoặc các khoản chi trả thêm khác liên quan tới chuyển giao quyền sử dụng đất
ix Bồi thường cho nhà cửa và công trình khác bằng giá thay thế theo giá thị trường hiện tại của địa phương để xây dựng lại công trình tương tự Khi xác định giá thay thế, không tính khấu hao tài sản hoặc vật liệu có thể tận dụng
x Trong trường hợp người BAH phải di dời, nhà và/hoặc đất nông nghiệp thay thế ở càng gần với những tài sản bị mất càng tốt, và tại những địa điểm mà người BAH chấp thuận Những hộ BAH phải di dời sẽ được nhận hỗ trợ di dời và hỗ trợ ổn định cuộc sống trong thời gian chuyển tiếp
xi Phải nỗ lực duy trì, trong phạm vi có thể, những thể chế xã hội và văn hóa hiện có của người phải tái định cư và cộng đồng nhận tái định cư
xii Những hộ BAH sẽ được tham vấn đầy đủ và sẽ tham gia vào thực hiện kế hoạch TĐC của TDA Những ý kiến và đề nghị của người và cộng đồng BAH sẽ được xem xét trong quá trình thiết kế và thực hiện các hoạt động tái định cư
xiii Phải xác định và cam kết đầy đủ nguồn lực trong khi lập kế hoạch tái định cư của TDA Điều này bao gồm cam kết đầy đủ về hỗ trợ kinh phí cho TDA, cấp đủ kinh phí để chi trả chi phí thu hồi đất, bồi thường, tái định cư và phục hồi trong thời gian thực hiện đã thỏa thuận của TDA; và đủ nguồn nhân lực để theo dõi, liên lạc và giám sát các hoạt động thu hồi đất, tái định cư và phục hồi
xiv Phải xác định và qui định cơ chế phù hợp về lập báo cáo, giám sát và đánh giá trong hệ thống quản lý tái định cư Giám sát và đánh giá quá trình thu hồi đất, tái định cư
và phục hồi và các kết quả cuối cùng của TĐC sẽ do một cơ quan giám sát độc lập thực hiện
16 Các Kế hoạch REMDP sẽ được viêt bằng tiếng Anh và dịch sang tiếng Việt và được đặt tại văn phòng UBND xã để những người BAH cũng như các nhóm người quan tâm tham khảo
Do các Hộ dân tộc thiểu số đã sống ở đây từ lâu đời (khoảng 200 năm), sử dụng cùng hình thức canh tác như người Kinh, được cấp đất và chia sẻ các lợi ích khác như người Kinh và họ đều sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt là ngôn ngữ chính nên, không cần phải dịch bản REMDP sang tiếng dân tộc
17 Bảng Ma trận quyền lợi chi tiết của người BAH bởi kênh Chính đã được lập trên cơ sở phân loại các tác động và đối tượng, như sau:
i Chia nhóm người BAH có quyền lợi theo những phân loại bồi thường và hỗ trợ khác nhau
ii Theo tính hợp lệ để được bồi thường và hỗ trợ
iii Phân theo các loại tổn thất và/hoặc nhóm các hộ bị ảnh hưởng
iv Loại bồi thường và hỗ trợ sẽ cung cấp và cơ sở tính toán
Di chuyển
18 Trong khi tham vấn hộ các hộ BAH, tất cả những người BAH phải di dời đều chọn phương án tự di dời với sự hỗ trợ của chính quyền xã UBND huyện có trách nhiệm cấp Quyền sử dụng đất (LURC) cho hộ phải di dời mà không tính lệ phí và thuế liên quan tới cấp quyền sử dụng đất Hộ di dời sẽ được hỗ trợ theo chính sách của dự án
Trang 14Khung thể chế thực hiện
19 Bộ Nông nghiệp và PTNT là chủ đầu tư dự án và CPO là đại diện chủ đầu tư, và Ban QLDA thủy lợi 3 là cơ quan thực hiện kênh chính Ban CPO, được Bộ NN&PTNT ủy quyền, điều phối các cơ quan liên quan trong thực hiện dự án CPO sẽ phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa và ADB về những vấn đề liên quan tới kế hoạch REMDP
20 UBND tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm xem xét và thông qua Kế hoạch REMDP của kênh chính, đảm bảo phân bổ đủ nguồn lực để thực hiện Kế hoạch này và giao UBND các huyện phê duyệt phương án bồi thường trong huyện
21 UBND huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường của huyện (DRC) và UBND xã thực hiện Kế hoạch này và phê duyệt phương án bồi thường của các xã UBND huyện chịu trách nhiệm giải quyết thắc mắc của người BAH liên quan tới bồi thường của dự án theo cơ chế giải quyết khiếu nại của dự án
Cơ chế giải quyết khiếu nại
22 Dự án đã thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại của dự án gồm 4 bước nhằm giải quyết một cách kịp thời các thắc mắc và khiếu nại liên quan tới bất kỳ vấn đề khía cạnh nào của kế hoạch REMDP và của người BAH Tuy nhiên, trước khi giải quyết các khiếu nại theo thủ tục của cơ chế của dự án, các khiếu nại của các hộ BAH sẽ được giải quyết, hòa giải thông qua tham vấn trong cộng đồng nhằm đạt được sự nhất trí chung Hệ thống giám sát nội bộ kế hoạch REMDP sẽ giám sát việc giải quyết những khiếu nại nhằm tăng cường chất lượng của quá trình thực hiện tái định
cư
Chi phí
23 Chí phí thực hiện Kế hoạch REMDP được lập dựa trên kết quả điều tra giá thay thế mà UBND tỉnh Thanh Hoá đã cập nhật tháng 8 năm 2013 Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch TĐC này khoảng 107.180.778.259,0 đồng (5.008.447,0 USD), Chi phí này bao gồm chi phí bồi thường,
hỗ trợ theo chính sách của dự án, chi phí thực hiện chương trình phục hồi sinh kế bổ sung (chương 9), chi phí quản lý và thực hiện REMDP
Giám sát và đánh giá
24 Giám sát và đánh giá sẽ được thực hiện theo hình thức tổng hợp mọi vấn đề nêu trong Kế hoạch REMDP Khung chỉ báo giám sát REMDP cũng xác định các chỉ báo đầu vào (nguồn tài chính và nhân lực để thực hiện kế hoạch) và các chỉ báo đầu ra (hoạt động tái định cư, hoạt động cải thiện sinh kế, các biện pháp cụ thể cho người dân tộc thiểu số) và kết quả đạt được từng hạng mục đó Toàn bộ các chỉ báo chi tiết về việc thực hiện các khoản đền bù, hỗ trợ và các quyền lợi khác đã qui định trong REMDP cũng cần được giám sát
25 Giám sát nội bộ do Ban RP-PMU thực hiện đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc của REMDP Ban RP-PMU sẽ tiến hành giám sát nội bộ hàng tháng trong suốt quá trình thực hiện Kế hoạch này Thông tin sẽ được thu thập thông qua việc quan sát một cách có hệ thống và trao đổi trực tiếp với các cộng đồng địa phương cũng như các bên liên quan, ghi chép các thắc mắc khiếu nại trực tiếp hoặc gián tiếp Thông qua giám sát nội bộ, lập và duy trì một cơ sở dữ liệu về các hộ BAH Ban RP-PMU sẽ nộp các báo cáo giám sát nôi bộ cho CPMU
Trang 1526 Giám sát độc lập thực hiện Kế hoạch TĐC sẽ do các chuyên gia có chuyên môn phù hợp,
có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện Cơ quan giám sát sẽ thực hiện giám sát độc lập hai lần một năm hoặc theo yêu cầu của dự án trong suốt quá trình thực hiện Kế hoạch REMDP Cơ quan giám sát độc lập cũng xem xét việc thực hiện các khoản bồi thường và hỗ trợ thực tế theo REMDP Cơ quan sẽ xem xét mọi rủi ro về xã hội đã được xác định đối với cộng đồng thiểu số và xác định xem có cần bổ sung thêm các biện pháp giảm thiểu hay không Giám sát tái định cư độc lập sẽ kết hợp các phương pháp định lượng (tập hợp các chỉ báo) và phương pháp định tính (các công cụ PRA) để đánh giá tiến độ, thời gian thực hiện và hiệu quả của việc thực hiện REMDP Các báo cáo giám sát độc lập sẽ được trình nộp theo định kỳ một năm hai lần cho CPMU và ADB Các báo cáo giám sát cần rút ra các bài học về thành công hay thất bại của công tác thực hiện Kế hoạch TĐC cũng như kiến nghị khắc phục
Trang 16I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1 Hồ chứa đa mục tiêu Cửa Đạt do Chính phủ đầu tư, được thiết kế để cung cấp nước tưới, phát điện, điều tiết lũ lụt và bảo đảm dòng chảy môi trường trên sông để giảm thiểu sự xâm nhập mặn ở cửa sông Mã Các nghiên cứu khả thi ban đầu được thực hiện bởi Tổng công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi (HEC) vào năm 1997 và hiện đang được cập nhật, cho thấy hệ thống Cửa Đạt
có thể hỗ trợ phát điện công suất khoảng 15 MW, giảm nhẹ thiên tai lũ lụt cho sông Chu, đảm bảo dòng chảy môi trường với lưu lượng 25m3/s, cấp nước công nghiệp và sinh hoạt: 2,1 m3/s
và tưới cho khoảng 87.584 ha Phần thi công đập và hồ chứa Cửa Đạt (‘công trình đầu mối’) đã bắt đầu từ tháng 2/2004 và bắt đầu tích nước vào cuối năm 2009
2 Khu vực yêu cầu tưới bao gồm ba hệ thống: (i) tưới bổ sung cho các khu vực hiện có thuộc công trình thủy lợi sông Chu (khoảng 54.000 ha); (ii) chuyển từ tưới bơm sang tưới tự chảy trong hệ thống sông Mã (khoảng 11.200 ha); và ( iii) phát triển vùng tưới tự chảy mới ở phía bắc sông Chu (khoảng 22.400 ha) ADB đã tài trợ cho các mục (ii) và (iii)
3 Dự án sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong hệ thống Ba kênh chính với khoảng 76,3
km sẽ được xây dựng để cung cấp nước từ hồ chứa Cửa Đạt vào vùng dự án và các hệ thống tưới bơm từ nguồn nước mặt hiện có đang lấy nước từ sông Chu và sông Mã sẽ được sửa đổi để phù hợp với thay đổi về nguồn cấp nước Dự án sẽ cải tạo cơ sở hạ tầng thủy lợi hiện có và cơ sở hạ tầng tưới và tiêu trong vùng tưới của dự án Dự án cũng sẽ hỗ trợ tăng cường năng lực cho công
ty khai thác quản lý thủy lợi (IMCs) và hiệp hội người sử dụng nước (WUAs) để cải thiện công tác vận hành và bảo dưỡng (O&M) hệ thống thủy lợi, cung cấp các dịch vụ khuyến thủy cho nông dân Việc thiết kế cũng sẽ xem xét giảm nhẹ và / hoặc thích ứng với biến đổi khí hậu Sẽ áp dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân trong hệ thống quản lý thủy lợi hiện đại hoá để cải thiện công năng của hệ thống
4 Kênh chính dự án dự kiến thực hiện trong khoảng thời gian 5 năm và được tài trợ bằng vốn của Chính phủ
Trang 18A KÊNH CHÍNH
5 Nước từ hồ chứa Cửa Đặt được xả ra tại cửa xả Dốc Cáy nằm trên đập phụ của hồ chứa, cách đập chính khoảng 8km về phía bắc Đã thi công đường ống có đường kính 3 m trong đập phụ và chuyển nước trực tiếp vào một nhà máy thủy điện nhỏ công suất 15 MW nằm ở ngay phía sau cửa xả Dốc Cáy Trạm thủy điện sẽ đưa nước vào kênh Chính dài khoảng 16,5 km Sẽ có một số cống lấy nước trên kênh Chính để tưới cho khoảng 2.760 ha dọc theo tuyến Tại đầu cuối kênh Chính sẽ chia thành 2 kênh: Kênh chính Bắc dài 34,3 km là kênh mới sẽ nối vào hệ thống kênh của các vùng tưới bơm hiện nay và kết thúc tại trạm bơm sông Mã Tương tự, kênh chính Nam dài 25,5 km là kênh mới chạy theo phía bắc sông Chu và nối vào các kênh của các khu vực bơm hiện tại Do đó, tổng chiều dài kênh Chính mới sẽ xây dựng là 76,3 km Hơn nữa, khoảng 42,3 km kênh chính hiện có của các khu vực tưới bơm sẽ được cải tạo phù hợp với hệ thống tưới
tự chảy dự kiến Phần tóm tắt các kênh chính và các đặc điểm chính được trình bày trong Bảng
I-1
6 Kênh Chính sẽ đi qua cánh đồng Lương Sơn (huyện Thường Xuân), cắt ngang sông Âm
và sau đó đi qua 4 xã của huyện Ngọc Lặc Kênh này sẽ được xây dựng mới hoàn toàn với khoảng 1,8km được thiết kế đi ngầm qua cánh đồng lúa của xã Lương Sơn để giảm thiểu diện tích thu hồi đất lúa
Bảng I-1: Tóm tắt qui mô và công trình trên kênh Chính
Hạng mục Đơn vị Kênh chính Công suất
Cống tiêu ngang cái 25
Nguồn: Tư vấn HEC
B KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ VÀ PTDTTS CỦA KÊNH CHÍNH
7 Một phần quan trọng trong Tuyên bố chính sách an toàn của ADB (2009) là giảm thiểu càng nhiều càng tốt về tái định cư bắt buộc Trong giai đoạn Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án (PPTA), các thảo luận giữa đội kỹ thuật và các cán bộ địa phương và chuyên gia tái định cư đã
đề xuất một số thay đổi làm giảm tác động tái định cư tiềm ẩn của việc xây dựng kênh Chính
Trang 19Tuy nhiên, vẫn phải thu hồi đất cho kênh Chính và đã gây ra một số tác động xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến một số hộ dân bị mất đất do việc thực hiện kênh chính
8 Kế hoạch REMDP được chuẩn bị để giải quyết những tác động bất lợi không thể tránh khỏi do thu hồi đất và tài sản để thi công kênh Chính Mục tiêu chung của REMDP là để đảm bảo rằng những người BAH, bao gồm cả người dân tộc thiểu số sẽ được bồi thường theo chi phí thay thế đối với đất dại và các tài sản bị ảnh hưởng và được cung cấp các biện pháp phục hồi, kể
cả hỗ trợ trong thời kỳ chuyển tiếp, để họ ít nhất cũng duy trì mức sống như trước khi có dự án REMDP cập nhật dựa vào: (i) kết quả điều chỉnh thiết kế kỹ thuật năm 2014; (ii) kết quả kiểm đếm các thiệt hại (DMS) đã thực hiện vào tháng 4-9/20104; (iii) kết quả điều tra kinh tế-xã hội
và tham vấn về sinh kế của những hộ BAH thực hiện tháng 5-10/2014, và (iv) kết quả thảo luận với cán bộ địa phương và tham vấn với người BAH
9 Các chính sách và nguyên tắc áp dụng trong Dự án đều được lập dựa trên kết quả điều tra khảo sát thực tế, các đánh giá sự khác biệt giữa các chính sách, luật pháp của Việt Nam và Chính sách về Tái định cư bắt buộc của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) Nếu có những khác biệt giữa Chính sách về Tái định cư bắt buộc của ADB và Luật pháp Việt Nam thì chính sách của ADB sẽ thay thế các điều khoản trong các nghị định liên quan của Việt Nam Những điều khoản
và chính sách của REMDP này sẽ tạo cơ sở pháp lý để thực hiện Tái định cư của hợp phần kênh Chính
10 Nội dung cập nhật bản REMDP của kênh chính, bao gồm: sự chỉnh lý về giá bồi thường dựa trên các mức giá điều tra giá thay thế của một số hạng mục chính về đất đai, nhà cửa, các công tình kiến trúc và cây cối hoa màu trên địa bản huyện Ngọc Lặc vào tháng 8 năm 2013 do UBND tỉnh Thanh Hoá ban hành
Trang 20II TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
A PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
11 Kiểm đếm thiệt hại chi tiết:
Kiểm đếm thiệt hại chi tiết (DMS) do tác động thu hồi đất của kênh Chính đã được Hội đồng bồi thưởng, hỗ trợ và tái định cư huyện Ngọc Lặc kết hợp với cán bộ địa chính các xã và trưởng các thôn của những xã BAH thực hiện, có sự tham gia của các hộ BAH Số liệu kiểm đếm thiệt hại đã được thực hiện dựa trên:
Xem xét bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bào giao phạm vi thu hồi đất trên thực địa
Thông tin về giải thửa thu thập ở các phòng Quản lý đất đai của huyện;
Thảo luận và tham vấn với cán bộ chính quyền địa phương và người BAH, và
Đo dạc chi tiết các thiệt hại tại hiện trường
Công tác thu thập số liệu này đã được thực hiện vào tháng 4-5 năm 2014 Tuy nhiên, do có sự điều chỉnh thiết kế kỹ thuật về qui mô của các công trình trên kênh (các cống, cầu ), các bãi vật
liệu và bãi thải, việc khảo sát kiểm đếm bổ sung đã được triển khai từ tháng 7-9/2014
B TÁC ĐỘNG VỀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN
12 Ảnh hưởng về hộ gia đình: Tổng số hộ BAH bởi kênh chính là 740 hộ Trong đó, có 410
hộ bị ảnh hưởng nặng do mất trên 10% diện tích đất sản xuất và 117 hộ bị ảnh hưởng về nhà ở
và các công trình kiến trúc
13 Có 47 hộ bị ảnh hưởng về nhà ở và phải di chuyển, trong đó có 19 hộ phải di dời đến nơi ở mới, 28 hộ phải xây dựng lại nhà trên diện tích đất còn lại và có 70 hộ BAH khác bị ảnh hưởng các công trình phụ Có 02 kinh doanh nhỏ bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng về hộ gia đình của kênh chính được tóm tắt trong Bảng II-1 dưới đây
Bảng II-1: Phân bố các hộ bị ảnh hưởng theo mức độ tác động
TT Xã
Tổng số
hộ bị ảnh hưởng
Số hộ phải di dời
Số hộ xây lại nhà trên diện tích đất còn lại
Số hộ mất ≥ 10% đất sản xuất
Số hộ mất
< 10% đất sản xuất
Số hộ bị ảnh hưởng nhà
và công trình
Số hộ bị ảnh hưởng kinh doanh
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014)
14 Ảnh hưởng đến các hạ tầng cơ sở của cộng đồng và tổ chức: Theo số liệu kiểm đếm chi tiết thấy, việc thi công kênh chính chỉ ảnh hưởng đến một đập nước nhỏ và một kênh dẫn nước tưới do UBND xã và các thôn quản lý Các tài sản công cộng bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường theo chính sách của dự án
15 Ảnh hưởng về đất đất đai: Việc thi công kênh chính sẽ thu hồi 720.001,3 m2 của các hộ gia đình (không có thu hồi đất tạm thời), trong đó: đất ở : 76.533,4 m2; đất vườn: 54.681,3m2; đất sản xuất: 353.011,8 m2; đất rừng: 74.130,7m2 và đất nuôi trồng thủy sản: 11.932,8 m2 của
Trang 21các hộ dân và đất công cộng do UBND xã quản lý: 149.711,3 m2 Diện tích đất BAH phân theo từng loại đất như trong Bảng II-2 dưới đây
Bảng II-2: Phân bố diện tích đất bị thu hồi của các hộ dân và tổ chức theo loại đất (m2)
TT Xã Đơn vị Đất ở Đất vườn
Đất canh tác hộ gia đình (NN)
Đất rừng sản xuất
Đất cho nuôi trồng thủy sản
Đất công cộng (UB+NT)
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014)
16 Đất đai bị ảnh hưởng do phụ nữ làm chủ hộ: Trong số 740 hộ BAH của dự án, có 161 hộ
BAH do phụ nữ làm chủ hộ Các loại đất bị ảnh hưởng do phục nữ làm chủ hộ như bảng Bảng II-3 dưới đây
Bảng II-3: Phân bổ đất bị ảnh hưởng do phụ nữ làm chủ hộ
TT Xã Đơn vị Đất ở 1 Đất vườn 1 Đất canh
tác hộ gia đình (NN)
Đất rừng sản xuất
Đất cho nuôi trồng thủy sản
Đất công cộng (UB+NT)
m 2 7699.8 6886.3 52490.7 11192.9 978.4 68834.8
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014)
17 Ảnh hưởng đất công: Có 10 tổ chức bị ảnh hưởng đất công, đó là thôn, UBND xã và Nông trường quốc doanh sông Âm Đất bị ảnh hưởng chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa và đất trồng mía) Hầu hết diện tích đất bị ảnh hưởng này đều đã được giao khoán cho một
số hộ sản xuất nông nghiêp Các hộ nhận đất giao khoán của Nông trường và của UBND các xã không được bồi thương về đất, nhưng họ sẽ được nhận hỗ trợ theo chính sách của dự án Tổng hợp đất công cộng bị ảnh hưởng được tóm tắt trong Bảng II-4 dưới đây
Trang 22Bảng II-4: Phân bố đất NN bị ảnh hưởng của cộng động và tổ chức theo loại đất
18 Ảnh hưởng về thu nhập và sinh kế: trong số 740 hộ gia đình bị ảnh hưởng của dự án, có
410 hộ bị ảnh hưởng nặng do mất trên 10% tổng diện tích đất sản xuất (Bảng II-5 dưới đây) Do hầu hết các hộ đều là nông dân, có nguồn sống chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp Mất đất sản xuất sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và sinh kế của họ, nhất là các hộ bị ảnh hưởng nặng Ngoài các khỏan đền bù, tất cả các hộ BAH nặng sẽ được nhận các khoản hỗ trợ phục hồi theo chính sách của dự án và được tham gia Chương trình PHSK của dự án Việc thi công kênh chính cũng ảnh hưởng đến 2 hộ kinh doanh trên địa bàn xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc Các hộ gia đình này sẽ nhận được hỗ trợ để phục hồi thu nhập như qui định trong Bảng Ma trận Quyền lợi
Bảng II-5: Phân bố các hộ bị ảnh hưởng theo mức độ đất canh tác sở hữu bị thu hồi
TT Xã
Số hộ BAH theo tỷ lệ mất đất sản xuất Tổng sô hộ
mất trên 10% đất sản xuất
Tổng
số hộ BAH
<
10%
Từ 10 30%
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến ngày 09/2014)
19 Ảnh hưởng về nhà cửa và lựa chọn di dời của các hộ di chuyển: Việc thực hiện kênh chính
sẽ ảnh hưởng đến nhà cửa và các công trình kiến trúc của 117 hộ; có 47 hộ phải di chuyển chổ
ở, trong đó 19 hộ di chuyển chỗ ở (chuyển đến thôn hoặc cùng xã) và 28 hộ sẽ xây dựng lại nhà trên phần đất còn lại và có 70 hộ khác bị ảnh hưởng về nhà tạm và các công trình phụ Lựa chọn
và bố trí khu tái định cư đã được tham vấn các hộ phải di chuyển Tất cả các hộ đều muốn nhận tiền đề bù để tự lo di chuyển Lý do mà các hộ muốn nhận tiền đền bù đất và tự di chuyển là: (i)
Họ muốn đến nơi ở mới phù hợp với điều kiện của gia đình; (ii) Giá đất ở đang có xu hướng giảm, việc mua đất thuận lợi và họ sẽ tìm và mua được mảnh đất hợp lý hơn so với việc phải vào khu tái định cư; (ii) Những gia đình mà đất ở còn nhiều thì họ muốn dành tiền đền bù để lo cho
Trang 23con cái học hành và đầu tư cho sản xuất Mức độ ảnh hưởng về nhà chính và các công trình kiến
trúc của các hộ được tóm tắt trong Bảng II-6 dưới đây
Bảng II-6: Ảnh hưởng về nhà cửa và các công trình kiến trúc (theo loại nhà)
20 Ảnh hưởng đến các công trình phụ: Bên cạnh những ảnh hưởng về nhà ở, việc thi công
kênh chính cũng ảnh hưởng đến các công trình phụ, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại,
bể nước, giếng Chi tiết ảnh hưởng về công trình phụ trợ được thể hiện trong Bảng II-7 dưới
Nhà tắm
Nhà vệ sinh
Chuồng chăn nuôi gia súc
Tường rào gạch
Bể nước Giếng Sân Ao (m 2 ) (m 2 ) (cái) (m 2 ) (m 3 ) (m 3 ) (cái) (m 2 ) (m 3 )
1 Nguyệt Ấn 1693.3 130.9 42 1403.1 287.30 18.70 45 805.70 3,977.2
2 Kiên Thọ 1555.73 63.2 11 675.1 144.10 29.90 16 542.20 5,719.2
3 Phùng Giáo 298.2 43.8 15 907.2 2.30 25.80 6 531.40 1,199.4
4 Phúc hịnh 115.7 3.3 11 325.2 - 6.00 9 395.40 66.0Tổng 3662.93 241.2 79 3310.6 433.70 80.40 76 2,274.70 10,961.8
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014
21 Ảnh hưởng về mồ mả: có 37 hộ bị ảnh hưởng đến mồ mả, bàn thờ do việc thi công
kênh chính, trong đó ảnh hưởng về mồ mả là 26 hộ và ảnh hưởng về bàn thờ là 11 hộ Các hộ
BAH về mồ mả và và thờ sẽ được hưởng hỗ trợ chi phí về di dời, chôn cất và các khoản chi phí
khác liên quan phù hợp với phong tục tập quán của nhân dân, đặc biệt quan tâm đến phong tục
tập quán của các hộ dân tộc thiểu số, nếu có Tổng hợp số mồ mả BAH của kênh chính trong
Bảng II-8 dưới đây
Trang 2422 Ảnh hưởng về hoa màu: Theo kết quả kiểm đếm chi tiết, có khoảng 514443.8 m2 diện tích
hoa màu bị ảnh hưởng bời việc thực hiện kênh chính, trong đó diện tích lúa bị ảnh hưởng nhiều
nhất với diện tích khoảng 280.296,0 m2, tiếp theo là diện tích mía: 226,120.8 m2, sắn: 6,936.10
m2 , Ngô: 1090.9 m2 (xem Bảng II-9 dưới đây) Thiệt hại về diện tích sản xuất nông nghiệp sẽ
ảnh hưởng trực tiế đến thu nhập và cuộc sống trước mắt của những hộ dân mà nguồn sống dựa
chủ yếu vào nông nghiệp Để duy trì và ổn định cuộc sống của các hộ bị mất hoa màu, các hộ
này sẽ nhận được đền bù hoa màu bị thiệt hại
Bảng II-9: Ảnh hưởng đến hoa màu
TT
Xã
Ngô Lúa Sắn Mía Ghi chú (m2) (m2) (m2) (m2)
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 9/2014)
23 Ảnh hưởng đến cây ăn trái: Số liệu kiểm đếm cho thấy có khoảng 18204 cây ăn quả bị ảnh
hưởng của kênh chính, cây bị ảnh hưởng nhiều nhất là cây chuối (12569 cây), tiếp đến là cây
nhãn (1019 cây), mít (871 cây); Trám và Trứng già (1204 cây), buởi (598 cây) v.v…, và nhiều
cây ăn quả khác như: táo, khế, ổi, cam và chanh cũng bị ảnh hưởng Bảng tổng hợp các loại cây
chính BAH trong Bảng II-10 dưới đây
Bảng II-10 Ảnh hưởng đến cây ăn quả
T.T Xã Mít Vải Nhãn Xoài Dừa Bưởi Na
Táo, khế Ổi
Cam, chanh Chuối
Trám, Trúng
gà (cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây)
1 Nguyệt Ấn 608 373 447 207 122 259 178 122 239 81 7494 608
2 Kiên Thọ 110 8 190 15 10 51 19 13 45 13 1263 66
3 Phùng Giáo 116 59 164 63 90 121 8 55 55 33 2455 522
4 Phúc Thịnh 37 5 218 41 27 67 27 34 75 26 1357 8 Tổng 871 445 1019 326 249 498 232 224 414 153 12569 1204
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014)
24 Ảnh hưởng đến cây lấy gỗ: có tổng số 73276 cây lấy gỗ bị ảnh hưởng, gồm có: bạch đàn,
kéo, xà cừ (7446 cây); xoan (4015 cây), tre (7596 cây); lim, lát sưa (1500 cây), Luồng (52871
cây) v.v…Bảng tổng hợp các loại cây lấy gỗ chính BAH trong Bảng II-11 dưới đây
Bảng II-11: Ảnh hưởng đến cây lấy gỗ
TT Xã Bạch đàn, xà cừ, keo Xoan Lát, lim, sưa Luồng Quế Tre
(cây) (cây) (cây) (cây) (cây) (cây)
Trang 25C TÁC ĐỘNG TẠM THỜI
25 Không có thu hồi đất tạm thời Đất được sử dụng cho các hoạt động trong quá trình thi công sẽ được thu hồi vĩnh viễn và các hộ BAH sẽ được bồi thường cho đất và các tài sản trên đât, nhận các hỗ trợ, quyền lợi theo qui định trong chính sách của dự án Sau khi dự án hoàn thành, diện tích đất này sẽ được bàn giao lại cho địa phương quản lý
D TÌNH TRẠNG SỞ HỮU CỦA CÁC HỘ BỊ MẤT ĐẤT
26 Tất cả các hộ BAH (gồm các hộ người kinh và hộ DTTS) đều có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đai Các hộ BAH đều hợp lệ để được hưởng các chính sách bồi thưởng, hỗ trợ và tái dịnh cư của dự án
E ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CÁC HỘ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG KHÁC
27 Theo nhiều kết quả nghiên cứu, khảo sát trước đây, người kinh và người mường, người thài đã có sự hòa đồng các đây trên 200 năm Hiện tại, giữa người kinh, Mường và Thái không còn có sự khác biệt về địa lý, văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, phương thức cánh tác, hôn nhân và cả tín ngưỡng, họ sống chung trong cùng đơn vị hành chính (thôn; xã) và thậm chí trong một mái nhà Trong hầu hết các gia đình BAH thì một trong các thành viên chính của hộ (vợ/chồng hoặc con/cháu) là người kinh hoặc người dân tộc thiểu số Tác động của dự án đến các hộ thì có nghĩa
là đã tác động đến người dân tộc thiểu số và ngược lại Trong dự án xác định, nếu trong hộ mà
có một người là dân tộc thiể số thì hộ đó được coi như là hộ dân tộc thiểu số và họ được hỗ trợ theo chính sách dành cho người dân tộc thiểu số
Bảng II-12: Tác động đến đất ở, đất sản xuất của các hộ DTTS
TT Xã Đơn vị Đất ở 1 Đất vườn 1 Đất canh tác hộ
gia đình(NN)
Đất rừng sản xuất
Ghi chú: trong bảng trên, có hộ bị ảnh hưởng bởi 2 loại đất
28 Ảnh hưởng về sinh kế của các hộ DTTS: Tất cả các hộ DTTS đều nông dân và có nguồn thu nhập chủ yếu là từ sản xuất nông nghiêp (lúa, mía và chăn nuôi) Trong số 740 hộ gia đình BAH của kênh chính, có 461 hộ DTTS chiếm 62,1% tổng số hộ BAH Ngoài các khoản đền bù,
Trang 26hỗ trợ chung, các hộ DTTS đều nhận được khoản tiền hộ trợ 2.000.000,0 đ dành cho các hộ DTTS Có 292 hộ BAH nặng, do mất trên 10% diện tích đất sản xuất Các hộ này sẽ được đền bù
về đất và các tài sản trên đất theo chính sách của dự án và được tham gia chương chình phục hồi sinh kế của dự án kế của dự án Mức độ ảnh hưởng đến đất sản xuất các hộ DTTS được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng II-13: Tác động đến sinh kế của các hộ DTTS
Mức độ ảnh hưởng đất sản xuất
Tổng
TT Xã < 10%
Từ 10 đến ≤ 30%
về nhà cửa và các công trình kiến trúc Có 12 hộ phải di chuyển, trong đó 5 hộ phải di dời và 7
hộ xây dựng nhà trên đất còn lại
Bảng II-14: Tác động đến nhà cửa, các công trình kiến trúc (hộ)
30 Ảnh hưởng đến các công trình phụ của các hộ DTTS: Bên cạnh những ảnh hưởng về nhà
ở, việc thi công kênh chính cũng ảnh hưởng đến các công trình phụ của một số hộ DTTS như nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại, bể nước, giếng Chi tiết ảnh hưởng về công trình phụ trợ được thể hiện trong Bảng II-15 dưới đây
Bảng II-15: tác động đến nhà cửa các hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng
Chuồng gia súc, gia cầm Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Nhà tạm/công
Trang 2731 Di chuyển của các hộ DTTS: Trong số 57 hộ bị ảnh hưởng về nhà cửa và các công trình kiến trúc Có 12 hộ phải di chuyển, trong đó có 5 hộ phải di dời và 7 hộ xây dựng nhà trên đất còn lại (Bảng I-14) Các hộ phải di dời đều có nguyện vọng nhận bồi thường bằng tiền để tự di chuyển cho phù hợp với điều kiện của gia đình
Trang 28III ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI CHUNG VÀ NHÂN KHẨU HỌC
HUYỆN2
32 Thanh Hóa cách thủ đô Hà Nội 150 km về phía nam Phía bắc của tỉnh giáp với 3 tỉnh Sơn
La, Hòa Bình và Ninh Bình, phía nam giáp tỉnh Nghệ An và phía tây giáp với biên giới nước Lào và đông tiếp giáp biển đông Thanh Hóa có 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã, 24 huyện,
28 thị trấn và 585 xã
33 Với nhiều hệ thống giao thông quan trọng đi qua địa bàn như hệ thống quốc lộ 1A, quốc lộ 10,45,47, 217, đường Hồ Chí Minh, hệ thống đường sắt Bắc Nam, sân bay Sao vàng, và cảng biển nước sâu Nghi Sơn, Thanh Hóa trở thành một vùng kinh tế và giao thông trọng điểm, có tiềm năng phát triển cao, kết nối khu vực đồng bằng Bắc Bộ và Trung bộ và với nhiều tỉnh thành khác trong cả nước
34 Đứng hàng thứ tư trong nước sau các tỉnh Nghệ An, Gia Lai và Đắc Lắk, diện tích tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa là 1,113,220 km2 Trong đó 53.8% là đất lâm nghiệp; khoảng 23% là đất canh tác nông nghiệp Phần còn lại là đất chuyên dùng và đất ở
35 Về dân số, Thanh Hóa đứng hàng thứ 3 trong nước, chỉ sau thành phố HCM và Hà Nội Số dân toàn tỉnh là 3,426,600 người, tương đương với 912,027 hộ gia đình Mật độ dân số là 308 người/ km2 Đa số dân số sinh sống tập trung ở các huyện đồng bằng ven biển như Hoằng Hóa, Nga Sơn,Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống và một số huyện trung du bán sơn địa như Thọ Xuân, Yên Định và Ngọc Lặc
36 Thanh Hóa là quê hương của 28 dân tộc cùng sinh sống3 Trong đó, có 7 dân tộc chiếm
tỷ lệ tương đối lớn như người Kinh, Mường, Thái, Dao, Mông, Thổ, Khơ-mú Người Kinh chiếm khoảng 81,8% dân số cả tỉnh Các DTTS còn lại bao gồm Mường (10,6%); người Thái (6.5%) đa
số và thường cư trú ở các huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hóa Người Dao chiếm 0.18%
và thường cư trú ở 3 huyện Cẩm Thủy, Ngọc Lặc và Mường Lát Người Mông (0.43%) và Khơ- Mú cư trú ở Mường Lát và người Thổ thường cư trú ở Huyện Như Xuân Người Mường cũng là DTTS đông nhất trong 5 huyện thuộc phạm vi của NCSMRP
37 Tính đến năm 2013, công nghiệp- xây dựng là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (43.9%) trong cơ cấu kinh tế của tỉnh (Biểu đồ 1); Tỷ lệ dịch vụ chiếm 36.1% và nông nghiệp chiếm 20% Báo cáo tình hình-Kinh tế- xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2013 của UBND
1 Số liệu công bố trên Website của Tổng cục Thông kê Việt Nam (ww.gso.gov.vn), tính đến 31/12/2012- Phần đơn vị hành chính, Đất đai và Khí Hậu
2 Số liệu thống kê kinh tế-xã hội do tư vấn độc lập thu thập từ các huyện và UBND các xã, tháng 6/2013
3 Số liệu cung cấp của Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hóa trên Website www.thanhhoa.org.vn, truy cập ngày 28/4/2014
20 43.9 36.1
Bi? u d ? 1. Co c?u kinh t? t?nh Thanh Hóa,
nam 2013
Nông lâm Nghi?p Công nghi?p‐XD
D?ch v?
Trang 29tỉnh cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thanh Hóa năm 2013 đạt 11,2% và cao gấp hơn 2 lần tốc độ bình quân chung của cả nước (5.4 %) Một số ngành thế mạnh của tỉnh là công nghiệp hóa dầu, nuôi trồng và khai thác hải sản, phát triển du lịch, trồng cây công nghiệp và lâm nghiệp
38 Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh năm 2013 là 1,180 USD4 Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm từ 20.37% năm 2011 xuống còn 16.56% năm 2012 và 13.55% năm 2013 Tỷ lệ hộ cận nghèo cuối năm 2012 là 11.85%5 Những hộ nghèo tại các huyện thường là các hộ cao tuổi đơn thân, ốm đau lâu ngày và thiếu vốn cũng như kiến thức làm ăn Tuy tỷ lệ hộ nghèo có giảm, Thanh Hóa vẫn còn tới 7 huyện miền núi trong danh sách 62 huyện nghèo nhất nước Các hộ nghèo đa số là các hộ DTTS sinh sống ở những vùng khó khăn của tỉnh Hy vọng trong những năm tới, NSCSMRP khi hoàn thành sẽ cung cấp thêm lượng nước tưới, tăng thêm mùa vụ và sản lượng lương thực cho dân cư nông thôn khu vực phía tây của tỉnh, góp phần giảm thiểu số
hộ nghèo và cận nghèo
39 Về giáo dục, Thanh Hóa là tỉnh có truyền thống hiếu học với nhiều học sinh đoạt giải quốc gia Tính đến cuối năm học 2012, toàn tỉnh có 547.840 học sinh các cấp và học sinh dân tộc thiểu số là 104.939 người, chiếm 19.2% Tỷ lệ học sinh nam và nữ ở tiểu học là tương đương Tuy nhiên, càng lên cao, tỷ lệ học sinh nữ càng giảm Lý do chính là vì trẻ em gái khó thi đỗ vào cấp 3 nên thường phải ở nhà lao động Trẻ em gái các DTTS ở một số huyện miền núi thường kết hôn sớm
40 Y tế và vệ sinh, Thanh Hóa có tới 687 cơ sở y tế phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Trong đó, tỉnh có 36 bệnh viện (bao gồm cả bệnh viện cấp tỉnh và cấp huyện); 12 phòng khám khu vực, 1 bệnh viện điều dưỡng và 637 trạm y tế cấp phường và cấp xã Tính đến cuối năm 2012, số nhân viên y tế toàn tỉnh là 1991 bác sỹ; 2876 y sỹ; 2160 y tá và 583 nữ hộ sinh6 Như vậy, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bình quân chỉ có 5.8 bác sỹ làm công tác chăm sóc sức khỏe cho 10,000 dân Tỷ lệ giường bệnh/ 1 vạn dân là 20.7 Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 18.7% và tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi là 16 Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 77%
41 Huyện Ngọc Lặc nằm về phía Tây của thành phố Thanh Hóa Phía đông giáp huyện Thọ Xuân, tây giáp huyện Lang Chánh, nam giáp huyện Thường Xuân và phía bắc giáp huyện Cẩm Thuỷ
Với 40,1% diện tích được bao phủ bởi đồi núi, Ngọc Lặc được coi là huyện trung du miền núi, thích hợp cho cây lâm nghiệp và cây công nghiệp như mía, luồng, cao su Thu nhập bình quân/ đầu người của huyện Ngọc Lặc 14,1 triệu đồng/ng/năm
4 Báo cáo Tình hình kinh tế- xã hội năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2014, UBND tỉnh Thanh Hóa ( www.Thanhhoa.gov.vn ; truy cập ngày 20/12/2013)
5 Quyết định số 749/QĐ-LĐTBXH của MOLISA về phê duyệt kết quả điều tra, rà soạt hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2012, ban hành ngày 13/05/2013 Tiêu chuẩn hộ nghèo ở nông thôn là thu nhập BQ đầu người 400.000đ/ tháng/ người (500.000 đ/ người ở đô thị và hộ cận nghèo ở Nông thôn là có thu nhập
bình quân/ đầu người từ 401.000 đồng trở lên đến 520.000 đồng/ tháng Ở đô thị, hộ nghèo có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/ người/ tháng và hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập BQ/người từ 501.000 đến 650.000 đồng/ người/ tháng
6 Số liệu công bố trên Website của Tổng cục Thông kê Việt Nam (ww.gso.gov.vn), tính đến 31/12/2012- Phần giáo dục và y tế
Trang 30Diện tích tự nhiên và các số nhân khẩu học và kinh tế của Ngọc Lặc được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng III-1: Dân số và số liệu nhân khẩu học của huyện Ngọc Lặc
(km2)
Dân số năm
2012 (người)
Số hộ gia đình
Số hộ nghèo
*Nguồn: số liệu kinh tế-xã hội do Hội LHPN huyện cung cấp, 6/2013
4,5% dân số sống ở khu vực đô thị, tập trung ở thị trấn Ngọc Lặc Buôn bán nhỏ, lao động làm thuê và lương là những nguồn thu nhập chính của các hộ dân cư ở thị trấn Ở nông thôn, thành phần dân cư chủ yếu là nông dân với canh tác nông nghiệp, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp mía, đường, cao su và phát triển trồng rừng như cây keo, luồng và các loại cây lấy gỗ khác Một tỷ lệ nhỏ các hộ dân ở các xã có kinh doanh buôn bán các mặt hàng xén, đồ thủ công, may quần áo, bán các sản phẩm bia, bánh kẹo, nước ngọt
70,4% dân số huyện Ngọc Lặc là dân tộc thiểu số, chủ yếu là người Mường, tiếp theo là người Thái Người Thái cư trú ở xã Phùng Minh, các xã còn lại chủ yếu là người Mường Phần lớn người dân tộc Mường và Thái đều nói được tiếng Việt và tiếng Việt được sử dụng như là ngôn ngữ giao dịch hành chính chính thức Tiếng Mường và Thái được sử dụng trong cộng đồng và hộ gia đình
Thu nhập bình quân đầu người của toàn huyện là 14,1 triệu đồng/ năm Đây là một mức thu nhập chưa cao Mặc dù tỷ lệ buôn bán giao dịch chiếm nhiều nhất trong cơ cấu kinh tế của toàn huyện, khoảnh 46%, nhưng ở các xã, tỷ lệ nông lâm nghiệp vẫn cao nhất trong cơ cấu kinh tế Tỷ lệ hộ nghèo của huyện tương đối cao, chiếm 22.13% dân số, tương 30,247 người
42 Trong 4 xã bị ảnh hưởng của Ngọc Lặc, Nguyệt Ấn là xã có diện tích tự nhiên rộng nhất (gần 3.200ha) với dân số là 10,766 người, xấp xỉ với dân số của xã Kiên Thọ (là xã có diện tích
tự nhiên lớn thứ 2 (2.965 ha) Phúc Thịnh là xã có diện tích tự nhiên nhỏ nhất (1.407 ha) và dân
số cũng ít nhất trong 4 xã của vùng dự án
43 Điều kiện kinh tế xã hội của 4 xã được trình bày tóm tắt trong Bảng III-2 Theo đó, cả 4 xã đều có tỷ lệ lớn là người dân tộc thiểu số (chủ yếu là Mường) Xã có tỷ lệ dân số là người dân tộc thấp nhất là Kiên Thọ (60%) và xã cao nhất là Phùng Giáo (90%) Đây cũng là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (47,7%) trong khi ba xã còn lại, tỷ lệ này trong khoảng 29-33% Hoạt động kinh
tế của người dân 4 xã chủ yếu là làm nông-lâm nghiệp
44 Điểm khác biệt ở Kiên Thọ so với 3 xã còn lại là tỷ lệ lao động nông nghiệp thấp nhất (60%) và là nơi có số lượng lao động di cư cao nhất (riêng phụ nữ đã có tới 1.875 người đi làm
ăn xa) Tỷ trọng kinh tế ngành thương mại dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của xã cao nhất trong 4
xã (27% so với từ 5 đến 15% ở các xã còn lại) Thu nhập bình quân/ người ở Kiên Thọ đạt 12,9 triệu đồng/ng/năm, cao nhất trong nhóm 4 xã
7 Số liệu cung cấp bởi Hội Liên Hiệp phụ nữ huyện và UBND các xã vùng dự án
Trang 31
45 Nguyệt ấn: Các hoạt động kinh tế chính của người kinh là kinh doanh, buôn bán và làm các dịch vụ khác Còn đối với người DTTS chủ yếu là làm nông nghiệp, không còn duy trì các nghề như: May, đan lát… Bình quân thu nhập đầu người ở Nguyệt Ấn ở mức 12,0 triệu đồng
46 Ở Phùng Giáo: Về cơ cấu kinh tế, nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu , chiếm 85 % ở Phùng Giáo Sinh kế của người Kinh, Mường và Thái chủ yếu dựa vào đất Cây nông nghiệp và lâm nghiệp chính của cả 2 xã là lúa, mía, luồng và keo Khoảng 60% các hộ dân ở xã có nguồn thu từ nông nghiệp và mía, và luồng Các sản phẩm luồng và keo được tư thương thu mua tại địa bàn Mía (285 ha) và luồng (47 ha) là cây trồng cho thu nhập chính của người dân Phùng Giáo Nhà máy đường Lam Sơn bao tiêu toàn bộ lượng mía trồng cho các hộ dân Một số hộ ở các thôn trung tâm thường tham gia buôn bán nhỏ lẻ lương thực, thực phẩm, đồ tạp hóa, xay xát thóc gạo
và ngô và làm thuê cho các hộ khác Thu nhập bình quân/người theo tính toán của xã đạt mức 11,25 triệu, thấp nhất trong các xã bị ảnh hưởng
47 Phúc Thịnh nằm phía Tây của huyện, với 911 hộ dân, người Mường chiếm đa số (86% số hộ) Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông-lâm-thủy sản(79,9%), công nghiệp xây dựng chiếm 13,9%
và chưa phát triển về dịch vụ thương mại (chỉ chiếm 6,2% trong cơ cấu kinh tế của xã) Ngành sản xuất chính là trồng lúa, mía, sắn , luồng… Tiểu thủ công gồm một số nghề chính như: xay xát, mộc dân dụng, đan lát Một số hộ ven lộ hoặc khu trung tâm xã, gần trường học có mở các tiệm tạp hóa, buôn bán nhỏ Bình quân thu nhập đầu người/năm ở Phúc Thịnh đạt 13 triệu đồng
khá cao trong cơ cấu kinh tế, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cao nhưng Kiên Thọ cũng là xã có tỷ lệ
hộ nghèo cao thứ 2 trong 4 xã vùng dự án (33,12%) sau Phùng Giáo (47,7%)
49 Phúc Thịnh còn 214 hộ nghèo, chiếm 23,5% Trong đó, hộ người dân tộc là 199 (chiếm 93% số hộ nghèo) Nhóm hộ cận nghèo còn 226 hộ (24,8%), trong đó có 210 hộ dân tộc Nguyệt
Ấn là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao thứ 3 trong 4 xã dự án (31%) nhưng là xã đông dân nên số hộ nghèo và cận nghèo cũng tương đương tổng số hộ của Phúc Thịnh hoặc Phùng giáo
50 Các hộ DTTS nghèo thường chiếm tỷ lệ cao trên 60% của tổng số các hộ nghèo của mỗi
xã Nguyên nhân nghèo của các hộ DTTS được đặt ra trong các cuộc thảo luận nhóm thường bao gồm: Sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên, đặc biệt là vấn đề nước tưới Ruộng chỉ cấy được một vụ nên năng suất thấp Thu nhập từ mía thì không ổn định do giá nông lâm sản lên xuống thất thường; Thiếu đất canh tác và thiếu vốn sản xuất; Thiếu kiến thức làm ăn, không nhạy bén; Gia đình neo đơn, cao tuổi hoặc có người ốm đau lâu dài trong hộ Hoặc do phụ nữ làm chủ hộ và
có đông con, đông người ăn theo
Giáo dục và y tế
51 Các xã trong vùng dự án đều có trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở
Tỷ lệ trẻ em đến tuổi được đến trường khá cao Thấp nhất là xã Kiên Thọ đạt 95% các em trong
độ tuổi 5-15 được đến trường Tuy nhiên, tỷ lệ nhập học đối với cấp học trung học phổ thông thì
Trang 32thấp hơn, do các trường cấp 3 thường chỉ có ở các thị trấn và nhiều học sinh không đủ điểm thi vào cấp 3 hoặc nhà nghèo, trường xa nên phải thôi học sớm
52 Các xã đều có trạm y tế xã Với đội ngũ cán bộ y tế 5-6 người/trạm với trình độ chuyên môn bác sỹ, y sỹ, y tá và hộ lý đang quản lý và thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; chăm sóc sức khỏe ban đầu (primary health care) như tiêm chủng, phòng chống suy dĩnh dưỡng cho trẻ em; khám thai; phòng chống dịch, tuyên truyền về sự cần thiết gìn giữ vệ sinh môi trường Tại các xã cũng có dịch vụ chăm sóc sức khỏe tư nhân, chủ yếu là chăm sóc y
tế theo phương thức truyền thống Tất cả phụ nữ dân tộc thiểu số đều sinh con tại trung tâm y tế
xã Người dân ở các thôn/bản đều có thể tiếp cận dễ dàng tới trạm y tế xã hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác
53 Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng khá cao ở cả 4 xã (từ 15% trở lên) Riêng Phúc Thịnh, có 19,8% không đạt chuẩn về cân nặng và 30,9% trẻ dưới 5 tuổi không đạt chuẩn về chiều cao Riêng xã Phùng Giáo, từ năm từ năm 2014 được xét vào diện xã khó khăn
và được hưởng trợ cấp của chương trình 135 Chính phủ đã trợ cấp cho xã 1 tỷ đồng/ năm để đầu
tư, xây dựng cơ sở hạ tầng cho xã đạt chuẩn về y tế Những hộ nghèo, hộ DTTS và hộ cận nghèo của xã đều đã được cấp bảo hiểm y tế Họ được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi cho sản xuất
và chăn nuôi và xây dựng các công trình nước/ vệ sinh hộ gia đình Con em các hộ DTTS là học sinh được hỗ trợ gạo 15 kg/ tháng/ 1 học sinh và 575,000 đồng/ tháng
54 Người dân chủ yếu sử dụng nước của các giếng đào truyền thống Một tỷ lệ nhỏ các hộ có giếng khoan Một số ít có xây bể chứa nước mưa để sử dụng Hầu hết nhà vệ sinh của các hộ gia đình chưa đảm bảo Đa số các hộ có nhà vệ sinh một ngăn bằng gạch xây, hoặc là đào hố che tạm Rác sinh hoạt được các hộ gia đình tự xử lý chôn, đốt trong vườn
Di cư
55 Do đa số các hộ đều làm nông-lâm nghiệp nên số lao động dư dôi, nông nhàn mùa vụ cao
Vì vậy, để đảm bảo thu nhập đáp ứng chi tiêu cho các gia đình, nhiều lao động đã phải đi tìm kiếm việc làm ở nơi khác Lực lượng lao động này lại biến động nên các địa phương khó thống
kê chính xác Nhưng nhìn chung nhóm lao động trẻ, phụ nữ thường dời làng đi tìm việc ở các tỉnh khác hay các thành phố lớn và chỉ trở về vào dịp Tết Riêng ở xã Kiên Thọ, vào năm 2013
đã có tới 1.875 lượt phụ nữ di cư làm ăn Nhiều gia đình di cư cả vợ lẫn chồng, để con cái ở nhà cho ông bà chăm sóc Chẳng hạn, xã Nguyệt Ấn, người đi làm ăn xa có cả người kinh và người DTTS Tuy nhiên người DTTS chiếm đa số Hàng năm ước tính khoảng 300- 325 người đi làm
ăn xa Ở Phúc Thịnh hằng năm có khoảng 200 lượt người đi làm ăn xa, trong đó người dân tộc chiếm trên dưới 170 người Địa bàn tìm đến thường là Khu công nghiệp Bình dương hoặc các tỉnh Tây Nguyên
56 Điều này dẫn đến thiếu việc lao động và mất cân bằng giới trong phân công lao động trong nhà cũng như trên đồng ruộng ở một số thời điểm trong năm Do vậy, nhiều hộ phải thuê lao động chăm sóc và thu hoạch mía, gặt cấy hoặc phải chấp nhận bỏ hoang ruộng đồng Có thể nói, phụ nữ và người già đang phải chịu đựng áp lực bởi các công việc đồng áng và gánh nặng chăm sóc con trẻ bởi sự vắng mặt của nhiều nam giới
Các điều kiện kinh tế -xã hội của các hộ BAH
Trang 33Bảng III-2: Tóm tắt các điều kiện kinh tế xã hội của 4 xã bị ảnh hưởng
13 Cơ cấu kinh tế
* Nguồn: số liệu cung cấp bởi Huyện hội Phụ Nữ và UBND các xã, tháng 6-7, 2013
C ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG
57 Trong số 740 hộ BAH được xác định trong kiểm đếm chi tiết thuộc Phạm vi kênh chính,
476 hộ, tương đương với 64,06% đã được khảo sát kinh tế xã hội, trong đó 110 hộ BAH của xã Kiên Thọ; 284 hộ BAH của xã Nguyệt Ấn; 50 hộ của phúc Thịnh và 32 hộ của xã Phùng giáo
Bảng III-3: Số hộ bị ảnh hưởng được khảo sát về kinh tế xã hội
TT Huyện/Xã Tổng số
hộ BAH
Tổng số hộ BAH được xác định qua
Tổng số hộ BAH được khảo sát KT-
Tỷ lệ khảo sát
Trang 34(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
58 Trong số 476 hộ BAH được khảo sát trong năm 2014, tỷ lệ nữ chủ hộ là 15,54%, tương
đương với 74 người Quy mô bình quân mỗi hộ ở các xã dao động từ 4,5 đến 4,8 người trong
một hộ Số thành viên bình quân mỗi hộ trong tổng 476 hộ khảo sát là 4,6 người
Bảng III-4: Thành phần của hộ gia đình bị ảnh hưởng theo điều tra kinh tế xã hội
thành viên của hộ
Tổng số hộ BAH được khảo sát
Quy mô Trung bình
(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
59 Theo quy định của Chính Phủ Việt Nam, trên 55 tuổi và trên 60 tuổi được coi là hết tuổi
lao động đối với nữ và nam giới Trong toàn bộ các hộ điều tra, chỉ có 26 nữ chủ hộ có độ tuổi
trên 55, tương đương với 5,46% Về phía nam, có 58 người, tương đương với 12,18% là trên 60
tuổi Như vậy, tỷ lệ các hộ có chủ hộ hết tuổi lao động chiếm 17,6% số hộ bị ảnh hưởng
60 Tỷ lệ số chủ hộ bị ảnh hưởng còn trong độ tuổi lao động khá cao Về phân bố độ tuổi,
6.3% số chủ hộ nữ và 32,9% số chủ hộ nam có độ tuổi từ 25-39 3.8% số nữ chủ hộ năm trong
độ tuổi từ 40-55 39,3% số chủ hộ năm nằm trong tuổi 40-60 Việc thu hồi đất đai đã ảnh hưởng
khá lớn đến bộ phận dân cư trong độ tuổi lao động nên các quan tâm, đào tạo nghề cho bộ phận
dân cư trong độ tuổi lao động cần được chú ý
Bảng III-5: Độ tuổi của các chủ hộ phân theo nam nữ
Trang 35Điều kiện nhà ở
61 Hầu hết các hộ BAH (75,5%) sống trong nhà xây bằng gạch mái ngói, đây là loại hình nhà cửa phổ biến của khu vực này Một số hộ có nhà bê tông mái bằng kiên cố một tầng và nhiều tầng (24.5%) Không có hộ gia đình nào sinh sống trong nhà tạm Một số nhà tranh tre vẫn còn nhưng là nơi các hộ cất giữ lương thực và thức ăn cho chăn nuôi gia súc Các hộ dân tộc Mường cũng cư trú chủ yếu trong nhà gạch mái ngói như người Kinh
62 Khoảng ¼ số hộ có các đồ điện cao cấp sử dụng như tủ lạnh và gần một nửa số hộ có có sử dụng bếp ga Khoảng 2/3 số hộ, tương đương khoảng 76% có điện thoại di động và cố định Nồi cơm điện, quạt máy, ti vi và xe máy là những đồ dùng phổ biến nhất trong các hộ dân BAH ở bốn xã, với tỷ lệ số hộ sử dụng thấp nhất cũng đạt trên 90% Ngoài ra, có 4.4% số hộ có máy giặt; 4.2% số hộ có bình nước nóng để sử dụng; và 2.9% số hộ có máy vi tính cho con cái học hành Kiên Thọ là xã có tỷ lệ các hộ dân cư làm ăn buôn bán cao, nên cũng sử dụng nhiều đồ trang thiết bị điện cao cấp nhiều hơn các xã còn lại
Bảng dưới đây thống kê tình trạng sở hữu các thiết bị trong gia đình của các hộ BAH
Bảng III-6: Sở hữu tài sản của các hộ bị ảnh hưởng theo số liệu khảo sát
Kiên Thọ
Nguyệt
Ấn
Phúc Thịnh
(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Trình độ học vấn của các chủ hộ của các hộ BAH
63 Tốt nghiệp cấp 2 là trình độ phổ biến của hơn một nửa số chủ hộ bị ảnh hưởng 57.3% có trình độ cấp 2 Trong tổng số 476 chủ hộ, có 4 nam nữ chủ hộ (0.84%) ở tình trạng mù chữ; 27.5% số chủ hộ có trình độ cấp 1; 11.6% có trình độ cấp 3; 1.9% số chủ hộ có trình độ cao đẳng
và đại học Xét theo tương quan giới, không có sự khác biệt quá lớn về trình độ của nam và nữ theo các bậc học ( xem Bảng III-7)
Trang 36Bảng III-7: Trình độ học vấn của các chủ hộ được khảo sát
Mù chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Tốt
nghiệp nghề
Đại học
và trên đại học
(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Nghề nghiệp chính của các chủ hộ BAH
64 Đại đa số các chủ hộ các hộ BAH là nông dân, trong đó 90,5% nông dân chủ hộ chuyên về
trồng trọt và 1,3% chuyên về chăn nuôi (hộ gia đình có quy mô chăn nuôi lớn) Tất nhiên là
ngay cả những hộ chuyên trồng trọt thì cũng có chăn nuôi nhỏ lẻ Một tỷ lệ nhỏ các chủ hộ làm
buôn bán nhỏ, công nhân, cán bộ ăn lương nhà nước, nghỉ hưu, lao động lành nghề và nội trợ là
Trang 37Nghỉ hưu 6 1,3 - 5 - 1
(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Thu nhập trung bình hàng tháng của hộ gia đình BAH
65 Bảng III-9 cho biết các mức thu nhập trung bình hàng tháng của các hộ gia đình bị ảnh hưởng Căn cứ theo chuẩn thu nhập nghèo và cận nghèo của MOLISA, trong số 476 hộ khảo sát
có 27.9% hộ nghèo, tương đương với 133 hộ; 17.9% hộ cận nghèo, tương đương với 85 hộ; 26.7% hộ trung bình (127 hộ) và 25% là hộ khá, tương đương với 119 hộ
66 Tất cả các hộ nghèo có mức thu nhập hộ bình quân/ tháng từ 1,920,000 đồng (khoảng 95
US $/ tháng) trở xuống, tương đương với 23,040,000 triệu đồng/ năm Tất cả các hộ cận nghèo
có mức thu nhập từ trên 1,920,000 đến 2,496,000 đồng Các hộ trung bình có mức thu nhập từ trên 2,946,000 đồng (145 US $) tới 3,000,000 đồng/ tháng; và các hộ khá có mức thu nhập có thu nhập trung bình/ tháng trên 3 triệu trở lên, tương đương với 36 triệu đồng/ năm
67 Nếu phân theo địa bàn các xã, trong phạm vi 133 hộ nghèo nằm trong nhóm 476 hộ được khảo sát, Kiên Thọ có 24 hộ nghèo; Nguyệt Ấn có 98 hộ nghèo; Phúc Thịnh có 10 hộ nghèo và Phùng Giáo có 13 hộ
68 Nếu phân tách theo tương quan giới, 24,1% nam chủ hộ và 6.1% nữ chủ hộ thuộc hộ nghèo; 14.3% nam chủ hộ và 3.6% nữ chủ hộ thuộc hộ cận nghèo; 23.3% nam chủ hộ và 3.4%
nữ chủ hộ thuộc hộ trung bình; và 22.3% nam chủ hộ và 2.5% nữ chủ hộ thuộc nhóm hộ khá
Bảng III-9: Thu nhập bình quân của các hộ, phân theo tiêu chí thu nhập và giới
TT Huyện
Chủ hộ là nam giới Các mức thu nhập (1000 đ)
Chủ hộ là nữ giới Các mức thu nhập (1000 đồng)
Tổng
< = 1,9208
>1.920 đến
<=2,49
6
>2,496 đến <=
3,000
>3,000
< = 1,920
9
>1.920 đến
<=2,49
6
>2,496 đến <=
9 Theo quy định của MOLISA, với thu nhập bình quân 400.000 đồng/ tháng/ người, ngưỡng của một hộ nghèo, có quy mô hộ 4.8 người/hộ là 1.920.000 đồng/ tháng Ngưỡng của một hộ cận nghèo, có quy mô hộ 4.8 người là 2,496,000 đồng (tức từ 520,000 đồng- 401,000 đồng/ tháng/ người)
Trang 38(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng
69 Nông nghiệp, bao gồm cả chăn nuôi và trồng trọt là nguồn thu chính của 90.5% số hộ bị
ảnh hưởng 1.1% số hộ có nguồn thu chỉ từ lương của nhà nước Các hộ còn lại có thu nhập từ
hai nguồn thu, trong đó, có 3.2% số hộ BAH có 2 nguồn thu từ nông nghiệp và buôn bán; 1.9%
số hộ có nguồn thu từ nông nghiệp và làm thuê và 3.4% có nguồn thu từ nông nghiệp và lương
nhà nước, bao gồm cả lương hưu
Bảng III-10: Nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng
TT Nguồn thu nhập chính Kiên Thọ Nguyệt Ấn Thịnh Phúc Phùng Giáo Tổng %
4 Nông nghiệp thuần túy (trồng trọt và chăn nuôi) 98 253 49 31 431 90,5
(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Tình trạng thiếu lương thực của các hộ bị ảnh hưởng
70 Tỷ lệ thiếu đói của các hộ trong mẫu khảo sát là 16,9% tương đương với 85 hộ Trong đó,
70 hộ thiếu ăn từ 1-2 tháng; 12 hộ thiếu từ 2-3 tháng và 3 hộ thiếu từ 3 tháng gạo trở lên trong
năm Nếu tính theo xã, Nguyệt Ấn là xã có tỷ lệ hộ thiếu ăn cao nhất, tiếp theo là Kiên Thọ và
Phùng Giáo Phúc Thịnh không có hộ nào trong mẫu khảo sát bị thiếu ăn trong năm
Bảng III-11: Tình trạng thiếu lương thực của các hộ gia đình
TT Huyện
Trình trạng thiếu lương thực
Tổng
Không % 1-2 tháng % 2-3 tháng % > 3 tháng %
Trang 39(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Nước sinh hoạt và nguồn năng lượng để thắp sáng và để nấu ăn
71 Nước giếng đào được sử dụng cho 476 hộ BAH Tuy nhiên, có 1 hộ vừa sử dụng nước
giếng, vừa sử dụng nước mưa Không có hộ nào sử dụng nước suối vfa nước sông dùng cho nấu
ăn và uống Tất cả 100% hộ BAH đều sử dựng điện lưới cho thắp sáng
Về năng lượng nấu ăn, nguồn năng lượng chính nấu ăn phổ biến nhất vẫn là than củi, với tỷ lệ
78.2% số hộ BAH đang sử dụng; kế tiếp là 21.4% sử dụng ga Tỷ lệ hộ sử dụng Bioga chỉ là
0.4%, tương đương với 2 hộ Thực ra, ngoài than củi và ga, hầu hết các hộ gia đình có nồi cơm
điện đều sử dụng điện để nấu cơm
Bảng III-12: Nguồn năng lượng chính để nấu nướng
TT Huyện
Nguồn năng lượng chính để nấu nướng
Tổng
Điện lưới Biogas
Máy phát
Nguồn khác
72 Kiên Thọ có số hộ DTTS BAH thấp nhất trong 4 xã, chiếm tỷ lệ 29,3% Trong số 476 hộ
BAH được khảo sát, có 416 hộ BAH (87,4%) thuộc các hộ DTTS Các hộ này là dân tộc Mường
và sinh sống tại cả 4 xã của huyện Ngọc Lặc Bảng dưới đây thể hiện phân bổ hộ BAH được
khảo sát theo thành phần dân tộc
Bảng III-13: Hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng
Trang 40BAH (1)
DTTS bị ảnh hưởng (2)
BAH được khảo sát (3)
Mường trong hộ khảo sát (4)
DTTS BAH/
hộ bị ảnh hưởng (2/1)
DTTS BAH/
hộ bị ảnh hưởng (4/3)
(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Trong 416 hộ DTTS được khảo sát, có 5 hộ, tương đương 1,2% sô hộ có thu nhập rất nghèo, dưới
10 triệu đồng/ năm Ở mức hộ nghèo, có 17.8 % số hộ DTTS có mức thu nhập từ 10 triệu đến 23 triệu, tương đương với 81 hộ Trong mức cận nghèo, 37 hộ (8.9%) có mức thu nhập bình quân trong khoảng 23 triệu đến 30 triệu Ở mức thu nhập trung bình, có 180 hộ DTTS có mức thu nhập trong khoảng 30-36 triệu/ năm 28,8 % số hộ DTTS trong mẫu khảo sát có mức thu nhập khá trên
36 triệu đồng hàng năm
Bảng III-14: Mức thu nhập bình quân theo năm của các hộ DTTS BAH
TT Mức thu nhập (1000 đ) trên năm Kiên Thọ Nguyệt Ấn Thịnh Phúc Phùng Giáo Tổng %
(Nguồn: Số liệu điều tra KTXH trong năm 2014)
Một vài đặc điểm cộng đồng các dân tộc thiểu số tại 4 xã
73 Xã Phùng Giáo có trên 78% số hộ là DTTS và 100% dân tộc thiểu số ở đây là hộ người Mường Họ những tộc người sinh sống lâu đời tại địa phương Tổng số hộ bị ảnh hưởng của 2 thôn bởi tiểu dự án lần này là 60 hộ, trong đó Tiến thành có 36 hộ và Đội 3 có 26 hộ gia đình bị ảnh hưởng Có 29/60 họ bị ảnh hưởng là hộ DTTS, chiếm tỷ lệ 46,7% Mức độ ảnh hưởng giữa các hộ có khác nhau: từ di dời toàn bộ nhà cửa, đến di dời một phần đất canh tác và ruộng lúa
10 Dựa trên quy định của MOLISA, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người / tháng < =400.000 Với quy mô bình quân của
hộ gia đình là 4,8, mức thu nhập cao nhất của hộ nghèo / năm là 23,040,000 đồng; Thu nhập hộ cận nghèo/ năm là 29,952,000 Ở đây, cả 2 số đã được làm tròn thành 23 triệu và 30 triệu
11 Xem giải thích trên