Các nhóm dễ bị tổn thương Được xác định là những người do đặc điểm giới tính, dân tộc, tuổi tác, khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần, bất lợi về kinh tế hoặc địa vị xã hội, bị ảnh hư
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TÌNH QUẢNG NGÃI BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI
-o0oo -KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ
DỰ ÁN KHẮC PHỤC KHẨN CẤP HẬU QUẢ THIÊN TAI
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG
Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi
Trang 2Tháng 8 năm 2017
Tên báo cáo:
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI BAN QLDA ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI
-o0oo -
DỰ ÁN KHẮC PHỤC KHẨN CẤP HẬU QUẢ THIÊN TAI
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ
TIỂU DỰ ÁN TỈNH QUẢNG NGÃI
Quảng Ngãi tháng 8 năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
I GIỚI THIỆU 4
1.1 Bối cảnh chung 4
1.2 Dự án khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung – Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi 4
1.3 Phạm vi của Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) 9
1.4 Mục tiêu của Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số (EMDP) 13
II KHUNG CHÍNH SÁCH VỀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 13
2.1 Khung pháp lý và chính sách quốc gia về người dân tộc thiểu số 13
2.2 Chính sách về Dân tộc Bản địa của WB (OP/BP 4.10) 16
III ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI CỦA TIỂU DỰ ÁN 17
3.1 Dân số DTTS trong khu vực Dự án 17
3.2 Tổng quan về cộng đồng DTTS trong khu vực dự án và các khu vực liền kề 19
3.3 Đặc điểm về cộng đồng DTTS trong phạm vi ảnh hưởng của Tiểu dự án 19
3.4 Tác động tiềm ẩn 23
3.5 Biện pháp giảm thiểu 26
IV THAM VẤN VỚI CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 27
4.1 Mục tiêu 27
4.2 Phương pháp tham vấn cộng đồng 27
4.3 Kết quả tham vấn 28
4.4 Tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện Tiểu dự án 28
V CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỀ XUẤT CHO NGƯỜI DTTS 29
VI CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN 33
VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN 34
VIII CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 35
IX GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 37
9.1 Giám sát nội bộ 37
9.2 Giám sát độc lập 37
X KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ NGÂN SÁCH 38
10.1 Kế hoạch thực hiện 38
10.2 Ngân sách 39
Trang 5Phụ lục 1: Kết quả tham vấn với nhóm DTTS 40
Phụ lục 2: Dân số và Phân bổ Nhóm các Dân tộc tại các xã BAH và khu vực lân cận 42
Phụ lục 4: Tờ rơi thông tin dự án 53
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Các công trình dự kiến đầu tư của Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi 6
Bảng 2: Các hạng mục công trình của Tiểu dự án được ưu tiên đầu tư trong 18 tháng đầu 9
Bảng 3: Văn bản pháp lý liên quan đến DTTS 15
Bảng 4: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 tỉnh Quảng Ngãi 18
Bảng 5: Các xã có người DTTS BAH 19
Bảng 6: Mức độ bị ảnh hưởng của người DTTS do hoạt động thu hồi đất từ Tiểu dự án 25
Bảng 7: Tóm tắt các tác động tiêu cực và biện pháp giảm thiểu liên quan 26
Bảng 8: Tham vấn cộng đồng DTTS 28
Bảng 9: Tóm tắt các hoạt động đề xuất và nội dung hỗ trợ 33
Bảng 10: Chỉ số giám sát nội bộ 37
Bảng 11: Chỉ số giám sát độc lập 37
Bảng 12: Kế hoạch thực hiện 39
Bảng 13: Dự toán của EMDP 39
Trang 6
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Sở LĐTB-XH Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
EFDR Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai các tỉnh miền Trung
EMDP Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bộ LĐ-TB-XH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Trang 7SVB Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Trang 8GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
phần dự án đến người DTTS Các tác động tiêu cực thường là hậu quả tức thì của việc thu hồi một mảnh đất hoặc hạn chế việc sử dụng các khu vực được chỉ định hợp pháp hoặc khu vực được bảo tồn Những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc thu hồi đất có thể mất nhà, đất trồng trọt/ chăn nuôi, tài sản, hoạt động kinh doanh, hoặc các phương tiện sinh kế khác Nói một cách khác, họ có thể mất quyền sở hữu, quyền cư trú, hoặc các quyền sử dụng do thu hồi đất hay hạn chế tiếp cận
tiếp về mặt xã hội và kinh tế bởi việc thu hồi đất và các tài sản khác một cách bắt buộc do dự án mà Ngân hàng Thế giới tài trợ gây ra, dẫn đến (i)
di dời hoặc mất chỗ ở; (ii) mất tài sản hoặc sự tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất các nguồn thu nhập hay những phương tiện sinh kế, cho dù người bị ảnh hưởng có phải di chuyển tới nơi khác hay không Thu hồi đất bắt buộc bao gồm quyền sở hữu khi chủ sở hữu đã cho phép và đã được hưởng lợi từ quyền sở hữu/cư trú ở một khu vực khác Ngoài ra, người bị ảnh hưởng là người bị hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực hợp pháp và các khu vực được bảo vệ gây tác động bất lợi đến sinh kế; tuy nhiên dự án cũng sẽ tính đến cả trường hợp nhóm bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những tác động tích cực và tiêu cực Ngoài ra người di dời là người bị hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực hợp pháp và cũng như các khu vực được bảo vệ gây tác động bất lợi đến sinh kế;
cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị tổn thương, có đặc điểm xã hội
và văn hóa riêng, mang trong mình những đặc tính sau đây, ở nhiều cấp
độ khác nhau: (i) tự xác định như là thành viên của một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và đặc tính này được công nhận bởi các nhóm văn hóa khác; (ii) sống thành nhóm gắn với những điểm cư trú riêng biệt về mặt địa lý hoặc trên những vùng đất do ông bà, tổ tiên để lại trong khu vực
dự án và sống gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực cư trú và lãnh thổ đó; (iii) các thể chế về văn hóa, xã hội, kinh tế, và chính trị theo tập tục riêng biệt so với những thể chế tương tự của xã hội
và nền văn hóa thống lĩnh, và (iv) một ngôn ngữ bản địa riêng, thường khác với ngôn ngữ chính thống của quốc gia hoặc vùng
Các nhóm dễ bị tổn
thương
Được xác định là những người do đặc điểm giới tính, dân tộc, tuổi tác, khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần, bất lợi về kinh tế hoặc địa vị xã hội,
bị ảnh hưởng nặng nề hơn về tái định cư so với cộng đồng dân cư khác
và những người bị giới hạn do khả năng của họ yêu cầu được hỗ trợ để phát triển lợi ích của họ từ dự án, bao gồm: (i) phụ nữ làm chủ hộ có người phụ thuộc (không có chồng, mất chồng, chồng không còn khả năng lao động), (ii) người khuyết tật (không còn khả năng lao động), người già không nơi nương tựa, (iii) hộ nghèo (iv) người không có đất đai; và (v) người dân tộc thiểu số
năng của chúng
Trang 9Tham vấn trước, cung cấp
đầy đủ thông tin và tự do
tham gia
Tham vấn trước, cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia với người
dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng nghĩa là quá trình ra quyết định phù hợp với văn hóa để có kết quả tham vấn ý nghĩa, tin cậy và người tham gia được thông báo về việc chuẩn bị và thực hiện dự án Như vậy sẽ không tạo ra sự bất bình từ các cá nhân hoặc nhóm người
lãnh thổ mà họ có và được truyền lại từ nhiều đời, hoặc họ sử dụng hay chiếm hữu theo phong tục, tập quán của nhiều thế hệ của nhóm người DTTS đang đề cập tới, bao gồm cả các khu vực có ý nghĩa đặc biệt, ví dụ như các khu vực tâm linh, linh thiêng “Gắn kết theo tập thể” còn hàm chỉ tới sự gắn kết của các nhóm người DTTS hay di chuyển/di cư/đối với vùng đất mà họ sử dụng theo mùa hay theo chu kì
Trang 10TÓM TẮT
1 Dự án Khắc phục khần cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền trung – Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi bao gồm có 4 hợp phần với 25 hạng mục công trình Trong giai đoạn 18 tháng đầu, Tiểu dự án sẽ ưu tiên đầu tư 8 hạng mục công trình thuộc Tiểu hợp phần Phòng chống lũ lụt và Tiểu hợp phần Giao thông Các Hạng mục công trình của Tiểu dự án được triển khai trong Giai đoạn 18 tháng đầu sẽ được thực hiện trên điạ bàn 8 xã/phường trong đó có 3 xã (bao gồm xã Ba Điền, Trà Lãnh và Trà Phong) có người dân tộc thiểu số (dân tộc Co và dân tộc H rê) BAH bởi việc triển khai thực hiện dự án Các hạng mục công trình
có hưởng đến người dân tộc thiểu số bao gồm:
- Cầu Vả Ranh xã Ba Điền, huyện Ba Tơ
- Cầu dầm L=12m xã Trà Lãnh, huyện Tây Trà
- Cầu qua sông Hà Riềng và tuyến đường đi khu TĐC thôn Hà Riềng xã Trà Phong, huyện Tây Trà
Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số
2 Kết quả sàng lọc trong khu vực Tiểu Dự án khẳng định sự hiện diện của cộng đồng dân tộc thiểu
số (DTTS) theo các đặc điểm được xác định trong Chính sách OP 4.12 và theo các quy định của Chính phủ Liên quan đến các chương trình, chính sách về người bản địa sẽ có 2 EMDP được xây dựng cho Tiểu
dự án tỉnh Quảng Ngãi, trong đó 01 EMDP cho các hạng mục công trình được triển khai trong giai đoạn
18 tháng đầu và 01 EMDP cho các hạng mục công trình còn lại Người DTTS trong khu vực Tiểu dự án BAH sinh sống tại 3 xã Trà Phong, Trà Lãnh và Ba Điền, các hộ DTTS BAH chủ yếu là người H rê và người Co Trong đó, người H rê chiểm tới 95,5% tổng dân số trên địa bàn xã Ba Điền, tại xã Trà Phong và Trà Lãnh của huyện Tây Trà, người dân tộc Co chiếm khoảng 97% tổng số dân trong xã Các hạng mục công trình của Tiểu dự án được triển khai trong Giai đoạn 18 tháng đầu, ước tính có khoảng 46 hộ DTTS
có thể sẽ bị ảnh hưởng do bị thu hồi đất
Tác động tích cực và tiêu cực
Tác động tích cực:
3 Dự án Khắc phục khần cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền trung – Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi sẽ tiến hành sửa chữa, khắc phục và nâng cấp các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, đê, kè sông, kè biển, kênh mương thủy lợi, cấp nước sinh hoạt ) nhằm khôi phục sản xuất, bảo
vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, giảm các rủi ro do thiên tai gây ra
4 Sau khi cải tạo các tuyến đường, cầu…sẽ phục vụ việc đi lại của nhân dân, giao thương hàng hóa, phát triển sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cứu hộ, cứu nạn cấp bách cho nhân dân địa phương vùng ngập lũ, hạn hán khi có thiên tai, lụt bão xảy ra trong vùng
5 Ước tính khoảng 20.170 hộ dân (tương đương 80.680 người dân) sinh sống trên địa bàn các huyện
dự án của tỉnh Quảng Ngãi sẽ là các đối tượng hưởng lợi chính đối với các kết quả từ công trình được tái thiết, phục hồi nêu trên Bên cạnh đó, các tổ chức sản xuất nông nghiệp trong vùng cũng sẽ được hưởng lợi từ dự án nhờ các công trình hạ tầng thủy lợi được phục hồi; tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đi lại trong vùng Dự án nhờ các công trình giao thông được cải thiện
Tác động tiêu cực:
6 Theo kết quả sàng lọc ban đầu, việc thực hiện dự án sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến đất đai và tài sản của 46 hộ DTTS với tổng diện tích đất BAH là 5.867 m2, trong đó diện tích đất nông nghiệp BAH là 3.477m2, diện tích đất lâm nghiệp BAH là 2.420m2 Trong số 46 hộ BAH có 13 hộ BAH nặng, bị mất từ 10% trở lên tổng diện tích đất canh tác của hộ gia đình Không có hộ gia đình nào BAH về đất ở, nhà ở và các công trình vật kiến trúc Ngoài tác động về thu hồi đất, dân cư trong khu vực dự án, bao gồm cả những người DTTS, sẽ chịu những tác động tiêu cực tiềm tàng trong quá trình thi công Những tác động này được xác định như sau:
Trang 11- Các tác động tạm thời tiềm ẩn đối với sinh kế và thu nhập của các hộ gia đình: đất đai, các hoạt động nông nghiệp
- Ảnh hưởng giao thông đường bộ của người dân trong thời gian thi công
- Việc chuyên chở vật liệu và chất đổ thải có khả năng làm hư hại cơ sở hạ tầng
- Gia tăng các tệ nạn xã hội do sự gia tăng những người tới khu vực dự án
Các biện pháp giảm thiểu
7 Nhằm hướng dẫn người DTTS bị ảnh hưởng chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng phù hợp với tiến độ thi công; nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn giao thông và phòng tránh tệ nạn
xã hội trong giai đoạn thi công; đảm bảo nhà thầu có các biện pháp vận chuyển vật liệu và khôi phục các công trình hạ tầng bị ảnh hưởng trở lại hiện trạng ban đầu
Khung Pháp lý của Kế hoạch DTTS
8 Khung pháp lý và chính sách cho việc lập và thực hiện kế hoạch DTTS được xác định bằng các luật, nghị định và sắc lệnh có liên quan của Chính phủ Việt Nam (GOV) cho cộng đồng các DTTS và phù hợp với hướng dẫn của chính sách dân tộc bản địa OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới
Vấn đề giới
9 Kết quả đánh giá xã hội cho thấy đối với khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội, không có biểu hiện của sự bất bình đẳng giữa nam giới và nữ giới trong khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục cũng như các tổ chức văn hóa và xã hội Tuy nhiên, theo truyền thống, các thành viên nữ trong gia đình không có quyền thừa kế đất đai, do đó phụ nữ bị từ chối khả năng tiếp cận với tài sản quan trọng này
Tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin
10 Việc tham vấn đối các nhóm DTTS trong vùng dự án đã được thực hiện vào tháng 03 năm 2017
để đánh giá tác động đến sinh kế và xác định các hoạt động/biện pháp giảm thiểu để đáp ứng nhu cầu của của cộng đồng Kết quả của hoạt động tham vấn cộng đồng được phản ánh trong EMDP này Quá trình tham vấn và công bố thông tin sẽ được tiến hành trong suốt quá trình thực hiện dự án Các hoạt động tham vấn cũng thông tin cho cộng đồng DTTS về các lợi ích do Dự án mang lại cũng như các tác động tiêu cực ảnh hưởng tới người dân trong khu vực Các cộng đồng DTTS trong khu vực Tiểu Dự án đã khẳng định sự ủng hộ đối với việc thực hiện Tiểu Dự án
Tổ chức Thực hiện
11 Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ngãi, đại diện của Chính phủ, là Chủ dự án UBND Tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ dự án Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình NN & PTNT tỉnh Quảng Ngãi được thành lập nhằm điều phối việc thực hiện Dự án Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình NN & PTNT tỉnh Quảng Ngãi sẽ chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch Phát triển DTTS được chuẩn bị cho Tiểu Dự án và đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan của Dự án nắm được mục đích của Khung Chính sách DTTS, và cách thức Kế hoạch Phát triển DTTS cho từng Tiểu Dự án được chuẩn
bị và chấp thuận trước khi thực hiện
Cơ chế giải quyết khiếu kiện
12 Cơ chế giải quyết khiếu nại cho những người DTTS sẽ được thực thiện theo cơ chế giải quyết khiếu nại áp dụng chung cho toàn bộ dự án.Tuy nhiên, nếu các lãnh đạo địa phương có thể cung cấp hỗ trợ hoặc hướng dẫn giải quyết xung đột, các thủ tục truyền thống cho những trường hợp này sẽ được xem xét cân nhắc
Giám sát và Đánh giá
13 Việc thực hiện Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số sẽ được Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình NN & PTNT tỉnh Quảng Ngãi giám sát và hướng dẫn thường xuyên Báo cáo giám sát độc lập định kỳ 6 tháng cho việc thực hiện EMDP sẽ được đệ trình trực tiếp lên Ngân hàng Thế giới (WB)
Trang 12Các hoạt động đề xuất
14 Nhằm đảm bảo quyền lợi của người DTTS từ dự án đầu tư dự kiến sẽ thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp và kinh doanh, các khóa đào tạo sẽ được thiết kế (i) để người DTTS có thể tiếp cận và nội dung khóa đào tạo phải phù hợp về mặt văn hóa đối với cộng đồng DTTS; và (ii) hỗ trợ phụ nữ tham gia
để đạt ít nhất 30% số người tham gia
Ngân sách thực hiện
15 EMDP được thực hiện như một chương trình độc lập Chi phí cơ bản của EMDP được ước tính là
420.000.000 VNĐ, tương đương 18.462 USD (tỉ giá quy đổi 1 USD = 22.750 VNĐ) Các chi phí bồi
thường và hỗ trợ do những ảnh hưởng tạm thời về sinh kế đã bao gồm trong chi phí của Dự án
Trang 13I GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh chung
16 Chính phủ Việt Nam đã nhận được khoản tài trợ từ Ngân hàng Thế giới cho Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai một số tỉnh Miền Trung bao gồm các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Ninh Thuận (sau đây gọi là Dự án the ENDR1) Dự án được thực hiện nhằm tái thiết các công trình hạ tầng ưu tiên tại một số tỉnh bị thiệt hại bởi bão lụt năm 2016 và tăng cường năng lực để phản ứng hiệu quả đối với các vấn đề thiên tai trong tương lai cho 5 tỉnh Dự án sẽ mang lại lợi ích cho những người bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bao gồm người nghèo, phụ nữ và DTTS thông qua cải thiện tiếp cận cơ sở hạ tầng và dịch vụ thiết yếu và tăng cường khả năng thích ứng cũng như hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thông qua cải thiện các công trình thủy lợi Các hạng mục đầu tư cụ thể bởi dự án hiện đang được xác định với mục tiêu không gây ra những ảnh hưởng xã hội tiêu cực nghiêm trọng
17 Dự án được thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020 với tổng kinh phí là 118 triệu USD, trong đó vốn IDA là 118 triệu USD, gồm 03 hợp phần: 1) Xây dựng tái thiết các công trình bị hư hỏng và phòng ngừa thiên tai trong tương lai; 2) Nâng cao năng lực về phục hồi tái thiết; 3) Quản lý dự án
18 Mục tiêu Phát triển Dự án nhằm tái thiết cơ sở hạ tầng trong khu vực dự án Mục tiêu phát triển
dự án sẽ đạt được thông qua việc tái xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng dựa trên phương pháp tiếp cận
“tái thiết sau thiên tai” tập trung vào tất cả các giai đoạn chu kỳ dự án bao gồm thiết kế, xây dựng, bảo dưỡng và tăng cường năng lực thể chế đối với công tác quản lý thiên tai và biến đổi khí hậu
19 Mục tiêu cụ thể của Dự án bao gồm:
- Sửa chữa, khắc phục và nâng cấp các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, đê,
kè sông, kè biển, kênh mương thủy lợi, cấp nước sinh hoạt ) nhằm khôi phục sản xuất, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, giảm các rủi ro do thiên tai gây ra
- Khắc phục hư hỏng đối với các công trình hạ tầng giao thông để phục vụ việc đi lại của nhân dân, giao thương hàng hóa, phát triển sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển lực lượng cứu
hộ, vật tư và trang thiết bị phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn cấp bách cho nhân dân địa phương vùng ngập lũ, hạn hán khi có thiên tai, lụt bão xảy ra trong vùng
- Hỗ trợ tăng cường năng lực của chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án
1.2 Dự án khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung – Tiểu dự án tỉnh
Quảng Ngãi
20 Dự án Khắc phục khần cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền trung – Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi, tại tất cả các khu vực bị tác động bởi thiên tai, trong đó tập trung ưu tiên khắc phục các công trình thiết yếu để đảm bảo đời sống, khôi phục sản xuất và đảm bảo giao thông thông suốt
Ước tính có khoảng 20.170 hộ dân (tương đương 80.680 người dân) sinh sống trên địa bàn các huyện dự
án của tỉnh Quảng Ngãi sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ các công trình được tái thiết, phục hồi của Tiểu dự
án Bên cạnh đó, các tổ chức sản xuất nông nghiệp trong vùng cũng sẽ được hưởng lợi từ Tiểu dự án nhờ các công trình hạ tầng thủy lợi được phục hồi; tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đi lại trong vùng dự án nhờ các công trình giao thông được cải thiện Theo ước tính sơ bộ, tổng nguồn vốn đầu tư dự kiến cho Tiểu dự án là 19,35 triệu USD Trong đó:
- Nguồn vốn tín dụng vay ưu đãi (IDA) từ Ngân hàng thế giới: 16 triệu USD
- Nguồn vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 3,35 triệu USD
Dự án Khắc phục khần cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền trung – Tiểu dự án tỉnh Quảng
Ngãi gồm có 03 Hợp phần như sau
1 Tên Tiếng Anh của Dự án: Vietnam Emergency Flood Disaster Reconstruction Project (Viết tắt là ENDR)
Trang 14 Hợp phần 1: Xây dựng, tái thiết các công trình bị hư hỏng và phòng ngừa thiên tai trong tương lai
a Tiểu Hợp phần 1.1: Thủy lợi (chi phí dự kiến 87 tỷ đồng)
Tiểu hợp phần này sẽ phục hồi và kiên cố hóa khoảng 20km kênh mương, góp phần tăng cường năng lực tưới tiêu, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
b Tiểu Hợp phần 1.2: Phòng chống lũ lụt (chi phí dự kiến 150 tỷ đồng)
Tiểu hợp phần này chủ yếu để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong tương lai khi có thiên tai xảy
ra, giảm tối đa tác động của thiên tai đến tài sản, tính mạng người dân
c Tiểu Hợp phần 1.3: Giao thông (chi phí dự kiến 172 tỷ đồng)
Tiểu Hợp phần này sẽ tài trợ cho việc phục hồi, tái thiết các công trình cơ sở hạ tầng giao thông
bị hư hỏng
(Chi tiết công trình thuộc các tiểu hợp phần được thể hiện trong Bảng dưới đây)
Hợp phần 2: Tăng cường năng lực
21 Để quản lý tốt các công trình được xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động phòng chống thiên tai, Dự án sẽ tài trợ một khoản ngân sách từ nguồn vốn đối ứng của tỉnh để tiến hành một số hoạt động như đào tạo, tăng cường năng lực, truyền thông cộng đồng và chi phí ban đầu cho các hoạt động O&M Các hoạt động này sẽ hỗ trợ việc vận hành và quản lý công trình một cách bền vững trong giai đoạn sau này
22 Ngoài ra, Nhà tài trợ WB cũng cam kết tìm kiếm một số khoản Viện trợ không hoàn lại để tiến hành một số hoạt động nghiên cứu, tăng cường năng lực và đào tạo để phát huy hiệu quả các công trình đươc tài trợ của Dự án Nội dung chi tiết của Hợp phần này sẽ được làm rõ trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
lý dự án, phối hợp, xem xét và đánh giá các khía cạnh về kỹ thuật, an toàn môi trường và xã hội và giám sát đánh giá dự án Hợp phần này sẽ cung cấp các cuộc hội thảo để nâng cao nhận thực của cán bộ quản lý cũng như cộng đồng liên quan đến vấn đề thiên tai Mặt khác, hợp phần này cũng sẽ hỗ trợ ngân sách cho các cán bộ chuyên trách chính tham gia Dự án, bao gồm Giám đốc dự án, các kỹ sư xây dựng và các chuyên gia trong các lĩnh vực về quản lý rủi ro thiên tai, giám sát tuân thủ, tài chính, đấu thầu và các lĩnh vực khác liên quan của Dự án Các cán bộ chính này sẽ được thuê tuyển theo Hợp đồng thời gian và theo lịch trình của Dự án
Trang 15Bảng 1: Các công trình dự kiến đầu tư của Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi
trình
A Hợp phần 1: Xây dựng, tái thiết các công trình bị hư hỏng và phòng ngừa thiên tai trong tương lai
I Tiểu hợp phần Thủy lợi
1
QN-01-XL Kênh B2, kênh chìm Sơn Tịnh, các tuyến kênh
huyện Sơn Hà và trạm bơm Đồng Quýt
Khắc phục các tuyến kênh của các hệ thống tưới huyện Sơn Hà (Nâng cấp kênh Đông hồ Di Lăng, sửa chữa, nâng cấp kênh Xô
Lô, Sửa chữa, nâng cấp kênh đập Nước Lùn, Sửa chữa, nâng cấp kênh đập Pring)
Xã Sơn Thành, Sơn Trung, Sơn
Ba, Sơn Linh, huyện Sơn Hà
Ngãi Trạm bơm Đồng Quýt, xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức Xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức
2
QN-02-XL Kênh N6
Xây mới kè bê tông chống sạt lở bờ Bắc sông Cây Bứa, đoạn qua
xã Nghĩa Phương, huyện Tư Nghĩa
Xã Nghĩa Phương, huyện Tư Nghĩa
Kè chống sạt lở bờ Nam Sông Vệ, xã Đức Thắng Xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức
Kè chống sạt lỡ bờ bắc sông Vệ, đoạn qua thôn Thế Bình, xã
4 Kè chống sạt lở bờ Bắc sông Trà Khúc QN-04-XL Kè chống sạt lở bờ Bắc sông Trà Khúc Phường Trương Quang Trọng, TP Quảng Ngãi
Trang 16TT Gói thầu Công trình Danh sách các xã thuộc công
trình
5
QN-05-XL
Kè chống sạt lở bờ nam sông Vệ (xã Hành Tín
Đông), kè KDC Đồng Xoài, kè sông Trà Câu, Kè
suối Nang và kè Bình Thới
Kè chống sạt lở bờ Nam Sông Vệ, đoạn qua thôn Nhơn Lộc 2, xã
Hành Tín Đông, huyện Nghĩa Hành Xã Hành Tín Đông, huyện Nghĩa Hành
Kè chống sạt lở khu dân cư Đồng Xoài Xã Long Hiệp, huyện Minh
Long
Kè chống sạt lở bờ suối Nang bảo vệ khu vực dân cư thị trấn Trà
Xuân
Thị trấn Trà Xuân, huyện Trà
Bồng
Kè chống sạt lở bờ sông đoạn Bình Thới, Bình Dương, huyện Bình
III Tiểu hợp phần Giao thông
6
QN-06-XL Cầu Vả Ranh, Cầu Dầm L=12m (Trà Lãnh), cầu
Đông Yên 3, cầu sông Hà Riềng và tuyến đường đi
khu TĐC thôn Hà Riềng
Đầu tư xây dựng khẩn cấp Cầu dầm L=12m và nền đường hai đầu cầu thuộc tuyến đường Trà Lãnh - Trà Nham, xã Trà Lãnh, huyện
Tây Trà
Xã Trà Lãnh, huyện Tây Trà
Cầu qua thôn Đông Yên 3, xã Bình Dương (cầu Đông Yên 3) Xã Bình Dương, huyện Bình
Sơn Cầu sông Hà Riềng và tuyến đường Trà Phong đi khu tái định cư
thôn Hà Riềng
Xã Trà Phong, Huyện Tây Trà
7
QN-07-XL Đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn các huyện vùng
Tây Quảng Ngãi (Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà đoạn
Đường Hành Dũng- Nghĩa Thọ, đường Sông Vệ -
Nâng cấp, sửa chữa đường huyện ĐH.56B (Hành Dũng - Nghĩa Huyện Nghĩa Hành
Trang 17TT Gói thầu Công trình Danh sách các xã thuộc công
trình
Nghĩa Hiệp, đường Trà Lâm - Trà Hiệp, đường
Đường Sông Vệ - Nghĩa Hiệp, huyện Tư Nghĩa, đoạn chợ Hải
Cầu Cao, lý trình Km4+770 thuộc tuyến đường Quốc lộ 1A - Đá Bạc (ĐH 31D)
Xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức
9
QN-09-XL Sửa chữa các tuyến đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi
Sửa chữa các tuyến đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Các huyện
B Hợp phần 2: Tăng cường năng lực
C Hợp phần 3: Quản lý dự án
Trang 181.3 Phạm vi của Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP)
24 Dự án Khắc phục khần cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền trung – Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi bao gồm có 4 hợp phần với 25 hạng mục công trình Trong giai đoạn 18 tháng đầu, Tiểu dự án sẽ ưu tiên đầu tư 8 hạng mục công trình thuộc Tiểu hợp phần Phòng chống lũ lụt và Tiểu hợp phần Giao thông
25 Liên quan đến các chương trình, chính sách về người bản địa sẽ có 2 EMDP được xây dựng cho Tiểu dự án tỉnh Quảng Ngãi, trong đó 01 EMDP cho các hạng mục công trình được triển khai trong giai đoạn 18 tháng đầu và 01 EMDP cho các hạng mục công trình còn lại
Bảng 2: Các hạng mục công trình của Tiểu dự án được ưu tiên đầu tư trong 18 tháng đầu
TT Mã hợp
đồng Mô tả hợp đồng Địa điểm Mục tiêu Quy mô công trình
A Hợp phần 1: Xây dựng tái thiết các công trình bị hư hỏng và phòng ngừa thiên tai trong tương lai
a
Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ Bắc sông Cây Bứa
xã Nghĩa Phương, huyện Tư Nghĩa
Việc Kè chống sạt lở bờ Bắc sông cây Bứa sẽ:
(i) Khôi phục và chống sạt lở
bờ sông nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của gần 100
hộ dân sống ven sông trong đó
có khoảng 30 hộ thuộc diện đã
và đang bị đe dọa trực tiếp:
(ii) Bảo vệ tuyến đường tỉnh lộ 628;
(iii) Hạn chế những tác động tiêu cực của dòng chảy đối với cảnh quan môi trường dọc sông;
(iv) Góp phần ổn định và phát triển sản xuất, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội chung của địa phương
- Cấp công trình: cấp IV
- Tổng chiều dài kè bảo vệ
bờ theo đỉnh: L= 780 m Trong đó:
+ Hình thức: Kè mái nghiêng kết cấu tấm lát trong khung bê tông cốt thép + Chiều cao kè mái nghiêng lớn nhất H = 4,0m
+ Hệ số mái kè mái nghiên
m = 2,0
+ Kết cấu chân kè: Ống buy lục lăng bên trong thả đá hộc, bên ngoài xếp rọ đá bọc nhựa PVC
bờ Nam Sông Vệ
Xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức
Việc Kè chống sạt lở bờ Nam
(i) Đảm bảo điều kiện ổn định
và an toàn chỗ ở cho nhân dân nằm trong vùng dự án, (ii) Ổn định sản xuất, nâng cao khả năng phát triển kinh tế trong khu vực dự án và (iii) Tạo cảnh quan môi trường
- Cấp công trình: cấp IV
- Chiều dài tuyến kè L= 445m;
- Công trình trên kè: Các cống tiêu, bậc cấp dân sinh, sửa chữa mỏ hàn
- Hệ số mái thân kè m=2,0
- Cao trình đỉnh kè: (3,0 - 2,0)m
Trang 19TT Mã hợp
đồng Mô tả hợp đồng Địa điểm Mục tiêu Quy mô công trình
dọc theo bờ sông - Cao trình đỉnh chân kè:
0,50 m
bờ bắc Sông Vệ
Xã Nghĩa Hiệp, huyện Tư Nghĩa
Việc xây dựng tuyến Kè bờ Bắc sông Vệ (xã Nghĩa Hiệp) thuộc thôn Thế Bình, xã Nghĩa Hiệp, huyện Tư Nghĩa sẽ đảm bảo điều kiện ổn định và an toàn chỗ ở cho nhân dân nằm trong vùng dự án và góp phần
ổn định sản xuất, nâng cao khả năng phát triển kinh tế trong khu vực dự án
- Cấp công trình: cấp IV
- Kè áp mái, chiều dài tuyến
kè L=541,8m
- Công trình trên kè: Các cống tiêu, bậc cấp dân sinh
- Hệ số mái thân kè m=2,0
Cao trình đỉnh kè: (1,76 1,49)m
Cao trình đỉnh chân kè: 0,0 m
2
QN-04-XL
Kè chống sạt lở
bờ Bắc sông Trà Khúc
P Trương Quang Trọng,
TP
Quảng Ngãi
Việc đầu tư xây dựng công trình là hết sức cầp thiết nhằm phòng chống sạt lở bờ sông, bảo vệ đất đai tài sản và tính mạng người dân phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi, giúp người dân yên tâm về mặt tinh thần, tích cực tham gia hoạt động sản xuất, góp phần ổn định cuộc sống; khắc phục hậu quả thiên tai cho những năm đến, tạo động lực phát triển kinh tế
- xã hội trong vùng
- Cấp công trình là cấp III
- Loại kè: Kè lát mái
- Tổng chiều dài: 1.030,0m (đoạn 1 dài 230m và đoạn 2 dài 800m )
- Cao trình đỉnh kè: +8,00m
- Cao trình đỉnh chân kè: +2,00m
Cao trình đáy chân kè: 2,00m
- Kết cấu thân kè: Bê tông tấm lát hình lục giác M200 dày 20cm kết hợp với bê tông tấm lát hình lục giác M200 dày 15cm có ô trồng
cỏ và lát trong khung BTCT M250
- Kết cấu đỉnh kè: Bê tông M200 dày 0,15cm
- Công trình trên kè: Gồm 04 cống tiêu nước, kết cấu BTCT M250
1
QN-06-XL
Cầu Vả Ranh, Cầu dầm L=12m (Trà Lãnh), cầu Đông Yên 3, cầu sông Hà Riềng
Trang 20
Tơ
Việc đầu tư xây dựng cầu Suối
Vả Ranh là hết sức cần thiết và cấp bách; nhằm đảm bảo giao thông thông suốt về mùa mưa
lũ, thuận lợi cho trẻ em tới trường trong vùng đi lại dể dàng, xoá đói giảm nghèo, chủ động trong công tác phòng dịch, thúc đẩy phát triển kinh
- Tải trọng thiết kế : HL93 , đoàn người đi bộ 300Kg/m2
- Tần suất thiết kế : P= 4%
- Khổ cầu :B= 5,5+2x0,25 = 6,0m
L=12m
Xã Trà Lãnh, huyện Tây Trà
Cầu dầm L=12m vào mùa mưa
lũ, nước dâng cao làm ngập toàn bộ cầu làm ách tắc giao thông của dân cư 2 bên cầu ảnh hưởng rất lớn đến đời sống dân cư cũng như việc cứu nạn, cứu hộ trong mùa mưa lũ
Cầu dầm L=12m được thiết kế xây dựng mới hoàn toàn nằm trên tuyến đường Trà Lãnh – Trà Nham
Cầu Dầm L= 12 m sẽ bao gồm có 2 phần:
1/ Đường dẫn hai đầu cầu :
- Tổng chiều dài đường dẫn : Lđ.cầu = 1000m
- Bề rộng mặt đường: Bmặt=3.5m
- Độ dốc ngang mặt đường Imặt=4%
- Độ dốc ngang nền đường : Inền=5%
2/ Cầu L=12m :
- Quy trình áp dụng thíêt kế : 22TCN 272-05
- Quy mô : Cầu vượt lũ
- Tần suất thíêt kế : P=1%
- Khổ cầu : B= 5.5+2x0.25 = 6.0m
- Tải trọng thiết kế : HL93- Đoàn người đi bộ 300Kg/m2
Xã Bình Dương, huyện Bình Sơn
Hiện nay, việc xây dựng cầu Đông Yên 3 là nhu cầu cấp thiết của người dân và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đi lại cho người dân, hoàn thiện hệ thống giao thông theo Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và góp phần thúc đẩy sự
- Chiều dài cầu: 158,15m (tính đến mặt sau tường đỉnh mố)
- Khổ cầu: 0,15m (gờ lan can) + 5,2m (lòng đường) + 0,15m (gờ lan can) = 5,5m
- Chiều dài đường vào cầu phía mố M1 là 50m, phía mố M2 là 50m
Trang 21TT Mã hợp
đồng Mô tả hợp đồng Địa điểm Mục tiêu Quy mô công trình
phát triển kinh tế của khu vực - Mặt cắt ngang đường vào
cầu: 2,5m (lề) + 5,5m +2,5m (lề) = 10,5m
d
Cầu sông Hà Riềng và tuyến đường đi khu TĐC thôn Hà Riềng
Xã Trà Phong huyện Tây Trà
Việc đầu tư khẩn cấp công trình Cầu sông Hà Riềng và tuyến đường Trà Phong đi khu tái định cư thôn Hà Riềng nhằm giải quyết sự cô lập cho nhân dân trong vùng, hạn chế được sự chia cắt trong vấn đề cứu nạn, cứu hộ của người dân trong vùng Tránh được những trường hợp rủi ro đáng tiết xảy
ra khi lưu thông trên tuyến vào ngày mưa lũ, phục vụ tốt cho việc đi lại, tiếp tế thuốc men, lương thực kịp thời khi có dịch bệnh hay thiên tai xảy ra
- Cấp đường: Đường Cấp A(miền núi)
- Tốc độ thiết kế: 20 km/h
- Chiều dài đoạn tuyến thiết kế: 1.692 m
- Bề rộng nền đường: 6,0 m
Trang 22Hình 1: Vị trí các công trình được ưu tiên trong giai đoạn 18 tháng đầu
1.4 Mục tiêu của Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số (EMDP)
26 Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số được chuẩn bị phù hợp với chính sách của NHTG (OP/BP 4.10) về Người bản địa Khung Chính sách DTTS được lập nhằm mục đích a) khảo sát xã hội để chuẩn bị cho Tiểu dự án trong giai đoạn 18 tháng đầu, bao gồm đánh giá tác động môi trường, b) tham vấn với người DTTS trong khu vực dự án (xem Phụ lục 1) và c) tham vấn với các bên liên quan của dự án, bao gồm Ủy ban Dân tộc tỉnh, xã nơi người DTTS sinh sống và cư trú và NHTG Mục tiêu của EMDP: (i) Tóm tắt các tác động tiềm tàng của các hạng mục công trình được triển khai trong giai đoạn 18 tháng đầu đối cộng đồng DTTS cũng như các biện pháp phòng tránh/giảm thiểu;
(ii) Đề xuất các hoạt động phát triển cần phải được thực hiện để đảm bảo người DTTS trong khu vực
dự án nhận được lợi ích kinh tế - xã hội thích hợp với văn hóa của họ về giới tính và đa thế hệ thông qua các hoạt động đào tạo và cải thiện sinh kế Các hoat động phát triển được trình bày trong các phần dưới đây được đề xuất trên cơ sở tham vấn với người DTTS và kết quả của hoạt động đánh giá xã hội của Dự án
2.1 Khung pháp lý và chính sách quốc gia về người dân tộc thiểu số
27 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) ghi nhận quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam Tại Điều 5, Hiến pháp 2013 quy định:
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
1.Kè bờ bắc sông Cây Bứa
Trang 23- Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
- Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình
- Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
28 Việc áp dụng các chính sách kinh tế và xã hội cho mỗi khu vực và mỗi nhóm, theo nhu cầu của đồng bào dân tộc thiểu số, như là yêu cầu Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội và Chiến lược Phát triển Kinh tế Xã hội kêu gọi sự quan tâm cụ thể tới các nhóm dân tộc thiểu số Các chương trình lớn xác định mục tiêu là các dân tộc thiểu số bao gồm chương trình 135 (hạ tầng cơ sở cho vùng nghèo, vùng sâu vùng xa) và chương trình 134 (xóa nhà tạm) Một chính sách về giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân tộc thiểu số cũng được xây dựng Khung pháp lý đã được cập nhật vào năm 2014
29 Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một loạt các chính sách nhằm phát triển, nâng cao điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội của người dân tộc thiểu số tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa Chính phủ cũng đã thực hiện chương trình 135 cho giai đoạn 1, 2 để nâng cao phát triển kinh tế - xã hội trong các xã nghèo tại các khu vực miền núi và khu vực nơi có người DTTS sinh sống Chính phủ đã đưa ra chương trình 135 giai đoạn 3 bao gồm hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất đối với các xã có hoàn cảnh khó khăn, xã biên giới, xã trong toàn bộ khu vực, thôn, bản khó khăn trong giai đoạn 2012-
2015, như là dự án hợp phần của chương trình Mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo bền vững và giai đoạn 2016-2020 để đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội tại các xã nghèo thuộc khu vực miền núi và khu vực có người DTTS sinh sống Bên cạnh việc các chương trình phát triển chung cho các cộng đồng DTTS, Chính phủ giao cho Ủy ban Dân tộc chủ trì hướng dẫn các tỉnh xây dựng dự án Hỗ trợ phát triển các dân tộc có dân số dưới 1000 người như các nhóm: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ đu Chính phủ cũng ban hành Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, nơi tập trung nhiều đồng bào DTTS đang sinh sống
30 Nghị định số 84/2012/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/10/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc (CEMA) Nghị định quy định Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật Cùng với Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 về công tác Dân tộc, Nghị định 84/2012/NĐ-CP được ban hành là cơ sở pháp lý để Ủy ban Dân tộc tiếp tục cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng về công tác dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển, giữ gìn bản sắc văn hoá của các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam
31 Các tài liệu của Chính phủ về vấn đề dân chủ cơ sở và sự tham gia của người dân cũng liên quan trực tiếp tới Khung phát triển DTTS này Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, ban hành ngày 20/4/2007 (thay thế Nghị định 79/2003/NĐ-CP ban hành ngày 7/7/2003) về thực hiện dân chủ tại cấp xã, phường, và thị trấn/ thị xã cung cấp cơ sở cho sự tham gia của cộng đồng vào việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển và sự giám sát của cộng đồng tại Việt Nam Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 18/4/2005 quy định việc giám sát đầu tư của cộng đồng Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật của Ủy Ban Dân tộc từ năm 2013 đến năm 2016 hằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức tự giác, tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của hệ thống cơ quan làm công tác Dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số
32 Luật Đất đai 2013 khẳng định đất đai thuộc về mọi dân tộc, có Nhà nước đại diện cho quyền sở hữu và quản lý đất đai cho tất cả mọi người Nhà nước uỷ quyền cho người sử dụng đất quyền sử dụng đất thông qua việc giao đất, thuê đất, công nhận và quản lý sử dụng đất Đối với việc giao đất lâm nghiệp, Luật Đất đai quy định việc giao đất sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng; tuy nhiên, mỗi loại đất lâm nghiệp được giao cho người sử dụng khác nhau
Trang 24đều có các quyền khác nhau Những người được Nhà nước giao đất được gọi là "người sử dụng đất" Luật Đất đai quy định người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được hưởng các sản phẩm từ đầu tư trên đất Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất có quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp, liên doanh giá trị diện tích đất; các cộng đồng được giao rừng không được chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp, liên doanh giá trị của diện tích đất
33 Việc xây dựng chính sách kinh tế xã hội cho từng vùng miền và từng nhóm đối tượng cần xét tới các nhu cầu của người dân tộc thiểu số Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và Chiến lược Phát triển kinh
tế xã hội của Việt Nam kêu gọi sự quan tâm đặc biệt đến người DTTS Chính sách về giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người DTTS cũng đã được ban hành
Bảng 3: Văn bản pháp lý liên quan đến DTTS
2016 Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ
phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 – 2020
2016 Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
2015 Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt một số
chỉ tiêu thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015
2015 Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban dân tộc công nhận bổ
sung, điều chỉnh thôn đặc việ khó khăn, xã khu vực I,II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi
2013 Thông tư liên tịch số 05/2013-TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 hướng
dẫn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn
2012 Quyết định 54/2012-QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 4/12/2012 về Ban hành chính sách
cho vay vốn phát triển đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015
2012 Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc
2012 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17/1/1012 của Bộ Tư pháp và Ủy ban dân
tộc về việc hướng dẫn trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số
2011 Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững
thời kỳ 2011-2020
2010 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 20/7/2010 của chính phủ về dạy và học tiếng dân tộc ở các
trường học
2009 Quyết định số 102/2009/QĐ-TTG ngày 07/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ
trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn
2008 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của chính phủ ngày 27/12/2008 về chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo nhất
2007 Thông tư 06 ngày 20/9/2007 của Ủy ban dân tộc hướng dẫn về việc hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện
sinh kế của người dân, hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao kiến thức về luật theo quyết định
Trang 25112/2007/QĐ-TTg
2007 Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban dân tộc chấp thuận ba vùng dân
tộc thiểu số và khu vực miền núi dựa trên tình trạng phát triển
2007 Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận các xã,
huyện ở các khu vực miền núi
2007 Quyết định số 06/2007/QĐ-UBDT ngày 12/1/2007 của Ủy ban dân tộc về chiến lược truyền
thông cho chương trình 135-giai đoạn 2
2.2 Chính sách về Dân tộc Bản địa của WB (OP/BP 4.10)
34 Mục tiêu chính sách OP 4.10 của NHTG hướng tới việc hạn chế những yếu tố ảnh hưởng, tác động tiêu cực tới người dân bản địa và tăng cường các hoạt động nhằm mang lại lợi ích và lưu giữ những giá trị văn hoá truyền thống của họ NHTG yêu cầu người dân bản địa (ở đây được hiểu là DTTS) được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia và dự án phải được phần lớn người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng bởi dự án ủng hộ Dự án được thiết kế để đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số không phải chịu những tác động xấu của quá trình phát triển, đặc biệt là những tác động của các dự án do NHTG tài trợ,
và đảm bảo rằng họ sẽ được thụ hưởng những lợi ích kinh tế, xã hội và những lợi ích này phù hợp với văn hóa của họ Chính sách định nghĩa dân tộc thiểu số có thể được xác định trong các khu vực địa lý đặc biệt bởi sự hiện diện về mức độ khác nhau của các đặc điểm sau:
Tự gắn bó chặt chẽ như các thành viên của nhóm văn hóa bản địa khác biệt và được thừa nhận về đặc điểm này bởi những người khác;
Sống gắn bó tập trung tại môi trường khác biệt về địa lý hoặc vùng lãnh thổ do tổ tiên để lại trong khu vực có dự án và gần với thiên nhiên tại môi trường sống và lãnh thổ đó;
Thể chế văn hóa, kinh tế, xã hội hoặc chính trị mang tính phong tục khác biệt so với những đặc điểm đó của văn hóa, xã hội chiếm đa số; và
Ngôn ngữ bản địa thường khác so với ngôn ngữ chính thống của vùng hoặc nước đó
35 Điều kiện bắt buộc để phê duyệt dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu bên vay thực thiện tham vấn và công bố thông tin với các dân tộc thiểu số có thể bị tác động và thiết lập một mô hình hỗ trợ cộng đồng rộng lớn cho các tiểu dự án và mục tiêu của nó Điều quan trọng cần lưu ý rằng OP 4.10 đề cập đến nhóm
xã hội và cộng đồng, không cho từng cá nhân Các mục tiêu chính của OP 4.10 là:
- Đảm bảo rằng các nhóm DTTS được tạo cơ hội tốt để tham gia vào việc lập kế hoạch các hoạt động dự án có ảnh hưởng tới họ;
- Đảm bảo rằng cơ hội cung cấp cho những nhóm DTTS có xem xét tới những lợi ích phù hợp về văn hóa của họ; và
- Đảm bảo rằng bất kỳ tác động nào của dự án ảnh hưởng tiêu cực tới họ sẽ được tránh hoặc được hạn chế, giảm thiểu, hay đền bù
36 Theo chính sách OP 4.10, EMPF này được áp dụng cho các tiểu dự án, hướng dẫn cách thực hiện sàng lọc sơ bộ dân tộc thiểu số, đánh giá xã hội, xác định các biện pháp giảm thiểu, giải quyết khiếu nại, những vấn đề nhạy cảm về giới và giám sát Dân tộc thiểu số dễ được hưởng những lợi ích lâu dài thông qua đầu tư Hợp phần 1 & 2 của dự án Tuy nhiên, họ cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực do thu hồi đất và/hoặc tái định cư Chính sách cụ thể và kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu tác động tiềm ẩn do thu hồi đất và tái định cư sẽ được giải quyết thông qua chuẩn bị Kế hoạch hành động tái định cư của từng tiểu
dự án
37 Liên quan đến tham vấn và tham gia của người DTTS, khi các tiểu dự án ảnh hưởng đến người DTTS, cuộc tham vấn rộng rãi, tham vấn trước và phổ biến thông tin sẽ đảm bảo:
Trang 26a) DTTS và cộng đồng DTTS được tham vấn trong từng giai đoạn chuẩn bị và thực hiện tiểu dự án; b) Sử dụng phương pháp tham vấn phù hợp về văn hóa và xã hội khi tham vấn cộng đồng DTTS Trong quá trình tham vấn, cần đặc biệt chú ý đến những mối quan tâm của phụ nữ, thanh niên, trẻ em DTTS và cơ hội tiếp cận của họ với các hoạt động phát triển; và
c) Người DTTS và cộng đồng DTTS bị ảnh hưởng được cung cấp thông tin dự án (bao gồm thông tin về những ảnh hưởng tiêu cực tiềm ẩn của dự án phù hợp về văn hóa trong từng giai đoạn chuẩn bị và thực hiện tiểu dự án, và
d) Tham vấn rộng rãi, tham vấn trước và phổ biến thông tin với người DTTS để đạt được sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng đối với việc thực hiện dự án
III ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI CỦA TIỂU DỰ ÁN
3.1 Dân số DTTS trong khu vực Dự án
38 Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý 14032’-15025’vĩ Bắc,
108006’-109004’ kinh Đông;
- Phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam trên ranh giới các huyện Bình Sơn, Trà Bồng và Tây Trà;
- Phía Tây, Tây Bắc giáp tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum trên ranh giới các huyện Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Tây và Ba Tơ;
- Phía Nam giáp tỉnh Bình Định trên ranh giới các huyện Đức Phổ, Ba Tơ;
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Gia Lai trên ranh giới huyện Ba Tơ;
- Phía Đông giáp biển Đông, có đường bờ biển dài gần 130km với 5 cửa biển chính là Sa Cần, Sa
Kỳ, cửa Đại, Mỹ Á và Sa Huỳnh
39 Tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên 5.131,5km2, bằng 1,7% diện tích tự nhiên cả nước, bao gồm 14 huyện, thành phố, trong đó có 1 thành phố, 6 huyện đồng bằng ven biển, 6 huyện miền núi và 1 huyện đảo Quảng Ngãi là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu sống, song chỉ có 4 dân tộc có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành cộng đồng và có ngôn ngữ, bản sắc văn hóa riêng đó là các dân tộc Kinh, H rê, Co và Ca Dong
40 Theo kết quả thống kê năm 2015, dân số trung bình của tỉnh Quảng Ngãi là 1.247.644 người, mật
độ dân số trung bình là 242 người/km2 Toàn tỉnh có khoảng 324.000 hộ gia đình, bình quân 3,75 nhân khẩu/hộ Dân số thành thị chiếm 14,62% và dân số nông thôn chiếm 85,38% Giai đoạn 2011 - 2015 dân
số tự nhiên tăng khoảng 0,9 %/năm Trong cơ cấu dân số phân theo giới tính, nữ chiếm 50,7%, nam chiếm 49,3% Trong cơ cấu dân số phân theo giới tính, nữ chiếm 50,7%, nam chiếm 49,3%; phân theo độ tuổi, từ 0-59 tuổi chiếm khoảng 88,51%, chỉ tiêu này cho thấy đây là cơ cấu dân số trẻ, riêng dân số dưới
15 tuổi chiếm 25,55%, đây là lực lượng lao động dự trữ dồi dào của tỉnh
Trang 27Bảng 4: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 tỉnh Quảng Ngãi
TT Huyện/ Thành phố Đơn vị hành
chính Diện tích (km2)
Dân số trung bình (Người)
Mật độ dân số (người/km2)
(Nguồn: Niên giám thống kê của tỉnh Quảng Ngãi năm 2015)
41 Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được Chính phủ chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước, nhà máy đã đi vào hoạt động và hình thành khu kinh tế Dung Quất nối liền với khu kinh tế mở Chu Lai Đây là lợi thế rất quan trọng, tạo điều kiện để tỉnh phát triển nhanh công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp đi kèm theo chương trình phát triển lọc dầu của quốc gia, đồng thời góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Năm 2016 tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 5,0%, đạt kế hoạch; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 16.670 tỷ đồng, tăng 5,1% so năm trước Phần lớn các sản phẩm công nghiệp đều tăng, trong đó, nhà máy lọc dầu Dung Quất vượt công suất (đạt 6.787 triệu tấn) GRDP bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng/người, tương đương 2.293USD/người
Trang 283.2 Tổng quan về cộng đồng DTTS trong khu vực dự án và các khu vực liền kề
42 Các Hạng mục công trình của Tiểu dự án được triển khai trong Giai đoạn 18 tháng đầu sẽ được thực hiện trên điạ bàn 8 xã/phường trong đó có 3 xã (Ba Điền, Trà Lãnh và Trà Phong) có người dân tộc thiểu số (dân tộc Co và dân tộc H rê) BAH bởi việc triển khai thực hiện dự án Các hạng mục công trình
có hưởng đến người dân tộc thiểu số bao gồm:
- Cầu Vả Ranh xã Ba Điền, huyện Ba Tơ
- Cầu dầm L=12m xã Trà Lãnh, huyện Tây Trà
- Cầu sông Hà Riềng và tuyến đường đi khu TĐC thôn Hà Riềng xã Trà Phong, huyện Tây Trà
43 Theo kết quả sàng lọc ban đầu, việc thực hiện dự án sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến đất đai và tài sản của 46 hộ DTTS trong khu vực, ngoài ra việc triển khai thực hiện dự án cũng có thể gây ra các tác động tiêu cực tới đời sống văn hóa và xã hội của cộng đồng DTTS sinh sống ở các khu vực liền kề với vực Tiểu dự án Các xã có người dân tộc thiểu số BAH được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 5: Các xã có người DTTS BAH
Xã
Số hộ (hộ) Số khẩu (người)
Tỷ lệ hộ nghèo (%)
Tỷ lệ hộ cận nghèo (%) Tổng số Hộ là
phía tây tỉnh Quảng Ngãi Người Hre chủ yếu sống ở ba vùng núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà Ngoài ra,
họ cư trú phân tán tại các huyện Sơn Tây, Trà Bồng, Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Đức Phố và thành phố Quảng Ngãi Bên ngoài Quảng Ngãi, họ sống ở huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định, huyện Kong Plong thuộc tỉnh Kon Tum và các huyện khu vực Cao Nguyên
Quảng Ngãi là: 132.745 người, trong đó: huyện Ba Tơ là 48.852 người, huyện Sơn Hà là 65.823 người, huyện Minh Long là 13.478 người, các huyện khác và TP Quảng Ngãi là 4.592 người
nước biển, người Hrê sống chủ yếu bằng nông nghiệp Ngoài ra, người H rê còn chăn nuôi, khai thác lâm sản, hái lượm, săn bắn, bắt cá, đan lát mây tre, có nơi làm thêm nghề dệt, nghề rèn Hiện nay xã Ba Thành, huyện Ba Tơ là nơi duy nhất của người Hrê Quảng Ngãi còn lưu giữ được nghề dệt
49 Về chăn nuôi, chủ yếu nuôi heo, gà, dê, trâu, chó, vừa làm vật giao lưu trao đổi, cải thiện đời sống, vừa làm vật hiến sinh cúng tế thần ma Săn bắn thú rừng vừa để có thịt ăn, vừa để bảo vệ mùa màng, vừa để giải trí, tập dượt tay nỏ và lòng dũng cảm, thông minh tài trí cho người đàn ông
Trang 2950 Điểm chung nhất về nông nghiệp người Hrê là tự cung tự cấp Luân canh và độc canh chủ yếu là cây lúa cạn và phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên đất trời Vì thế, cuộc sống người Hrê trước đây không
ổn định, kinh tế nghèo nàn, cuộc sống vất vả khó khăn, thiếu thốn mọi bề
Thêm vào đó, người dân địa phương trồng trọt theo phương pháp lạc hậu, trên rừng và đất đồi khó trồng; sản xuất tự phát ở một số khu vực mà không thực hiện theo bất kỳ phương pháp sản xuất tập trung nào
Do vậy, cuộc sống của người H’re gặp rất nhiều khó khăn Theo số liệu thống kê của Ủy ban Dân tộc Thiểu số ở Quảng Ngãi vào tháng 12 năm 2016, ở các xã nơi người Hre sống, phần lớn là các hộ nghèo chiếm tỷ lệ khoảng 80% Tỉ lệ nghèo của người nghèo Hre trong khu vực được trình bày trong Phụ lục 2 của báo cáo này
các xã nơi có người dân tộc thiểu số địa phương sinh sống ở tỉnh Quảng Ngãi chưa đồng bộ và không đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và giáo dục của người dân Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ngân sách xây dựng
triển của loài người, nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế văn hóa, điều kiện môi trường tự nhiên để sinh sống và hình thành quan điểm tâm lý dân tộc Việc tự tạo dụng cụ lao động sản xuất, sinh hoạt là phương tiện quan trọng nhất để giúp con người tăng khả năng hòa nhập với thiên nhiên, khai thác thiên nhiên phục vụ nhu cầu cuộc sống Phương tiện giao thông của người Hrê trước đây là đi bộ và vận chuyển hàng hóa bằng gùi sau lưng, có vùng đan thêm đôi sọt (nừng) để gánh
54 Nhà ở là sản phẩm văn hóa, nét đặc trưng của người Hrê là nhà sàn cổ truyền Nhà có cấu trúc đơn giản, có hai hàng cột song song, nhà chia làm ba phần, sàn giữa, hai sàn đầu hồi Hai đầu nóc nhà có sừng trâu làm bằng tranh hoặc làm bằng cây, biểu tượng của thuyết “Vạn vật hữu linh” Trâu là vật hiến sinh có giá trị nhất đối với thần linh, cũng là con vật gần gũi nhất, có công lao to lớn nhất đối với sự sống còn của con người
thêm bắp, khoai, mì và các loại rau củ hoa màu Nếp rẫy thường hay nướng trong ống nứa, ống lồ ô ăn với thịt nướng phơi khô, với muối giã ớt, sả, tiêu rừng hoặc muối giã với lá é thơm
dùng máng lồ ô bắt nước từ đầu nguồn về làng.Trong sinh hoạt hàng ngày, người Hrê thường uống nước chè xanh, uống rượu cần Chè được giã trong cối gạo, nấu chín, nước xanh đậm, uống rất ngon, giúp tinh thần minh mẫn sảng khoái Rượu cần được nấu bằng gạo tẻ, gạo nếp, hạt bắp, hạt kê, hạt bo bo, củ mì, rồi
ủ trong ché, một tuần sau uống được.Văn hóa rượu cần là một trong những nét đặc trưng riêng của nền văn hóa nương rẫy Rượu không thể thiếu được trong ngày cúng tế thần linh, cưới hỏi, ma chay, giải quyết công việc Ngoài rượu cần, người Hrê còn dùng nước cây đoác núi (ha noác) làm rượu uống Nước vừa ngọt vừa chua, có vị cay nồng, uống nhiều say như say rượu Ngoài ăn uống, người Hrê còn ăn trầu cau, ăn thuốc, hút thuốc Với người Hrê, mời trà thuốc, rượu chè khi khách đến nhà là nét đẹp văn hóa đã
có từ lâu đời, nó biểu thị phép lịch sự, lòng quý khách, không thể thiếu trong giao tiếp cộng đồng
ông Hrê đeo khố, mình trần, sau này khoác tấm ra muông thổ cẩm, bây giờ mặc quần bận áo như người Việt
về già không trang sức gì, chỉ búi tóc sau ót, đầu chít khăn Phụ nữ Hrê thì rất nổi bật với màu sắc sặc sỡ của những chuỗi cườm ngắn dài và những kiềng bạc, kiềng đồng đeo trên cổ, trên tay Những tấm váy thổ cẩm, yếm đỏ yếm xanh, khăn đội đầu đủ màu sặc sỡ Người Hrê, đàn ông không xỏ tai, nhưng lại cưa răng Nam nữ khi đến tuổi 14 – 15 đều phải cưa bỏ chiếc răng giữa của hàm trên Mới đầu chỉ là cà ngắn,
về sau cưa sát lợi vì quan niệm “đẹp” dũng cảm và không còn sợ răng “ăn hồn” người thân
xác Khi con người chết, mọi hoạt động của phần xác biến mất, còn phần hồn tiếp tục sống và sinh hoạt ở
Trang 30thế giới Mang Lung, thế giới của thần linh ma quỷ ta không nhìn thấy, mọi vạn vật đều có linh hồn trú ngụ ở khắp mọi nơi Thần ma có hiền có ác Thần hiền nếu không chú ý cúng bái, không tôn trọng vẫn quấy nhiễu con người Thần ác phải cúng bái linh đình mới giảm được mức hung ác dữ tợn làm hại con người Con người bé nhỏ yếu đuối sống lẫn lộn với thế giới thần ma, muốn làm gì đều phải cúng kiếng, cầu xin thần ma phù trợ giúp đỡ Nhẹ cúng gà, lớn cúng heo, trầm trọng hơn phải cúng trâu kèm theo heo
gà Suốt một vòng đời, từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành, già yếu ốm đau rồi chết, người Hrê không đếm được số lượng con vật đã cúng tế hiến sinh cho thần linh
hợp theo quan hệ dòng máu và địa vực, sống trong tinh thần hòa mục đoàn kết nhân ái, mỗi Plài có một già làng có uy tín, quyền lực, điều hành mọi công việc Gia đình người Hrê thuộc gia đình phụ hệ, đại gia đình phụ hệ (thuộc 3, 4 thế hệ), đông từ 20 đến 30 người Mọi người cùng sống chung trong một mái nhà sàn, cùng làm cùng hưởng, bình đẳng về vật chất lẫn tinh thần Vai trò già làng và người phụ nữ trong gia đình được đề cao trong cuộc sống gia đình và cộng đồng Sự phân công lao động được quy định rõ ràng, người đàn ông làm những công việc nặng nề to lớn như phát rẫy, cày bừa, làm nhà cửa, lo cúng tế, dạy con trai biết làm rẫy, làm ruộng, săn bắn, đánh bắt cá, đan lát, … Người phụ nữ làm công việc nội trợ, chăn nuôi heo gà, chăm lo con cái, dệt vải, thu hoạch lúa, dạy con gái biết làm những công việc của người
vợ, người mẹ trong gia đình
61 Từ thế kỷ 19 trở lại, sự phân hóa giai cấp bắt đầu hình thành phát triển những cuộc tranh chấp đánh nhau giữa các làng, các bộ tộc, tù trưởng chiến thắng thường bắt người về làm nô lệ (ha pong) hoặc bán Người giàu chiếm hữu từ 50 đến hàng trăm héc ta rừng, ruộng và có từ 30 đến 50 nông nô làm tôi tớ
62 Người Hrê bản tính vốn thật thà chất phác, cần cù siêng năng nên dù nghèo khổ vẫn không ăn xin, không trộm cắp, trai gái không hòa gian, quan hệ ứng xử trong cộng đồng rất tốt, rất trọng danh dự,
đã hứa là làm, lời hứa chắc như “rựa chém cột”, “dây thắt nút” và đã tin yêu ai là tin và yêu đến cùng, theo đến cùng
3.2.2 Dân tộc Co
nam-tây nam của tỉnh Quảng Nam Tại Quảng Ngãi, người Co sống chủ yếu ở các huyện Trà Bồng và Tây Trà
có số dân là 33.817 người Theo sự phát triển cơ học và thống kê đến 31/12/2015, thì người Co hiện có số dân khoảng 36.000 người
65 Xét phân bổ dân cư theo hành chính, trong số khoảng 3,6 vạn người Co hiện nay, phần lớn người
Co sống ở các huyện Trà Bồng, Tây Trà tỉnh Quảng Ngãi, phần ít hơn sống ở huyện Bắc Trà My
hợp thành nhóm ngôn ngữ “Ba Na phía bắc” trong dòng ngôn ngữ Môn-Khơme, ngữ hệ Nam Á Tuy nhiên, đến nay dân tộc Co vẫn chưa có bộ chữ viết hoàn chỉnh, vẫn đang trong quá trình xây dựng và xin
ý kiến của Viện Ngôn ngữ học và Viện Dân tộc học
đồng và có luật tục riêng Trong một ngôi nhà dài (ngôi nhà chung), mỗi một gia đình Co có một không gian riêng có căn buồng riêng (gọi làtum), nhưng căn này không tách rời mà gắn kết trong kết cấu chung của ngôi nhà chung Trong ngôi nhà dài như tàu lửa như thế có một căn rộng rãi (gọi là gưl) làm chổ sinh hoạt chung, có hiên nhà (gọi là a-tưl) làm nơi giã gạo chung, có lối hành lang chung từ đầu nhà đến cuối nhà Kết cấu của ngôi nhà chung ấy đã nói lên rằng, với người Co, mỗi gia đình có chổ ở riêng nhưng hoàn toàn không tách rời cộng đồng
giềng và giòng họ Sinh hoạt của người Co xưa kia là kiểu sinh hoạt của một cộng đồng dân tộc thời kỳ tiền giai cấp, ở đó bao trùm là sự hồn nhiên trong quan hệ giữa người với người, chưa hề xuất hiện những toan tính vị kỷ, vụ lợi, gian dối
Trang 3169 Hoạt động kinh tế: Thời xưa, với người Co thì việc sản xuất cụ thể trong 4 phương thức trồng
trọt, chăn nuôi, hái lượm, săn bắt là công việc thường xuyên của cộng đồng, của từng gia đình và ở từng người Ngoại trừ người quá già, trẻ em còn quá nhỏ hay người bệnh tật, thì những người khác, không kể nam, nữ đều tham gia sản xuất Ai lười biếng sẽ bị cộng đồng chê trách Thậm chí trẻ em dân tộc Co từ tấm bé đã được điệu (cõng) lên rẫy, quen với sương nắng, với mùi đất, với lam sơn chướng khí
70 Tập tục trong sản xuất tất nhiên gắn với những tri thức, với kinh nghiệm thực tiễn, nhưng mặt khác cũng gắn nhiều với tín ngưỡng: Trước, trong và sau khi thu hoạch lúa, đều có các nghi thức cúng tế; khi quế bị sâu phá thì cúng thần và cầu cúng chim về ăn sâu quế; khi lấy được mật ong thì tạ ơn thần đất; khi săn được con thú thì mổ thịt cúng thần trước khi cùng nhau ăn uống
71 Ngày nay, người Co chủ yếu canh tác trên nương rẫy trồng lúa, ngô, rau, đậu các loại và trồng lúa nước trên đồng ruộng; ngoài các rẫy trồng quế chuyên biệt ra, thì trong các mảnh vườn, rẫy của người Co thường có đủ các loại rau, quả, củ phục vụ cho nhu cầu hàng ngày như trầu, cau, măng; các loại rau rừng như Tàu Bay, PKiên, Ngò, U Qua, Má, Ranh, bắp chuối, Bí,… và các dược liệu truyền thống như Tầm Phục, Siêng Tâm Liêng, Cun, sâm Cau, Bách Bộ, gừng núi (Ky nh’e), Riềng, xả (pơ lắc) và nhiều loại Magang quý hiếm khác
Thêm vào đó, người dân địa phương trồng trọt theo phương pháp lạc hậu, trên rừng và đất đồi khó trồng; sản xuất tự phát ở một số khu vực mà không thực hiện theo bất kỳ phương pháp sản xuất tập trung nào
Do vậy, cuộc sống của người H’re gặp rất nhiều khó khăn Theo số liệu thống kê của Ủy ban Dân tộc Thiểu số ở Quảng Ngãi vào tháng 12 năm 2016, ở các xã nơi người dân tộc Co sinh sống, phần lớn là các
hộ nghèo chiếm tỷ lệ khoảng 70% Tỉ lệ nghèo của người dân tộc Co nghèo trong khu vực được trình bày trong Phụ lục 2 của báo cáo này
các xã nơi có người dân tộc thiểu số địa phương sinh sống ở tỉnh Quảng Ngãi chưa đồng bộ và không đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và giáo dục của người dân Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ngân sách xây dựng
và Bác Hồ, vào nhà ai cũng có hình ảnh Bác Hồ trên bàn thờ
75 Ngoài ra, từ xưa người Co còn có tín ngưỡng sơ khai “vạn vật hữu linh” (mọi sự vật, hiện tượng đều có hồn), cúng các thần linh như: trời - đất – lửa, sông - núi - đá, mưa - nắng - gió,…cây cối, các vật dụng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày; tín ngưỡng về các tầng của thế giới (thế giới có 3 tầng gồm: tầng trời với Thần Mặt Trời, Thần Mặt Trăng, các Thần Sao, còn ở mặt đất thì có tầng trần gian, dưới đất
có tầng âm phủ, với ý niệm sống thì ở trên mặt đất, chết thì xuống dưới đất)…Lễ cúng trâu (đâm trâu) với các loại cây Nêu là hình thức lễ hội cao nhất của người Co để tưởng nhớ tổ tiên và tạ ơn thần linh
3.2.3 Kết quả khảo sát kinh tế - xã hội các hộ BAH trong khu vực dự án
Phạm vi khảo sát
76 Trong tổng số 46 hộ BAH bởi Tiểu dự án, không có hộ nào BAH nặng phải di dời, có 08 hộ DTTS mất từ 10% trở lên trong tổng diện tích đất nông nghiệp, (trong đó có 01 hộ thuộc công trình xây dựng cầu Vả Ranh, 03 hộ thuộc công trình xây dựng cầu Dầm với chiều dài L=12m (Trà Lãnh) và 04 hộ thuộc công trình xây dựng cầu qua sông Hà Riềng và đường đến khu TĐC Hà Riềng) Do đó, từ ngày 14 đến 30 tháng 3 năm 2017, tư vấn tái định cư đã tiến hành khảo sát kinh tế xã hội đối với 21 hộ DTTS BAH trong tổng số 46 hộ BAH (chiếm 47% trong tổng số hộ DTTS BAH), trong đó có 08 hộ DTTS mất
từ 10% trở lên trong tổng diện tích đất nông nghiệp và 13 hộ DTTS BAH nhẹ
77 Theo số liệu khảo sát từ 21 hộ gia đình bị ảnh hưởng, phần lớn các hộ gia đình gồm từ 3 đến 5 thành viên (chiếm 57,8%), tiếp theo là các hộ gia đình có từ 6 đến 9 thành viên, chiếm 38,4% và các hộ gia đình có từ 1 đến 2 thành viên, chỉ có 3,8% Tính trung bình, mỗi hộ gia đình trong khu vực dự án có 5,1 người/hộ và bình quân lao động chính mỗi hộ gia đình là 2,4 người
Trang 32 Trình độ học vấn
78 Theo số liệu điều tra của 21 hộ gia đình bị ảnh hưởng, trình độ học vấn của người DTTS trong vùng dự án vẫn còn thấp, tỷ lệ chủ hộ ở cấp tiểu học chiếm 56,0%, chỉ có 16,7% số hộ có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở, không có hộ nào tốt nghiệp trường trung học và cao đẳng/đại học Trong khi
đó, tỷ lệ mù chữ/không đến trường là 37,2%, thuộc khu vực sinh sống của người Co và H’re Do tình hình kinh tế khó khăn, thiếu cơ sở hạ tầng của địa phương nên không thể đi học được, trình độ học vấn của người DTTS vẫn còn thấp
80 Kết quả điều tra cho thấy trong tổng số 21 DTTS bị ảnh hưởng được khảo sát, 18 hộ gia đình có mức thu nhập dưới 700.000 đồng/người/tháng Theo báo cáo Khảo sát kinh tế-xã hội năm 2016 của UBND xã Trà Lãnh, Trà Phong, Ba Điền, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 70% trong tổng số hộ trong xã Các xã Trà Phong, Trà Lãnh của huyện Tây Trà có mức thu nhập bình quân trên đầu người thấp nhất là 4,5 triệu VNĐ/người/năm, tiếp theo là xã Ba Điền, huyện Ba Tơ với mức thu nhập bình quân trên đầu người khoảng 9 triệu VNĐ/người/năm
81 Mức thu nhập của hộ gia đình là nhân tố quyết định đối với chi tiêu của họ, với mức thu nhập như vậy, đa số hộ được hỏi cho biết họ không có đủ tiền để trang trải các chi phí sinh hoạt (bao gồm: sinh hoạt
ăn uống, đầu tư cho con cái học hành, khám chữa bệnh ) Nguồn thu nhập chính chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án, cần chú ý đặc biệt đến các hộ nghèo, dân tộc thiểu
số, các hộ gia đình chính sách vv trong trường hợp tái định cư, họ phải di dời đến các địa điểm mới và
cơ hội khôi phục thu nhập và duy trì cuộc sống cho các hộ này là rất khó khăn
82 Giá trị tài sản trong mỗi hộ gia đình phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế của các hộ Ở các xã/phường khảo sát, tỷ lệ hộ nghèo là đa số, do đó phương tiện sinh sống của hộ gia đình chủ yếu có giá trị thấp, thiết yếu, phổ biến, bao gồm xe đạp, tivi Trong số 21 hộ được khảo sát, 01 hộ gia đình có xe máy, 08 hộ gia đình có điện thoại
83 Sử dụng điện: Theo kết quả tham vấn, 64% các hộ được khảo sát sử dụng điện lưới quốc gia với
đồng hồ công tơ điện riêng và mức tiêu thụ điện bình quân của một hộ gia đình khoảng 68.000 VNĐ/hộ/tháng
84 Sử dụng nước cho các hoạt động ăn uống, sinh hoạt và sản xuất: 100% hộ được khảo sát sử
dụng nước suối cho các hoạt động ăn uống, sinh hoạt
85 Sử dụng nhà vệ sinh: Trong tổng số 21 hộ DTTS BAH, 07 hộ có nhà vệ sinh đổ tro, các hộ còn
lại chưa có nhà vệ sinh và thường sử dụng chuồng trại làm nhà vệ sinh
86 Thu gom chất thải: Hiện tại vẫn chưa có dịch vụ thu rác Chất thải của các hộ gia đình thường
được đốt cháy, chôn hay đổ tại sân sau của các hộ gia đình
3.4 Tác động tiềm ẩn
3.1.1 Tác động tích cực
87 Năm 2016, tỉnh Quảng Ngãi đã xảy ra hơn 10 cơn bão, 06 đợt áp thấp nhiệt đới tiến vào biển Đông, 06 cơn lốc xoáy và 03 trận mưa và lũ lụt quét qua tỉnh Những thảm họa tự nhiên này đã gây ra