1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vnen tuần 33 lơp 4

17 764 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khởi động - Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu Đồ dùng: Máy tính, loa II.. Khởi động - Cả lớp hát bài: Trống cơm Đồ dùng: Máy tính, loa II.. Quan sát và trả lời câu hỏi a Quan sát hình t

Trang 1

TUẦN 33

Ngày soạn: 22/4/2015

Ngày giảng: Thứ bảy ngày 25 tháng 4 năm 2015

TIẾNG VIỆT

Bài 33A: LẠC QUAN YÊU ĐỜI ( tiết 1-2)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu

Đồ dùng: Máy tính, loa

II Hoạt động cơ bản

1 Quan sát bức ảnh trong sách và nói về những điều em thấy

trong ảnh

+ Bức ảnh thứ nhất: Bác Hồ với việt kiều ở Thái Lan

+ Bức ảnh thứ hai: Bác Hồ đang đeo khăn quàng cho thiếu nhi

+ Bức ảnh thứ ba: Bác Hồ với các cháu thiếu nhi quê nhà Nghệ An

2 Nghe cô đọc bài thơ “Ngắm trăng”

3 Thay nhau đọc từ,lời giải nghĩa

4 Cùng luyện đọc

5 Thảo luận để trả lời câu hỏi

- Bác ngắm trăng khi ở trong tù

- Hình ảnh Bác và trăng cùng ngắm nhau(Người ở trong tù,

trăng ở ngoài nhòm qua khe cửa) cho thấy tình cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng

* Bài thơ “Ngắm trăng” thể hiện lòng yêu thiên nhiên và phong

thái ung dung trong cảnh tù đày

6 Nghe cô đọc bài “Không đề”

7 Thay nhau đọc từ, lời giải nghĩa từ và chú thích

8 Cùng luyện đọc

9 Thảo luận để trả lời câu hỏi

- Những từ ngữ cho thấy Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu

Việt Bắc: đường núi; rừng sâu; xách bương

- Những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung

dung của Bác Hồ: Sau khi họp bàn xong việc của nước nhà

thì Bác nghỉ ngơi bằng cách tưới rau và vui bên đàn cháu

nhỏ

- Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đi theo đường

mòn trên núi và dưới những cây hoa dại trong rừng

- Bàn xong việc quân,việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra

vườn tưới rau

• Bài thơ thể hiện lòng yêu đời và phong thái ung dung của

Bác Hồ trong mọi hoàn cảnh

10.Học thuộc lòng một trong hai bài thơ trên

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp

- Hs cả lớp hát

* HĐ nhóm

* HĐ cả lớp

* HĐ nhóm

* HĐ cả lớp

*HĐ nhóm

* HĐ nhóm

Trang 2

-TOÁN Bài 102: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I Khởi động

- Cả lớp chơi trò chơi: Ong đốt,ong đốt

II Hoạt động thực hành

1 Cùng chơi "kết bạn giữa 2 nhóm"

- Gv tổ chức chơi

2 Khoanh vào ý đúng:

D Hình 4

3 Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

2

10 ;

3 4 6 7 9

; ; ; ;

10 10 10 10 10;

4 Rút gọn các phân số:

8 4 13 1 20 4 60

6 = 3 36 = 3 35 = 7 15 =

5 Quy đồng:

a) 1 1 5 5 3 3 2 6

;

2 2 5 10 5 5 2 10

5 5 2 10

x

x

= = giữ nguyên phân số 7

10

2 2 15 30 3 3 10 30 5 5 6 30

6 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

3 2 1 1

; ; ;

2 5 3 6

III Hoạt động ứng dụng

- GV giao bài tập ứng dụng trang 63

- HS cả lớp cùng chơi

* HĐ nhóm đôi

* HĐ cá nhân

-

KHOA HỌC Bài 32: ĐỘNG VẬT TRAO ĐỔI CHẤT NHƯ THẾ NÀO? (tiết 2)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Trống cơm

Đồ dùng: Máy tính, loa

II Hoạt động cơ bản.

3 Quan sát và trả lời câu hỏi

a) Quan sát hình trong SGK

b) Trả lời câu hỏi:

Trong quá trình sống, mỗi con vật trong hình 7 cần

- HS cả lớp cùng hát

* HĐ nhóm đôi

Trang 3

lấy vào cơ thể thức ăn (cỏ, lá cây, tôm,cá, ), nước

uống, khí ô-xi và thải ra môi trường khí các-bô-nic,

nước tiểu, phân

4 Quan sát và trả lời câu hỏi

a)Quan sát và đọc sơ dồ

b) Trả lời câu hỏi

- Trong quá trình sống, động vật thường xuyên hấp

thụ từ môi trường: khí ô-xi, nước, các chất hữu cơ

trong thức ăn

-Trong quá trình sống, độngvật thường xuyên thải ra

môi trường: khí các-bô-níc, nước tiểu, các chất thải

5 Đọc nội dung trong Sách giáo khoa

- HS đọc ghi nhớ trang 70 SGK

* HĐ nhóm đôi

-Soạn: Ngày 22/4/2015

Giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2015

TOÁN Bài 103: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiết 1)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình

Đồ dùng: máy tính, loa

II Hoạt động thực hành:

1 Chúng ta cùng chơi trò chơi " Tô màu và tính"

- Có 6 phần tờ giấy được tô màu

1 1 3 2 1 3 6

4 8 8 + + = + + = 8 8 8 8

2 Tính:

a) 2/7 + 4/7 = 6/7 7/9 – 4/9 = 5/9 2/5 + 3/5 = 5/5 = 1

b) 1/3 + 5/12 = 9/12 = 3/4 7/12 – 1/3 = 3/12 = ¼

c) 2/7 + 4/5 = 38/35 2/3 – 3/5 = 1/15

d) 3/4 + 1/6 = 11/12 11/12 – 3/4 = 2/12 = 1/6

3 Tính

2/3 x 4/7 = 8/21 8/21 : 2/4 = 8/21 x 4/2 = 16/21

3/11 x 2 = 6/11 4 x 2/7 = 8/7

8/5 : 2/5 = 8/5 x 5/2 = 4 6/13 : 2 = 6/13 x 1/2 = 3/13

- HS cả lớp cùng hát

* HĐ nhóm

* HĐ cá nhân

KHOA HỌC Bài 32: ĐỘNG VẬT TRAO ĐỔI CHẤT NHƯ THẾ NÀO? (tiết 3)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài : Trái đất này là của chúng mình - HS cả lớp cùng hát

Trang 4

Đồ dùng: máy tính, loa

II Hoạt động thực hành

1.Chơi trò chơi: “Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất ở

động vật”

a) Chuẩn bị dụng cụ: các bộ thẻ có chữ như trong “Sơ

đồ sự trao dổi chất” và các mũi tên Mỗi nhóm 3 bộ

b) Cách tiến hành:

- Gv hướng dẫn HS tiến hành như SGK

- Nhóm nào làm đúng, nhanh hơn là thắng cuộc

2 Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa động vật và

môi trường

- HS có năng khiếu mĩ thuật, yêu cầu vẽ

- HS trung bình viết lại theo sơ đồ tư duy

III Hoạt động ứng dụng

- HS thực hiện yêu cầu SGK trang 71

* HĐ cả lớp

* HĐ cá nhân

-HĐGD ĐẠO ĐỨC:

KỂ MỘT SỐ TẤM GƯƠNG TỐT Ở ĐỊA PHƯƠNG (tiết 2)

Tấm gương về Chị Hải một người tàn tật ,chịu khó vươn lên

I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- HS thấy được đức tính chịu khó để vươn lên của chị Hải

- Có nhận thức tốt về truyền thống yêu thương con người từ trong gia đình qua các tấm gương ở địa phương

-Biết tham gia một số hoạt đông để tỏ lòng biết chia sẻ và đồng cảm với những người khó khăn

II/ Chuẩn bị: - Nội dung thông tin

Báo trước cho Chị Hải để lớp đến thăm, quà cho chị do lớp góp

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

2/ Bài mới : Giới thiệu bài GV kể về hoàn

cảnh gia đình chị Hải

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

“Tấm gương về Chị Hải một người tàn tật

,chịu khó vươn lên”

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Phát phiếu thảo luận

- Giao nhiệm vụ hs

* Câu 1,2 nhóm 1&3

* Câu 2,4 nhóm 3&4

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Bổ sung , nhận xét

Giáo viên kết luận :

- HS theo dõi đọc thông tin

- Nôị dung thảo luận : Câu 1: Trong cuộc sống chị Hải gặp

những khó khăn gì ?

Câu 2 : Chị Hải đã vượt qua những

khó khăn để làm việc hằng ngày như thế nào ?

Câu 3 : Tinh thần vượt khó , giúp

chị Hải có cuộc sống như thế nào?

Câu 4 : Em học tập điều gì từ tấm

Trang 5

Hoạt động 3 : Xử lí tình huống

- Nêu nội dung tình huống

- Giao nhiệm vụ nhóm , cá nhân

- Trình bày nội dung xử lí

* Giáo viên kết luận :

Dặn dò: chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tấm

gương lao động tốt ở địa phương

gương chị Hải

Tình huống 1 :

Em cùng người thân lên xe buýt,

Em nhìn thấy một người tàn tật loay hoay tìm chỗ ngồi; Em xử lí như thế nào ?

Tình huống 2 :

Gần xóm nhà em, có chị Hai một người tàn tật không có khả năng lao động Chị sống chủ yếu dựa cưu mang của bà con hàng xóm Em sẻ làm gì giúp chị vượt qua ?

Tấm gương về Chị Hải một người tàn tật ,chịu khó vươn lên

Chị Hải bị tật từ nhỏ, bây giờ chị sống với mẹ già lại hay đau ốm ,một mình chị gánh vác mọi công việc và cuộc sống trong gia đình lại thêm cái bướu trên lưng mỗi ngày một to dần,thế mà chị không hề than thở điều gì Chị làm việc rất chăm chỉ ,không ngày nào chị nghỉ, để kiếm cái ăn và mua thuốc cho mẹ Đặc biệt nhất là khi trong xóm ai có việc gì không may xảy ra là chị có mặt trước tiên nào là xoa chút dầu hay lấy chút lửa.Tuy sức khoẻ không bằng mọi người khác nhưng có ai nhờ vả viềc

gì chị vui vẻ làm ngay không một chút phiền hà Đến nay chị đã làm được một ngôi nhà khá khang trang mà một số người khoẻ mạnh không sánh kịp

Tấm gương chị Hải, một người tần tật đã vượt qua số phận ,vươn lên trong cuộc sống đã để lại cho mọi người học tập …

-Soạn: Ngày 2/5/2015

Giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2015

TIẾNG VIỆT Bài 33A: LẠC QUAN YÊU ĐỜI ( tiết 3)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu

Đồ dùng: máy tính, loa

II Hoạt động thực hành

1 Trong mỗi câu sau, từ “lạc quan” được dùng với nghĩa a

hay nghĩa b

Tình hình đội

tuyển rất lạc quan

Có triển vọng tốt đẹp

Chú ấy sống rất lạc

quan

Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Lạc quan là liều

thuốc bổ

Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp

- Hs cả lớp hát

* HĐ nhóm

Trang 6

2 Thảo luận để trả lời câu hỏi

a) Sông có lúc, người có khúc: Dòng sông có khúc thẳng,

khúc quanh,khúc rộng, khúc hẹp, ; con người có lúc

sướng, lúc khổ, lúcvui, lúc buồn => dùng để động viên

những người đang có chuyện buồn giúp họ lạc quan hơn

b) Kiến tha lâu cũng đầy tổ: kiến là loài vật vô cùng nhỏ bé

nhưng với sự cần mẫn và thời gian nên tổ của chúng luôn

có nguồn thức ăn vô tận => dùng để động viên răn dạy

những người không có tính kiên trì, không biết coi trọng

những việc làm nhỏ

3 Trò chơi: Thi tìm nhanh từ

a) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng tr

- tròn trịa; trong trẻo;

b) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng ch

- chông chênh; chếnh choáng;

c) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng iêu

- liêu xiêu; tiêu điều;

d) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng iu

-líu ríu; đìu hiu; liu riu;

4 Viết 3 từ láy vào vở

III Hoạt động ứng dụng

- HS thực hiện yêu cầu SGK trang 71

* HĐ cá nhân

-TIẾNG VIỆT

Bài 33B: AI LÀ NGƯỜI LẠC QUAN, YÊU ĐỜI ? (tiết 1)

I Khởi động

1 Cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp

Đồ dùng: Máy tính, loa

II Hoạt động cơ bản:

1.Cùng thảo luận;

2.Nghe thầy, cô đọc bài thơ: Con chim chiền chiện

3.Thi tìm nhanh từ ngữ phù hợp với lời giải nghĩa

4.Cùng luyện đọc

5.Thảo luận để trả lời câu hỏi

- Con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa khung cảnh thiên

nhiên thanh bình: trời cao xanh, đồng lúa đang vào hạt

-Những từ ngữ, chi tiết vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện tự

do bay lượn giữa không gian cao rộng: bay vút, bay cao, cánh

đập trời xanh, chim bay, chim sà

-Câu thơ nói về tiếng hót của con chim chiền chiện:

Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót lonh lanh Tiếng ngọc trong veo

- Hs cả lớp hát

* HĐ nhóm

* HĐ cả lớp

* HĐ nhóm

Trang 7

Chim gieo từng chuỗi Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời -Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho ta cảm giác về một

cuộc sống rất thanh bình hạnh phúc

TOÁN Bài 103: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiết 2)

I Khởi động

- Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu”

II Hoạt động thực hành

Giải các bài toán sau:

5

Bài giải a) Tổng diện tích trồng hoa và làm đường chiếm số phần là:

3/4 + 1/5 = 19/20 (diện tích) Diện tích xây bể chiếm số phần là:

1 – 19/20 = 1/20(diện tích) b) Diện tích vườn hoa là:

20 x 15 = 3000 (m2) Diện tích xây bể nước là:

1/20 x 3000 = 15 (m2) Đáp số: 1/20 diện tích và 15 m2

6

Bài giải a) Chu vi tờ giấy hình vuông là:

2/5 x 4 = 8/5(m) Diện tích tờ giấy hình vuông là:

2/5 x 2/5 = 4/25 (m2) b)Diện tích ô vuông nhỏ là:

2/25 x 2/25 = 4/ 625(m2)

Số ô vuông nhỏ được cắt ra là:

4/25 : 4/625 = 25 (ô vuông) c) Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật

4/25 : 4/5 = 1/5 (m) Đáp số: a) 8/5 m và 4/25 m2

b) 25 ô vuông c) 1/5 m

III Hoạt động ứng dụng

- Hoàn thành bài tập trang 67 SGK

- HS cả lớp cùng chơi

* HĐ nhóm

*HĐ cả lớp

* HĐ cặp đôi

* HĐ cá nhân

-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

Trang 8

I MỤC TIÊU:

Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm

nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Ước mơ ngày mai

Đồ dùng: Máy tính, loa

II Hoạt động thực hành

Bài tập 1:

- Đọc yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu cho học sinh các nhóm trao

đổi để tìm nghĩa của từ lạc quan.

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

Bài tập 2:

- Đọc yêu cầu và xác định yêu cầu bài

tập

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

Bài tập 3:

- Đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi

để xếp các từ có tiếng quan thành 3

nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

Bài tập 4:

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng:

Sông có khúc, người có lúc.

Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng,

khúc quanh, con người có lúc sướng, lúc

khổ

Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên

buồn, nản chí

C) Củng cố - dặn dò:

- HS cả lớp cùng hát

* HĐ nhóm

* HĐ nhóm đôi

- Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan

được dùng với nghĩa nào?

- Thảo luận, trao đổi tìm nghĩa của từ lạc quan.

- Trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh thảo luận nhóm đôi để xếp các

từ có tiếng lạc thành 2 nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là vui, mừng: lạc quan, lạc thú.

b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

rớt lại, sai: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi để xếp các

từ có tiếng quan thành 3 nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

a)Những từ trong đó quan có nghĩa là

quan lại: quan quân.

b)Những từ trong đó quan có nghĩa là

nhìn, xem: lạc quan.

c)Những từ trong đó quan có nghĩa là liên

hệ, gắn bó: quan hệ, quan tâm.

Trang 9

Giáo viên yêu cầu học sinh đặt vài câu

có từ lạc quan

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ mục

đích cho câu

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc

- Học sinh thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của

2 câu thành ngữ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài:

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi, nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ

Lời khuyên: Kiên trì nhẫn nại ắt thành công

- Lắng nghe và ghi nhớ

-Soạn: Ngày 2/5/2015

Giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2015

TOÁN Bài 104 : ÔN TẬP VỀ PHÉP TÍNH VỚI CÁC PHÂN SỐ TIẾP THEO (tiết 1)

I Khởi động

- Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu”

II Hoạt động thực hành:

1 Chúng ta cùng chơi trò chơi “Tính nhanh”

- HS chơi như SGK

- GV chốt

2 Phân số thứ nhất là 4/5, phân số thứ hai là 2/7 Hãy tính

tổng, hiệu, tích, thương của phân số thứ nhất và phân số

thứ hai

Bài giải Tổng của hai số là: 4/5 + 2/7 = 38/35

Hiệu của hai số là: 4/5 – 2/7 = 18 /35

Tích của hai số là: 4/5 x 2/7 = 8/35

Thương của hai số là: 4/5 : 2/7 = 14/5

3 Điền phân số thích hợp vào ô trống

4 Tính bằng hai cách:

a) (6/11 + 5/11) x 3/7 (6/11 + 5/11) x 3/7

= 11/11 x 3/7 = 6/11 x 3/7 + 5/11 x 3/7

= 1 x 3/7 = 18/77 + 15/77

= 3/7 = 33/77

- HS cả lớp cùng chơi

* HĐ nhóm

* HĐ cả lớp

Trang 10

= 3/7

b) 3/5 x 7/9 + 3/5 x 2/9 3/5 x 7/9 + 3/5 x 2/9

= 21/45 + 6/45 = 3/5 x ( 7/9 + 2/9)

= 27/ 45 = 3/5 x 9/9

= 3/5 = 3/5 x 1

= 3/5

c) (6/7 – 4/7) : 2/5 (6/7 – 4/7) : 2/5

= 2/7 : 2/5 = 6/7 : 2/5 – 4/7 :2/5

= 2/7 x 5/2 = 6/7 x 5/2 – 4/7 x 5/2

= 10/14 = 30/14 – 20/14

= 5/7 = 10/14

= 5/7

d) 8/15 :2/11 + 7/15 :2/11 8/15 :2/11 + 7/15 :2/11

= ( 8/15 + 7/15) : 2/11 = 8/15 x 11/2 + 7/15 x 11/2

= 15/15 : 2/11 = 88/30 + 77/30

= 1: 2/11 = 165 /30

= 2/11

-TIẾNG VIỆT Bài 33B: AI LÀ NGƯỜI LẠC QUAN YÊU ĐỜI (tiết 2-3)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Ước mơ ngày mai

(Đồ dùng: Máy tính,loa)

II Hoạt động cơ bản:

6 Học thuộc 2- 3 khổ thơ trong bài Đọc cho các bạn trong

nhóm nghe

7 Thi đọc thuộc lòng trước lớp

III Hoạt động thực hành

1 Kể chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời

2 Thi kể chuyện trước lớp

- Thi kể trong nhóm: mỗi học sinh kể một câu chuyện do mình

lựa chọn và nêu ý nghĩa của câu chuyện mình vừa kể

- Tìm ra bạn kể hay nhất lên thi trước lớp

- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

3 Viết chính tả

- Nhớ - viết vào vở hai bài thơ: Ngắm trăng, Không đề

- Đổi bài cho bạn để soát và chữa lỗi

III Hoạt động ứng dụng

- HS thực hiện yêu cầu trang 75

- Hs cả lớp hát

* Hoạt động nhóm

* HĐ nhóm

* HĐ cả lớp

- HĐ cá nhân

-LỊCH SỬ

Bài 11: BUỔI ĐẦU THỜI NGUYỄN (tiết 2)

Ngày đăng: 05/04/2016, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w