Khởi động - Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu Đồ dùng: Máy tính, loa II.. Khởi động - Cả lớp hát bài: Trống cơm Đồ dùng: Máy tính, loa II.. Quan sát và trả lời câu hỏi a Quan sát hình t
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 22/4/2015
Ngày giảng: Thứ bảy ngày 25 tháng 4 năm 2015
TIẾNG VIỆT
Bài 33A: LẠC QUAN YÊU ĐỜI ( tiết 1-2)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu
Đồ dùng: Máy tính, loa
II Hoạt động cơ bản
1 Quan sát bức ảnh trong sách và nói về những điều em thấy
trong ảnh
+ Bức ảnh thứ nhất: Bác Hồ với việt kiều ở Thái Lan
+ Bức ảnh thứ hai: Bác Hồ đang đeo khăn quàng cho thiếu nhi
+ Bức ảnh thứ ba: Bác Hồ với các cháu thiếu nhi quê nhà Nghệ An
2 Nghe cô đọc bài thơ “Ngắm trăng”
3 Thay nhau đọc từ,lời giải nghĩa
4 Cùng luyện đọc
5 Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Bác ngắm trăng khi ở trong tù
- Hình ảnh Bác và trăng cùng ngắm nhau(Người ở trong tù,
trăng ở ngoài nhòm qua khe cửa) cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng
* Bài thơ “Ngắm trăng” thể hiện lòng yêu thiên nhiên và phong
thái ung dung trong cảnh tù đày
6 Nghe cô đọc bài “Không đề”
7 Thay nhau đọc từ, lời giải nghĩa từ và chú thích
8 Cùng luyện đọc
9 Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Những từ ngữ cho thấy Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu
Việt Bắc: đường núi; rừng sâu; xách bương
- Những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung
dung của Bác Hồ: Sau khi họp bàn xong việc của nước nhà
thì Bác nghỉ ngơi bằng cách tưới rau và vui bên đàn cháu
nhỏ
- Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đi theo đường
mòn trên núi và dưới những cây hoa dại trong rừng
- Bàn xong việc quân,việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra
vườn tưới rau
• Bài thơ thể hiện lòng yêu đời và phong thái ung dung của
Bác Hồ trong mọi hoàn cảnh
10.Học thuộc lòng một trong hai bài thơ trên
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp
- Hs cả lớp hát
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
*HĐ nhóm
* HĐ nhóm
Trang 2
-TOÁN Bài 102: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: Ong đốt,ong đốt
II Hoạt động thực hành
1 Cùng chơi "kết bạn giữa 2 nhóm"
- Gv tổ chức chơi
2 Khoanh vào ý đúng:
D Hình 4
3 Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
2
10 ;
3 4 6 7 9
; ; ; ;
10 10 10 10 10;
4 Rút gọn các phân số:
8 4 13 1 20 4 60
6 = 3 36 = 3 35 = 7 15 =
5 Quy đồng:
a) 1 1 5 5 3 3 2 6
;
2 2 5 10 5 5 2 10
5 5 2 10
x
x
= = giữ nguyên phân số 7
10
2 2 15 30 3 3 10 30 5 5 6 30
6 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
3 2 1 1
; ; ;
2 5 3 6
III Hoạt động ứng dụng
- GV giao bài tập ứng dụng trang 63
- HS cả lớp cùng chơi
* HĐ nhóm đôi
* HĐ cá nhân
-
KHOA HỌC Bài 32: ĐỘNG VẬT TRAO ĐỔI CHẤT NHƯ THẾ NÀO? (tiết 2)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Trống cơm
Đồ dùng: Máy tính, loa
II Hoạt động cơ bản.
3 Quan sát và trả lời câu hỏi
a) Quan sát hình trong SGK
b) Trả lời câu hỏi:
Trong quá trình sống, mỗi con vật trong hình 7 cần
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ nhóm đôi
Trang 3lấy vào cơ thể thức ăn (cỏ, lá cây, tôm,cá, ), nước
uống, khí ô-xi và thải ra môi trường khí các-bô-nic,
nước tiểu, phân
4 Quan sát và trả lời câu hỏi
a)Quan sát và đọc sơ dồ
b) Trả lời câu hỏi
- Trong quá trình sống, động vật thường xuyên hấp
thụ từ môi trường: khí ô-xi, nước, các chất hữu cơ
trong thức ăn
-Trong quá trình sống, độngvật thường xuyên thải ra
môi trường: khí các-bô-níc, nước tiểu, các chất thải
5 Đọc nội dung trong Sách giáo khoa
- HS đọc ghi nhớ trang 70 SGK
* HĐ nhóm đôi
-Soạn: Ngày 22/4/2015
Giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2015
TOÁN Bài 103: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiết 1)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình
Đồ dùng: máy tính, loa
II Hoạt động thực hành:
1 Chúng ta cùng chơi trò chơi " Tô màu và tính"
- Có 6 phần tờ giấy được tô màu
1 1 3 2 1 3 6
4 8 8 + + = + + = 8 8 8 8
2 Tính:
a) 2/7 + 4/7 = 6/7 7/9 – 4/9 = 5/9 2/5 + 3/5 = 5/5 = 1
b) 1/3 + 5/12 = 9/12 = 3/4 7/12 – 1/3 = 3/12 = ¼
c) 2/7 + 4/5 = 38/35 2/3 – 3/5 = 1/15
d) 3/4 + 1/6 = 11/12 11/12 – 3/4 = 2/12 = 1/6
3 Tính
2/3 x 4/7 = 8/21 8/21 : 2/4 = 8/21 x 4/2 = 16/21
3/11 x 2 = 6/11 4 x 2/7 = 8/7
8/5 : 2/5 = 8/5 x 5/2 = 4 6/13 : 2 = 6/13 x 1/2 = 3/13
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ nhóm
* HĐ cá nhân
KHOA HỌC Bài 32: ĐỘNG VẬT TRAO ĐỔI CHẤT NHƯ THẾ NÀO? (tiết 3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài : Trái đất này là của chúng mình - HS cả lớp cùng hát
Trang 4Đồ dùng: máy tính, loa
II Hoạt động thực hành
1.Chơi trò chơi: “Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất ở
động vật”
a) Chuẩn bị dụng cụ: các bộ thẻ có chữ như trong “Sơ
đồ sự trao dổi chất” và các mũi tên Mỗi nhóm 3 bộ
b) Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn HS tiến hành như SGK
- Nhóm nào làm đúng, nhanh hơn là thắng cuộc
2 Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa động vật và
môi trường
- HS có năng khiếu mĩ thuật, yêu cầu vẽ
- HS trung bình viết lại theo sơ đồ tư duy
III Hoạt động ứng dụng
- HS thực hiện yêu cầu SGK trang 71
* HĐ cả lớp
* HĐ cá nhân
-HĐGD ĐẠO ĐỨC:
KỂ MỘT SỐ TẤM GƯƠNG TỐT Ở ĐỊA PHƯƠNG (tiết 2)
Tấm gương về Chị Hải một người tàn tật ,chịu khó vươn lên
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- HS thấy được đức tính chịu khó để vươn lên của chị Hải
- Có nhận thức tốt về truyền thống yêu thương con người từ trong gia đình qua các tấm gương ở địa phương
-Biết tham gia một số hoạt đông để tỏ lòng biết chia sẻ và đồng cảm với những người khó khăn
II/ Chuẩn bị: - Nội dung thông tin
Báo trước cho Chị Hải để lớp đến thăm, quà cho chị do lớp góp
III/ Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
2/ Bài mới : Giới thiệu bài GV kể về hoàn
cảnh gia đình chị Hải
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
“Tấm gương về Chị Hải một người tàn tật
,chịu khó vươn lên”
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận
- Giao nhiệm vụ hs
* Câu 1,2 nhóm 1&3
* Câu 2,4 nhóm 3&4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Bổ sung , nhận xét
• Giáo viên kết luận :
- HS theo dõi đọc thông tin
- Nôị dung thảo luận : Câu 1: Trong cuộc sống chị Hải gặp
những khó khăn gì ?
Câu 2 : Chị Hải đã vượt qua những
khó khăn để làm việc hằng ngày như thế nào ?
Câu 3 : Tinh thần vượt khó , giúp
chị Hải có cuộc sống như thế nào?
Câu 4 : Em học tập điều gì từ tấm
Trang 5Hoạt động 3 : Xử lí tình huống
- Nêu nội dung tình huống
- Giao nhiệm vụ nhóm , cá nhân
- Trình bày nội dung xử lí
* Giáo viên kết luận :
Dặn dò: chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tấm
gương lao động tốt ở địa phương
gương chị Hải
Tình huống 1 :
Em cùng người thân lên xe buýt,
Em nhìn thấy một người tàn tật loay hoay tìm chỗ ngồi; Em xử lí như thế nào ?
Tình huống 2 :
Gần xóm nhà em, có chị Hai một người tàn tật không có khả năng lao động Chị sống chủ yếu dựa cưu mang của bà con hàng xóm Em sẻ làm gì giúp chị vượt qua ?
Tấm gương về Chị Hải một người tàn tật ,chịu khó vươn lên
Chị Hải bị tật từ nhỏ, bây giờ chị sống với mẹ già lại hay đau ốm ,một mình chị gánh vác mọi công việc và cuộc sống trong gia đình lại thêm cái bướu trên lưng mỗi ngày một to dần,thế mà chị không hề than thở điều gì Chị làm việc rất chăm chỉ ,không ngày nào chị nghỉ, để kiếm cái ăn và mua thuốc cho mẹ Đặc biệt nhất là khi trong xóm ai có việc gì không may xảy ra là chị có mặt trước tiên nào là xoa chút dầu hay lấy chút lửa.Tuy sức khoẻ không bằng mọi người khác nhưng có ai nhờ vả viềc
gì chị vui vẻ làm ngay không một chút phiền hà Đến nay chị đã làm được một ngôi nhà khá khang trang mà một số người khoẻ mạnh không sánh kịp
Tấm gương chị Hải, một người tần tật đã vượt qua số phận ,vươn lên trong cuộc sống đã để lại cho mọi người học tập …
-Soạn: Ngày 2/5/2015
Giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2015
TIẾNG VIỆT Bài 33A: LẠC QUAN YÊU ĐỜI ( tiết 3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu
Đồ dùng: máy tính, loa
II Hoạt động thực hành
1 Trong mỗi câu sau, từ “lạc quan” được dùng với nghĩa a
hay nghĩa b
Tình hình đội
tuyển rất lạc quan
Có triển vọng tốt đẹp
Chú ấy sống rất lạc
quan
Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Lạc quan là liều
thuốc bổ
Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
- Hs cả lớp hát
* HĐ nhóm
Trang 62 Thảo luận để trả lời câu hỏi
a) Sông có lúc, người có khúc: Dòng sông có khúc thẳng,
khúc quanh,khúc rộng, khúc hẹp, ; con người có lúc
sướng, lúc khổ, lúcvui, lúc buồn => dùng để động viên
những người đang có chuyện buồn giúp họ lạc quan hơn
b) Kiến tha lâu cũng đầy tổ: kiến là loài vật vô cùng nhỏ bé
nhưng với sự cần mẫn và thời gian nên tổ của chúng luôn
có nguồn thức ăn vô tận => dùng để động viên răn dạy
những người không có tính kiên trì, không biết coi trọng
những việc làm nhỏ
3 Trò chơi: Thi tìm nhanh từ
a) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng tr
- tròn trịa; trong trẻo;
b) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng ch
- chông chênh; chếnh choáng;
c) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng iêu
- liêu xiêu; tiêu điều;
d) Những từ láy trong đó có tiếng đều bắt đầu bằng iu
-líu ríu; đìu hiu; liu riu;
4 Viết 3 từ láy vào vở
III Hoạt động ứng dụng
- HS thực hiện yêu cầu SGK trang 71
* HĐ cá nhân
-TIẾNG VIỆT
Bài 33B: AI LÀ NGƯỜI LẠC QUAN, YÊU ĐỜI ? (tiết 1)
I Khởi động
1 Cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp
Đồ dùng: Máy tính, loa
II Hoạt động cơ bản:
1.Cùng thảo luận;
2.Nghe thầy, cô đọc bài thơ: Con chim chiền chiện
3.Thi tìm nhanh từ ngữ phù hợp với lời giải nghĩa
4.Cùng luyện đọc
5.Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa khung cảnh thiên
nhiên thanh bình: trời cao xanh, đồng lúa đang vào hạt
-Những từ ngữ, chi tiết vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện tự
do bay lượn giữa không gian cao rộng: bay vút, bay cao, cánh
đập trời xanh, chim bay, chim sà
-Câu thơ nói về tiếng hót của con chim chiền chiện:
Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót lonh lanh Tiếng ngọc trong veo
- Hs cả lớp hát
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
* HĐ nhóm
Trang 7Chim gieo từng chuỗi Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời -Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho ta cảm giác về một
cuộc sống rất thanh bình hạnh phúc
TOÁN Bài 103: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiết 2)
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu”
II Hoạt động thực hành
Giải các bài toán sau:
5
Bài giải a) Tổng diện tích trồng hoa và làm đường chiếm số phần là:
3/4 + 1/5 = 19/20 (diện tích) Diện tích xây bể chiếm số phần là:
1 – 19/20 = 1/20(diện tích) b) Diện tích vườn hoa là:
20 x 15 = 3000 (m2) Diện tích xây bể nước là:
1/20 x 3000 = 15 (m2) Đáp số: 1/20 diện tích và 15 m2
6
Bài giải a) Chu vi tờ giấy hình vuông là:
2/5 x 4 = 8/5(m) Diện tích tờ giấy hình vuông là:
2/5 x 2/5 = 4/25 (m2) b)Diện tích ô vuông nhỏ là:
2/25 x 2/25 = 4/ 625(m2)
Số ô vuông nhỏ được cắt ra là:
4/25 : 4/625 = 25 (ô vuông) c) Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật
4/25 : 4/5 = 1/5 (m) Đáp số: a) 8/5 m và 4/25 m2
b) 25 ô vuông c) 1/5 m
III Hoạt động ứng dụng
- Hoàn thành bài tập trang 67 SGK
- HS cả lớp cùng chơi
* HĐ nhóm
*HĐ cả lớp
* HĐ cặp đôi
* HĐ cá nhân
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
Trang 8I MỤC TIÊU:
Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm
nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập
- Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Ước mơ ngày mai
Đồ dùng: Máy tính, loa
II Hoạt động thực hành
Bài tập 1:
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu cho học sinh các nhóm trao
đổi để tìm nghĩa của từ lạc quan.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
Bài tập 2:
- Đọc yêu cầu và xác định yêu cầu bài
tập
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
để xếp các từ có tiếng quan thành 3
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
Bài tập 4:
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng:
Sông có khúc, người có lúc.
Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng,
khúc quanh, con người có lúc sướng, lúc
khổ
Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên
buồn, nản chí
C) Củng cố - dặn dò:
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm đôi
- Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan
được dùng với nghĩa nào?
- Thảo luận, trao đổi tìm nghĩa của từ lạc quan.
- Trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thảo luận nhóm đôi để xếp các
từ có tiếng lạc thành 2 nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là vui, mừng: lạc quan, lạc thú.
b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là
rớt lại, sai: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi để xếp các
từ có tiếng quan thành 3 nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
a)Những từ trong đó quan có nghĩa là
quan lại: quan quân.
b)Những từ trong đó quan có nghĩa là
nhìn, xem: lạc quan.
c)Những từ trong đó quan có nghĩa là liên
hệ, gắn bó: quan hệ, quan tâm.
Trang 9Giáo viên yêu cầu học sinh đặt vài câu
có từ lạc quan
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ mục
đích cho câu
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc
- Học sinh thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của
2 câu thành ngữ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài:
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi, nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ
Lời khuyên: Kiên trì nhẫn nại ắt thành công
- Lắng nghe và ghi nhớ
-Soạn: Ngày 2/5/2015
Giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2015
TOÁN Bài 104 : ÔN TẬP VỀ PHÉP TÍNH VỚI CÁC PHÂN SỐ TIẾP THEO (tiết 1)
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu”
II Hoạt động thực hành:
1 Chúng ta cùng chơi trò chơi “Tính nhanh”
- HS chơi như SGK
- GV chốt
2 Phân số thứ nhất là 4/5, phân số thứ hai là 2/7 Hãy tính
tổng, hiệu, tích, thương của phân số thứ nhất và phân số
thứ hai
Bài giải Tổng của hai số là: 4/5 + 2/7 = 38/35
Hiệu của hai số là: 4/5 – 2/7 = 18 /35
Tích của hai số là: 4/5 x 2/7 = 8/35
Thương của hai số là: 4/5 : 2/7 = 14/5
3 Điền phân số thích hợp vào ô trống
4 Tính bằng hai cách:
a) (6/11 + 5/11) x 3/7 (6/11 + 5/11) x 3/7
= 11/11 x 3/7 = 6/11 x 3/7 + 5/11 x 3/7
= 1 x 3/7 = 18/77 + 15/77
= 3/7 = 33/77
- HS cả lớp cùng chơi
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
Trang 10= 3/7
b) 3/5 x 7/9 + 3/5 x 2/9 3/5 x 7/9 + 3/5 x 2/9
= 21/45 + 6/45 = 3/5 x ( 7/9 + 2/9)
= 27/ 45 = 3/5 x 9/9
= 3/5 = 3/5 x 1
= 3/5
c) (6/7 – 4/7) : 2/5 (6/7 – 4/7) : 2/5
= 2/7 : 2/5 = 6/7 : 2/5 – 4/7 :2/5
= 2/7 x 5/2 = 6/7 x 5/2 – 4/7 x 5/2
= 10/14 = 30/14 – 20/14
= 5/7 = 10/14
= 5/7
d) 8/15 :2/11 + 7/15 :2/11 8/15 :2/11 + 7/15 :2/11
= ( 8/15 + 7/15) : 2/11 = 8/15 x 11/2 + 7/15 x 11/2
= 15/15 : 2/11 = 88/30 + 77/30
= 1: 2/11 = 165 /30
= 2/11
-TIẾNG VIỆT Bài 33B: AI LÀ NGƯỜI LẠC QUAN YÊU ĐỜI (tiết 2-3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Ước mơ ngày mai
(Đồ dùng: Máy tính,loa)
II Hoạt động cơ bản:
6 Học thuộc 2- 3 khổ thơ trong bài Đọc cho các bạn trong
nhóm nghe
7 Thi đọc thuộc lòng trước lớp
III Hoạt động thực hành
1 Kể chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Thi kể chuyện trước lớp
- Thi kể trong nhóm: mỗi học sinh kể một câu chuyện do mình
lựa chọn và nêu ý nghĩa của câu chuyện mình vừa kể
- Tìm ra bạn kể hay nhất lên thi trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
3 Viết chính tả
- Nhớ - viết vào vở hai bài thơ: Ngắm trăng, Không đề
- Đổi bài cho bạn để soát và chữa lỗi
III Hoạt động ứng dụng
- HS thực hiện yêu cầu trang 75
- Hs cả lớp hát
* Hoạt động nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
- HĐ cá nhân
-LỊCH SỬ
Bài 11: BUỔI ĐẦU THỜI NGUYỄN (tiết 2)