1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Tuần 2 Lớp 4

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV 1.Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi: + Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua nh[r]

Trang 1

Tuần 2

(Từ 05 / 9………09 /9 / 2011.)

2

05/09

Tập đọc Toán Lịch sử.

Đạo đức.

Anh văn Chào cờ.

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt) Các số có 6 chữ số.

Làm quen với bản đồ (tt) Trung thực trong học tập (tt)

GV chuyên dạy

3

06/09

LT và câu Toán Chính tả

Mĩ thuật Địa lí

MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết Luyện tập

Mười năm cõng bạn đi học.

GV chuyên dạy Dãy núi Hoàng Liên Sơn

4

07/09

Tập đọc Toán

Kĩ thuật TLvăn Anh văn

Truyện cổ nước mình Hàng và lớp

Vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu Kể lại hành động của nhân vật.

GV chuyên dạy

5

08/09

Âm nhạc Toán

LT và câu Khoa học Kể chuyện

GV chuyên dạy

So sánh các số có nhiều chữ số Dấu hai chấm.

Trao đổi chất ở người (tt) Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

6

09/9

TLvăn Thể dục Toán Khoa học Sinh hoạt

Tả ngoại hình của nhân vật.

GV chuyên dạy Triệu và lớp triệu Các chất dinh dưỡng…… (tt) Tổng kết tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2011

Tập đọc : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

- Giọng đọc phù hợp với tích cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò bất hạnh, yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn(trả lời câu hoỉ

sgk)

II Đồ dùng dạy- học

Tranh minh họa nội dung bài học SGK

III Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm

và trả lời câu hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết

nào?

+ Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

- GV nhận xét + cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.

HĐ 1: Luyện đọc.

a/ Cho HS đọc:

- Cho HS đọc đoạn (với những HS đọc yếu có

thể cho các em đọc từng câu).

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm

lủng củng, nặc nô, co rúm ,béo múp béo míp, xuý

xoá, quang hẳn…

Cho HS đọc cả bài.

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình

không hiểu những từ khác.

c/ GV đọc diễn cảm toàn bài:

HĐ 2: Tìm hiểu bài.

Đoạn 1: (4 câu đầu)

Cho HS đọc thành tiếng.

Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào?

Đoạn 2: (Phần còn lại)

- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất

tiếng…cái chày giã gạo).

Cho HS đọc thành tiếng

Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

+ Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?

- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.

-HS lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn.

-2 HS đọc.

-HS đọc thầm phần chú giải và một vài

em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe.

- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc to, cả lớp nghe.

- Trả lời.

-HS đọc thành tiếng.

- Trả lời.

-HS đọc thành tiếng.

Trang 3

Cho HS đọc thành tiếng.

Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ

phải?

+ Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong

số các danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ,

hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng.

GV nhận xét và chốt lại.

+ Bài văn ca ngợi ai?

Nội dung:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào

hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị

Nhà Trò bất hạnh, yếu đuối

HĐ 3: Đọc diễn cảm.

- GV đọc diễn cảm đoạn văn cần luyện đọc

- Cho HS đọc diễn cảm

-HS trao đổi + trả lời.

-Lớp nhận xét.

- Lắng nghe.

- HS trả lời.

-Nhiều HS luyện đọc sự hướng dẫn của GV.

HS khá, giỏi trả lời CH4

3 Củng cố- Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

- Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Toán: Tiết 6 Các số có sáu chữ số

Mục tiêu:

Giúp HS:

Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề

Biết viết và đọc các số có tới 6 chữ số

Bài 1, 2, 3, 4(a, b)

II.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT 1.Bài cũ:

-Nêu đơn vị giữa các hàng liền kề

10 đơn vị =? Chục, 10 chục =? Trăm

10 trăm =? Nghìn, 10 nghìn =? Chục nghìn

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nêu YC cần đạt của tiết học

Hoạt động 1: Giới thệu số có 6 chữ số.

Ôân về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục

nghìn

Hãy nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề?

Hàng trăm nghìn:

GV giới thiệu: 10 chục nghìn =1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100000

c)Viêt và đọc các số có 6 chữ số:

- Đính bảng trang 8 SGK

- Gắn các thẻ số 100000, 10000,…….10, 1 lên

các cột tương ứng

- 2 HS thực hiện

- Lắng nghe

- Trả lời

- Lắng nghe

- Theo dõi

- 1 HS thực hiện

- Trả lời

Trang 4

- Đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, chục

nghìn, đơn vị?

- Hướng dẫn đọc số và viết số

- Viết số 432516, HS lấy các thẻ số 100000,

10000, 1000,100,10,1 và các tấm ghi các chữ

số1,2,3…….9 gắn vào các cột tương ứng trên

bảng

Hoạt động 2: thực hành.

Bài 1/9: Viết theo mẫu.

- Phân tích mẫu

- Nhận xét, sử a sai

Bài 2/9: Viết theo mẫu.

Bài 3/10: Đọc các số.

Bài 4(a,b)/10: Viết các số.

- Theo dõi và lắng nghe

- Tự làm và đọc kết quả 23453

- Làm miệng, cả lớp nhận xét

- Làm vào giấy nháp

- HS tự làm bài

3.Dặn dò:

- Về nhà tự rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số

- Nhận xét tiết học

……….

Lịch sử: Tiết 2 Làm quen với bản đồ (tiếp theo)

I Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:

- Trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo qui ước

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II Đồ dùng dạy và học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT 1.Bài mới:- GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức các bài

học trước, trả lời các câu hỏi sau:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để

đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt

Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài

2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới

quốc gia (căn cứ vào chú giải ở bảng kí hiệu)

- GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản

đồ (như SGK đã nêu)

* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm:

- GV yêu cầu HS làm các bài tập a,b trong

SGK

- HS lắng nghe và nhắc lại

- Đại diện một số HS trả lời một số câu hỏi trên và đường chỉ biên giới phần đất liền của Việt Nam hoặc bản đồ hành chính Việt Nam treo tường

- HS làm bài tập

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm

- HS các nhóm khác sửa chữa bổ sung, nếu thấy câu trả lời của bạn

Trang 5

+ GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm.

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên

bảng

- GV yêu cầu:

+ Một số HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ

các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

+ Một số HS chỉ vị trí của tỉnh (thành phố)

mình đang sống trên bản đồ

+ Một số HS nêu tên những tỉnh (thành phố)

giáp với tỉnh (thành phố) của mình

- GV hướng dẫn HS cách chỉ

chưa đầy đủ và chính xác

- HS thực hiện yêu cầu của GV

2.Củng cố – Dặn dò:

_ HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Đạo đức: Tiết 2 Trung thực trong học tập (tt)

I.Mục tiêu:

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

II.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT 1.Bài cũ:

- Theo em thế nào là trung thực trong học tập?

- Nhận xét

2 Bài mới: - Giới thiệu bài: nêu yêu cầu cần đạt

của tiết học

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bài tập 3:

- Chia nhóm và giao nhiệm vu.ï

- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình

huống:

- Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học rồi gỡ

lại

- Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại cho đúng

- Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không

trung thực

Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được:

Bài tập 4:

- Yêu cầu 1 vài HS trình bày sản phẩm

- Em nghĩ gì về những mẫu chuyện về các tấm

gưong đó?

- GV kết luận: xung quanh chúng ta có nhiều tấm

gương về tính trung thực trong học tập Chúng ta

- 1 HS trả lời

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo lu ận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp trao đổi nhận xét

- Đại diện các nhóm giới thiệu

- Thảo luận lớp

Trang 6

cần học tập về các tấm gương đó.

Hoạt đông 3: Trình bày tiểu phẩm

Bài tập 5:

- Mời 1, 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động

như vậy không? Vì sao?

- GV nhận xét chung:

- 2 nhóm trình bày

- Lớp thảo luận

- HS trả lời

3.Củng cố – Dặn dò:

- Thực hiện các nội dung ở mục “Thực hành” /SGK

- Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2011

Luyện từ và câu: Tiết 3 Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- Đoàn kết.

I.Mục tiêu:

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông thường) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4); nắm được cách dùng một số tiếng “nhân”theo 2 nghĩa khác nhau:người, lòng thương người (BT2, BT3)

II.Đồ dùng dạy – học

Bảng phụ kẻ sẵn các cột a, b, c, d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột

III.Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT 1.Bài cũ

-GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong

gia đình mà phần vần:

Có 1 âm(bà,mẹ,cô,chú…)

Có 2 âm ( bác,……….)

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.

BT1:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm 4, phát giấy và bút cho

các nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ và viết vào giấy

- GV nhận xét , chốt lời giải

BT2:Tìm nghĩa từ

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

BT3.Đặt câu với mỗi từ ở BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- 2 HS lên viết trên bảng lớp

- Cả lớp viết vào vở tập

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm

- HS trình bày

- HS có thể làm bài theo cá nhân

- HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn

- HS chép lời giải đúng vào vở tập

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm việc cá nhân

- Một số HS đứng lên trình bày miệng.- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở tập

Trang 7

BT4.Tìm nội dung các câu tục ngữ

Cho HS đọc yêu cầu của BT4

Cho HS làm bài

* Câu a: Câu tục ngữ “Ở hiền gặp lành”

khuyên ta điều gì?

- GV chốt lại: Câu tục ngữ khuyên ta sống hiền

lành, thương yêu mọi người, không làm điều ác

thì sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn

* Câu b: Câu tục ngữ “Trâu buộc ghét trâu ăn”

chê điều gì?

- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ chê

trách người có tính xấu hay ghen tị khi thấy

người khác được hạnh phúc, may mắn

*Câu c: Câu“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ khuyên

người ta phải đoàn kết, gắn bó, yêu thương nhau

Đoàn kết tạo sức mạnh cho con người

- 1 HS đọc to lớp lắng nghe

- HS làm việc cá - lần lượt đứng lên đọc câu mình làm

- Lớp nhận xét

- Một vài HS trả lời tự do

-Một số HS trả lời tự do

-Lớp nhận xét

-Một vài HS trả lời tự do

-Lớp nhận xét

3.Củng cố- Dặn dò:

- Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học

- Chuẩn bị bài:Dấu hai chấm

- Nhận xét tiết học

-Toán: Tiết: 7 Luyện tập

I.Mục tiêu:

Giúp HS luyện viết và đọc các số có tới 6 chữ số

II.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT

1.Bài cũ:

- Đọc các số sau: 65243,106315,2453

- Viết các số sau:

+ Bảy trăm hai mưô ba nghìn chín trăm ba mươi

sáu

+ Chín trăm linh bảy nghìn

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: - Giới thiệu bài: Nêu YC cần đạt của

tiết học

Hoạt động1:Ôn lại kiến thức về các hàng.

- Viết số 825731 Hãy xác định các hàng và chữ số

thuộc hành đó là chữ số nào?

- Đọc các số sau: 850203; 820004; 800007;

832100; 832010

Hoạt động 2: Thực hành.

- 1HS thực hiện

- 1HS thực hiện

- Lắng nghe

- Trả lời

- HS đọc, cả lớp nhận xét

Trang 8

Bài1/10: Viết theo mẫu.

Bài 2/10:

Bài 3/10: (a,b,c)Viết các số sau

Bài 4/10: (a,b)Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Tự làm, sau đó chữa bài

- Làm miệng

- Làm vào giấy nháp

- Làm vào vở

3.Dặn dò:- Tiết học giúp các em nắm vững thêm kỹ năng gì?

- Nhận xét tiết học

-Chính tả: Tiết 2 Mười năm cõng bạn đến trường

(Nghe – viết)

I.Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian 15 đến 18 phút,

trình bày bài sạch sẽ, đúng qui định

- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.

II Đồ dùng dạy – học

Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.BT3

III.Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS.

- GV cho HS viết các từ ngữ sau:

dở dang, vội vàng, đảm đang, nhan nhản,

non nớt, nông nỗi.

- GV nhận xét + cho điểm

2 Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

* HĐ 1: Nghe-viết.

a/ Hướng dẫn chính tả:

GV đọc một lượt toàn bài chính tả

Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng, từ HS

hay viết sai để luyện viết

b/ GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết:

Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt

c/ GV chấm 5-7 bài:

GV nhận xét bài viết của HS

* HĐ2: Làm BT2.

Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã

cho:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn

- GV giao việc: Bài tập 2 cho một đoạn văn

Tìm chỗ ngồi, cho sẵn một số từ trong ngoặc

đơn Nhiệm vụ của các em là phải chọn một

trong 2 từ cho trước trong đoạn văn sao cho

đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn

-2 HS viết trên bảng lớp

-Số HS còn lại viết vào giấy nháp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-HS luyện viết vào bảng con

-HS viết bài

-HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

HS đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

Trang 9

- Cho HS làm bài: GV gọi 3 HS lên làm bài

trên bảng lớp, yêu cầu các em chỉ ghi lên

bảng những từ đã chọn (cho HS quan hệ bảng

phụ GV đã chuẩn bị trước đoạn văn)

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

sau, rằng, chăng, xin, băn khoăn, sao, xem.

* HĐ 3: Làm BT3.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu

đố a,b.

- GV giao việc: Bài tập cho 2 câu đố a,b đây

là đố về chữ viết

- Cho HS thi giải nhanh

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.

Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.

-3 HS lên bảng làm bài

-Cả lớp làm bài vào giấy nháp (chỉ ghi những từ đã chọn)

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS viết nhanh kết quả vào giấy nháp

3 Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu bằng s.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Địa lý: Tiết 2 Dãy núi Hoàng Liên Sơn

I Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:

- Chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu)

- Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng

- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức

- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam

II Đồ dùng dạy và học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm về bản đồ ?

+ Nêu một số yếu tố của bản đồ?

- GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: - Giới thiệu và ghi tên đề bài

HĐ1 Hoàng Liên Sơn dãy núi cao nhất và đồ sộ

nhất Việt Nam.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV chỉ dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Yêu cầu HS chỉ dãy núi Hoàng Liên Sơn ở

hình 1 SGK

- Yêu cầu HS dựa vào lược đồ hình 1, kênh chữ

ở mục 1 SGK trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc nước

-2 HS trả lời

- HS nhận, xét bổ sung

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát

- HS chỉ vào SGK

- HS trả lời-nhận xét-bổ sung

Trang 10

ta, trong những dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất ?

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của

sông Hồng và sông Đà?

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu Km ?

rộng bao nhiêu Km?

- Mời HS cầm que chỉ, chỉ vị trí dãy núi HLS và

mô tả dãy núi HLS (vị trí, chiều dài, chiều rộng,

độ cao, đỉnh, sườn và thung lủng của dãy HLS)

trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV hướng dẫn, gợi ý để HS thuyết trình

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

- GV yêu cầu chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận

theo gợi ý:

+ Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng ở H1 và cho biết

độ cao của nó

+ Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là

“nóc nhà” của tổ quốc?

+ Quan sát H2 mô tả về đỉnh núi Phan-xi-păng

HĐ2 Khí hậu lạnh quanh năm.

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc thầm mục SGK và trả lời

câu hỏi:

+ Khí hậu ở những nơi cao của HLS như thế nào

?

- GV nhận xét, chốt ý

- Gọi 1 HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ Địa lí

tự nhiên Việt Nam

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK

- GV nhận xét, bổ sung

- 2 HS lần lượt lên bảng chỉ vào bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và thuyết trình

- HS chia nhóm 4 Thảo luận theo gợi ý của GV

- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp

- HS các nhóm nhận xét, bổ sung

- 2 HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS lên bảng chỉ bản đồ

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

3 Củng cố - Dặn dò:

- Trình bày đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của dãy Hoàng liên Sơn

- Cho HS xem tranh ảnh về Hoàng Liên Sơn, Sa Pa

- Nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài:Một số dân tộc ở HLS

-Nhận xét lớp học

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ tư ngày 07 tháng 9 năm 2011

Tập đọc: Tiết 4 Truyện cổ nước mình

I.Mục tiêu:

- Bước đầu bết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát

- Hiểu được nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

- HTL từ 10- 12 dòng thơ cuối

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w