1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh hà nam

97 277 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần trong những năm qua thì nhiều công ty hoạt động theo đúng mô hình công ty cổ phần, hiệu quả sản xuất kinh doanh được nân

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Tiến sỹ Nguyễn Lương Thanh, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, định hướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị, phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ tôi để được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho bản thân tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Đặc biệt là cám ơn Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, các công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn./

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "

Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam" được tôi viết dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Lương Thanh

Trong quá trình viết luận văn, tôi có tham khảo, kế thừa và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số các báo cáo, luận văn, tạp trí, bài phát biểu, tham luận theo danh mục tài liệu tham khảo Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chịu trách nhiệm về cam đoan của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Trần Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

PHẦN MỞ ĐẦU ……….…1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀLÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC 5

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 5

1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước 9

1.2.1 Khái quát về công ty cổ phần có vốn nhà nước 9

1.2.2 Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần 17

1.2.3 Nội dung và hình thức quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước 20

1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước 30

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước trong các công ty cổ phần 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 35

2.1 Cơ sở phương pháp luận và cách tiếp cận 35

2.1.1 Cơ sở phương pháp luận 35

2.1.2 Cách tiếp cận 35

2.2 Nguồn dữ liệu 35

2.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 36

2.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 36

2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 36

Trang 6

2.3.3 Phương pháp thống kê 36

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 36

2.4 Thiết kế nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Ở TỈNH HÀ NAM 38

3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam có ảnh hưởng đến công tác quản lý đối với các công ty cổ phần 38

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Nam 38

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam 38

3.1.3 Tình hình chung của các công ty cổ phần ở tỉnh Hà Nam 39

3.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với công ty cổ phần có vốn nhà nước tỉnh Hà Nam trong những năm qua 40

3.2.1 Về cơ chế chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 40

3.2.2 Về thực hiện chính sách quản lý của nhà nước 42

3.2.3 Thực trạng quản lý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có vốn nhà nước 48

3.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động của DN 60

3.3 Đánh giá việc thực hiện quản lý nhà nước từ năm 2010 đến năm 2014 đối với các công ty cổ phần 61

3.3.1 Đánh giá theo tiêu chí 61

3.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước 63

3.3.3 Những tồn tại hạn chế trong quá trình quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước 67

3.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế trên 70

CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH MỚI VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC 73

Trang 7

4.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với công ty cổ phần

có vốn nhà nước 73 4.2 Đổi mới quan điểm về quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước trong bối cảnh hiện nay 74 4.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hoá 77

4.3.1 Hoàn thiện cơ chế đại diện Chủ sở hữu vốn nhà nước, người đại diện theo uỷ quyền phần vốn nhà nước 77 4.3.2 Thay đổi hình thức hỗ trợ của nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước 78 4.3.3 Đổi mới tăng cường kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước 80 4.3.4 Xây dựng quy chế phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước: 81 4.3.5 Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật về doanh nghiệp sau

cổ phần hóa 82

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

12 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

13 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

14 TTHC Thủ tục hành chính

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tổng hợp số liệu đánh giá hoạt động của các CTCP có

vốn nhà nước năm 2014 của tỉnh Hà Nam 46

2 Bảng 3.2 Tổng hợp tăng vốn điều lệ của các doanh nghiệp sau khi

chuyển thành công ty cổ phần năm 2013 53

3 Bảng 3.3

Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của CTCP Môi trường và CTr đô thị Hà Nam và CTCP Xây dựng CTr giao thông HN

55

4 Bảng 3.4 Kết quả phát hành cổ phần của 3 công ty cổ phần 58

5 Bảng 3.5 Hiệu quả sử dụng vốn của các công ty cổ phần 62

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ chế hoạt động của công ty cổ phần 14

2 Sơ đồ 2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn 37

Trang 10

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một trong những chủ trương lớn

của Đảng và Nhà nước, do đó ngay từ khi Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng

Cộng sản Việt Nam Khóa VI nền kinh tế Việt Nam đã xác định đổi mới tư duy quản lý kinh tế đó là cải cách khu vực doanh nghiệp nhà nước, như tăng cường tự chủ cho các doanh nghiệp, chuyển sang hình thức kinh doanh hạch toán độc lập Qua hơn 20 năm đổi mới, cơ cấu DNNN đã được điều chỉnh hợp

lý hơn, tập trung vào những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, hiệu quả hoạt động được nâng cao, góp phần không nhỏ vào thành tựu phát triển chung của đất nước Tuy nhiên trong tình hình thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đã được hoàn thiện một bước, quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế sâu rộng nên nền kinh tế nhiều thành phần ngày càng năng động, đa dạng hơn đòi hỏi DNNN giữ vao trò chủ đạo của mình cần được sắp xếp, tái

cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động mạnh mẽ hơn

Qua thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần trong những năm qua thì nhiều công ty hoạt động theo đúng mô hình công ty

cổ phần, hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng lên rõ rệt, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận đều tăng, phần vốn nhà nước đã được bảo toàn và ngày càng phát triển, các công ty đã chủ động trong việc điều hành sản xuất kinh doanh cũng như có các phương án như tăng vốn điều lệ hay huy động các nguồn vốn khác để mở rộng kinh doanh, đầu tư phương tiện, máy móc thiết bị nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao động và thu nhập được tăng lên, góp phần vào việc nộp ngân sách nhà nước

và làm đòn bẩy để phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Tuy nhiên trong quá trình hoạt động cũng còn một số công ty hoạt động kinh doanh chưa

có hiệu quả, không bảo toàn và phát triển được vốn và không chấp hành tốt

Trang 11

2

các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, việc sử dụng nguồn vốn còn lãnh phí, đầu tư còn dàn chải, chồng chéo, tình trạng sử dụng đất đai không đúng mục đích, chuyển nhượng đất chưa có quy hoạch của cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến những hậu quả xấu Vấn đề Chủ sở hữu vốn Nhà nước và Người đại diện theo uỷ quyền đối với phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần, việc quyết định đầu tư và sử dụng vốn kinh doanh còn nhiều bất cập, còn dàn chải, chồng chéo và chưa có hiệu quả, nhiều khi còn làm mất vốn nhà nước Công tác thanh kiểm tra, giám sát doanh nghiệp nhiều khi còn chưa chặt chẽ, do đó cần có sự quản lý của nhà nước Mặt khác công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần là vấn đề có nội dung rộng, liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau như UBND tỉnh (Chủ sở hữu), Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành, Cục thuế, UBND cấp huyện, cấp phường

Do đó, việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp không được thực hiện thống nhất, còn có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan

Vì vậy, công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao Do đó, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam là yêu cầu bức xúc và có ý nghĩa quan trọng

Những vấn đề còn tồn tại và hạn chế trên cần phải được hoàn thiện để cho công tác quản lý nhà nước tại các công ty cổ phần ngày càng phát triển và nâng cao hiệu quả hạt động trong các công ty cổ phần và đúng với mục tiêu của cổ phần hoá Đây là một trong những nội dung được Đảng, Nhà nước, Quốc hội và các cơ quan ban ngành đặc biệt quan tâm trong thời gian vừa qua và chưa có hồi kết trong các cuộc hội thảo hay các diễn đàn Điều này cho thấy công tác quản lý nhà nước tại các công ty cổ phần đang thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội

Để khắc phục tình trạng hạn chế yếu kém trên và nhằm ổn định, phát triển kinh tế xã hội cần phải hoàn thiện vai trò quản lý của nhà nước Với lý do trên, tôi

chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở

tỉnh Hà Nam” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế

Trang 12

3

Quá trình nghiên cứu đề tài này nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

của đề tài: "Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối

với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam"

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nói trên, luận văn đã đưa ra và giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản

về quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước

- Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam trong thời gian qua, chỉ ra những mặt đã đạt được, đặc biệt là những mặt còn hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề xuất những phương án giải quyết

- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh

Trang 13

- Về không gian các CTCP có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu

Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam?

5 Đóng góp của luận văn

- Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần, đặc biệt là các công ty cổ phần có vốn nhà nước

- Góp phần làm rõ thực trạng quản lý nhà nước đối với các công ty cổ

phần có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ năm 2010 đến 2014

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam

Chương 4: Bối cảnh mới và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà Nam

Trang 14

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần (CTCP) có vốn nhà nước tại các CTCP đã được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành hết sức đặc biệt quan tâm nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp (DN), làm tăng phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty, do vậy việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với các CTCP có vốn nhà nước tham gia là một việc làm hết sức cần thiết Quản lý nhà nước (QLNN) đối với DN là nội dung tương đối rộng, liên quan đến nhiều ngành, Đảng và Nhà nước đã có những Nghị quyết, Kết luận và các văn bản hướng dẫn việc QLNN đối với các DN nhằm nâng cao quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động Trong thời gian vừa qua đã có các công trình khoa học, các bài báo, luận văn, hội thảo nghiên cứu về lĩnh vực QLNN đối với DNNN của các tác giả:

- Đỗ Đình Chuyển, 2015 Quản lý nhà nước đối với doanh nghịêp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Luật học bảo vệ tại

trường Đại học Quốc gia Hà Nội Nội dung chủ yếu của luận văn này nghiên cứu tình hình thực trạng công tác QLNN đối với các DNNN trên địa bàn thành phố Hà Nội và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với các DNNN

- Nguyễn Văn Cương, 2004 Quản lý kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghịêp nhà nước, thực trạng và kiến nghị, Luận văn thạc

sĩ Luật học bảo vệ tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đi sâu nghiên

Trang 15

6

cứu công tác quản lý các DNNN dưới góc độ quản lý về kinh tế và phân biệt chức năng quản lý về kinh tế của Nhà nước và chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đối với các DNNN Đây cũng là một đề tài nghiên cứu khá sâu về tình hình quản lý các DNNN nhưng viết dưới dạng quản lý về mặt kinh tế

- Ngoài ra còn các công trình nghiên cứu mới chỉ đề cập đến QLNN đối với các DNNN như công trình “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước trong điều kiện hội nhập của Việt Nam” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia năm 2010; Một số khía cạnh của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia năm 2012 Nhìn chung các công trình nghiên cứu nói trên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá nội dung, thực trạng của việc QLNN đối với các DNNN mà chưa đi sâu nghiên cứu QLNN đối với các CTCP

Các công trình nghiên cứu đối với DNNN sau cổ phần hoá còn có một

số đề tài nhưng chỉ nghiên cứu ở một số lĩnh vực như chính sách quản lý vốn của nhà nước trong các CTCP; chính sách hỗ trợ tài chính đối với DNNN sau

cổ phần hoá, chính sách tăng cường kiểm tra, giám soát của các doanh nghiệp của các tác giả như:

- Trần Xuân Long, 2012 Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, Luận án tiến sĩ kinh tế,

bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã đi sâu nghiên cứu để nêu lên sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước trong giai đoạn hiện nay cho phù hợp với Luật Doanh nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng chính sách quản lý vốn cũng như những vướng mắc, hạn chế của chính sách quản lý vốn nhà nước ở các DN sau cổ phần hóa (CPH) và đưa ra một số kinh nghiệm quản lý vốn Nhà nước trong DNNN sau CPH của một số

Trang 16

7

quốc gia như: Trung Quốc, Singapore và Hungari và đã rút ra được một số kinh nghiệp để vận dụng vào Việt Nam, đồng thời luận văn đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước nhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNN sau CPH Đây là nghiên cứu khá chuyên sâu về chính sách quản lý vốn nhà nước ở các doanh nghiệp sau CPH

- Mai Công Quyền, 2010 Hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, Tạp chí kinh tế và phát triển số 7/2010 Nghiên cứu

này chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ tài chính của Nhà nước đã mang lại tác động tích cực, góp phần làm cho tình hình sản xuất kinh doanh của DN sau CPH hoạt động có hiệu quả hơn, vốn điều lệ được tăng trưởng nhưng cũng nảy sinh một số tồn tại như DN không mạnh dạn trong đầu tư vốn và còn trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước Tác giả đã làm rõ những vấn đề liên quan đến tài chính và hỗ trợ tài chính cho DN sau CPH, trong đó vốn bao gồm: có hoạt động quản lý cũng được nhắc đến như là một vấn đề mà các CTCP phải đối mặt Theo tác giả để giải quyết vấn đề trên cần có giải pháp cụ thể như tăng cường hỗ trợ tài chính, hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ tài chính, tăng cường tiềm lực về tài chính, củng cố và phát triển thị trường chứng khoán để tăng khả năng huy động vốn và xử lý các vấn đề tài chính tồn đọng của các DNNN sau CPH

- Trần Văn Hiền, 2008 Tăng cường kiểm tra, giám sát tài chính DNNN Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng sự cần thiết phải tăng cường công tác

kiểm tra, giám sát đối với các DN theo nhiều hình thức khác nhau Theo tác giả nhà nước đã có các văn bản để quản lý các DN và các cơ chế chính sách

đã dần dần để cho các DN được tự chủ trong sản xuất kinh doanh, các DN được tự chủ trong vịêc đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh nhưng việc đầu tư của DN còn dàn chải, chưa đầu tư vào những ngành nghề chính của ngành hay của DN để đem lại hiệu quả kinh tế cao, từ đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến

Trang 17

8

nguồn vốp kinh doanh của DN Vì vậy tác giả đặt vấn đề cần phải có sự kiểm tra, giám sát tài chính của các DN nếu như không mong muốn sảy ra những tác động xấu tới nền kinh tế quốc dân

- Nguyễn Thị Thu Hương, 2009 Quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Luận án tiến sĩ kinh tế tại

Học viện Tài chính, Luận án nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận những vấn

đề cơ bản về quản lý vốn nhà nước, thực trạng quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hoá ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

Các đề tài và những công trình nghiên cứu trên tuy đã đề cập đến vấn đề

về hoàn thiện chính sách QLNN đối với các DNNN ở nhiều khía cạnh khác nhau Một số nghiên cứu đã có giá trị nhất định trong việc hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý phần vốn nhà nước sau khi CPH nhưng thực hiện trên phạm vi rộng và chủ yếu nghiên cứu dưới góc độ pháp luật Ngoài

ra các công trình này chủ yếu đi sâu nghiên cứu về những vấn đề về quản lý phần vốn nhà nước mà chưa nghiên cứu cụ thể tình hình quản lý nhà nước đối với các CTCP hiện nay như thế nào? Có những nội dung gì cần quản lý, có những gì để hỗ trợ, tạo điều kiện cho các CTCP hoạt động sản xuất kinh doanh và những khó khăn cản trở để từ đó cần phải hoàn thiện những nội dung quản lý gì để giúp cho các công ty trong quá trình hoạt động Đến nay cũng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp đến vấn đề: Quản lý nhà nước đối với các CTCP có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam Mặc dù vậy, các công trình khoa học đã được công bố là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn này

Trên cơ sở đó, luận văn tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu, cụ thể trên phạm vi một tỉnh nhằm chỉ rõ những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của việc thực thi chính sách QLNN đối với các CTCP tại tỉnh Hà Nam, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 18

9

của các công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Nghiên cứu đề tài này, luận văn có những đóng góp mới về mặt khoa học trên những khía cạnh chủ yếu sau:

- Luận văn đã nghiên cứu tương đối hệ thống những vấn đề lý luận về việc QLNN đối với các CTCP, đặc biệt là các CTCP có vốn nhà nước Qua

đó, chỉ ra các cơ chế chính sách phù hợp hay chưa phù hợp của pháp luật cũng như những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng và nêu nguyên nhân của tình trạng này

- Luận văn đã đóng góp những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với các CTCP có vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các CTCP trên đi ̣a bàn tỉnh, góp phần giảm tình trạng kinh doanh kém hiệu quả, làm mất vốn nhà nước và quản lý tài sản cũng như tài nguyên đất đai và các nguồn khác do nhà nước giao cho theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh hoặc hoạt động công ích do nhà nước giao Đặc biệt, luận văn đi sâu nghiên cứu những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với các CTCP để đảm bảo hài hoà lợi ích của 3 bên: Nhà nước, nhà đầu tư chiến lược và các cổ đông

1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với các công ty

cổ phần có vốn nhà nước

1.2.1 Khái quát về công ty cổ phần có vốn nhà nước

1.2.1.1 Công ty cổ phần

* Khái niệm công ty cổ phần:

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình DN hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong CTCP số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay các tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một loại giấy chứng nhận cổ phần gọi là cổ phiếu, chỉ có CTCP

Trang 19

10

mới được phát hành cổ phiếu

Theo Điều 77 Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Công ty cổ phần được khái niệm như sau:

1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông

2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy đăng

ký kinh doanh

3 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

* Vốn của công ty cổ phần

Vốn của công ty cổ phần bao bồm:

- Vốn điều lệ CTCP là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệ của CTCP tại thời điểm đăng ký thành lập DN là tổng giá trị mệnh giá CP các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty

- Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua

Trang 20

11

- Cổ phần được quyền chào bán của CTCP là tổng số cổ phần các loại

mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần được quyền chào bán của CTCP tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần

đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua

- Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: + Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng

ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

+ Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông và theo quyết định của công ty;

+ Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định thì: Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

- Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

- Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số

CP đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số CP đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN

* Đặc điểm của công ty cổ phần:

Vốn được tạo thành bởi nhiều phần vốn góp và được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ phần được xác định thông qua một loại chứng khoán gọi là cổ phiếu Lợi tức được chia định kỳ từ cổ phiếu gọi là cổ tức

Trang 21

12

Theo Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định, các loại cổ phần gồm:

- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông

- Ngoài cổ phần phổ thông, CTCP có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định

- Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại

và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định

- Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

* Quyền lợi của các cổ đông

Về quyền lợi của các cổ đông được quy định tại Điều 79 Luật DN năm

2005 và Điều lệ của công ty Tuy nhiên quyền lợi của các cổ đông nhiều khi lại không thực hiện được như quy định bởi vì quyền lợi của các cổ đông nhiều khi lại mâu thuẫn với nhà quản lý như:

- Trường hợp nhà quản lý không sở hữu hoặc chỉ sở hữu một tỷ lệ nhỏ cổ phần có thể làm việc không hết mình vì lợi ích của cổ đông bởi vì không có hoặc chỉ một phần nhỏ lượng thu nhập kiếm được từ cổ phần trở thành của cải của nhà quản lý Các nhà quản lý sẽ quan tâm nhiều hơn đến lương, thưởng và

Trang 22

13

bổng lộc vì phần lớn chi phí này do cổ đông gánh chịu

- Khi công ty kinh doanh phát triển tốt, nhà quản lý muốn giành quyền kiểm soát công ty, họ chủ động tìm mọi cách để mua lại hết CP của công ty, biến CTCP đại chúng thành CTCP nội bộ hay công ty tư nhân thuộc sở hữu của một vài cá nhân Trong thực tế khó có một giải pháp để giải quyết thoả đáng lợi ích của người chủ và nhà quản lý vì chúng thường mâu thuẫn nhau

Đây là một đặc trưng quan trọng nhất của CTCP vì nó cho phép nhà đầu

tư đầu tư vốn vào công ty mà không phải chịu rủi ro đối với các tài sản trong trường hợp công ty phá sản Số tiền đầu tư này thuộc về CTCP và những nhà đầu tư không được phép tiếp cận Vốn đầu tư của họ phải chịu rủi ro nếu công

ty phá sản và nhà đầu tư được hưởng lợi nếu công ty phát đạt

* Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần

Theo điều 95 Luật DN năm 2005 thì cơ cấu tổ chức quản lý CTCP gồm có: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, đối với CTCP có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức

sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát;

- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại điều lệ công ty; Người đại diện theo pháp luật của công ty phải là người Việt Nam

* Cơ chế hoạt động của công ty cổ phần:

Từ những đặc điểm trên, để CTCP hoạt động hiệu quả, Công ty cổ phần cần phải xây dựng cơ chế hoạt động một cách rõ ràng và cụ thể Cơ chế hoạt động của công ty cổ phần có thể mô tả như sau:

Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định cơ chế hoạt động của CTCP thông qua việc quy định rõ quyền hạn và nhiệm vụ của người chủ (đại hội đồng

cổ đông, HĐQT, ban kiểm soát) và quyền hạn và nhiệm vụ của người đại diện (Giám đốc) Theo đó, Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn để tự ứng cử hoặc

Trang 23

HĐQT và BKS báo cáo ĐHĐ cổ đông

Trang 24

15

1.2.1.2 Công ty cổ phần có vốn nhà nước

* Khái niệm quản lý vốn Nhà nước

Quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá

là một khái niệm bao hàm sự tổng hoà các hoạt động quản lý của Nhà nước

để đảm bảo vốn nhà nước được khai thác và sử dụng có hiệu quả, được bảo toàn và phát triển

* Vốn của Nhà nước ở các CTCP bao gồm:

Vốn từ ngân sách nhà nước và vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ xắp xếp doanh nghiệp và vốn khác được nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

* Vai trò của vốn Nhà nước trong các CTCP

Vốn Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động

và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của các CTCP và đảm bảo cho DN phát triển bền vững Vì Chủ sở hữu vốn nhà nước với tư cách là cổ đông chính trong các CTCP chuyển đổi từ DNNN sẽ tham gia một cách hiệu quả trong việc chuyển đổi cơ cấu, tăng vốn điều lệ vv Thể hiện rõ nét là ở các CTCP có vốn Nhà nước chi phối, vai trò chủ yếu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp này thể hiện:

Một là, vốn Nhà nước là điều kiện bắt buộc để thành lập DNNN và tiến

hành sản xuất kinh doanh Một DNNN muốn ra đời thì điều kiện đầu tiên có tính quyết định là vốn Nhà nước phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định quy định cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đó

Hai là, vốn Nhà nước có tính chất quan trọng trong một DN, giúp cho

DN có vốn để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh và thanh toán các khoản công nợ, chi phí thường xuyên cho DN Khi DN lâm vào tình trạng khó khăn thì vốn có vai trò giúp cho các DN thanh toán các khoản chi phí cần thiết và

kể cả sử lý các khoản lỗ luỹ kế để làm cho tình hình tài chính của DN ngày càng được lành mạnh

Trang 25

và chống rủi ro trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế

* Đặc điểm của vốn nhà nước tại các công ty cổ phần

Thứ nhất, vốn nhà nước góp phần hình thành nên CTCP có vốn nhà nước

và vốn được đại diện bằng một lượng giá trị tài sản của DN, có nghĩa là vốn phải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của DN

Thứ hai, vốn là một hàng hóa đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán

quyền sở hữu trên thị trường vốn, trên thị trường tài chính và vốn phải gắn với chủ sở hữu, vốn sẽ không được đưa ra để đầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ

về một sự đầu tư không có lợi nhuận

Thứ ba, vốn có chức năng vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong

kinh doanh và tỉ lệ vốn nhà nước chiếm trong tổng số vốn của doanh nghiệp

có liên quan đến quyền của Nhà nước đối với doanh nghiệp

1.2.2 Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần

1.2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần

Trong các công trình khoa học ở nước ta gần đây, khi nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với CTCP, cũng như trong nhiều Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp luật của Nhà nước có nói nhiều đến thuật ngữ này, song cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức nào được đưa ra Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu các văn bản của Nhà nước, các công trình khoa học, tác giả xin đưa ra khái niệm về quản lý nhà nước đối với các CTCP như sau:

Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần là phương thức tác động của Nhà nước đối với các công ty cổ phần thông qua hệ thống pháp luật, các

Trang 26

+ Ủy ban nhân dân tỉnh với tư cách là Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần có vốn nhà nước

+ Sở Tài chính tỉnh Hà Nam là cơ quan quản lý nhà nước về mặt tài chính

+ Cục Thuế Hà Nam là cơ quan quản lý về công tác quản lý thuế, phí lệ phí và các khoản phảu thu khác của ngân sách nhà nước trên đại bàn cấp tỉnh

+ Ngoài ra còn các sở, ban, ngành khác có chức năng quản lý theo từng lĩnh vực khác nhau

- Đối tượng quản lý là các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh Hà nam, là các công ty cổ phần được nhà nước đầu tư vốn nên nhà nước phải quản lý, mục tiêu là việc đầu tư vốn phải có hiệu quả, được sinh lời không bị thất thoát và được cơ quan tài chính kiểm tra, giám sát theo đúng các quy định của nhà nước

1.2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý vốn nhà nước trong các công ty cổ phần

Với mục đích thúc đẩy các công ty có vốn nhà nước kinh doanh có hiệu quả hơn, có sự đổi mới, chuyển biến thực sự về phương pháp quản lý, lề lối

Trang 27

18

làm việc, tư duy quản lý, Chính phủ đã đề ra chủ trương và tiến hành CPH các DNNN từ năm 1992 Đến nay tiến trình CPH DNNN đã được hơn 20 năm và đạt được những kết quả tích cực: CPH được triển khai đúng định hướng, các mục tiêu CPH đều thực hiện được Với điều kiện hiện nay, rõ ràng có nhiều

DN sau CP làm ăn rất hiệu quả, nhưng cũng có DN bị thua lỗ, dẫn tới phá sản Tuy nhiên hoạt động của các DN có vốn đầu tư nhà nước trong đó có CTCP trong thời gian qua vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nhiều doanh nghiệp thực hiện chưa tốt việc bảo toàn và phát triển vốn, tình trạng làm mất vốn vẫn còn Một số doanh nghiệp trên báo cáo tài chính thể hiện nguồn vốn, nhưng thực tế thì nguồn vốn không còn như vậy do doanh nghiệp không muốn hạch toán lỗ làm ảnh hưởng đến công ty Bởi vậy mà các khoản còn tồn tại chưa được sử lý kịp thời như công nợ khó đòi, tài sản tồn đọng, chi phí quản lý

Trong điều kiện ngân sách nhà nước có hạn thì việc đầu tư dàn trải vào các

DN trên đã dẫn đến tình trạng phần lớn các DNNN có quy mô nhỏ đều thiếu vốn Nguyên nhân của tình trạng trên là do công tác quản lý vốn nhà nước tại các DNNN còn lỏng lẻo, trách nhiệm của cơ quan quản lý và DN không rõ ràng Từ đây dẫn đến những sự đầu tư không hiệu quả, mất vốn, không có khả năng thanh toán và cuối cùng là ngân sách nhà nước phải gánh chịu tổn thất

Trong giai đoạn hiện nay thì việc QLNN đối với các CTCP là việc làm hết sức cần thiết, bởi vì trước tiên Nhà nước cần quản lý là để thực hiện vai trò quản lý của mình Nhà nước ban hành các văn bản để quản lý các DNNN, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các chế độ đó Việc theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng vốn tại các DNNN giúp cơ quan quản lý nắm bắt được tình hình thực tế tại các DN, theo dõi tiến trình thực hiện các văn bản

Từ đó thu thập thông tin để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các chính sách cho kịp thời, phù hợp với thực tế Vốn nhà nước đầu tư tại các CTCP là vốn

Trang 28

19

thuộc sở hữu nhà nước nhưng Nhà nước giao cho DN sử dụng và quản lý với mục tiêu là để ổn định kinh tế - xã hội Mặt khác, vốn còn giúp cho các công

ty đảm bảo an toàn về mặt tài chính, giảm bớt rủi ro, tăng lợi nhuận và qui

mô DN, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao vị thế của DN trên thương trường, giúp DN ngày càng tự chủ hơn về mặt tài chính

Mặt khác do trình độ của đội ngũ quản trị trong các DN nhà nước được CPH đều từ DNNN trước đó chuyển sang; đồng thời sự hiểu biết, nắm vững các chế độ chính sách đối với CTCP còn hạn chế từ đó dẫn đến việc áp dụng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với các CTCP chưa đạt được kết quả như mong muốn Trong khi đó quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cổ đông còn hạn chế, chưa nắm được các chế độ quy định nên không biết để tham gia

ý kiến hay kiến nghị đối với lãnh đạo công ty Đây là tình trạng chung của tất

cả các CTCP, các cổ đông chỉ biết đóng góp cổ phần cho công ty, còn việc công ty hoạt động kinh doanh thì không nắm được hết, những thông lệ quản trị DN tốt nhất chưa được áp dụng nhiều trong các CTCP Chính vì vậy việc bảo toàn và phát triển vốn trong đó có phần vốn của nhà nước bị hạn chế

Hơn nữa, hiện nay các quy định về đại diện chủ sở hữu, Người đại diện phần vốn nhà nước tại các CTCP đã được quy định cụ thể và chi tiết trong các văn bản của Nhà nước, nhưng việc thực hiện nhiều khi còn có những khó khăn nhất định khi áp dụng vào thực tế Tình trạng Người đại diện phần vốn Nhà nước tại các CTCP hiện nay trên đại bàn tỉnh do chủ sở hữu (UBND tỉnh) giao cho trực tiếp những thành viên trong HĐQT quản lý phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN Hàng năm báo cáo kết quả cho chủ sở hữu theo quy định nên thật khó đảm bảo rằng, phần vốn nhà nước sẽ được bảo toàn và sinh lời tại các DNNN đã được cổ phần Do đó, nhiệm vụ đặt ra hiện nay của các cơ quan quản lý là phải quản lý chặt chẽ nguồn vốn nhà nước đầu tư trong các CTCP

để đồng vốn Nhà nước giao cho DN được sử dụng một cách có hiệu quả và

Trang 29

20

kinh doanh có lãi Chính vì vậy, công tác quản lý vốn tại các CTCP có vốn nhà nước là việc làm cấp bách, vừa để ổn định DN sau CPH, vừa để xây dựng chiến lược tăng trưởng kinh tế tại doanh nghiệp một cách lâu dài

1.2.3 Nội dung và hình thức quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần

có vốn nhà nước

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và các văn bản pháp luật hiện hành có thể hiểu hình thức và nội dung QLNN đối với DN như sau:

Về hình thức hay quy trình quản lý nhà nước đối với DN nói chung và

DN cổ phần có vốn nhà nước nói riêng thường bao gồm 3 công đoạn chính là: Xây dựng chính sách; Triển khai việc thực thi chính sách và kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách

Xây dựng chính sách là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức nghiên cứu, soạn thảo và thông qua chính sách Triển khai việc thực thi chính sách là việc ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật

về doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan Kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách là hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật

Về nội dung của quản lý nhà nước đối với DN cổ phần có vốn nhà nước

thường bao gồm 2 nhóm nội dung lớn đó là:

(1) Quản lý việc chấp hành các chủ trương chính sách của nhà nước Về bản chất, đây là sự quản lý của nhà nước đối tất cả các DN nói chung, không phân biệt đó là DN có vốn nhà nước hay các DN khác Một số nội dung quản

lý việc chấp hành các chủ trương chính sách của nhà nước cụ thể như: Quản

lý tình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nội dung khác theo quy định của nhà nước…

Trang 30

21

(2) Quản lý phần vốn của nhà nước trong các công ty cổ phần có vốn nhà nước, bao gồm các hoạt động liên quan đến phần vốn của nhà nước sau

cổ phần hóa Đây chính là đặc thù của quản lý nhà nước đối với các công ty

cổ phần có vốn nhà nước sau khi đã cổ phần hóa, còn đối với các công ty cổ phần khác không có nội dung quản lý này Một số nội dung quản lý việc quản

lý phần vốn của nhà nước trong các công ty cổ phần có vốn nhà nước cụ thể như: quản lý việc tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, quản lý việc phân phối lợi nhuận và các nội dung khác…do đó đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung trọng tâm sau:

1.2.3.1 Quản lý việc chấp hành các chủ trương chính sách của nhà nước

(1) Về quản lý thuế

Thuế là một trong những công cụ để nhà nước quản lý và là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước nên tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X nêu rõ: “Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ, bảo đảm môi trường thuận lợi, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh”

Quốc hội khoá XI cũng đã thông qua Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007, trong đó các nội dung về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của thuế TNDN được thống nhất quy

định tại Luật này

Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội cần phải sửa đổi lại Luật thuế GTGT, Luật Thuế TNDN để tiếp tục tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bảo đảm công bằng, bình đẳng trong cạnh tranh; thực hiện giảm mức thuế suất để khuyến khích DN có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích luỹ, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh; sắp xếp ưu đãi thuế, bảo đảm tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư

có chọn lọc, tác động tích cực đến phân bổ nguồn lực phát triển địa bàn có

Trang 31

22

điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số lĩnh vực mũi nhọn đặc biệt quan trọng, đồng thời bảo đảm chính sách đơn giản, rõ ràng, minh bạch, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế

quốc tế; và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

(2) Về thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các công ty cổ phần

Chính sách của Nhà nước về hỗ trợ các DNNN trong thời gian vừa qua

đã có tác động rất lớn đối với các DN, làm cho các DN giảm bớt được chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Các khoản hỗ trợ của Nhà nước như:

Chính sách về đất đai: Nhà nước đã thực hiện các chính sách hỗ trợ miễn tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp có các dự án mới, tạo mặt bằng sạch để thu hút đầu tư, cho thuê thêm đất mở

Chính sách thuế: Nhà nước đã có các hỗ trợ các DN như chính sách miễn giảm thuế TNDN, gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập

cá nhân

Chính sách tài khoá kết hợp với chính sách tiền tệ như có cơ chế điều hành linh hoạt như giảm lãi suất cho vay và cơ chế vay vốn của các ngân hàng nhằm tạo điều kiện giảm bớt khó khăn cho các DN

Chính những chính sách hỗ trợ của nhà nước trong thời gian vừa qua đã tạo điều kiện thông thoáng cho các DN hoạt động, đặc biệt là việc giảm các chi phí để DN có tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cho chính bản thân DN và giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động

và bản thân các DN hiện nay rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước về các thông tin

về cơ chế chính sách, khung khổ pháp lý Vấn đề thông tin về cơ chế chính sách là vấn đề mà hầu hết các DN Việt Nam rất quan tâm Do đó, cần phải đẩy mạnh việc nâng cao nhận thức cũng như cung cấp tốt loại thông tin về cơ chế, chính sách liên quan đến DN cho các doanh nghiệp

Trang 32

23

(3) Về thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp

Nghĩa vụ của DN sau khi CPH được quy định tại Điều 8 Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản pháp luật hiện hành Đối với các CTCP có vốn nhà nước thì nghĩa vụ của các CTCP là phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật như kinh doanh đúng ngành nghề quy định, thực hiện quản

lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước cũng như đối với người lao động

Các CTCP được nhà nước giao vốn để sản xuất kinh doanh, do đó nghĩa vụ của CTCP là quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả Mục tiêu cuối cùng của công tác quản lý vốn tại các CTCP là nhằm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại DN là nghĩa vụ của DN để bảo

vệ lợi ích của nhà nước về vốn đã đầu tư vào DNNN, tạo điều kiện cho DN ổn định và phát triển kinh doanh có hiệu quả từ đó làm tăng thu nhập cho người lao động và nộp ngân sách nhà nước và có cổ tức Các DN muốn bảo toàn và phát triển vốn nhà nước thì trước hết phải thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn của nhà nước theo chế độ quy định, ngoài ra DN phải trích lập các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh để có nguồn đầu tư và bù đắp khi cần thiết

Vì vậy DN có nghĩa vụ theo dõi chặt chẽ sự biến động của vốn, đảm bảo hạch toán, quản lý theo dõi đúng theo chế độ tài chính hiện hành, tránh làm thất thoát, mất vốn của nhà nước Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để phản ánh trung thực tình hình tăng giảm nguồn vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 33

24

(4) Về nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chủ trương về nâng cao hiệu quả hoạt động các DN và gần đây là Nghị quyết Trung ương 9 (khoá IX) về “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN’’

Các DNNN muốn nâng cao hiệu quả hoạt động thì trước hết phải có nguồn vốn lớn bởi vì vốn có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động

và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của các CTCP và đảm bảo cho DN phát triển bền vững Có vốn thì công ty mới mạnh dạn đầu tư máy móc, thiết

bị để phục vụ sản xuất kinh doanh để từ đó mang lại những sản phẩm tốt có thể cạnh tranh được trên thị trường mang lại doanh thu cao làm cho công ty kinh doanh có hiệu quả, nguồn vốn được bảo toàn và phát triển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi DN đều có một phương thức

và hình thức kinh doanh khác nhau Nhưng mục tiêu của họ vẫn là tạo ra được lợi nhuận cho DN của mình Nhưng điều đó chỉ đạt được khi vốn của DN được quản lý và sử dụng một cách hợp lý, bởi vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN thì đòi hỏi người quản lý DN phải có tâm huyết, có trình độ quản lý tốt thì mới làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển

1.2.3.2 Quản lý các hoạt động liên quan đến phần vốn của nhà nước trong các công ty cổ phần có vốn nhà nước

(1) Quản lý vốn nhà nước thông qua cử người đại diện

- Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm: Vốn từ ngân sách nhà nước,

vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn khác được nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

Các chính sách của nhà nước về quản lý vốn nhà nước là nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại DN, bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Các chính sách quản lý vốn nhà nước được Chính phủ phân công phân cấp thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào DN

Trang 34

25

Nhà nước là chủ sở hữu vốn nhà nước, Chính phủ thống nhất tổ chức, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước Thủ tướng chính phủ uỷ quyền cho các bộ, ngành liên quan thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư trong các CTCP Thủ tướng Chính phủ phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu cho các cơ quan, tổ chức đại diện chủ sở hữu sau đây:

Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Bộ Tài chính thực hiện một số quyền nghĩa vụ của đại diện chủ

sở hữu, Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), Hôi đồng quản trị tập đoàn, Tổng công ty nhà nước

Vốn nhà nước ở các CTCP được thành lập trên cơ sở DN độc lập làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại CTCP Các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có nghĩa vụ chuyển giao nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại DN thuộc quyền quản lý về SCIC theo quyết định của Thủ tướng chính phủ

Quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào các CTCP thực hiện theo quy định của Luật DN Đối với tổ chức là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào các CTCP có các quyền sau đây:

+ Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật

và điều lệ của doanh nghiệp

+ Cử người trực tiếp đại diện phần vốn nhà nước hoặc người đại diện theo uỷ quyền để thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn trong các

kỳ họp của Đại hội cổ đông

+ Cử, bãi, miễm nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người trực tiếp đại diện phần vốn nhà nước hoặc người đại diện theo uỷ quyền tại CTCP quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các đãi ngộ khác, trừ trường hợp người đại diện theo uỷ quyền đã hưởng lương từ công ty cổ phần

Trang 35

+ Kiểm tra giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời

+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

- Để quản lý nguồn vốn của nhà nước thì Chủ sở hữu đã cử người đại diện quản lý vốn nhà nước trong các công ty cổ phần

Người đại diện phần vốn nhà nước tại các CTCP được Chủ sở hữu cử bằng văn bản để quản lý phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần

Nhiệm vụ của người đại diện phần vốn nhà nước:

+ Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của CTCP theo điều

lệ của công ty

+ Khi được uỷ quyền thực hiện quyền cổ đông trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, người đại diện phải sử dụng quyền cổ đông một cách thận trọng theo đúng sự chỉ đạo của chủ sở hữu vốn nhà nước

+ Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP theo đúng quy định của pháp luật, theo điều lệ của công ty Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột suất theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của CTCP và thực hiện các nhiệm vụ do chủ sở hữu giao

+ Theo dõi đôn đốc thu hồi và thực hiện thu hồi vốn nhà nước tại CTCP + Người đại diện tham gia ban quản lý điều hành công ty phải nghiên cứu đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại công ty để báo

Trang 36

27

cáo chủ sở hữu phê duyệt Đối với những vấn đề quản trị của công ty đưa ra thảo luận trong HĐQT, Đại hội cổ đông như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, góp vốn, chia cổ tức Người đại diện theo uỷ quyền phải chủ động báo cáo chủ sở hữu vốn nhà nước cho ý kiến chỉ đạo của chủ sở hữu vốn Trường hợp nhiều người đại diện tham gia Hội đồng quản trị, ban giám đốc của công ty thì phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu

+ Người đại diện ở CTCP có vốn góp chi phối của nhà nước phải có trách nhiệm hướng dẫn công ty đi đúng mục tiêu, định hướng của nhà nước, phải báo cáo chủ sở hữu và đề xuất các giải pháp để khắc phục Sau khi được đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tham gia cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng công ty đi đúng mục tiêu, định hướng đã đề ra

+ Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu vốn về các nhiệm vụ được giao trong trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ quyền hạn gây thiệt hai cho đại diện chủ sở hữu vốn thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật

- Quyền lợi của người đại diện

Người đại diện phần vốn nhà nước tại các CTCP là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động trong công ty được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ công ty đó và do công ty đó chi trả Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do đại diện Chủ sở hữu chi trả theo quy định nguồn phụ cấp người đại diện lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn nhà nước góp vào công ty

Người đại diện là thành viên không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành công ty thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và các quyền khác theo quy định do đại diện chủ sở hữu vốn chi trả Ngoài ra

Trang 37

28

còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do đại diện chủ sở hữu chi trả theo quy định Trường hợp người đại diện được các DN trả thù lao thì người

có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho đại diện chủ sở hữu

Người đại diện phần vốn nhà nước tại CTCP khi được quyển mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của CTCP thì phải báo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu vốn nhà nước Chủ sở hữu vốn nhà nước quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện Phần còn lại thuộc quyền mua của chủ sở hữu vốn nhà nước

Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn nhà nước ở nhiều công ty, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại một đơn vị Người đại diện phần vốn nhà nước tại CTCP có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước tại CTCP không báo cáo về việc được mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại CTCP thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn nhà nước tại CTCT và phải chuyển nhượng lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành Trường hợp người đại diện đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí nếu có

(2) Quản lý việc phát hành cổ phiếu

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi

sổ xác nhận quyền sở hữu hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên

Công ty cổ phần có thể phát hành các loại cổ phiếu như: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi công ty vừa được

Trang 38

29

tăng vốn chủ sở hữu nhưng lại không bị san sẻ quyền lãnh đạo, việc phát hành vẫn thu hút nhà đầu tư bởi tỷ lệ cổ tức tương đối đảm bảo ổn định Thông thường cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong vốn cổ phần của công ty

(3) Về phân phối kết quả sản xuất kinh doanh

Lợi tức thực hiện trong năm của DN sau CPH có vốn nhà nước là tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ với tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ hoặc chi phí tiêu thụ trong kỳ Chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập hoạt động khác và chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ

Phương thức phân phối lợi tức của các CTCP cũng giống như việc phân phối của DNNN và chỉ đến khi chia cổ tức thì mới thực hiện theo Điều

lệ công ty và Luật doanh nghiệp

Cụ thể lợi tức của các CTCP có vốn nhà nước được thực hiện như sau:

Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế, Trích 10% quỹ dự phòng tài chính khi quỹ này bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa

Sau khi trích lập các quỹ theo Quy chế quản lý tài chính như: Trích quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi Số còn lại phân phối cổ tức theo tỷ lệ vốn góp Hội đồng quản trị lập danh sách các cổ đông được nhận cổ tức để báo cáo Đại hội đồng cổ thông thông qua

1.2.3.3 Về công tác thanh kiểm tra, giám sát

Công tác thanh kiểm tra các DN được quy định tại Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ, Nghị định số 49/2014/NĐ-

Trang 39

Quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước; chế độ tài chính và giám sát tài chính đối với các DN Sắp xếp, đổi mới, kiện toàn tổ chức và hoạt động của DN; xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

Giám sát việc tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu như: Việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; tăng, giảm vốn điều lệ; vay nợ, cho vay nợ; huy động vốn; nghĩa vụ tài sản; mua, bán tài sản có giá trị; việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp khác theo chủ trương đã phê duyệt;

1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước

Công tác quản lý nhà nước đối với công ty cổ phần có vốn nhà nước là một phần của quản lý nhà nước đối với các DN nói chung Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu khác nhau người ta thường đưa ra các tiêu chí khác nhau

Chẳng hạn với mục tiêu nghiên cứu công tác quản lý nhà nước để hoàn thiện công tác này có thể vận dụng các tiêu chí như: Năng lực của chủ thể quản lý (bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, phương tiện trang

Trang 40

31

thiết bị ); Phương thức hay công cụ quản lý (bao gồm cơ chế chính sách tính bao trùm của chính sách, tính tính hệ thống hay số lượng và chất lượng của

cơ chế chính sách), Kiểm tra giám sát việc thực thi chính sách

Với mục tiêu xác định năng lực cạnh tranh đối với quản lý doanh nghiệp nói chung trên địa bàn một địa phương, một số tiêu chí được xác định

cụ thể hơn như môi trường pháp lý, thủ tục thành lập doanh nghiệp, chi phí thời gian và tiền bạc đối với thành lập doanh nghiệp, các công tác liên quan đến hoạt động của doang nghiệp sau khi thành lập (giải phóng mặt bằng, tiếp cận đất đai, nguồn vốn) Ở nước ta, các tiêu chí này thường được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam áp dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của cấp tỉnh, thành phố

Do đặc thù của công tác quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần

có vốn nhà nước là quản lý phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần

và quản lý việc chấp hành các chế độ chính sách của nhà nước nên để đánh giá các tiêu chí về quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước thì căn cứ vào các tiêu chí đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn và trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước

- Nhóm tiêu chí phản ánh về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại các công ty cổ phần:

Là việc quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả mang lại giá trị tài sản cho chủ sở hữu và để đánh giá chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn thường dựa vào chỉ tiêu sau:

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất vốn chủ

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Vốn chủ sở hữu

Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận

và vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng

Ngày đăng: 29/03/2016, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2009. Thông tư số 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Quy chế tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào DN khác. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Quy chế tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào DN khác
2. Bộ Tài chính,1999. Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
3. Bộ Tài chính, 2013. Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với DN do nhà nước làm chủ sở hữu và DN có vốn nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với DN do nhà nước làm chủ sở hữu và DN có vốn nhà nước
4. Bộ Tài chính, 2014. Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào DN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào DN
5. Chính phủ, 2004. Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
6. Chính phủ, 2007. Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
7. Chính phủ, 2012. Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN và vốn nhà nước đầu tư vào DN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN và vốn nhà nước đầu tư vào DN
8. Chính phủ, 2013. Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
10. Trần Đức Chính, 2011. Co chế giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước: Thực trạng và những khuyến nghị. Tạp trí Tài chính doanh nghiệp, số 8, trang 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp trí Tài chính doanh nghiệp
11. Đỗ Đình Chuyển, 2015. Quản lý nhà nước đối với doanh nghịêp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Luật học. Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với doanh nghịêp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
12. Cục thuế tỉnh Hà Nam, 2013, Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra việc chấp hành về thuế. Hà Nam, tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra việc chấp hành về thuế. Hà Nam
13. Nguyễn Văn Cương, 2004. Quản lý kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghịêp nhà nước, thực trạng và kiến nghị. Luận văn thạc sĩ Luật học. Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghịêp nhà nước, thực trạng và kiến nghị
14. Vân Hà, 2009. Nâng cao vai trò đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tạp trí tài chính doanh nghiệp, số 9, trang 21-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp trí tài chính doanh nghiệp
15. Trần Văn Hiền, 2008. Tăng cường kiểm tra giám sát tài chính DNNN. Tạp trí Tài chính doanh nghiệp, số 9, trang 22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp trí Tài chính doanh nghiệp
16. Trần Xuân Long, 2009. Những tồn tại vướng mắc ở chính sách quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa và một số khắc phục. Tạp trí tài chính doanh nghiệp, số 7, trang 20-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp trí tài chính doanh nghiệp
17. Trần Xuân Long, 2012. Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Luận án tiến sĩ kinh tế.Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
18. Bùi Xuân Phong, 2010. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
19. Đoàn Ngọc Phúc, 2014. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam
20. Nguyễn Ngọc Quang, 2011. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
21. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005. Luật doanh nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần - Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh hà nam
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần (Trang 23)
Sơ đồ 2.1. Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn - Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh hà nam
Sơ đồ 2.1. Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn (Trang 46)
Bảng 3.2. Tổng hợp tăng vốn điều lệ của các doanh nghiệp sau khi - Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh hà nam
Bảng 3.2. Tổng hợp tăng vốn điều lệ của các doanh nghiệp sau khi (Trang 62)
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của CTCP Môi trường và - Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh hà nam
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của CTCP Môi trường và (Trang 64)
Bảng 3.4: Kết quả phát hành cổ phần của 3 công ty cổ phần - Quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nước ở tỉnh hà nam
Bảng 3.4 Kết quả phát hành cổ phần của 3 công ty cổ phần (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w