LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS, TS PHAN THẾ CÔNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên
cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa họccủa PGS,TS Phan Thế Công
Các số liệu, mô hình và dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, các giảipháp, đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu, chưa từng được công bốdưới bất cứ hình thức nào trước khi trình bày, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồngđánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Thương Mại
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Hà Nam, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Bùi Thị Lệ Thủy
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ giáo viên trường Đại học Thương Mại
Xin trân trọng cảm ơn PGS,TS Phan Thế Công, người hướng dẫn khoa họccủa luận văn đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luậnvăn
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức NgànhThuế tỉnh Hà Nam đã cung cấp thông tin, tài liệu và tạo điều kiện trong quá trìnhthực hiện luận văn
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép tôi gửi lờicảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô Trường Đại Thương Mại trong thời gian qua đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 3
2.1 Tổng quan các công trình trong nước 3
2.2 Tổng quan các công trình nước ngoài 6
2.3 Khoảng trống nghiên cứu 7
3 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài 8
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 9
6 Nguồn gốc số liệu và dữ liệu nghiên cứu 10
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 10
8 Kết cấu của luận văn 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 12
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÁC LOẠI THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 12
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 12
1.1.2 Khái niệm về thuế và các loại thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 16
1.2 QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 21
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 21
1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 24
Trang 61.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 31
1.3.1 Nhân tố khách quan 31
1.3.2 Nhân tố chủ quan 34
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CỤC THUẾ TỈNH HÀ NAM 36
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương 36
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Thuế tỉnh Hà Nam 39
Kết luận Chương 1 40
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 41
2.1 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ 41
2.1.1 Nội dung phương pháp 41
2.1.2 Mục đích sử dụng phương pháp 41
2.1.3 Cách thức áp dụng phương pháp 41
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP 42
2.2.1 Nội dung phương pháp 42
2.2.2 Mục đích sử dụng phương pháp 42
2.2.3 Cách thức áp dụng phương pháp 43
2.3 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH 43
2.3.1 Nội dung phương pháp 44
2.3.2 Mục đích sử dụng phương pháp 44
2.3.3 Cách thức áp dụng phương pháp 44
2.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 47
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC THUẾ TỈNH HÀ NAM 47
Trang 73.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam 47
3.1.2 Khái quát về các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam 48
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Hà Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hà Nam 52
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Hà Nam 52
3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế 55
3.1.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế 56
3.1.4 Kết quả thu thuế từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam 56
3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 60
3.2.1 Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế, đăng ký thuế 60
3.2.2 Thực trạng công tác tuyên truyền và hỗ trợ về thuế cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 61
3.2.3 Thực trạng quản lý nghĩa vụ kê khai, nộp thuế 64
3.2.4 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế 67
3.2.5 Thực trạng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 70
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 73
3.3.1 Những kết quả đạt được 73
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 75
Kết luận chương 3 80
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 81
Trang 84.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI .81
4.1.1 Mục tiêu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài 81
4.1.2 Phương hướng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 82
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 85
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế 85
4.2.2 Tăng cường công tác quản lý cán bộ 87
4.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 89
4.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý kê khai và kế toán thuế 90
4.2.5 Quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế trên địa bàn tỉnh 91
4.2.6 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra thuế 93
4.2.7 Đổi mới công tác đôn đốc nộp thuế, quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế 94
4.2.8 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 95
4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 96
4.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các ngành liên quan 96
4.3.2 Đối với chính quyền địa phương, các cơ quan hữu quan 97
Kết luận chương 4 98
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNTT Công nghệ thông tin
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GTGT Giá trị gia tăng
KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
KTTN Khai thác tài nguyên
SXKD Sản xuất kinh doanh
TMS Quản lý thuế tập trung
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 10Tên sơ đồ, bảng biểu Trang
Biểu đồ 3.1 Số lượng doanh nghiệp FDI giai đoạn 2014-2018 49Biểu đồ 3.2 Số tiền thuế truy thu, xử phạt, thu hồi hoàn thuế bình
quân 1 cuộc thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn
năm 2015 - 2018
72
Bảng 3.1 Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Bảng 3.2 Các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp FDI tại tỉnh Hà
Bảng 3.3 Tình hình thu ngân sách so với dự toán của các doanh
nghiệp FDI tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2018 59Bảng 3.4 Tình hình thu ngân sách từ các doanh nghiệp FDI trên địa
bàn tỉnh Hà Nam so với toàn tỉnh giai đoạn 2015-2018 60Bảng 3.5 Tình hình thu theo từng sắc thuế từ các doanh nghiệp FDI
Bảng 3.5 Tình hình thu theo từng sắc thuế từ các doanh nghiệp FDI
Bảng 3.7 Tổng hợp tình hình nộp tờ khai thuế của doanh nghiệp FDI
Bảng 3.8 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn
Bảng 3.11 So sánh nợ thuế của doanh nghiệp FDI với tổng nợ
thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 75
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu, lâu dài và là bộ phận quan trọng nhất của ngânsách Nhà nước, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mụctiêu quan trọng của mỗi quốc gia là xây dựng được một hệ thống thuế có hiệu lực vàhiệu quả cao Điều này không chỉ phụ thuộc vào chính sách thuế hợp lý mà còn phụthuộc rất lớn vào công tác quản lý thuế của nhà nước Lịch sử càng phát triển, các
hệ thống thuế, các hình thức thuế và pháp luật thuế ngày càng đa dạng Đồng thời,
sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc
tế làm cho môi trường kinh tế ngày càng phức tạp và gia tăng cạnh tranh Trongđiều kiện đó Nhà nước có vai trò hoàn thiện và thực hiện hiệu quả hơn nữa công tácquản lý thuế nhằm đảm bảo tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo sự bình đẳng giữa các cá nhân tham giatrong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước (NSNN) phục vụ chocác mục tiêu kinh tế quốc gia
Cùng với sự tồn tại của Nhà nước, để đáp ứng sự phát triển không ngừng của
xã hội, Nhà nước luôn luôn xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật vềthuế Đồng thời với những lĩnh vực khác, ngành Thuế đã và đang từng bước thựchiện cải cách quản lý thuế cho phù hợp với lộ trình cải cách quản lý hành chínhcông và hỗ trợ doanh nghiệp nhằm giảm số giờ kê khai và thanh toán thu nộp thuế,theo kịp với sự phát triển của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, tạo thuậnlợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế cùng phát triển Khi Luật Doanhnghiệp được sửa đổi và bổ sung, xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp mới vớihình thức tổ chức và quản lý mới do đó công tác quản lý thu thuế cũng cần phải đổimới để phù hợp đảm bảo cho phát triển sản xuất của các thành phần kinh tế và tạo
ra nguồn thu ngân sách lớn nhất cho Nhà nước
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành xu hướng tất yếukhách quan với mọi nền kinh tế Trong quá trình hội nhập chính sách tiếp nhận đầu tư
Trang 12là một trong những yếu tố cơ bản nhất trong việc thu hút vốn đầu tư FDI vào mộtquốc gia Trong xu thế hội nhập hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm đếnthị trường Việt Nam với những lợi thế so sánh với các nước trong khu vực Dòng vốnđầu tư vào trong nước ngày càng tăng mạnh, trong đó Hà Nam là một tỉnh có sốlượng các doanh nghiệp FDI không ngừng tăng lên trong những năm gần đây cả về
số lượng và quy mô góp phần quan trọng thúc đẩy nền kinh tế tỉnh Hà Nam tăngtrưởng và phát triển Các nhà đầu tư nước ngoài đã hưởng rất nhiều ưu đãi về thuế,tiền thuê đất mục đích của tỉnh Hà Nam là thu hút đầu tư nước ngoài để tranh thủvốn, công nghệ, giải quyết việc làm cho người lao động, sử dụng tài nguyên đất nước
có hiệu quả để phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa của tỉnh
Thực tiễn nước ta, trong suốt quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrường công cuộc cải cách hệ thống chính sách và công tác quản lý thuế luôn đượcnhà nước hết sức chú trọng Thực hiện công cuộc cải cách thuế trong những nămgần đây, ngành Thuế đã không ngừng hoàn thiện hệ thống nhằm nâng cao hiệu quảquản lý thuế Cùng với sự phát triển chung của ngành Thuế, Cục Thuế tỉnh Hà Namcũng đã và đang nỗ lực triển khai thực hiện cải cách quản lý thuế trên địa bàn, quản
lý thu thuế đối với những doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đòihỏi có nhiều cải tiến mới Cục Thuế tỉnh Hà Nam đã nâng cao chất lượng quản lý,giám sát, phát hiện kịp thời, chính xác hơn các trường hợp vi phạm pháp luật vềthuế như: trốn thuế, lợi dụng việc hoàn thuế để rút tiền ngân sách của nhà nước, tiếnhành chuyển giá của các doanh nghiệp FDI góp phần chống thất thu NSNN, tạobình đẳng, công bằng trong kinh doanh
Các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam ngày càng có ý thức rõ hơnviệc chấp hành chính sách và pháp luật, góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh vàthu được lợi nhuận Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp, một số lĩnh vực kinhdoanh không thực hiện số vốn kinh doanh theo đăng ký, sử dụng công nghệ cũ lạchậu không đảm bảo về môi trường gây ô nhiễm, chưa thật sự tự giác trong quá trìnhthực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình; thậm chí có một số đối tượng nộp thuế còn
Trang 13tìm cách né tránh việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế dưới nhiều hình thức khác nhautrong đó chuyển giá là hình thức phổ biến
Trong nhiều năm qua, số thu ngân sách đối với các doanh nghiệp đầu tư trựctiếp nước ngoài (gọi tắt là người nộp thuế) của tỉnh Hà Nam liên tục tăng, năm saucao hơn năm trước, nhưng trong quá trình quản lý của Nhà nước đối với các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chính sách và quy trình quản lý thuế đã bộc lộnhiều điểm bất hợp lý như: Chưa tuân thủ đúng quy trình quản lý thuế, còn tồn tạinhiều doanh nghiệp chưa thực hiện đúng các nghĩa vụ về kê khai, nhiều doanhnghiệp trốn thuế, gian lận về thuế, ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế chưathực sự hiệu quả, thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho cán bộ thực hiện nghiệp
vụ, công tác bố trí nhân sự tại cơ quan thuế chưa phát huy hết năng lực của cán bộcông chức Điều đó đặt ra yêu cầu đổi mới quản lý thu thuế đối với các doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, hơn nữa việc thu thuế từ khu vực này
có nhiều đặc thù đòi hỏi tiếp tục phải đổi mới quy trình, thủ tục và nâng cao trình độquản lý của cán bộ thuế
Thực tế đó đặt ra yêu cầu phải có sự nghiên cứu một cách có hệ thống, toàndiện vấn đề quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài, nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Namnói riêng, đáp ứng những yêu cầu phát triển trong điều kiện kinh tế Việt Nam mởcửa và hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới Nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
2.1 Tổng quan các công trình trong nước
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với các cấp độ khác nhau từ đề tài luận án tiến sĩ,luận văn thạc sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học; các bài báo đăng trong các Tạp chí
Trang 14khoa học; các bài đăng trong Kỷ yếu các Hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế cóthể kể đến một số công trình cụ thể như sau:
Đặng Thị Quỳnh Hoa (2017), Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Duy Tiên - tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sỹ,
Trường Đại học Thương Mại Đề tài đã phản ánh các nội dung:
Thứ nhất, khái quát những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là
“GTGT”); công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Thứ hai, khái quát về huyện Duy Tiên; phản ánh thực trạng quản lý thuếGTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Duy Tiên thuộc Chi cục thuế huyệnDuy Tiên quản lý, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuếGTGT của Chi cục Thuế huyện Duy Tiên, từ đó đánh giá những những thành côngchủ yếu, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế GTGT
Thứ ba, một vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện ảnhhưởng đến công tác thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuếhuyện Duy Tiên quản lý; xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyệnDuy Tiên, luận văn nêu lên định hướng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệptại Chi cục Thuế huyện Duy Tiên từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản lýthuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Duy Tiên thuộc Chi cụcThuế huyện Duy Tiên quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra cũng như khắc phụcnhững hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT
Nguyễn Thị Hồng Liên (2016), Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Luận văn
Thạc sỹ, Trường Đại học Thương Mại Đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thựctiễn về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp;Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài trên địa bàn nghiên cứu; Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
Trang 15cường quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Nguyễn Văn Nam (2016), Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Cục Thuế tỉnh
Hà Nam, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm thực tế,xây dựng luận cứ cho việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập
cá nhân (gọi tắt là “TNCN”) tại Cục thuế Hà Nam, qua đó góp phần bổ sung, cụ thểhóa khoa học quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng Kết quảnghiên cứu của đề tài chỉ ra được thực trạng, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuấtcác giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Hà Nam Kết quả cógiá trị tham khảo cho Cục thuế tỉnh Hà Nam và các Cục Thuế khác trong cả nước
Nguyễn Thị Biên (2015), Quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sỹ, Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã xây dựng khung lý thuyếtcủa đề tài nghiên cứu với các nội dung cơ bản như: Khái niệm, đặc điểm, vai trò vềthuế và quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, lập dự toán thu thuế,
tổ chức bộ máy, nội dung quy trình quản lý thu thuế; Xác định các phương phápnghiên cứu phù hợp với lĩnh vực của đề tài, từ phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, duy vật lịch sử đến các phương pháp cụ thể như phương pháp thuthập dữ liệu, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp
so sánh; Vận dụng lý luận và các phương pháp nghiên cứu để thu thập số liệu, tìnhhình và phân tích thực trạng về quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; Kế thừa các kết quả nghiên cứu về lýluận và thực trạng, luận văn đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăngcường công tác quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Nguyễn Khắc Minh (2014), Quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc
doanh tại chi cục thuế huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sỹ, Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã đi sâu phân tích và giảiquyết một số vấn đề cơ bản như: Hệ thống hóa một số vần đề về lý luận và thực tiễn
Trang 16của thuế và quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu công tác quản lýthu thuế khu vực ngoài quốc doanh đưa ra mặt hạn chế cần bổ sung và giải pháptăng cường công tác quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn huyệnPhù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam, năm 2014 tác giả Vũ Đức Văn có đề tài nghiên
cứu “Quản lý rủi ro trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế dối với các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Hà Nam” giai đoạn 2010-2013 Đề tài đã đề cập các vấn đề thực tiễn
trong quản lý thuế theo đánh giá rủi ro mà ngành thuế đã, đang triển khai thực hiện.Đồng thời đã đưa ra các giải pháp, kiến nghị để quản lý thuế theo đánh giá rủi rotrong các doanh nghiệp hiệu quả hơn
2.2 Tổng quan các công trình nước ngoài
OECD (2001), Taxation and Electronic Commerce Implementing The
Ottawa Taxation Framework Conditions Nghiên cứu đã đề cập đến một số vấn đề
về thuế và thương mại điện tử thực hiện các điều kiện khung thuế của Ottawa
World Bank (2003), Diagnostic Framework for Revenen Adiministration.
Nghiên cứu đã đề cập một khuôn khổ chuẩn đoán toàn diện cho quản lý doanh thumột cách thống nhất Trong khi ngân hàng từ lâu đã tham gia vào hỗ trợ việc hiệnđại hóa thuế và cơ quan hải quan, chủ yếu là giải quyết vấn đề cải cách thuế và tinhgiảm quy trình kỹ thuật cơ bản, tuy nhiên nó đã ít quan tâm đến các yếu tố quantrọng của hệ thống quản lý doanh thu, cụ thể là các mảng của các yếu tố môi trườngđến vai trò của Cục Quản lý Doanh thu hiện tại và hoạt động trong tương lai đểchiến lược tổ chức và chức năng quản lý
Michel Bouvier (2005), Nhập môn luật thuế đại cương và học thuyết thuế,
NXB Chính trị Quốc gia Tác giả cho rằng: Cho đến nay, dù đã trải qua diễn trìnhtranh luận Điều này đã và đang có ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình thiết kế, xâydựng và thực thi của Luật Thuế ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là ở những quốc giađang phát triển như Việt Nam Theo quan niệm cổ điển về thuế, các học giả chorằng bản chất của Thuế đã thể hiện rõ nhất ở bốn điều sau:
(1) Thuế là khoản trích nộp bằng tiền của tổ chức, cá nhân cho Nhà nước
Trang 17(2) Thuế là khoản đóng góp bắt buộc dựa trên quyền lực của Nhà nước.(3) Thuế là khoản thu không có hoàn trả.
(4) Thuế là khoản thu không có đối khoản trực tiếp
Đây chính là bốn đặc điểm cơ bản của thuế theo quan niệm cổ điển và cácđặc điểm này vẫn tiếp tục được thừa nhận trong xã hội ngày nay, dù rằng quan niệmnày hiện tại đã có nhiều thay đổi, có thể nhận thấy điểm hạn chế lớn nhất của quanniệm cổ điển về thuế chính là ở chỗ nó đã tuyệt đối hóa vai trò của quyền lực nhànước trong việc xác lập và thực thu thuế, trên cơ sở nhấn mạnh tính cưỡng chế vàbắt buộc, tính không hoàn trả của thuế Ngược lại, quan điểm này coi nhẹ vai trò vàđịa vị kinh tế, thành phần xã hội của người nộp thuế trong quan hệ nộp thuế với Nhànước Trường phái lý luận về thuế ra đời sớm nhất trong lịch sử học thuyết thuế, có
lẽ là học thuyết không tưởng Về học thuyết này được xây dựng dựa trên ý tưởngcho rằng sự phức tạp hóa chính sách thuế với nhiều loại thuế khác nhau là khôngcần thiết và cần hướng tới xây dựng một loại thuế đơn nhất hay duy nhất, vừa cókhả năng đảm bảo nguồn thu cho NSNN, vừa có thể thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi củahầu hết dân chúng là người đóng thuế Các học giả theo quan điểm này cố gắng tìmcách xây dựng học thuyết thực sự phục vụ thuế, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi cónhiều quan điểm khác nhau về các loại thuế đơn nhất
2.3 Khoảng trống nghiên cứu
Thông qua tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả
đã tìm ra được các luận cứ khoa học làm nền tảng cho việc triển khai các luận điểmcủa mình và tìm ra được các hạn chế, các khoảng trống mà các công trình trướcchưa phát hiện, chưa nghiên cứu để tiếp tục nghiên cứu
Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã tiếp cận và nghiên cứu từngvấn đề lý luận liên quan đến quản lý thuế như: Khái niệm và đặc điểm, vai trò; cácnội dung cơ bản của quản lý thuế: Tuyên truyền và hỗ trợ về thuế, quản lý kê khai,nộp thuế, kiểm tra, thanh tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Phần lớn cáccông trình tập trung nghiên cứu các vấn đề quản lý NSNN dưới góc độ quản lý hànhchính cấp tỉnh, thành phố, huyện và đi sâu vào một sắc thuế cụ thể, đề xuất giải
Trang 18pháp cụ thể hoàn thiện công tác thực hiện tại một số đơn vị Tuy nhiên, cho đến thờiđiểm hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu đầy đủ về các vấn đề
quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
đặc biệt là các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam Chính vì thế việcnghiên cứu đề tài này là cấp thiết và có tính mới, không trùng với những nghiên cứutrước đó
Những vấn đề trọng tâm luận văn tập trung nghiên cứu giải quyết:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế và quản lý thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Luận văn hướng tới trả lời một số câu hỏi sau:
- Thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong khoảng thời gian từ năm 2015 đếnnăm 2018 như thế nào?
- Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam có phù hợp với việc thực hiện nhiệm vụ thườngxuyên theo chức năng và cơ chế tự khai tự nộp đối với các doanh nghiệp không?
- Để hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam thì cần phải làm gì?
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận, phân tích đánh
giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015-2018, luận văn đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với các
Trang 19doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói chung và áp dụng trênđịa bàn tỉnh Hà Nam nói riêng
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luậnvăn gồm:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thuế, về quản lý thu thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuthuế đối với doanh nghiệp này Đồng thời tìm kiếm các câu trả lời cho các câu hỏi:Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàntỉnh Hà Nam đang gặp những khó khăn và thuận lợi gì?
- Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam qua đó rút ra các kết luận về ưuđiểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế về quản lý thu thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam để làm
cơ sở cho việc đề xuất giải pháp, kiến nghị
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đốivới các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề cơ bản về thuế và quản lý
thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam
và các doanh nghiệp FDI trên địa tỉnh Hà Nam
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu được khảo sát và thống kê về quản lý thuthuế đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn năm 2015-2018
+ Phạm vi về nội dung: Do hạn chế về mặt thời gian nên luận văn chỉ tậptrung nghiên cứu quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI theo 3 sắc thuếchính là: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân,các sắc thuế còn lại luận văn không nghiên cứu
Trang 206 Nguồn gốc số liệu và dữ liệu nghiên cứu
Để đề xuất được cơ sở khoa học và phương pháp luận xây dựng cơ sở dữ liệuphục vụ nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI trênđịa bàn tỉnh Hà Nam, học viên cần nghiên cứu một cách có hệ thống nguồn số liệutin cậy Số liệu học viên thu thập từ các báo cáo, các nghiên cứu số liệu thống kê,các tài liệu… đã được công bố bao gồm:
+ Tổng hợp số nộp thuế đơn vị thu từ năm 2015- 2018;
+ Tình hình thực hiện dự toán thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI giaiđoạn năm 2015-2018;
+ Tổng hợp số lượng các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2015 - 2018;
+ Kết quả tập huấn chính sách thuế cho các doanh nghiệp FDI giai đoạn
2015 - 2018;
+ Kết quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế (gọi tắt
là “NNT”) giai đoạn 2015 - 2018;
+ Kết quả công tác quản lý nợ thuế giai đoạn 2015 - 2018
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn hoàn thành là một công trình có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, làtài liệu tham khảo quan trọng giúp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp FDI tại tỉnh Hà Nam nói riêng Từ đó,thực hiện có hiệu quả Luật Quản lý thuế, nâng cao nhận thức của các doanh nghiệpFDI ở tỉnh Hà Nam đối với thực hiện nghĩa vụ thuế Luận văn cũng góp phần bổsung và hoàn thiện cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế tại các doanh nghiệpFDI Cụ thể:
- Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế nóichung và quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI nói riêng
- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI trên địabàn tỉnh Hà Nam, số liệu trong giai đoạn 2015 - 2018 qua việc sử dụng phươngpháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu Từ đó minh họa về những
Trang 21thành tích và hạn chế của công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp FDItrên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đốivới các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói riêng và cả nước nói chung
- Nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp FDI trong chấp hành chính sáchpháp luật về thuế, hạn chế hành vi vi phạm về thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nướctrong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đề tài đề xuất một số kiến nghị nhằm xây dựng, bổ sung được, khắc phụcnhững kẽ hở của các Luật Thuế nhằm hoàn thiện hệ thống luật pháp về thuế; nâng caocông tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI; hạn chế thất thu thuế cho NSNN
- Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn là cơ sở cho Cục Thuế tỉnh Hà Namtham khảo để xây dựng các chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đốivới doanh nghiệp FDI phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Hà Nam
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 04 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thu thuế đối với các doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thu thuếđối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh HàNam
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÁC LOẠI THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư nước ngoài hiện nay không còn là một thuật ngữ mới lạ đối với kinh
tế của Việt Nam Có thể nói trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường, thànhphần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí vô cùng quan trọng Theo LuậtĐầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 67/2014/QH13ngày 26 tháng 11 năm 2014:
Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lậptheo pháp luật nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định trong Luật này là:Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài: là tổ chứckinh tế thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài do nhà ĐTNN thành lập tại ViệtNam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu
tư nước ngoài: là tổ chức kinh tế được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồnghợp tác kinh doanh được ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt độngkinh doanh tại Việt Nam
Đầu tư theo hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư theoLuật Đầu tư tại Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài, Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo
Trang 23Nghị định số 194/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việcchuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hìnhthức công ty cổ phần.
Như vậy, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thànhlập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, hoặc doanh nghiệp Việt Nam donhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập hoặc mua lại và được cơ quan Nhànước có thẩm quyền Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanhtheo các hợp đồng hợp tác kinh doanh Doanh nghiệp có vốn ĐTNN hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam và tuân thủ các quy định do pháp luật Việt Nam điềuchỉnh; các doanh nghiệp này góp phần giải quyết một khối lượng lớn việc làmcho người lao động và thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển
1.1.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Về cơ bản cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trongnước đều có những đặc điểm cơ bản của một doanh nghiệp như được thành lập theođúng quy định pháp luật cho phép, hoạt động đều vì mục tiêu lợi nhuận, góp phầngiải quyết việc làm cho nền kinh tế và đóng góp vào ngân sách của địa phương, thúcđẩy nền kinh tế quốc gia phát triển Tuy nhiên cũng có sự khác biệt trong các thủtục thành lập, điều kiện gia nhập thị trường hay về phạm vi ngành nghề tự do kinhdoanh, về cách thức quản lý của Nhà nước đối với cả doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và doanh nghiệp trong nước
Doanh nghiệp trong nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, thủ tụcthành lập đơn giản và chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động ở tất cảcác lĩnh vực mà pháp luật cho phép Doanh nghiệp trong nước thường có chủ sởhữu là cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh tham gia một cách độc lập Bộ máy quản lýcủa các doanh nghiệp trong nước thường được tổ chức gọn nhẹ, tinh giản Các hoạtđộng của doanh nghiệp trong nước thường đơn giản và ít phức tạp
Khác với đặc điểm của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư tại Việt Nam Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư mang tính ổn định, tính vững bền và
có tính tổ chức
Trang 24Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường là các thành viên của cáccông ty đa quốc gia (công ty mẹ đặt tại một quốc gia và các công ty con được thànhlập ở nhiều nơi trên thế giới) Đặc điểm này khiến cho mối liên kết giữa các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bộ phận khác của công ty đa quốc giatương đối chặt chẽ và phức tạp Các doanh nghiệp này được tổ chức quản lý chịu sựchi phối gián tiếp của luật pháp nước cư trú của công ty mẹ nhưng cũng phải chịu
sự quản lý của nước sở tại nên khiến cho các cơ quan chức năng khó tập trung quản
lý, kiểm soát và theo dõi
Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong quá trình đầu tư, tiến hành sảnxuất kinh doanh thường sử dụng nguồn nguyên liệu, dây chuyền công nghệ từ chínhquốc nên rất phức tạp trong việc xác định giá trị thị trường trong quá trình góp vốnliên doanh
Sản phẩm được sản xuất ra thường chịu sự chi phối, bao tiêu của công ty mẹ
ở quốc gia khác gây cản trở cho cơ quan chức năng trong việc xác định doanh thu
và tính chi phí thuế
Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN được các công ty luật và kiểm toán chuyênnghiệp tư vấn về Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật quản lý thuế và các văn bảnpháp lý khác của Việt Nam rất cụ thể
Các doanh nghiệp đều được đầu tư cơ sở vật chất tốt, hệ thống tin học hỗ trợcông tác quản lý vì vậy trình độ quản lý của họ rất cao và chuyên nghiệp
Số lượng các DN có vốn ĐTNN thường xuyên biến động và có xu hướngngày càng tăng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới,môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng được cải thiện theo tiến trình hội nhập
Từ những thực đặc điểm trên cho thấy doanh nghiệp có vốn ĐTNN mangnhiều đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp trong nước, để có thể chủ động trongviệc quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp thì các cơ quan chức năng cần có những biện pháp cụthể, có sự tính toán chặt chẽ và lâu dài với các đối tượng doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Trang 251.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nền kinh tế quốc dân
Quan điểm của Đảng và Nhà nước nhất quán trong nhiều năm qua là luôn coitrọng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa,nhằm tối đa hóa mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho nền kinh tế, đưa kinh tế ViệtNam hội nhập sâu hơn và rộng hơn với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Do đótrong quá trình vận động, tồn tại và phát triển, Nhà nước luôn coi trọng sự phát triểncủa thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Gần 20 năm khi nền kinh tế tiếnhành đổi mới, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài càng chứng tỏ rằng vị trí và tầmquan trọng của nó trong giai đoạn hiện nay Để đánh giá vai trò của doanh nghiệp
có vốn ĐTNN trong nền kinh tế quốc dân, ta xem xét trên các khía cạnh vốn, côngnghệ và khả năng sản xuất
Thứ nhất, về khía cạnh vốn Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đáp
ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế Đặc biệt như nền kinh tế của Việt Namđược đánh giá là lượng vốn còn hạn chế, luôn trong tình trạnh thiếu vốn để hoạtđộng Do vậy nhờ có các doanh nghiệp ĐTNN nguồn vốn trong nước được bổ sung
sẽ đáp ứng lượng vốn để đầu tư mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất và pháttriển mọi mặt cho các ngành kinh tế Hơn nữa sự có mặt của các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần hìnhthành và phát triển hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ caotương đối đồng bộ và đem lại hiệu quả cao
Thứ hai, về khía cạnh công nghệ Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trong quátrình đầu tư vào Việt Nam đem theo dây chuyền công nghệ mới, điều này cải thiệntình trạng công nghệ lạc hậu của các doanh nghiệp Việt Nam Sự có mặt của cácdoanh nghiệp ĐTNN sẽ làm tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước,tăng sức cạnh tranh trong hàng hóa sản xuất ra
Thứ ba, về khía cạnh khả năng sản xuất trong nước Các doanh nghiệp cóvốn ĐTNN tham gia vào nền kinh tế trong nước đã thúc đẩy khả năng sản xuấttrong nước tăng lên rõ rệt Trong nước đã tiến hành sản xuất được mặt hàng với chấtlượng, tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân mà không cần nhậpkhẩu hàng hóa Lượng hàng hóa sản xuất cho tiêu dùng và xuất khẩu được tăng lên
Trang 26thu nhiều ngoại tệ cho NSNN, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động,tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống của người dân.
Như vậy có thể khẳng định rằng đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọngtrong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của các vùng, miền, địa phương Theo thống
kê bình quân đầu tư nước ngoài đóng góp khoảng 30- 40% trong ngân sách của địaphương, đặc biệt có những địa phương con số này là 70- 80% Đầu tư nước ngoài
đã tạo việc làm cho một số lượng lớn lao động có kỹ thuật với thu nhập cao hơnmức trung bình của xã hội, do đó đã thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phùhợp với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đầu tư nước ngoài còn có tác độngkích thích hoạt động đầu tư của các nguồn vốn khác, nhất là nguồn vốn của tư nhântrong nước, cũng như nâng cao trình độ công nghệ và năng lực quản lý kinh tế - xãhội của các vùng, miền kinh tế Đầu tư nước ngoài đang góp phần thay đổi bộ mặtcủa nền kinh tế, đưa kinh tế Việt Nam hội nhập sâu hơn với nền kinh tế thế giới,giúp doanh nghiệp Việt Nam lớn mạnh hơn cả về quy mô, cách thức quản lý, giúpngười tiêu dùng Việt Nam được thỏa mãn nhu cầu của mình
Từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đang rất mở cửa, chào đón các nhà đầu
tư nước ngoài thông qua các chính sách ưu đãi mà Nhà nước cũng như các địaphương dành riêng cho nhà đầu tư nước ngoài Điều đó thể hiện vai trò không thểthiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế
1.1.2 Khái niệm về thuế và các loại thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2.1 Khái niệm về thuế
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn Tài chính công tái bản năm
2016: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn
trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước” Theo thời gian, khái niệm này đến
nay đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau: “Thuế là một khoản trích
nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”.
Trang 27Theo tác giả Đặng Văn Dân (2018) trong cuốn Giáo trình thuế, NXB Tàichính thì thuế được định nghĩa trên 3 góc độ:
Góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức,
cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại”.
Góc độ kinh tế học: “Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng
quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thuế, song khi nói đến thuế người tathường chú ý tới các đặc điểm sau:
Thứ nhất, thuế là khoản tiền trích nộp vào NSNN;
Thứ hai, thuế là khoản nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường
quyền lực;
Thứ ba, thuế là khoản thu có tính chất xác định;
Thứ tư, thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực
tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chứcnăng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước
1.1.2.2 Các loại thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài có nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước Các loại thuế đốivới doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm: Thuế giá trị gia tăng;Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế tài nguyên; Thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế nhà thầu
a Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Trang 28Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, muadịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Các mức thuế suất hiện nay: 0%, 5% và10%
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phươngpháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên giá trị tăng thêm hoặcdoanh thu
b Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệptrong kỳ tính thuế
Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịuthuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác (tínhtheo năm dương lịch hoặc năm tài chính)
Người nộp thuế TNDN là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập chịu thuế
Thuế TNDN được xác định dựa trên hai căn cứ: thu nhập chịu thuế vàthuế suất
c Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế TNCN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhântrong kỳ tính thuế
Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quyđịnh tại Điều 2 Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cánhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật thuế TNCN phátsinh trong lãnh thổ Việt Nam
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
Trang 29+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịchhoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trúhoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú.Thu nhập chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm: thu nhậpthường xuyên và thu nhập không thường xuyên
d Thuế tài nguyên (TTN)
Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào tài nguyên thiên nhiên hiện đang đượckhai thác
Đối tượng chịu thuế tài nguyên: Theo quy định của Luật Thuế tài nguyên số45/2009/QH12 thì đối tượng chịu TTN là các TNTN trong phạm vi đất liền, hảiđảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền vàquyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: Khoángsản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Sản phẩm của rừng tự nhiên; Hải sản tựnhiên; Nước thiên nhiên; Yến sào thiên nhiên và Tài nguyên khác do Ủy banthường vụ Quốc hội quy định
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đốitượng chịu TTN, không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức, mục đích khaithác tài nguyên
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuếđơn vị tài nguyên và thuế suất TTN
e Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu (XNK) là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặcnhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế Thuế XNK là công cụ quan trọng củanhà nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương
Thuế XNK là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước và nguồn thu của ngânsách nhà nước
Do thuế xuất khẩu dễ dẫn đến hiệu ứng là gây tổn thất cho nhà sản xuất trongnước, đồng thời gây thiệt hại phụ trội cho nền kinh tế, nên để khuyến khích các
Trang 30ngành sản xuất trong nước phát triển thì chính phủ không đánh thuế xuất khẩu một
số mặt hàng, chủ yếu là hàng nông sản
Thuế nhập khẩu cũng là một loại thuế gián thu và là một yếu tố cấu thànhnên giá cả hàng hoá nhập khẩu Thuế nhập khẩu dẫn đến kết quả là làm tăng chi phícủa việc đưa hàng hoá vào một nước Tuy cũng là một loại thuế tiêu dùng, nhưngmục tiêu của thuế nhập khẩu có phần khác với thuế GTGT ở chỗ ngoài việc cungcấp nguồn thu thì thuế nhập khẩu còn nhằm vào việc bảo hộ các ngành sản xuất cụthể trong nước Về nguyên tắc, thuế nhập khẩu đối với một mặt hàng sẽ làm tănggiá của mặt hàng đó ở nước nhập khẩu, và làm giảm giá mặt hàng đó ở nước xuấtkhẩu
f Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ đặc biệtnằm trong danh mục nhà nước quy định
Thuế TTĐB là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướng dẫn sản xuất vàtiêu dùng hoàn hóa, dịch vụ được coi là đặc biệt, phân phối thu nhập của người cóthu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội
Các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có hoạt động sảnxuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB đều phảinộp thuế
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB
g Thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu được đánh vào các nhà thầu nước ngoài khi đến Việt Namthực hiện công việc của mình (đến để cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án, đơn vịtrong nước có nhu cầu ) Thông thường chủ đầu tư phải kê khai thuế nhà thầu đến
cơ quan thuế khi có phát sinh Thuế này được tính theo tỉ lệ tùy thuộc vào từng loạihoạt động, cung cấp dịch vụ theo thông tư hướng dẫn và có công thức cụ thể
Mỗi nhà thầu nước ngoài sẽ được cấp một MST nhà thầu nước ngoài để theodõi, số thuế được khấu trừ bởi chủ đầu tư và chủ đầu tư sẽ khai báo và nộp số tiền
đã khấu trừ đó vào NSNN Số tiền đã nộp sau này sẽ được Cơ quan Thuế xác nhận
Trang 31cho từng nhà thầu và đó là cơ sở để các nhà thầu nước ngoài có căn cứ về làm việc
và khai báo thuế tại nước mình
1.2 QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quản lý là một phạm trù để chỉ những mối quan hệ và sự tác động qua lạigiữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý (là các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh) nhằm đạt được những mục tiêu đề án trong điều kiện có sự biến đổi của môitrường Tùy theo yêu cầu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu mà ta có thể hiểu chủ thểquản lý và đối tượng bị quản lý ở những chừng mực nhất định
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì chủ thể quản lý đó là bộmáy quản lý nhà nước, thống nhất từ trung ương đến địa phương, thực hiện quản lýtrên mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, Đối tượng bị quản lý (đốitượng quản lý) là con người và cộng đồng người đang và sẽ tham gia vào các quan
hệ xã hội, mà trong đó quan hệ kinh tế được nổi lên như là một vấn đề chủ yếu củaquản lý (ở đây là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh)
Quản lý thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài là hoạt động quản lýNhà nước của cơ quan thuế tác động đến các đơn vị để đảm bảo thực thi pháp luật
về thuế với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho NSNN
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội thông qua ngày29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 (được sửa đổi, bổ sung một sốđiều tại Luật sửa đổi số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012) là khuôn khổ pháp lý caonhất cho hoạt động quản lý thuế và là cơ sở để thực hiện đổi mới phương thức quản
lý thuế từ cơ chế chuyên quản sang cơ chế tự khai, tự nộp, đề cao trách nhiệm củaNNT trong việc chủ động tính thuế, nộp thuế
Quy trình quản lý thuế là việc quy định trình tự, thủ tục các bước công việcphải làm để quản lý thuế Việc thực hiện các quy trình quản lý phản ánh chất lượngquản lý của cơ quan thuế và tác động đến kết quả thu thuế
Trang 321.2.1.2 Mục tiêu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quản lý thu thuế nhằm mục tiêu tập trung huy động đầy đủ và kịp thời cáckhoản thu cho ngân sách nhà nước tránh thất thu về thuế
Nộp thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, song thực tế chothấy, các doanh nghiệp luôn tìm cách để trốn thực hiện nghĩa vụ này bằng cách khaikhông đúng, khai sai, khai không đầy đủ nhằm trốn thuế, tránh thuế
Thu đúng để đảm bảo đối tượng nộp thuế phải hoàn thành đúng nghĩa vụ,trách nhiệm của mình, không trốn thuế, tránh thuế, nhằm hướng các đối tượng nộpthuế hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, tự ý thức tuân thủ theo các quy địnhcủa luật quản lý thuế một cách nghiêm túc góp phần chống thất thu ngân sách củanhà nước Thu đúng cũng thể hiện sự nghiêm minh, chặt chẽ trong pháp luật vềthuế, thể hiện sự bình đẳng của đối tượng nộp thuế
Thu đủ số thuế sẽ tạo ra nguồn thu lớn, ngân sách nhà nước được bảo đảm,các dự toán phân bổ ngân sách được thực hiện chính xác hơn Thu đủ số thuế cũng
là biện pháp để kích thích các doanh nghiệp phát triển bền vững và đảm bảo côngbằng giữa các doanh nghiệp
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô,điều tiết thu nhập, góp phần kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh.Quản lý thu thuế hướng đến việc khai thác tối đa nguồn thu nhưng phải đảm bảo thuđúng, thu đủ, không lạm thu, duy trì và phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế đểtăng trưởng và ổn định số thu của NSNN trong tương lai Để thực hiện được mụctiêu quản lý thu thuế thu đúng, thu đủ thì đòi hỏi trách nhiệm rất cao từ các cán bộcông chức ngành thuế và hải quan Và mục tiêu này cần được tất cả các cán bộngành thuế đều phải hiểu và thực hiện nghiêm túc
1.2.1.3 Nguyên tắc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nguyên tắc công khai, minh bạch: Theo từ điển tiếng Việt, công khai “là việckhông giữ kín, mà để cho mọi người đều có thể biết” Minh bạch là “rõ ràng, rànhmạch” Công khai, minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản
lý thu thuế Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm
Trang 33pháp luật thuế, và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai chongười nộp thuế và tất cả những tổ chức, các nhân có liên quan được biết Nếu côngkhai hoặc phổ biến, truyền tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, làm chomọi đối tượng nộp thuế có thể tiếp cận được một cách dễ dàng và tăng cường giámsát cơ quan thuế Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại
lệ trong thực thi pháp luật thuế Thực hiện quản lý thuế rõ ràng minh bạch để hoạtđộng quản lý thu thuế của Nhà nước được mọi công dân giám sát, là môi trường tốtnhất để phòng chống tham nhũng, cửa quyền sách nhiễu; qua đó thúc đẩy hoạt độngquản lý thu thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc sản xuất, kinh doanhphát triển, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân
Thuế là nguồn thu theo quy định của pháp luật: Quản lý thu thuế mang tínhquyền lực Nhà nước và được bảo đảm bằng pháp luật của Nhà nước dùng quyền lực
để đảm bảo nguồn thu thuế cho NSNN Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp làquá trình đảm bảo thực thi các chính sách thuế và gắn liền với cơ quan thuế Chủthể quản lý thu thuế trực tiếp là cơ quan thuế các cấp được Nhà nước giao tráchnhiệm và quyền lực trực tiếp thu thuế Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp cónghĩa vụ phải nộp thuế vào NSNN theo quy định của luật thuế Cơ quan thuế không
tự ý tính thuế nếu không có căn cứ pháp lý rõ ràng Vì vậy để thực hiện hoạt độngquản lý thu thuế kèm theo đó cán bộ thu thuế phải nắm bắt đầy đủ các quy định,pháp luật có hiệu lực
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp: Quản lý thu thuế gópphần đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp, công bằng trongphân phối thu nhập, điều hòa các hoạt động sản xuất kinh doanh Nộp thuế là nghĩa
vụ và là cách mà doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm với đất nước Qua đó doanhnghiệp nhận được quyền lợi đảm bảo từ cách thức điều hành ổn định nền kinh tế, tạomôi trường pháp lý ổn định để doanh nghiệp tiếp tục ổn định và phát triển
Vì vậy để thực hiện các nguyên tắc của quản lý thu thuế một cách hiệu quả,
Cơ quan thuế đã tiến hành đổi mới theo hướng hiện đại Áp dụng cơ chế doanhnghiệp tự khai thuế, tự tính số thuế và tự nộp Để giảm bớt áp lực trong việc nộpthuế của doanh nghiệp và hạn chế sự tham nhũng, gian lận của cán bộ thuế trong
Trang 34quá trình nộp thuế Để thực hiện các nguyên tắc trên đòi hỏi các quy trình nghiệp vụthu thuế phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Đơn giản, rõ ràng, giảm thiểu các bước luân chuyển xử lý công việc nếukhông cần thiết hoặc kém hiệu quả
Phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận trong cơ quan thuế, tránh chồngchéo công việc Mỗi một bước trong quy trình chỉ do một bộ phận thực hiện và chịutrách nhiệm
Đảm bảo đánh giá được chất lượng và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế.Phải phù hợp với từng mô hình tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế quản lý,phương pháp quản lý của cơ quan thuế đối với từng đối tượng nộp thuế
Phải có sự hỗ trợ cao của tin học
Phải được hướng dẫn đầy đủ đến từng cán bộ thuế theo chức năng, nhiệm vụđược phân công theo nội dung nghiệp vụ được quy định và với sự trợ giúp của các
sổ tay nghiệp vụ
1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế
Để đảm bảo quản lý đầy đủ các đối tượng thuộc diện nộp thuế và các hoạtđộng thuộc diện chịu thuế của họ, quản lý chặt chẽ nguồn thu, không bỏ sót nguồnthu, hạn chế mức thấp nhất hiện tượng thất thu do không quản lý đầy đủ đối tượngnộp thuế Cơ quan thuế phải quản lý tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộpthuế về số lượng, quy mô, ngành nghề, địa bàn kinh doanh, các hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như các yếu tố liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của cácđối tượng nộp thuế
Quản lý tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của đối tượng nộp thuế, từ cácyếu tố như doanh thu, trị giá hàng hoá, dịch vụ mua vào, các chi phí sản xuất kinhdoanh và quá trình thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ Đảm bảotính chính xác khi xác định số thuế phải nộp, phản ánh thực trạng sản xuất kinhdoanh của đối tượng nộp thuế và tình hình chấp hành các chính sách của Nhà nướctrong sản xuất kinh doanh
Trang 351.2.2.2 Tuyên truyền và hỗ trợ về thuế cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (gọi tắt là người nộp thuế)
Phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền pháp luật thuế cho các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài thông qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để nâng caonhận thức hiểu biết và thực hiện chấp hành chính sách thuế, đồng thời hướng dẫn,giải đáp, tuyên truyền, hỗ trợ NNT thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế của mình.Phòng tuyên truyền, hỗ trợ NNT thực hiện các bước công việc:
- Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Căn cứ vào chính sách pháp luậtmới ban hành, chương trình công tác, nhiệm vụ, biện pháp quản lý thu NSNN của
Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tuyêntruyền, hỗ trợ NNT để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT Kế hoạchtuyên truyền, hỗ trợ NNT phải được lập định kỳ hàng năm, đảm bảo tính kịp thời,hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan thuế; đảm bảo cân đối giữanhu cầu cần hỗ trợ của NNT với nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của cơ quan thuế;hướng tới mục tiêu chung của toàn ngành thuế Kế hoạch này bao gồm kế hoạchtuyên truyền về thuế và kế hoạch hỗ trợ NNT, giải đáp, trả lời chính sách đối vớingười nộp thuế
- Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT như Tuyêntruyền qua hệ thống tuyên giáo; tuyên truyền qua tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích;tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài; tuyên truyềnqua trang thông tin điện tử và các trang mạng khác; tổ chức tập huấn, đối thoại vớiNNT khi có các thay đổi về chính sách thuế hoặc có nhiều vướng mắc về chínhsách, thủ tục hành chính thuế; xây dựng và cấp phát tài liệu hỗ trợ NNT; giải đápvướng mắc về thuế cho NNT; tổ chức các cuộc họp chuyên đề về công tác tuyêntruyền hỗ trợ NNT; khảo sát, thăm dò ý kiến về nhu cầu hỗ trợ của NNT Tất cả cáchình thức tuyên truyền, hỗ trợ nhằm đảm bảo cho NNT nắm vững quy định về luậtquản lý thuế và thực hiện quyền, nghĩa vụ thuế của mình một cách tốt nhất
- Báo cáo đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để có cái nhìn tổngquát về hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ, đưa ra những tồn tại, nguyên nhân,biện pháp khắc phục và đề ra phương hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả công táctuyên truyền hỗ trợ NNT Ngoài ra, bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ NNT còn có nhiệm
Trang 36vụ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế của NNT theoquy chế “một cửa”, nhằm giúp NNT giảm bớt các thủ tục hành chính trong quátrình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cácphòng ban chức năng ở cơ quan thuế.
1.2.2.3 Quản lý nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Kê khai thuế là việc người nộp thuế trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đếnnghĩa vụ thuế, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dungtrong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ,tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
Hiện nay việc tính thuế và khai thuế do các doanh nghiệp tự giác thực hiện,
có sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế Trên các quy định cụ thể của luật thuế vàcác văn bản hướng dẫn thi hành doanh nghiệp tự xác định doanh thu, thu nhập chịuthuế từ đó lập hồ sơ khai thuế phải nộp Cơ quan thuế quy định cụ thể các chỉ tiêutrong nội dung của hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế Đối với mỗi sắcthuế cũng quy định cụ thể kỳ tính thuế và thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế Đếnthời hạn doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định của luật quản lýthuế
Trường hợp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp bị lỗi hoặc bị sai thì cơ quanthuế phải thông báo cho doanh nghiệp kê khai điều chỉnh Cơ quan thuế thực hiện
ấn định thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế
Cơ quan thuế nhận chứng từ nộp thuế của từng doanh nghiệp vào hệ thốngquản lý thuế trên máy tính; máy tính sẽ tự động so sánh số đã nộp với số phải nộp
và lập sổ theo dõi thu nộp
Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chínhxác của việc lập tờ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanhtra phát hiện các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, cơ sởkinh doanh sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơquan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ, người nộp thuế có trách
Trang 37nhiệm nộp số tiền thuế đã kê khai vào NSNN, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngàycuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện các công việc nhằm đảm bảo theodõi, quản lý người nộp thuế (NNT) thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khaithuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ và đúng quy định.Phòng Kê khai - Kế toán thuế thực hiện Quy trình kê khai, nộp thuế và kế toán thuếbao gồm các nội dung sau:
- Quản lý khai thuế của NNT: bộ phận Kê khai và kế toán thuế có nhiệm vụquản lý tình trạng kê khai thuế của NNT, như quản lý NNT phải nộp hồ sơ khaithuế theo từng sắc thuế, từng mẫu hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đểxác định số lượng hồ sơ khai thuế phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khaicủa NNT; quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế để theo dõi cập nhật về nghĩa vụ kêkhai thuế có liên quan; quản lý khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủtục về thuế Sau khi nắm rõ tình trạng kê khai thuế của NNT, bộ phận Kê khai và kếtoán thuế tiến hành xử lý hồ sơ khai thuế như cung cấp thông tin hỗ trợ NNT thựchiện kê khai thuế, phối hợp cùng bộ phận tuyên truyền hỗ trợ NNT; thực hiện tiếpnhận hồ sơ khai thuế qua mạng internet, hồ sơ giấy tờ NNT nộp qua bộ phận “mộtcửa” và các hồ sơ giấy tờ có liên quan khác qua bộ phận hành chính văn thư Tiếpđến kiểm tra, xử lý hồ sơ khai thuế như kiểm tra lỗi thông tin định danh của NNThay lỗi số học và lập thông báo yêu cầu NNT giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuếnếu phát hiện có lỗi phát sinh; xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung của NNT;điều chỉnh hồ sơ khai thuế của NNT do cơ quan thuế nhầm lẫn, sai sót Với hồ sơkhai thuế có gia hạn, sau khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn từ bộ phận “một cửa” hoặc bộphận Hành chính văn thư, bộ phận kê khai và kế toán thuế kiểm tra tính đúng đắn vàtiến hành xử lý hồ sơ gia hạn theo quy định Bước công việc cuối cùng của xử lý hồ
sơ khai thuế là lưu hồ sơ khai thuế theo từng hình thức lưu hồ sơ khai thuế bằnggiấy, lưu hồ sơ khai thuế điện tử và lưu tại cơ sở dữ liệu của ngành
- Xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế là bước công việc tiếp theo, bắt đầu từviệc đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế nộp hồ sơ khai thuế thông qua thư nhắc nộp hồ
sơ khai thuế hoặc thông báo đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế chưa nộp hồ sơ khaithuế Nếu NNT không nộp hồ sơ khai thuế, tiến hành ấn định số thuế phải nộp còn
Trang 38NNT nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định thì tiến hành xử lý vi phạm hànhchính.
- Kế toán thuế: bao gồm kế toán thu NSNN và kế toán theo dõi thu nộp thuếcủa NNT Với công tác kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT, sau khi nhận cácvăn bản xử lý về thuế đối với NNT do cơ quan thuế thực hiện, bộ phận kê khai và
kế toán thuế tiến hành nhập các thông tin liên quan đến số tiền thuế của NNT và hạnnộp của khoản thuế và kiểm tra, hạch toán vào sổ theo dõi thu nộp thuế, tính sổthuế, khoá sổ theo dõi hàng tháng, đối chiếu nghĩa vụ thuế với NNT Đối với NNT
có thay đổi về MST hoặc cơ quan thuế quản lý, tiến hành chuyển nghĩa vụ thuế và
có xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có yêu cầu Khi NNTchấm dứt hoạt động và đóng MST, bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện kếtthúc theo dõi thu nộp sau khi đối chiếu số tiền nợ, tiền phạt còn thiếu, còn thừa hoặcđược khấu trừ để chuyển tới các bộ phận có liên quan giải quyết Tiến hành in vàlưu sổ theo dõi thu nộp thuế hàng tháng
- Báo cáo định kỳ nhằm theo dõi, đánh giá, kiểm tra kết quả thực hiện côngtác kê khai và kế toán thuế và có những giải pháp phối hợp đồng bộ giữa các bộphận trong cơ quan thuế để thực hiện có hiệu quả quy trình Ngoài ra, bộ phận kêkhai thuế còn nắm và thực hiện một số quy trình khác như quy trình hoàn thuế, quytrình miễn, giảm thuế, nhằm đưa ra các bước công việc nhằm triển khai, thực hiệnthống nhất các nội dung trong công tác quản lý thuế theo từng chức năng, đạt hiệuquả cao trong quá trình thực hiện quản lý thuế
1.2.2.4 Kiểm tra, thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuếtheo mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuếcủa người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảmbảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa cáctrường hợp vi phạm pháp luật thuế Thanh tra, kiểm tra là một biện pháp hữu hiệunhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệthống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ
Trang 39Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Thanh, kiểm tra thuế được thựchiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Đối tượng thanh, kiểm tra thuế là cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Mục tiêu thanh, kiểm tra thuế làphát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhànước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trìnhthanh, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong vănbản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giảiquyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Công tác thanh, kiểm tra thuế đượcthực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau.
- Việc thanh tra kiểm tra thuế phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
+ Bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời.Các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý thanh tra phải bảo đảm tính chính xác,khách quan, trung thực; nghiêm cấm việc cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lýtrái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật
+ Thanh tra thuế nhất thiết phải dựa trên tư tưởng pháp trị, có nghĩa là mọicuộc thanh tra thuế đều phải dựa trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước, lấy
đó làm chuẩn mực cho việc đánh giá, suy xét các sự kiện, các vụ việc được thanh tra
+ Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộpthuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thậpchứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
+ Không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế
+ Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định của pháp luật cóliên quan
- Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở cơ quanthuế và kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- Các trường hợp tiến hành thanh tra:
+ Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng.+ Doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế có căn cứ xác địnhngười nộp thuế khai thiếu nghĩa vụ thuế, trốn thuế, gian lận thuế nhưng chưa đếnmức truy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 40+ Doanh nghiệp liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầucủa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế đối với đối tượng nộp thuế chủ yếu tậptrung vào các vấn đề cơ bản như:
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định về Đăng ký thuế, kêkhai nộp thuế Để xác định tính đúng đắn, độ chính xác của các tờ khai đối với tìnhhình thực tế kinh doanh, phát hiện sai sót và những điều bất hợp lý trong việc kêkhai của NNT
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ.Thanh tra thuế có nhiệm vụ đối chiếu những quy định của Nhà nước với tình hình
áp dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế của các doanh nghiệp để tìm ranhững sai sót nhằm khắc phục tình trạng gian lận trong việc kê khai, tính thuế củadoanh nghiệp
+ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN Để kiểmtra việc tính và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm đảmbảo nộp đầy đủ, đúng hạn tiền thuế vào NSNN
1.2.2.5 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài
Hàng năm, cơ quan Thuế quản lý xây dựng kế hoạch thu nợ thuế trên địabàn; phân công cán bộ theo dõi, đôn đốc; thường xuyên thực hiện rà soát, đối chiếucác khoản nợ thuế để phân tích, phân loại và quản lý nợ thuế
Doanh nghiệp có hành vi chậm nộp tiền thuế theo thời gian quy định thì phảinộp đủ tiền thuế và bị xử phạt tính trên số tiền thuế chậm nộp
Doanh nghiệp tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậmnộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định Trường hợp doanh nghiệpkhông tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan quản
lý thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho doanh nghiệp biết
Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, doanhnghiệp chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế thông báocho doanh nghiệp biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp