Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; thu ngân sách nhà nước hằng năm đều đạt và vượt kế hoạch; môi trường đầu tư được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài tiếp tục khởi sắc; hạ tầng kỹ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ./…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ HIẾU HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
TỈNH TÂY NINH-NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ./…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ HIẾU HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyện ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS ĐÀO ĐĂNG KIÊN
TỈNH TÂY NINH-NĂM 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các phòng, khoa thuộc Phân viện Học viện và các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến
sỹ đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy TS Đào Đăng Kiên người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã tạo điều kiện sát, nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Em xin trân trọng cảm ơn !
Tây Ninh, ngày tháng năm 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ đề tài “Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh” là
công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS ĐàoĐăng Kiên và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu có liên quan
đã được công bố Các số liệu trong trong đề tài là khách quan, trung thực, dựa trên kết quả nghiên cứu, thu thập tài liệu và các số liệu đã được công bố
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hiếu Hạnh
Trang 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Stt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 6DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Tổng mứcđầu tư
Bảng 2: Thẩm định phê duyệt tổng mứcđầu tư
Hình 1: Sơ đồ các bước thiết kế xây dựng công trình
Bảng 3: Lập thiết kế, dự toán công trình xây dựng
Bảng 4: Tổng hợp tình hình nợ đọng XDCB từ nguồn vốn NSNN tại tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2014-2018
Trang 7MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
2.1 Các công trình nghiên cứu đã được xuất bản thành sách 3
2.2 Các bài viết trên các tạp chí, tham khảo 4
2.3 Các công trình khoa học của học viên 4
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3.1 Mục đích nghiên cứu 6
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
5.1 Phương pháp luận 7
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 8
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8
7 Bố cục luận văn 8
B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH TÂY NINH 9
1.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh 9
Trang 81.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản 9 1.1.2 Khái niệm nguồn vốn ngân sách 10
1.2 Cấu thành quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh 14
1.2.1 Chủ thể quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ nguồn vốn ngân
Trang 92.1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 37
2.1.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 55
2.2 Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Tây Ninh 57
2.2.1 Sự phát triển của đầu tư XDCB của tỉnh Tây Ninh 57
2.2.2 Sự đồng bộ của thể chế quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 59
2.2.3 Năng lực quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các chủ thể có thẩm quyền 61
2.2.4 Sự tham gia của xã hội vào quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN của các chủ thể có thẩm quyền 62
2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 63
2.3.1 Kế quả và nguyên nhân 63
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 67
Tiểu kết chương 2 73
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH TÂY NINH THỜI GIAN TỚI 74
3.1 Phương hướng, quan điểm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 74
3.1.1 Phương hướng và quan điểm 74
3.1.2 Mục tiêu tổng quát và cụ thể tầm nhìn đến năm 2025 – 2030 74 3.2 Giải pháp quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ NSNN 75
3.2.1 Hoàn thiện quy trình đầu tư xây dựng cơ bản (các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư) 75
Trang 103.2.2 Hoàn thiện quy trình quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư
xây dựng cơ bản (lập dự toán, thực hiện và quyết toán ngân sách) 86
3.2.3 Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 92
3.2.4 Bồi dưỡng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 93
3.2.5 Kiển soát quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ NSNN 94
3.2.6 Thu hút sự tham gia của các bên quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 96
Tiểu kết chương 3 99
3.3 Kiến nghị 99
3.3.1 Đối với Chính phủ, bộ, ngành 99
3.3.2 Đối với UBND tỉnh Tây Ninh 101
3.3.3 Đối với các chủ thể quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Tây Ninh 102
C KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 11A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đầu tư XDCB được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng,
có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi địa phương, nó là nền tảng của tăng trưởng và phát triển bền vững Hàng năm, NSNN dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư XDCB Chính vì vậy, trong những năm qua công tác quản lý đầu tư XDCB luôn được Chỉnh phủ, các Bộ, Ngành và địa phương chú trọng và giám sát chặt chẽ
Tuy nhiên, trước tình hình lạm phát tăng cao, có tác động tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống sinh hoạt của nhân dân Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị quyết, đề ra các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội Theo đó, đối với đầu tư XDCB phải rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại, điều chuyển vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN đã bố trí cho các công trình, dự án chưa cấp bách để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình,
dự án quan trọng, cấp bách; đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB, đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội Chính vì vậy, chi NSNN cho đầu tư XDCB bắt buộc phải có những chuyển biến trong quản lý cho phù hợp với tình hình
Tây Ninh là tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam bộ, có diện tích tự nhiên 4.035km2 Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam
và Đông Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An, phía Bắc và Tây Bắc giáp với 03 tỉnh của Vương Quốc Campuchia có 240km đường biên giới Tây Ninh hiện có các thành phần kinh tế ngày càng phát triển; các chỉ tiêu về kinh tế-xã hội đạt được những thành tựu mỗi năm một cao, tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh, bền vững và tương đối toàn diện; nhiều chỉ tiêu cơ
Trang 12bản về kinh tế đạt và vượt theo Nghị quyết các kỳ Đại hội đề ra Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch đúng hướng; thu ngân sách nhà nước hằng năm đều đạt và vượt kế hoạch; môi trường đầu tư được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài tiếp tục khởi sắc; hạ tầng kỹ thuật về kinh tế-xã hội được quan tâm đầu tư; bộ mặt nông thôn, đô thị được chỉnh trang, xây dựng từng bước khang trang, văn minh, sạch đẹp; các mặt văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ; an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được nâng lên;…Để thực hiện được mục tiêu, tỉnh Tây Ninh cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB làm nội dung
quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Đất nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh
mẽ cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới, ngành xây dựng của nước ta sẽ có nhiều đối tác nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam Đây là cơ hội, nhưng cũng là thách thức vô cùng to lớn, đòi hỏi mỗi địa phương phải nâng cao năng lực quản lý đầu tư xây dựng.Với vị trí đặc biệt quan trọng như vậy công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là điều rất cần thiết và thực sự quan trọng, tỉnh đã
tổ chức tốt bộ máy quản lý đầu tư XDCB, đã thể chế hóa công tác quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản bằng văn bản áp dụng chung cho toàn tỉnh, thực hiện tương đối tốt kế hoạch đầu tư xây dựng của UBND tỉnh
Trong những năm qua, công tác quản lý đầu tư XDCB của tỉnh Tây Ninh đã được quan tâm đầu tư, nâng cấp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh; phối hợp tốt với Trung ương trong quá trình triển khai các dự
án lớn của Trung ương; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý đầu tư XDCB được tiếp xúc, làm việc với nhiều dự án lớn nên cũng
đã nỗ lực học hỏi nâng cao trình độ Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư từ
Trang 13nguồn NSNN đã và đang xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực, khả năng đáp ứng của NSNN cho nhu cầu XDCB lại có hạn Vì vậy làm thế nào
để việc quản lý đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại tỉnh Tây Ninh là tối ưu nhất, vấn đề này là thực sự cấp thiết và cần được quan tâm Xuất phát từ đòi
hỏi thực tiễn và ý nghĩa quan trọng nói trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý
nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý công
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý vốn nhà nước, đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở nhiều thể loại khác nhau như sách, bài báo, luận án, luận văn, bài viết chuyên đề…vv Đối tượng và phạm vi nghiên cứu có thể khác nhau như: có thể ở cấp độ quốc gia, vùng lãnh thổ, cấp tỉnh hay huyện; nghiên cứu từ khâu huy động (thu ngân sách) vốn để làm nguồn chi đầu tư; công tác quản lý sử dụng vốn đến việc kiểm tra, giám sát quản lý vốn,…, tiêu biểu như:
2.1 Các công trình nghiên cứu đã đƣợc xuất bản thành sách
- Cuốn sách “Phân cấp quản lý Nhà nước – Lí luận và thực tiễn” năm
2004 của PGS.TS Võ Kim Sơn, do NXB Chính trị quốc gia phát hành [21]:
cung cấp cơ sở lý thuyết về phân cấp QLNN cũng như phân tích, vận dụng lý thuyết để áp dụng vào thực tiễn
- Cuốn sách “Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương – Thực
trạng và giải pháp” năm 2006 của PGS.TS Lê Chi Mai, do NXB Chính trị
quốc gia phát hành [16]: cung cấp cơ sở lý luận về phân cấp ngân sách; thực
trạng phân cấp ngân sách nhà nước đối với chính quyền địa phương hiện nay
và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường phân cấp NSNN cho chính quyền địa phương
Trang 14- Cuốn sách “Quản lý chi tiêu công” năm 2011 của PGS.TS Lê Chi
Mai, do NXB Chính trị Quốc gia phát hành [17]: đưa ra các lý thuyết về quản
lý chi tiêu công trong đó nhấn mạnh chi tiêu công là một công cụ quan trọng của Chính phủ nhằm cung cấp nguồn lực tài chính thực hiện các mục tiêu của Nhà nước Đồng thời, tác giả cũng đã trình bày chi tiết các cách thức, chấp hành ngân sách nhà nước cũng như các công cụ theo dõi, giám sát và kiểm tra chi tiêu công
2.2 Các bài viết trên các tạp chí, tham luận
- Trần Thị Lan Hương năm 2015, Kinh nghiệm quản lý ngân sách của
một số nước, Tạp chí tài chính số 11, kỳ 1-2015, trang 57-58: đưa ra một số
phương thức quản lý ngân sách tiên tiến ở các nước có nền kinh tế phát triển như quản lý NSNN theo kết quả đầu ra, theo kế hoạch chi tiêu trung hạn
- Lê Chi Mai năm 2016, Trách nhiệm giải trình trong quản lý chi tiêu
công, Tạp chí Quản lý nhà nước số 249, trang 41-46: nêu rõ trách nhiệm giải
trình gồm có hai thành tố là khả năng giải đáp của công chức và tổ chức nhà nước về những vấn đề có liên quan đến việc họ đã sử dụng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm giải trình trong quản lý chi tiêu công
2.3 Các công trình khoa học của học viên
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Công Tuyên, năm 2014 “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình” Luận văn cũng đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về chi đầu tư XDCB Đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB của huyện để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại
Đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý chi đầu tư XDCB của địa phương
Trang 15- Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Mạnh Tuyên, năm 2015 ”Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang” Luận văn nhằm đánh giá, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang Làm rõ những kết quả, những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để đề xuất những giải pháp tiếp tục quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Tiến Đức, năm 2016 ”Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội”. Đã hệ thống được các cơ sở lý luận và nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở quận Trong phân tích thực trạng, tác giả đã nêu được những đặc điểm riêng về kinh tế xã hội của quận Ba Đình, thành phố Hà Nội trong việc thực hiện chi chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở quận, phân tích quy trình và tình hình thực hiện quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở quận, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Hồng Ngọc, năm 2017 ”Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An” Luận văn đã tổng quan được các lý thuyết cơ bản về đầu tư
và quản lý chi đầu tư và đồng thởi phân tích thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long
An, đưa ra các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Các công trình nghiên cứu này đã tiếp cận khá nhiều nội dung của công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN, các nội dung được nghiên cứu tương đối phong phú và được đề cập trên một
Trang 16số địa bàn cụ thể Đồng thời đề ra được phương hướng, mục tiêu, hệ thống một số các giải pháp vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài cho đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại địa phương, với mục tiêu nâng cao phương hướng hoàn thiện công tác đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích của nhân dân, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương
Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu khác đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN như: ban hành luật pháp, chính sách, tiêu chuẩn, định mức XDCB và NSNN; quản lý thu, chi NSNN; quản lý thực hiện chu trình NSNN; công tác giám sát, thanh tra, kiểm toán việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, từ đó đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Tây Ninh và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Thứ nhất, Khái quát hóa, phân tích một số vấn đề lý luận Quản lý nhà
nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Thứ hai, Phân tích thực trạng Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014-2018
Trang 17- Thứ ba, Trên cơ sở các hạn chế, nguyên nhân đã nêu và phân tích Đề
xuất các giải pháp hoàn thiện Quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn Quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh
Thứ nhất, Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn Ngân sách Nhà nước, là lĩnh vực có nội dung rộng và phức tạp Vì thời gian và dung lượng có hạn chế, luận văn chỉ tập trung vào các nội dung quản
lý nhà nước như sau : (1) Quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản (2) Quản lý Nhà nước từ nguồn vốn Ngân sách
Thứ hai, Có rất nhiều chủ thể tham gia Quản lý Nhà nước đối với đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước Luận văn tập trung vào nghiên cứu các chủ thể như sau : UBND tỉnh Tây Ninh, Sở tài chính và UBND các huyện thị và thành phố của tỉnh Tây Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch suwrcuar triết học Mác-Lênin
Trang 185.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau :
5.2.1.Phương pháp thu thập và hồi cố thông tin dữ liệu từ các nguồn khác nhau Phương pháp này được sử dụng khi nghiên cứu: (1) Tình hình nghiên cứu đề tài (2) Chương 1 của luận văn và (3) chương 2 của luận văn
5.2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân tích tổng hợp, phân tính được sử dụng trong việc tổng hợp, phân tích qui định của của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng của các chủ thể của tinh Tây Ninh
5.2.3 Phương pháp thống kê: Phương pháp này được được sử dụng trong việc thống kê các số liệu, những vấn đề có liên quan đến thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách của tỉnh Tây Ninh
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Sau khi hoàn thành, luận văn dự kiến sé có những đóng góp như sau :
Thứ nhất, Luận văn khái quát hóa cớ sở lý luận và pháp lý về Quản lý
nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Qua đó, luận văn có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho những vấn đề quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thứ hai, Luận văn khuyến nghị một số giải pháp có tính khả thi cho các
nhà quản lý đối với vấn đề hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
7 Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận, tài liệu
tham khảo…Luận văn gồm 3 chương sau đây:
Trang 19B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH TÂY NINH 1.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
a) Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”
Xây dựng là việc sử dụng vốn để tạo mới các công trình phục vụ cho các hoạt động kinh tế - xã hội như: Cầu, đường, nhà máy, xí nghiệp, các công trình thủy lợi, cơ quan, trường học, bệnh viện Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất đai (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động, đồng thời, đó cũng là kết quả sử dụng vốn đầu tư cho công trình xây dựng
Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ (Thư viện Quốc gia Việt Nam, 2012)
Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng
Trang 20cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
b) Khái niệm quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức - kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng
c) Nguyên tắc quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản
Nguyên tắc, yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư:
Nguyên tắc thứ nhất: Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà giữa hai mặt kinh tế và xã hội
Nguyên tắc thứ hai : Tập trung, dân chủ
Nguyên tắc thứ ba: Quản lý theo ngành, kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ
Nguyên tắc thứ tư: Tuyệt đối thận trọng trong quản lý đầu tư xây dựng Nguyên tắc thứ năm: Coi trọng hàng đầu chất lượng công trình
Nguyên tắc thứ sáu: Kết hợp Việt Nam- cơ bản - hiện đại
1.1.2 Khái niệm nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Khái niệm nguồn vốn ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định
Trang 21Thuật ngữ "ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia, song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất,
có nhiều định nghĩa khác nhau về NSNN tùy theo các trường phái, các lĩnh vực nghiên cứu Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển cho rằng: NSNN là một văn kiện tài chính mô tả các khoản thu, chi của chính phủ được thiết lập hàng năm.Nhiều nhà nghiên cứu kinh tế hiện đại thì cho rằng NSNN là bảng liệt kê các khoản thu chi bằng tiền mặt trong một giai đoạn nhất định của nhà nước (Keynes, 1936)
Theo luật Ngân sách nhà nước năm 2015 thì: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các hoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”
b) Khái niệm quản lý nhà nước về nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý nhằm đạt đượng mục tiêu đã định trước Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ, với những phương pháp quản lý thích hợp Đối tượng quản lý tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý
Quản lý NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các công cụ và biện pháp thích hợp tác động vào đối tượng của quản lý NSNN làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra Nhà nước là chủ thể quản lý, các mối quan hệ, các bộ phận của NSNN
là khách thể quản lý
c) Nguyên tắc quản lý nhà nước về nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước Nguồn vốn
Trang 22đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản Vì vậy, việc quản lý nước nước đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đúng đối tượng: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu thiết kế, dự toán
-Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm
vi giá dự toán được duyệt: Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiên đầu tư, Kết thúc đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng Mỗi giai đoạn của trình tự thể hiện kết quả của việc thực hiện chủ trương, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch phát triển kinh tế
ở từng thời kỳ phát triển của đất nước Chỉ có đảm bảo nguyên tắc này thì tiền vốn cấp ra mới đúng kế hoạch, có hiệu quả theo đúng chủ trương đầu tư xây dựng của Nhà nước
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn thể hiện chủ trương đầu tư Sự cần thiết đầu tư dự án, lập dự án đầu tư (dự án tiền khả thi, dự án khả thi) xét duyệt và quyết định đầu tư dự án là những nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư Chỉ khi có quyết định đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì dự án mới được ghi vào trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước và mới được cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: là giai đoạn thực hiện những công tác xây dựng Trong giai đoạn này các tài liệu về thiết kế, dự toán, hợp đồng thi công được hoàn thành Chất lượng lập duyệt cũng như đảm bảo cung cấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết định trong việc sử dụng hợp
lý vốn đầu tư xây dựng Trên cơ sở những tài liệu thiết kế dự toán được duyệt
Trang 23thì việc thi công xây lắp công trình mới được thực hiện và vốn đầu tư xây dựng mới được chi ra cho việc thực hiện các khối lượng xây lắp đó
+ Giai đoạn kết thúc đầu tư: là giai đoạn nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư Số thực chi cấp phát vốn đầu tư cho dự án chỉ được thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu tư được duyệt
- Đúng mục đích, đúng kế hoạch: Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của ngân sách nhà nước Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện theo mức
độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán được duyệt: Sản phẩm xây dựng cơ bản có đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹ thuật phức tạp Quản lý và cấp vốn theo khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành liên tục đúng kế hoạch và tiến độ, kiểm tra chặt chẽ từng khối lượng xây dựng cơ bản và chất lượng công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và có vật tư đảm bảo, tránh gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Việc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiên bằng 02 phương pháp cấp phát không hoàn trả và cho vay có hoàn trả: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo
Trang 24phương thức cấp phát không hoàn trả và cho vay có hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội, quốc phòng an ninh ; từ kết cấu đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân
Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu tư: Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch,
có hiệu quả là sự thể hiện chức năng của tài chính Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền có tác dụng đảm bảo sử dụng tiền vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng kế hoạch và thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình tự đầu tư và xây dựng, kế hoạch tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình và hoàn thành công trình đúng thời hạn để đưa vào sử dụng
Các nguyên tắc trên là một thể thống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện tiền đề thực hiện lẫn nhau
1.2 Cấu thành quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Chủ thể quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu
tư xây dựng cơ bản
* Ủy ban nhân dân các cấp
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đầu tư
- Lập dự án đầu tư (ý tưởng, DA tiền khả thi, DA khả thi)
Trang 25- Quản lý quá trình thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ nhà nước
- Thực hiện quản lý trong quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước HĐND tỉnh và pháp luật nhà nước về những quyết định của mình
- Quản lý thực hiện thanh tra, kiểm tra
* Cơ quan tài chính các cấp
- Đảm bảo nguồn vốn theo quy định của Bộ Tài chính để KBNN thanh toán cho dự án
- Thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN
- Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu
tư, KBNN, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính trong đầu tư phát triển
- Được quyền yêu cầu KBNN, chủ đầu tư cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính trong đầu tư xây dựng
* Kho bạc Nhà nước các cấp
- Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong
cả nước
- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn
- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định
Trang 26- Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn
- Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nên rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thỏa đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên
cơ quan thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét xử lý Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn
- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự
án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; được phép tạm dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi
số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo cơ quan tài chính để xử lý
- Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình, nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư
- Hết năm kế hoạch, xác định số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án, nhận xét về kết quả
Trang 27chấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức, đơn giá, các chế độ chính sách theo quy định
* Chủ đầu tư
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận và
sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển
- Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sự đúng đắn, hợp pháp của khối lượng dự án hoặc tiến độ thực hiện khi thanh toán; đảm bảo chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN
và cơ quan chức năng nhà nước
- Khi có khối lượng đã đủ điều kiện theo hợp đồng, tiến hành nghiệm thu kịp thời, lập đầy đủ hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu trong thời hạn quy định
- Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư
và các cơ quan nhà nước có liên quan; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính
và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển của nhà nước
- Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo đơn vị hiện hành
- Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc Nhà nước trả lời, giải thích
1.2.2 Đối tượng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 28- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật
về chế độ quản lý tài chính đầu tư
- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ nhà nước
- Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu
tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành
- Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.3.1 Công tác quy hoạch dự án
Công tác quy hoạch đầu tư XDCB có vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho KTXH phát triển lành mạnh, đúng hướng, hiệu quả và bền vững
Những căn cứ để lập quy hoạch dự án: Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt; quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của địa phương, quy hoạch phát triển ngành có liên quan; định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Trang 29Nội dung của công tác quy hoạch: Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, KTXH; xác định các động lực phát triển địa phương; xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư, các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện; dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch
1.2.3.2 Công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Kế hoạch đầu tư XDCB gồm kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm
Kế hoạch trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm; kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện
kế hoạch trung hạn, phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển KTXH hằng năm và cân đối vốn đầu tư XDCB hằng năm
Lập kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn căn cứ vào tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn giai đoạn trước; định hướng phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của địa phương, mục tiêu ưu tiên đầu
tư trong kế hoạch 05 năm của địa phương; quy hoạch phát triển của địa phương đã được phê duyệt; nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH, khả năng cân đối vốn NSNN, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN; dự báo tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư; cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH Lập kế hoạch đầu tư XDCB hằng năm căn cứ vào tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KTXH của địa phương, kết quả thực hiện kế
Trang 30hoạch đầu tư XDCB năm trước; kế hoạch phát triển KTXH hằng năm; kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh chưa có trong kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn; nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH trong năm kế hoạch Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn và hàng năm phải phù hợp với các mục tiêu phát triển tại định hướng, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 05 năm và hằng năm của địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư XDCB và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác; việc phân bổ vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư XDCB trong từng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ưu tiên bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng; bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; kế hoạch đầu tư XDCB hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn đã được phê duyệt
1.2.3.3 Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguyên tắc bố trí vốn cho từng dự án phải có trong kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn và hằng năm vốn NSNN; tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định; phù hợp với khả năng cân đối vốn NSNN trong kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn và hằng năm; mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức vốn của dự án
đã được phê duyệt Tập trung bố trí vốn đầu tư XDCB để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án quan trọng, chương trình, dự án trọng điểm
có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế- xã hội của địa phương
1.2.3.4 Lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 31Lập dự toán chi đầu tư XDCB được tiến hành đồng thời với lập dự toán chi NSNN nói chung, do đó nó được lập trong sự cân đối tổng thể của chi NSNN hàng năm Dự toán chi đầu tư XDCB được lập trên cơ sở quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN, khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.2.3.5 Việc thực hiện dự toán đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư XDCB từ NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã có trong dự toán ngân sách được giao
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
Sử dụng vốn, kinh phí NSNN để đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật
Chấp hành chi đầu tư XDCB từ NSNN phải được thực hiện nghiêm ngặt, kiên quyết không thanh toán những công trình, dự án không có trong dự toán
và không tuân thủ theo quy định trên, đình chỉ ngay những dự án kém hiệu quả để tránh lãng phí hơn nữa nguồn vốn NSNN
1.2.3.6 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ
Trang 32cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định
để bảo hành công trình
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra
Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân sách
do các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 9 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự
án nhóm A, 6 tháng đối với dự án nhóm B và 3 tháng đối với dự án nhóm C
kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể
từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ
Trang 33đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính
Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư giao cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn NSNN; chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốn NSNN Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu
Trang 34việc thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình; tính kinh tế, thiệu quả, hiệu lực của dự án đầu tư XDCB
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tổng mức đầu tư, việc huy động, bố trí, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư, việc xây dựng dự toán, giá gói thầu, giá trúng thầu, chỉ định thầu, giá trị hợp đồng kinh tế
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành như khối lượng nghiệm thu, đơn giá, định mức thanh toán giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành, giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành, việc thanh toán các khoản chi phí khác
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành các chế độ tài chính trong giai đoạn kết thúc đầu tư như xử lý công nợ, giá trị vật tư, thiết bị thừa tồn đọng, công tác quyết toán dự án
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hiệu quả dự án: Hiệu quả thực tế so với mục tiêu đầu tư, chi phí dự án, các nguồn vốn đầu tư dự án dự kiến
Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được thực hiện bởi các cơ quan: Thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra chuyên ngành Mục đích của thanh toán, kiểm tra, kiểm toán nhằm xác định tính đúng đắn của các báo cáo về các vấn đề do chủ đầu tư lập
1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.3.1 Sự phát triển của đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Sự phát triển của đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều yếu tố tác động đến quản lý nhà nước và theo các tiêu chí khác nhau, có thể phân nhóm thành: các yếu tố bên trong và bên ngoài; các yếu tố trực tiếp và gián tiếp; các yếu tố chủ
Trang 35yếu và thứ yếu… Trong điều kiện này được biểu hiện 2 yếu tố chủ yếu tác động đến quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
a) Yếu tố tác động bên trong, bao gồm: năng lực quản lý của người lãnh
đạo các cơ quan quản lý trong bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB
từ NSNN, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý của địa phương
- Năng lực quản lý của người lãnh đạo trong bộ máy QLNN đối với đầu
tư XDCB từ NSNN ở địa phương, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động chi NSNN nói chung và chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý đầu tư XDCB từ NSNN sẽ không hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực này và ngược lại
- Năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý đầu tư XDCB từ NSNN
ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi đầu tư XDCB từ NSNN Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện ở năng lực phân tích, xử lý các thông tin được cung cấp và giám sát, đối chiếu với các quy trình hiện hành của nhà nước Nếu thiếu khả năng này, thất
Trang 36thoát lãng phí trong hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN sẽ không tránh khỏi và ngược lại
- Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương, hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB từ NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy
và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập và giao kế hoạch vốn đến kiểm soát, thanh toán vốn, và cuối cùng là quyết toán vốn đầu
tư xây dựng có tác động rất lớn đến quản lý đầu tư XDCB từ NSNN Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý đầu tư XDCB từ NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó có sự phát triển và nâng cao được hiệu quả hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ NSNN
- Việc ứng dụng công nghệ tin học và hiện đại hóa công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngay nay (điển hình là hệ thống TABMIS) đã và đang thực
sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý NSNN nói chung
và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói riêng sẽ giúp khâu thanh toán của đơn vị được thuận lợi hơn rất nhiều, giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt
dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả hơn Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển không nhỏ và hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN
Trang 37b) Yếu tố tác động bên ngoài, bao gồm: Khả năng về nguồn lực NSNN,
các cơ chế chính sách, các quy định về quản lý đầu tư XDCB, môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội Quy trình sử dụng NSNN cho những mục đích chi tiêu của nhà nước theo những yêu cầu nhất định, chỉ thực hiện khi quá trình sử dụng NSNN bắt đầu triển khai Điều kiện đầu tiên để đảm bảo chương trình công tác được thực thi việc sử dụng là nguồn vốn NSNN được cấp Tuỳ theo từng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra, với những tính toán về mặt kỹ thuật, theo những căn cứ khoa học mà cần có một lượng vốn NSNN nhất định Với tư cách là một chủ thể, nhà nước xem xét khả năng nguồn vốn ngân sách để cấp phát, nhằm đảm bảo các mục tiêu đã đề ra Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển kém hoặc bước vào giai đoạn khủng hoảng làm cho thu NSNN không đảm bảo sẽ dẫn đến tình trạng chi ngân sách luôn bị động Như vậy, vì không có nguồn vốn NSNN đảm bảo, sẽ dẫn đến chi tiêu không có mục đích rõ ràng và nhất quán Có thể nói vai trò quản lý chi NSNN của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị ảnh hưởng một cách đáng kể Trong kinh
tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý nhà nước nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Hệ thống pháp luật về đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: Luật NSNN, Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình, Thông tư của Bộ tài chính về hướng dẫn về quản lý thanh toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, hướng dẫn về quyết toán VĐT công trình hoàn thành Môi trường pháp lý là yếu tố tác động rất lớn tới quản lý đầu tư XDCB từ NSNN Chẳng hạn, định mức chi tiêu của nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng
Trang 38dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN cho lĩnh vực đầu tư XDCB được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan trong việc quản lý đầu tư XDCB từ NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hoá thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB
- Môi trường kinh tế xã hội: Có thể nói đầu tư XDCB từ NSNN luôn chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế, xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, VĐT sẽ được cung cấp đầy đủ Ngược lại khi nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm, Nhà nước thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, số lượng vốn dành cho đầu
tư XDCB giảm
- Môi trường tự nhiên: Các sản phẩm của XDCB chịu tác động rất lớn của địa chất, thời tiết, khí hậu của các địa phương khác nhau để đầu tư xây dựng công trình Mục đích đầu tư và các điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu, thời tiết của nơi đầu tư xây dựng công trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu, khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình Đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải gắn
Trang 39với từng hạng mục công trình, công trình xây dựng để đảm bảo quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư Đặc điểm này đòi hỏi trong quản
lý đầu tư XDCB từ NSNN phải có giải pháp tài chính để kiểm tra việc sử dụng và quản lý nguồn vốn ngân sách ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra, khảo sát, để dự án được đảm bảo tính khả thi cao
1.3.2 Sự đồng bộ của thể chế quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB bao gồm các quy định của pháp luật về đầu tư XDCB Quy định của pháp luật (quy phạm pháp luật) là quy tắc
xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và được nhà nước bảo đảm thực hiện Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Hiến pháp 2013 thì nhà nước được tổ chức và hoạtđộng theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp
và pháp luật Như vậy, thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB sẽ: (i) Tạo ra khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động tại đô thị; (ii) Tạo ra công cụ quản lý chính đáng và hợp pháp để Nhà nước quản lý các hoạt động đầu tư XDCB Thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB có ảnh hưởng lớn đến hiệu lực và hiệu quả của hoạt động QLNN đối với đầu tư XDCB Trong đó, sự đồng bộ, phù hợp thực tiễn của thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB là một trong các yếu tố
cơ bản quyết định sự thành công của công tác QLNN đối với đầu tư XDCB
Sự đồng bộ của thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB thể hiện ở sự thống nhất của nó Vì vậy, tính đồng bộ của thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB đòi hỏi phải loại bỏ những mâu thuẫn, trùng lặp hay chồng chéo trong bản thân thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB Nếu giữa các quy định của pháp
Trang 40luật là cơ sở của công tác QLNN về đầu tư xây dựng có sự chồng chéo, mâu thuẫn thì thể chế đó không thể tạo ra sự điều chỉnh pháp luật có hiệu quả Thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB hình thành xuất phát từ nhu cầu điều chỉnh bằng pháp luật của các quan hệ xã hội trong lĩnh vực đầu tư xây dựng phát triển theo một chiều hướng tích cực Sự điều chỉnh của thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB chỉ có hiệu quả chỉ khi thể chế đó được xây dựng phù hợp với những điều kiện cụ thể của đầu tư xây dựng trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định Thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB phải phù hợp với trình độ phát triển của đô thị Sự phù hợp của thể chế QLNN đối với đầu tư XDCB được xem xét nhiều mặt, phải xem xét quan hệ của thể chế đối với kinh tế, chính trị, đạo đức, ập quán, truyền thống… tại các đô thị Thực tế thời gian cho thấy, chính về sự không đồng bộ, không phù hợp trong nhiều quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng như khâu chuẩn bị đầu
tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đã dẫn đến nhiều bất cập nảy sinh trong công tác QLNN đối với đầu tư XDCB
1.3.3 Năng lực quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các chủ thể có thẩm quyền
Năng lực quản lý của người lãnh đạo các cơ quan quản lý trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, trình độ chuyên môn của đội ng cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý của địa phương
a) Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngồn vốn ngân sách nhà nước
- Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở địa phương, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến