1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa

113 538 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 857,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà ...62 3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành bộ máy Cục thuế Khánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĂN ĐẢM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU

TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN THỊ DUNG

KHÁNH HÒA – 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:

Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi Số liệu trong luận văn được điều tra, thu thập trung thực đáng tin cậy Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình

Học Viên

Nguyễn Văn Đảm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh- trường đại học NhaTrang, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Thị Dung người đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng Cô đã hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm để tôi hoành thành được đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị Phòng Kiểm tra thuế số 01- Cục thuế Khánh Hòa, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công chức Cục thuế Khánh Hòa đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cũng như trao đổi với tôi những kinh nghiệm của mình trong quá trình công tác trực tiếp quản lý thuế các công ty ĐTNN giúp tôi hoàn thành được đề tài này

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót và chưa bao quát hết được các vấn thực tế còn tồn tại, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Quý Thầy/Cô và những người quan tâm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của nghiên cứu 3

7 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1 5THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 5

1.1 Công ty có vốn đầu tư nước ngoài 5

1.1.1 Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam 5

1.1.2 Đặc điểm công ty có vốn đầu tư nước ngoài 6

1.1.3 Vai trò của công ty có vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế 7

1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài 9

1.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.1.1 Bản chất, sự ra đời và phát triển của thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.1.2 Mối quan hệ giữa thuế TNDN với các loại thuế khác 12

1.2.1.3 Thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 13

1.2.2 Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 14

1.3 Sự cần thiết quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn ĐTNN 19

1.4 Kinh nghiệm về quản lý thuế TNDN trên thế giới 24

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC

NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA 26

2.1 Khái quát sự hình thành, phát triển công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 26

2.2 Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế Khánh Hoà 27

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế Khánh Hòa 27

2.2.2 Kết quả thu nộp ngân sách của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài 34

2.3 Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn ĐTNN 38

2.3.1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế 38

2.3.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 39

2.3.3 Quản lý thông tin người nộp thuế 41

2.3.4 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 41

2.3.5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 50

2.3.6 iải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 50

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế của Cục thuế Khánh Hòa 52

2.4.1 Những thành tựu đạt được 52

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 54

2.4.2.1 Hạn chế trong chính sách thuế 54

2.4.2.2 Công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DN có vốn ĐTNN còn nhiều hạn chế 55

2.4.2.3 Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với công ty có vốn ĐTNN còn chưa hiệu quả 56

2.4.2.4 Nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 60

3.1 Định hướng công tác quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn ĐTNN 60

3.1.1 Xu hướng phát triển của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài 60

3.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Khánh Hòa 61

Trang 7

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 62 3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành bộ máy Cục thuế Khánh Hòa theo các văn bản quy phạm pháp luật và tham khảo các mô hình quản

lý tiên tiến hiện đại trên thế giới 62 3.2.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp

vi phạm 63 3.2.3 Đào tạo, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho công chức quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 65 3.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người nộp thuế 67 3.2.5 Kiện toàn lại bộ máy ngành thuế, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Cục thuế Khánh Hòa 68 3.2.6 Thực hiện tốt Luật kế toán trong doanh nghiệp, đẩy mạnh việc thực hiện thanh toán giao dịch thông qua ngân hàng 69 3.2.7 Cải cách đồng bộ hệ thống chính sách pháp luật về thuế, pháp luật quản lý kinh tế xã hội nước ta 70 3.2.8 Hệ thống hóa các văn bản chính sách thuế liên quan đến các công ty

có vốn ĐTNN và các vấn đề cần quan tâm trong quá trình kiểm tra 71 KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng tham khảo thuế suất thuế TNDN một số nước trên thế giới 23

Bảng 1.2 Bảng thống kê thuế suất thuế TNDN của Việt Nam qua các giai đoạn 23

Bảng 2.1: Bảng kê số DN ĐTNN tại Khánh Hòa 27

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp số thu của ngành thuế giai đoạn 2009-2013 35

Bảng 2.3: Bảng thống kê số thuế kê khai - số thuế TNDN thực phải nộp của công ty có vốn đầu tư nước ngoài (2009–2012) 36

Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình đăng ký thuế của DN ĐTNN 39

Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình hoàn thuế Cục thuế Khánh Hòa 2009-2012 40

Bảng 2.6: Ttổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2009-2012 42

Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra năm 2009 43

Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra năm 2010 46

Bảng 2.9: Kết quả truy thu thuế qua kiểm tra 49

Bảng 2.10: Tổng hợp tình hình cưỡng chế tại Cục thuế Khánh Hòa 50

Bảng 2.11: Tình hình khiếu nại của các DN ĐTNN 51

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BCC : Hợp đồng hợp tác kinh doanh

BOT : Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao

BT : Hợp đồng xây dựng- chuyển giao

BTO : Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh

HSHT : Hồ sơ hoàn thuế

HSKT : Hồ sơ khai thuế

HTKS : Hoàn trước Kiểm sau

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan

Xác định được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong đó có việc quản lý hoạt động chuyển giá đối với các giao dịch liên kết, trong năm 2011 Ban cải cách thuộc Tổng Cục thuế đã thực hiện đề án

“Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại Việt Nam giai

đoạn 2006- 2010 và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động này trong gia đoạn tới”

Đề án đã đánh giá được những điểm tích cực cũng như những hạn chế trong công tác quản lý thuế cũng như công tác chống chuyển giá của ngành thuế giai đoạn 2006- 2010, đã chỉ ra được những hành vi, thủ đoạn mà đối tượng nộp thuế thường hay sử dụng để thực hiện hành vi chuyển giá nhằm đạt được mục tiêu lợi cho mình Qua việc xác định được các hành vi thường sử dụng của đối tượng nộp thuế, đề án cũng đã xây dựng đưa ra một số khuyến nghị cho ngành thuế để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại Việt Nam

Đề án nghiên cứu của Tổng cục thuế đã đưa ra được một số khuyến nghị cho ngành thuế để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại Việt Nam nhưng nó chỉ tập chung cho một số Cục thuế lớn như Cục thuế TP Hà Nội, Cục thuế TP Hồ Chí Minh…, hay một vài Cục thuế khác còn nếu áp dụng thống nhất cho toàn bộ các tỉnh thành trong cả nước thì cần phải có những thay đổi nhất định để phù hợp với đặc thù kinh tế cũng như chiến lược phát triển kinh tế trong tương lai của từng địa phương trong đó có tỉnh Khánh Hòa

Nhận thấy những mặt còn hạn chế của nghiên cứu trên, tác giả đã mạnh dạn

lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh

nghiệp đối các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà”

trong đó có vấn đề về chuyển giá của các đối tượng này nhằm đưa ra những khuyến nghị cho Cục thuế Khánh Hòa để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế cho thời gian tới

Trang 12

2 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Việt Nam với chủ trương tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng được mở rộng Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO (01/2007), nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã tăng đột

biến Đây là nguồn lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế nhanh chóng

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ngày càng đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước Tuy nhiên, chúng ta vẫn thấy một thực tế đang diễn ra là các công ty có vốn đầu tư nước ngoài này có tỷ lệ đóng thuế tại Việt Nam tương đối thấp so với quy mô hoạt động và số vốn đăng ký kinh doanh, một số công ty lợi dụng pháp luật về thuế chưa chặt chẽ đã có những hành vi gian lận, trốn

thuế, tranh thuế làm thất thu ngân sách nhà nước

Vừa qua ngành thuế cả nước cũng đã khẳng định năm 2013 này sẽ tập trung toàn lực cho việc quản lý thuế đối với các công ty đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đặc biệt

là tình trạng chuyển giá của các công ty này, với tính thời sự và sự cần thiết tác giả đã

mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh

nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà”

với mục đích hệ thống hoá các quy định của nhà nước về quản lý thuế TNDN đối với các công ty ĐTNN này đồng thời khuyến nghị một số giải pháp với cơ quan quản lý

thuế trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà nhằm quản lý tốt hơn các đối tượng này

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

- Luận văn tập trung nghiên cứu các chính sách thuế đang hiện hành, các công cụ quản lý thuế TNDN mà ngành thuế Khánh Hoà đang triển khai, áp dụng đối với các công ty ĐTNN trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các công ty ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong việc công tác quản lý

thuế TNDN đối các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Trang 13

- Đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà trong thời gian tới

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

- Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu các hình thức trốn thuế, tránh thuế của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Khánh Hòa đối với các công ty ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà giai đoạn (2009-2012)

5 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp điều tra thăm

dò, phỏng vấn trực tiếp, phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu để mô tả lý thuyết và thực tế công tác quản lý thuế đối với công ty có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

- Dữ liệu cho đề tài nghiên cứu này chủ yếu là nguồn dữ liệu sơ cấp, được tác giả tiến hành thu thập trực tiếp qua trình kiểm tra và tiếp xúc với các công ty ĐTNN, ngoài ra còn sử dụng dữ liệu thứ cấp của Cục thuế Khánh Hòa, các sở ban ngành, viện nghiên cứu và các báo cáo khoa học trước đó liên quan đến đề tài nghiên cứu

6 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu, xác định đặc điểm hoạt động của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài từ đó làm rõ các hành vi, thủ đoạn mà các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường sử dụng để trốn thuế, tránh thuế thu nhập doanh nghiệp

- Xác định những hạn chế, khó khăn trong quản lý thuế của Cục thuế Khánh Hòa đối với các công ty ĐTNN trên địa bàn tỉnh Từ đó đưa ra các khuyến nghị cho

cơ quan quản lý thuế trong công tác quản lý thuế đối với cáccông ty ĐTNN này

- Đề tài cũng là một tài liệu để cho cơ thuế cũng như những người quan tâm tới vấn đề quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nghiên cứu tham khảo

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 14

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công

ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục thuế Khánh Hoà

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

Trang 15

CHƯƠNG 1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ VỐN

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1.1 Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.1 Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay không còn là một thuật ngữ mới lạ đối với kinh tế Việt Nam Có thể nói trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí vô cùng quan trọng

Theo Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì

+ Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng

tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư

+ Công ty có vốn đầu tư nước ngoài: bao gồm công ty do nhà đầu tư nước

ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; công ty Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

+ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia

quản lý hoạt động đầu tư

- Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định trong Luật này là; + Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài: là tổ chức kinh tế thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài do nhà ĐTNN thành lập tại Việt Nam

tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

+ Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu

tư nước ngoài: là tổ chức kinh tế được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

+ Đầu tư theo hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC): là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm làm ra mà không thành lập pháp nhân

Trang 16

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là hình thức đầu tư được ký giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt Nam

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) là hình thức đầu tư được

ký giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT): là hình thức đầu tư được ký giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư

và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT

o Đầu tư phát triển kinh doanh

o Góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

o Đầu tư thực hiện sáp nhập và mua lại công ty

o Các hình thức đầu tư trực tiếp khác như đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao…

1.1.2 Đặc điểm công ty có vốn đầu tư nước ngoài

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là công ty được thành lập tại Việt Nam do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam (Sở kế hoạch và đầu tư…) cấp giấy phép thành lập hoặc hoạt động kinh doanh theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường là thành viên của các công ty

đa quốc gia (có công ty mẹ đặt tại một quốc gia và các công ty con được thành lập ở

nhiều nơi khác nhau trên thế giới).Đặc điểm này khiến cho mối liên kết giữa các công

ty có vốn đầu tư nước ngoài và các bộ phận khác của công ty đa quốc gia tương đối chặt chẽ và phức tạp, vì vậy gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý nước ta nói riêng cũng như các nước khác trên thế giới Việc kiểm soát các giao dịch giữa các công ty này với nhau cũng gặp nhiều khó khăn và phức tạp

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường được tổ chức quản lý chịu sự chi phối gián tiếp của luật pháp nước cư trú của công ty mẹ đồng thời cũng phải chịu sự

Trang 17

quản lý của nước sở tại (nước nhận đầu tư) nên việc kiểm soát và theo dõi sẽ gặp nhiều khó khăn Một số công ty đã có kinh nghiệm lâu năm kinh doanh trên thị trường quốc

tế nên có rất nhiều những biện pháp tinh vi đối phó với cơ quan chức năng nhằm trốn tránh những nghĩa vụ công ty

- Các công ty nước ngoài trong quá trình đầu tư, tiến hành sản xuất kinh doanh vào nước khác thường sử dụng nguồn nguyên liệu, dây truyền công nghệ từ chính quốc hoặc một nước khác nên rất phức tạp trong việc xác định được giá trị thị trường ảnh hưởng đến việc xác định chi phí

- Sản phẩm được sản xuất ra thường chịu sự chi phối, bao tiêu của công ty mẹ nên gây cản trở cho các cơ quan chức năng trong việc xác định doanh thu

- Chính từ thực tế đặc thù của công ty có vốn đầu tư nước ngoài, để có thể chủ động trong việc quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công ty thì các cơ quan chức năng cần có những biện pháp

cụ thể, có sự tính toán chặt chẽ và lâu dài

1.1.3 Vai trò của công ty có vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế

- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực, tạo sức bật cho nền kinh tế là chủ trương, chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta

- Ngày nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài trở thành nhu cầu thiết yếu của mọi quốc gia, hầu hết các nước đều thực hiện chính sách đầu tư thông thoáng và cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Các nước đang phát triển muốn đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của mình cần có lượng vốn lớn trong khi khả năng huy động nguồn lực từ trong nước có hạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó hầu các nước đều tìm mọi cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài, mà nguồn vốn FDI là rất quan trọng bởi tính ưu việt của nó so với các nguồn huy động khác

- Cạnh tranh thu hút nguồn vốn này giữa các quốc gia không kém phần quyết liệt, nhất là các nước trong khu vực Bằng nhiều hình thức ưu đãi thu hút đầu tư hấp dẫn mang tính lợi thế so sánh, trong đó thuế cũng là một công cụ mà hầu như quốc gia nào cũng sử dụng để khuyến khích đầu tư

- Đối với Việt Nam: Một quốc gia đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh

tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN thì tăng trưởng kinh tế

Trang 18

là mục tiêu quan trọng để tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới, và thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội khác như: chống lạm phát, giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, gia tăng chất lượng cuộc sống cho người dân Nhưng để tăng trưởng kinh tế thì yếu tố vật chất quyết định

là gia tăng vốn đầu tư Cùng với việc đẩy mạnh khai thác nguồn vốn đầu tư trong nước thì việc tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng cần phải được quan tâm đặc biệt

 Vai trò nổi bật của công ty có vốn ĐTNN:

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ đáp ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế Đặc biệt với nước ta lượng vốn còn hạn chế, nguồn vốn từ các công ty đầu tư nước ngoài sẽ đáp ứng lượng vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất và phát triển mọi mặt cho các ngành kinh tế Hơn nữa sự có mặt của các công ty có vốn ĐTNN còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần hình thành và phát triển trong cả nước hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tương đối đồng bộ và hiện đại, đem lại hiệu quả cao

- Sự có mặt của các công ty có vốn ĐTNN sẽ làm tăng sức cạnh tranh cho các công ty trong nước Khi có các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, muốn tốn tại và phát triển các công ty trong nước phải có những triến lược phát triển cho riêng mình, cải thiện chất lượng và mẫu mã sản phẩm…để tăng sức cạnh tranh Các công ty trong nước cần mở rộng thị phần, gia tăng cả về chất lượng và số lượng sản phẩm

- Các công ty có vốn ĐTNN trong quá trình đầu tư vào Việt Nam sẽ đem theo những dây truyền công nghệ mới, điều này sẽ cải thiện tình trạng công nghệ lạc hậu của nước ta Đây là bước đầu cải thiện và đổi mới hoàn toàn công nghệ trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Từ đây phát triển một số ngành kinh tế quan trọng có hàm lượng kỹ thuật cao mà Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển như viễn thông, thăm

dò và khai thác, chế biến dầu khí, hoá chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy

- Một vai trò không kém phần quan trọng là việc các công ty có vốn ĐTNN hoạt động tại Việt Nam sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nước ta Với những nước đang phát triển như nước ta công ty có vốn ĐTNN sẽ là trường đào tạo nhân lực quản lý tốt nhất bởi lẽ với yêu cầu ngày càng cao của công việc, của hội nhập kinh tế lực lượng công chức quản lý công ty sẽ có môi trường để thực tập, cọ sát

và học tập không ngừng nâng cao trình độ của mình

Trang 19

- Môi trường làm việc trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoài cũng sẽ tạo cho người lao động tác phong chuyên nghiệp trong lao động, góp phần đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho mỗi lao động Điều này sẽ gián tiếp làm tăng năng suất lao động, tạo việc làm và tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao cho nước ta về sau

- Ở tầm vĩ mô, công ty có vốn ĐTNN còn tạo điều kiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.Tạo điều kiện để Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào đời sống kinh tế quốc tế

1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1.1 Bản chất, sự ra đời và phát triển của thuế thu nhập doanh nghiệp

 Khái niệm về thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, thuế xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Khi Nhà nước ra đời đòi hỏi phải có nguồn lực của cải để trang trải chi phí hoạt động của bộ máy Nhà nước, thực hiện các chức năng của Nhà nước Bằng quyền lực của mình, Nhà nước quy định các khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ thể khác trong xã hội

Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất của phạm trù này

Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản Mác đã chỉ rõ:

“Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần có ngay những sự đóng góp của những người công dân của nước đó là thuế ” (Mác– Ăng ghen.TT.T2– NXB Sự thật– Khánh Hòa–

1962 trang 522)

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra một

định nghĩa tương đối cổ điển nhất: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính

chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của nhà nước”.(Gaston Jeze

“Finances Publiqué”, 1934)

Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân

phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành

Trang 20

các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi

tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt, theo

đó, nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước

Một cách chung nhất thuế là hình thức huy động nguồn lực của cải cho Nhà nước Khi Nhà nước ra đời, thuế là công cụ để Nhà nước có nguồn thu nhằm trang trải các chi tiêu của Nhà nước Nhà nước dùng quyền lực của mình ban hành các luật thuế

để bắt buộc dân cư và các đối tượng khác trong nền kinh tế đóng góp cho Nhà nước

Thuế là hình thức đóng góp theo luật định của các pháp nhân và thể nhân cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ổn định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các khoản đóng góp mang tính tự nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế đối với các khoản vay mượn khác của Chính Phủ

Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp Thuế vận động một chiều, trên cơ sở các số thuế thu được Nhà nước sẽ sử dụng cho những chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân trong xã hội Số thuế

mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước được tính toán không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ Đặc điểm này cũng phân bịêt giữa thuế với phí và lệ phí

Như vậy, Thuế là một khoản đóng góp có tính bắt buộc từ các thể nhân và pháp

nhân cho Nhà nước, được quy định bằng các văn bản pháp luật và không có tính hoàn trả trực tiếp

Trang 21

 Bản chất, sự ra đời và phát triển của thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp Nó có vai trò điều tiết thu nhập từ kết quả sản xuất kinh doanh

Bản chất của thuế TNDN: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực

thu biểu hiện sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế trên phương diện kinh tế Nếu thuế gián thu luôn được cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả qua hành vi mua hàng hoá và dịch vụ được cung cấp, người nộp thuế là các nhà sản xuất và trung gian thương mại, thì thuế TNDN lại điều tiết trực tiếp vào thu nhập của các nhà sản xuất, các nhà đầu tư và người cung cấp dịch vụ Chính điều tiết trực tiếp vào thu nhập của các pháp nhân nên thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, lợi nhuận đạt được

của các nhà đầu tư

Nhà nước thường sử dụng thuế TNDN để thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội

đề ra Do vậy các yếu tố kỹ thuật của thuế TNDN như: các khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập (phạm vi điều chỉnh), các chi phí được khấu trừ, thuế suất, các hình thức miễn, giảm thuế TNDN đều phản ánh chính sách của Nhà nước trong

từng thời kỳ nhất định

Sự ra đời và phát triển: Ở Việt Nam, cùng với công cuộc cải cách thuế bước I

năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành Tuy nhiên qua một thời gian thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Nhận thức được vai trò của thuế trong chính sách tài chính công, mà cụ thể là cải cách thuế nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là yêu cầu tất yếu với quy luật chung, nhằm đáp ứng kịp thời sự biến đổi khách quan của tình hình phát triển kinh tế trong nước cũng như quốc tế trong từng thời kỳ Để tiến tới một bộ luật ngày càng hoàn chỉnh, phù hợp với xu thế hội nhập, nâng cao khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn ĐTNN Luật thuế TNDN đã được ban hành Sự hoàn chỉnh và phù hợp của Luật

thuế TNDN được thể hiện qua xu hướng cải cách cụ thể như sau:

Thứ nhất: Thuế TNDN luôn có xu hướng giảm thuế suất nhưng vẫn phải đảm

bảo nguồn thu cho NSNN Chính vì lẽ đó, lộ trình xây dựng và hoàn thiện Luật thuế TNDN đã được Quốc hội thông qua: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực

Trang 22

thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức, có mức thuế suất phổ thông là 32% Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 đã ban hành Luật Thuế TNDN số 09/2003/QH11, được thông qua vào ngày 17/6/2003, có mức thuế suất là 28%, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 Luật thuế TNDN ngày 10 tháng 5 năm 1997 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật mới này

có hiệu lực Tiếp tục đến 03/06/2008, sau 4 năm đi vào áp dụng, trước những đòi hỏi mới, quốc hội tiếp tục ban hành Luật thuế TNDN số 14/2008QH12 lần này thuế suất thuế TNDN là 25% có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Quốc hội tiếp tục ban hành Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 lúc này thuế suất thuế TNDN giảm xuống còn 20% đối với DN vừa và nhỏ đáp ứng đủ một số điều kiện và 22% đối với DN khác và có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 Kể từ ngày 01/01/2016 điều chỉnh về mức thuế suất thuế TNDN là 20% cho tất cả các DN

Thứ hai: Thuế TNDN luôn được cải cách theo hướng giảm dần về thuế suất

mang lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo công bằng nhất, rõ ràng minh bạch và đơn giản nhất, nhưng cũng thể hiện tính linh hoạt, thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN ở Việt nam

1.2.1.2 Mối quan hệ giữa thuế TNDN với các loại thuế khác

- Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ Hệ thống thuế gồm nhiều hình thức thuế khác nhau nhưng sự hình thành từng hình thức thuế do cơ sở thuế quyết định Trong nền kinh tế thị trường, thuế suy cho cùng đều lấy từ thu nhập Do yêu cầu của quá trình tái sản xuất mà thu nhập được vận động trong một chu kỳ khép kín và luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện của

nó Chính sự biến đổi đa dạng đó đã làm nảy sinh các cơ sở thuế khác nhau, tạo ra khả năng đáng thuế của Chính phủ trên sự luân chuyển của dòng thu nhập khép kín và hình thành các hình thức thuế khác nhau

- Hệ thống thuế của một quốc gia được hình thành tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế chính trị- xã hội, cấu trúc và quan điểm thực thi chính sách của từng quốc gia Mỗi loại thuế đảm nhận những sứ mệnh khác nhau nhưng mục đích cuối cùng vẫn là động viên nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Trang 23

- Với tất cả các nền kinh tế trên thế giới: “Doanh nghiệp là trái tim của nền kinh tế” chính vì vậy thuế TNDN đóng vai trò vô cùng quan trọng Có ý kiến cho rằng, thuế TNDN là loại thuế trung tâm của hệ thống thuế Sự vận động của thuế TNDN có tác động rất lớn lên các loại thuế khác và ngược lại sự vận động của từng sắc thuế cũng tác động trở lại đối với thuế TNDN

- Như vậy, bất cứ sự thay đổi nào của thuế TNDN sẽ làm ảnh hưởng đến thu nhập sau cùng mà DN nhận được Thu nhập thay đổi ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng, điều này sẽ điều tiết hành vi tiêu dùng trong xã hội vì vậy gián tiếp tác động tới thuế gián thu trong nền kinh tế như GTGT, TTĐB, thuế XNK Sự tương quan tác động của các loại thuế còn thể hiện ở chỗ, khi nguồn thu nhập của mỗi cá nhân bị điều tiết một phần thông qua thuế TNCN thì cũng ảnh hưởng không nhỏ tới cầu tiêu dùng gián tiếp ảnh hưởng trở lại cung hàng hóa của doanh nghiệp, doanh thu thay đổi tất yếu số thu của thuế TNDN sẽ có những biến đổi nhất định Bên cạnh đó, để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế thì việc xác định chi phí hợp lý, hợp lệ là yếu tố vô cùng quan trong Cấu thành nên chi phí trong kỳ cũng cần đưa vào đây các loại thuế gián thu khác như thuế XNK, thuế TTĐB…

- Có thể thấy rằng, dù mục đích ra đời, đối tượng chịu sự điều tiết của mỗi loại thuế là khác nhau song mọi sắc thuế đều có những mối tương quan nhất định và có

sự tác động qua lại với nhau rất chặt chẽ Sự tác động này diễn ra nhiều chiều, vận hành liên tục tạo ra sự gắn bó giữa các sắc thuế tạo nên hệ thống thuế thống nhất Từ đây đặt ra yêu cầu cho các nhà hoạch định chính sách cần nghiên cứu thật đầy đủ mối tương quan giữa các sắc thuế để tạo một động lực tốt, tăng hiệu quả quản lý nguồn thu

từ thuế và thực hiện được mục tiêu thu NSNN, tạo sự công bằng trong xã hội Hơn nữa các chính sách thuế được áp dụng cần lưu ý đến khả năng nuôi dưỡng nguồn thu, phải tạo ra động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.2.1.3 Thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Luật đầu tư nước ngoài ra đời là một bước ngoặt trong quá trình cải cách hành chính, cải cách đầu tư ở nước ta Từ khi có Luật ĐTNN, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở pháp lý trong hoạt động, tạo dựng chỗ đứng vững chác trong nền kinh tế Điều này cũng đòi hỏi những chính sách thuế phải được xây dụng sao cho minh bạch và rõ ràng hơn cho phù hợp với những đặc thù riêng có của loại hình doanh nghiệp này

Trang 24

- Đứng trước yêu cầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài đã đặt ra cho công tác điều hành và quản lý thuế nhiều thách thức Chúng ta cũng đã xây dựng những chính sách, điều kiện ưu đãi…Cho đến này, khi chúng ta đã áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông không phân biệt doanh nghiệp trong hay ngoài nước

- Yêu cầu về hội nhập thuế quốc tế lại đạt ra các vẫn đề về tranh chấp quyền đánh thuế với doanh nghiệp nước ngoài từ đây phát sinh các hiệp định song phương và

đa phương về thuế như Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Đến thời điểm 2/2013 chúng ta cũng đã ký kết khoảng 62 hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các nước

và vùng lãnh thổ Điều này sẽ đảm bảo cho các nhà đầu tư thuộc các nước có hiệp định với Việt Nam khi tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam có thu nhập sẽ không bị nộp thuế trùng, nó còn là cơ sở chắc chắn, đảm bảo thực thi các chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập để thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

1.2.2 Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế- một tổ chức nhà

nước có tư cách pháp nhân Do đó, quản lý thuế là một hình thức quản lý công Quản

lý thuế chủ yếu thực hiện khâu hành pháp về thuế

Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, chủ yếu thuộc lĩnh vực hành pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm

vụ quyền hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua Nói cách khác, quản lý thuế là việc tổ chức thực hiện chính sách pháp luật thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề

ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động

Quản lý thuế quan tâm trước hết tới việc thực thi chính sách thuế Để thực hiện tốt công tác quản lý thuế cần có một chính sách thuế hợp lý Sau khi chính sách thuế được hoạch định và được thông qua, chính sách đó được thực thi trong thực tế Quản

lý thuế có vai trò quyết định trong việc đưa chính sách thuế vào cuộc sống Hoạt động

quản lý thuế là sự tác động có tổ chức, tuân theo những quy tắc nhất định và mang tính

Trang 25

quyền lực nhà nước Đây cũng có thể coi là hoạt động quản lý hành chính– kinh tế trong lĩnh vực thuế

 Nội dung quản lý thuế

Hoạt động quản lý thuế bao hàm nhiều nội dung được quy định cụ thể trong luật Quản lý thuế, bao gồm;

1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

3 Quản lý thông tin về người nộp thuế

4 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy chế, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ nhất định với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật quy định

Do vậy, xét về khía cạnh hành chính thuế, nội dung chính của quản lý thuế sẽ là các trình tự và thủ tục về thuế của các đối tượng có liên quan (người nộp thuế, cơ quan thuế và các đối tượng khác) Các trình tự và thủ tục thuế được xây dựng trong mọi lĩnh vực của công tác quản lý thuế; từ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế kiểm tra, thanh tra thuế với mục đích nhằm làm cho các đối tượng liên quan thực hiện đúng các nghĩa

vụ luật thuế quy định

Thông qua công tác quản lý thuế, các quy định này sẽ được xây dựng, ban hành, hướng dẫn tới các đối tượng chịu sự điều chỉnh và kiểm tra bằng "cưỡng chế" của cơ quan thuế

 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty có vốn ĐTNN

- Đối tượng chịu thuế: là các khoản thu nhập chịu thuế theo luật định

- Thu nhập chịu thuế: bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định của luật thuế TNDN

- Đối tượng nộp thuế: Người nộp thuế TNDN là tổ chức, cá nhân hoạt động

sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật

thuế TNDN, bao gồm:

o Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

o Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường

Trang 26

trú tại Việt Nam Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài tại Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập

o Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

- Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN được xác định dựa trên 2 căn cứ: thu nhập tính thuế và thuế suất

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế trong kỳ x thuế suất (%)

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - các khoản được trừ khi xác định thuế TNDN

Các chỉ tiêu dùng để tính ra số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế của người nộp thuế đã được Chính phủ, các Bộ, ban ngành và cơ quan thuế quy định và hướng dẫn chi tiết thực hiện trong các nghị định, thông tư, quyết định, công văn hướng dẫn nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế tiếp cận và thực hiện nghĩa vụ về thuế của mình chính xác và tốt nhất

 Quy trình quản lý thuế

o Đăng ký và cấp mã số thuế: Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế có

vốn ĐTNN theo phân cấp do Cục thuế trực tiếp quản lý Việc quản lý thu thuế phải thực hiện theo đúng trình tự quy định của quy trình quản lý thu thuế Sau khi nhận được giấy phép đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp đến liên hệ trực tiếp với Cục thuế để nhận tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai, sau đó gửi tờ khai cùng với bản sao giấy phép đầu tư (đã công chứng) cho cơ quan thuế Cục thuế tiến hành kiểm tra đầy đủ chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai, thực hiện việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp (mã số thuế này được tồn tại trong suốt đời sống của doanh nghiệp); đây là bước khởi đầu nhưng có ý nghĩa rất quan trọng, các chứng từ mua bán, trao đổi hàng hóa - dịch vụ của doanh nghiệp phải được ghi đầy đủ mã số thuế này

o Xử lý tờ khai chứng từ nộp thuế

Theo các quy định hiện hành doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế (bộ phận một cửa) hoặc nộp qua mạng nếu đẫ được sự đồng ý của cơ quan thuế, DN sẽ phải tiến hành lập các loại hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm hoặc

từng lần phát sinh theo luật định

Trang 27

Trên cơ sở số liệu kê khai của công ty, công ty sẽ tự động nộp số tiền thuế phát

sinh (nếu có) và NSNN tại kho bạc hoặc tại các ngân hàng được ủy quyền của cơ quan thuế

o Xử lý miễn thuế, giảm thuế

NNT thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo luật thuế tự xác định mức ưu đãi thuế và kê khai thuế theo quy định, trừ những trường hợp pháp luật về thuế có quy định phải lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế gửi cơ quan thuế Đối với các trường hợp phải ra quyết định miễn, giảm, các bộ phận chức năng trong cơ quan thuế cũng phải tiến hành các bước thẩm định nhằm xem xét một cách thận trọng việc miễn, giảm thuế có đúng đối tượng không, căn cứ miễn giảm, thời hạn miễm giảm, thuế suất áp dụng… đã đúng chưa? Cơ quan thuế phải kiểm tra kỹ lưỡng trước khi ban hành quyết định Quyết đinh miễn giảm thuế được lưu vào "hồ sơ miễn giảm thuế của NNT" tại bộ phận lưu trữ theo quy định Việc sử lý miễn, giảm còn căn cứ vào các hiệp định song,

đa phương ký kết với các quốc gia khác Bên cạnh các doanh nghiệp có vốn ĐTNN có pháp nhân tại Việt Nam còn phát sinh hoạt động kinh doanh không pháp nhân như nhà thầu, hợp đồng… Để xét miễn, giảm thuế cho những đối tượng này còn căn cứ vào

một số luật bổ sung khác, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần…

o Quyết toán thuế

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì NNT kê khai tạm nộp theo quý, tự quyết toán theo năm Theo quy định tại thông tư 28/2011/TT- BTC ngày 28/02/2011 thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm,

kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó

o Lập hồ sơ người nộp thuế

Các Phòng chức năng của cơ quan thuế trách nhiệm tập hợp và quản lý có hệ thống hồ sơ của NNT, nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý NNT

Thực hiện đầy đủ quy trình quản lý thuế chính là nội dung cơ bản của công tác hành thu, một quy trình khoa học hợp lý sẽ là công cụ tốt để nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý thuế, nâng cao hiệu quả thu ngân sách và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình

Trang 28

o Thanh tra, kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra, thanh tra thuế là công việc thường xuyên và là yêu cầu bắt buộc trong quản lý thuế hiện hành được pháp luật quy định nhằm đảm bảo sự công

bằng, tính nghiêm minh trong việc chấp hành pháp luật về thuế của NNT

Việc kiểm tra, thanh tra thuế sẽ tiến hành kiểm tra việc chấp hành những quy định về kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, xem xét đánh giá tính đúng đắn, chính xác, trung thực các loại tờ khai thuế của doanh nghiệp với tình hình thực tế kinh doanh tại đơn vị, phát hiện những sai sót và những điều bất thường trong tờ khai của các doanh nghiệp

Công tác thanh tra thuế với doanh nghiệp có vốn ĐTNN còn có vai trò trong việc tuyên truyền phổ biến và mang tính răn đe đối với các đối tượng nộp thuế Xem xét và phát hiện những yếu kém và bất cập, hướng dẫn, sửa chữa kịp thới những sai sót còn tồn tại trong công tác kê khai và nộp thuế của từng doanh nghiệp

Một nhiệm vụ cũng rất quan trọng của thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp là giải quyết và xử lý kịp thới những khiếu kiện về thuế Làm tăng tính công bằng và nghiêm minh cho tất cả các đối tượng nộp thuế 1.2.2.2 Sự cần thiết của quản

lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn ĐTNN

Quản lý thuế chính là việc thực hiện quá trình hành pháp về thuế Chính vì vậy,

sự cần thiết của quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn ĐTNN cũng xuất phát từ chính vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân và ảnh hưởng của thuế TNDN tới sự phát triển của nền kinh tế mà trong đó khoản thuế từ công ty có vốn ĐTNN là một thành phần quan trọng

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện

chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Ðể thực hiện tái phân phối thu nhập, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý, nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của NSNN

Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ

cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có

Trang 29

phát sinh thu nhập chịu thuế Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn lực tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN

ngày càng gia tăng và ổn định

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản

xuất, kinh doanh phát triển theo các chính sách vĩ mô và mục tiêu quản lý của nhà nước

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát

triển trong từng giai đoạn nhất định…

Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong

từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định

- Thuế thu nhập doanh nghiệp tạo điều kiện thực hiện mục tiêu công bằng và

bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đồng thời cũng khuyến khích

và thu hút đầu tư vào nền kinh tế

1.3 Sự cần thiết quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn ĐTNN

Thực tế cho thấy là trong thời gian qua mặc dù số vốn đầu tư vào các doanh nghiệp có vốn ĐTNN là không ngừng tăng lên xong tỷ lệ báo cáo lỗ của các doanh nghiệp cũng ngày càng tăng đây là một nghịch lý theo quy luật thị trường, điều này phản ánh cho chúng ta thấy có những rủi trong công tác quản lý cũng như các rủi ro về

vi phạm pháp luật Việt Nam của các công ty ĐTNN này

Có thể thấy rằng số thu từ thuế của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN chiếm một

tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số thu về thuế của tỉnh Khánh Hòa (chỉ khoảng 3-5%) và trong đó thuế Thu nhập doanh nghiệp chỉ đóng góp (khoảng từ 1.89-2.61%) Trong khi

số vốn đầu tư nước ngoài vào Khánh Hòa trong những năm gần đây ngày một tăng thì đây là một điều cần phải làm rõ

Như vậy, mặc dù có lợi thế rất lớn về vốn, trình độ công nghệ, trình độ quản lí, kinh nghiệm kinh doanh, nhưng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn báo cáo lỗ, kinh doanh kém hiệu quả hơn các doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế khác của Việt Nam Và một câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý đây có phải là sự thực hay không…?

Trang 30

Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế và chuyên gia về thuế, đây chỉ là tình trạng "lỗ giả" do hành vi cố ý gian lận của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN và chính sách định giá chuyển nhượng của các công ty này tại Việt Nam

Việc gian lận này được các công ty nghiên cứu rất kỹ và tinh vi dựa vào những

kẽ hở trong công tác quản lý của chúng ta, từ đó làm thất thu NSNN, ảnh hướng tới sự canh tranh trên thị thường

Một cách đơn giản: thuế thu nhập doanh nghiệp được cấu thành từ các yếu tố là doanh thu tính thuế trong kỳ, chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ, thu nhập, thu nhập tính thuế, và thuế suất

Như vậy để làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, hiện nay các doanh nghiệp ĐTNN tại Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa sử dụng rất nhiều các biện pháp khác nhau và ngày một tinh vi và khó phát hiện hơn Đặc biệt đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với những đặc điểm riêng có về nguồn phát sinh thu nhập (thường xuất khẩu hàng hóa và mua nguyên vật liệu cho sản suất với các công ty mẹ hoặc các công ty cùng tập đoàn) và nơi cư trú cũng như những

ưu đãi về thuế mà nước sở tại giành cho, thì việc lợi dụng những khe hở này để trốn

thuế là không thể tránh khỏi

Như vậy, gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp là hành vi làm giảm số thuế TNDN phải nộp hoặc làm tăng số thuế TNDN được miễn giảm Phương thức thực hiện những hành vi này rất đa dạng, qua quá trình làm việc, theo dõi, phân tích số liệu có thể thống kê ra một số trường hợp chủ yếu sau:

 Giảm thuế TNDN phải nộp thông qua doanh thu

- Hành vi này được các DN ĐTNN, đặc biệt là các DN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thường xuyên áp dụng và tương đối phổ biến

Doanh nghiệp có thể thực hiện giấu doanh thu bằng cách không kê khai doanh thu trong kỳ, điều chuyển doanh thu từ năm nay sang năm khác nhằm mục đích hưởng chêch lệch về thuế suất trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Xác định sai giá bán (giá bán hàng hóa sản phẩm cho các công ty cùng tập đoàn thường là thấp hơn giá thị trường) để làm giảm doanh thu, hình thức này khá phổ biến tại Khánh Hòa

Trang 31

Không kê khai doanh thu có được do chênh lệch về doanh thu hàng bán trả góp, trả từng lần, ứng trước và doanh thu có được do đánh giá lại các khoản công nợ có gốc ngoại tệ và các tài sản có gốc ngoại tệ theo quy định

 Giảm thuế TNDN phải nộp thông qua chi phí

- Hành vi này cũng được các DN ĐTNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thực hiện khá phổ biến và song song với hành vi giảm doanh thu

Các DN này ký các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu cho sản xuất với các công ty cùng tập đoàn với giá cao hơn rất nhiều so với giá thị trường với mục đích làm tăng chi phí đầu vào cho doanh nghiệp khi xác định thuế TNDN phát sinh phải nộp trong kỳ

Xây dựng các định mức trong sản xuất thường cao hơn so với thực tế phát sinh Các DN này thực hiện việc đưa chi phí khống như lương, nguyên vật liệu, các khoản tiếp khách hoặc các chi phí không liên quan đến sản xuất kinh doanh của DN…

Điều chuyển chi phí từ năm này qua năm khác để hưởng chính sách ưu đãi thuế Hạch toán vượt mức các chi phí có liên quan hay trích trước các khoản trích không hợp lý, đưa vào đây các khoản chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí của các bên liên quan

 Thông qua thu nhập chịu thuế khác

Thông thường gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua thu nhập chịu thuế khác chủ yếu là việc không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ các khoản như lãi do chuyển nhượng vốn, tài sản, thanh lý tài sản, lãi vay, kinh doanh chứng khoán…

Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua cơ quan thuế đã phát hiện và

xử lý nhiều trường hợp liên quan tới việc chuyển nhượng vốn nhưng không kê khai các khoản thuế phát sinh liên quan

 Thông qua chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế

- Thành lập các công ty con tại các vùng, miền thuộc khu vực khuyến khích, ưu đãi đầu tư thực hiện “chuyển giá nội địa”

- Cố tình xác định sai chế độ, hình thức hoạt động để đưa hoạt động của doanh nghiệp mình vào khung ưu đãi

Đây là các hình thức gian lận thuế chủ yếu trong các doanh nghiệp để trốn, tránh thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với đặc điểm là các công ty đa quốc gia nên gian lận thuế TNDN được thực hiện

Trang 32

một cách tinh vi hơn: Gian lận thông qua “hình thức chuyển giá” Cụ thể đó là việc các doanh nghiệp này:

+ Xác định giá hàng nhập khẩu thường là các bán thành phẩm, lãi tiền vay, giá trị công nghệ chuyển giao hoặc các khoản tiền chi trả cho các hợp đồng tư vấn, đào tạo… thông qua công ty mẹ từ các cơ sở kinh doanh tại Việt Nam cao hơn giá thị trường rất nhiều làm chi phí của các DN này tăng lên đáng kể và trực tiếp làm giảm thu nhập tính thuế TNDN

+ Công ty mẹ ở nước ngoài thường phân bổ một phần chi phí cho các công ty con phải chịu khiến các công ty con luôn rơi vào tình trạng thua lỗ

+ Xác định giá hàng xuất khẩu, lãi tiền cho vay, giá bán công nghệ… thấp hơn mức giá thị trường khiến doanh thu giảm đi

+ Đặc biệt, các công ty mẹ thường thực hiện bao tiêu sản phẩm nhưng lại định giá rất thấp khiến cho doanh thu giảm, chi phí kê khai luôn tăng khiến tình trạng thu lỗ

ở các công ty con diễn ra thường xuyên

Hình thức gian lận thông qua định giá chuyển nhượng có thể được thực hiện cả trong việc làm giảm doanh thu và tăng chi phí nhưng lại rất khó để xác minh và có những cơ sở pháp lý thể để xử phạt hành vi này

Thực tế ở nước ta, việc chuyển giá này không những làm thất thu một phần rất lớn thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam mà còn khiến phía đối tác của ta chịu thiệt thòi Trong trường hợp này, lợi dụng sự thiếu thông tin, thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh của các đối tác Việt Nam, lợi dụng những kẽ hở trong quy định của cơ quan nhà nước, tài sản góp vốn của phía nước ngoài thường được định giá cao hơn so với giá trị thực của nó Sau khi góp vốn, nhằm trốn thuế các công ty ĐTNN lại tiếp tục định giá các máy móc thiết bị cũng như hàng hoá, vật liệu phục vụ sản xuất cung cấp cho phía Việt Nam cao hơn rất nhiều giá thị trường

 Tình trạng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Không chỉ thực hiện hành vi gian lận thuế thông qua ẩn lẩu, trốn thuế một thực trạng cũng rất đáng báo động đang là một vấn đề nan giải trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là tình trạng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Các công ty đa quốc gia với số chi nhánh rải khắp thế giới rất thuận lợi để thực hiện hành vi gian lận thuế của mình dựa trên sự

Trang 33

chênh lệch về thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp, các quy định về miễn, giảm thuế giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới

Bảng 1.1: Bảng tham khảo thuế suất thuế TNDN một số nước trên thế giới

Trong thời gian tới chúng ta sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông từ 20-22% tùy thuộc vào từng đối tượng mức thuế suất này sẽ phần nào làm giảm động

cơ chuyển lợi nhuận trước thuế của các công ty ĐTNN ra khỏi Việt Nam vì hành động này sẽ không còn mang lại nhiều hiệu quả như trước do chênh lệch thuế suất của Việt Nam so với các nước đã dần được thu hẹp, sẽ là một động lực tốt để tăng thu cho Ngân sách Bởi lẽ thuế suất thấp sẽ là điều kiện tốt để thu hút vốn ĐTNN Mặc dù thuế suất giảm đi nhưng khi lượng vốn đầu tư tăng lên, nhiều dự án mới, nhiều doanh nghiệp có vốn ĐTNN đi vào hoạt động thì về tổng thể sẽ làm số thu về thuế cho Ngân sách tăng lên

Bảng 1.2: Bảng thống kê thuế suất thuế TNDN của Việt Nam qua các giai đoạn

STT Thời gian Thuế suất thuế

Trang 34

Thuế suất thuế TNDN giảm sẽ phần nào hạn chế được tình trạng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài như chúng ta vừa phân tích ở trên (tới những quốc gia có mức thuế suất thấp hơn hay các “thiên đường thuế”) thông qua các công ty hay chi nhánh của tập đoàn tại các quốc gia khác Hạn chế được tình trạng này cũng là bước tiến lớn

để quản lý nguồn thu thuế TNDN cho Ngân sách và là bước tiến quan trọng trong việc tạo một môi trường đầu tư bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế

1.4 Kinh nghiệm về quản lý thuế TNDN trên thế giới

Đối với các công ty ĐTNN vấn đề nổi cộm lên hiện nay là việc chuyển giá nhằm mục đích giảm tối đa nghĩa vụ về thuế của mình, điều này sẽ làm cho thất thu ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh doanh không lành mạnh, do đó các quốc gia trên thế giới đều rất quan tâm đến vấn đề này, dưới đây là một số kinh nghiệm về quản

lý thuế đối với hoạt động chuyển giá của các quốc gia trên thế giới

 Về chính sách

Tại hầu hết các quốc gia, chính sách pháp luật về giá chuyển nhượng trong giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết thường thường được quy định tại luật thuế TNDN hoặc luật Quản lý thuế nhằm tạo cơ sở pháp lý cao nhất cho cơ quan thuế thực hiện ấn định, điều chỉnh mức giá chuyển nhượng trong các giao dịch liên kết Dưới luật, là các quy định chi tiết hơn (Nghị định, thông tư, hướng dẫn của cơ quan thuế) về phương pháp tính giá chuyển nhượng, các thủ tục liên quan, các quy định về xử phạt vi phạm…

Mặt khác, để giảm bớt chi phí quản lý cho cơ quan thuế và chi phí tuân thủ cho NNT khi áp dụng các quy định về chuyển giá, hiện có hơn 40 trên hơn 70 quốc gia có quy định về chuyển giá đã triển khai thủ tục Thoả thuận trước về phương pháp tính giá (Advance Pricing Agreement-APA) giữa cơ quan thuế và người nộp thuế và gần 30 nước có các quy định đơn giản hóa thủ tục áp dụng giá chuyển nhượng (Safe habour-ngưỡng an toàn)

APA là một thỏa thuận giữa NNT và cơ quan thuế về phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết trong một khoản thời gian nhất định, bao gồm một tập hợp các điều kiện, tiêu thức (phương pháp lựa chọn mẫu so sánh, các yếu tố cần điều chỉnh khi phân tích so sánh, các giả định về mức trọng yếu đối vỡi những thay đổi của hoàn cảnh kinh tế, thương mại có ảnh hưởng đến các giao dịch liên kết trong tương lai…)

do NNT đề xuất trước với cơ quan thuế APA nhằm mục đích đưa ra các cơ chế hành

Trang 35

chính, tư pháp hay cơ chế thỏa thuận để cơ quan thuế và NNT giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyển giá APA thường được áp dụng có hiệu quả trong các trường hợp

mà các phương pháp xác định giá thị trường không thể áp dụng và khó áp dụng Hiện nay có 3 hình thức APA đang được các quốc gia áp dụng: thỏa thuận đơn phương (giữa NNT, cơ quan thuế nước sở tại), thỏa thuận song phương (giữa NNT và cơ quan thuế nước sở tại và cơ quan thuế nước khác), hoặc thỏa thuận đa phương (giữa NNT

và nhiều cơ quan thuế nước khác)

Các quy định nhằm đơn giản hóa việc áp dụng thủ tục xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết (Safe habour- ngưỡng an toàn) cho phép cơ quan thuế miễn hoặc giảm nhẹ việc tuân thủ một số quy định về quản lý giá chuyển nhượng cho một nhóm NNT nhất định, ví dụ: miễn áp dụng các nguyên tác tính giá chuyển nhượng hoặc điều chỉnh giá chuyển nhượng, các phương pháp tính giá chuyển nhượng được đơn giản hóa, miễn hoặc đơn giản hóa yêu cầu đối với việc kê khai các giao dịch liên kết (ngưỡng kê khai) miễn hoặc giảm nhẹ các mức phạt, tuân thủ áp dụng APA được đơn giản hóa…Đối tượng được áp dụng ngưỡng an toàn thường là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Australia, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Đức,

Ý, Hà Lan, Anh, Mỹ…) các giao dịch có giá trị nhỏ (Australia, Áo, Đan Mạch, Hungary, Phần Lan, Thủy Điển, Mỹ…) hoặc các dịch vụ gia tăng thấp (Australia, Áo, Nhật, Hà Lan, New Zealand và Mỹ), lãi xuất các khoản vay nợ (Áo, Nhật, New Zealand, Slovenia, Nam Phi và Mỹ)…

 Về tổ chức bộ máy

Bộ phận chuyên trách thực hiện quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá được thành lập tại cơ quan thuế trung ương và một số cơ quan thuế địa phương lớn tại phần

lớn các quốc gia là thành viên của OECD (Organization for Economic Co-operation

and Development- là một diễn đàn dành cho chính phủ của các nền kinh tế thị trường

phát triển nhất thế giới cùng nhau bàn bạc giải quyết các vấn đề kinh tế của bản thân

họ và của thế giới) gồm các nước như (Anh, Hà Lan, Bỉ, Thủy điển, Australia, Nhât…)

và không phải thành viên của OECD (Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan…) Bộ phận chuyên trách này được giao làm đầu mối trong việc xây dựng chính sách thuế và/hoặc quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá, đồng thời phối hợp với các Vụ/Cục khác trong ngành để thực hiện theo dõi, hỗ trợ quản lý thuế về giá chuyển nhượng (cho tất

cả chức năng quản lý thuế hoặc chỉ chức năng thanh tra kiểm tra)

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU

TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA 2.1 Khái quát sự hình thành, phát triển công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

Luật đầu tư nước ngoài được ban hành năm 1987 Có thể coi đây chính là dấu mốc quan trọng đánh dấu cho sự phát triển của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã tạo môi trường pháp lý cao hơn để thu hút vốn ĐTNN vào Việt Nam Luật này đã bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới theo phương châm đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại; góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế…

Có thể thấy, trước đây chúng ta không thừa nhận thành phần kinh tế tư bản nước ngoài, nên thành phần kinh tế này không được quan tâm đúng mức Sau cải cách năm 1986, trước đòi hỏi của sự phát triển cũng như để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chúng ta cũng đã có những điều chỉnh để phát triển và thu hút nguồn lực từ nước ngoài Sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã tạo môi trường

cơ sở pháp lý cao hơn để thu hút vốn ĐTNN vào Việt Nam Trong hơn 25 năm qua, Luật đầu tư nước ngoài đã 4 lần được sửa đổi vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000 và năm 2005 được đổi thành Luật đầu tư Cho đến nay chúng ta cũng đã xây dựng một khung pháp lý chung dựa trên Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, điều chỉnh tất cả các loại hình doanh nghiệp trong cả nước không có sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Tính đến hết tháng 2012, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có khoảng 74 công ty có

vốn đầu từ nước ngoài đang còn hoạt động (kể cả các chi nhánh công ty nước ngoài),

và số công ty này trong giai đoạn 5 năm trở lại đây có sự biến động không nhiều, cụ thể;

Trang 37

Bảng 2.1: Bảng kê số DN ĐTNN tại Khánh Hòa

Nguồn: Cục thuế Khánh Hòa

Con số DN đang hoạt động này là khá khiêm tốn nếu đem so sánh với tổng số

DN ĐTNN đang hoạt động trên cả nước (khoảng 9ngàn DN) Nếu chỉ xét trên bình diện tỉnh Khánh Hòa thì trong vòng năm năm trở lại số DN ĐTNN chỉ tăng khoảng 14DN, năm 2009 số DN là 60 thì tới năm 2012 tăng lên 74DN tương đương tăng 123%

Danh sách các công ty có vốn ĐTNN (xem phụ lục 01)

2.2 Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế Khánh Hoà

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế Khánh Hòa

Cơ cấu tổ chức của Cục thuế Khánh Hòa: Cục Thuế Khánh Hòa là cơ quan trực

thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí

và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định của pháp luật

Bên cạnh nhiệm vụ đảm bảo số thu cho ngân sách Nhà nước, Cục thuế Khánh Hòa còn phải thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác do Tổng cục thuế giao và đảm bảo thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân,

Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Cục thuế Khánh Hòa hiện nay có 1 Cục trưởng và 3 phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý các công việc chuyên môn Cục thuế Khánh Hòa có 14 phòng chức năng và 8 chi Cục thuế trực thuộc (là các chi Cục thuế TP, thị xã, huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa) các phòng chức năng tiếp quản lý và thực hiện những nhiệm vụ Cục trưởng giao cho

Nguyên tắc làm việc

Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung thống nhất, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của Cục trưởng đối với các lĩnh vực

Trang 38

công tác của cơ quan Cục Thuế và trong toàn ngành Thuế tỉnh Khánh Hòa Mọi hoạt động của Cục Thuế tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân; đảm bảo công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả

Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và UBND tỉnh, bảo đảm sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ Cục Thuế, sự giám sát của các tổ chức đoàn thể cơ quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của Tổng cục Thuế và Quy chế làm việc này Trừ các trường hợp khẩn cấp phải giải quyết gấp do tính chất công việc yêu cầu hoặc thực hiện theo chỉ đạo cụ thể của cơ quan cấp trên

Trong phân công giải quyết công việc, mỗi công việc chỉ một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính về kết quả triển khai thực hiện công việc đó Giải quyết công việc phải đúng nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, cấp dưới phục tùng cấp trên, cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới và ngược lại, cấp dưới không tự ý giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cấp trên, nhằm phát huy năng lực sở trường của công chức, đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân của Cục trưởng, các Phó Cục trưởng, các Trưởng phòng và Chi cục trưởng các Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế trong việc phối hợp công tác, trao đổi thông tin giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Đảm bảo dân chủ, tập trung, thống nhất, đoàn kết nhằm phát huy sức mạnh của các tổ chức Đảng, đoàn thể, của tập thể lãnh đạo Cục Thuế và các Phòng, các Chi cục Thuế trong thực hiện nhiệm vụ

Đảm bảo giữ gìn bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật và quy định về bảo mật Nhà nước của ngành

Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể;

Trách nhiệm, quyền hạn của Cục trưởng:

Trang 39

- Chịu trách nhiệm và phụ trách toàn diện các lĩnh vực công tác thuế trong phạm vi ngành Thuế tỉnh Khánh Hòa; trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của cơ quan Cục Thuế; lãnh đạo Cục Thuế và các đơn vị trực thuộc Cục Thuế theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và pháp luật

- Phân công các Phó Cục trưởng phụ trách những lĩnh vực công tác nhất định của Cục Thuế; chỉ định và ủy quyền cho một Phó Cục trưởng phụ trách điều hành công việc của Cục Thuế khi Cục trưởng vắng mặt Theo yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời gian, Cục trưởng có thể điều chỉnh sự phân công công việc cho các Phó Cục trưởng

- Khi một hoặc một số Phó Cục trưởng vắng mặt, Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo điều hành, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phân công phụ trách của Phó Cục trưởng vắng mặt, hoặc chỉ định, phân công một Phó Cục trưởng khác giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phân công phụ trách của Phó Cục trưởng vắng mặt

Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Cục trưởng:

- Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành, phụ trách một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một số Phòng/Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, trước pháp luật về những quyết định mà cá nhân đã giải quyết

- Phó Cục trưởng được Cục trưởng chỉ định, ủy quyền có trách nhiệm thay mặt Cục trưởng giải quyết, điều hành công việc của Cục Thuế trong thời gian Cục trưởng vắng mặt và báo cáo nội dung công việc đã làm với Cục trưởng

- Phó Cục trưởng được Cục trưởng chỉ định, phân công giải quyết công việc thay cho một Phó Cục trưởng khác vắng mặt có trách nhiệm báo cáo nội dung công việc với Cục trưởng và thông báo lại cho Phó Cục trưởng vắng mặt biết về các nội dung công việc mà cá nhân đã giải quyết

- Chủ động tổ chức triển khai, chỉ đạo giải quyết công việc được phân công, nếu

có liên quan đến lĩnh vực công tác thuộc lĩnh vực của Phó Cục trưởng khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết Trường hợp có vấn đề cần có ý kíến của Cục trưởng hoặc các Phó Cục trưởng có ý kiến khác nhau thì Phó Cục trưởng chủ trì giải quyết công việc có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng xem xét quyết định

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chức năng

Trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng, cơ quan thuế phân định

Trang 40

rõ chức năng nhiệm vụ giữa các phòng, ban, bộ phận, giữa cấp trung ương và cấp địa phương, trong đó tăng cường vai trò của cấp trung ương trong việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của các địa phương Tương ứng với việc cải cách về bộ máy tổ chức, công chức thuế được đào tạo, có đủ kiến thức, năng lực để thực hiện kỹ năng quản lý thuế chuyên sâu (tính chuyên nghiệp cao) theo từng chức năng quản lý

Theo Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế như sau:

Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ

chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp

thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý…

Phòng Kê khai và Kế toán thuế: Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện

công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê số liệu về thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý…

Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức

thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế

nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý…

Bộ phận Kiểm tra thuế: Giúp Cục trưởng Cục Thuế kiểm tra, giám sát việc kê

khai thuế của người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục Thuế Bộ phận kiểm tra được chia làm 3 phòng kiểm tra phân theo đối tượng quản lý, loại hình doanh nghiệp và quy mô doanh nghiệp

 Phòng kiểm tra thuế số 01: theo dõi, quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn nhà nước, các đơn vị sự nghiệp địa phương và trung ương, các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàntỉnh Khánh Hòa…

 Phòng kiểm tra thuế số 02: theo dõi, quản lý các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh…

 Phòng kiểm tra thuế số 03: theo dõi, quản lý các doanh nghiệp có quy mô lớn và có số thu NSNN lớn, danh sách cụ thể các DN do phòng kiểm tra thuế số 03 theo dõi sẽ do Cục trưởng Cục thuế Khánh Hòa quyết định phân công…

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Lê Thị Anh Thư (2010) Hướng dẫn xác định giá thị trường trong gia dịch liên kế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xác định giá thị trường trong gia dịch liên kế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
19. Tổng cục thuế (2013), Thuế Quốc tế, Nhà Xuất bản Tài chính, Hà Nội. Báo cáo số liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế Quốc tế, "Nhà Xuất bản Tài chính, Hà Nội
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: Nhà Xuất bản Tài chính
Năm: 2013
1. Bộ Tài chính (2007), Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và nghị định 85/2007/NĐ-CP Khác
2. Bộ Tài chính (2009), Thông tư 130/2009/TT-BTC ngày 26/12/2009 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN và nghị định 124/2009/NĐ-CP Khác
3. Bộ tài chính (2010), Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế Khác
4. Bộ tài chính (2010), Thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 hướng dẫn việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết Khác
5. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và nghị định 85/2007/NĐ-CP Khác
6. Bộ tài chính (2012) Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 hướng dẫn luật quản lý thuế về đăng ký thuế Khác
7. Bộ Tài chính (2012), Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN và nghị định 124/2009/NĐ-CP, nghị định 122/2011/NĐ-CP Khác
8. Chính phủ (2007), Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 27/05/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quản lý thuế Khác
9. Chính phủ (2008), Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật thuế TNDN Khác
10. Chính phủ (2012), Nghị định 122/2012/NĐ-CP ngày 27/12/2011 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật thuế TNDN Khác
11. Cục trưởng Cục thuế Khánh Hòa (2012), Quyết định số 1489/QĐ-CT ngày 01/10/2012 về việc ban hành và áp dụng hệ thống tài liệu thuộc Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 Khác
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Luật đầu tư Khác
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Luật Quản lý Thuế Khác
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Luật thuế TNDN Khác
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật số 21/2013QH13 ngày 20/11/2012 Luật sủa đổi bổ sung luật quản lý thuế Khác
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật số 32/2013QH13 ngày 19/06/2013 Luật sửa đổi bổ sung luật thuế TNDN Khác
18. Tổng cục thuế (2011), Báo cáo đánh giá thực trạng quản lý thuế hoạt động chuyển giá tại Việt Nam giai đoạn 2006- 2010 và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động này trong giai đoạn tới Khác
1. Các công ty đầu tư nước ngoài (2009), Báo cáo tài chính năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng tham khảo thuế suất thuế TNDN một số nước trên thế giới - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 1.1 Bảng tham khảo thuế suất thuế TNDN một số nước trên thế giới (Trang 33)
Bảng 2.1: Bảng kê số DN ĐTNN tại Khánh Hòa - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.1 Bảng kê số DN ĐTNN tại Khánh Hòa (Trang 37)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Cục Thuế Khánh Hòa - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Cục Thuế Khánh Hòa (Trang 42)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức phòng Kiểm tra thuế số 01- Cục thuế Khánh Hòa - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 2.2. Tổ chức phòng Kiểm tra thuế số 01- Cục thuế Khánh Hòa (Trang 44)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp số thu của ngành thuế giai đoạn 2009-2013 - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số thu của ngành thuế giai đoạn 2009-2013 (Trang 45)
Bảng 2.3: Bảng thống kê số thuế kê khai - số thuế TNDN thực phải nộp của công  ty có vốn đầu tư nước ngoài (2009–2012) - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.3 Bảng thống kê số thuế kê khai - số thuế TNDN thực phải nộp của công ty có vốn đầu tư nước ngoài (2009–2012) (Trang 46)
Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình đăng ký thuế của DN ĐTNN - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.4 Tổng hợp tình hình đăng ký thuế của DN ĐTNN (Trang 49)
Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình hoàn thuế Cục thuế Khánh Hòa 2009-2012 - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình hoàn thuế Cục thuế Khánh Hòa 2009-2012 (Trang 50)
Bảng 2.6: Ttổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2009-2012 - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.6 Ttổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2009-2012 (Trang 52)
Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra năm 2009 - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.7 Kết quả kiểm tra năm 2009 (Trang 53)
Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra năm 2010 - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra năm 2010 (Trang 56)
Bảng 2.10: Tổng hợp tình hình cưỡng chế tại Cục thuế Khánh Hòa - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.10 Tổng hợp tình hình cưỡng chế tại Cục thuế Khánh Hòa (Trang 60)
Bảng 2.11: Tình hình khiếu nại của các DN ĐTNN - hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.11 Tình hình khiếu nại của các DN ĐTNN (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w