Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab”.. Với đề tài :“ Phân tích thiết kế hệ thống thông t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Hưng Long
ThS– Giảng viên Bộ môn Tin học đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo Khoa Hệ thống thôngtin kinh tế Trường Đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn nămhọc Với những kiến thức mà em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trongtương lai
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong công ty TNHH Thiết bị máy
tính Hà Nội Lab và đặc biệt là Giám đốc: Hoàng Lan Hương đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thiết bị máytính Hà Nội Lab luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong côngviệc
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Liên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 4
1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin 4
1.6 Kết cấu khóa luận 4
Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ MÁY TÍNH HÀ NỘI LAB 6
2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin 6
2.1.2 Quy trình xây dựng và phát triển HTTT 8
2.1.3 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 9
2.1.4 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin 11
2.1.5 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML 13
2.2 Tổng quan về quản lý nhân sự 17
2.2.1 Các khái niệm cơ bản 18
2.2.2 Tầm quan trọng của quản lý nhân sự 19
2.3 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab 19
Trang 32.3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab 19
2.3.2 Tình hình chung hoạt động quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab 23
2.3.3 Đánh giá thực trạng vấn đề quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab 24
PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ MÁY TÍNH HÀ NỘI LAB 25
3.1 Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án 25
3.1.1 Khái quát về chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab 25
3.1.2 Các yêu cầu chức năng của hệ thống 25
3.1.3 Yêu cầu phi chức năng 27
3.2 Phân tích hệ thống 27
3.2.1 Biểu đồ use case 27
3.2.2 Biểu đồ lớp 33
3.2.3 Biểu đồ trạng thái 35
3.3.Thiết kế hệ thống 36
3.3.1 Biểu đồ tuần tự 36
3.3.4 Thiết kế các bảng dữ liệu 44
3.3.5 Thiết kế kiểm soát 46
3.4 Một số kiến nghị cho đề tài nghiên cứu 48
KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Mô tả phần tử trong biểu đồ lớp 15
Bảng 2.2: Mô tả phần tử biểu đồ trạng thái 16
Bảng 2.3 Số liệu về tài chính 3 năm 2012-2014 21
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab 22
Bảng 2.4 Nguồn nhân lực của Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab năm 22
2012-2014 22
Bảng 3.1: Tỉ lệ trích các khoản bảo hiểm năm 2014 26
Bảng 3.2: Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự 28
Biểu đồ 2.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2012 – 2014 21
Biểu đồ tuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật” 36
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin 6
Hình 2.1: Chu trình xây dựng và phát triển HTTT 8
Hình 2.2: Ví dụ biểu đồ Use Case hệ thống thông tin quản lý dự án 14
Hình 2.3: Ví dụ biểu đồ lớp cho HTTT quản lý nhân sự 15
Hình 2.4: Ví dụ biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập 16
Hình 2.5: Ví dụ biểu đồ tuần tự cho form thêm hồ sơ nhân viên của hệ thống quản lý nhân sự 17
Hình 2.6: Ví dụ biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 17
Hình 3.1: Biểu đồ Use Case tổng quát 29
Hình 3.2: Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân Nhân viên nhân sự 29
Hình 3.3 Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân Nhân viên kế toán 30
Hình 3.4 Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân Giám đôc 30
Hình 3.5 Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân Nhân viên 31
Hình 3.7: Biểu đồ Use Case cập nhật hồ sơ nhân viên 32
Hình 3.8: Biểu đồ Use Case cập nhật hồ sơ khen thưởng – kỷ luật 32
Hình 3.9: Biểu đồ Use Case cập nhật bảng lương 33
Hình 3.10: Biểu đồ lớp 34
Hình 3.11: Biểu đồ trạng thái lớp người dùng 35
Hình 3.12: Biểu đồ trạng thái cho lớp nhân viên 36
Trang 5Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật” 36
Hình 3.14: Biểu đồ tuần tự “Thêm Hồ sơ nhân viên” 37
Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự chức năng “Cập nhật bảng lương” 37
Hình 3.16: Biểu đồ hoạt động đăng nhập 38
Hình 3.17: Biểu đồ hoạt động thêm vào danh sách nhân viên 39
Hình 3.18: Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 40
Hình 3.19: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin 41
Hình 3.20: Biểu đồ hoạt động xem thông tin 41
Hình 3.21: Biểu đồ hoạt động thống kê thông tin 42
Hình 3.23: Giao diện quản lý thông tin nhân viên 43
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, tin học ngày càng trởthành một lĩnh vực quan trọng, thiết yếu trong thời đại ngày nay Bất cứ một lĩnh vựcnào trong cuộc sống người ta cũng đều phải ứng dụng tin học để có thể nâng cao chấtlượng các hoạt động Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp, việc ứng dụng tin học là bắtbuộc nếu muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường Khối lượng công việc đồ sộ củacác doanh nghiệp không thể không có sự trợ giúp của máy tính điện tử Một máy tínhđiện tử giúp người ta thực hiện hàng chục triệu phép tính chỉ trong vòng một giây,giảm thiểu thời gian cũng như công sức con người bỏ ra nên tiết kiệm chi phí nhâncông, lại có thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời Vì vậy, ngày nay bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng cần ứng dụng tin học Xuất phát từ xu thế chung của xã hội, đểphục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và để đáp ứng nhu cầu cấp thiết củacác doanh nghiệp hiện nay thì việc sử dụng phần mềm ngày càng lớn
Thực tế cho thấy, nếu như ứng dụng các phần mềm tin học thì hoạt động quản lýngày càng nhẹ nhàng, hiệu quả, chính xác và đem lại thành công lớn cho rất nhiềudoanh nghiệp Tuy nhiên, để có được một phần mềm phù hợp với công tác quản lý,phù hợp với hoạt động của mỗi doanh nghiệp lại không phải là một vấn đề dễ dàng Qua việc khảo sát hoạt động tại Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab,
em nhận thấy việc quản lý nhân sự vẫn còn được thực hiện trên một số công cụ khá
thô sơ Nó làm việc quản lý trở nên kém hiệu quả Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy
tính Hà Nội Lab”.
1.1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, CNTT đang ngày càng chứng tỏ vị thế, vai trò đặc biệtcủa mình trong các hoạt động của toàn nhân loại Con người ứng dụng tin học nhằmmục đích phục vụ cho nghiên cứu khoa học, cho sản xuất hàng hóa, cho quản lý kinhdoanh, cho du lịch, y tế, tạo điều kiện cho nền sản xuất xã hội ngày càng phát triểnlàm giảm bớt đáng kể sức lao động của con người đồng thời làm cho mức thu nhập,mức sống của con người ngày càng cao hơn
Trang 8Thực tế cho thấy, nếu như không được tin học hóa việc quản lý thì mức độ côngviệc sẽ khó khăn hơn rất nhiều do mức độ phức tạp ngày càng lớn Các công việc sẽtạo hiệu quả trong công tác quản lý như quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, theo dõitình hình hoạt động hay báo cáo chất lượng làm việc của công nhân viên của mình Các thông tin quản lý phục vụ quản lý nhân sự không tránh khỏi sự dư thừa hay thiếuhụt Hơn nữa phương pháp quản lý thủ công lại rất tốn kém cả về thời gian, công sức,nguồn nhân lực và cả chi phí Mà mục tiêu chính của các doanh nghiệp luôn luôn là tốithiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Chính vì lẽ đó, việc phân tích thiết kế hệthống thông tin quản lý nhân sự đang là một công việc hết sức quan trọng và có ýnghĩa to lớn đối với hoạt động quản lý Công ty
Với đề tài :“ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab” giúp cho vấn đề quản lý nhân sự và đặc biệt là
việc tính lương, quản lý khen thưởng kỷ luật, quản lý thông tin nhân viên một cáchnhanh chóng, tiện lợi, phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh của Công ty Xây dựngchương trình quản lý nhân sự với mục đích nhằm giảm sức người sức của, nâng caohiệu quả hoạt động của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về phân tích thiết kế hệ thống thôngtin quản lý nhân sự tại các cơ quan, doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng quản lýcủa ban lãnh đạo, cụ thể có một số công trình sau:
- Chuyên đề tốt nghiệp: “Xây dựng HTTT quản lý nhân sự UBND huyện LýNhân”, Lê Thị Thúy Quỳnh – lớp CNTTK1- Đại học CNTT và truyền thông năm2005
Chuyên đề tốt nghiệp của Lê Thị Thúy Quỳnh đã đưa ra những lý thuyết về xâydựng HTTT, từ đó, tiến hành các bước phân tích thiết kế HTTT Trong chuyên đề, LêThị Thúy Quỳnh về cơ bản đã xây dựng được hệ thống đáp ứng được một số yêu cầunhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện cho hệ thống
- Luận văn tốt nghiệp:“ Thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty
cổ phần thiết bị áp lực Đông Anh”, Đinh Thị Hòa- Lớp K5D- Khoa Công nghệ thôngtin- Đại học Thái Nguyên năm 2009
Trang 9Luận văn tốt nghiệp của Đinh Thị Hòa đã làm rõ một số lý thuyết về hệ thốngthông tin và phân tích thiết kế hướng cấu trúc Luận văn đã hoàn thành các bước phântích thiết kế HTTT nhưng vẫn chưa đi sâu vào hệ thống.
- Khóa luận tốt nghiệp:“ Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tiền lương công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng DELTA AGE”, Lê Phan Nhã Trúc- Đại Học An Giangnăm 2011.Luận văn tốt nghiệp của Lê Phan Nhã Trúc đã đưa ra các lý thuyết cơ bản
về phân tích HTTT Hệ thống đã đáp ứng được một số yêu cầu, tuy nhiên mô hình
chưa mô tả được đầy đủ của hệ thống trong thực tế.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về HTTT trong doanh nghiệp như: kháiniệm, thành phần, các HTTT phổ biến trong doanh nghiệp
- Hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về quản lý nhân sự, mô hình quản lýnhân sự nói chung, của công ty TNHH thiết bị máy tính Hà Nội Lab
- Cung cấp thông tin cho Giám đốc Công ty, đặc biệt là bộ phận nhân sự mộtcách chính xác, kịp thời, đầy đủ
- Hỗ trợ tra cứu thông tin, lập báo cáo nhằm giúp cho các banh lãnh đạo, giámđốc có cái nhìn tổng quát về tình hình quản lý nhân sự tại Công ty
- Tận dụng năng lực tài nguyên( hệ thống máy tính), năng lực con người nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý
- Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị về quản lý nhân sự tại công ty TNHH thiết bịmáy tính Hà Nội Lab
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề về tuyển dụng, bố trí và sửdụng nguồn nhân lực Tạo động lực, khuyến khích, đào tạo và phát triển nhân sự tạicông ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
- Về thời gian: Hoạt động của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab từnăm 2012-2014
Trang 101.5 Phương pháp thực hiện đề tài
1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Điều tra trắc nghiệm: sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát tại Công ty
+ Phỏng vấn trực tiếp: qua quá trình thực tập tổng hợp và điều tra xã hội học tạiCông ty, tiến hành phỏng vấn trực tiếp trưởng các phòng ban để thu thập thêm cácthông tin cần thiết
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
+ Phương tiện truyền thông: tìm kiếm thông tin qua internet, sách báo, tạp chí,tài liệu liên quan
+ Phương pháp nghiên cứu trước: trước khi tiến hành làm khóa luận, thu thậptất cả thông tin liên quan đến Công ty, các thông tin định hướng về đề tài nghiên cứu
1.5.2 Phương pháp xử lý thông tin:
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá:
Vận dụng phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá tổng hợp kết hợp với hệthống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giá thựctrạng của việc quản lý nhân sự tại Công ty trong thời điểm hiện tại và định hướng pháttriển trong tương lai
- Phương pháp so sánh, đối chiếu:
Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn tháchthức còn tồn tại bên trong Công ty Qua đó giúp ta có thể phân tích thết kế hệ thốngthông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab một cáchhiệu quả
1.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần như: Lời cảm ơn; Mục lục; Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ;Danh mục từ viết tắt thì khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Nêu ra tầm quan trọng của đề tài, tính cấp thiết của đề tài, đồng thời đặt ra mụctiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương phápthực hiện đề tài
Trang 11Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
Hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống thôngtin trong Công ty và mô hình quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính HàNội Lab Phân tích thực trạng quản lý nhân sự của công ty, từ đó tiến hành phân tích,thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH thiết bị máy tính HàNội Lab
Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
Tập trung phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của ty công tyTNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab theo hướng đối tượng và đưa ra một số đề xuất,kiến nghị
Trang 12PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
MÁY TÍNH HÀ NỘI LAB 2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin
Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của hệ thống thông tin được
trích dẫn trong Phân tích và thiết kế hệ thống tin của tác giả Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội
a Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng
buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Phần tử có thể là vậtchất hoặc phi vật chất: con người, máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý,quy tắc, quy trình xử lý
Mục tiêu của hệ thống là lý do tồn tại của hệ thống Để đạt được mục tiêu, hệthống cần tương tác với môi trường bên ngoài của nó
Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp có tổ chức con người, các thiết bị phần
mềm, dữ liệu,… để thực hiện hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lý, truyền tin trong mộttập hợp các ràng buộc gọi là môi trường
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin
Phân phát(output)
Thu thập(input)
Xử lý(processing)
Nguồn(source)
Lưu trữ(storage)
Đích(destination)
Trang 13Mỗi HTTT đều có 4 bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữliệu và bộ phận đưa thông tin đầu ra Đầu vào( input) của hệ thống thông tin được lấy
từ các nguồn( source) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng các dữ liệu đã đượclưu trữ từ trước Kết quả chưa xử lý được chuyển đến các đích( destination) hoặc kho
dữ liệu ( store)
b Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý: là một hệ thống tích hợp“ người-máy” tạo ra các
thông tin giúp cho con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định Hệ thống thôngtin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mền, CSDL, các thủ tục thủ công, các
mô hình để phân tích, lập kế hoạch quản lý và ra quyết định Hệ thống thông tin quản
lý bao gồm các hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ và quản lý của cácdoanh nghiệp, các tổ chức Ví dụ các hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống kế toán, hệthống tính cước chăm sóc khách hàng, hệ thống quản lý thư viện, hệ thống đào tạo trựctuyến
Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý:
- Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thôngtin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học
- Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thôngtin mới
- Phân phối và cung cấp thông tin
Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trongđáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của
hệ thống
c Các nguồn lực HTTT
Con người: Con người là thành phần rất quan trọng của hệ thống thông tin, là
chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin Con người trong hệ thống thông tinđược chia làm hai nhóm: nhóm xây dựng, bảo trì hệ thống và nhóm sử dụng hệ thống
Phần cứng: Phần cứng gồm các thiết bị được sử dụng trong quy trình xử lý thông
tin Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy và cầm nắm được Dựa trênchức năng và cách thức hoạt động, người ta phân biệt các thiết bị phần cứng ra thànhthiết bị nhập/ thiết bị xuất, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ
Trang 14Phần mềm: Là tập các chỉ lệnh theo một trật tự xác định nhằm điểu khiển thiết bị
phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó Phần mềm được viết bởi ngôn ngữ
lập trình.
Phần mềm được chia thành: phần mềm hệ thống( hệ điều hành), phần mềm ứngdụng( hệ soạn thảo văn bản, bảng tính, hệ quản trị cơ sở dữ liệu…), và phần mềmchuyên dụng trong các lĩnh vực ngân hàng, kế toán,…
Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được
lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tinđồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đíchkhác nhau
Mạng: Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau
thông quan các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẽ các dữ liệu vàtài nguyên mạng
2.1.2 Quy trình xây dựng và phát triển HTTT
Quy trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin được tổng hợp chung thànhcác bước: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, cài đặt và bảo trì hệ thống
Hình 2.1: Chu trình xây dựng và phát triển HTTT
Bước 1: Khảo sát hiện trạng
Là giai đoạn tìm hiểu quy trình hoạt động của hệ thống thực, các nhu cầu thôngtin chính làm cơ sở xác định các yêu cầu, phạm vi của hệ thống thông tin
Bước 2: Phân tích hệ thống
Trang 15Là giai đoạn xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt được của hệ thống,nên được các yếu tố quan trọng và đảm bảo đạt được các mục tiêu của hệ thống Dựavào mục tiêu đó, xác định được các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Là giai đoạn phát triển các bước phân tích ở giai đoạn trước thành các mô hìnhlogic và vật lý, thiết kế giao diện với người sử dụng Giai đoạn này phụ thuộc nhiềuvào cấu hình của phần cứng và phần mềm được lựa chọn
Bước 4: Xây dựng hệ thống
Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai đoạn trước Kếtquả là các chương trình cần xây dựng
Bước 5: Cài đặt hệ thống
- Lập tài liệu hướng dẫn sử dụng
- Chuyển đổi dữ liệu cũ: thực hiện chuyển đổi cơ sở dữ liệu nếu có yêu cầu thayđổi sang hệ thống mới Việc này đòi hỏi đồng thời hiểu biết cấu trúc của cả hệ thống
cũ và hệ thống mới và nguyên tắc chuyển đổi
- Kiểm nghiệm, cài đặt
Bước 6: Bảo trì hệ thống Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống được chínhthức đưa vào sử dụng Công việc bào trì bao gồm:
- Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi
- Sửa đổi, nâng cấp phiên bản
- Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu
2.1.3 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiềutác giả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trung lạicác phương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản: Khảo sát hiện trạng và xáclập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống và xây dựng hệ thống
a Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.
Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang
tính khả thi cao nhất Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:
Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ Tìm hiểu cáchoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kém của nó
Trang 16Bước 2 : Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới Xác định phạm vi ứng dụng và các
ưu nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới sẽlàm, những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống
Bước 3 : Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạcác giải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá vềmọi mặt( Kinh tế, xã hội, ) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng
Bước 4 : Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kế hoạchtriển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên( Tài chính, nhân
sự, trang thiết bị ) để triển khai dự án
Phân tích hệ thống :
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân tích hệ thống Để phântích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức thực hiện những nhiệm vụ,chức năng gì Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng và tạo ra trong cácchức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộc đặt lên các chức năng đó Tất cảmọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình, đó có thể là một cơ sở dữliệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới Cũng có những hệ thống sửdụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới Việc phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệthống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệ thống hoặc có thểtiến hành riêng Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệu giảm được tối đa sự
dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì.
b Thiết kế hệ thống:
Công việc thiết kế xoay quanh câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãncác yêu cầu đã được nêu trong đặc tả yêu cầu Một số các công việc thường được thựchiện trong giai đoạn thiết kế: Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệucần nhập, nhận biết reports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh, thiết kếforms( vẽ trên giấy hay máy tính, sử dụng công cụ thiết kế), nhận biết các thành phần
dữ liệu và bảng để tạo database, ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ inputđến output Kết quả giai đoạn thiết kế là đặc tả thiết kế( Design Specifications) Bảnđặc tả thiết kế sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giai đoạn xâydựng phần mềm
Trang 17c Xây dựng hệ thống:
Đây là giai đoạn viết lệnh( code) thực sự, tạo hệ thống Từng người viết codethực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn Cũng chính người viết codechịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình, giải thích thủ tục( procedure)tạo nên được viết như thế nào và lý do cho việc này Để đảm bảo chương trình đượcviết nên phải thoả mãn mọi yêu cầu có ghi trước trong bản đặc tả thiết kế chi tiết,người lập trình cũng đồng thời phải tiến hành thử nghiệm phần chương trình của mình.
2.1.4 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Theo “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Hướng cấu trúc và hướng đối tượng”, của tác giả Nguyễn Văn Vỵ, NXB Thống kê, Hà Nội
a Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chínhthành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một côngviệc xác định Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết
kế từ trên xuống (top-down) Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành cácbài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán
có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc
Đặc điểm:
- Tập trung vào công việc cần thực hiện( thuật toán)
- Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn
- Phần lớn các hàm sử dụng dữ liệu chung
- Các hàm( thủ tục) truyền thông tin cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số
- Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác
- Đóng gói chức năng( sử dụng hàm/thủ tục mà không cần biết nội dung cụ thể)
- Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ trên xuống( top - down)
Một số phương pháp phân tích có cấu trúc:
- Phương pháp SADT( Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ đượcdựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn
Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu( DataDictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng Nhưng SADT chưaquan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống
- Phương pháp MERISE( MEthod pour Rassembler les Idees Sans Effort) củaPháp dựa trên các mức mức trừu tượng hoá của hệ thống thông tin như mức quanniệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình
Trang 18- CASE( Computer-Aided System Engineering) là phương pháp phân tích vàthiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính Đây là một cách tiếp cận theo hướng
"top- down" và rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại
b, Phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp phân tích hướng đối tượng là phương pháp tập trung vào hai khíacạnh của hệ thống thông tin là dữ liệu và hành động Các đối tượng trong một hệ thốngtương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đốitượng đó với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng
Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng :
- Đối tượng( object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thểkhái niệm hoặc một thực thể phần mềm
- Lớp( class): là mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi vàcác mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là mộtđịnh nghĩa trừu tượng của đối tượng
- Thành phần( component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữmột chức năng nhất định trong hệ thống
- Gói( package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thốngthành các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thốngcon( subsystem)
- Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại cácthuộc tính và phương thức của một hay nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan
hệ kế thừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế.Các phương pháp hướng đối tượng:
- Phương pháp HOOD( Hierarchical Object Oriented Design) là một phươngpháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Phương pháp này chỉ hỗtrợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa, phânlớp
- Phương pháp RDD( Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hoá
hệ thống thành các lớp Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp, đối tượng
và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng
- Phương pháp OMT( Object Modelling Technique) là một phương pháp đượcxem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng Phương pháp này đã khắc phụcđược một số nhược điểm của các phương pháp hướng đối tượng trước đã mắc phải
Trang 19Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triểnhơn so với tiếp cận hướng chức năng Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệthống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều cáccông cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng Chính vì vậy cách tiếp cậnnày vẫn chưa được phát triển rộng rãi.
2.1.5 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML
Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống
thông tin bằng UML, được trích dẫn trong Giáo trình ULM của tác giả Đoàn Văn Ban,
Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các
kí hiệu UML, đây là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất được xây dựng để mô hình hóaquá trình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng Phân tích thiết kế hướng đốitượng chia làm hai pha: pha phân tích và pha thiết kế
- Tác nhân: là một hay nhiều người hay vật thể đóng vai trò trong sự tương tácvới hệ thống
- Ca sử dụng( use case): là một biểu diễn của một tập hợp các chuỗi hành động
mà hệ thống thực hiện nhằm cung cấp một kết quả( một giá trị gia tăng) cụ thể cho mộtđối tác
Trang 20- Mối quan hệ bao gồm: quan hệ giữa các đối tác; quan hệ giữa đối tác và ca sửdụng; quan hệ giữa các ca sử dụng( quan hệ khái quát hóa, quan hệ bao hàm, quan hệ
mở rộng)
Hình 2.2: Ví dụ biểu đồ Use Case hệ thống thông tin quản lý dự án
Biểu đồ lớp: là một biểu đồ phô bày một tập hợp các lớp, các giao diện cùng vớicác mối liên quan có thể có giữa chúng như là: liên kết, kết nhập, hợp thành, khái quáthóa, phụ thuộc và thực hiện Biểu đồ lớp được dùng để mô hình hóa cấu trúc tĩnh của
hệ thống( hay của một phần của hệ thống) Nó bao gồm mọi phần tử khai báo, cho nên
nó là cái nền cho mọi hoạt động chức năng của hệ thống
Các phần tử trong biểu đồ lớp được mô tả như sau:
Trang 21Các phần tử Mô tả Ký hiệu
Lớp (class)
Lớp là một nhóm đốitượng có chung một sốthuộc tính và phươngthức
Quan hệ kiểu kết hợp
Là sự nối kết giữa cácđối tượng của các lớpvới nhau
Quan hệ khái quát hóa
(kế thừa)
Là sự kế thừa của mộtlớp từ một lớp khácQuan hệ gộp
Biểu diễn mối quan hệgiữa một lớp tổng thểvới một lớp bộ phận
Quan hệ phụ thuộc
Là biểu diễn mối quan
hệ giữa một lớp độc lậpvới một lớp phụ thuộcvào lớp đó
Bảng 2.1: Mô tả phần tử trong biểu đồ lớp
Hình 2.3: Ví dụ biểu đồ lớp cho HTTT quản lý nhân sự Biểu đồ trạng thái
Trang 22Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái trong hoạt động của một đối tượngcủa lớp nào đó.
Các phần tử biểu đồ trạng thái được mô tả như sau:
Trạng thái Biểu diễn một trạng thái của đối tượng
trong vòng đời của đối tượng đóTrạng thái khởi đầu Trạng thái đầu tiên khi kích hoạt đối
tượngTrạng thái kết thúc Trạng thái kết thúc vòng đời đối tượng
Sự kiện Sự kiện tác động gây ra sự chuyển đổi
trạng thái
Bảng 2.2: Mô tả phần tử biểu đồ trạng thái
Hình 2.4: Ví dụ biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập
Pha thiết kế
Biểu đồ tuần tự: là một trong hai biểu đồ tương tác chính, với chủ ý làm nổi bật
trình tự theo thời gian của các thông điệp Nó trình bày một tập hợp các đối tượngcùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau Các đối tượng này là các
cá thể có tên hay khuyết danh của các lớp, song thế vào chỗ của các đối tượng cũngcòn có thể là các đối tác, các hợp tác, các thành phần, các nút
Trang 23Hình 2.5: Ví dụ biểu đồ tuần tự cho form thêm hồ sơ nhân viên của hệ thống
quản lý nhân sự
Biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp trong mỗi lớp
hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp Biểu đồ hoạt động là cơ sở
để cài đặt các phương thức trong các lớp
Hình 2.6: Ví dụ biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
2.2 Tổng quan về quản lý nhân sự
Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của nhân sự, quản lý nhân sự,
… được trích dẫn trong Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Trần Kim Dung, Nhà xuất
bản Giáo dục
Trang 242.2.1 Các khái niệm cơ bản
a Khái niệm về nhân sự
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nhân
sự của nó Do đó, có thể nói“ Nhân sự của một tổ chức bao gồm tất cả những ngườilao động làm việc cho tổ chức đó”
Nhân sự của một tổ chức hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau
và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Mỗi con người cụ thể sẽ đảmnhiệm một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong tổ chức Ở doanh nghiệp, nhân sự
là một nguồn tài nguyên đắt giá và quý báu nhất và thông thường là một lợi thế cạnhtranh mang tính quyết định
b Khái niệm về quản lý nhân sự
Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng phát triển, sửdụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu côngviệc của một tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, khai thác hợp lý và hiệu quả nhấtnăng lực, sở trường của người lao động nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp và từng người lao động trong doanh nghiệp
Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồnnhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả
- Quản lý nhân lực tiếp cận theo chức năng quản lý: là hoạt động hoạch định, tổ
chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và pháttriên con người
- Quản lý nhân lực theo quan điểm hiện đại: những hoạt động làm tăng cường
đóng góp có hiệu quả của con người vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cốgắng đạt được mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân
c Mục đích của quản lý nhân sự
- Củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng của người lao động phục vụviệc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Tìm kiếm và phát triển các hình thức, phương pháp tốt nhất để mọi nhân viên
có thể đóng góp tối đa cho doanh nghiệp Tạo cơ hội để cá nhân phát triển
d Nội dung của quản lý nhân sự
- Quản lý thông tin nhân viên, phòng ban
- Tuyển dụng
Trang 25- Thuyên chuyển công tác.
- Quản lý lương
- Quản lý khen thưởng, kỷ luật
- Phát triển nguồn nhân lực: đào tạo, tá đào tạo, thay đổi vị trí…
2.2.2 Tầm quan trọng của quản lý nhân sự
Không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trịnhân sự, quản trị nhân sự gắn liền với tổ chức, với việc sắp xếp con người vào những
vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức, để đảm bảo cho quá trình hoạt động có hiệu quảcủa doanh nghiệp, cả trong hiện tại và tương lai Quản trị nhân sự thường là nguyênnhân của thành công hay thất bại của tổ chức
Trong thời đại ngày nay, quản trị nhân sự có tầm quan trọng ngày càng tăng vìnhững lý do sau đây:
- Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, để tồn tại và pháttriển, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp buộcphải không ngừng cải thiện tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năngđộng trong đó yếu tố con người là quyết định Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp
để giao đúng việc là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế “mở”buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng Do vậy, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo,điều động nhân sự đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị
- Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học được cách giaodịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe tìm ra ngôn ngữ chungvới nhân viên, biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên biết cách đánh giá nhânviên chính xác Đồng thời biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránhđược sai lầm trong tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc vàhiệu quả cho doanh nghiệp
2.3 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết
bị máy tính Hà Nội Lab
2.3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
Tên gọi : Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
Tên tiếng Anh : Hanoi Lab computer equipment Co., LTD
Người đại diện : Hoàng Lan Hương
Trang 26Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ văn phòng đại diện: 141 Phố Vọng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Mã số thuế/ Mã số doanh nghiệp : 0101993227
Ngày đăng ký kinh doanh: 14/07/2004
+ Showroom 1: 141 Phố Vọng,Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
+ Showroom 2: Ô số 3, tầng 5, tòa nhà D2 Giảng Võ, Hà Nội
+ Showroom 3: 28C, Phạm Viết Chánh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Tp HồChí Minh
- Công ty hoạt động trong 3 lĩnh vực chính:
+Thương mại và dịch vụ
+Cung cấp thông tin, chia sẻ kiến thức
+Hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội hướng tới cộng đồng
Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab hoạt động với triết lý kinh doanh:tạo khác biệt, hướng tới khách hàng, hướng tới một cuộc sống tốt đẹp và nhân vănhơn
- Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số: 0101993227, đăng ký lầnđầu vào ngày 14/07/2004 và đăng ký thay đổi vào ngày 12/03/2006 tại Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội
Công ty đang thực hiện tư vấn và phân phối:
Trang 27+ Laptop được nhập khẩu từ Mỹ với các hãng nổi tiếng như Dell, Hp, Lenovo,Sony Vaio…
Bảng 2.3 Số liệu về tài chính 3 năm 2012-2014
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab)
Biểu đồ 2.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2012 – 2014
(Nguồn: Website của Công ty)
Qua biểu đồ số liệu trên ta thấy: Tổng doanh thu từ năm 2012 đến 2014 đãtăng hơn 8 tỷ đồng và đồng thời cũng kéo theo lợi nhuận tăng lên đến gần 3 tỷ đồng.Đây cũng là con số đầy ấn tượng, nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do: Năm
2012 Giám đốc Công ty đã không ngừng tìm kiếm khách hàng và chú trọng chủ yếuvào chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt những nhu cầu của khách hàng
Do quy mô của Công ty ngày một tăng, nên nhu cầu sử dụng máy tính và mởrộng văn phòng làm việc là điều tất yếu Chính vì thế doanh thu của Công ty cũngkhông ngừng tăng lên
- Đặc điểm về bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
Trang 28Phòng ban chuyên môn tại showroom số 1 tại 141 Phố Vọng,Quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội được trang bị như sau:
+ Phòng Kinh doanh: 12 người
+ Phòng Nhân sự: 5 người
+ Phòng Kế toán : 4 người
+ Phòng Kỹ thuật: 9 người
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
- Cơ cấu nhân sự của Công ty
Đơn vị: Người
Nguồn nhân lực Tháng
12/2011
Tháng 12/2012
Tháng 12/2013
Phòng Nhân Sự
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng
Kinh
Doanh