1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích, thiết kế hệ thống tin quản lý nhân sự tại công ty công ty cổ phần đầu tư nam duy

65 399 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu về những khía cạnh riêng của hệ thống thông tin, cơ cấu nhân sự mỗi tổchức, doanh nghiệp khác nhau,….Hiện tại có khá nhiều phần mềm quản lý nhân sự, đặc biệt có phần mềm quản

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Đinh Thị Hà đã hướngdẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoàn thànhKhóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Tin học Thương Mại, trườngĐại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới quý công ty cổ phần đầu tư Nam Duy , Banlãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu,nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nhưngKhóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô tậntình chỉ bảo

Một lần nữa, em xin chân thành cảm cơn và luôn mong nhận được những tìnhcảm chân thành của tất cả mọi người

Sinh viên thực hiện

Trịnh Văn Mạnh

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH M C B NG BI U, S Đ ……… iv ỤC LỤC ẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ……… iv ỂU, SƠ ĐỒ……… iv Ơ ĐỒ……… iv Ồ……… iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài 1

1.2 Tổng quan đề tài 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 3

1.6 Kết cấu của khóa luận 4

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM DUY 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 5

2.1.2 Tổng quan về nghiệp vụ quản lý nhân sự 14

2.2 Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại công ty cổ phần đầu tư Nam Duy 16

2.2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư Nam Duy 16

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 16

2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17

2.4 Cơ cấu lao động của Công ty 19

Trang 3

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÍ NHÂN SỰ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM DUY 21

3.1 Xác định bài toán: 21

3.2 Phân tích: 21

3.2.1 Xác định các tác nhân và use case: 21

3.2.2 Đặc tả ca sử dụng và vẽ biểu đồ use case: 22

3.2.3 Biểu đồ lớp: 29

3.2.4 Biểu đồ tuần tự 29

3.2.5 Biểu đồ thành phần 33

3.2.6 Biểu đồ triển khai 34

3.3 Thiết kế hệ thống 34

3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34

3.3.2 Thiết kế giao diện 37

3.4 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống 40

3.5 Một số định hướng và giải pháp phát triển 40

3.5.1 Định hướng phát triển 40

3.5.2 Giải pháp phát triển 41

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH M C B NG BI U, S Đ ỤC LỤC ẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ……… iv ỂU, SƠ ĐỒ……… iv Ơ ĐỒ……… iv Ồ……… iv

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của công ty theo giới tính và theo độ tuổi năm 19

2016-2017 19

Bảng 3.1: Xác định tác nhân và use case 21

Bảng 3.2: Đặc tả ca sử dụng 22

Bảng 3.3: Đặc tả ca sử dụng “Đăng nhập hệ thống” 23

Bảng 3.4: Đặc tả ca sử dụng “ cấp quyền người dùng” 24

Bảng 3.5: Đặc tả ca “xóa người dùng” 24

Bảng 3.6: Đặc tả ca sử dụng “Tạo hồ sơ nhân sự” 25

Bảng 3.7: Đặc tả ca sử dụng “ Sửa hồ sơ nhân sự” 26

Bảng 3.8: Đặc tả ca sử dụng “Xóa hồ sơ nhân sự” 26

Bảng 3.9: Đặc tả ca sử dụng “Tìm kiếm hồ sơ nhân sự” 26

Bảng 3.10: Đặc tả ca sử dụng “Thêm mới hồ sơ khen thưởng kỉ luật” 27

Bảng 3.11: Đặc tả ca sử dụng “ xóa hồ sơ khen thưởng kỉ luật” 27

Bảng 3.12: Đặc tả ca sử dụng “ sửa hồ sơ khen thưởng kỉ luật” 28

Bảng 3.13: Đặc tả ca sử dụng “Báo cáo, thống kê” 28

Bảng 3.14: Bảng nhân viên 34

Bảng 3.15: Bảng khen thưởng kỉ luật 35

Bảng 3.16: Bảng hợp đồng lao động 35

Bảng 3.17: Bảng trình độ học vấn 36

Bảng 3.18: Bảng chức vụ 36

Bảng 3.19: Bảng phòng 36

Trang 5

Bảng 3.20: Bảng bậc lương 36

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư Nam Duy 17

Hình 3.1: Biểu đồ use case tổng thể của cả hệ thống: 22

Hình 3.2: Biểu đồ use case tổng quát của quản trị hệ thống: 23

Hình 3.3: Biểu đồ use case tổng quát quản lí nhân sự 25

Hình 3.4: Biểu đồ use case quản lí khen thưởng kỉ luật 27

Hình 3.5: Biểu đồ lớp 29

Hình 3.6: Biểu đồ tuần tự cho việc thực hiện đăng nhập 29

Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự quản lý hồ sơ nhân viên 30

Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự quản lý hợp đồng lao động 31

Hình 3.9: Biểu đồ tuần tự quản lí khen thưởng kỉ luật 31

Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự việc tìm kiếm nhân viên 32

Hình 3.11: Biểu đồ tuần tự báo cáo thống kê nhân viên theo phòng 32

Hình 3.12: Biểu đồ tuần tự việc cấp quyền người dung 33

Hình 3.13: Biểu đồ thành phần 33

Hình 3.14: Biểu đồ triển khai 34

Hình 3.15: cơ sở dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 37

Hình 3.16: From đăng nhập 37

Hình 3.17: Giao diện “Cập nhật danh sách nhân viên” 38

Hình 3.18: Giao diện “Cập nhật danh sách phòng ban” 38

Hình 3.19: Giao diện “Tìm kiếm nhân viên theo phòng ban” 39

Trang 6

Hình 3.21: Giao diện “ Thống kê danh sách nhân viên theo trình độ” 40

Trang 7

DANH M C T VI T T T ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

TT T vi t t t ừ viết tắt ết tắt ắt Di n gi i ễn giải ải Nghĩa Ti ng vi t ết tắt ệt

11 IP Internet Protocol Giao th c liên m ngứng minh nhân dân ạng

Language

Ngôn ng mô hình hóa th ngữ liệu ốc

nh tấm công

Trang 8

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM DUY

Ngày nay, nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia nóichung và các doanh nghiệp nói riêng Các doanh nghiệp luôn có những chínhsách thu hút nhân tài để người lao động gắn bó lâu dài với công ty, và luôn tạođiều kiện cho nhân viên phát huy tính sáng tạo, không ngừng học hỏi nhữngtiến bộ khoa học công nghệ mới Nhất là trong thời đại công nghệ thông tinngày càng có nhiều đóng góp cho sự phát triển của xã hội Đặc biệt trong lĩnhvực quản lý điều hành, ứng dụng công nghệ thông tin luôn trợ giúp cho lãnhđạo ra các quyết định điều hành đúng đắn và kịp thời, hơn thế nữa còn giúp chocông tác quản lý giảm tối đa những sai sót, tiết kiệm thời gian, kinh phí

Các công ty dù đang hoạt động trong lĩnh vực nào cũng nhận thấy rằngứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình sản xuất, kinh doanh, điều hànhdoanh nghiệp giúp tăng năng suất lao động, hiệu quả trong quản lý Vì vậy, cácdoanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay dành một phần ngân sách để đầu tư vào xâydựng, và phát triển hệ thống thông tin cho phù hợp tình hình sản xuất kinhdoanh để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Công ty cổ phần đầu tưNam Duy là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử vàinternet Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý cũng như vai trò to lớn của đội ngũ cán bộ nhân viên công

ty có kế hoạch xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự Qua thời gian thựctập tại công ty, em đã học hỏi và tìm hiểu cách quản lý nhân sự tại công ty và

quyết định đề tài “ Phân tích, thiết kế hệ thống tin quản lý nhân sự tại Công ty công ty cổ phần đầu tư Nam Duy”

1.2 TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự không phải là đề tài mới, đã

có nhiều công trình, nghiên cứu chuyên sâu về đề tài này Tuy nhiên, mỗi công trình

Trang 9

nghiên cứu về những khía cạnh riêng của hệ thống thông tin, cơ cấu nhân sự mỗi tổchức, doanh nghiệp khác nhau,….

Hiện tại có khá nhiều phần mềm quản lý nhân sự, đặc biệt có phần mềm quản lýnhân sự HRM Pro của VnResource, phần mềm đã không chỉ đáp ứng các nghiệp vụthông thường trong quản lý nhân sự như chấm công, tính lương, quản lý thông tin nhânviên… mà còn là công cụ để xây dựng hệ thống chức danh, bộ tiêu chuẩn đào tạo, bộtiêu chuẩn đào tạo, bộ tiêu chuẩn đánh giá, phân tích và hoạch định nguồn lực, quản trịchi phí nhân sự, xây dựng chính sách đãi ngộ giữ chân người tài…cho một doanhnghiệp không chỉ lực lượng nhân sự lớn, nhiều cấp bậc đòi hỏi phải có các nghiệp vụ

vô cùng phức tạp mạng tính đặc thù riêng của từng ngành mà còn phải đáp ứng đầy đủyêu cầu thay đổi chính sách nhân sự từ chính phủ Bên cạnh đó cũng có rất nhiều đề tàinghiên cứu về vấn đề quản lí nhân sự Sau đây là một số đề tài nghiên cứu liên quan:

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân

sự tại Công ty TABUCHI”, Trần Kiều Dung – Lớp CT11001, Đại học Dân lập

Hải Phòng

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Trần Kiều Dung đã làm rõ một số lý thuyết về phương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc Luận văn đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống thông tin và xây dựng được mã chương trình.

Luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý

nhân viên tại công ty Trần Anh”, Bùi Trọng Toán – Lớp KHMT1, Đại

học Công nghiệp Hà Nội.

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Bùi Trọng Toán đã đưa ra những lý thuyết

về xây dựng hệ thống thông tin, từ đó tiến hành các bước phân tích thiết kế hệthống Hệ thống thông tin quản lý nhân sự được xây dựng về cơ bản đã đáp ứngđược một số yêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diệncho hệ thống

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 10

Trước những khó khăn của công ty, em chọn đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần đầu tư Nam Duy” với mục đích là xây dựng kệ

thống thông tin phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý nhân sự Với đề tài này sẽgiúp công ty tiết kiệm nhiều chi phí và thời gian cho công tác quản lý nhân sự, đáp ứngnhanh chóng nhu cầu thông tin về cán bộ nhân viên của lãnh đạo công ty

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty cổ phần đầu tư Nam Duy cùngvới các hoạt động, quy trình quản lý nhân sự của công ty

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Là một đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của đềtài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạn khoảngthời gian ngắn Cụ thể:

Về không gian: Nghiên cứu HTTT quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần đầu tưNam Duy

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài

Thu thập thông tin tại Công ty Cổ phần đầu tư Nam Duy là công việc quan trọngquyết định tạo nên chất lượng chuyên đề thực tập Thu thập thông tin gì, như thế nào,bao nhiêu là đủ là một bài toán khó Với mỗi phần mềm quản lý tại mỗi công ty cần sửdụng các phương pháp thu thập phù hợp

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về cácđối tượng cần tìm hiểu Từ nguồn tài liệu thu thập được, sử dụng các phươngpháp phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo ra nguồn thông tinchính xác và cần thiết Thu thập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vàocho quá trình biến đổi dữ liệu thành nguồn thông tin hữu ích

Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu trong khóa luận tốt nghiệp nàynhằm thu thập được các dữ liệu sơ cấp (bảng câu hỏi phỏng vấn) và thứ cấp(các lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và phân tích thiết kế hệ thống, cácthông tin trên website, các bài nghiên cứu, tìm hiểu về công ty Cổ phần đầu tư

Trang 11

Nam Duy …) để làm nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình phân tích, xử lý saunày.

Phương pháp thu thập tài liệu:

Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự hiện tại và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới của công ty.

Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để nắm bắt được các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty.

Nghiên cứu tài liệu qua các bài báo, internet, bản tin công ty để tìm hiểu tình hình chung về công ty và các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty.

Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống.

Trang 12

Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu:

Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực trạng công tác quản lý nhân sự và tình hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty Cổ phần đầu tư Nam Duy Từ

đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này.

Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình phân tích thiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra của đề tài.

Phương pháp quan sát:

Là phương pháp được sử dụng mọi lúc, nọi nơi, đòi hỏi sự chủ động của bản thânmỗi người Qua quan sát, sinh viên sẽ thu được rất nhiều kiến thức cũng như nảy sinhcác vấn đề còn thắc mắc

Phương pháp phỏng vấn:

Tại Công ty, toàn bộ nhân viên công ty đều sử dụng phần mềm Skype là phươngtiện liên lạc, không những giữa nhân viên công ty mà còn là công cụ liên lạc với kháchhàng Sinh viên thực tập tại đây cũng không ngoại lệ Qua Skype, sinh viên có thể dễdàng trao đổi với mọi nhân viên trong công ty các vấn đề phục vụ cho công tác nghiêncứu của mình Tất cả các nhân viên đều rất nhiệt tình, thân thiện giúp đỡ sinh viên

1.6 Kết cấu của khóa luận

Kết cấu của khóa luận gồm có 3 phần, cụ thể như sau:

Phần 1 Tổng quan về đề tài Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu:

tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài, tổng quan các tài liệu, công trình đã có về đềtài nghiên cứu, mục tiêu đặt ra cần giải quyết trong đề tài, đối tượng và phạm vinghiên cứu đề tài, phương pháp thực hiện đề tài, kết cấu khóa luận

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại công ty cổ phần

đầu tư Nam Duy Trình bày về cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin quản lý và

nghiệp vụ quản lý nhân sự, đồng thời đánh giá, phân tích thực trạng quản lý

nhân sự tại công ty cổ phần đầu tư Nam Duy.

Phần 3 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty

cổ phần đầu tư Nam Duy Mô tả hệ thống, phân tích và thiết kế hệ thống bằng

các phương pháp hướng đối tượng, đưa ra giao diện demo và cuối cùng là đánh

Trang 13

giá khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự, định hướng pháttriển đề tài, đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.

PHẦN 2: NỘI DUNG CỦA KHÓA LUẬN

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM

1.1 Một số khái niệm cơ bản

Các khái niệm cơ bản

Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràngbuộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung

Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật chất: con người, máy móc, thông tin, dữliệu, phương pháp xử lý, quy tắc, quy trình xử lý

Mục tiêu của hệ thống là lý do tồn tại của hệ thống Để đạt được mục tiêu, hệthống cần tương tác với môi trường bên ngoài của nó

Hệ thống thông tin là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý,truyền và phát thông tin trong một tổ chức

Thu thập là lọc, cấu trúc hóa dữ liệu để có thể khai thác trên các phương tiện tinhọc

Xử lý bao gồm phân tích, tổng hợp, tính toán trên các nhóm chỉ tiêu nhằm tạothông tin kết quả và cập nhật, sắp xếp, lưu trữ dữ liệu để phục vụ việc tìm kiếm, thống

kê báo cáo

Thông tin sau khi được xử lý sẽ được phân phát cho từng đối tượng sử dụngthông tin

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tácquản lý của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thuthập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chínhxác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức

Đặc điểm của hệ thống thông tin hiện đại:

+ Hệ thống thông tin được xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại

+ Hệ thống thông tin được cấu thành bởi nhiều hệ thống con Khi các hệ connày được nối kết và tương tác với nhau, chúng sẽ phục vụ cho việc liên lạc giữa cáclĩnh vực hoạt động khác nhau của tổ chức

Trang 14

+ Hệ thống thông tin hướng đến mục tiêu cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh và kiểm soát.

+ Hệ thống thông tin là một kết cấu hệ thống mềm dẻo và có khả năng tiến hóa

Phân loại các hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin được chia thành nhiều loại

khác nhau tùy thuộc vào cấp ứng dụng, chức năng, quy mô của hệ thống trong tổ chức

- Phân loại hệ thống thông tin theo cấp ứng dụng (cấp quản lý)

+ Hệ thống thông tin quản lý chiến lược

Hệ thống hỗ trợ điều hành EIS – Executive Information System

+ Hệ thống thông tin quản lý chiến thuật

Hệ thống hỗ trợ ra quyết định DSS – Decision Support System

Hệ thống thông tin phục vụ quản lý MIS – Management Information System.+ Hệ thống thông tin quản lý tác nghiệp/giám sát

Hệ thống xử lý giao dịch /giao tác TPS – Transaction Processing System

+ Hệ thống thông tin dùng cho tất cả các bậc quản lý:

Hệ thống tự động hóa văn phòng OAS – Officer Assignment System

Hệ chuyên gia ES – Expert System

- Phân loại hệ thống thông tin theo chức năng nghiệp vụ trong tổ chức doanh nghiệp

+ Hệ thống thông tin tài chính kế toán

+ Hệ thống thông tin marketing

+ Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

+ Hệ thống thông tin quản lý nhân sự

- Phân loại hệ thống thông tin theo quy mô tích hợp: Hệ thống thông tin tích

hợp là những hệ thống xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vịkinh doanh Bao gồm có:

+ Hệ thống quản lý nguồn lực (ERP – Enterprise Resource Planning): hệ thốngtích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp

+ Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM – Supply Chain Management): hệthống tích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cungcấp

Trang 15

+ Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM – Customer RelationshipManagement): hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết toàn diện các quan hệ kháchhàng thông qua nhiều kênh và bộ phận chức năng khác nhau.

+ Hệ thống quản lý tri thức (KM – Knowledge Management): là hệ thống tíchhợp, thu thập, hệ thống hóa, phổ biến, phát triển tri thức trong và ngoài doanh nghiệp

Các thành phần của hệ thống thông tin: Một hệ thống thông tin sử dụng các

nguồn lực con người, phần cứng, phần mềm, mạng và nguồn dữ liệu để thực hiện việcnhập/xuất, xử lý, lưu trữ, kiểm soát quy trình chuyển đổi dữ liệu thành sản phẩm thôngtin

Con người: Con người là thành phần rất quan trọng của hệ thống thông tin, là chủ

thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin Con người trong hệ thống thông tin đượcchia làm hai nhóm: nhóm xây dựng, bảo trì hệ thống và nhóm sử dụng hệ thống

Phần cứng: Phần cứng gồm các thiết bị được sử dụng trong quy trình xử lý thôngtin Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy và cầm nắm được Dựa trênchức năng và cách thức hoạt động, người ta phân biệt các thiết bị phần cứng ra thànhthiết bị nhập/thiết bị xuất, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ

Phần mềm: Là tập các chỉ lệnh theo một trật tự xác định nhằm điểu khiển thiết bị

phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó Phần mềm được biểu diễn thông quangôn ngữ lập trình

Phần mềm sử dụng bởi hệ thống thông tin được chia ra thành: phần mềm hệthống (hệ điều hành), phần mềm ứng dụng (hệ soạn thảo văn bản, bảng tính, hệ quảntrị cơ sở dữ liệu…), và phần mềm chuyên dụng trong các lĩnh vực ngân hàng, kế toán,

Dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu

trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thẻ thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồngthời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khácnhau

Chức năng của cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin:

+ Lưu trữ thông tin

+ Đáp lại các truy vấn tức thời

+ Thống kê, phân tích, dự báo

+ Thiết lập báo cáo…

Trang 16

Mạng: Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhauthông quan các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các dữ liệu vàtài nguyên mạng.

1.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý

Quy trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý gồm các giai đoạn sau

Tập hợp, phân loại và tổng hợp thông tin: Sau khi sử dụng các phương pháp đểkhảo sát thu thập thông tin, các dữ liệu thu dược thường ở những dữ liệu thô chưađược xử lý Vì vậy cần tập hợp, phân loại, tổng hợp lại thông tin thành những tài liệuhoàn chỉnh cho người được khảo sát và nhà quản lý đánh giá và bổ sung

Đánh giá và nhận xét: Từ những kết quả thu được có thể phát hiện ra những yếukém, vấn đề còn tồn tại của hệ thống cũ, từ đó xác định các yêu cầu về hệ thống mới

- Xác định mục tiêu dự án hệ thống thông tin mới

Quyết định về mức độ ứng dụng tin học của hệ thống thông tin mới và xem xétcác yêu cầu về nhân lực, tài chính, tính chiến lược lâu dài của dự án

- Phác họa giải pháp và cân nhắc tính khả thi

Xem xét tính khả thi về mặt nghiệp vụ, mặt kỹ thuật và mặt kinh tế của dự án

- Lập dự trù và kế hoạch triển khai

Lập dự trù về thiết bị: Dự kiến về khối lượng dữ liệu lưu trữ, các dạng làm việc vớimáy tính, số người dùng tối thiểu và tối đa của hệ thống, khối lượng thông tin cần thuthập, khối lượng thông tin cần kết xuất,… từ đó lựa chọn thiết bị mua và lắp đặt phùhợp

Lập kế hoạch: Vì các dự án đều bị giới hạn bởi yếu tố thời gian (một trong

số các nhân tố quyết định thành công của dự án) nên phải có kế hoạch phân bổcông việc (thời gian chi tiết và hợp lý), xác định các mốc thời gian của dự ángiúp cho công tác kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện

Trang 17

Phân tích

Trong quá trình xây dựng hệ thống thông tin, phân tích (hay đặc tả) có cácnhiệm vụ sau:

Thiết lập cách nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mục đích chínhcủa hệ thống cần xây dựng

Liệt kê các nhiệm vụ mà hệ thống cần thực hiện

Phát triển một bộ từ vựng để mô tả bài toán cũng như những vấn đề liênquan trong miền quan tâm của bài toán

Đưa ra hướng giải quyết bài toán

Như vậy, phân tích chỉ dừng lại ở mức xác định các đặc trưng mà hệ thốngcần phải xây dựng là gì, chỉ ra các khái niệm liên quan và tìm ra hướng giảiquyết bài toán chứ chưa quan tâm đến cách thức thực hiện xây dựng hệ thốngnhư thế nào

Thiết kế

Thiết kế là trả lời câu hỏi như thế nào thay vì câu hỏi cái gì như trongphân tích Mục tiêu của thiết kế là phải xác định hệ thống sẽ được xây dựng nhưthế nào dựa trên kết quả của pha phân tích

Đưa ra các phần tử hỗ trợ giúp cấu thành nên một hệ thống hoạt động thựcsự

Định nghĩa một chiến lược cài đặt cho hệ thống

Cài đặt

- Lập kế hoạch cài đặt

Chuyển đổi hệ thống thông tin cũ sang hệ thống thông tin mới cần phải chuyểnđổi phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, công nghệ quản lý, các phương pháp truyềnđạt và lưu trữ dữ liệu trong hệ thống

- Biến đổi dữ liệu

Trang 18

Phương pháp chuyển đổi trực tiếp: thực hiện cài đặt trong thời gian ngắn,toàn bộ các công việc được thực hiện đồng thời.

Phương pháp hoạt động song song cả hệ thống cũ và mới: Theo phương pháp nàyHTTT mới sẽ hoạt động song hành với HTTT cũ trong thời gian khá dài Khi HTTTmới chúng tỏ được ưu việt của mình thì người ta ngừng hoạt động của HTTT cũ

Phương pháp chuyển đổi từng bước thí điểm: Phương pháp này là lựa chọn một

bộ phận tiêu biểu và tiến hành chuyển đổi cho bộ phận này sau đó rút kinh nghiệm vàtriển khai đại trà cho tất cả các bộ phận khác

Phương pháp chuyển đổi bộ phận: Theo phương pháp này sẽ tiến hành cài đặttừng bộ phận cho đến khi toàn hệ thống được cài đặt

- Biên soạn tài liệu về hệ thống

Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, thông tin được thu thập từ các nguồn khác nhaubao gồm các báo cáo xác định vấn đề, nghiên cứu tính thực thi và tài liệu cho ngườilập trình

1.3 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Có hai phương pháp pháp phân tích thiết kế HTTT: Phương pháp hướngcấu trúc và phương pháp hướng đối tượng

1.3.1 Phương pháp hướng cấu trúc

Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trìnhchính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiệnmột công việc xác định Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm đượcthiết kế dựa trên một trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rãphần mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó.Cách tiếp cận hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễdàng xây dựng ngân hàng dữ liệu

Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựatrên các hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó

Phương pháp hướng cấu trúc tiến hành phân rã bài toán thành các bài toánnhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán cóthể cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc

Trang 19

Phương pháp này có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trìnhsáng sủa dễ hiểu Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm sau:

- Không hỗ trợ việc sử dụng lại Các chương trình hướng cấu trúc phụthuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lạimột modul nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về

dữ liệu khác

- Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn Nếu hệ thống thông tinlớn, việc phân ra thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thànhcác modul và quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải là dễdàng và dễ gây ra các lỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khókiểm thử và bảo trì

1.3.2 Phương pháp hướng đối tượng

Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống

là dữ liệu và hành động Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theocách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực.Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đốitượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Cácđối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ đượcxây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mốiquan hệ và tương tác giữa chúng Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này

em lựa chọn phân tích thiết kế theo hướng đối tượng

Vậy phương pháp này có những ưu điểm nổi trội hơn phương pháp hướngchức năng như sau:

So sánh đặc điểm của hai phương pháp

Trang 20

Bảng 2.1 Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ

thống.

Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng

Tập trung vào công việc cần thực

hiện

Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào dữliệu thay vì hàm

Chương trình lớn được chia thành

Các hàm truyền thông tin cho nhau

thông qua cơ chế truyền tham số

Các đối tượng tác động và trao đổi thông tinqua các hàm với cơ chế thông báo

Đóng gói chức năng (sử dụng hàm

mà không cần biết nội dung cụ thể)

Đóng gói chức năng và dữ liệu (không thể truycập trực tiếp thành phần dữ liệu của đối tượng

mà phải thông qua các phương thức)

Dữ liệu trong hệ thống được

chuyển động từ hàm này sang hàm

khác

Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để đặc tảđược các đối tượng Các hàm xác định trêncác vùng dữ liệu của đối tượng được gắn vớinhau trên cấu trúc dữ liệu đó

Thiết kế chương trình theo cách

tiếp cận từ trên xuống

Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận

từ dưới lên

Ý tưởng

Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệthống bao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau Mỗi đối tượng baohàm trong nó cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi làbao gói thông tin Ví dụ khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thếgiới máy tính thì ta có thể chắp chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình

Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng

Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đốitượng không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác

Trang 21

Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thôngđiệp làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễdàng bảo trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thểbên trong hệ thống được dễ dàng hơn.

Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng làhướng tới lời giải của thế giới thực

Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng chophép xác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủcác chức năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới cácđơn thể đã có

Hệ thống hướng đối tượng dễ dàng được mở rộng thành các hệ thống lớnnhờ tương tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo

Xây dựng hệ thống thành các thành phần khác nhau Mỗi thành phần đượcxây dựng độc lập và sau đó ghép chúng lại với nhau đảm bảo được có đầy đủcác thông tin giao dịch

Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phânhoạch rõ ràng, là kết quả của việc bao gói thông tin và sự kết nối giữa các đốitượng thông qua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậycao của hệ thống

Cho phép áp dụng các phương pháp phát triển mà gắn các bước phát triển,thiết kế và cài đặt trong quá trình phát triển phần mềm trong một giai đoạnngắn

Quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của kháchhàng người dùng nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnhvực, chuyên gia kỹ thuật…nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họvới nhau được dễ dàng hơn

Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích

và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần(đối tượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó Vì các đối tượng đã đượcthử nghiệm kỹ càng trong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đốitượng có tác dụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăngtốc độ thiết kế và phát triển phần mềm

Trang 22

Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạptrong phát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có quy mô lớn, cókhả năng thích ứng và bền chắc.

1.3.3 UML và công cụ phát triển hệ thống

1.3.3 1 Giới thiệu UML

Khái niệm: UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóatổng quát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnhphát triển phần mềm hướng đối tượng UML giúp người phát triển hiểu rõ và raquyết định liên quan đến phần mềm cần xây dựng UML bao gồm một tập cáckhái niệm, các ký hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn

Một số khái niệm cơ bản trong UML

+ Khái niệm mô hình: mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tậpcác sự vật trong một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác Mô hìnhnhằm nắm bắt các khía cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh khôngquan trọng và biểu diễn theo một tập ký hiệu và quy tắc nào đó

+ Các hướng nhìn (Views) trong UML: một hướng nhìn trong UML làmột tập con các biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào

đó của hệ thống Sự phân biệt giữa các hướng nhìn rất linh hoạt Có những biểu

đồ UML có mặt trong cả hai hướng nhìn

Các biểu đồ trong UML

+ Biểu đồ use case: biểu diễn chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của

hệ thống, biểu đồ UC phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãnyêu cầu của người dùng hệ thống Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản.+ Biểu đồ lớp: chỉ ra các lớp đối tượng trong hệ thống, các thuộc tính vàphương thức của từng lớp và mối quan hệ giữa những lớp đó

Biểu đồ trạng thái: tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái màđốitượng của lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó.+ Các biểu đồ tương tác: biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tượng trong hệthống và giữa các đối tượng với các tác nhân bên ngoài Có hai loại:

+ Biểu đồ tuần tự: biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa cácđối tượng và tác nhân theo thứ tự thời gian

Trang 23

+ Biểu đồ cộng tác: biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếpcác hoạt động Được dùng để biểu diễn các phương thức phức tạp của các lớp.

Quy trình phân tích thiết kế hệ thống bằng UML

Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồcác kí hiệu UML chia làm hai pha:

Pha phân tích:

+ Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phântích tiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case

để mô tả lại các chức năng của hệ thống Một thành phần quan trọng trong biểu

đổ use case là các kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụthể

+ Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một

số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp

+ Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạngthái trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó

Pha thiết kế:

+ Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự):

mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp

đã xác định trong pha phân tích

+ Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm

bổ sung các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính,dựa trên biểu đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữacác lớp

+ Xây dựng biểu đồ hoạt động: Mô tả hoạt động của các phương thứcphức tạp trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiềulớp

+ Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổchức phần mềm theo các thành phần đó

+ Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và cácthiết bị cần thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ

1.3.3 2 Giới thiệu về công cụ phân tích thiết kế Rational Rose

Trang 24

Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phầnmềm hướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML Với chức năng củamột bộ công cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo, quan sát, sửađổi và quản lý các biểu đồ Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhấtvới các ký hiệu trong UML Ngoài ra, Rational Rose còn cung cấp chức năng

hỗ trợ quản lý dự án phát triển phần mềm, cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinhkhung mã cho hệ thống theo một ngôn ngữ lập trình nào đó

1.4 Một số khái niệm về quản lý nhân sự và thuật ngữ.

1.4.1 Khái niệm chung

Nhân sự bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chứchay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất

cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng

xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp

Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sảnxuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triểnngày càng cao của nền kinh tế xã hội Trên thị trường ngày nay, các doanhnghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấpcác sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chấtlượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốtcũng như các quy trình nội bộ hiệu quả Các doanh nghiệp hàng đầu thường cốgắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo Để đạt đượcmục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó chính là “nguồnnhân lực”

Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì độingũ nhân viên và quản lý chất lượng - những người tham gia tích cực vào sựthành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn vềquản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạnchế về lực lượng lao động Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự

là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏamãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹnăng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi

Trang 25

Quản lý nhân sự được hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thểquản lý nhân sự đến các khách thể quản lý nhân sự nhằm đạt được các mục tiêuquản lý nhân sự đã đề ra.

Quản lý nhân sự là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh, kiểm tra sựtrao đổi chất giữa con người và các yếu tố vật chất của tự nhiên trong quá trìnhtạo của cải vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì,bảo vệ, sử dụng và phát triển tiềm năng vô hạn của con người Không một hoạtđộng nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản lý nhân sự Hay nóicách khác, mục tiêu của bất kỳ tổ chức nào cũng là nhằm sử dụng một cách cóhiệu quả nhân sự của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra

Quản lý nhân sự là công tác quản lý các lực lượng lao động của một tổchức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực Chịu trách nhiệm thu hút, tuyển dụng,đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thời giám sát lãnh đạo

và văn hóa của tổ chức, bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống cung cấp thông tin chocông tác quản lý nhân sự của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị vàquy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết,kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định quản lý nhân sựtrong tổ chức

Mục tiêu của hệ thống thông tin quản lý nhân sự là:

- Cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch ngắn và dài hạn về nguồnnhân lực

- Cung cấp thông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực

- Cung cấp thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở bổ nhiệmcán bộ

- Cung cấp thông tin về sự biến động của nguồn nhân lực

1.4.2 Vai trò, ý nghĩa của quản lý nhân sự

Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việckhai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến

bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiếtvới nhau và tác động lại với nhau Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải

Trang 26

vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được,nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản lý nhân sự

có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội củavấn đề lao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nóichung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao độnghưởng thành quả do họ làm ra

Quản lý nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nàocũng cần phải có bộ phận nhân sự Quản lý nhân sự là một thành tố quan trọngcủa chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi

tổ chức Quản lý nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trịnào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản lý nhân sự Cungcách quản lý nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp Đâycũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanhnghiệp

Quản lý nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lạiquyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM

DUY

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư Nam Duy

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Nam Duy.

- Tên giao dịch: NAM DUY INVESTMENT JOINT STOCK COMPA

- Mã số thuế: 0200988316

- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Đông Anh

- Địa chỉ: Thôn Cổ Điển, Xã Hải Bối, Huyện Đông Anh, Hà Nội.

- Ngày cấp giấy phép: 01/10/2009

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Trang 27

- Lĩnh vực hoạt động chủ yếu : Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan , tổ chức kinh tế SXKD dịch vụ, hàng hóa

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Chức năng

- Mua bán , Phân phối chăn ga , gối , đệm tới KH là cá nhân, gia đình hoặc tổ chức.

- Tư vấn, chăm sóc KH một cách chu đáo và nhiệt tình, đem đến cho khách hàng

những sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhất có thể

- Tiến hành công tác điều tra nghiên cứu thị trường, tìm kiếm thị trường mới, nắm bắtnhu cầu thị trường, đưa ra các thiết kế và tư vấn nhằm hướng tới khách hàng phùhợp

Trang 28

- Nhiệm vụ

- Thực hiện kinh doanh ngành nghề theo đăng ký kinh doanh được chứng nhận

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, xây dựng và phát triển cơ sở vậtchất cho công ty

- Thực hiện tốt phương hướng, mục tiêu, kế hoạch của công ty như

- Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng và phát huy tiềm năng của đội ngũ cácchuyên gia, nâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên

- Đưa công ty phát triển theo đúng như định hướng ban đầu thành lập

- Cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất và đảm bảo nâng caomức độ hài lòng của khách hàng đối với Công ty

2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư Nam Duy

(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)

Công ty cổ phần đầu tư Nam Duy hoạt động theo mô hình công ty cổ

phần Đứng đầu là Ban Giám Đốc trực tiếp điều hành công ty Dưới Ban Giám

Phòng Hành chính- Nhân sự

Bộ phận kho Kĩ thuậtPhòng

Bộ phận Hành chính

Bộ phận Nhân sự

Phòng Tài chính-

Kế toán

Trang 29

Đốc là các phòng: phòng Kinh doanh, phòng Marketing, phòng Hành Nhân sự, Bộ phận kho, phòng Kỹ thuật và phòng Tài chính- Kế toán.

chính-Các Trung tâm và Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBUs) phụ trách nhữnglĩnh vực hoạt động chủ chốt của Công ty, mang tính chuyên môn hóa cao, đểđảm bảo tối ưu hóa mọi nguồn lực

Đây là mô hình quản lý điều hành trực tuyến-chức năng tiên tiến hiện nay,thống nhất quá trình triển khai và kiểm soát của công ty

Trong đó nhiệm vụ của từng phòng ban như sau:

Ban Giám đốc

- Xây dựng giá trị công ty cũng như các chính sách chất lượng, mục tiêu chấtlượng, giám sát công ty nhằm đảm bảo việc kinh doanh được thực hiện một cách cóhiệu quả

- Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy đủ và kịpthời

- Xây dựng hoạch định các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty

- Xác định trách nhiệm của các phòng ban và cách thức đánh giá hiệu quả làm

việc của họ

Phòng Kinh doanh

- Thiết lập chiến lược kinh doanh hiệu quả

- Xây dựng được hệ thống khách hàng trung thành

- Tiếp xúc, thu hút và chăm sóc khách hàng

Phòng Marketing

- Tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc về công tác Marketing, phát triển thịtrường và phát triển thương hiệu

- Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu nhu cầu thị trường

- Lập các chiến lược marketing theo từng giai đoạn, mục tiêu của ban giám đốcđưa ra trong đó có các hoạt động Marketing Online và Marketing truyền thống

- Phát triển sản phẩm theo xu hướng mới của khách hàng yêu cầu

Phòng Hành chính- Nhân sự

- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việctrong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ

Trang 30

chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quychế công ty

- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy,quy chế công ty

- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

Bộ phận kho

- Tổ chức, giám sát, bảo quản, kiểm soát hàng hóa.

- Quản lý số lượng nhập và xuất sản phẩm.

Phòng Kỹ thuật

- Xây dựng, tiếp nhận chuyển giao và quản lý các quy trình vận hành thiết bị,sản phẩm công nghệ mới

- Quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng cho các dự án mà công ty thực hiện

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập vào và bán ra thị trường

- Thực hiện các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng kỹ thuật cho nhân viên

- Đặt ra các yêu câù của sản phẩm

Phòng Tài chính- Kế toán

- Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và cácbáo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty

- Thực hiện thu tiền bán hàng, quản lý kho quỹ

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ banđầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê

2.3 Cơ cấu lao động của Công ty

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của công ty theo giới tính và theo độ tuổi năm

2016-2017

Tổng số lao động

1.Giới tính

Trang 31

Nam 73.33

26.672.Độ tuổi

Trong 2 năm qua thì số lượng lao động nam của công ty đều nhiều hơn lao động nữ

và số lượng lao động nam chiếm khoảng hơn 2/3 tổng số lượng lao động của công ty Vìcông ty kinh doanh mặt hàng chăn ga , gối , đệm và tính chất của sản phẩm cũng cần laođộng nam nhiều hơn nên việc số lao động nam nhiều hơn là điều dễ hiểu

Về độ tuổi:

Lao động trong công ty chủ yếu là trong độ tuổi từ 25-35 tuổi với tỷ lệ năm 2016 là60% và năm 2017 tăng lên 70% Điều đó cho thấy hiện nay lực lượng lao động khá trẻ, họnăng động, sáng tạo và khả năng nhạy bén với thị trường Điều này cũng là một lợi thếcủa công ty, giúp xây dựng công ty ngày một vững mạnh hơn

2.4 Cơ sở hạ tầng và nhân sự của doanh nghiệp

Cơ sở hạ tầng trang thiết bị của công ty

Trang thiết bị cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại đáp ứng yêu cầu hoạt độngcủa công ty

 Phần cứng:

Là một công ty chuyên về giải pháp phần mềm, công nghệ thông tin nên công tyhết sức chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT Cụ thể như sau:

Trang 32

- Số lượng máy chủ là 5 chiếc.

- Số lượng máy in là 2 chiếc

- Số liệu máy chiếu là 3 chiếc

- Máy tính để bàn là 80 chiếc

- Máy laptop 40 chiếc

- Máy quét vân tay: 4 chiếc

- Máy scan: 4 chiếc

- Máy photocopy 3 chiếc

- Sử dụng các phần mềm Microsoft Word, Excel, Power Point, Visio

- Phẩn mềm gõ Tiếng Việt: Unikey

- Các trình duyệt web: Chrome, Firefox , Cốc Cốc

- Ứng dụng nén và giải nén tập tin: winrar

Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng

Customer Relationship Management- CRM giúp quản lý toàn bộ thông tin liênquan đến khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của công ty, từ đógiúp nâng cao tối đa chất lượng dịch vụ, tăng cường quản lý và nắm bắt mọi cơ hội từkhách hàng

Phần mềm kế toán FAST

Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa

và nhỏ

Các phân hệ nghiệp vụ chính của phần mềm kế toán Fast Accounting :

- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

- Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

Ngày đăng: 15/01/2020, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w