1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam

61 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, với những thông tin đã nghiên cứu và thu thậptrong quá trình thực tập tại doanh nghiệp em xin đề xuất đề tài khóa luận “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công

Trang 1

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô ThS.Vũ Thị Huyền Trang - Giảng

viên bộ môn Kinh tế lượng đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thựchiện đề tài để em có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Hệ thống thông tin kinh tế,trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty TNHH Truyền thông và Dulịch ALU Việt Nam, Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đãtạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty Emxin cảm ơn anh Đỗ Xuân Lộc– Giám đốc công ty là những người đã giúp đỡ em rấtnhiều trong lúc thực hiện, hoàn thành bài khóa luận này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận với tất cả sự nổ lực của bản thân,nhưng Khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy

Cô tận tình chỉ bảovà giúp đỡ để bài làm ngày một hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và luôn mong nhận được những tìnhcảm chân thành của tất cả mọi người

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Thanh An

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH SÁCH HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

Phần 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi đề tài nghiên cứu 3

1.5Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

1.6Kết cấu khóa luận 4

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH ALU VIỆT NAM 5

2.1 Cơ sở lý luận về HTTT trong doanh nghiệp và tổng quan về quản lý nhân sự 5 2.1.1 Khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin 5

2.1.2Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 7

2.1.3 Phương pháp xây dựng và phát triển HTTT 8

2.1.4 Một số khái niệm cơ bản về quản lí nhân sự và một số thuật ngữ 10

2.1.5 Các mô hình tổ chức quản lýnhân sự 11

2.2Thực trạng vấn đề quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam 13

2.2.1Giới thiệu chung về công ty 13

2.2.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam 16

Trang 3

2.2.3 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT trong công ty 17

2.2.4 Phân tích thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam 19

2.2.5 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam 21

Phần 3: HOÀN THIỆN HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH ALU VIỆT NAM 23

3.1 Định hướng phát triển vấn đề hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam 23

3.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam 24

3.2.1 Mô hình tổng quát của HTTT quản lý nhân sự tại công ty 24

3.2.2 Xác định yêu cầu của hệ thống 24

3.2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 26

3.2.4 Xây dựng modul đề xuất 36

3.2.5 Cài đặt và triển khai 39

3.3 Một số kiến nghị 41

KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Truyền thông và Du

lịch ALU Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014 16

Biểu đồ 2.1 Trình độ học vấn của các nhân viên tại công ty 20

Biểu đồ 2.2 Mức độ quản lý nhân sự của công ty TNHH Truyền Thông Và Du Lịch ALU Việt Nam 21

Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin 6

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam 16

Sơ đồ 3.1 Mô hình HTTT quản lý nhân sự 24

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2.1 Chu trình xây dựng HTTT 9

Hình 2.2 Mô hình mạng doanh nghiệp 18

Hình 2.3 Giao diện phần mềm kế toán 19

Hình 3.1 Biểu đồ Usecase hệ thống thông tin quản lý nhân sự 28

Hình 3.2 Usecase “Đăng nhập” (Theo phục lục 1) 29

Hình 3.3 Usecase “Đăng xuất” (Theo phục lục 1) 29

Hình 3.4 Usecase “Quản lý người sử dụng”(Theo phục lục 1) 30

Hình 3.5 Usecase “Phân quyền”(Theo phục lục 1) 31

Hình 3.6 Usecase “Cập nhật thông tin nhân sự” (Theo phục lục 1) 32

Hình 3.7 Usecase “Nhập hồ sơ nhân viên” (Theo phục lục 1) 33

Hình 3.8 Usecase “Xóa hồ sơ nhân viên” (Theo phục lục 1) 33

Hình 3.9 Usecase “Tra cứu thông tin nhân viên” (Theo phục lục 1) 34

Hình 3.10 Usecase “Lập danh sách khen thưởng, kỉ luật”(Theo phục lục 1) 35

Hình 3.11 Usecase “Thống kê nhân viên” (Theo phục lục 1) 35

Hình 3.12 Biểu đồ lớp đối tượng” Quản lý nhân sự” 36

Hình 3.13 Form “Giao diện chính” 36

Hình 3.14 Form “Thêm người dùng” 37

Hình 3.15 Form “Thay đổi mật khẩu” 37

Hình 3.16 Form “Xóa thông tin nhân viên” 37

Hình 3.17 Form “Thêm thông tin nhân viên” 38

Hình 3.18 Form “Thêm thông tin kỷ luật” 38

Hình 3.19 Bước 1 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu 39

Hình 3.20 Bước 2 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu 40

Hình 3.21 Bước 3 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu 40

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTT Từ viết tắt Diễn giải Nghĩa Tiếng Việt

Trang 7

Phần 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chuyển mình đi lên

và phát triển tiếp nhận những thành tựu vào khoa học mới Đến khi nước ta gia nhậpWTO nền kinh tế bước sang bước ngoặt mới, nền kinh tế có sự giao lưu và tự do hóa lưuthông với tất cả các nước Bên cạnh đó chúng ta học hỏi được cách quản lý nhân sự củacác nước phát triển trên thế giới Với chính sách của nhà nước và sự đầu tư của nướcngoài, nền kinh tế của nước ta đã phát triển một cách nhanh chóng

Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam được thành lập năm

2010, hiện nay công ty đang trên đà phát triển mạnh, cung cấp cho thị trường nhữngsản phẩm tốt nhất về cả chất lượng và số lượng dịch vụ

Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn

do sự bất cập trong quản lý nhân sự, đảm bảo độ an toàn bảo mật thông tin của doanhnghiệp Đặc biệt vấn đề cấp thiết hiện nay trong công ty là quản lý nhân sự của công

ty, còn rất nhiều thiếu xót và hạn chế Để hạn chế những hậu quả do thiếu sót tronghoạt động quản lý nhân sự, công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam đãđưa ra mô hình quản lý nhân sự đồng thời xây dựng bộ phận nhân viên phòng nhân sự

là những người chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý nhân sự Tuy nhiêntrong thời điểm hiện tại mô hình quản lý nhân sự còn khá xa lạ đối với nhân viên trongcông ty, nhân viên thuộc bộ phận phòng nhân sự hầu hết còn thiếu kinh nghiệm quản

lý, và chưa có công cụ quản lý nhân sự thật sự hiệu quả

Bài toán đặt ra cho công ty đó là làm sao để hoàn thiện và phát triển mô hìnhquản lý nhân sự, trên cơ sở đó xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mang lạihiệu quả công việc cho công ty Vì vậy, với những thông tin đã nghiên cứu và thu thậptrong quá trình thực tập tại doanh nghiệp em xin đề xuất đề tài khóa luận

“Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam” Nhằm phù hợp với hoạt động công ty, tận

dụng cơ sở dữ liệu nhân sự và thiết lập phong cách làm việc khoa học tập trung đemlại hiệu quả cao

Trang 8

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hệ thống quản lý nhân sự xuất hiện từ rất lâu và mang đến hiệu quả rất lớn nângcao năng suất làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp Trong những năm qua đã có rấtnhiều hệ thống quản lý nhân sự mới hiệu quả hơn thay thế những phầm mềm quản lýnhân sự cũ, những phát sinh trong hệ thống nhân sự không ngừng được nghiên cứu vàcải tiến nhằm nâng cao tốc độ,tính bảo mật, hiệu quả trong việc quản lý nhân sự Córất nhiều phần mềm quản lý nhân sự được đánh giá cao của trên thế giới phải kể đếnnhư:gói quản trị nguồn lực (Enterprise Resrouce Planning- ERP) của SAP (một nhàcung cấp nổi tiếng của Đức), hệ thống chấm công, nghỉ phép (E-Roster), Hệ thốngquản lý thông tin nhân viên (Personnel Information), Hệ thống tính lương (Payroll)

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trên thế giới phần mềm quản lý nhân sự đã xuất hiện từ lâu và được thực hiênrộng rãi Tuy nhiên phần mềm quản lý nhân sự mới được biết đến nhiều ở nước tatrong khoảng hơn chục năm trở lại đây cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin

Vì vậy, đến nay phần mềm quản lý nhân sự đã trở lên phổ biến ở hầu hết các doanhnghiệp có quy mô vừa và lớn

Có một số bài khóa luận đã thực hiện với đề tài này như: “Phân tích thiết kế hệ

thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Hưng long” với ưu, nhược điểm sau:

Ưu điểm: - Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, gần gũi với hệ thống cũ

- Lưu trữ hoàn toàn dữ liệu

- Đưa ra dữ liệu được xử lý chính xác

- Đáp ứng được phần nào của hệ thống thực tế

Nhược điểm: - CSDL hệ thống được xây dựng trên cơ sở một hệ thống thông tinmạng, nhưng bước đầu chỉ demo mới được xây dựng trên máy cục bộ

- Các chức năng đầy đủ để quản lý một hệ thống là chưa hoàn chỉnh

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về phân tích và thiết kế hệthống thông tin trong doanh nghiệp như: khái niệm, phân loại, phương pháp phân tíchthiết kế hệ thống

Trang 9

Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về mô hình quản lý nhân sự nóichung và của công ty nói riêng.

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý nhân sự tại công ty,

từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phân tích thiết kế hệthống thông tin quản lý nhân sự trên website công ty nhằm tạo ra một hệ thống thôngtin quản lý nhân sự phù hợp và mang tính thiết thực đối với hoạt động quản lý nhân sựđem lại hiệu quả trong công việc

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Thứ nhất, nhân sự và các thông tin về nhân sự, quy trình quản lý nhân sự, nhữngngười tham gia và có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhân sự

Thứ hai, các kiến thức phân tích thiết kế hướng đối tượng

1.4.2 Phạm vi đề tài nghiên cứu

Về không gian: Tìm hiểu mô hình quản lý nhân sự trong môi trường sản xuất,

kinh doanh của công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam

Về thời gian:Do điều kiện thời gian không cho phép nên em không thể thu thập

được đầy đủ thông tin về tất cả hoạt động của doanh nghiệp, trong đề tài chỉ tập trungnghiên cứu những vấn đề cần thiết đặt ra trong doanh nghiệp liên quan tới quản lýnhân sự trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: phân tích lý thuyết thành những

bộ phận cấu thành, thành những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện và khai thácnhững khía cạnh khác nhau của lý thuyết về HTTT quản lý để từ đó chọn lọc nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho đề tài của mình Trên cơ sở đó sử dụng phương pháptổng hợp lý thuyết để liên kết những bộ phận, những mặt thành một chỉnh thể hoànchỉnh Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lýluận liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phương pháp khảo sát thực tiễn: thu thập thông tin bởi quá trình nghiên cứu đốitượng thực, bằng phương pháp hiện trường và phương pháp bàn giấy Tiến hành phỏngvấn trực tiếp với lãnh đạo, nhân viên công ty về các vấn đề thực tế; lập phiếu điều tra

Trang 10

trắc nghiệm và tiến hành phát phiếu điều tra Tổng hợp và phân tích kết quả Đưa racác mô hình, bảng biểu cần thiết Các công việc này được áp dụng trong giai đoạn tiếptheo của thời gian thực hiện đề tài.

Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệ thốngthông tin nhân sự tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng

1.6 Kết cấu khóa luận

Khóa luận được chia làm ba phần chính

Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài, nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồng thờiđặt ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu,phương pháp thực hiện đề tài

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại công ty TNHH Truyềnthông và Du lịch ALU Việt Nam, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích

và thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp và mô hình quản lý nhân sự của công

ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam Phân tích, đánh giá thực trạng quản lýnhân sự tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp

Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự trên website công

ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam, dựa trên kết quả phân tích từnhững phần trước tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự trênwebsite công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam theo hướng đốitượng Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra hướng phát triển của đề tài

Trang 11

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN

SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH ALU VIỆT NAM

2.1 Cơ sở lý luận về HTTT trong doanh nghiệp và tổng quan về quản lý nhân sự

2.1.1 Khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin

a Hệ thống thông tin

Khái niệm: “Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị

phần cứng, phần mềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân

phối thông tin trong một tập hợp các ràng buộc được gọi là môi trường” (Vũ Xuân

Nam, Nguyễn Văn Huân Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Đại học Thái Nguyên, 2008).

Các chức năng chính của hệ thống thông tin

- Nhập dữ liệu

- Xử lý dữ liệu

- Xuất dữ liệu

- Lưu trữ dữ liệu

- Cung cấp các thông tin phản hồi

Các thành phần của hệ thống thông tin

- Tài nguyên về phần cứng: Là các công cụ kỹ thuật dùng để thu thập, xử lýtruyền đạt thông tin

- Tài nguyên về phần mềm: Là các chương trình của hệ thống bao gồm cácphần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Tài nguyên về con người: Là những người điều hành và sử dụng HTTT trongcông việc hàng ngày và những người xây dựng và bảo trì HTTT

- Tài nguyên về dữ liệu: Gồm các cơ sở dữ liệu quản lý, các mô hình thôngqua các quyết định quản lý

- Tài nguyên về mạng: Là tâp hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhauthông qua các đường truyền vật lí và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó

Các thành phần của HTTT được biểu diễn dưới sơ đồ sau:

Trang 12

Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin

(Nguồn[1]:Bài giảng môn quản trị hệ thống thông tin - Bộ môn công nghệ thông tin,

Đại học Thương mại)

Vai trò của hệ thống thông tin

- HTTT đóng vài trò thu thập thông tin, xử lý và cung cấp cho người sử dụngkhi có nhu cầu

- Đóng vai trò trung gian giữa tổ chức và môi trường, giữa hệ thống con quyếtđịnh và hệ thống con tác nghiệp

- HTTT có nhiệm vụ thu thập thông tin từ môi trường bên ngoài, đưa thông tin

ra môi trường bên ngoài và làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của tổ chức, cungcấp thông tin cho hệ tác nghiệp và hệ quyết định

b Hệ thống thông tin quản lý

Khái niệm: Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống nhằm cung cấp các thông tin

cần thiết cho sự quản lý, điều hành của một doanh nghiệp (hay nói rộng hơn là của một

tổ chức) Hạt nhân của hệ thống thông tin quản lý là một cơ sở dữ liệu chứa các thôngtin phản ánh tình trạng hiện thời của doanh nghiệp Hệ thống thông tin thu thập cácthông tin đến từ môi trường của doanh nghiệp, phối hợp với các thông tin có trong cơ

sở dữ liệu để kết xuất các thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thời thường xuyên cập

Trang 13

nhật cơ sở dữ liệu để giữ cho các thông tin ở đó luôn phản ảnh đúng thực trạng hiện

thời của doanh nghiệp (Nguồn[2]: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nguyễn

Văn Ba, Đại học quốc gia, 2003)

Tầm quan trọng của hệ thống thông tin quản lý đối với doanh nghiệp

HTTT quản lý cung cấp cho các thành viên trong tổ chức những công cụ quản lýtốt nhất Nó giúp cho công việc quản lý được thực hiện một cách nhanh gọn, chính xác

và giúp cho nhà quản lý có thể dễ dàng nắm bắt được các thông tin về tổ chức haydoanh nghiệp của mình

HTTT là tài sản quý đối với mỗi DN, việc quản lý và sử dụng tốt HTTT đem lạilợi ích cho các DN, là cầu nối giữa hệ thống quản trị và hệ thống tác nghiệp, đảm bảo

sự vận hành của hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

HTTT đạt hiệu quả tốt giúp cho lãnh đạo đưa ra được các quyết định đúng đắn,phù hợp, hoạch định tốt các nguồn lực, tăng khả năng cạnh tranh cho các DN

2.1.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởinhiều tác giả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trunglại các phương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển dựán:

Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.

Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải cóđược các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưuđể dự ánmang tính khả thi cao nhất Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:

- Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ Tìm hiểucáchoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kémcủa nó

- Bước 2: Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới Xác định phạm vi ứng dụng vàcác

ưu, nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thốngmới sẽ làm,những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống

- Bước 3: Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạcácgiải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánhgiá về mọimặt (Kinh tế, xã hội, thuận tiện ) để có thể đưa ra quyết định lựachọn cuối cùng

Trang 14

- Bước 4: Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kếhoạchtriển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên (Tàichính, nhân sự,trang thiết bị ) để triển khai dự án.

Phân tích hệ thống: Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của

phân tích hệ thống Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổchức thực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tinđược sử dụng và tạo ra trong các chức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộcđặt lên các chức năng đó Tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu củamình, đó có thể là một cơ sở dữ liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới.Cũng có những hệ thống sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới Việc phân tích và thiết kế

cơ sở dữ liệu cho một hệ thống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết

kế hệ thống hoặc có thể tiến hành riêng Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữliệu giảm được tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì

Thiết kế hệ thống: Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với

hệ thống đã được xác định, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới Côngtác thiết kế xoay quanh câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu

đã được nêu trong Đặc Tả Yêu Cầu? Một số các công việc thường được thực hiệntrong giai đoạn thiết kế: Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cầnnhập, nhận biết reports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh, thiết kế forms(vẽ trên giấy hay máy tính, sử dụng công cụ thiết kế),nhận biết các thành phần dữ liệu

và bảng để tạo database, ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ input đếnoutput Kết quả giai đoạn thiết kế là Đặc Tả Thiết Kế (Design Specifications) BảnĐặc Tả Thiết Kế Chi Tiết sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giaiđoạn xây dựng phần mềm

Xây dựng hệ thống: Đây là giai đoạn viết lệnh (code) thực sự, tạo hệ

thống Từng người viết code thực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn.Cũng chính người viết code chịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình,giải thích thủ tục (procedure) mà anh ta tạo nên được viết như thế nào và lý do choviệc này Để đảm bảo chương trình được viết nên phải thoả mãn mọi yêu cầu có ghitrước trong bản Đặc Tả Thiết Kế Chi Tiết, người lập trình cũng đồng thời phải tiếnhành thử nghiệm phần chương trình của mình

2.1.3Phương pháp xây dựng và phát triển HTTT

Trang 15

Có hai phương pháp chủ yếu được sử dụng trong tin học hóa quản lý tổ chứckinh tế

- Phương pháp tin học hóa toàn bộ đồng thời tất cả các chức năng quản lý và

thiết lập một cấu trúc hoàn toàn tự động hóa thay thế cấu trúc cũ của tổ chức

Ưu điểm: Hệ thống đảm bảo tính nhất quán và tránh được sự trùng lặp, dư thừathông tin

Nhược điểm: Thực hiện lâu, đầu tư ban đầu khá lớn, hệ thống thiếu tính mềmdẻo và việc thay đổi hoàn toàn cấu trúc tổ chức của hệ thống, thay đổi thói quen làmviệc của những người thực hiện chức năng quản lý của hệ thống là khó khăn

- Phương pháptin học hóa từng phần chức năng quản lý theo một trình tự nhất

định: Thiết kế các phân hệ quản lý của hệ thống một cách tách biệt và độc lập với cácgiải pháp được chọn với các phân hệ khác

Ưu điểm: Thực hiện đơn giản, đầu tư ban đầu không lớn (phù hợp với các tổchức kinh tế vừa và nhỏ), không kéo theo những biến đổi cơ bản và sâu sắc về cấu trúccủa hệ thống nên dễ được chấp nhận, hệ thống mềm dẻo

Nhược điểm: Không đảm bảo tính nhất quán cao trong toàn bộ hệ thống, khôngtránh khỏi sự trùng lặp và dư thừa thông tin

Tùy vào từng trường hợp lựa chọn phương pháp thích hợp Tuy nhiên với cả haiphương pháp đều cần phải đảm bảo:

+ Mọi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu là mang lạihiệu quả kinh tế, dễ thực hiện (không gây ra những biến động lớn về cấu trúc tổ chức)

và phù hợp với khả năng của tổ chức kinh tế

+ Việc xây dựng (hệ thống, ứng dụng tin học) phải được thực hiện theo một quytrình chung gồm các công đoạn chính:

Trang 16

Hình 2.1 Chu trình xây dựng HTTT

(Nguồn[3]:Bài giảng môn quản trị hệ thống thông tin - Bộ môn công nghệ

thông tin, Đại học Thương mại)

2.1.4 Một số khái niệm cơ bản về quản lí nhân sự và một số thuật ngữ

2.1.4.1 Khái niệm quản lý nhân sự

Nhân lực được xem là “ Tổng hợp các khả năng về thể lực và trí lực của conngười sử dụng trong quá trình loa động sản xuất.”

Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc, vật chất, thiết bị vàcon người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyênvật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết Tương tựnhư vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến quy trình quản lý con người - mộtnguồn lực quan trọng của họ Quản trị nhân sự bao gồm tất cả những quyết định vàhoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhânviên của doanh nghiệp Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ sốlượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng côngviệc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Như vậy, mộtcâu hỏi đặt ra: Ai phụ trách quản trị nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? Rõ ràng câutrả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp Quản trị nhân sự là đảm bảo có đúngngười với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểmthích hợp để thực hiện mục tiêu của công ty Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấuchốt của quản trị vẫn là quản trị nhân sự Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồidào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng

Trang 17

nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân

sự Do vậy tổ chức bao hàm nhiều việc kết hợp các nguồn lực Vì vậy, quản trị nhân sựchính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn bản, bao gồm các nội dung

cơ bản sau đây:

1 Phân tích công việc

2 Tuyển dụng nhân viên

3 Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên

4 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kíchthích vật chất và tinh thần đối với nhân viên Như vậy quản trị nhân sự gắn liền vớiviệc tổ chức, bất kỳ doanh nghiệp nào hình thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận

tổ chức

2.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị nhân sự

- Sự thay đổi nhanh chóng của bên ngoài

- Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế

- Tính cạnh tranh ngày càng gay gắt

- Các yếu tố văn hóa Việt nam cũng như giá trị công việc của người Việt Nam

- Tỉ lệ thất nghiệp trong các vùng

- Sự quan tâm và ủng hộ của Chính phủ Việt Nam

- Phong cách quản trị nhân sự trong các công ty nhà nước và công ty lớn

- Qui mô của doanh nghiệp cũng như số lượng công nhân trong các doanh nghiệp

- Loại hình kinh doanh

- Cấu trúc tổ chức doanh nghiệp

- Nguồn gốc hình thành doanh nghiệp: chủ yếu xuất phát từ kinh doanh hộ giađình và sử dụng các hình thức quản lý truyền thống của kinh tế gia đình

- Các yêu cầu của công việc

- Sự nhận thức về vai trò của các công tác quản trị nhân lực trong công ty cũng

như mối quan hệ quản trị nhân lực với các chức năng quản lý khác trong công ty củacán bộ quản lý và chủ doanh nghiệp

Trang 18

- Sự nhận thức về vai trò của nguồn nhân lực trong công ty Thiên về khía cạnh

là nguồn lực hay yếu tố con người trong quản trị sản xuất kinh doanh

- Công nhân làm việc là năng động sáng tạo hay thụ động

- Công nhân làm việc chỉ vì tiền hay vì các nhu cầu khác nữa

- Kỹ năng, tay nghề của các công nhân là cao hay thấp

- Công nhân có kế hoạch phát triển cá nhân dài hạn hay chỉ chú ý đến từng giaiđoạn ngắn

2.1.5 Các mô hình tổ chức quản lýnhân sự

Mô hình tổ chức quản lý nhân sự được chia thành nhiều mô hình khác nhau, dựavào các tiêu chí sau:

- Xét theo nơi đề xuất mô hình, ta có các mô hình Quản trị nhân lực Havard, môhình Quản trị nhân lực Michigan, mô hình Quản trị nhân lực, mô hình Quản trị nhânlực Cornell, mô hình Quản trị nhân lực Nhật Bản

-Xét theo đặc tính và quan điểm quản trị của mô hình

Theo Figen Cakar thì có 4 mô hình Quản trị nhân lực như sau:

 Mô hình chuẩn mực

 Mô hình mô tả - chức năng

 Mô hình phê bình – đánh giá

và Gold);

Mô hình quản lý nguồn nhân lực theo tính chất các mối quan hệ trong tổ chức

và vai trò của yếu tố con người trong tổ chức: Mô hình hành chính, Mô hình đồngnghiệp, Mô hình mở; mô hình quản lý nguồn nhân lực trong cơ chế kế hoạch hóa tậptrung và trong cơ chế thị trường

Trang 19

- Xét theo đối tượng quản lý, có mô hình Quản trị nhân lực đa văn hóa (đachủng tộc) và mô hình Quản trị nhân lực đơn thuần.

- Xét theo đặc điểm quản lý chiến lược nguồn nhân lực, chia các mô hình Quảntrị nhân lực thành 3 nhóm chính: nhóm các mô hình tổng hợp, mô hình tổ chức và môhình cụ thể hóa.Trong nhóm các mô hình tổng hợp, các mô hình Quản trị nhân lực tiêubiểu là mô hình Harvard (Beer, Spector, Lawrence, Mill & Walton, 1985) và mô hìnhColins (1994) Mô hình Harvard đưa ra 4 phương án xây dựng chính sách: (1) nhữngảnh hưởng tới nhân lực, (2) dòng luân chuyển nhân sự, (3) các hệ thống thưởng/phạt

và (4) các hệ thông công việc Mô hình này đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các bênliên quan những người có quyền lợi liên quan đến quá trình thực hiện và kết quả củacác chính sách nhân sự

2.2 Thực trạng vấn đề quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.2.1.1 Lịch sử hình thành công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam

Công ty ALU Việt Nam tên đầy đủ là: Công ty TNHH Truyền thông và du lịchALU Việt Nam, thành lập năm 2010, giám đốc là ông Đỗ Xuân Lộc Năm 2011 ALUxin cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh

Tên giao dịch: ALU VIET NAM CO.,LTD

Năm 2008: Thành lập Nhóm phát triển giải pháp công nghệ VCU - Nền tảng lànhóm sinh viên khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Thương Mại và một số sinhviên CNTT - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 20

Năm 2009: Thành lập Nhóm phát triển giải pháp truyền thông ALU, sau đổi tênthành ALU Media Group Nhóm chuyên thực hiện các chương trình truyền thông, tổchức sự kiện, quảng cáo Xây dựng quy trình và các giải pháp công nghệ ứng dụngtrong truyền thông trực tuyến Với 8 thành viên chủ chốt và nhiều Cộng tác viên(CTV)làm theo dự án cụ thể.

Đến tháng 11/2009: Nhóm Thiết kế Việt Nam được thành lập Nhóm gồm cácthành viên được quy tụ từ môi trường Internet, bao gồm các kỹ sư CNTT, các hacker

mũ trắng, và một bộ phận các các bạn sinh viên đam mê lĩnh vực CNTT – Website.Nhóm chuyên thực hiện các dự án thiết kế, xây dựng, bảo trì, nâng cấp hệ thốngwebsite và các thiết bị có liên quan Thời điểm hùng hậu nhất nhóm quy tụ được đếnhơn 20 thành viên

Ngày 09/02/2010: Hợp nhất 3 nhóm phát triển giải pháp công nghệ VCU, Thiết

kế Việt Nam và ALU Media Group

Ngày02/03/2010: ALU chính thức hoạt động trên giấy phép kinh doanh số

0105171757 do Sở KH-ĐT Hà Nội cấp với tên gọi: Công ty TNHH Truyền thông và

Du lịch ALU Việt Nam Giám đốc là ông Đỗ Xuân Lộc

Ngày 05/07/2011: ALU Thành lập Trung tâm lữ hành ALU Travel, thuộc Công

ty ALU Việt Nam Công ty đặt văn phòng tại 1006, N04-B2 KĐT Dịch Vọng, CầuGiấy, Hà Nội, hoạt động trên lĩnh vực du lịch, lữ hành

Ngày 05/07/2012: ALU Việt Nam thành lập Trung tâm Thế giới Cửa Việt ALU Window, đặt văn phòng tại 313 An Dương Vương, Phú Thượng, Tây Hồ, HàNội Ngành nghề chính của Trung tâm Thế giới Cửa Việt chính là chuyên cung cấpcác sản phẩm nội thất, hoàn thiện công trình, thiết kế và sản xuất các hạng mục cửa,vách mặt dựng nhôm kính

-Tháng 04/2012: ALU tiến hành bán Trung tâm Thế giới cửa Việt cho Công ty

cổ phần ToptenWindows

Đến tháng 12/2012: Trung tâm lữ hành ALU Travel tách ra, thành lập doanhnghiệp hoạt động hạch toán độc lập với ALU Việt Nam Tuy nhiên tại công ty mớinày, ông Đỗ Xuân Lộc vẫn là người đại diện vốn của ALU Việt Nam và đơn vị vẫn làđối tác thân thiết của ALU Việt Nam

Lĩnh vực hoạt động

Trang 21

Các dịch vụ cung cấp bởi ALU Việt Nam

 Dịch vụ website: Thiết kế website doanh nghiệp, thiết kế website cổng thôngtin, thiết kế website thương mại điện tử, thiết kế website cá nhân, thiết kế diễn đàn,mạng xã hội

 Dịch vụ phần mềm: Thiết kế phần mềm theo yêu cầu, xây dựng và bảo trìphần mềm, sửa chữa phần mềm, cung cấp phần mềm tiện ích, cung cấp phần mềm bảnquyền

 Dịch vụ quảng cáo: Quảng cáo trên báo giấy, tạp chí, quảng cáo trực tuyến,mạng xã hội, quảng cáo Google, Yahoo, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo truyền hình

 Dịch vụ xuất bản: Xuất bản sách giấy, tạp chí, xuất bản trang thông tin điện

tử, xuất bản từ điển, bản đồ

 Dịch vụ hỗ trợ website: Đăng ký tên miền VN, quốc tế, quản trị websitechuyên nghiệp, dịch vụ Lưu trữ web Hosting, dịch vụ máy chủảo VPS, dịch vụ máychủ riêng

 Thiết kế thương hiệu: Đặt tên công ty, tên sản phẩm dịch vụ, thiết kế logo,slogan, thiết kế card visit, thẻ nhân viên, VIP, thiết kế tem nhãn, bao bì sản phẩm, thiết

kế catalogue, brochure, poster

 Dịch vụ du lịch: Tổ chức tour du lịch trong nước, đặt phòng khách sạn,resort, đại lý vé máy bay, tàu hoả, đại lý Bảo hiểm Du lịch, đại lý Du lịch

 Dịch vụ sự kiện- đào tạo: Tổ chức sự kiện, hội thảo, hội chợ, tổ chức gameshow, truyền hình, tổ chức các khoá học kỹ năng sống, tổ chức các khoá học nghiệp

vụ, tổ chức khoá học theo yêu cầu

 Dịch vụ nội dung số: Thu thập, xử lý dữ liệu số, số hoá nội dung, cung ứngtài liệu, nội dung số

 Xây dựng: Thiết kế các hạng mục nhôm kính, thiết kế các hạng mục nội,ngoại thất, thi công các hạng mục nội, ngoại thất, cung ứng vật tư ngành xây dựng,thiết kế và thi công hệ thống điện nước

Mục tiêu hoạt động

+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Làmtốt nghĩa vụ với nhà nước, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Mở rộng quan hệ thị trường đồng thời tìm kiếm thị trường mới

Trang 22

+ Đối với cán bộ và nhân viên: Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làmtốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để khôngngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ nhân viên của công ty.

+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm bảođảm đúng tiến độ xây dựng, sản xuất

+ Đối với xã hội: Phát triển và gìn giữ môi trường sống thân thiện, tiện nghi,giàu tính nhân văn và có bản sắc riêng độc đáo, đầy đủ giá trị vật chất và tinh thần chocộng đồng

Trang 23

2.2.1.2 Cơ cấu bộ máy hành chính công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam

(Nguồn: Phòng Nhân sự)

2.2.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH truyền thông và

du lịch ALU Việt Nam

Giai đoạn 2011-2014 là giai đoạn phát triển hết sức quan trọng trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Được thể hiện thông qua bảng kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty sau đây:

(Đơn vị: VNĐ)

1 Doanh thu thuần 1.892.852.802 2.287.815.720 2.799.251.920 2.979.450.856

2 Chi phí quản lý KD 1.581.399.670 1.818.610.883 2.277.610.883 2.378.546.778

3 Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế 311.453.132 469.204.837 521.641.037 600.904.078

4 Chi phí thuế TNDN 77.863.283 117.301.209 130.410.259 150.226.020

5 Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp 233.589.849 351.903.628 391.230.778 450.678.059

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Truyền thông và Du

lịch ALU Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt

Nam giai đoạn 2011 - 2014)

Nhận xét:

Giám đốc

Phòng Kinh doanh- Marketing

Phòng kế hoạch-kỹ thuật

Phòng nhân sựPhòng Kế toán

- tài chính

Trang 24

Dựa vào bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm gần nhất có thể thấynăng lực cũng nhưđánh giá được hiệu quả trong việc hoạt động kinh doanh của công ty.

Năm 2011, với những bước đầu cho công việc kinh doanh công ty đạt doanh thuxấp xỉ 2 tỉ đồng, nhưng lợi nhuận chỉ đạt hơn 233 triệu đồng, trải qua 1 năm phát triển

và hoạt động, tới năm 2012, công ty đạt doanh thu trên 2 tỉ đồng, tăng 25,8% so vớinăm trước và lợi nhuận sau thuế đạt gần 352 triệu đồng tăng hơn 150% so với nămtrước, có thể lý giải cho điều này là vào năm 2011, khi vừa bước vào hoạt động kinhdoanh, công ty vẫn còn gặp khá nhiều khó khăn, từ việc tìm kiếm khách hàng tới việcđầu tư cho các lĩnh vực kinh doanh, bên cạnh đó còn phải đối mặt với nhiều đối thủcạnh tranh vì việc tìm kiếm một công ty truyền thông và cung cấp các dịch vụ về dulịch, lữ hành không phải là quá khó đối với bất kì một khách hàng nào, không nhữngthế, công ty còn thành lập Trung tâm lữ hành ALU Travel

Năm 2012 được coi là bước biến chuyển vượt bậc Cũng không quá khó hiểu vềđiều này vì công ty đã có thể khẳng định được bản thân của mình trên thương trường

Có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ thông qua kết quả hoạt động kinh doanh.Công ty được coi đãđi đúng hướng, đúng mục tiêu của mình

Năm 2013 công ty đạt doanh thu gần 2,8 tỉ đồng tăng 22,35% so với năm trước,trong đó lợi nhuận sau thuế đạt hơn 3,91 tỉ đồng tăng 11,17% so với năm 2012 Tuyrằng lợi nhuận sau thuế năm 2013 có tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn so với năm 2012nhưng lại phản ánh được mức độ ổn định của công việc kinh doanh cũng như năng lựckinh doanh của công ty đang dần được tăng lên

Năm 2014, công ty tăng bền vững với doanh thu đạt được gần 3 tỷ đồng, vớimức tăng của lợi nhuận cao hơn năm trước 15,2% Tuy tốc độ phát triển chậm nhưnglại là những bước vững chắc giúp công ty chứng tỏ mình hơn

2.2.3 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT trong công ty

Qua quá trình tìm hiểu, điều tra và các số liệu thu thập được, tình hình ứng dụngCNTT, HTTT tại công ty như sau:

2.2.3.1 Trang thiết bị phần cứng và mạng

Công ty có tổng cộng 20 máy tính, 3 máy in (2 đen trắng + 1 màu), 1 máy scan.Công ty đảm bảo mỗi nhân viên văn phòng đều được trang bị một máy tínhtrong quá trình làm việc, tỉ lệ máy tính được kết nối Internet là 100%

Trang 25

Các máy còn lại trong các phòng ban được kết nối với nhau, sử dụng mô hìnhmạng ngang hàng, mỗi nút mạng đều là 1 máy chủ đồng thời cũng là 1 máy trạm, sửdụng chung tài nguyên.

Hình 2.2 Mô hình mạng doanh nghiệp

Sử dụng mạng ngang hàng có ưu điểm: Khả năng chia sẻ tài nguyên cho nhiềungười dùng; Có thể trao đổi thông tin nhờ phương tiện máy tính Cho phép các ứngdụng tại một thời điểm cần có nhiều người truy cập Tuy nhiên, mạng ngang hàng lại cónhược điểm: Tính bảo mật kém và dữ liệu quản lý ở dạng phân tán

2.2.3.2 Các phần mềm ứng dụng

Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam hiện đang sử dụngphần mềm kế toán Fast Accounting 10.0do công ty Phần mềm Cổ phần Quản lý doanhnghiệp FAST cung cấp Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ.Fast Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện

từ năm 1997, hiện có hơn 8.500 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhau nhưBIT CUP, sản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT…

Trang 26

Hình 2.3Giao diện phần mềm kế toán

Lợi ích phần mềm mang lại cho doanh nghiệp: Việc sử dụng một phần mềmmang tính chuyên nghiệp, hơn nữa phần mềm được doanh nghiệp kí hợp đồng bảo trìthường xuyên đem lại hiệu quả làm việc cao, cắt giảm nhân công từ đó giảm chi phíđồng thời tăng tính chính xác của dữ liệu

 Phòng kế toán – tài chính: 7 người

 Phòng kế hoạch – kỹ thuật: 25 người

 Phòng kinh doanh – marketing: 46 người

 Phòng nhân sự: 7 người

Trang 27

Trong đó trình độ học vấn của các nhân viên được thể hiện qua biểu đồ sau:

(Đơn vị: %)

Biểu đồ 2.1 Trình độ học vấn của các nhân viên tại công ty

(Nguồn: Tác giả thống kê)

Hồ sơ của nhân viên công ty được lưu lại tại tủ lưu trữ hồ sơ của công ty Tìmkiếm và tra cứu thông tin của từng nhân viên cũng gặp không ít khó khăn Chấm cônglàm việc, tiền công mỗi giờ đối với mỗi nhân viên điều khác nhau Việc kiểm soát thờigian bắt đầu làm việc cũng như kết thúc làm việc của nhân viên cũng gặp khó khăn.Việc chấm công làm việc được làm thủ công chấm tay và có khi không chính xác, gâynhầm lẫn khi tính lương Cuối năm, công ty có mỗi mức thưởng cho từng nhân viêndựa vào bảng tính công hàng tháng để tính Hồ sơ nhân viên và bảng chấm công đượclưu trữ dưới hình thức vật lý, tức là bản cứng sẽ bị mất thông tin khi có sự cố như trộmcắp, hỏa hoạn, … hay do sự cố ý của con người

Trang 28

Thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, có biểu đồ vềmức độ quản lý nhân sự tại công ty như sau:

(Đơn vị:%)

Biểu đồ 2.2 Mức độ quản lý nhân sự của công ty TNHH Truyền Thông Và Du Lịch

ALU Việt Nam

(Nguồn: Phiếu điều tra)

Có thể thấy, 70% nhân viên trong công ty cho rằng mức độ quản lý nhân sựtrong công ty đang ở mức kém, 25% nhân viên lại thấy mức quản lý nhân sự trongcông ty đang ở mức bình thường, 5% nhân viên còn lại thấy việc quản lý hiện tại củacông ty là tốt, không cần cải thiện hay cần thêm một phần mềm quản lý nhân sự nữa

2.2.5 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam

Nhìn chung, hệ thống thông tin hiện tại của công ty mới chỉ đáp ứng hiệu quảtrong việc kế toán – tài chính với sự hỗ trợ mạnh mẽ của phần mềm kế toán FASTACCOUNTING Còn lại, chưa có sự đồng bộ giữa các bộ phận của hệ thống Hệthống chưa giúp quản lý tình hình kinh doanh và phát triển của mình trong quá khứ,hiện tại cũng như tương lai; chưa giúp doanh nghiệp quảng bá dịch vụ, thương hiệumột cách nhanh chóng, dễ dàng và ít chi phí nhất

Ngoài ra, hệ thống hiện tại cũng chưa cung cấp cho nhà quản lý nhiều công cụ

hỗ trợ đắc lực, chưa quản lý thống kê, phân tích, phát hiện những khó khăn, rủi ro tiềm

ẩn của doanh nghiệp để có thể kịp thời đưa ra được những giải pháp thích hợp cho

Trang 29

những vấn đề đó, chưa hỗ trợ cho phép nhân viên quản lý một cách hiệu quả thời gian

và công việc của mình

Về hệ thống thông tin quản lý nhân sự, hiện tại công ty đã áp dụng nhưng theophương pháp thủ công Tức là, thông tin nhân viên đều được lưu trữ bằng bản cứngtrong tử lưu trữ và có một bản duy nhất Sẽ không an toàn khi có sự cố xảy ra như docác yếu tố khách quan từ bên ngoài như: sự mối mọt, hỏa hoạn, bão lụt, trộm cắp, …các yếu tố chủ quan do sự cố ý từ người trong công ty

Trang 30

Phần 3: HOÀN THIỆN HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH

ALU VIỆT NAM 3.1 Định hướng phát triển vấn đề hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam

Công ty TNHH truyền thông và du lịch ALU Việt Nam đang phát triển và ngàycàng tạo dựng uy tín của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Tuy nhiên, trongbối cảnh hiện nay, sau những đợt kinh doanh suy thoái của nhiều công ty lớn trên thịtrường gần đây, đặc biệt là hoạt động kinh doanh của công ty TNHH truyền thông và

du lịch ALU Việt Nam các năm gần đây còn ít do mới thành lập Việc sử dụng vàquản lý nguồn nhân sự trong công ty vẫn chưa mang lại hiệu quả cao như mong đợi

Do vậy, công ty đang tìm cách sử dụng triệt để nguồn nhân sự của mình để tăng hiệuquả kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho công ty, việc quản lý nhân sự của công ty càngquan trọng hơn.Yếu tố nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch mở rộng

và tăng trưởng kinh doanh Công ty muốn tăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận cầnkhông ngừng tìm kiếm những phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả nhất nguồnnhân lực sẵn có trong công ty

Theo xu hướng chung, ban lãnh đạo của công ty đưa ra các định hướng pháttriển cho việc ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả quản lýnhân sự cho công ty như sau:

 Công ty tiến hành tổ cức lại bộ máy nhân sự ở tất cả các phòng ban

 Phát huy sức mạnh về nguồn lực sẵn có như cơ sở hạ tầng, phần cứng, phầnmềm, mạng, cơ sở dữ liệu và nguồn nhân lực trong công ty

 Tổ chức lại hệ thống cơ sở dữ liệu sao cho có sự liên kết, đồng bộ giữa các

hệ thống đã có và đang phát triển, và thấy rõ được sự hợp lý, dễ sử dụng

 Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự, khai thác thế mạnh về tài nguyên, hạ tầngnâng cao hiệu quả quản lý nhân sự, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

 Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu nhân sự cho công ty trong từngthời kỳ

 Thiết lập một chính sách phân chia số lượng nhân sự cho các phòng một cáchhợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi củachủ công ty vừa đảm bảo được

Ngày đăng: 12/03/2016, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin (Nguồn[1]:Bài giảng môn quản trị hệ thống thông tin - Bộ môn công nghệ thông tin, - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin (Nguồn[1]:Bài giảng môn quản trị hệ thống thông tin - Bộ môn công nghệ thông tin, (Trang 12)
Hình 2.3Giao diện phần mềm kế toán - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 2.3 Giao diện phần mềm kế toán (Trang 25)
Hình 3.1 Biểu đồ Usecase hệ thống thông tin quản lý nhân sự - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.1 Biểu đồ Usecase hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Trang 34)
Hình 3.2 Usecase “Đăng nhập” (Theo phục lục 1) - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.2 Usecase “Đăng nhập” (Theo phục lục 1) (Trang 35)
Hình 3.18 Form “Thêm thông tin kỷ luật” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.18 Form “Thêm thông tin kỷ luật” (Trang 43)
Hình 3.17 Form “Thêm thông tin nhân viên” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.17 Form “Thêm thông tin nhân viên” (Trang 43)
Hình 3.19 Bước 1 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.19 Bước 1 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu (Trang 44)
Hình 3.21 Bước 3 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.21 Bước 3 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu (Trang 45)
Hình 3.20 Bước 2 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.20 Bước 2 của việc triển khai hệ cơ sở dữ liệu (Trang 45)
Hình 3.6  Usecase “Cập nhật thông tin nhân sự” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.6 Usecase “Cập nhật thông tin nhân sự” (Trang 51)
Hình 3.7 Usecase “Nhập hồ sơ nhân viên” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.7 Usecase “Nhập hồ sơ nhân viên” (Trang 51)
Hình 3.8 Usecase “Xóa hồ sơ nhân viên” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.8 Usecase “Xóa hồ sơ nhân viên” (Trang 52)
Hình 3.9 Usecase “Tra cứu thông tin nhân viên” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.9 Usecase “Tra cứu thông tin nhân viên” (Trang 52)
Hình 3.10 Usecase “Lập danh sách khen thưởng, kỉ luật” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam
Hình 3.10 Usecase “Lập danh sách khen thưởng, kỉ luật” (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w