Thuyết trình pháp luật doanh nghiệp
Trang 1Thuyết trình : Pháp Luật Doanh
Nghiệp
Nhóm Thuyết Trình 6
Trang 2Nội dung thuyết trình
• Khái quát về pháp luật doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp
• Những vấn đề pháp lí cơ bản về các loại hình
doanh nghiệp
• Thành lập , tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp
• Năm điểm mới nổi bật của Luật doanh nghiệp vừa được áp dụng
Trang 3GIỚI THIỆU LUẬT DOANH NGHIỆP
Luật doanh nghiệp là một lĩnh vực pháp luật đặc biệt quan trọng trong pháp luật kinh doanh , là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc thành lập , tổ chức quản lí và hoạt động , tổ chức lại , giải thể các loại hình doanh nghiệp
Trang 5• Pháp luật doanh nghiệp bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật , mà xương sống là Luật doanh nghiệp 2014 với vai trò là đạo luật cơ bản nhất quy dịnh chung về các công ty và doanh
nghiệp tư nhân
Trang 6Khái niệm doanh nghiệp
Trang 7Doanh nghiệp là gì ?
• Doanh nghiệp là một trong những chủ thể kinh
doanh chủ yếu của xã hội
• Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh được
thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
• Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế , có tên riêng , có tài sản , có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 9Hộ kinh doanh là những cơ sở
kinh doanh có quy mô nhỏ nhưng rất phổ biến ở nước ta hiện nay Vậy hộ kinh doanh
có phải là doanh nghiệp k ?
Trang 10• Hộ kinh doanh là do cá nhân là công dân Việt Nam
hoặc nhóm người hoặc một gia đình làm chủ chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm không quá mười lao động , không có con dấu và chịu trách nhiệm về
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
• Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp
Trang 11CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Trang 12Hiện nay nước ta có 7 loại hình doanh nghiệp chính
1 Doanh nghiệp tư nhân.
2 Doanh nghiệp nhà nước
3 Hợp tác xã
4 Doanh nghiệp công ty cổ phần
5 Doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn
6 Doanh nghiệp công ty hợp danh
7 Doanh nghiệp công ty liên doanh
Trang 13Hai ngân hàng được thành lập theo Luật tổ chức các tín dụng
• Là doanh nghiệp mang bản chất và được thành lập tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần mặc dù tên gọi không có cụm từ “ Công ty cổ phần “ như các công ty thông thường khác
Trang 14• Hiện nay “ Công ty nhà nước “, “ doanh nghiệp
nhà nước “ , “ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay còn gọi là doanh nghiệp liên doanh “ “ không còn được pháp luật ghi nhận là một loại
hình doanh nghiệp, một hình thức pháp lí của DN Theo quy định của LDN thì tất cả các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thành lập theo
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trước đây vàc các công ty nhà nước hoạt động theo LDN nhà
nước đều phải đăng ký chuyển đổi thành loại công
ty theo quy định của LDN 2014
Trang 15• Nhiều công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay có cụm từ liên doanh nhưng đều là các công ty TNHH
Trang 16Doanh nghiệp nhà nước có phải là loại hình doanh nghiệp ?
• Theo điều 4 LDN 2014 “ Doanh nghiệp nhà nước
“ là doanh nghiệp ( công ty TNHH hoặc công ty
cổ phần ) trong đó nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ Bởi vậy , “doanh nghiệp nhà nước “
không phải là tên gọi một loại hình doanh nghiệp
Trang 17Những vấn đề pháp lí cơ bản về các loại hình doanh nghiệp
Trang 18DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN
Trang 19Doanh nghiệp tư nhân
• DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
• DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
• Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN Chủ
doanh nghiệp không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh , thành viên công ty hợp doanh
• DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần , phần góp vốn trong công ty hợp danh , công ty TNHH hoặc công ty cổ phần
( Điều 183 , chương 7 LDN)
Trang 20Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân
1 DNTN chỉ do một cá nhân làm chủ sở hữu , đăng kí thành lập Mỗi người chỉ được làm chủ 1 DNTN
2 Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình ( Trách nhiệm vô hạn )
3 Không có sự tách bạch về trách nhiệm dân sự giữa vốn đầu
tư vào doanh nghiệp và tài sản khác của chủ doanh nghiệp
4 Không được phát hành chứng khoán
Trang 22CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HŨU HẠN
Trang 23Công ty trách nhiệm hữu hạn
• Công ty TNHH được quy định tại chương III của LDN 2014 Gồm có 2 loại : Công ty
TNHH 2 thành viên trở lên và công ty TNHH
1 thành viên
Trang 24Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
1 Thành viên có thể là tổ chức , cá nhân thành viên không
được vượt quá 50
2 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam
kết góp vào doanh nghiệp
3 Phần vốn của các thành viên chỉ được chuyển nhượng
theo quy định tại các điều 52 , 53 , 54 của luật này và
không được quyền phát hành cổ phần
Trang 25Đặc điểm
• Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
• Công ty có ít nhất 2-50 thành viên ( tối đa 50 )
• Là 1 tổ chức kinh tế độc lập
• Không có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn từ công chúng
Trang 26Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty TNHH 2 thành viên :
Xem điều 55 LDN 2014
Trang 27Công ty TNHH 1 thành viên
• Là DN có tư cách pháp nhân ,
không có quyền phát hành cổ phần , do 1 tổ chức hay 1 cá nhân làm chủ sở hữu và chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ , nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
Trang 28Đặc điểm
• Công ty TNHH 1 thành viên có thể là pháp nhân
hoặc cá nhân
• Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân
• Trách nhiệm của chủ sở hữu công ty đối với các
khoản nợ của công ty là hữu hạn trong phạm vi mức vốn chủ sở hữu đã cam kết đưa vào vốn điều lệ của công ty
• Công ty không được phát hành cổ phần để huy động vốn
Trang 29Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH 1 thành viên
• Gồm có : Chủ tịch công ty và GĐ/TGĐ Pháp luật quy định chủ sở hữu công ty phải đồng thời là chủ tịch công ty , có quyền tự mình hay thuê người khác làm GĐ/TGĐ công ty
• Điều lệ công ty phải quy định rõ chủ tịch hay GĐ/TGĐ là người đại diện theo pháp luật của công ty
• Cơ cấu tổ chức quản lý không có HĐTV hay các kiểm soát viên
Trang 30CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 31Khái niệm
• Công ty cổ phần là công ty mà trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng
nhau gọi là cổ phần
• Công ty cổ phần được phép phát hành chứng khoán , có tư cách pháp nhân Các cổ đông là các tổ chức hoặc cá nhân ( Tối thiểu là 3 , không giới hạn tối đa ) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ các tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
Trang 32Cổ phần là gì ?
• Là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công
ty được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu : _ Cổ phần phổ thông
_ Cổ phần ưu đãi ( ưu đãi biểu quyết , cổ tức , hoàn lại … )
Trang 34Đặc điểm
• Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân
• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần
• Cổ đông là pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu cổ phần ; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
• Được phát hành chứng khoán như cổ phiếu , trái phiếu để huy động vốn
Trang 35Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
• CTCP có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có ban kiểm soát
• Chủ tịch HDQT hoặc GĐ/TGĐ là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định theo điều lệ của công ty
Trang 36Môt sô đ c điêm giô ng va ̣ ́ ặ ̉ ́ ̀
Trang 37Giống nhau
• Chịu trách nhiệm hữu hạn
• Là công ty đối vốn ( khác với đối nhân )
• Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân
• Có tư cách pháp nhân
Trang 38Khác nhau
Công ty TNHH
Có thể chỉ từ 1 hoặc từ 2-50 thành viên
Góp đủ vốn sau khi thành lập
Không được phát hành chứng khoán
huy động vốn
Tổ chức quản lý đơn giản hơn
Công ty cổ phần
Ít nhất là 3 , không giới hạn tối đa Chia thành những phần bằng nhau Được phát hành chứng khoán huy động vốn
Tổ chức quản lý phức tạp hơn
Trang 39CÔNG TY HỢP DOANH
Trang 40Khái niệm
• Công ty hợp danh là công ty phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
• Các thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ vốn tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty , thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Trang 41Đặc điểm
• Công ty có thể có 2 loại thành viên ; nhưng bắt buộc phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn
• Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân
• Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán
Trang 42Cơ cấu tổ chức quản lý công ty hợp danh
• Có hội đồng thành viên ( Gồm tất cả các thành viên ) – Là cơ quan có quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty
• Các thành viên hợp danh có quyền nhân danh công ty , trực tiếp quản lí , điều hành hoạt động kinh doanh
công ty và đều là người đại diện theo pháp luật
• Không quy định có ban kiểm soát hay kiểm soát viên
Trang 43• Trong một số ngành nghề cần trình độ
chuyên môn , kỹ thuật cao , thì cần thành lập dưới công ty hợp danh như : khám chữa bệnh , tư vấn pháp luật ,thiết kế kiến trúc , giám
định hàng hóa … để người hành nghề chịu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình đối với thiệt hại xảy ra
Trang 44Hợp tác xã
• Theo pháp luật hiện hành
thì HTX là 1 loại tổ chức
kinh tế nhưng không phải
là một loại hình doanh
nghiệp
Trang 45Đặc điểm
• Là tổ chức kinh tế tập thể , đồng sở hữu
• Có tư cách pháp nhân
• Ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập Hợp tác tương trợ lẫn nhau
• Tự chủ , tự chịu trách nhiệm , bình đẳng và dân chủ trong quản lĩ HTX
Trang 47Thành lập doanh nghiệp , tổ chức lại doanh nghiệp và chấm dứt doanh nghiệp
Trang 48Thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty
Trang 49• Tất cả cá nhân , pháp nhân không phân biệt quốc tịch , nếu không trường hợp bị cấm theo điều 18 LDN 2014 , có quyền thành lập DNTN , công ty TNHH, CTCP , công ty hợp danh Người thành ḷập DN phải lập hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định cụ thể tại chương IV của nghị định
43/2010/NĐ-CP và thông tư số 14/2010/TT-BKH của bộ kế hoạch và đầu tư
Trang 50Tổ chức lại doanh nghiệp
Trang 51• Theo quy định của LDN 2014 thì tổ chức lại DN là chia , tách , sáp nhập , hợp nhất, chuyển đổi DN
Chương VII của LDN 2005 có quy định cụ thể về 5 hình thức tổ chức lại DN ; tuy nhiên DNTN không thể chia , tách , hợp nhất , sáp nhập; công ty hợp danh không được chia tách và chuyển đổi
• LDN 2014 không có quy định về việc chuyển đổi
công ty hợp danh hay DNTN Tuy nhiên điều 36
nghị định 102/2010/NĐ-CP đã cho phép DNTN được chuyển đổi thành công ty TNHH theo những điều
kiện và thủ tục nhất định
Trang 52Chấm Dứt Doanh Nghiệp
Trang 53• DNTN và công ty có thể chấm dứt hoạt động kinh doanh và sự tồn tại khi giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản
• Giải thể DN là việc chấm dứt sự tồn tại của
DN theo thủ tục khi bảo đảm thanh toán hết khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Trang 54• DN , HTX không có khả năng thanh toán
được các khoản nợ trong thời gian 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán thì coi là lâm vào tình trạng phá sản ( Điều 4 Luật phá sản 2014 )
• Tổ chức cá nhân theo luật định có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với DN , HTX bị lâm vào tình trạng phá sản
Trang 55• Sau khi tòa án mở thủ tục phá sản , DN có
thể được phục hồi hoạt động kinh doanh
hoặc bị thanh lí tài sản để thanh toán các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản Khi bị mở thủ tục thanh lí , giá trị tài sản của DN , HTX sẽ được phân chia cho các chủ nợ theo thứ tự nhất định theo quy định 54 luật phá sản Sau khi chấm dứt việt thanh lí tài sản thì tòa án sẽ
ra quyết định tuyên bố DN , HTX phá sản
Trang 57Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe