Bài thuyết trình mạng Ethernet và kết nối plc s7-1200 với s7-300
Trang 1Bài thuyết trình
Mạng Ethernet và kết nối PLC s7-1200 với s7-300
Nhóm 4 1>Dương Văn Hòa TD12 2>Thái Hoàng Tuấn TD12
Trường Đại Học Giao thông Vận tải
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Nội dung thuyết trình
• I-Tổng quan về mạng truyền thông công nghiệp
• II-Tổng quan về mạng Ethernet
• III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
• IV-Kết nối giữa s7-1200 và 300 qua Ethernet
Trang 3I-Tổng quan về mạng truyền thông công nghiệp
- Mạng truyền công công nghiệp (MTTCN-industrial network) làmột hệ thống mạng dùng để truyền thông tin số giữa các thiết bị điện, điện tử công nghiệp
như PLC, HMI, INVERTER.
Trang 4A.TẠI SAO DÙNG MTTCN?
• 1 Chi phí lắp đặt thấp
So sánh hai mô hình sau
Trang 5A.TẠI SAO DÙNG MTTCN?(tt)
• 2 Ít nhạy với hiện tượng tương tác điện từ
So sánh hai mô hình sau
Trang 6A.TẠI SAO DÙNG MTTCN?(tt)
• 3 Khả năng linh hoạt cao
Trang 7A.TẠI SAO DÙNG MTTCN?(tt)
• 4 Dễ dàng chuẩn đoán lỗi
So sánh hai mô hình sau
Trang 8A.TẠI SAO DÙNG MTTCN?(tt)
• 5 Dễ dàng thay thế các thiết bị hỏng
Trang 9B CƠ SỞ LÝ THUYẾT MTTCN
- Các phương tiện truyền dẫn (Physical
- Cấu trúc vật lý (Physical Topology)
- Các phương pháp truy nhập mạng
- Các chuẩn truyền thông
- Mô hình phân lớp OSI
- Mô hình OSI trong công nghiệp
- Các thiết bị mạng trong MTTCN
Trang 10II-Tổng quan mạng Ethernet
1.Khái niệm cơ bản
- Ethernet là một họ lớn và đa dạng gồm các công nghệ
mạng dựa trên khung dữ iệu (frame-based) dành cho
mạng LAN
- Tên Ethernet xuất phát từ khái niệm Ete trong ngành vật lý học Ethernet định nghĩa một loạt các chuẩn nối dây và phát tín hiệu cho tầng vật lý, hai phương tiện để truy
nhập mạng tại phần MAC(điều khiển truy nhập môi
trường truyền dẫn) của tầng liên kết dữ liệu, và một định dạng chung cho việc đánh địa chỉ.
Trang 11II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
- Mạng khu vực theo chuẩn quốc tế IEEE 802.3 (Ethernet) được thiết kế cho môi trường công nghiệp và mở rộng đến cấp thiết bị hiện trường.
- Kết nối các thiết bị tự động với nhau, với các máy tính và các trạm làm việc cũng như các thiết bị kết nối không dây với phương thức truyền thông đồng nhất hoặc bất động nhất.
- PROFINET, chuẩn mở cho tự động hoá, dựa trên chuẩn Ethernet công nghiệp và hỗ trợ việc kết nối các thiết bị từ cấp hiện trường cho đến cấp quản lý.
- Có thể áp dụng giải pháp mạng mở toàn diện.
- Tốc độ truyền thông cao, có thể lên đến 1 gigabit/s
- Ethernet Công nghiệp là một chuẩn công nghiệp, đã được kiểm chứng rộng rãi và được chấp nhận trên toàn thế giới.
Trang 12II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
- Kết nối tới mạng LAN không dây (WLAN) và các mạng LAN công nghiệp không dây (IWLAN) theo tiêu chuẩn
- Là nền tảng IT trong tự động hoá, ví dụ như chức năng Web, thư tín điện tử (email) và kết nối IWLAN.
- Giải pháp an toàn được thiết kế đặc biệt cho tự động hóa công nghiệp với khái niệm bảo mật công nghiệp dùng
SCALANCES
- Cấu trúc hình sao, hình thức nối dây cápxoắn(twistedpair)
và cáp quang
Trang 13II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
Lợi ích của việc sử dụng mạng Ethernet:
Ethernet đã có thị phần trên 80% và có xu hướng ngày càng tăng Ethernet đưa ra các đặc điểm mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng:
- Khởi động nhanh nhờ phương pháp kết nối đơn giản.
- Độ linh hoạt cao khi mạng hiện thời có thể được mở rộng
mà không có bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào.
- Cơ sở cho nối mạng hệ thống mạng diện rộng (tích hợp theo chiều sâu)
- Cơ sở cho các dịch vụ Internet.
- Độ sẵn sàng cao do có cấu trúc mạng có dự phòng
Trang 14II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
- Thực hiện truyền thông gần như là không giới hạn do có thể
áp dụng công nghệ chuyển mạch
- Kết nối mạng của nhiều khu vực khác nhau, ví dụ như
mạng văn phòng và mạng khu vực sản xuất.
- Truyền thông diện rộng thông qua kết nối mạng diện rộng (WAN) hoặc mạng công nghiệp không dây (WLAN) sử
dụng SCALANCE W)
- Dễ dàng kết nối các trạm di động vào mạng WLAN hoặc
IWLAN của Siemens sử dụng SCALANCE W
- Mạng và dữ liệu được bảo vệ thông qua khái niệm bảo mật của Siemens sử dụng SCALANCE W
Trang 15II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
Trang 16II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
Trang 17II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
2.Kiến trúc giao thức
- Chia thành 2 lớp con là lớp LLC(Logical Link control) và MAC(medium access control) => Phạm vi của Ethernet/ IEEE 802.3 chỉ bao gồm lớp vật lý và lớp MAC
- Tốc độ truyền 1-10Mb/s đối với chuẩn IEEE 802.3 ;
100Mb/s đối với chuẩn IEEE 802.3 u
Trang 18II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
3.Cấu trúc mạng và kỹ thuật truyền dẫn
- Có cấu trúc bus.
- Về mặt vật lí có thể là đường thẳng hoặc hình sao tùy phương tiện truyền dẫn
- Các loai phương tiện truyền dẫn được dùng thông dụng
Trang 19II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
Cat 5 = 100 Mbps (specificationpending) Cat 3 = 10 Mbps
Trang 20II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
4.Cơ chế giao tiếp
- Trong mạng Ethernet,không kể bộ chia hoặc bộ chuyển
mạch thì tất cả các trạm đều bình đẳng như nhau và có 1 địa chỉ Ethernet riêng biệt,thống nhất toàn cầu
- việc giao tiếp giữa các trạm thông qua các giao thức
NetBUI, IPX/SPX, TCP/IP
-bên cạnh cơ chế giao tiếp tay đôi,Ethernet còn hỗ trợ
phương pháp gửi thông báo đồng loạt(multicast và
broadcast).
- một thông báo multicast gửi tới 1 nhóm các trạm trong khi
đó 1 thông báo broadcast gửi tới tất cả các trạm.
Trang 21II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
5.CẤU TRÚC BỨC ĐIỆN
Trang 22II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
6.Mạng LAN 802.3 chuyển mạch
- Khi số trạm tham gia tăng lên nhiều,hoạt động giao tiếp trong mạng sẽ bị tắc nghẽn một mặt do tốc độ truyền hạn chế,mặt khác cơ chế truy nhập bú không còn đảm bảo được hiệu suất như trong điều kiện bình thường Để khắc phục ta có thể sử dụng mạng Ethernet tốc độ cao
hoặc/và sử dụng cơ chế chuyển mạch.
- -Mục đích của việc sử dụng các bộ chuyển mạch là phân vùng xung đột và vì thế hạn chế xung đột
Trang 23II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
7.Fast Ethernet
- Là sự phát triển tiếp theo của Ethernet, được chuẩn hóa trong IEEE 802.3u.
- cho phép truyền với tốc độ 100Mb/s
- Thời gian bit được giảm từ 100ns xuống 10ns
Trang 24II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
8.High speed Ethernet
- Là 1 công nghệ bus do Fieldbus Foundation(FF) phát
triển trên cở sở Fast Ethernet và cũng là 1 trong 8 hệ
bus được chuẩn hóa trong IEC 61158 vào cuối năm 1999
- Tốc độ truyền là 100Mb/s, HSE được thiết kế cho việc nối mạng trên cấp điều khiển giám sát, bổ sung cho mạng H1 cấp thấp
- HSE sử dụng địa chỉ 48 bit và 64-byte khung Mac tối
thiểu như Ethernet chuẩn
Trang 25II-Tổng quan mạng Ethernet(tt)
- Kiến trúc giao thức HSE
Trang 26III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
1.Plc S7-1200
- SIMATIC S7 1200 PLC là một đề nghị mới của SIEMENS cho các nhiệm vụ tự động hóa đơn giản nhưng chính xác cao.
- SIMATIC S7 1200 PLC được thiết kế dạng module nhỏ gọn, linh hoạt, một sự đầu tư an toàn mạnh mẽ phù hợp cho một loạt các ứng dụng.
- S7 1200 PLC có một giao diện truyền thông đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất của truyền thông công nghiệp và đầy đủ các tính năng công nghệ mạnh mẽ (Technology Fnction) tích hợp sẵng làm cho nó trở thành một giải pháp tự động
Trang 27III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
Trang 28III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
Trang 29III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
Trang 30III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
Trang 31III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
Trang 32III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
Trang 33III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
Trang 34III-Plc S7-1200 và Plc S7-300
2.Plc S7-300
- Là 1 dòng PLC mạnh của Siemens, S7-300 phù hợp cho các ứng dụng lớn và vừa với các yêu cầu cao về các chức năng đặc biệt như truyền thông mạng công nghiệp, chức năng công nghệ, và các chức năng an toàn yêu cầu độ tin cậy cao
- Tốc độ xử lý nhanh
- Cấu hình các tín hiệu I/O đơn giản
- Có nhiều loại module mở rộng cho CPU và cả cho các trạm
Trang 35- Bao gồm 7 loại CPU tiêu chuẩn, 7 loại CPU tích hợp I/O, 5 loại CPU fail-safe cho chức năng an toàn, 3 loại CPU công nghệ
Trang 36- Do yêu cầu phức tạp và mở rộng của hệ thống nên
S7-300 có 1 giải pháp lý tưởng từ các trạm trung tâm đến cấu hình các trạm con tại khu vực hoạt động.
- Ngoài ra, đối với các môi trường hoạt động đặc biệt như nhiệt độ, độ ẩm cao, hay nông độ hóa chất cao thì S7-
300 có dòng sản phẩm SIPLUS cho các môi trường đặc
Trang 37 Ứng dụng(tt):
- Các ngành công nghiệp tiêu biểu: công nghiệp oto, công nghiệp kỹ thuật cơ khí, máy móc trong xây dựng, các nhà chế tạo máy, ngành nhựa, Đóng gói, thực phẩm và nước giải khát, công nghiệp xử lý,…