Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ thiết kế vờn theo hệ sinh thái VAC *HS: Sau khi vẽ xong nhóm trởng các nhóm tập hợp bài và cùng nhau nhận xét, thống nhất chung mô hình điển hình nhất để báo cáo G
Trang 1Ngày dạy :
Tiết 1,2,3: khái quát chung về nghề làm vờn
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức:
Sau khi học song bài này học sinh có thể:
- Nêu đợc vị trí,đặc điểm, yêu cầu đối với nghề làm vờn Tình hình và phơng ớng phát triển nghề làm vờn của nớc ta
h Học sinh nêu đợc ý nghĩa, khái niệm về hệ sinh thái VAC
H: Nêu vị trí nghề làm vờn đối với
đời sống con ngời?
Vai trò của NLV trong giai đoạn hiện
- Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp, là nguồn thuốc chữa bệnh, mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
- Góp phần làm đẹp cho đời nh các bồn hoa cây cảnh, …
* Ngời làm vờn giỏi là ngời phải biết khai thác, tổng hợp, đầu t, tận dụng mọi tiềm năng của đất đai
Hoạt động 2: Đặc điểm của nghề làm vờn
1/- Đối tợng lao động
- Cây trồng có giá trị dinh dỡng, giá trị
Trang 2H: Mục đích lao động của ngời làm
H: Muốn có sức khoẻ tốt ngời làm
v-ờn phải rèn luyện nh thế nào
H: Kể tên một số trờng Đại học, Cao
đẳng, Trung học chuyên nghiệp mà
3/- Nội dung lao động
- Làm đất: cày, bừa, … mục đích làm cho
đất tơi, xốp
- Gieo trồng: Xử lý hạt giống trớc khi gieo, ơm cây
- Chăm sóc: làm cỏ, vun xới,…
- Thu hoạch: Chọn nhân giống cây
Bảo quản, chế biến
4/- Công cụ lao động
Cày, bừa, cuốc, cào, …
5/- Điều kiện lao động
Ngoài trời, t thế làm việc thờng xuyên thay đổi
4/- Nơi đào tạo
Các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp
VD:
Hoạt động 4: Tình hình và phơng hớng
Trang 3hớng phát triển NLV ở nớc ta
GV: Dùng phơng pháp giảng kết hợp
với hỏi đáp
H: Phong trào NLV của nớc ta hiện
nay? Đánh giá chung về tình hình
phát triển NLV ở nớc ta? Nguyên
- 1975 phong trào “vườn quả Bỏc Hồ’’,
“Ao cỏ Bỏc Hồ” và xõy dựng hệ sinh thỏi VAC tạo ra nhiều sản phẩm cú giỏ trị
- Từ đú đến nay phong trào làm vườn theo hệ sinh thỏi VAC, RVAC được mở rộng ở khắp nơi trong cả nước, đạt hiệu quả
- Nhìn chung ph/trào NLV phát triển cha mạnh, số lợng vờn tạp nhiều, diện tích v-
ờn còn hẹp, cha chú ý đến cơ sở vật chất, giống xấu, kỹ thuật nuôi kém,
- Nguyên nhân của tình trạng trên: ngời làm vờn cha có ý thức đầu t, thiếu vốn, thiếu giống tốt, …
2/- Triển vọng phát triển NLV:
* Cần tập trung làm tốt các việc sau:
- Tiếp tục cải tạo vờn tạp, xây dựng các mô hình vờn phù hợp
- Kích thích vờn đồi, vờn rừng, …
- áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nh: giống cây, giống con, các phơng pháp phát triển cao
- Mở rộng mạng lới hội ngời làm vờn
- Xây dựng các chính sách về đất đai, tài chính
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
-**** -Ngày dạy:
chơng i thiết kế và quy hoạch vờn
Trang 4Tiết 4: Khái niệm về thiết kế quy hoạch vờn
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
-Nêu đợc những căn cứ, đặc điểm, phơng châm, nội dung để thiết kế VAC
Hoạt động 1: Khái niệm thiết kế qui
hoạch vờn
GV: Nêu ý nghĩa
H: Phân tích mối quan hệ: V-A-C?
A: Cung cấp nớc, cá cho vờn và chuồng
V: Cung cấp rau cho chăn nuôi và thức ăn
cho cá
C: Cung cấp phân bón cho vờn, thức ăn
cho cá
H: Nêu những căn cứ để thiết kế VAC?
- Mục đích sản xuất và tiêu thụ sản phẩn
- Căn cứ vào khả năng lao động
H: Theo em các phơng châm thiết kế VAC
là gì? phơng châm nào là chủ yếu? Phát
huy tác dụng của hệ thống VAC
I Khái niệm về thiết kế, quy hoạch vờn
2/- Khái niệm về hệ sinh thái VAC
- VAC là 3 từ: Vờn - ao - chuồng VAC là một hệ sinh thái, trong đó
có sự kết hợp chặt chẽ hoạt động làm vờn, nuôi cá, chăn nuôi Trong
hệ sinh thái này có mối quan hệ chặt chẽ: vờn cây, chăn nuôi cá, chăn nuôi gia súc, gia cầm
- VAC có cơ sở vững chắc dựa trên chiến lợc tái sinh năng lợng
- VAC cung cấp thực phẩm cho bữa
ăn hàng ngày
- Hiệu quả của VAC rất lớn, năng suất cao, mô hình đa dạng và phong phú
3/- Những căn cứ để thiết kế VAC:
Trang 5H: Tập thiết kế VAC theo nội dung thiết
kế đã nêu bên
(Thời gian 30 phút)
- Điều tra thu thập tình hình đất đai, khi
hậu, nguồn nớc, điều kiện giao thông, …
- Xác định mục tiêu, phơng hớng sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
- Qui hoạch thiết kế cụ thể
- Lập kế hoạch xây dựng hệ sinh thái VAC
H: Đặc điểm vùng ĐBBB về đất đai, khí
hậu, …?
Đất hẹp
Mực nớc ngầm thấp
H: Thiết kế mô hình vờn nh thế nào?
(Thời gian suy nghĩ 7 phút)
t lao động, giống tốt, tận dụng tối
đa nguồn đất đai
- Phát huy tác dụng của hệ thống VAC
- Lấy ngắn nuôi dài
- Làm dần từng bớc theo thời vụ, làm đến đâu phát huy tác dụng đến
đó
5/- Nội dung thiết kế
- Điều tra thu thập tình hình đất đai, khí hậu, nguồn nớc, điều kiện giao thông, …
- Xác định phơng hớng, mục tiêu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Lập sơ đồ vờn: Xác định vị trí nhà
ở, vờn, chuồng, ao Cần xác định ờng đi lại, hệ thống tới tiêu nớc
đ Qui hoạch thiết kế cụ thể, trên cơ
sở thiết kế chung, cần thiết kế chi tiết từng khu vực nhà ở, chuồng, v-
ờn, ao
- Lập kế hoạch xây dựng hệ sinh thái VAC, xác định các bớc và thời gian thực hiện
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Ngày dạy:
Tiết 5+6+7 một số mô hình vờn ở các miền
Trang 6A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
-Học sinh nêu đợc mô hình VAC ở các vùng Đồng bằng Bắc bộ, Nam bộ
? Đặc điểm vùng ĐBNB về đất đai khí
II Một số mụ hỡnh vườn ở cỏc vựng sinh thỏi
1 Vựng Đồng Bằng Bắc Bộ
a/- Đặc điểm
- Đất hẹp, đất tốt nên cần bố trí hợp lý
- Mực nớc ngầm ở thấp, cần có biện pháp chống úng
- Khí hậu: thờng có nắng gắt và có gío Tây vào mùa hè, mùa đông lạnh
- Ao: sâu 1,5 - 2 m bờ ao đắp kỹ
- Chuồng: nuôi gia súc, gia cầm,
đảm bảo vệ sinh, đặt nơi ít gió
2 Vùng đồng bằng Nam bộ
a/- Đặc điểm:
- Đất hẹp, đất phèn, nhiễm mặn, nên cần bố trí hợp lý
Trang 7Hoạt động 3: Vùng Trung du miền núi
? Đặc điểm vùng TDMN về đất đai khí
hậu?
- Đất không bằng phẳng, đất rộng, nghèo
dinh dỡng, hay bị chua
- Mực nớc ngầm cao
- Khí hậu: có 4 mùa rõ rệt
? Thiết kế mô hình vờn nh thế nào?
- Khí hâu: có hai mùa rõ rệt là mùa
ma và mùa khô
b/- Mô hình vờn
- Nhà ở: đặt ở phía Bắc hớng Đông
- Vờn: Đất thấp, đào mơng vợt cao,
có đê bảo vệ Trồng 1 - 2 loại cây chính xen lẫn cây rau và cây họ
đậu
- Ao: sâu 1,5 - 2 m bờ ao đắp kỹ
- Chuồng: nuôi gia súc, gia cầm,
đảm bảo vệ sinh, đặt nơi ít gió, đặt gần ao tiện làm vệ sinh
3 Vùng Trung du miền núi
a/- Đặc điểm
- Đất không bằng phẳng, đất rộng, nghèo dinh dỡng, hay bị chua
- Mực nớc ngầm cao, cần có biện pháp chống hạn
- Khí hậu: có 4 mùa rõ rệt, mùa
+ Vờn rừng: xây dựng trên nền đất dốc cao, trồng các loại cây ăn quả, cây lấy gỗ, trồng xen cây lơng thực, cây dứa,…
+ Trang trại:
Đặc điểm: rộng 3 - 5 ha, qui mô sản xuất lớn, khoán đến hộ gia đình.Mô hình: Nhà ở khu trung tâm, có sân phơi, xởng chế biến, có hồ thả cá lấy nớc
Chuồng: Thiết kế để nuôi hàng nghìn con
Trang 84/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
-*** -Ngày dạy:
Tiết 8+9 : thực hành:
thiết kế vờn ở vùng đồng bằng
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
- Tham khảo một số mô hình vờn điển hình ở vùng đồng bằng, tự đánh giá vai trò của hệ sinh thái VAC đối với đời sống con ngời Từ đó củng cố thêm kiến thức, lý thuyết đã đợc học
- Tập định hình thiết kế vờn theo hệ sinh thái VAC ở vùng đồng bằng
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ thiết kế vờn
theo hệ sinh thái VAC
*HS: Sau khi vẽ xong nhóm trởng các
nhóm tập hợp bài và cùng nhau nhận xét,
thống nhất chung mô hình điển hình nhất
để báo cáo GV dạy
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ thiết kế vờn theo hệ sinh thái VAC
Hoạt động 2:
-HS hoạt động nhóm thiết kế mô hình vờn VAC vùng đồng bằng
Trang 9Hoạt động 3: Tổ chức cho nhóm trởng
các nhóm trình bày ý tởng của nhóm
mình
* GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thực hành (Thời gian 10 phút)
tr-Hoạt động 4: HS su tầm một số mô hình vờn ở vùng đồng bằng và vẽ
ra giấy.
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Ngày dạy:
Tiết 10->12: thực hành:
thiết kế vờn ở vùng đồi núi
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
Trang 10- Tham khảo một số mô hình vờn điển hình ở vùng trung du miền núi, tự đánh giá vai trò của hệ sinh thái VAC đối với đời sống con ngời Từ đó củng cố thêm kiến thức, lý thuyết đã đợc học.
- Tập định hình thiết kế vờn theo hệ sinh thái VAC ở vùng đồi núi
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ thiết kế vờn
theo hệ sinh thái VAC
*HS: Sau khi vẽ xong nhóm trởng các
nhóm tập hợp bài và cùng nhau nhận xét,
thống nhất chung mô hình điển hình nhất
để báo cáo GV dạy
Hoạt động 3: Tổ chức cho nhóm trởng
các nhóm trình bày ý tởng của nhóm
mình
* GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thực hành (Thời gian 10 phút)
d-ới sự hớng dẫn của giáo viên và của
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ thiết kế vờn theo hệ sinh thái VAC
Hoạt động 2:
-HS hoạt động nhóm thiết kế mô hình vờn nhà vùng đồ núi
Hoạt động 3: Tổ chức cho nhóm ởng các nhóm trình bày ý tởng của nhóm mình
Trang 11tr-nhóm trởng tập làm thực hành cải tạo
v-ờn tạp
Hoạt động 4: Thu hoạch
-GV hớng dẫn HS làm thu hoạch Hoạt động 4: HS su tầm một số mô
hình vờn ở vùng trung du miền núi
và vẽ ra giấy.
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Ngày dạy:
Tiết 13+ 14 : cải tạo và tu bổ vờn
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
- Đặc điểm vùng ven biển, thiết kế VAC
- Phân tích đợc thực trạng của vờn hiện nay, nguyên tắc cải tạo và tu bổ vờn tạp, học sinh nêu đợc ý nghĩa, cải tạo và tu bổ vờn tạp
a/- Đặc điểm vùng Trung du miền núi, thiết kế mô hình vờn nh thế nào?
b/- Đặc điểm vùng Đồng bằng Bắc bộ, thiết kế mô hình vờn nh thế nào?
c/- Đặc điểm vùng Đồng bằng Nam bộ, thiết kế mô hình vờn nh thế nào?
3/- Bài mới:
Cải tạo và tu bổ vờn tạp
H: Nêu và phân tích thực trạng vờn hiện
nay?
- Vờn: vờn tạp, cơ cấu cây trồng không
Cải tạo và tu bổ vờn tạp
1/- Thực trạng vờn hiện nay
Nhợc điểm chính:
- Vờn: vờn tạp, cơ cấu cây trồng
Trang 12hợp lý, giống xấu, …
- Ao: kỹ thuật nuôi cha tốt
Chuồng: vệ sinh bẩn
H: Nguyên tắc cải tạo vờn?
H: Theo em muốn cải tạo và tu bổ vờn ta
phải làm thế nào?
- Phân tích u, nhợc điểm của vờn, ao,
chuồng hiện nay
- Đánh giá chung cả hệ thống VAC, rút
ra những nhợc điểm cần khắc phục
GV: Dùng phơng pháp giảng
GV: Dùng phơng pháp giảng kết hợp với
hỏi đáp
H: Các bớc cải tạo và tu bổ vờn
- Cải tạo vờn
- Cải tạo ao
- Cải tạo chuồng
không hợp lý, giống xấu, …
- Ao: diện tích hẹp, cớm nắng, kỹ thuật nuôi cha tốt
Chuồng: vệ sinh bẩn, diện tích hẹp.2/- Nguyên tắc cải tạo và tu bổ vờn
- Chọn cây, con có hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện ở địa ph-
- Vờn: Phân tích u, nhợc điểm của vờn hiện nay: đất, loại cây, biện pháp khắc phục
- Ao: đánh giá kỹ thuật xây dựng ao,
hệ thống dẫn nớc và tiêu nớc, tình trạng ao, giống cá
- Chuồng: Phân tích u, nhợc điểm của chuồng: các khâu vệ sinh, diện tích, giống, …
* Đánh giá chung cả hệ thống VAC, rút ra những nhợc điểm cần khắc phục
a/- Xây dựng kế hoạch
- XD kế hoạch cải tạo chung cho cả hệ thống VAC, xác định thời gian làm (vẽ sơ đồ)
- Xác định mục tiêu kỹ thuật (giống,
kỹ thuật nuôi) và mục tiêu kinh tế.b/- Tiến hành cải tạo và tu bổ vờn
- Vờn:
+ Cải tạo về cấu trúc cây trồng, loại bớt cây xấu, cây bệnh, giống xấu+ Sửa sang lại hệ thống tới tiêu, cải tạo đất
+ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp với từng giống cây trồng
- Ao:
+ Diện tích ao phù hợp, XD hệ thống
Trang 13thoát nớc.
+ Xỏc định cỏc loại cá nuôi trong ao+ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp cho cá lớn nhanh
- Chuồng:
+ Đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm
áp về mùa đông Chuồng quay hớng
đông, phải có hố để ủ phân
+ Chọn lựa giống có năng suất cao, phẩm chất tốt
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Câu 2 (5 đ): Nguyên tắc cải tạo và tu bổ vờn? Những công việc cần làm để cải tạo
Trang 14- VAC là 3 từ: Vờn - ao - chuồng VAC là một hệ sinh thái, trong đó có sự kết hợp chặt chẽ hoạt động làm vờn, nuôi cá, chăn nuôi Trong hệ sinh thái này có mối quan hệ chặt chẽ: vờn cây, chăn nuôi cá, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- VAC có cơ sở vững chắc dựa trên chiến lợc tái sinh năng lợng
- VAC cung cấp thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày
- Hiệu quả của VAC rất lớn, năng suất cao, mô hình đa dạng và phong phú
2/- Những căn cứ để thiết kế VAC:
- Điều kiện đất đai, nguốn nớc, khí hậu ở địa phơng
- Mục đích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Chọn những cây trồng, vật nuôi đợc thị trờng chấp nhận
- Căn cứ vào khả năng lao động, vật t, vốn và trình độ ngời làm vờn
Câu 2:
1/- Nguyên tắc cải tạo và tu bổ vờn
- Chọn cây, con có hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện ở địa phơng
- Cải tạo tu bổ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và trình độ ngời làm vờn
- Tuyệt đối không vì cải tạo mà làm giảm hiệu quả kinh tế
2/- Những công việc cần làm để cải tạo và tu bổ vờn
- Vờn: Phân tích u, nhợc điểm của vờn hiện nay: đất, loại cây, biện pháp khắc phục
- Ao: đánh giá kỹ thuật xây dựng ao, hệ thống dẫn nớc và tiêu nớc, tình trạng ao, giống cá
- Chuồng: Phân tích u, nhợc điểm của chuồng: các khâu vệ sinh, diện tích, giống,
…
* Đánh giá chung cả hệ thống VAC, rút ra những nhợc điểm cần khắc phục
a/- Xây dựng kế hoạch
- XD kế hoạch cải tạo chung cho cả hệ thống VAC, xác định thời gian làm (vẽ sơ
đồ)
- Xác định mục tiêu kỹ thuật (giống, kỹ thuật nuôi) và mục tiêu kinh tế
b/- Tiến hành cải tạo và tu bổ vờn
- Vờn:
+ Cải tạo về cấu trúc cây trồng, loại bớt cây xấu, cây bệnh, giống xấu
+ Sửa sang lại hệ thống tới tiêu, cải tạo đất
+ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp với từng giống cây trồng
- Ao:
+ Diện tích ao phù hợp, XD hệ thống thoát nớc
+ Xỏc định cỏc loại cá nuôi trong ao
+ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp cho cá lớn nhanh
Trang 15-Ngày dạy:
Tiết 16 -> 18: thực hành : cải tạo tu bổ vờn
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
- Xây dựng kế hoạch cải tạo vờn tạp
- Kiểm tra đánh giá HS
- Nêu đợc k/thuật làm vờn ơm cây Mục đích của việc xử lý hạt giống
GV: Hệ thống các câu hỏi, nội dung chính của bài giảng
HS: Chuẩn bị sách, bút, vở ghi Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ cải tạo vờn
*HS: Sau khi vẽ xong nhóm trởng các
nhóm tập hợp bài và cùng nhau nhận
xét, thống nhất chung mô hình điển
hình nhất để báo cáo GV dạy
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ cải tạo vờn
- Dùng bút chì vẽ thiết kế mô hình vờn cần cải tạo: vờn, ao, chuồng
- Kế hoạch cải tạo vờn, cụ thể từng bớc làm nh thế nào Xác định những loại cây trồng chính trong vờn
- Kế hoạch cải tạo chuồng, xác định loại vật nuôi chính trong chuồng, những vật nuôi cần thay thế hoặc có biện pháp khắc phục nhợc điểm
- Kế hoạch cải tạo ao: Xác định cần vệ sinh ao nh thế nào, kỹ thuật chăn nuôi
Trang 16Hoạt động 2: Tổ chức cho nhóm
tr-ởng các nhóm trình bày ý ttr-ởng của
nhóm mình
* GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thực hành (Thời gian 10 phút)
tr-Hoạt động 3: Bài tập về nhà
Liên hệ thực tế ở địa phơng
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Ngày dạy:
TIếT 19+20: Thực hành
Thiết kế vờn ở địa phơng A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
- Tham quan một số mô hình vờn điển hình ở địa phơng, tự đánh giá vai trò của
hệ sinh thái VAC đối với đời sống con ngời Từ đó củng cố thêm kiến thức, lý thuyết đã đợc học
- Tập định hình thiết kế vờn theo hệ sinh thái VAC
sinh thái theo mô hình VAC
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ thiết kế vờn theo hệ sinh thái VAC
Trang 17Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ thiết kế vờn
theo hệ sinh thái VAC
*HS: Sau khi vẽ xong nhóm trởng các
nhóm tập hợp bài và cùng nhau nhận xét,
thống nhất chung mô hình điển hình nhất
để báo cáo GV dạy
Hoạt động 3: Tổ chức cho nhóm trởng
các nhóm trình bày ý tởng của nhóm
mình
* GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thực hành (Thời gian 10 phút)
hình vờn hiện nay (Vờn trờng)
HS: Nhận xét đặc điểm của mô hình vờn
trờng
Hoạt động 5: Xây dựng kế hoạch cải
tạo và xây dựng vờn
HS: Dới sự chỉ đạo của nhóm trởng xây
dựng kế hoạch cải tạo vờn
Hoạt động 2: Tổ chức cho nhóm ởng các nhóm trình bày ý tởng của nhóm mình
tr-Hoạt động 3: Bài tập về nhà
Liên hệ thực tế ở địa phơng
Hoạt động 4: Nhận xét đặc điểm tình hình vờn hiện nay (Vờn trờng)
- Diện tích đất, địa hình
- Cơ cấu cây trồng
- Ưu, nhợc điểm cần khắc phục
Hoạt động 5: Xây dựng kế hoạch cải tạo và xây dựng vờn
- Cải tạo về đất trồng
- Cải tạo về giống cây trồng và vật nuôi chính
Trang 184/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Ngày dạy:
Tiết 21: kiểm tra 1 tiết
A/ Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song chơng này học sinh có thể:
Thiết kế đợc mô hình vờn theo hệ sinh thái VAC.
Nêu đợc các phơng pháp cơ bản để cải tạo tu bổ vờn cũ , vờn tạp
-Nhà ở : 3 điểm
- Công trình phụ: 3 điểm
-Từng thành phần cụ thể của VAC:
+ Nêu đợc giống , phân bón , kĩ thuật áp dụng 2 điểm
+ Xác định đợc mục tiêu kinh tế 2 điểm
Trang 19***************************
Ngày dạy:
chơngii- kĩ thuật trồng cây trong vờn
tiết 22: nhân giống bằng phơng pháp hữu tính
A./ Mục tiêu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xây
dựng vờn ơm cây ăn quả.
- Cho HS biết đợc ơm cây là một khâu
quan trọng trong sự phát triển của nghề
- Đất nào là thích hợp nhất cho ơm cây
I Xây dựng vờn ơm cây ăn quả
1 Chọn địa điểm:
- Gần vờn trồng, nơi tiêu thụ và thuạn tiện cho việc vận chuyển
- Gần nguồn nớc tới
Trang 20ăn quả?
GV nhắc lại các điều kiện cần thiết để
chon làm vờn ơm cho VD
- Cho HS quan sát H4 trong SGK
- Hãy cho biết vờn ơm thờng thiết kế
làm mấy phần?
- Hãy cho biết ý nghĩa, công dụng của
các khu trong vờn ơm?
GV phân tích đặc điểm các khu cho ví
+ Gieo hạt lấy cây làm gốc ghép
+ Dùng đối với loại cây cha có phơng
pháp nhân giống nào khác
+ Giống cây đa phôi để giữ đợc đặc
tính của cây mẹ
GV giải thích đây là phơng pháp đợc
sử dụng nhân giống ở thời điểm đầu ít
đợc sử dụng để nhân giống làm cây
con giống đi trồng ở các vờn trồng
- Đất vờn ơm phải thoát nớc, bằng phẳng, tầng đất mặt dầy, độ màu mỡ cao, độ chua tuỳ loại cây
2 Thiết kế vờn ơm:
Đợc chia làm 3 khu:
- Khu cây giống
- Khu nhân giống
- Khu luân canh
II Phơng pháp nhân giống hữu tính:
- Đây là phơng pháp tạo cây con bằng hạt
- Sử dụng phơng pháp này cần lu ý: + Phải biết đợc đặc tính chín của hạt
- Về nhà học bài,tìm hiểu cách lập vờn ơm ở địa phơng
- Chuẩn bị nội dung mục II.2 cho bài học sau
- Tìm hiểu các phơng pháp nhân giống vô tính ở địa phơng
Ngày dạy:
Trang 21TIếT 23: GiÂm cành A./ Mục tiêu:
Nghiên cứu SGK tài liệu tham khảo
Tranh vẽ: Các phơng pháp nhân giống cây ăn quả
2 Học sinh:
Tìm hiểu trớc nội dung mục II.2 bài3
Kiến thức liên quan
C./ tiến trình dạy - học.
1.ổn định ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu u nhựơc điểm của phơng pháp nhân giống hữu tính
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.
GV giới thiệu ND bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng pháp
giâm cành
- Hãy quan sát hình và cho biết đặc
điểm của phơng pháp giâm cành?
-GV nhắc lại đặc điểm của phơng
pháp giâm cành, nêu những lu ý khi
thực hiện, cho ví dụ minh hoạ
-HS QS tranh vẽ tìm hiểu nội dung
Muốn phát triển nghề trồng cây ăn quả nhanh, đạt hiệu kinh tế phải có nhiều giống cây ăn quả tốt, khoẻ mạnh, sạch bệnh, chất lợng cao Muốn vậy cần có những phơng pháp nhân giống phù hợp
-Thờng xuyên giữ ẩm cho mặt lá và đất.-Thời vụ giâm tốt nhất :
+MB: Vụ thu và vụ xuân;
Trang 22SGK trả lời câu hỏi:
- Cành giâm nên chọn nh thế nào cho
đảm bảo?
- Hãy cho biết thời vụ của giâm
cành?
GV cho ví dụ phân tích đặc điểm
+MN vào đầu mùa ma
a Ưu, nhợc điểm
- Ưu điểm: Hệ số nhân giống cao, dễ làm, cây mang đợc đặc tính di truyền tốt của câ mẹ
- Nhợc điểm: dễ mang mầm mống sâu bệnh từ cây mẹ
b Ký thuật giâm cành:
- Chọn cành bánh tẻ, cắt vào lúc trời không nắng
- Xử lý cành giâm: cắt dài 5 - 7cm, nhúng cành vào dung dịch thuốc kích thích IAA, IBA, NAA
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho giờ thực hành sau
Trang 23- Yêu thích môn học, có ý thức tự giác thực hành đảm bảo vệ sinh an toàn TH
Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ
và vật liệu cần có cho bài.
- GV giới thiệu các dụng cụ và vật liệu
cần thiết cho bài thực hành
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực
hành.
- Cho HS quan sát quy trình trong
SGK
- Hãy cho biết để giâm một cành đúng
quy trình kỹ thuật cần theo mấy bớc?
- Cho HS quan sát H10.a
- Lu ý HS thời vụ giâm tốt nhất -MB:
Vụ thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa
ma)
Tại sao phải cắt bớt phiến lá? -Giảm sự
thoát hơi nớc)
- Cho HS quan sát H10.b và đọc các
yêu cầu khi xử lý cành giâm?
- GV làm thao tác cho HS quan sát
đ-cm, trên cành giâm có 2-4 lá
- Bỏ ngọn và cành sát thân cây mẹ, cắt bớt phiến lá
B2: Xử lý cành giâm.
Nhúng cành giâm vào thuốc kích thích ra rễ với độ sâu 1-2 cm, trong thời gian 5-10 giây Sau đó vẩy cho khô
B3: Cắm cành giâm.
- Cắm cành giâm hơi chếch so với mặt
Trang 24yêu cầu khi cắm cành giâm?
- GV làm các thao tác cho HS quan sát
- Lu ý: Trong điều kiện khí hậu nớc ta,
thờng áp dụng phơng pháp xử lý nhanh
chất kích thích ra rễ ở nồng độ hoá
chất cao từ 2000 - 8000ppm (Tùy từng
loại cây), với thời gian từ 5 - 10 giây
ppm là viờ́t tắt từ parts per million
(mụ̣t phõ̀n triợ̀u) tức là
- Thờng xuyên theo dõi, uốn nắn
những sai sót của học sinh trong khi
làm thực hành
- Hớng dẫn thu dọn, vệ sinh khu vực
thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả.
- Giáo viên đa ra các tiêu chí để các
nhóm tự đánh giá kết quả của nhau
- Các nhóm đánh giá kết quả chéo của
nhau theo các tiêu chí đánh giá của GV
đa ra
luống đất hoặc cát với độ sâu 3-5cm, khoảng cách các càch là 5x5 hoặc 10x10
- Nếu cắm vào bầu thì mỗi bầu cắm 1 cành và xếp bầu cạnh nhau
B4: Chăm sóc cành giâm.
- Tới nớc thờng xuyên dới dạng sơng
mù đảm bảo đất, cát đủ độ ẩm
- Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn
- Sau 15 ngày nếu thấy rẽ mọc nhiều và hơi chuyển từ màu trắng sang vàng thì chuyển ra vờn ơm hoặc bầu đất
III Tiến hành:
- Tiến hành làm theo các bớc đã đợc quan sát:
Trang 254 Củng cố:
- GV nhận xét chung về giờ học của cả lớp
-Nêu các u, nhợc điểm của các nhóm, nguyên nhân
- Cho điểm các nhóm
5 Dặn dò:
- Về nhà làm lại các bớc của quy trình giâm càch
- Đọc trớc nội dung bài mới
-Ngày dạy:
Tiết 28: chiết cành
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
-Nêu đợc u, nhợc điểm nhân giống cây bằng phơng pháp vô tính chiết cành
GV: Hệ thống các câu hỏi, nhắc HS chuẩn bị d/cụ thực hành ở nhà
HS: Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học Chuẩn bị nội dung bài mới
C/- tiến trình dạy học
1/- Tổ chức: Sĩ số
2/- Kiểm tra: Kết hợp
3/- Bài mới:
Hoạt động 1: Phơng pháp chiết Hoạt động 1: Phơng pháp chiết cành
Trang 26cành
H: Phân tích u, nhợc điểm của
ph/pháp chiết cành?
H: PP chọn cành giống?
H: Thời vụ chiết cành?
H: Nêu kỹ thuật chiết cành?
1/- Ưu, nhợc điểm
- Ưu điểm: Giữ đợc đặc tính di truyền tốt của giống, cây ra hoa kêt quả sớm
- Nhợc điểm: hệ số nhân giống thấp, cây dễ mang mầm mống sâu bệnh
từ cây mẹ
2/- Kỹ thuật chiết cành
a Chọn cây giống, cành chiết
- Giống năng suất cao, phẩm chất tốt,
đ-ợc thị trờng chấp nhận
- Cây điển hình, không sâu bệnh
- Cành: đờng kính gốc 1,0 - 2,0cm, cành không sâu bệnh, cành bánh tẻ
rễ ra nhanh và nhiều
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Ngày dạy:
Tiết 29+30: ghép cành
Trang 27A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
-Nêu đợc u, nhợc điểm nhân giống cây bằng phơng pháp vô tính ghép
GV: Hệ thống các câu hỏi, nhắc HS chuẩn bị d/cụ thực hành ở nhà
HS: Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học Chuẩn bị nội dung bài mới
- Cho các nhóm trả lời các câu hỏi
vào vở theo nội dung tìm hiểu trong
Trên cây gốc ghép, cách mặt đất 15 - 20cm, mở vỏ hình chữ U kích thớc 1-2cm
Đa mắt ghép vào chữ U, buộc chặt
Sau 15-20 ngày mở dây buộc để kiểm tra, 7ngày sau cắt bỏ ngọn cây gốc ghép
c Ghép chữ I ( tơng tự nh ghép chữ T) d.Ghép mắt nhỏ có lỗ (lỡi gà)
- Trên cây gốc ghép ,cắt một miếng vỏ sâu vào lớp gỗ 5mm
- Mắt ghép có kích thớc tơng tự Đa mắt ghép vào vị trí gốc ghép, dùng
Trang 28Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS trên hình vẽ và nhắc
lại các đặc điểm cho ví dụ nêu phơng
pháp ghép đang sử dụng phổ biến
GV: Yêu cầu HS vẽ hình các kiểu
- Đa cành ghép vào vị trí của gốc ghép cho ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
b Ghép nêm
- Trên cây gốc ghép cắt ngang thân cây cách mặt đất 15-20cm.cắt một đờng ở giữa sâu cm,vát 2 bên làm thành hình chữ V
- Cành ghép dài 5-7cm, làm tơng tự nh gốc ghép
- Đua cành ghép vào vị trí gốc ghép sao cho ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
c Ghép chẻ bên
- Cành ghép : đờng kính 5-10cm, nhiều mầm ngủ
- Gốc ghép chẻ 1 bên sâu 2cm (ghép chẻ 1 bên), chẻ 2 bên sâu 2cm (ghép chẻ 2 bên)
- Đa cành ghép vào vị trí của gốc ghép sao cho ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
d Ghép dới vỏ
- Trên cây gốc ghép rạch dới vỏ hình chữ T Cành ghép dài 3 - 5cm, vát 1 bên 1,5 cm
- Đa cành ghép vào vị trí của gốc ghép sao cho ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
e Ghép áp (SGK) 4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Trang 29Ngày dạy:
Tiết 31 +32 thực hành chiết cành
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
- Biết cách làm TH chiết cây
GV: Hệ thống các câu hỏi, nhắc HS chuẩn bị d/cụ thực hành ở nhà
HS: Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học Chuẩn bị nội dung bài mới
- Dao chiết: dao sắc, bằng mũi
- Nilon bó bầu, đất bó bầu
- Dây buộc
Trang 30của mình, sau khi các nhóm trình
bày xong GV rút ra kết luận chung
GV: Yêu cầu HS làm TH chiết cây
tại nhà
Hoạt động 2: Chiết cây
- Cắt 1 khoanh vỏ dài 3cm cạo sạch lớp tợng tầng
- Đắp bầu dài 8 - 12cm, đờng kính 8cm
6 Dùng dây nilon buộc lại
Hoạt động 3: Nhận xét, kết luận
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
Ngày dạy:
Tiết 33+34: thực hành ghép mắt
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
GV: Hệ thống các câu hỏi, nhắc HS chuẩn bị d/cụ thực hành ở nhà
HS: Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học Chuẩn bị nội dung bài mới
Trang 31* GV: Yêu cầu HS tự chuẩn bị
d.cụ, nguyên liệu thực hành ở nhà
Lu ý: sau 15 - 20 ngày mở dây
buộc để kiểm tra, 7 ngày sau cắt
- Dao ghép :dao sắc ,bằng mũi
- Mắt ghép;chon cành có mắt to , mắt ngủ
Trên cây gốc ghép, cách mặt đất 15 - 20cm, mở vỏ hình chữ U kích thớc 1-2cm
Đa mắt ghép vào chữ U, buộc chặt
b.Ghép T
- Trên cây gốc ghép mở chữ T, kích thớc 1- 2cm ,lách vỏ sang hai bên
- Mắt ghép có một lớp gỗ mỏng
Đa mắt ghép vào vị trí chữ T đã mở ,dùng dây nilon buộc lại
c Ghép chữ I ( tơng tự nh ghép chữ T) d.Ghép mắt nhỏ có lỗ (lỡi gà)
-Trên cây gốc ghép, cắt một miếng vỏ sâu vào lớp gỗ 5mm
-Mắt ghép có kích thớc tơng tự Đa mắt ghép vào vị trí gốc ghép, dùng dây nilon buộc lại
Trang 324/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.
***
Ngày dạy:
Tiết 35: KIỂM TRA THỰC HÀNH
A/ Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
- Đánh giá nhận thức của HS qua phần lý thuyết các PP nhân giống
- HS nêu đợc kỹ thuật trồng các cây ăn quả có múi
Trang 33HS: Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học Chuẩn bị nội dung bài mới
+ Mau cho cõy giống
- Nhợc điểm: hệ số nhân giống thấp, cây dễ mang mầm mống sâu bệnh từ cây
mẹ, tốn cụng, cõy chúng cỗi
Đa mắt ghép vào chữ U, buộc chặt
Sau 15 - 20 ngày mở dây buộc để kiểm tra 7 ngày sau cắt bỏ ngọn cây gốc ghép
Trang 34- §a cµnh ghÐp vµo vÞ trÝ cña gèc ghÐp sao cho ¨n khíp nhau, dïng d©y nilon buéc l¹i.
3 Ưu nhược điểm của phương pháp ghép
- Ưu điểm: Giữ đặc tính cây mẹ; Hệ số nhân giống cao; Tăng sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh; Duy trì được nòi giống; Sớm ra hoa quả
- Nhược điểm: Đòi hỏi kĩ thuật phức tạp trong việc chọn gốc ghép, cành ghép, thao tác ghép
4/- Cñng cè: Néi dung bµi
5/- HDVN: Häc sinh chuÈn bÞ bµi míi, «n bµi cò.
Trang 35Ngày dạy:
Tiết 36: thực hành ghép cành
A/- Mục tiêu
1/- Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
GV: Hệ thống các câu hỏi, nhắc HS chuẩn bị d/cụ thực hành ở nhà
HS: Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học Chuẩn bị nội dung bài mới
* GV: Yêu cầu HS tự chuẩn bị
d.cụ, nguyên liệu thực hành ở nhà
- Dao ghép :dao sắc ,bằng mũi
- Mắt ghép;chon cành có mắt to , mắt ngủ
- Dây buộc
2.Ghép cành
a Ghép nối
- Cành ghép, gốc ghép phải có kích thớc bằng nhau
Trang 36của mình, sau khi các nhóm trình
bày xong GV rút ra kết luận chung
GV: Yêu cầu HS làm TH ghép cây
tại nhà
- Trên cây gốc ghép cắt vát 2cm, cành ghép vát tơng tự (cành dài 5-7cm)
- Đa cành ghép vào vị trí của gốc ghép cho
ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
b Ghép nêm
- Trên cây gốc ghép cắt ngang thân cây cách mặt đất 15-20cm.cắt một đờng ở giữa sâu cm,vát 2 bên làm thành hình chữ V
- Cành ghép dài 5-7cm,làm tơng tự nh gốc ghép
- Đua cành ghép vào vị trí gốc ghép sao cho ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
c Ghép chẻ bên
- Cành ghép : đờng kính 5-10cm, nhiều mầm ngủ
- Gốc ghép chẻ 1 bên sâu 2cm (ghép chẻ 1 bên), chẻ 2 bên sâu 2cm (ghép chẻ 2 bên)
- Đa cành ghép vào vị trí của gốc ghép sao cho ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
d Ghép dới vỏ
- Trên cây gốc ghép rạch dới vỏ hình chữ
T Cành ghép dài 3 - 5cm, vát 1 bên 1,5 cm
- Đa cành ghép vào vị trí của gốc ghép sao cho ăn khớp nhau, dùng dây nilon buộc lại
Hoạt động 3: Nhận xét, kết luận
4/- Củng cố: Nội dung bài
5/- HDVN: Học sinh chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ.