: Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Ngày 13 tháng 01 năm 2009 Tiết 73 Phan Bội Châu A - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS: - Thấy được vẻ đẹp trong tư thế, ý nghĩ; lòng nhiệt tình và quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Phan Bội Châu, nhà cách mạng lớn. - Cảm nhận được giọng thơ tâm huyết sôi trào của tác giả. B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, thảo luận, đối thoại, C - THIẾT BỊ DẠY HỌC: SGK, SGV, bảng đen, thiết kế bài học D -
Trang 1LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Ngày 13 tháng 01 năm 2009
Tiết 73 Phan Bội Châu
tiêu biểu của PBC?
- GV: Hãy cho biết hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ
- GV: Bài thơ thể hiện thái độ gì
của người ra đi trong buổi chia
tay?
- Thử cho HS chia bố cục
- GV hướng dẫn cách đọc và gọi
HS đọc
- GV nêu phương pháp tiếp cận
bài thơ, đặt câu hỏi, cho nhóm
- Trước năm 1905, ông hoạt động cách mạng trong nước,
1905-1925 hoạt động cách mạng ở nước ngoài Ông lập hội Duy Tân, phong trào Dông Du, Việt Nam Quang Phục hội Năm 1952 bị thực dân Pháp giam lỏng ở Huế cho đến lúc mất.
- PBC vừa là một lãnh tụ cách mạng, vừa là nhà văn lớn Thơ văn của ông là lời tâm huyết chứa chan lòng yêu nước, là vũ khí tuyên truyền vận động cách mạng sắc bén.
- Tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết thư, Ngục trung thư, Trùng Quang tâm sử
Bài thơ thể hiện quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước, thực hiện
lý tưởng cao cả vì dân vì nước của PBC.
c) Bố cục: (như phần đọc hiểu)
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Hai câu đề: Là tuyên ngôn về chí làm trai:
“Làm trai phải ở trên đời điều kỳ lạ, việc lạ sự nghiệp phi
thường
Há để càn khôn tự chuyển dời.”
- Câu thơ đầu bộc lộ chí làm trai vốn là một lí tưởng nhân sinh trong thời đại phong kiến:
o đã là trang nam nhi thì phải tạo dựng sự nghiệp phi thường
Trang 2của con người trong vũ trũ
như thế nào ở hai câu thơ
đầu? Chú ý nhận xét về nhịp
thơ và giọng thơ.
- GV liên hệ với quan niệm về
chí làm trai của Nguyễn Công
dịch thơ xem có gì khác biệt?
C3: PBC đã đưa ra quan niệm
sống của kẻ sĩ trước thời cuộc
như thế nào? Chú ý về nhịp
thơ, giọng thơ Nhận xét câu 6
trong phần dịch so với nguyên
tác.
để lưu danh thiên cổ.
o chí làm trai phải gắn với sự nghiệp cứu nước giải phóng quê hương tư tưởng tiến bộ của PBC.
- Câu thứ hai: Tầm vóc của con người trong vũ trụ :
o Sống không tầm thường, không thụ động sống tích cực.
o Phải tự mình xoay chuyển đất trời, xoay chuyển tình thế, quyết định thời cuộc, thực hiện khát vọng lớn lao.
Giọng thơ rắn rỏi + nhịp 2/4 rồi 4/2 ý tưởng táo bạo bạo, một quyết tâm cao và niềm tự hào của đông nam nhi
2/ Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân giữa cuộc đời:
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai?”
- Dịch nghĩa: Trong cuộc đời trăm năm phải có ta Chẳng lẽ nghìn năm sau trong lịch sử dân tộc không có ai để lại tên tuổi hay sao?
- Nguyên tắc: “hữu ngã” “có ta”, bản dịch: “tớ” sự trẻ trung, hóm hỉnh thái độ hăm hở của nhân vật trữ tình ra đi tìm đường cứu nước
- Câu hỏi tu từ niềm tự hào lớn lao + lời giục giã những người có ý chí lớn lao phải biết nắm lấy thời cơ hành động để tự khẳng định mình.
- Nghệ thuật bình đối : “bách niên” >< “thiên tải” sự tương phản giữa cái hữu hạn của đời người với cái vô hạn của lịch sử khẳng định vai trò của cá nhân đối với lịch sử: kẻ làm trai phải sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà đất nước giao phó.
Giọng thơ đĩnh đặc, rắn rỏi thể hiện một cái “tôi “ tích cực, một cái “tôi” trách nhiệm cao cả với khát vọng và quyết tâm cao trong buổi lên đường cứu nước.
3/ Hai câu luận: Quan niệm sống đúng, sống đẹp của kẻ sĩ trước
lệ PBC thức tỉnh, cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân.
- Theo PBC, buổi nước mất nhà tan, sách vở thánh hiền cũng chẳng có ích gì, có nấu sử sôi kinh thì cũng trở nên vô nghĩa Ông đặt sự nghiệp giải phóng lên hàng đầu, kêu gọi xếp bút nghiên, cầm lấy gươm súng dành lại nước nhà và kêu gọi từ bỏ lối học cũ Tư tưởng mới mẻ này xuất phát từ tinh thần dân tộc, nhiệt huyết cứu nước của PBC.
Nhịp thơ 4/3 + phép đối chuẩn thái độ quyết liệt của PBC trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ
4/ Hai câu kết: Khát vọng hành động và tư thế buổi lên đường:
"Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi”
Trang 3C4: Hai câu cuối thể hiện khát
vọng hành động và tư thế của
người ra đi như thế nào? Chú
ý không gian được nói đến,
hình tượng thơ có gì đặc biệt,
biện pháp tu từ và so sánh
phần dịch thơ với nguyên tác
ở câu 8
- Gợi ý cho HS tổng kết về hai
giá trị của bài thơ.
GV có thể tích hợp
- Không gian : biển Đông rộng lớn có thể sánh với chí lớn của nhà cách mạng Câu thơ là sự hăm hở của người ra đi qua khát vọng muốn vượt theo cánh gió dài trên biển rộng để thực hiện lí tưởng cách mạng của mình.
- Lối nói nhân hóa: “sóng bạc tiễn ra khơi” trách nhiệm đè nặng trên vai nhưng tâm hồn thanh thản, thả sức cho ước mà bay cao, bay xa.
- Hình tượng thơ: vừa kì vĩ ; vừa lãng mạn, thơ mộng: những cánh gió dài và ngàn con sóng bạc cùng cùng lúc như bay lên (nhất
tề phi) chắp cánh cho những khát vọng cao đẹp của PBC.
Hai câu thơ thể hiện quyết tâm cao trong buổi lên đường thực hiện ý chí lớn laolàm nên nghiệp lớn.
- Bài thơ chứa đựng nội dung tư tưởng lớn lao: làm trai phải
“xoay chuyển vũ trụ” và có trách nhiệm với non sông đất nước Qua đây ta thấy được lòng yêu nước mãnh liệt và chí làm trai hăm hở nhiệt tình của PBC.
- “Lưu biệt khi xuất dương” là một tác phẩm có giá trị giáo dục to
lớn đối với thanh niên nhiều thế hệ
4/ Củng cố-Dặn dò:
- Bài cũ: Cảm nhận vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của nhà chí sị CM PBC trong bài thơ
- Bài mới: Đọc và soạn bài “Hầu trời” của Tản Đà theo câu hỏi trong SGK trang 12.
Trang 4Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày 14 tháng 01 năm 2009
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
-Nắm được nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu
-Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Bảng, SGK
C - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Ho t đ ng 2: GV gi i thi u bài m i ạt động 2: GV giới thiệu bài mới ộng 2: GV giới thiệu bài mới ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
a1 Hình rinh như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ
(Nam Cao, Chí Phèo).
a2 Có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.
b1 Nếu tôi nói thì chắc người ta cũng bằng lòng
b2 Nếu tôi nói thì người ta cũng bằng lòng
- Cả hai câu a1 và a2 đều nói đến sự việc : Chí Phèo từng có một thời (ao ước có một gia đình nho nhỏ) Nhưng câu a1 kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc qua từ “hình như”, còn câu a2 đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra.
- Cả hai câu b1 và b1 đều đề cập đến sự việc giả định (nếu tôi nói người ta cũng bằng lòng) Nhưng câu b1 thể hiện sự phỏng đoán có độ tin cậy cao đối với sự việc qua từ “chắc”, còn câu b2 chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc
2/ Mỗi câu thường có hai thành phần: nghĩa sư việc và nghĩa tình thái.
- Thông thường, trong mỗi câu hai thành phần nghĩa trên hoà quyện vào nhau Nhưng có trường hợp, câu chỉ có nghĩa tình thái Đó là khi câu được cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.
Ví du :
Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả Chà chà?
+ Câu l: Nghĩa sự việc biểu hiện qua các từ ngữ (y văn vẻ đều có tài cả) Nghĩa tình thái: Thái độ ngạc nhiên qua từ (thế ra) và thái độ kính cẩn qua từ (dạ bẩm)
+ Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ thán phục qua từ cảm thán
(chà chà!)
II NGHĨA SỰ VIỆC:
- Nghĩa sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả (hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề)
- Nghĩa sự việc trong câu là thành phần ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
- Một số loại sự việc phổ biến : + Câu biểu hiện hành động:
o Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chờ những
người đi đưa.
Trang 5(Vũ Trọng Phụng, Số Đỏ)
+ Câu biểu hiện trạng thái tính chất, đặc điểm:
o Trời thu xanh ngắt mấy từng cao.
(Nguyễn Khuyến, Vịnh mùa thu)
+ Câu biểu hiện quá trình:
o Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
( Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa thu)
+ Câu biểu hiện tư thế:
o Lom khom dưới núi tiều vài chú.
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua đèo Ngang)
+ Câu biểu hiện sự tồn tại:
o Còn tiền, còn bạc, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.
(Nguyễn Bình Khiêm, Thói đời)
Động từ tồn tại: (Còn, hết)
Sự vật tồn tại: (Bạc, tiền, đệ tử, cơm, rượu, ông tôi) + Câu biểu hiện quan hệ:
o Đội Tảo là một tay vai vế trong làng.
(Nam Cao, Chí Phèo)
Quan hệ đồng nhất: (là) Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
Ghi nhớ:
Nghĩa của câu bao gồm hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu Nó thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò, chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
LUYÊN TẬP:
Bài tập l: SGK/Tr.9
Phân tích nghĩa sự việc trong từng câu thơ:
Câu 1: Diễn tả hai sự việc chỉ trạng thái ( Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo)
Câu 2: Một sự việc - đặc điểm ( Thuyền - bè) Câu 3: Một sự việc - quá trình (Sóng - gợn) Câu 4: Một sự việc - quá trình (Lá - đưa vèo) Câu 5: Hai sự việc:
Trạng thái : (tầng mây - lơ lửng) Đặc điểm : (Trời - xanh ngắt) Câu 6: Hai sự việc
Đặc điểm : (Ngõ trúc - quanh co) Trạng thái : (khách - vắng teo) Câu 7: Hai sự việc - tư thế (Tựa gối/ buông cần) Câu 8: Một sự việc - hành động (cá - đớp)
Bài tập 2: SGK/Tr.9
Tách ngh a s vi c và ngh a tình thái trong câu a, b, c ĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu a, b, c ự việc và nghĩa tình thái trong câu a, b, c ệu bài mới ĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu a, b, c
Trang 6- Cho HS thảo luận các
ví dụ SGK/tr 18, 19 rồi
rút ra các kiểu nghĩa
tình thái
a) Có một ông rể quý như Xuân cũng danh giá nhưng cũng sợ.
a) Công nhận sự danh giá là có (thực) nhưng chỉ ở phương đó (kể) còn ở phương diện khác thì không (đáng lắm)
b) Hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề
b) Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (có lẽ)
và có ý nuối tiếc (mất rồi)
c) Họ cũng phân vân như mình, mình cũng không biết rõ con gái mình có hư không.
c) Thái độ phỏng đoán (dễ) ý nhấn mạnh (đến chính ngang mình)
III NGHĨA TÌNH THÁI:
1/ Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được
đề cập đến trong câu.
- Khẳng định tính chân thật của sự việc (Ví dụ: 1, 2 SGK/Tr.18)
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc độ tin cậy thấp (Ví dụ: 3, 4 SGK/Tr.18)
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của
LUYỆN TẬP:
Bài 1: SGK/Tr.20
a) Ngoài này nắng đỏ cành cam / trong ấy nắng xanh lam ngọn dừa đặc điểm, tính chất (nắng) ở hai miền Nam/Bắc khác nhau.
a) Chắc (phỏng đoán với độ tin cậy
cao)
b) Tấm ảnh chụp hai mẹ con kia là
mợ Du và thằng Dũng nghĩa biểu thị quan hệ
cướp giật và dọa nạt Hắn mạnh vì
d) Chỉ (nhấn mạnh sự việc) đã
đành (hàm ý miễn cưỡng công nhận
Trang 7liều nghĩa biểu thị hành động
sự việc)
Bài 2: SGK/Tr.20
- Cỏc từ ngữ thể hiện tỡnh thỏi trong cỏc cõu sau:
a) Núi của đỏng tội (thừa nhận việc khen này là khụng nờn đối với đứa bộ) b) Cú thể (nờu khả năng)
c) Những (đỏnh giỏ ở mức độ cao)
- Hoạt động 3: GV cho HS đọc kết quả cần đạt
- Hoạt động 4: GV xỏc định trọng tõm bài học
- Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS thảo luận theo cõu hỏi gợi ý rồi rỳt ra nhận xột, kết luận như ở phần Ghi nhớ.
Tiết 75 BÀI VIẾT SỐ 5 (NLXH ) Ngày 15 thỏng 01 năm 2009
A.MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :
Vận dụng cỏc thao tỏc lập luận phõn tớch, so sỏnh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.
B.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :-GV ra ủeà, HS laứm baứi trong 90 phuựt, GV thu baứi.
C.PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN: -SGK+Gớao aựn+ SGV
D.TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:
1.Oồn ủũnh lụựp :
2.Kieồm tra baứi cuừ :
3.Baứi mụựi : Ra đề bài viết số 5 tại lớp
Anh(chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh thành tích” – một “căn bệnh” gây tác hại không nhỏ đối với sự phát triển của xã hội hiện nay.
a/ Yêu cầu kiến thức.
- Thành tích là gì ?
+ Kết quả, thành tích xuất sắc đạt đợc đối với một công vịêc cụ thể sau một thời gian nhất định.
- Bệnh thành tích là gì?
+ Việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, làm đợc ít hoặc không làm đợc nhng báo cáo bịa
đặt là nhiều “ làm thì láo báo cáo thì hay”
- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên mà còn lừa dối xã hội, lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu là chủ quan, tự mãn một cách vô lối
Cách khắc phục là tôn trọng sự thật, nghiêm khắc với bản thân mình, có lơng tâm và trách nhiệm khi làm việc.
- Điểm 6: Đảm bảo đợc một nửa ý trên Diễn đạt tơng đối lu loát, còn mắc một số lỗi.
- Điểm 4 : bài viết có ý nhng diễn đạt lộn xộn Cha rõ bố cục, sai lỗi chính tả nhiều.
- Điểm 2 : Cha biết cách trình bày một bài văn, các ý lộn xộn, thiếu lôgíc, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0 : Không trình bày đợc ý nào, bài viết linh
4.Cuỷng coỏ : Nhaọn xeựt, ruựt kinh nghieọm.
5 Daởn doứ :
Trang 8HẦU TRỜI Ngày 15 tháng 01 năm 2009
Tiết 76 Tản Đà
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà thể hiện qua câu chuyện “Hầu trời”; thấy được quan niệm mới về nghề văn và nét cách tân nghệ thuật trong bài thơ.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C - PHƯƠNG PHÁP:Đối thoại, thảo luận, nêu vấn đề
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của
GV và HS
Nội dung cần đạt
Trang 9- Tên khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu (1889 - 1939) Bút danh được ghép từ tên sông
Đà & tên núi Tản Viên.
- Quê ở Hà Tây.
- Xuất thân : dòng dõi khoa bảng
- Ông chủ trương cải cách XH theo con đường hợp pháp, dùng báo chí làm phương tiện.
- Tản Đà là 1 trong những người VN đầu tiên sinh sống bằng nghề viết văn và xuất bản, ông nếm đủ vinh nhục, lận đận trong đời Nhưng vẫn giữ được cốt cách nhà nho và phẩm chất trong sạch.
b) Sáng tác:
- Tản Đà là người đi tiên phong ở nhiều thể loại văn hóa Ông “dạo bản đàn mở đầu cho một cuộc hòa nhạc tân kì đương sắp sửa”(Hoài Thanh) Ông đã đặt dấu gạch nối giữa VH truyền thống & VH hiện đại.
- TPTB: + Thơ: Khối tình con I, II, III
Còn chơi + Văn xuôi: Giấc mộng lớn
Giấc mộng con I, II + Tuồng : Tây Thi, Thiên thai
+ TP dịch : “Kinh thi”, thơ Đường, Liêu trai chí dị
Tản Đà là cây bút tiêu biểu của văn học VN giai đoạn giao thời, có thành tựu trên nhiều thể loại nhưng thực sự xuất chúng với thơ.
2/ Bài thơ “Hầu trời”:
a) Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” (xuất bản 1921) b) Tóm tắt câu chuyện “Hầu trời”:
- Lí do và thời điểm được gọi lên “hầu Trời”
- Cuộc đọc thơ đầy “đắc ý” cho Trời & chư tiên nghe giữa chốn “thiên môn đế khuyết”
- Trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn và thực hành
“thiên lương” ở hạ giới.
- Cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và chư tiên.
c) Chủ đề: ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản
Đà thể hiện qua câu chuyện “hầu trời”
d) Chia đoạn : SGK yêu cầu chỉ học từ câu 25 98 (SGK/tr.8)
- Câu 25 câu 52: Tản Đà đọc thơ cho Trời nghe
- Câu 53 câu 98: Tản Đà trò chuyện cùng với Trời & thể hiện quan niệm mới về nghề văn.
II ĐỌC HIỂU VẰN BẢN:
1/ Câu 25 52 : Tản Đà đọc thơ
a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ: “Đọc hết văn vần sang văn xuôi Hết văn
thuyết lí lại văn chơi” “Đọc đã thích”, “ran cung mây”
cao hứng, đắc ý, tự hào
b) Thái độ của người nghe thơ:
- Chư tiên: “Tâm như nở dạ, cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
Trang 10 Nhà thơ ý thức rất rõ về tài năng thơ ca, về giá trị đích thực của mình
- Trời khen: “văn thật tuyệt”, “văn trần được thế chắc có ít ”, “đẹp như sao băng”, mạnh như mây chuyển”, “êm như gió thoảng, tinh như sương Dầm như mưa sa, lạnh như tuyết” Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, câu cảm
Kể lại việc Trời khen mình cũng chính là một hình thức tự khen.
Các nhà nho trước Tản Đà đều khoe tài nhưng chữ “tài” mà họ nói tới gắn với khả năng “kinh bang tế thế” Trước Tản Đà, chưa ai nói trắng ra cái hay, cái “tuyệt” của văn thơ mình như vậy, hơn nữa, lại nói trước mặt Trời Ý thức cá nhân ở nhà thơ đã phát triển rất cao.
Tản Đà tìm đến tận trời để bộc lộ tài năng thơ ca của mình, thể hiện “cái tôi” rất
“ngông”, táo bạo.Giọng kể rất đa dạng, hóm hỉnh, nhà thơ có ý thức gây ấn tượng cho người đọc.
2/ Câu 53 câu 98 : Tản Đà trò chuyện với trời:
a) Tản Đà tự xưng tên tuổi:
“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà, núi Tản, nước Nam Việt”
Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang 2/2/3, giọng thơ dí dỏm: Tản Đà “tâu trình”
rõ ràng về họ tên, “xuất xứ” của mình trong hẳn một khổ thơ
- Nguyễn Du xưng tự chữ (Tố Như), Nguyễn Công Trứ xưng biệt hiệu (Hi Văn), còn Tản Đà xưng đầy đủ họ tên, quê quán thể hiện ý thức cá nhân , ý thức dân tộc rất cao ở Tản Đà.
b) Khát vọng của thi nhân:
Khát vọng thực hiện việc “thiên lương” cho nhân gian
Thiên lương: lương tri (tri giác trời cho); lương tâm (tâm tính trời cho); lương năng (tài năng trời cho)
Tản Đà ý thức được trách nhiệm của người nghệ sĩ với đời, khát khao được gánh vác việc đời, đó cũng là một cách tự khẳng định mình.
c) Hoàn cảnh thực tại của thi nhân:
- “thực nghèo khó, thước đất cũng không có, văn chương hạ giới rẻ như bèo ”
Thân phận nhà văn cũng rất rẻ rúng trong xã hội thực dân nửa phong kiến
Ý thức về bản thân, khát vọng “thiên lương” >< hoàn cảnh thực tại
- “Sức trong non yếu ngoài chen rấp Một cây che chống bốn năm chiều”
tương phản, ẩn dụ : nhà thơ phải chống chọi với nhiều vấn đề phức tạp trong nghề nghiệp và trong cuộc sống.
- “Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết” :
ẩn dụ nhà thơ có bản lĩnh hơn đời, tâm hồn trong sáng và cốt cách thanh cao
Cô đơn giữa cõi trần bao la -> Thi nhân phải lên tận cõi tiên để khẳng định mình,
để tìm tri kỉ cảm thấy chán ngán cõi trần, muốn thoát li thực tại.
Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực có sự đan xen, nhưng cảm hứng lãng mạn vẫn là cảm hứng chủ đạo trong bài thơ.
Trang 11d) Tản Đà quan niêm về nghề văn:
- “Trời lại sai con việc nặng quá”: câu cảm thán gần với lời nói thường sứ mệnh
cho cả, lớn lao mà nhà văn nhà thơ phải gánh vác (Là việc “thiên lương” của nhân loại)
- “Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều Vốn liếng còn một bụng văn đó”
khẩu ngữ nhà thơ phải chuyên tâm với nghề, không ngừng học hỏi, mở mang vốn sống
- "Văn chương hạ giới rẻ như bèo Kiếm được đồng lãi thực rất khó Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều”
NT so sánh, điệp ngữ viết văn là một nghề kiếm sống, có người bán, người mua, có thị trường tiêu thụ, không dễ chiều độc giả
- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối” (câu 53): khẩu ngữ gần gũi đời thường Tản Đà đã thấy được “dài”, “giàu”, “lắm lối” (nhiều thể loại) là “phẩm hạnh” đặc thù của văn thời mình, bên cạnh những “phẩm hạnh” mang tính chất truyền thống như “thời văn chuốt đẹp”, “khí văn hùng mạnh”, “tinh”
Tản Đà đã chớm nhận ra rằng đa dạng về loại, thể là 1 đòi hỏi thiết yếu của hoạt động sáng tác mới, tiêu chí đánh giá hẳn nhiên là phải khác xưa.
Quan niệm về nghề văn của Tản Đà rất mới mẻ, hiện đại khác hẳn quan niệm của thế hệ trước ông
Biểu hiên của cái “ngông”:
- Tự cho mình văn hay đến mức Trời cũng phải tán thưởng
- Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm với mình ngoài Trời và chư tiên.
- Xem mình là 1 “trích tiên” bị “đày xuống hạ giới vì tội ngông”
- Nhận mình là người nhà Trời, được sai xuống hạ giới thực hiện một sứ mệnh cao
cả (thực hành “thiên lương”)
- So sánh:
o Giống Nguyễn Công Trứ ở chỗ: ý thức rất cao về tài năng của bản thân, dám nói giọng bông lơn về những đối tượng như Trời, Tiên, Bụt; dám phô bày toàn bộ con người “vượt ngoài khuôn khổ” của mình trước thiên hạ.
o Khác Nguyên Công Trứ ở chỗ, Tản Đà không còn xem vấn đề “Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” là chuyện hệ trọng Tài năng mà Tản Đà khoe với thiên hạ là tài văn chương Nhà thơ đã rũ bỏ được khá nhiều gánh nặng để sống thoải mái hơn với cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đưa tới.
III TỔNG KẾT:
Nghệ thuật: Bằng tài năng hư cấu nghệ thuật, sáng tạo độc đáo và cảm hứng lãng
mạn, Tản Đà thể hiện xu hướng phát triển chung của thơ ca VN đầu thế kỷ XX.
- Bố cục bài thơ khác với thơ ca cổ điển : Tản Đà chia bài thơ thành nhiều khổ để diễn tả nàng cảm xúc biến đổi đa dạng của cái “tôi” thi sĩ
- Từ khẩu ngữ nơm na, bình dị, khôn đẽo gọt cầu kì, hình tượng thơ gần gũi, dung dị
- Ngữ điệu gần giống như ngữ điệu nói, lời thơ sống động
- Hình thức: thơ kể chuyện, làm cho thơ “dễ đọc”, mở đường cho sự xâm nhập của chất văn xuôi vào thơ.
Nội dung:
- Thơ Tản Đà thoát dần nhiệm vụ bày tỏ ý chí của thi ca trung đại
- Qua bài thơ “Hầu trời”, ta thấy được ở Tản Đà khát vọng được thể hiện “cái tôi” cá nhân rất phóng túng, một phong cách “ngông”, ý thức cao về tài năng của mình, mong
Trang 12ước được khẳng định mình giữa cuộc đời.
Giá trị nhân bản.
Ngày 20 tháng 01 năm 2009
Tiết 77 VỘI VÀNG
Xuân Diệu
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
- Cảm nhận được niềm khao khát sống mạnh liệt, sống hết mình và quan niệm vê thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu.
- Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sâu sắc; những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của bài thơ.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C - PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, thảo luận, đàm thoại
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
- Hãy cho biết xuất xứ bài thơ.
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS
đọc:
+ đoạn đầu: say mê, náo nức
+ đoạn 2: theo giọng trầm, nhịp
trạng tình cảm của thi nhân
trước bức tranh thiên nhiên,
- 11 câu đầu : Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.
- 18 câu tiếp : Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
- 10 câu còn lại : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối hả:
3/ Chủ đề: Tình yêu cuộc sống mãnh liệt, niềm khát khao giao cảm,
nỗi lo âu khi thời gian trôi mau và quan niệm sống mới mẻ tích cực của nhà thơ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ 11 câu đầu: Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.
a) 4 câu đầu:
4 câu thơ năm chữ, kiểu câu khẳng định Điệp ngữ “tôi muốn”
điệp cấu trúc, nhịp thơ gấp gáp, khẩn trương.
khẳng định ước muốn táo bạo, mãnh hệt: muốn ngự trị thiên nhiên, muốn đoạt quyền tạo hóa
ý tưởng có vẻ như ngông cuồng của thi nhân xuất phát từ trái tim yêu cuộc sống thiết tha, say mê, và ngây ngất
b) 7 câu kế:
Bức tranh thiên nhiên : yến anh, ong bướm, hoa lá, ánh sáng chớp hàng mi Thiên nhiên hiện hữu có đôi có lứa, có tình như mời gọi, như xoắn xuýt.
- Điệp khúc “này đây” và phép liệt kê tăng tiến cùng một số cụm từ “tuần tháng mật”, “khúc tình si” sự sung sướng, ngất ngây; hối hả, gấp gáp như muốn nhanh chóng tận hưởng vẻ đẹp của
Trang 13Quan niệm của Xuân Diệu về
thời gian có gì khác với quan
niệm truyền thống? Quan niêm
này được X.Diệu diễn tả như thế
nào?
Nét đặc sắc về n.thuật, n.dung
của đoạn thơ?
Quan niêm sống của X.Diệu có
chỗ nào tích cực?
Đoạn thơ cuối thể hiện rằng
X.Diệu có thái độ sống như thế
Giọng thơ triết luận, ngôn
ngữ thơ biểu cảm, giàu hình
ảnh Nhà thơ ý thức sâu xa về
giá trị của mỗi cá thể sống Mỗi
khoảnh khắc trong đời con
người đều vô của quý giá vì một
khi đã mất đi là mất vĩnh viễn
Quan niệm này khiến cho con
người biết quý từng giây từng
phút của đời mình và biết làm
vật chất hóa khái niệm thời gian qua hình ảnh “cặp môi gần”
vừa gợi hình thể vừa gợi tính chất (thơm ngon và ngọt ngào)
Quan niệm mới mẻ về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnh phúc Đối với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất vì có con người giữa tuổi trẻ và tình yêu Thời gian quý giá nhất của mỗi đời người là tuổi trẻ
mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu Biết thụ hưởng chính đáng những gì mà cuộc sống dành cho mình, sống hết mình nhất là những tháng năm tuổi trẻ, đó là một quan niệm mới, tích cực, thấm đượm tinh thần nhân văn.
2/ 18 câu tiếp theo: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời.
- “Xuân đương tới ” sợ độ phai tàn sắp sửa Xuân Diệu cảm nhần về thời gian trôi mau Giọng thơ tranh luận, biện bác - một dạng thức triết học đã thấm nhuần cảm xúc Nhịp thơ sôi nổi, những câu thơ đầy mỹ cảm về cảnh sắc thiên nhiên.
Xuân Diệu không đồng tình với quan niệm: thời gian tuần hoàn (quan niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh, có phần siêu hình, lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo th.gian)
- “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua sẽ già” Điệp từ, nghệ thuật tương phản : Theo Xuân Diệu, thời gian tuyến tính, thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không trở lại Quan niệm này xuất phát từ cái nhìn động: cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhận đầy tính mất mát.
- “Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật tiếc cả đất trời” Nghệ thuật tương phản, từ láy “bâng khuâng” cảm xúc lưu luyến tuổi trẻ, mùa xuân, cuộc đời Nhà thơ yêu say đắm cuộc sống.
- “Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi tiễn biệt”: Nhân hóa, cảm nhận bằng mọi giác quan Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát Cảm nhận tinh tế dòng thời gian được nhìn như một chuỗi
vô tận của những mất mát chia phôi, cho nên thời gian thấm đẫm hương vị của chia lìa Khắp vũ trụ là lời thở than của vạn vật, là không gian đang tiễn biệt thời gian Mỗi sự vật đang ngậm ngùi tiễn biệt một phần đời của chính nó cùng với sự ra đi của thời gian là
sự phôi pha, phai tàn của từng cá thể.
3/ 10 câu cuối: Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối hả.
- “Mau đi thôi!” Câu cảm thán giục giã sống “vội vàng” để tận hướng tuổi trẻ và thời gian, không sống hoài, sống phí
- Điệp ngữ “Ta muốn”: khát vọng sống mãnh liệt, khát vọng được yêu thương: “Ta muốn say cánh bướm với tình yêu”
- Liệt kê : hình ảnh “mây, gió, cánh bướm, non nước, cây,
cỏ, ”
Thị giác cảm nhận về không gian của cuộc sống mới mơn mởn, đầy ánh sáng rất đáng yêu
Trang 14Khứu giác cảm nhận về mùi vị “thơm” hương cuộc sống Thính giác cảm nhận “thanh sắc của thời tươi”
“Cái hôn”,“cắn” cảm giác mãnh liệt, vồ vập, yêu thương
- “Ta muốn ôm riết say thâu cắn”: các động từ, tăng tiến, phép điệp -> tình yêu mãnh liệt táo bạo của một cái “tôi” thi sĩ yêu cuộc sống cuồng nhiệt, tha thiết với mềm vui trần thế, tâm thế sống tích cực
Ba đoạn thơ vận động vừa rất tự nhiên về cảm xúc, vừa rất chặt chẽ về luận lý : thấy cuộc sống là thiên đường trên mặt đất, nhà thơ sung sướng ngây ngất tận hưởng nhưng với một tâm hồn nhạy cảm trước bước đi của thời gian, nhà thơ nhận thẩy “xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua” Vì thế day dứt, thi nhân bỗng chợt buồn rồi băn khoăn, day dứt Không thể níu giữ thời gian, không thể sống hai lần tuổi trẻ nên thi nhân vội vàng cuống quýt nỗi khát khao giao cảm với đời Bài thơ kết ở giây phút đỉnh điểm : “Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi”.
là tuổi trẻ, hạnh phúc lớn nhất của con người là tình yêu; thời gian
ra đi không trở lại nên ta phải quý trọng thời gian, sống sao cho có ý nghĩa Cách nhìn nhận của Xuân Diệu rất tích cực với một tinh thần nhân văn mới
Trang 154.Củng cố :-Hầu trời chưa phải là bài thơ hay nhất của TĐ nhưng đã minh chứng rõ nhất cho người
của 2 thế kỉ, là cây cầu nối giữa thơ TĐ và HĐ.
5.Dặn dò :
+Hoàn chỉnh các bài luyện tập ở lớp.
+Học thuộc một số đoạn thơ của bài thơ.
+Soạn TV “Nghĩa của câu” tt
Tiết 78 NGHĨA CỦA CÂU tt Xem tiết 74
Ngày 25 tháng 01 năm 2009 Tiết 79 TRÀNG GIANG
Huy Cận
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
- Thấy được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được vẽ bằng bút pháp đơn sơ, thanh đạm, tinh tế vừa
cổ điển vừa hiện đại gần gũi và tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CMT8
- Cảm nhận được nỗi buồn, cơ đơn trước vũ trụ rộng lớn, nhạy cảm trước thiên nhiên và khao khát giao cảm với đời, với tấm lịng yêu nước thầm kín.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi, ghi chép bài học
C - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK, SGV, giáo án
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
HS đọc tiểu dẫn, trình bày
những hiểu biết về nhà thơ, tập
thơ và bài thơ
HS đọc diễn cảm, thuộc từng
khổ, nêu cảm nhận chung,
khái quát về thơ (ND tư
tưởng) âm điệu buồn nhiều
cung bậc
I TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
a) Cuộc đời : Huy Cận (1919 - 2005)
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận
- Xuất thân: gia đình nhà nho nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh
- 1939, đậu tú tài 1943, đậu kĩ sư Canh nơng tại Hà Nội.
- Từ 1942, tham gia Mặt trận Việt Minh, rồi tham dự Quốc dân đại hội Tân Trào.
2/ Hồn cảnh sáng tác:
9/1939 khi ơng đang học Cao đẳng canh nơng, trong những chiều ơng ra bến Chèm, ngoạn cảnh nhìn sơng Hồng cuồn cuộn mà nỗi nhớ nhà tràn ngập cõi lịng.
3/ Nhan đề: Tràng giang
Nổi niềm của cái tơi nhà thơ (bút pháp : tả cảnh ngụ tình, thi trung hữu hoạ, quan hệ vơ hạn, hữu hạn )
Trang 16Hình tượng NT nào gợi cho
em nghĩ đến cuộc đời, kiếp
người? Có thể nói từ ngữ có
tính đa nghĩa không? (HS bám
vào chủ đề tư tưởng)
- Nhận xét TG, KG, mối quan
hệ giữa chi tiết NT KG và TG
- Giọng thơ gợi cảm giác gì?
trong cuộc đời đã vận động
trong thế tất yếu ra sao?
Trong thế vận động ấy, nhà
thơ đã cảm nhận chi tiết có ý
nghĩa biểu tượng thế nào?
- Từ ngoại cảnh, tác giả đã thề
hiện tâm trạng nội tâm ra sao?
Với những cung bậc nào? Vì
sao tác giả lấy cái có để miêu
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/Khổ 1: Nỗi buồn đìu hiu, xa vắng:
a) Sóng: - ĐT “gợn” sóng gối nhau đến vô tận (chất thơ của
sông nước) nỗi buồn da diết, khôn nguôi của người có ý thức cuộc sống.
- Từ “tràng giang” gợi hình ảnh, âm hưởng từ láy tạo cộng hưởng
âm thanh cho lời thơ kết hợp từ láy “điệp điệp” nỗi buồn triền miên, bất tận.
b) Nước: “xuôi mái” không gian mở ra theo chiều rộng, xuôi
theo chiều dài gợi cái không cùng của vũ tru vô biên cái mênh mông, hoang vắng của sông nước tô đậm cảm giác lẻ loi, cô đơn, vô định của con thuyền bé nhỏ
nỗi buồn cứ bao trùm không gian mênh mông từ dòng sông, con sóng, chiếc thuyền gợi cảm giác xa vắng, chia lìa
c) Nỗi buồn trở nên nỗi sầu hoà vào dòng sông trăm ngả :
- đối lập “thuyền về”, “nước lại” gợi cảm giác chia xa, tạo ấn tượng về kiếp người trong cuộc đời đầy bất trắc, gian truân (tâm cảnh hòa nhập ngoại cảnh)
- đảo ngữ “củi một cành khô” (tuyệt bút) cái khô héo, nhỏ nhoi, gầy guộc của “một cành”, “lạc” (ĐT gợi tả) giữa “mấy dòng” nước xoáy, giữa trăm ngả sầu thương khủng khiếp
+ từ mặt sông đỉnh trời + từ thẳm sâu vũ trụ vào thẳm sâu tâm hồn (tâm thế cô đơn, lạc loài đến rợn ngợp của cái tôi trữ tình) thân phận của những kiếp phù sinh, thân phận nổi nênh, lênh đênh, lạc loài, trôi nổi giữa dòng đời
vô định (ý thức cái tôi cá nhân trong cuộc đời )
2/ Khổ 2 : Bức tranh vô biên của tràng giang
tiếng dội hoang vắng của cõi lòng
3/ Khổ 3 : Niềm khao khát cước sống :
- CHTT : “Bèo dạt về đâu hàng nổi hàng” cuộc sống trôi đi trong tan tác, vô định
Trang 17thơ khác (Đỗ Phủ, Thôi Hiệu).
Họ có những điểm nào gần
nhau?
Củng cố: Cái buồn theo em có
ý nghĩa tích cực gì? Tại sao
ngày nay chúng ta vẫn học
những bài thơ buồn như
“Tràng giang”? Nhận định chủ
đề Vì sao Huy Cận nói chung
và bài thơ nói riêng mang màu
sắc triết lý?
Nhận định về tính cổ điển
trong bài thơ Có thể nói rằng
bằng bài thơ thể hiện tình yêu
đất nước không?
- “mênh mông đò ngang” (đảo ngữ) không dấu hiệu của sự giao hòa, tri kỉ, tri âm
- “không cầu thân mật” trống vắng, cô đơn tuyệt đối
- “chỉ có bãi vàng” ( liệt kê) hiện thực cuộc sống vẫn miệt mài tiếp diễn
những tín hiệu giao hòa của sự sống khát vọng sống trong tình người, tình đời chan hòa, đồng cảm, tri âm
4/ Khổ 4 : Nỗi buồn nhớ quê hương :
a) Màu sắc cổ điển : mây, núi, cánh chim, bóng chiều cảnh
hoàng hôn (hùng vĩ) không làm vơi đi nỗi sầu cánh chim nhỏ biểu tượng cái tôi nhỏ nhoi, cô độc trước cuộc đời ảm đạm không có được một niềm vui nỗi sầu dâng kín đầy buồn thương, tội nghiệp
b) Tứ thơ Đường : khói hoàng hôn, nỗi sầu xa xứ ý thơ thêm
sâu, tình thơ thêm nặng nỗi buồn đau, trăn trợ của một cái tôi cá nhân luôn đối diện với chính nỗi cô đơn của lòng mình.
TỔNG KẾT:
Hình ảnh thơ, từ ngữ táo bạo, mới mẻ, phối thanh, hòa âm đăng đối, giọng trầm buồn vừa mang phong vị cổ điển vừa phong cách hiện đại thể hiện nỗi lòng riêng cũng là nỗi lòng chung của lớp thanh niên yêu nước, thương cảm dân tộc, đất nước nhưng lại bất lực cô đơn trước cuộc đời.
4 Củng cố:Nhận xét phong cảnh thiên nhiên Cách cảm nhận về KG, TG
5.Dặn dò:Soạn bài mới: Thao tác lập luận bác bỏ, chuẩn bị bài viết số 6
Ngày 25 tháng 01 năm 2009
Tiết 80 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ
- Biết cách bác bỏ một ý kiến, quan niệm sai lầm
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Theo hướng phối hợp diễn dịch và quy nạp
C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:Bảng, SGK
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Ho t đ ng 2: GV gi i thi u bài m i ạt động 2: GV giới thiệu bài mới ộng 2: GV giới thiệu bài mới ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
- Thế nào là thao tác lập luận
bác bỏ?
- Thao tác lập luận bác bỏ
được dùng với mục đích gì?
- Để bác bỏ thành công, ta cần
nắm vững yêu cầu nào?
I MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ1/ Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ:
Bác bỏ một ý kiến tức là chứng minh ý kiến đó là sai.
2/ Mục đích của thao tác lập luận bác bỏ:
Để bác bỏ những quan điểm, ý kiến không đúng, bày tỏ và bênh vực những quan điểm, ý kiến đúng đắn
3/ Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Muốn bác bỏ một ý kiến sai, trước hết hãy trích dẫn ý kiến đó một cách đầy đủ, khách quan và trung thực
- Phải làm sáng tỏ ý kiến đã sai ở chỗ nào? (luận điểm, luận cứ
Trang 18hay cách lập luận) và vì sao sai ? (dùng lý lẽ, dẫn chứng để phân tích)
II CÁCH BÁC BỎ:
1/ Đọc các đoạn trích trong SGK và nhận xét
VD l: đoạn trích a (SGK/tr.24)
Lập luận của Nguyễn Bách Khoa Bác bỏ của Đinh Gia Trinh
Ông Đinh Gia Trinh đã bác bỏ cách lập luận thiếu tính khoa học, suy diễn chủ quan của ông Nguyễn Bách Khoa Tác giả đã chỉ ra sự suy diễn vô căn cứ của ông Nguyễn Bách Khoa bằng hệ thống lập luận, dẫn chứng chặt chẽ Hình thức đa dạng phong phú: câu tường thuật, câu hỏi tu từ
Phân tích những khía cạnh sai lệch và thiếu chính xác
2/ Cách thức bác bỏ:
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác Từ đó, nêu ý kiến đúng của mình
để thuyết phục người nghe (người đọc).
- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh
- Tác giả căn cứ vào đâu mà biết như vậy rằng Nguyễn Du mắc bệnh thần kinh?
Bệnh thần kinh không có tổn thương về khí quan
những câu đó chỉ nó bệnh chứ không nói là mắc bệnh thần kinh
v.v
Ta cho là tưởng tượng của nghệ sĩ
Căn cứ vào mấy bài thơ mà quyết đoán như vậy là quá bạo
Có những thi sĩ thường sẵn thứ tưởng tượng kỳ
dị, có khi quái dị ấy
- Nguyễn Du là con bệnh thần
kinh
- Nguyễn Du mắc bệnh ảo giác
“Nhiều người than
phiền tiếng nước
mình nghèo nàn ”
- Lý lẽ: “Lời trích cứ không
có cơ sở An Nam nào”
- Dẫn chứng: Ngôn ngữ Nguyễn Du
- Chỉ ra nguyên nhân: Do sự bất tài của con người
- Hình thức: câu hỏi tu từ
Tiếng nước mình không nghèo nàn
Trang 19sai lệch, thiếu chính xác, của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.
- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực.
- Hoạt động 3: GV cho HS đọc kết quả cần đạt
- Hoạt động 4: Củng cố:GV xác định trọng tâm bài học
- Hoạt động 5: Dặn dò:GV hướng dẫn HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý rồi rút ra nhận xét, kết luận như ở phần Ghi nhớ
Ngày 25 tháng 01 năm 2009
Tiết 81 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ
- Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận
B - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
2.Kiểm tra bài cũ
3 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
- Vấn đế bác bỏ trong đoạn văn là :
Con người không thể hạnh phúc với một con người mỏng manh Tác giả bài viết đưa ra dẫn chứng: “Hạnh phúc mong manh” giống như mảnh vườn được chăm sóc cẩn thẩn, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng nhưng hễ có một cơn giông tố nỗi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kỳ một nơi hoang dại nào”.
Tác giả khẳng định: “Con người cần một đại dương mênh mông
bị bão táp làm nổi sóng, nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước” Cách bác bỏ này khẳng định con người phải được sống trong thử thách sóng gió mới trưởng thành, mới thực sự hạnh phúc.
- Vấn đề cần bác bỏ là:
Văn sĩ Bắc Hà cho Quang Trung là người nông dân áo vải, không học rộng, tài cao, nên chần chừ chưa ra giúp nước Vì thế tác giả đặt câu hỏi trúng với suy nghĩa của văn sĩ Bắc Hà: “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng
sự vương hầu chăng?” Liền sau đó, tác giả đưa ra hàng loạt khó khăn hiện tại:
+ Kỷ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết + Công việc ngoài biên cương phải lo toan
+ Dân còn mệt nhọc chưa lại sức + Đức hóa của trẫm chưa nhầm thuấn khắp nơi Nhận thức được những khó khăn trước mắt này, vua Quang Trung chứng minh cho quần thần, văn võ bá quan và các bậc danh sĩ hiền tài biết được con mắt nhìn xa trông rộng của mình Đây cũng là cách ngầm phản bác (bác bỏ) điều cho rằng vua Quang Trung là một nông
Trang 20Câu 2: SGK
Anh (chị) đã bác bỏ cả hai.
Vậy nên rút ra kết luận gì và
đề xuất một vài kinh nghiệm
học ngữ văn tốt nhất.
Lấy ví dụ minh họa.
dân áo vải Cách lập luận đầy sức gợi: “Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị bình” Đây thực sự là chân lý xưa nay Cách lập luận rõ ràng làm cho
lí lẽ mạnh mẽ, đầy hào khí nhưng cũng hết sức dân chủ cởi mở cuối cùng, nhà vua mới khích lệ: “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mười nhà ắt có người trung thành, tín nghĩa Huống nay trên dải đất văn hiến rộng lớn như thế này há trong đó lại không có lấy một người tài danh nào phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” Cả hai quan niệm đều sai lầm.
Cả hai quan niệm đều sai lầm:
Một là, “Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều sách,
học thuộc nhiều thơ văn” Đây là điều cần nhưng chưa đủ Đọc nhiều, thuộc nhiều là tốt Nhưng đọc, thuộc nhiều mà không có suy nghĩ, không có thu hoạch thì chỉ biến mình trở thành con mọt sách mà thôi Đọc, thuộc nhiều thơ văn phải hiểu được cái nghĩa của nó, ý định của người viết, hoàn cảnh và mục đích sáng tác của từng tác giả Như vậy đọc và thuộc phải gắn liền với suy nghĩ, thực hành Bản thân mỗi người sau khi đọc phải tự mình đặt ra và khám phá những vấn đề, giải quyết vấn đề Đấy là cách học có hiệu quả nhất.
Hai là, “không cần đọc, không cần thuộc nhiều thơ văn mà chỉ
cần luyện nhiều về tư duy, về cách nói, cách viết là có thể học giỏi môn Ngữ văn” Luyện nhiều về cách nghĩ, cách nói, cách viết là tốt nhưng đấy mới chỉ nghiêng về thực hành mà thôi Nếu anh không đọc, không thuộc thơ văn thì lấy cứ liệu đâu mà suy nghĩ, rèn luyện
về tư duy và cách viết Suy nghĩ và cách viết ấy sẽ đơn điệu, sơ lược thậm chí là chung chung và võ đoán Tư duy của con người chỉ có thể sáng tạo trên cơ sở của cái đã biết, đã thấy Đó là tình huống có vấn đề.
Như vậy cả hai quan niệm đều sai lầm Vì cả hai đều đưa ra cách học phiến diện.
Kết hợp hai quan niệm, chúng ta sẽ có cách học tập tốt môn Ngữ văn Đó là sự kết hợp giữa:
+ Đọc, thuộc có suy nghĩ, đặt ra những tình huống và tự giải quyết Nghĩa là có suy nghĩ và luyện viết.
VD: Khi đọc và thuộc bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn
Đình Chiểu chúng ta đặt ra câu hỏi:
Tại sao mở đầu bài văn tế vằng hai câu tứ tự?
Nêu hoàn cảnh như vậy nhằm khẳng định vấn đề gì?
Hình ảnh người nghĩa quân nông dân được thể hiện qua chi tiết nào? (nhận thức và quan điểm, cuộc sống của họ, hành động chiến đấu).
Chúng ta tự trả lời bằng cách viết thành văn bản Đó là cách học tốt nhất.
VD khác: Khi học bài Hầu Trời, anh (chị) nhận thức được điều gì
sâu sắc nhất? Để trả lời câu hỏi này chúng ta phải suy nghĩ Đây là yêu cầu trình bày nhận thức sâu sắc nhất Nhận thức sâu sắc có thể
Trang 21 Bộc lộ tài năng qua hàng loạt tác phẩm.
Coi mình như một “trích tiên” (tiên bị đày xuống hạ giới để làm việc “thiên lương” cao cả)
Trong con mắt của Tản Đà, nhà Trời hiện lên rất dân dãm bình dị.
+ Về nghệ thuật:
Sự hư cấu những tình tiết Đặt biệt trong bài thơ tự sự dài đã kết hợp giữa phong cách lãng mạng và hiện thực Tự đặt ra câu hỏi lại tự giải quyết bằng những bài viết đó là cách học văn có hiệu quả nhất Đừng quên phải đọc và thuộc thợ văn.
Trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt trên phim ảnh, báo hình, chúng
ta bắt gặp sinh hoạt văn hóa đa dạng Nhiều hình thức sinh hoạt văn hóa đã thu hút thế hệ trẻ nhất là thanh niên, học sinh các cấp Vì thế
có ý kiến cho rằng: “Thanh niên học sinh thời nay phải biết nhuộm tóc, hút thuốc là, uống rượu, vào các vũ trường thế mới là cách sống
“sành điệu” của tuổi trẻ thời hội nhập.
Bạn nên hiểu bản chất của thời hội nhập là gì? Hội nhập về kinh
tế phải kéo theo cả về văn hóa.
Mục đích của hội nhập là đẩy mạnh nền kinh tế của từng bước phát triển, nâng cao đời sống của mọi mặt nhân dân Trong đó, chúng
ta không loại trừ sự cạnh tranh Vì có cạnh tranh mới đẩy mạnh sự phát triển Chúng ta đặt hi vọng nền kinh tế của nước ta trong những năm tới Muốn đạt được thành quả trong hội nhập kinh tế, chúng ta phải nắm vững khoa học kỹ thuật, biết quản lý và đầu tư Nhiệm vụ của thế hệ trẻ rất nặng nề Thanh thiếu niên, học sinh hơn ai hết là những người phải nắm lấy cơ hội lúc này Vậy mục tiêu, lí tưởng của thanh niên, học sinh đâu phải sống “sành điệu”, phải “nhuộm tóc, hút thuốc lá, uống rượu, vào các vũ trường” Không ai cấm nhuộm tóc Nhưng hút thuốc lá, uống rượu, vào vũ trường thì không nên Thuốc
lá, bia, rượu sẽ đẩy thế hệ trẻ đến con đường phạm pháp Mỗi chai bia, mỗi bao thuốc là thơm là mười ngàn đồng Trong khi chúng ta còn đang học, phải nhờ bố, mẹ nuôi Chúng ta chưa làm ra tiền của Nếu hút thuốc, uống rượu, bia, chúng ta lấy tiền ở đâu? Đấy là chưa
kể hút thuốc là và uống rượu sẽ dẫn đến bệnh tật như thế nào? Vào vũ trường ư? Một thực tế ở nước ta là biến hát ka-ra-ô-kê và vũ trường thành những mục đích khác Nhiều cơ sở vũ trường đã bị lôi ra ánh sáng Đấy là nơi tụ tập, nhậu nhẹt, thuốc lắc đưa thanh niên và học sinh đến cuối sứ mê li, cùng trời khoáng đãng mà bỏ quên mục tiêu phấn đấu của đời mình Không có mục đích nào khác là tập trung cho học tập, cho những sinh hoạt lành mạnh Thay thế vào vũ trường là sinh hoạt văn hóa văn nghệ Hãy xa lánh với thuốc lá và rượu bia.
Trang 22Bạn cĩ biết thống kê hàng năm của bệnh viện K: số người tử vong vì bệnh ung thư phổi do thuốc lá gây ra chiếm tới 85% Con số ấy đã nĩi lên tất cả.
Theo bạn thì sành điệu là gì? Cĩ phải sành điệu là chơi trội, là cái
gì cũng biết, cũng hơn người khác Song hút thuốc lá và uống rượu thì khơng phải là sành điệu Đĩ là nguyên nhân của nghiện ngập Sau cùng ta nĩi với nhau về chuyện nhuộm tĩc Cĩ người tĩc bạc muốn trẻ lại thì nhuộm đen Cĩ người tĩc đang đen lại nhuộm thật trắng hoặc màu vàng trơng rất ngộ nghĩnh Bạn nên nhớ “Cái răng, cái tĩc là gốc con người” khơng phải mình thích cái gì thì làm theo cái ấy, phải biết lắng nghe xung quanh Tốt nhất tĩc bạn thế nào xin
cứ để nguyên Bởi ở đời này khơng cĩ cái gì đẹp bằng vẻ đẹp tự nhiên mình đang cĩ.
Nhuộm tĩc, hút thuốc, uống rượu, vào vũ trường là những việc khơng nên làm, khơng nên cĩ của học sinh Đừng để sau này chính chúng ta ân hận vì mình.
4.Củng cố :
-Kiểm tra phần lập dàn ý của HS, đảm bảo các bước :
+MB : Dẫn dắt, nêu và nhận xét khái quát về quan niệm cần bác bỏ.
+TB : *Khẳng định quan niệm trên là hoàn toan sai.
*Nguyên nhân dẫn đến quan niệm sai
* Biểu hiện quan niệm sai và tác hại của nó.
*Cần có quan niệm đúng đắn về cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập.
+KB : Bài học rút ra từ những quan niệm trên.
5.Dặn dò :
-Viết bài lập luận bác bỏ hoàn chỉnh trên cơ sở định hướng & dàn ý
-Tự đặt ra vấn đề và rèn luyện cách viết lập luận bác bỏ
-Rèn luyện kĩ năng nghị luận, chuẩn bị làm bài viết số 6.
:
Trang 23Tiết 82-83 ĐÂY THÔN VĨ DẠ Ngày 28 tháng 01 năm 2009
Hàn Mặc Tử
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
- Cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên của thôn Vĩ Dạ - xứ Huế Từ đó thấy được tâm cảnh của nhà thơ Đó chính là nỗi buồn cô đơn về mối tình xa xăm, vô vọng, đầy uẩn khúc và tấm lòng tha thiết yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của nhà thơ.
- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ t6hể trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa của một nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới.
B - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C - PHƯƠNG PHÁP:Đối thoại, giảng giải, thảo luận,
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:Những yếu tố nào tạo cảm xúc cho K1? Cách dùng hệ thống từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu?
3 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
- Giới thiệu và nhận xét những
hiểu biết của bản thân về cuộc đời
và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ
Hà Mặc Tử?
- Sau đó nhận xét, đánh giá - yêu
cầu HS gạch chân các chi tiết
chính trong SGK và chốt các ý.
- Giới thiệu ngắn gọn những hiểu
biết của em về hoàn cảnh sáng tác
và nguyên nhân chính tạo cảm
yêu trộm nhớ Hoàng Thị Kim
Cúc, con gái ông chủ, quê ở thôn
Vĩ Dạ; ít lâu sau ông vào Sài Gòn
I TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
a) Cuộc đời: (1912 - 1940)
- Tên khai sinh : Nguyễn Trọng Trí.
- Tên thánh : Phê - rô - Phan - Xi - Cô.
- Sinh tại: Đồng Hới (nay là Quảng Bình)
- Xuất thân trong một gia đối công giáo nghèo
- Sau khi học trung học, làm công chức ở Sở Đạc Điền - Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.
- Năm 1940 mất tại trại phong Ouy Hoà.
Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh.
b SNST:
- Năm 14,15 tuổi, HMT nổi tiếng là thần đồng thơ ở Ouy Nhơn Ông dùng nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, HMT (Hàn: bút; mặc: mực) Ban đầu sáng tạo theo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng thơ mới lãng mạn
HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào thơ mới.
- Thơ HMT đan xen những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất với những điều ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất Trăng, hoa, nhạc, hương chen lẫn hồn, máu, yêu ma
- ND: thể hiện 1 tình yêu đến đau đớn hưng về clsống trần thế.
- TP : Gái quê (1936); Thơ Điên (Đau thương-1938), Xuân như ý, Thượng thanh Khí, Cấm châu duyên, Duyên kì ngộ (kịch thơ - 1939) ; Quần tiên hội (1940),
2/ Bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ”
a) Xuất Xứ :
Bài thơ được gợi cảm hứng từ 1 tấm thiệp của Hoàng Thị Kim Cúc gửi cho HMT để động viên, an ủi khi bà nghe tin nhà thơ bị bệnh phong Lúc đầu có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” (1938) in trong tập “Đau thương”
b) Bố cục:
Trang 24làm báo và mắc bệnh hiểm nghèo;
khi quay trở về Quy Nhơn, thì
Kim Cúc đã theo gia đình trở về
đã sáng tác bài thơ này.
- Đọc diễn cảm bài thơ và nêu thể
loại? Bố cục?
- Nêu chủ đề bài thơ?
- Hãy đọc diễn cảm khổ 1 của bài
thơ và nêu cảm nhận của bản thân
về đoạn thơ.
- Hãy cho biết NT và những cách
hiểu của bản thân qua nội dung
câu thơ thứ nhất?
* Về thăm khác về chơi thân
mật, tự nhiên không mang tính hời
hợt, xã giao.
Nêu những hình ảnh chi tiết được
miêu tả cụ thể trong hai câu thơ
những tàu lá xanh non, cao vút lấp
lánh ban mai, ấm áp, vui tươi; thể
hiện sự quan sát tinh tế của nhà
thơ, mang nét đặc trưng của cảnh
vật thiên nhiên nắng của xứ Huế.
* Hai câu hỏi tu từ: Sao? Vườn ai?
(câu 1 và 3) tâm trạng băn
khoăn, ẩn chứa nỗi niềm uẩn
- Hãy đọc diễn cảm khổ 2 của bài
thơ và nêu cảm nhận của bản thân
về đoạn thơ?
- Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ - nét đặc trưng của khung cảnh xứ Huế
- Khổ 2: Cảnh vừa thực vừa ảo hoà quyện, tâm trạng mong ngóng.
- Khổ 3: Cảm xúc mơ tưởng, hoài nghi
c) Chủ đề:
Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên thực ảo của thôn Vĩ - xứ Huế, nhà thơ đã bày tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng thông ẩn chứa nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời.
II ĐỌC - HIỂU:
1/ Khổ 1: Bức tranh thôn Vĩ - xứ Huế trong tâm tưởng của HMT
- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
CHTT gieo vần một loạt từ thanh bằng tạo giọng thơ trăm Lời trách nhẹ nhàng, có ý mời mọc tha thiết, chân thành.
- “Nắng hàng cau - nắng mới lên - vườn - xanh như ngọc”: từ hình tượng, so sánh độc đáo sự trơn trẻo, ấm áp, tràn đầy sức sống
- “mướt qua”: tính từ gợi cảm khu vườn xanh tươi tốt, đẹp mơn mởn
- “Lá trúc - mặt chữ điền”: từ hình tượng, độc đáo, ấn tượng
vẻ đẹp kín đáo, phúc hậu đặc trưng của con người xứ Huế tạo nên cái thần của thôn Vĩ.
SK: Khung cảnh thôn Vĩ được miêu tả rất tươi đẹp, đơn sơ, ấn tượng, giàu sức sống và trữ tình Nỗi nhớ cảnh và người thôn Vĩ.
- “Thuyền ai - bến sông trăng ? Có chở trăng ?"
Nhà thơ cảm thấy như mình đang bị bỏ rơi, bị quên lãng Trong khoảnh khắc đơn côi ấy, dường như chỉ còn biết bám víu trông chờ vào trăng Trăng là điểm tựa, là niềm an ủi duy nhất, nhà thơ đặt toàn
bộ niềm hy vọng vào trăng, vào con thuyền chở trăng về kịp tối nay Trong khổ thơ, chỉ có 1 mình trăng là đi ngược lại xu thế chảy đi đó
để về với thi sĩ.
- Từ “kịp”: rất bình dị, nó hé mở cho người đọc về cảm nhận & tâm thế sống của HMT Hiện tại ngắn ngủi, sống là chạy đua với thời gian, tranh thủ từng ngày, từng bước trong quỹ thời gian còn lại quá
ít ỏi của số phận mình HMT rất lo âu vì sự sống chẳng còn bao lâu
yêu cuộc sống.
Trang 25GV có thể giảng bổ sung:
- Trong thơ của Hàn Mặc Tử luôn
có sự hòa quyện giữa hai hình
tượng sống động: hồn và trăng, tất
cả được nhân hóa sáng tạo gợi nên
ấn tượng độc đáo, mộng mơ trong
thơ ông.
- Đọc diễn cảm khổ 3 của bài thơ
và nêu cảm nhận của bản thân về
đoạn thơ?
- Cho biết nhân vật chủ thể trong
đoạn thơ là ai? Những nhân vật cụ
thể đó hiện lên khắc sâu tâm
trạng, nỗi niềm ẩn chứa uẩn khúc
như thế nào của thi nhân?
- Hãy nêu cảm nhận chung về bút
pháp thơ của Hàn Mặc ?
XD cảm nhận về cái chết luôn chờ mỗi người ở cuối con đường, nên cần tranh thủ sống mà tận hưởng tối đa những hạnh phúc trần thế Còn với HMT, cái chết đã cận kề, lưỡi hái của tử thần đã giơ lên rồi
Chữ “kịp” gợi nỗi xót thương sâu sắc ở người đọc.
- “Có nay?”: Câu hỏi tu từ tâm trạng phấp phỏng, lo âu, khắc khoải trăn trở, thực và ảo hòa quyện, đan xen.
SK: Hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi tâm trạng hoài nghi, mong ngóng, thể hiện khát vọng muốn bộc lộ tâm sự hòa mình giao cảm với thiên nhiên và con người yêu cuộc sống mãnh liệt.
3/ Khổ 3: Tâm trạng của con người:
- “Mơ - khách đường xa”: Điệp ngữ Nhấn mạnh sự mong đợi tha thiết
“xa” tính từ người xưa thật xa xôi, tất cả trở thành vô vọng.
- “áo em trắng quá nhìn không ra” hoán dụ màu áo tâm tưởng tràn đầy kỉ niệm xa xăm nhạt nhoà xa cách.
“Sương khói mờ”: lớp từ đa nghĩa nhấn mạnh sự nhạt nhòa đấy cảm nhận mờ áo, khắc sâu tâm trạng khao khát hòa nhập với thiên nhiên, con người và cuộc sống
“Ai (1) biết tình ai (2) có đậm đà?”:
“ai” (1): chủ thể thi sĩ “ai” (2): khách đường xa (nghĩa hẹp), tình người trong cõi nhân gian câu hỏi tu từ, điệp từ, đại từ phiếm chỉ “ai” Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứa nhiều uẩn khúc; không dám tin vào sự đậm
đà của tình ai một nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót xa, mong chờ trong vô vọng HMT vẫn khao khát được sống, được giao cảm, được yêu thương, chia sẻ đau buồn.
4/ Nghệ thuật:- Phong cách thơ HMT: Mạch cảm xúc dào dạt,
xuyên suốt bài thơ Dù ba khổ thơ liên kết với nhau không phải theo tính liên tục của thời gian và tính duy nhất của không gian Bắt đầu
là cảnh thôn Vĩ rồi chuyển sang cảnh sông Hương, thuyền chở trăng gợi liên tưởng thực - ảo đan xen lãng mạn, độc đáo
- Ngôn từ thơ có thiên hướng mô tả ở mức cực điểm trữ tình
III KẾT LUẬN:- Hàn Mặc Tử là một nhà thơ có cuộc đời riêng
nhiều bi thương nhưng ông đã gắng vượt qua với nghị lực phi thường
và luôn hòa nhập mình giao cảm với cuộc sống.
- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bức tranh đẹp miêu tả cảnh vừa thực vừa ảo đan xen, tạo nên nét đặc sắc độc đáo; Đó là tiếng lòng của một nhà thơ yêu đời, tha thiết gắn bó với cuộc sống.
- Bài thơ được miêu tả với nhiều hình tượng đặc sắc, chi tiết tiêu biểu, gợi cảm, ngôn ngữ tinh tế, hàm súc.
4.Củng cố:- Hãy nêu cảm nhận chung về bút pháp thơ của Hàn Mặc ?
5.Dặn dò:- Hướng dẫn bài mới: Chiều tối (Mộ) - Hồ Chí Minh
Trang 26Tiết85 CHIỀU TỐI Ngày 2 tháng 02 năm 2009
2.Kiểm tra bài cũ: - Nêu chủ đề bài thơ?
- Hãy cho biết NT và những cách hiểu của bản thân qua nội dung câu thơ thứ nhất?
3 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
- Bức tranh thiên nhiên trong
bài thơ hiện với những
đường nét như thế nào?
- Em hãy nhận xét nghệ thuật
miêu tả bức tranh ấy?
- Hãy nêu lên nhận xét chung
của em về cảnh thiên nhiên
trong 2 câu đầu.
I TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Hoàn cảnh sáng tác
- Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ của quốc
tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam giữ vô cớ.
- “Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây.
- Bài thơ được sáng tác vào thu 1942, là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên
“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không”
(Quyện điều qui lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không)
+ “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến, thay vào đó là cảm giác đầm ấm sum họp.
+ “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi, cô độc.
+ “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời.
Trang 27về chữ “hồng” trong câu thơ?
- Liên hệ với hoàn cảnh sáng
tác của bài thơ, em có nhận
+ Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo hiệu thời gian của buổi chiều tối.
Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi"
Trong Truyện Kiều: “Chim hôm thoi thóp về rừng”
Huy Cận: “Chim nghiêng cánh như bóng chiều sa”
- Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi:
+ Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ “qui”: về,
“tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung, thanh thản, lơ lửng giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng, chậm chạp)
Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà nên thơ, thanh cao, khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản, phóng khoáng, cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên.
Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ, êm đềm Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống, tình yêu thiết tha gắn bó, trân trọng của Người dành cho thiên nhiên.
2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ
Cô gái xay ngô
Lò than rực hồng
- Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại:
+ Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng + Điệp ngữ “ma bao túc - bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” gợi vòng quay uyển chuyển, đều đặn, liên tục của cối xay Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ, hơi nóng tỏa vào đêm tối, ánh sáng bất chợt bừng lên, bao trùm toàn bộ không gian, thời gian của bài thơ, gieo một ấn tượng tin yêu, lạc quan nơi lòng người.
niềm say mê, sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian.
- Tứ thơ kín đáo, ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn, nhãn tự của câu thơ, bài thơ)
+ Sắc hồng át đi cái mờ xám, mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh, bình dị mà tuyệt đẹp.
+ Màu hồng lạc quan Cách mạng, màu của ấm áp tình người + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình
- Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền, hai câu sau miêu tả cận cảnh Bức tranh vừa bao la mênh mông, vừa gần gũi ấm áp.
Trang 28xét gì về người tù? (Cảnh
ngộ: Bác là người tù sau một
ngày dài với đủ mọi cơ cực
dọc đường, giờ vẫn chưa
dừng chân)
- Con người có ý nghĩa gì
trong bức tranh cuộc sống
này?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt
bài học.
- GV kết luận.
b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với vẻ đẹp của cuộc
sống đến quên cả mọi đớn đau trong cảnh lao tù, là niềm cảm thông, sẻ chia, sự nâng niu trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả.
Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh Con người trong lao động là
vẻ đẹp trung tâm, là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản
4.Củng cố:Bài cũ: Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh và vẻ đẹp tâm hồn của HCM
5 Dặn dò: Bài mới: Đọc và soạn bài “Lai Tân” của HCM theo câu hỏi trong SGK trang 76
Trang 29TỪ ẤY Ngày 1 tháng 02 năm 2009
Tố Hữu
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Thấy rõ niềm vui sướng say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lý tưởng cộng sản
và tác dụng của lí tưởng đối với cuộc đời của nhà thơ.
- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu
trong việc làm nổi bật tâm trạng của “cái tôi” nhà thơ.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thuyết trình, thảo luận, đối thoại
- Cho HS đọc diễn cảm, dùng hệ thống câu hỏi và gợi dẫn để HS mổ rộng liên tưởng
- Cho HS tìm ý chính trong từng khổ thơ, phân tích
- GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh ý giúp HS nắm được trọng tâm bài
C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:
SGK, SGV, thiết kế bài học
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Kiểm tra bài cũ
- Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
- Nêu xuất xứ và hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ?
- HS đọc bài thơ theo hướng
- Những bài thơ đầu tiên được sáng tác từ những năm 1937-1938.
Đến tháng 4/1939 thì bị Pháp bắt giữ ở các nhà lao Miền Trung - Tây Nguyên Năm 1942 vượt ngục Đắclay, tiếp tục hoạt động bí mật đến
1945, sau đó được giữ nhiều chức vụ quan trọng trong Đảng
- Tác phẩm tiêu biểu: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn ông được giải nhất VH hội nhà văn VN 1954-
1955, giải thưởng HCM về VHNT 1996, 1999
2/ Tác phẩm “Từ ấy”:
a) Xuất xứ:
- “Từ ấy” là tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng
- Bài thơ “Từ ấy” trích trong phần “Máu lửa”, viết 1938.
- “Từ ấy” là một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ Tố Hữu nói riêng
và thơ CM 1930-1945 nói chung
- “Từ ấy” được sáng tác bằng hình thức thơ mới, là một thành công xuất sắc của TH cả về tư tưởng lẫn nghệ thuật.
Trang 30- Nêu nội dung, chủ đề của
bài thơ
- TH đã dùng những hình ảnh
nào để chỉ lí tưởng và biểu
hiện niềm vui sướng, say mê
khi bắt gặp lí tưởng?
- Tứ thơ của bài này là gì? (ý
khái quát điểm tựa cho sự vận
động của nội dung bài thơ
“Từ ấy”)
- Tìm câu thơ có dùng hình
ảnh so sánh tương tự? (CN
M.Lênin, như mặt trời soi
sáng con đường chúng ta đi
tới thắng lợi cuối cùng ”
HCM)
- GV có thể liên hệ với thơ
CLV, XD (“cho tôi một tinh
cầu giá lạnh, một vì sao trơ
trọi cuối trời xa ”, “Ta là một
là riêng là thứ nhất Không có
chi bè bạn cùng ta”, để
giúp HS hiểu sâu hơn phần 2)
- Hãy nhận xét hình ảnh, màu
sắc, âm thanh, không gian của
đoạn thơ? (thanh sắc ngọt
ngào, rộn ràng vui tươi, quyến
rũ và đầy sức sống)
- Thử đặt mình vào hoàn cảnh
lịch sử và xã hội lúc bấy giờ,
nhận xét mới cảm nhận được
niềm vui của TH? (Trả hết
không quyền tiếc mảy may,
Trả ngay, không hẹn khuất
rày mai “Đi” TH)
- Tìm trong tập Từ ấy những
câu thơ nói về việc đi tìm và
giác ngộ lí tưởng CM? (Xuân
d) Nội dung chủ đề:
- Bài thơ thể hiện trạng thái hưng phấn, sung sướng khi tiếp thu ánh sáng mặt trời chân lí, là lời tự nguyện của 1 thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng CM gắn bó với quần chúng, đấu tranh cho những người lao khổ.
- Bài thơ dùng hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượng trưng của thiên nhiên để thể hiện niềm vui sướng, bừng ngộ khi tiếp cận ánh sáng chân lí CM.
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1/ Khổ thơ đầu: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng:
- “Từ ấy” là cái mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đáng ghi đáng nhớ của người thanh niên giác ngộ lí tưởng; là sự đánh dấu một cuộc đổi đời, cao hơn là sự hồi sinh của một con người khi nhận ra ánh sáng của lí tưởng cộng sản.
- Hình ảnh thơ giàu tính hình tượng “bừng nắng hạ” thứ ánh nắng sáng tươi, rực rỡ chiếu soi khắp nơi đặc biệt là soi sáng cả những ngõ ngách sâu kín nhất của tâm hồn, trí tuệ, nhận thức của con người.
- Hình nh ảnh ẩn dụ “mặt trời chân lí” lí tưởng Đảng, nó có sức mạnh cảm hóa, lay động và thức tỉnh nhà thơ.
- Hình ảnh so sánh “hồn tôi - một vườn hoa lá” - “rất đậm hương và rộn tiếng chim” cuộc sống trong sáng, hồn nhiên, một sức sống sinh sôi dào đạt cuộc sống mới tươi vui, rộn rã tràn đầy màu sắc, âm thanh và mùi vị được cất lên như một tiếng ca vui, một lời reo mừng phấn khởi trước nguồn sáng vĩ đại của Cách mạng làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim nhà thơ.
- Những tính từ chỉ mức độ cao “bừng, chói, rất đậm, rộn” sự say
mê, ngây ngất của người chiến sĩ cộng sản khi bước theo ánh sáng lí tưởng đời mình.
Câu thơ nối đòng, cách so sánh giản dị, biện pháp ẩn dụ, giọng thơ sôi nổi rộn ràng + bút pháp tự sự, kể lại kỉ niệm tâm trạng lạc quan tin tưởng trước quyết định đúng đắn của đời mình.
2/ Khổ thơ thứ hai : Những nhận thức mới về lẽ sống, về con đường
CM mình đã chọn:
- Từ “buộc “: thái độ chủ động tự nguyện dấn thân, đòi hỏi sự cố gắng nhất định Sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người.
Liên từ “với” gặp nhiều lần + những cặp từ liên tiếp “lòng tôi mọi người, tình trang trải - trăm nơi, hồn tôi - hồn khổ” mối dây ràng buộc với mọi người, thiết lập tình yêu thương gắn kết giữa người và người, là sự cảm thông chia sẻ trước nỗi đau, vui buồn của bao kiếp người, đặc biệt là quần chúng lao khổ.
Điệp từ “để” + những từ láy “trang trải”, “gần gũi” từ nhận thức giác ngộ lí tưởng niềm vui, từ tình cảm yêu thương sức mạnh
Đó là thái độ của người thanh niên đầy nhiệt huyết quyết tâm hành động vì lí tưởng.
Người thanh niên TH đã quên mình để đi sâu vào quần chúng với tấm lòng rất chân thành và thái độ hoàn toàn tự nguyện Người CS
Trang 31trẻ đã trưởng hành, Đảng ngày càng vững mạnh, CM ngày càng tiến tới.
3/ Khổ thơ cuối : Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của TH Quan niệm về lí tưởng cộng sản
“Tôi đã”: sự thật hiển nhiên.
- Điệp từ “là” (là con là em , là anh) là lời khẳng định chắc nịch, rắn rỏi, dứt khoát cho sự hòa nhập tuyệt đối, khẳng định ý chí CM, khẳng định mình là thành viên ruột thịt trong đại gia đình quần chúng.
- Số từ ước lệ “vạn” lặp lại + nhịp thơ hăm hở, náo nức dồn đập diễn tả thật tài tình sự tăng tiến về tình cảm Tư tưởng nhân đạo (đồng cảm xót thương xúc động chân thành, căm phẫn trước bao cảnh bất công ngang trái của cuộc đời cũ) + Tin tưởng tuyệt đối vào con đường mình đã chọn, thái độ quyết tâm dứt khoát.
Tình cảm cá nhân của người thanh niên CS đã chan hòa vào tình cảm rộng lớn của vạn vạn người Tâm hồn tác giả muốn mở ra tung trải mênh mông để ôm trùm tất cả, gắn bó tất cả.
- Thuộc lòng bài thơ, phần ghi nhớ SGK
- Thực hành 2 bài luyện tập SGK trang 44
Trang 32TIỂU SỬ TÓM TẮT Ngày 1 tháng 02 năm 2009
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.
- Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt
- Kiểm tra bài cũ
- Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
+ Giúp lãnh đạo sử dụng con người + Lựa chọn bạn bè
+ Với nhà thơ, nhà văn có dịp hiểu sâu sáng tác
- Thông tin khách quan, chính xác về người được tóm tắt tiểu sử
- Nội dung, độ dài văn bản cần phù hợp với mục đích viết tiểu sử tóm tắt
- Văn phong cô đọng, trong sáng, rõ ràng không dùng biện pháp tu từ, phương thức trình bày chủ yếu là thuyết minh.
- Cần tập trung các nội dung cơ bản sau: tiểu sử tóm tắt dựa vào:
o Tháng, năm sinh sống, hoạt động, địa điểm, thời gian
o Thành tích nổi bật
o Vị trí + Sự nghiệp văn học (đối với nhà thơ, nhà văn)
o Tác phẩm chính
o Nội dung, nghệ thuật
o Vai trò nhà văn, nhà thơ trong nền văn học dân tộc
- Tìm hiểu đối tượng viết (ai?)
- Sưu tầm các nguồn tài liệu để thu thập các thông tin cần thiết
- Xác định nội dung cơ bản cần tóm tắt
Trang 33- Kể lại vắn tắt cuộc đời và
- Thuở nhỏ nổi tiếng thần đồng, thông minh, hoạt bát, nhanh trí Chưa đầy 20 tuổi ông đã nổi tiếng khắp vùng Sơn Nam Năm 21 tuổi ông thu đỗ Trạng Nguyên, được vua tin cậy giao soạn thảo các văn từ bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.
- Ông đã biên tập cuốn Đại thành toán pháp dùng trong nhà trường.
Đây là cuốn sách giáo khoa về toán đầu tiên ở nước ta Ông giữ chức Sái
phu trong Hội Tao Đàn Ông đã biên soạn cuốn Hí phường phả lục, tác
phẩm lí luận kịch hát cổ truyền Ông không thích văn chương phù phiếm, luôn nghĩ tới việc mở mang dân trí, phát triển kinh tế, dạy dân dùng thuốc nam, thuốc bắc để chữa bệnh Lê Quý Đôn đánh giá ông là người có tài kinh bang tế thế “Con người tài hoa danh vọng vượt bậc”.
- Nguồn gốc (quê, năm sinh)
- Tài năng (nổi tiếng từ 21 tuổi đỗ Trạng nguyên, được vua giao việc soạn giấy tờ, đón tiếp sứ thần nước ngoài, quét dọn vườn thơ tao đàn Ông
vừa là nhà toán học với cuốn Đại thành toán pháp vừa là nhà lí luận sân khấu với cuốn Hí phường phả lục)
- Đức độ (chăm lo nhân dân, dạy dân dùng thuốc, không thích văn chương phù phiếm)
- Đánh giá ông là con người kinh bang tế thế.
Ghi nhớ SGK
* Tất cả các trường hợp a, b, c, d, e đều phải viết tiểu sử tóm tắt
* Điểm khác nhau giữa tiểu sử tóm tắt với:
- Văn bản thuyết minh là thuyết minh phải đầy đủ >< Tiểu sử tóm tắt chỉ dẫn những gì cơ bản, tiêu biểu nhất.
- Điếu văn: có đủ 4 phần (Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết) >< Tiểu sử tóm tắt không quy định 4 phần cụ thể.
- Sơ yếu lý lịch: trình bày những phần lí lịch bản thân, gia đình, thái đợ chính trị là cơ bản >< Tiểu sử tóm tắt lựa chọn những phần cơ bản trong những mục đó.
- Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri, sinh năm 1915 quê ở làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, tỉnh Hà Nam trong một gia đình nông dân có pha buôn bán nhỏ.
- Học hết THPT, Nam Cao theo một người bác họ vào Nam kiếm sống.
Do sức khỏe, Nam Cao lại ra Bắc sống bằng nghề dạy học tư và viết văn Năm 1940, Nhật vào Đông Dương, Nam Cao phải về quê dạy học Ông tham gia cướp chính quyền ở quê hương năm 1945 và được bầu làm Chủ tịch xã lâm thời Năm 1946, ông tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp, hi sinh tháng 11/1951 trên đường vận động thuế nông nghiệp ở khu ba.
- Sự nghiệp văn chương ông để lại trên hai mươi truyện ngắn viết về đề
tài nông dân, một cuốn tiểu thuyết Sống mòn viết về đội ngũ trí thức tiểu tư sản Nhật ký Ở rừng và Đôi mắt là những tác phẩm viết trong kháng chiến
chống Pháp.
Trang 34- Trong tác phẩm của mình, Nam Cao quan tâm tới số phận bất hạnh của con người ở nhiều cảnh ngộ khác nhau Nhà văn luôn luôn tâm niệm
“Sống rồi hãy viết” và có những khi “làm những việc không nghệ thuật để
có một nghệ thuật cao hơn” Nam Cao xứng đáng là ngọn cờ đầu của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại Ông được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
Trang 35Tiết 88-89: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT Tháng 02 năm 2009
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
- Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt đểhọc tập tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGK hoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thường ngày để phân tích sau đó đối chiếu với những ví dụ tương ứng lấy từ các bài học ngoại ngữ (cùng loại hình hoặc khác loại hình mà HS đã được học) để so sánh, rút ra nhận định.
C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:
SGK, SGV, thiết kế bài học
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
Thế giới có trên 5.000 ngôn ngữ, qua đối chiếu, so sánh, các nhà ngôn ngữ thấy rằng: có sự giống nhau cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp giữa ngôn ngữ này với một số ngôn ngũ khác Dựa trên những sự giống nhau đó các nhà ngôn ngữ học xếp các ngôn ngữ (trên 5.000) vào một số loại hình Quen thuộc nhất là :
+ Ngôn ngữ đơn lập (Việt, Thái, Hán ) + Ngôn ngữ hòa kết (Nga, Pháp, Anh )
II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT:
Thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, tiếng Việt có những đặc điểm cơ bản sau:
1/ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:
Điều này được thể hiện cụ thể ở các yếu tố ngữ âm:
+ Một tiếng là một âm tiết.
VD: Thuyền ơi có nhớ bên chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
- Ở câu ca đao trên, dòng trên sáu tiếng, dòng dưới tám tiếng, gồm mười bốn tiếng cũng là mười bốn âm tiết, mười ba từ (khăng khăng là một
Trang 36+ Xét ví dụ (a):
- Tôi (vế 1) là chủ ngữ Tôi (vế 2) là phụ ngữ chỉ đối tượng tiếp nhận của động từ cho
- Về mặt ngữ âm và sự thể hiện bằng chữ viết, hoàn toàn không có
sự khác biệt nào giữa tôi (vế 1) và tôi (vế 2).
Chúng ta cũng có nhận xét tương tự khi so sánh anh ấy (vế 1) và (vế 2).
+ Xét ví dụ (b):
- I (tôi): chủ ngữ; me (tôi): phụ ngữ.
- He (anh ấy): chủ ngữ; him (anh ấy): phụ ngữ.
Trong tiếng Việt (loại hình ngôn ngữ đơn lập), khi cần biểu thỉ
ý nghĩa ngữ pháp, từ không biến đổi hình thái.
Còn ở tiếng Anh (loại hình ngôn ngữ hòa kết) hay còn gọi là ngôn ngữ biên đối hình thái), từ thường biên đổi hình thái (biểu hiện trên mặt kết cấu ngữ âm và chữ viết) để biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp khác nhau.
3/ Biện pháp chủ yếu để biểu thỉ ý nghĩa ngữ pháp:
Sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ.
VD1: So sánh các câu sau:
+ Tôi ăn cơm ý nghĩa: kể về một hành động: “ăn cơm”
+ Tôi đang ăn cơm ý nghĩa: hành động “ăn cơm” đang diễn ra + Tôi đã ăn cơm ý nghĩa: hành động “ăn cơm” đã hoàn tất
Ý nghĩa của các câu trên khác nhau khi có sự xuất hiện của các
hư từ khác nhau (đang, đã) VD2: So sánh các câu sau:
+ Tôi ăn cơm (a).
+ Ăn cơm với tôi (b).
Tôi (a): chủ ngữ (được đặt ở đầu câu)
Tôi (b): phụ ngữ (được đặt ở cuối câu)
ý nghĩa của các câu trên khác nhau khi trật tự sắp đặt từ ngữ khác nhau
Từ VD1 và VD2 khi trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi
Trang 37TÔI YÊU EM Ngày 1 tháng 02 năm 2009
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 3: Cho HS đọc kết quả cần đạt
Hoạt động 4: GV xác định trọng tâm bài học
- Hướng dẫn HS cảm nhận vẻ đẹp của thơ trữ tình Puskin, khá tiêu biểu cho phong cách thơ trữ
tình “điệu nói” Ngôn ngữ thơ trong sàng, thể hiện lời giải bày tình yêu với giọng điệu thay đổi
một cách sinh động, chân thực: từ phân vân, ngập ngừng đến kiên quyết, dứt khoát rồi lại day
dứt, dằn vặt để rồi cuối cùng thiết tha mà điềm tĩnh.
- Hướng dẫn HS phân tích những phức cảm tinh tế của nhân vật trữ tình (trong quan hệ nhiều chiều
giữa lý trí và tình cảm, vị kỉ và vị tha ), qua đó cảm nhận được xu hướng vươn tới cái cao cả của
tình yêu chân thành, say đắm và nhân hậu Chính vẻ đẹp tâm hồn đó làm nên sức hấp dẫn của thơ
trữ tình Puskin.
Hoạt động 5: HS tìm hiểu văn bản, HS đọc hiểu văn bản theo hướng dẫn của SGK, ghi vắn tắt
trong vở những câu trả lời của mình (phần này GV có thể yêu cầu HS chuẩn bị bài trước ở nhà).
Hoạt động 6:
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi, hướng dẫn HS thảo luận, trao đổi ý kiến, giảng bài, phân tích chứng
minh sao cho HS đạt được mục tiêu và trọng tâm bài học.
- HS trả lời, thảo luận, bàn bạc, nêu ý kiến, phân tích vấn đề, bảo vệ ý kiến, nghe GV giảng bài,
- Các sáng tác phong phú của Pu-skin đã thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga khao khát TỰ DO và TÌNH YÊU.
- Văn chương Pu-skin luôn là tiếng nói Nga trong sáng, thuần khiết, thể hiện cuộc sống một cách giản dị, chân thực.
- Pu-skin thành công trên nhiều thể loại văn chương nhưng trước hết
và chủ yếu vẫn là thơ trữ tình với các tác phẩm tiêu biểu:
+ Tiểu thuyết bằng thơ: Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin
Trang 38+ Bi kịch lịch sử: Bô-rít Gô-đu-nôp.
+ Trường ca: Ru-xlan và Li-úi-mi-la; Người tù Cáp-ca-dơ + Truyện ngắn: Cô tiểu thư nông dân, Con đầm pích.
2/ Tác phẩm:
a) Về bản dịch: khá thành công và được nhiều thế hệ bạn đọc yêu
mến, thuộc lòng (khi phân tích cần so sánh, đối chiếu với nguyên tác và bản dịch nghĩa để cảm nhận được đầy đủ và trọn vẹn vẻ đẹp của bài thơ).
b) Đặc điểm bài thơ: bài thơ thể hiện phần nào quan niệm về nghệ
thuật của Pu-skin: “sâu sắc làm sao, mãnh liệt làm sao, hài hòa làm sao”.
Vì vậy, khi phân tích, GV cần lưu ý đến sự đồng nhất giữa nhà thơ và nhân vật trữ tình (ngôi thứ nhất) cũng như cần lưu ý đến tính chân thực,
độ cao trào kịch tính của những xúc cảm trữ tình.
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1/ Bốn câu đầu : lời từ giã cho một mối tình không thành:
a) Câu 1-2: Vấn đề được mở ra từ đầu bài thơ một cách trực tiếp:
Tôi yêu em: đến nay chừng có thể Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai
- Câu đầu, thơ dịch bỏ sót ý nghĩa thời quá khứ và không chuyển được sắc thái biểu cảm của dạng thức kính ngữ của nguyên bản:
Tôi đã yêu em: tình yêu vẫn; có lẽ Chưa tắt hẳn trong tâm hồn tôi
- Em (trong nguyên tác) thuộc ngôi thứ hai (số nhiều) thay vì ngôi thứ hai số ít (một người) cách nói trang trọng nhưng có phần xa cách.
- Dấu ( :) diễn giải cụ thể sắc thái tình yêu của nhân vật trữ tình
- Phụ từ “vẫn” và cụm từ “chưa tắt hẳn” diễn tả một tình yêu đã và đang tồn tại trong quá khứ, hiện tại: tôi đã và vẫn đang yêu em.
- Cụm từ “có lẽ” chứng tỏ nhân vật trữ tình đã cảm nghiệm, suy ngẫm về tình yêu như một phần của bản thể trữ tình, vừa độc lập tương đối giống một sinh mệnh khác ngoài bản thể trữ tình vừa có sự vận động, tự chủ riêng (ở câu 3, tác giả dùng đại từ “nó” thay cho “tình yêu”)
Lời thơ chứa đựng những nét nghĩa rất tinh tế.
b) Câu 3-4:
Nhân vật trữ tình yêu nhưng không chỉ nghĩ cho riêng mình:
Nhưng không để em bận lòng thêm nữa, Hay hồn em phải gợn bóng u hoài
Nếu tình yêu của tôi làm phiền em, làm em buồn thì tôi không muốn làm em buồn vì bất cứ điều gì (dịch nghĩa: nhưng hãy để nó không làm phiền em thêm nữa; tôi không muốn làm em buồn vì bất cứ điều gì)
quan niệm: yêu là trao tặng, làm cho người yêu được hạnh phúc hơn là đón nhận, sở hữu, hưởng thụ cho mình, của mình.
tình yêu cao thượng, biết vượt lên cái bình thường.
2/ Bốn câu sau: diễn biến tâm trạng phức tạp của nhân vật trữ tình.
Trang 39cho tình cảm dâng trào, da diết bằng cách thật thà, thành thực phân tích tất cả những yếu đuối, bất lực, góc khuất tối trong tâm hồn khi chịu tác động của tình yêu.
Chính sự bị động, những biểu hiện tiêu cực (yêu lặng thầm, bị giày vò khi bởi sự rụt rè, khi bởi nỗi ghen tuông ) mà nhân vật trữ tình thể hiện một cách trung thực, không né tránh ấy đã giúp người đọc thấy được nhịp đập sôi nổi, mạnh mẽ, tràn đầy sinh lực của một trái tim đang yêu.
- Đặt vào hoàn cảnh sáng tác bài thơ, có thể hiểu đằng sau lời từ giã của một tình yêu không thành là lời giải bày, bộc bạch một tình yêu chẳng thể nào nguôi ngoai, vẫn sôi nổi nồng nàn, như chẳng thể nào khác được Và cũng có thể là lời nhắn nhủ nhân vật “em” trong bài thơ: bằng sự hờ hững và vô tình, có thể, “em” đang để mất một tình yêu quí giá, chẳng còn kiếm tìm được nữa bao giờ.
III TỔNG KẾT:
Trong bài thơ, Pu-skin không dụng công xây dựng hình ảnh, cũng rất ít sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hóa tượng trưng ) Nói cách khác, thơ Pu-skin thường không trang sức rực rỡ, cầu
kỳ, vẻ ngọc của bài thơ sáng lên ở xu hướng vươn tới cái cao cả trong tâm hồn và tư tướng: “tôn vinh phẩm giá của con người với tư cách là CON NGƯỜI (Bê-lin-xki) Phải chăng vì vậy, tôi yêu em được đánh giá
là một trong những bài thơ tình nổi tiếng của Pu-skin.
Hoạt động 7: Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 8: Kiểm tra đánh giá
Hoạt động 9: Gợi ý giải bài tập - nâng cao